1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Tân Bình

95 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 836 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thị trường cạnh tranh gay gắt như ngày nay, một mặt với nhiệm vụ là kênhcung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế, một mặt hoạt động vì mục đích tối đa hóa lợinhuận, các ngân hàng hiện

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài.

Cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống các ngân hàng thương mại ởViệt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số lượng,qui mô và chất lượng Xu thế hội nhập, cạnh tranh ngày một diễn ra gay gắt đặt hệthống ngân hàng Việt Nam trước những vận hội mới cũng như những khó khăn phảiđối mặt Hoạt động của ngân hàng đạt kết quả tốt sẽ tạo điều kiện rất lớn cho nền kinh

tế phát triển và ngược lại ngân hàng hoạt động kém hiệu quả sẽ ảnh hưởng trầm trọngtới sự phát triển của cả nền kinh tế

Trên thị trường cạnh tranh gay gắt như ngày nay, một mặt với nhiệm vụ là kênhcung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế, một mặt hoạt động vì mục đích tối đa hóa lợinhuận, các ngân hàng hiện nay đang chạy đua trong công cuộc đổi mới chính mình đểthu hút khách hàng nhiều hơn

Như vậy, với vai trò là trung gian tài chính, các ngân hàng vừa là người đi vayvừa là người cho vay, thì việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi vàphương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển Trong các hoạt động của ngânhàng có hoạt động cho vay, tuy nhiên từ xưa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tớicho vay các nhà sản xuất kinh doanh mà ít quan tâm tới giai đoạn cuối cùng của quátrình sản xuất là tiêu dùng Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách hàng không tiêuthụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhưng lạikhông có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cung vượt quá cầu, hàng hóa bị tồnkho và ứ đọng vốn Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ

có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường

mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Cuộc sốngngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây

Trang 2

không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp”

và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phải được đáp ứng Giờ dây, tâm lý của ngườidân coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán Đápứng lòng mong mỏi của người dân, các ngân hàng đã phát triển một hoạt động cho vaymới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặtkhác giúp đỡ cho các cá nhân có được nguồn vốn để cải thiện cuộc sống của mình

Sau một thời gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Ngân hàng TMCP Việt Á – chinhánh Tân Bình, em nhận thấy Ngân hàng đã bắt đầu quan tâm tới hoạt động cho vaytiêu dùng nhưng hoạt động này vẫn chưa thực sự trở thành hoạt động lớn của Ngânhàng Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để phát triểnnghiệp vụ cho vay tiêu dùng sẽ có ý nghĩa về phương diện lý luận và thực tiễn đối với

sự đa dạng hóa hoạt động của ngân hàng Do đó, em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Tân Bình ” làm đề tài nghiên cứu của mình.

Mục tiêu nghiên cứu.

Dựa vào tìm hiểu thực trạng tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánhTân Bình để tìm ra nguyên nhân những tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghịnhằm đẩy mạnh hoạt động CVTD tại Ngân hàng TMCP Việt Á - chi nhánh Tân Bình

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Là tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

thương mại cổ phần Việt Á – chi nhánh Tân Bình

Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu trong báo cáo tài chính từ năm 2009 đến tháng

3 năm 2012 của Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Tân Bình

Phương pháp nghiên cứu.

Thu thập số liệu: các báo và tài liệu của NH TMCP Việt Á - chi nhánh Tân Bình

Trang 3

Phương pháp: so sánh, thống kê, phân tích, luận, giải….

Phân tích số liệu và đánh giá số liệu về số tuyệt đối và số tương đối chỉ tiêudùng phân tích từ tài liệu có đươc Từ đó đưa ra nhận xét, kết luận về hoạt động củangân hàng

Bố cục đề tài.

Nội dung đề tài bao gồm ba chương:

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Tân Bình.Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt

Á – chi nhánh Tân Bình từ năm 2009 – 3/2012

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt độngcho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Tân Bình

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIỆT Á CHI

NHÁNH TÂN BÌNH.

1.1 Giới thiệu về ngân hàng Việt Á chi nhánh Tân Bình.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VAB - chi nhánh Tân Bình.

Do yêu cầu của nền kinh tế xã hội đòi hỏi ngày càng cao, sự cạnh tranh diễn rangày càng gay gắt giữa các ngân hàng, đặt ra cho các NHTM phải tập trung nâng caochất lượng hoạt động cũng như phát triển mạng lưới hoạt động nhằm tăng lợi nhuậnđồng thời đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và nâng cao vị thế của mình trên thịtrường Vì vậy, ngày 25 tháng 6 năm 2005 Ngân hàng TMCP Việt Á đã thành lập chinhánh Tân Bình theo giấy phép số 110/GCT được cấp vào ngày 7 tháng 3 năm 2005.Hoạt động của VAB-CN Tân Bình theo mô hình bán lẻ, chủ trương ứng dụng các côngnghệ và quản lý nhằm tạo ra những sản phẩm dịch vụ tiên tiến theo chuẩn mực vàthông lệ quốc tế Đối tượng khách hàng mà chi nhánh tập trung là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh,doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp tư nhân, các hộ kinhdoanh và cá nhân

Đến nay chi nhánh Tân Bình đã đi vào hoạt động được hơn 6 năm với không ítnhững khó khăn nhưng cũng có những khởi đầu đầy thành công Với phương châm

hoạt động “ VAB là người bạn đáng tin cậy của khách hàng”, chi nhánh ngày càng

khẳng định được vị trí của mình trong tình hình hội nhập hiện nay

Trang 5

1.2 Cơ cấu tổ chức.

Sơ đồ tổ chức:

Cơ cấu tổ chức VAB - Chi nhánh Tân Bình

Trang 6

Chức năng của các phòng ban.

* Phòng giám đốc.

P Quan hệ khách hàng

P Kế toán và dịch

vụ khách hàng

P Tổ chức hành chính - quản trị

Kinh doanh vàng, ngoại tệThẻ và dịch vụ khác

Kế toán và CNTT

Phòng giao dịchGiám đốc

Trang 7

- Phân tích cấu trúc và quản lý rủi ro tài chính.

- Theo dõi lợi nhuận, chi phí, điều phối, cũng cố và đánh giá dữ liệu tài chính,chuẩn bị các báo cáo đặc biệt

- Dự báo những yêu cầu tài chính, chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạchchi tiêu, phân tích những sai biệt, thực hiện động tác sửa chữa

- Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thuthập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính cho hội sở

- Quản lý nhân viên

- Phân tích đầu tư và quản ý danh mục đầu tư nếu có

- Thiết lập và duy trì các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữu quan

- Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đề ra

* Phòng tổ chức hành chính - quản trị.

+ Bộ phận hành chính

- Quản lý, sử dụng và bảo quản con dấu của chi nhánh

- Giao nhận, xử lý văn thư các loại, lập hệ thống sổ sách theo dõi các việc hàngngày

- Quản lý kho lưu trữ chứng từ của ngân hàng an toàn

- Cung cấp văn phòng phẩm, ấn chỉ của ngân hàng

- Phụ trách các công việc: phục vụ lễ tân, cán bộ nhân viên VAB, đi công táclao vụ

- Quản lý theo dõi việc thực hiện các hợp đồng: bảo hiểm, xây dựng, sữa chữa,bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, điện, nước, điện thoại…

Trang 8

- Kiểm tra việc sử dụng điện, nước, điện thoại, fax, photocopy theo nguyên tắctiết kiệm.

- Đôn đốc thu nợ lãi

- Lưu trữ hồ sơ vay, phối hợp quản lý tài sản thế chấp, cầm cố

- Kiểm tra sau cho vay

- Phân tích tình hình tài chính, đánh giá khả năng trả nợ, lãi của khách hàng

- Lập hồ sơ tín dụng theo quy định và có tờ trình, trình lãnh đạo xét duyệt

Trang 9

- Thực hiện công tác tín dụng theo phương thức đa dạng hóa loại hình cho vay:cho vay bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng, và các đối tượng khác của đơn vị (đối với cho vaybằng ngoại tệ, đơn vị và khách hàng phải tuân thủ theo quy định của NHNN về quản lýngoại hối).

- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh bằng VNĐ, ngoại tệ, vàng (kể cả trường hợp

ký quỹ 100%) cho các đối tượng khách hàng của đơn vị( đối với bảo lãnh bằng ngoại

tệ, đơn vị và khách hàng phải tuân thủ theo quy định của NHNN về quản lý ngoại hối)

- Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu chứng từ có giá, thương phiếu, trái phiếutheo các quy định của NHNN và của ngân hàng

- Đề xuất và xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng theo từng thời kỳ chotừng loại đối tượng khách hàng khác nhau mà đơn vị sẽ phục vụ nhằm góp phần giatăng năng lực cạnh tranh của ngân hàng

+ Bộ phận tổng hợp

 Chức năng:

- Theo dõi kỳ hạn nợ

- Thu nợ

- Lưu trữ hồ sơ vay

- Kiểm tra sau cho vay

Trang 10

- Bám sát tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất nhập, kho hàng hóa, điểm bán

lẻ, năng lực tài chính của khách hàng sử dụng vốn vay, khả năng thanh toán nợ vay,lãi…để thu hồi đúng hạn Thường xuyên theo dõi kiểm tra tình hình kinh doanh sửdụng vốn vay và tài sản cầm cố, thế chấp để bảo đảm an toàn vốn vay Đôn đốc kháchhàng thực hiện đúng các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảolãnh

- Tìm các biện pháp ngăn ngừa việc sử dụng vốn không đúng mục đích củakhách hàng.Theo dõi nắm bắt kịp thời những thông tin về tình hình hoạt động củakhách hàng có vay tiền tại đơn vị, nhanh chóng xử lý để hạn chế rủi ro

- Phối hợp với các phòng có liên quan để tổ chức quản lý, bảo quản hồ sơ thếchấp, cầm cố cho ngân hàng để đảm bảo tiền vay, để được bảo lãnh.Việc quản lý tàisản thế chấp, cầm cố được thực hiện theo các quy định trong hợp đồng thế chấp, cầm

cố đã thế chấp

- Tổ chức lưu giữ hồ sơ vay theo đúng quy định của NHNN và ngân hàng

- Thực hiện việc báo cáo định kỳ, tháng, quý, năm theo đúng chế độ báo cáo

về nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh hoặc theo yêu cầu đột xuất của giám đốc đơn vị

- Trao đổi phối hợp với các phòng nghiệp vụ khác của đơn vị và các đơn vịphụ thuộc có liên quan để phối hợp công tác nhằm nâng cao hiệu quả công tác tín dụngcủa ngân hàng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do ngân hàng ủy nhiệm

* Phòng ngân quỹ.

- Thực hiện an toàn và chính xác các công đoạn tiếp nhận, kiểm đếm, tuyểnchọn, đóng bó, thu, chi, xuất, nhập, quản lý tiền mặt (VNĐ, ngoại tệ) vàng, chứng từ có

Trang 11

giá trong kho quỹ và trong giao dịch với khách hàng theo đúng quy trình nghiệp vụ khoquỹ của ngân hàng nhà nước và ngân hàng Việt Á.

- Nhận tiền tại địa chỉ do khách hàng yêu cầu: đối với cá nhân số tiền từ500.000.000đ trở lên, đối với tổ chức số tiền từ 1.000.000.000đ trở lên

- Kiểm đếm hộ VNĐ

- Thu đổi tiền VNĐ không còn đủ tiêu chuẩn lưu thông

- Kiểm định vàng, ngoại tệ

- Thu, chi tiền mặt tại đơn vị theo hợp đồng VAB ký với khách hàng

- Quản lý tủ sắt, két sắt cho thuê

- Hàng ngày ghi chép nhật ký quỹ đầy đủ, rõ ràng, chính xác, bảo đảm khớpđúng sổ kho, nhật ký quỹ với sổ sách, chứng từ kế toán

- Kiểm đếm kho quỹ định kỳ hoặc đột xuất theo đúng quy định của NHNN

- Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, phát hiện tiền giả, chứng từ có giá giảhoặc hết giá trị lưu hành

- Thực hiện các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngân quỹ cho khách hàng

* Phòng kế toán và dịch vụ khách hàng.

 Tiền gửi và kế toán tiền gửi

- Thực hiện công tác tiếp thị, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng và thammưu đề xuất cho giám đốc các biện pháp chi tiết, nhằm gia tăng nguồn vốn hoạt động,rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng

- Hoạch toán kế toán và thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán, tiền gửitiết kiệm, và các dịch vụ khác có liên quan theo yêu cầu của khách hàng

Trang 12

- Hoạch toán kế toán và thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền nhanh trong nộiđịa, chi trả kiều hối, chi trả tiền phí mậu dịch.

- Hoạch toán kế toán và thực hiện thu chi tiền mặt theo đúng hạn mức, đúngquy định đối với từng giao dịch viên (khi áp dụng thanh toán một cửa)

- Lập các chứng từ kế toán có liên quan do bộ phận mình đảm trách

 Thanh toán quốc tế

- Hướng dẫn, tư vấn cho khách hàng các nghiệp vụ thanh toán quốc tế

- Hoạch toán kế toán và thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế

- Kiểm tra về mặt kỹ thuật, thẩm định đề xuất việc phát hành, tu chỉnh, thanhtoán, thông báo L/C và các nghiệp vụ khác như TTR, collection…

- Lập thủ tục theo dõi việc thanh toán cho phía nước ngoài và nhận thanh toán

từ nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng

- Thực hiện nghiệp vụ kiểm tra bộ chứng từ xuất khẩu, chiết khấu bộ chứng từtheo đúng quy định của ngân hàng

 Kinh doanh vàng, ngoại tệ

- Hoạch toán kế toán và thực hiện hoạt động việc mua bán vàng, thu đổi ngoại

tệ mặt, ngoại tệ chuyển khoản, sec du lịch theo quy định của ngân hàng

- Lập các chứng từ kế toán có liên quan

 Thẻ và dịch vụ khác

- Hoạch toán kế toán và thực hiện kinh doanh thẻ và dịch vụ ngân hàng khác

- Kinh doanh các loại thẻ nội địa và quốc tế của ngân hàng và các ngân hàngđối tác mà ngân hàng có hợp đồng liên kết

Trang 13

- Lập các chứng từ kế toán có liên quan do bộ phận mình đảm trách.

- Giải đáp các yêu cầu của khách hàng về sản phẩm và về tài khoản của kháchhàng

- Lập thủ tục hợp đồng dịch vụ về nghiệp vụ ủy nhiệm chi hộ, thu hộ, về chitrả lương hộ, thu hộ bằng tiền mặt

- Hướng dẫn khách hàng về thủ tục giao dịch mua bán nhà đất, mua bán ngoạitệ

- Quản lý các chi phí hoạt động phát sinh

- Đảm bảo thanh khoản của toàn hệ thống

- Quản lý số dư tài khoản

- Quản lý vận hành khai thác, bảo trì hệ thống CNTT

Quy mô hoạt động

Trang 14

Sau hơn 6 năm hoạt động thành lập, VAB – CN TB đã không ngừng mở rộngmạng lưới hoạt động và khẳng định vị thế của mình trong các NHTM, đến nay CN đã

có mạng lưới gồm CN và 5 phòng giao dịch phân bổ đều trên địa bàn quận Tân Bình,đội ngũ nhân viên hơn 100 người và có quan hệ rộng khắp với nhiều Ngân hàng trongnước và thế giới

- Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Tân Bình

Địa chỉ: 31- LÝ THƯỜNG KIỆT – Phường 7 – Q.TÂN BÌNH – Tp.HCM.Tel : (08) - 39712307 – Fax : (08) – 39712313

- 5 phòng giao dịch: PGD Tân Phú, PGD 3 Tháng 2, PGD Quang Trung, PGDCộng Hòa, PGD Trường Chinh

1.3 Các hoạt động chủ yếu của VAB chi nhánh Tân Bình từ năm 2009 2011.

-Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các ngân hàng, VAB - chinhánh Tân Bình đã có nhiều nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động, đadạng hóa các sản phẩm dịch vụ, tạo nhiều tiện ích cho khách hàng, đơn giản hóa, rútngắn thời gian thực hiện một giao dịch Tạo điều kiện cho các hoạt động của VAB - chinhánh Tân Bình ngày càng vững mạnh, đưa thương hiệu NHTM CP Việt Á đến vớimọi người và các nhà đầu tư

Các hoạt động chủ yếu của VAB - chi nhánh Tân Bình trong những năm gầnđây:

Huy động vốn

Huy động vốn là nguồn lực để ngân hàng cung cấp và đầu tư vốn cho các chủthể trong nền kinh tế Vì thế, hoạt động huy động vốn của ngân hàng không chỉ có ýnghĩa đối với bản thân ngân hàng mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội Đối với VAB

Trang 15

– CN TB huy động vốn là một trong hai nguồn vốn chủ yếu phục vụ cho hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Thông qua hoạt động này, ngân hàng sẽ tạo ra nguồn vốnphục vụ cho hoạt động đầu tư của ngân hàng đồng thời đáp ứng yêu cầu cho các tổchức trong nền kinh tế gửi tiền và vay vốn tại chỗ thuận lợi và an toàn Do đó, VAB –

CN TB đã tích cực thực hiện nhiều biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luật chophép để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư và các tổ chức kinh tế trên địa bàn nhằmtạo ra nguồn vốn cho hoạt động tín dụng Nhờ vậy mà trong thời gian qua, công táchuy động vốn đã đạt được những kết quả như sau:

Bảng 1.1: Phân tích tình hình huy động vốn của VAB – CN TB.

2009 2010 2011 2010

-2009

2010

2011- 2009

2010- 2010

Trang 16

Tổng 529 967 1657,2 438 690,2 82,8 71,38

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 của VAB-CN Tân Bình

Sự phát triển của ngành ngân hàng nói chung và của VAB nói riêng luôn gắnliền với sự phát triển của nền kinh tế Năm 2009 tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Namtăng cao so với năm 2008, song song với sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động tíndụng của VAB cũng có nhiều kết quả đáng khích lệ, cùng với bước tiến lớn của hệthống thì VAB-CN TB đã có sự đóng góp lớn về nguồn vốn huy động cho toàn hệthống khi đạt 529 tỷ đồng Bước sang năm 2010 mặc dù nền kinh tế còn nhiều khókhăn do tình hình biến động của nền kinh tế thế giới nhưng nguồn vốn huy động củaVAB- CN TB không ngừng gia tăng, thực tế cho thấy nguồn vốn huy động trong năm

là 967 tăng 438 tỷ đồng so với năm 2009 Sang năm 2011 nền kinh tế vẫn chưa khởisắc trở lại, tình hình lạm phát cao đã ảnh hưởng không nhỏ tới hệ thống ngân hàng, tuynhiên với kết quả đạt được của VAB-CN TB quả là một nổ lực đáng mừng với tổnghuy động đạt 1657,2 tỷ đồng tăng 71,38% so với năm 2010

Biểu đồ 1.1: Tình hình tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn

Trang 17

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 của VAB-CN Tân Bình.

Nhìn chung trong 3 năm tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng cao hơn và đềutăng với tốc độ cao hơn qua từng năm so với tiền gửi không kỳ hạn Điều này là dodiễn biến tình hình kinh tế có nhiều biến động khi tình hình lạm phát tăng cao thì kênhgửi tiết kiệm được coi là kênh đầu tư hiệu quả Điều này cho thấy trong khi thị trườngchứng khoán bị điều chỉnh giảm mạnh, thị trường bất động sản trầm lắng, thị trườngngoại hối (vàng và USD) tiềm ẩn nhiều rủi ro thì ngân hàng vẫn là một lựa chọn an

toàn Ngoài ra từ bảng 1.1 ta cũng có thể thấy được nguồn vốn huy động nội tệ luônchiếm ưu thế tuyệt đối: năm 2009 chiếm 73,91%, năm 2010 thì chiếm tới 74,97%,còn năm 2011 lên đến 89,79%

Để tiếp tục phát huy và tăng hơn nữa tiền vốn huy động trong thời gian tới, ngânhàng nên đẩy mạnh đa dạng các nguồn vốn huy động, đặc biệt là nguồn vốn trong cácdoanh nghiệp, thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán vì nguồn vốn này có phí rẻ hơnnhiều, có thể là nguồn huy động vốn ổn định và dài hạn

Hoạt động tín dụng:

Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn, ngân hàng TMCP Việt Á- chinhánh Tân Bình đặc biệt chú trọng đến công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủyếu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Mặt khác nếu làm tốt công tác sử dụng vốn cóthể tác động trở lại thúc đẩy hoạt động huy động vốn

Những kết quả đạt được về công tác sử dụng vốn những năm qua như sau:

Bảng 1.2 : Tình hình tăng trưởng tín dụng của VAB-CN Tân Bình trong thời kỳ năm

2009 – 20011

ĐVT: Tỷ đồng

Trang 18

Năm 2010 tăng 74,916 tỷ đồng so với năm 2009 tương đương 10,37% Năm

2010 nền kinh tế trong nước và thế giới đã dễ thở hơn so với nămm 2009, song vẫn cònnhiều khó khăn cho cả hệ thống ngân hàng trong nước cũng như trên thế giới, tuynhiên hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Việt Á chi nhánh Tân Bình vẫn tiếp tụcphát triển cả về quy mô cả doanh số cho vay Bước sang năm 2011 nền kinh tế trongnước rơi vào vòng xoáy lạm phát cao và khủng hoảng nợ công quốc tế Tình hình kinhdoanh của nhiều doanh nghiệp có thể nói là rất khó khăn Và hệ thống ngân hàng cũng

bị ảnh hưởng rất lớn, nhưng hoạt động tín dụng của NHTM CP Việt Á-chi nhánh TânBình vẫn tiếp tục phát triển hiệu quả nhờ định hướng hoạt động tín dụng theo mục tiêunâng cao chất lượng tín dụng đi đôi với việc kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn và nợ xấu,đẩy mạnh cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, mở rộng hạn mức tín dụng đối vớikhách hàng có uy tín

Đây là kết qủa phản ánh hiệu quả đầu tư vốn cho vay và thu hồi vốn kịp thời ,đúng hạn, quan hệ tín dụng lành mạnh Có được kết quả trên là do ngân hàng Việt Áchi nhánh Tân Bình đã đưa ra và áp dụng triệt để các biện pháp:

- Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu vay vốn đến từng đối tượng khách hàng cụthể để nắm bắt được nhu cầu của họ và đáp ứng kịp thời nhu cầu đó

Trang 19

- Tiến hành phân loại khách hàng, phân tích chất lượng tín dụng, xử lý rủi ro,nâng cao chất lượng tín dụng…

Xét riêng năm 2011, tổng dư nợ đến 31/12/2011 đạt 916,078 tỷ đồng, tăng118,635 tỷ đồng, tốc độ tăng 14,88% so với năm 2010 Về cơ cấu, tổng cho vay ngắnhạn chiếm tỷ trọng 72,5%, cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng 27,5% trên tổngdoanh số cho vay

Biểu đồ 1.2: Cơ cấu dư nợ theo thời gian, năm 2011.

Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, VAB- CN TB

Hoạt động kinh doanh vàng – ngoại tệ.

Trong 3 năm 2009-2011, cùng với những diễn biến trên thế giới, giá vàng vàngoại tệ trong nước diễn biến phức tạp và liên tục tăng Nhưng nhờ hoạt động huyđộng và sử dụng vốn bằng vàng và ngoại tệ cũng là một thế mạnh của VietABanknên VAB-chi nhánh Tân Bình vẫn đạt được kết quả khá tốt so với mặt bằng chung

Trang 20

Biểu đồ 1.3: Tình hình kinh doanh vàng

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2009, 2010, 2011 của VAB-CN Tân Bình.

Trong 3 năm 2009 – 2011, tổng doanh số vàng bán ra và mua vào của CN liêntục tăng, tuy với tốc độ không cao, năm 2010 là đạt tốc độ cao nhất so với 2 năm 2009,

2011 nhưng cũng chỉ đạt 8% đối với tổng doanh số mua vào và 7% với tổng doanh sốbán ra, nhưng với tình hình của nền kinh tế trong thời gian qua thì những kết quả đã đạtđược này quả là đáng mừng

Biểu đồ 1.4: Tình hình kinh doanh ngoại tệ.

Trang 21

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2009, 2010, 2011 của VAB-CN Tân Bình.

So với hoạt động kinh doanh vàng thị hoạt động kinh doanh ngoại tệ có phầntrội hơn, khi mà tổng doanh số ngoại tệ bán ra luôn đạt một tốc độ khá ấn tượng, trên30% qua các năm, tổng doanh số ngoại tệ mua vào luôn tăng khoản 8% so với nămtrước

Hoạt động dịch vụ:

Mảng kinh doanh dịch vụ như dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ chi trảkiều hối, dịch vụ hối đoái, dịch vụ bảo lãnh, thẻ,… còn gặp nhiều khó khăn nhưngVAB-CN TB vẫn quyết tâm chú trọng đến công tác phát triển mảng dịch vụ, khôngngừng thu hút lượng khách hàng tham gia và tăng thu từ dịch vụ bằng nhiều giải pháp

đa dạng hơn

Cụ thể tính đến ngày 31/12/2010:

- Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu: Doanh số hàng nhập trị giá 3,72 triệu USD, tăng 36% so với đầu năm, thu phí gồm chiết khấu đạt 408 triệu đồng, đạt 87% kế hoạch

Trang 22

- Dịch vụ chi trả hối đoái đạt 264 ngàn USD, tăng 83%.

- Dịch vụ thẻ: Số thẻ hoạt động 3.324 chiếc, tăng 939 chiếc, tốc độ tăng 62% so với đầu năm

Tính đến ngày 31/12/2011:

- Dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu: Doanh số hàng nhập trị giá 5,134 triệu USD, tăng 38% so với đầu năm, thu phí gồm chiết khấu đạt 673 triệu đồng, đạt 65% kế hoạch

- Dịch vụ chi trả hối đoái đạt 490 ngàn USD, tăng 85%

- Dịch vụ thẻ: Số thẻ hoạt động 5.185 chiếc, tăng 1.861 chiếc, tốc độ tăng 56% so với đầu năm

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009 - 2011.

Các sản phẩm của VAB - CN Tân Bình đáp ứng đa dạng mọi thành phần kinh

tế, cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng như cho vay bổ sung vốn lưu động, tài trợ vàđồng tài trợ các dự án đầu tư, cho vay sinh hoạt tiêu dùng, cho vay sửa chữa nhà, chovay du học, cho vay cán bộ công nhân viên, tài trợ xuất nhập khẩu…, các khoản vayđược đảm bảo bằng bất động sản là chủ yếu Trong đó :

• Cá nhân vay chiếm khoảng: 42,1% tổng mức dư nợ

• Doanh nghiệp vay chiếm khoảng: 57,9% tổng mức dư nơ

• Vay tiêu dùng chiếm tỷ lệ khá nhỏ, dưới 5% tổng mức dư nợ tín dụng của chinhánh

Bảng 1.3 : Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, VAB – Chi nhánh Tân Bình.

Năm 2010

Năm 2011

Tăng/giảm (%)

2009/2008 2010/2009 2011/2010

Trang 23

thu 39.817 43.093 100.786 179.123 7,77 133,88 77,73Chi

phí 36.375 35.149 86.020 152.839 -3,49 144,73 77,68Lợi

2009 chỉ còn 25% trong khi thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 là 28%, sự thay đổi

về luật dành cho doanh nghiệp đã góp phần vào việc tăng lợi nhuận ròng cho ngânhàng Sang năm 2010 lợi nhuận là 14.766 triệu đồng, tăng 6.822 triệu đồng so với năm

2009 ( tăng 85,88%) là do VAB – chi nhánh Tân Bình đã mở rộng cho vay đối vớinhóm khách hàng kinh doanh có độ an toàn cao, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá thể,hạn chế cho vay đối với nhóm khách hàng kinh doanh kém hiệu quả, mở rộng cho vayđối với ngành kinh tế mũi nhọn, các mặt hàng có thị trường tiêu thụ ổn định, và thậntrọng cho vay đối với các mặt hàng biến động theo giá thị trường đã góp phần làm tănglợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Bước sang năm 2011 lợi nhuận của VAB-chinhánh Tân Bình đạt 26.284 triệu đồng, tăng 78% so với năm 2010, đều này cho thấy dùnăm 2011 vẫn còn nhiều khó khăn đối với toàn nền kinh tế nói chung và ngành ngânhàng nói riêng nhưng với chính sách cho vay thận trọng, tập trung vào khách hàng có

độ an toàn cao, cộng với công tác quản lý theo dõi, giới hạn tín dụng tại chi nhánh tốt,hầu hết công tác tín dụng thẩm định về tài sản thế chấp và tình hình tài chính, tư cách

Trang 24

khách hàng vay đều có chuyên môn cao theo đúng quy trình do VAB ban hành, nhờvậy mà lợi nhuận năm 2011 vẫn tiếp tục vượt chỉ tiêu.

Biểu đồ 1.5: Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm, VAB - Chi Tân Bình.

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009, 2010, 2011 của VAB-CN

Về thuận lợi:

 Xem xét dưới góc độ chủ quan của Chi nhánh

Trang 25

Sau 6 năm thành lập, VietABank – Chi nhánh Tân Bình đã từng bước khẳngđịnh được vị thế của mình trong hàng ngũ các ngân hàng địa phương Với sự nỗ lựckhông ngừng VietABank – Chi nhánh Tân Bình đã đạt được nhiều thành tựu vượt bậcgóp phần vào sự phát triển chung của Ngân hàng Việt Á, mạng lưới hoạt động tiếp tụcđược mở rộng, chất lượng sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn thiện và thu hút đượcđông đảo khách hàng tham gia, ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên CN luôn tận tâmnâng cao hiệu quả công việc Nhờ vậy mà trong thời gian tới VietABank – Chi nhánhTân Bình sẽ có thêm điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động và biến thử thách thành

cơ hội để tạo nên những đổi thay cho giai đoạn phát triển mới

 Xem xét dưới góc độ khách quan

Trong những tháng đầu năm 2012, dưới việc điều hành linh hoạt của Chínhphủ và NHNN Việt Nam, hoạt động ngân hàng đã dần trở về mức tăng trưởng an toànhơn Lãi suất tín dụng có xu hướng giảm nhẹ, rõ nhất là đối với lĩnh vực nông nghiệpnông thôn và xuất khẩu Thị trường ngoại hối tương đối ổn định, thanh khoản ngoại tệtoàn hệ thống được cải thiện, tỷ giá giao dịch có xu hướng giảm Lãi suất qua đêmtrong thanh toán điện tử liên ngân hàng chỉ còn khoảng 7-8%/năm, lãi suất 1 tháng caonhất 13-14%/năm Đáng chú ý, từ cuối tháng 2, ở nhiều Ngân hàng thương mại trên địabàn đã tiếp tục công bố giảm lãi suất cho vay ở lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nôngnghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa… với mức giảm 0,5-1%/năm,nguồn vốn ngân hàng lưu thông trên thị trường khá tốt Đã tạo nhiều thuận lợi khôngchỉ đối với khách hàng mà bản thân CN cũng “dễ thở” hơn trong các hoạt động thanhkhoản, nhờ vậy mà tình hình huy động vốn trong những tháng đầu năm 2012 của CN

đã đạt được kết quả khá tốt, đồng thời lãi suất tín dụng cũng bắt đầu giảm nhẹ, cho thấytuy còn nhiều khó khăn nhưng về cơ bản hoạt động của CN vẫn tăng trưởng an toàntrong thời gian tới

Trang 26

Quá trình tái cơ cấu nền kinh tế bao gồm tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, tái

cơ cấu hệ thống ngân hàng và tái cơ cấu đầu tư công dự kiến sẽ diễn ra mạnh mẽ trongthời gian tới Qúa trình này cũng có thể là yếu tố tích cực với các ngân hàng nhỏ nếuxét trên khía cạnh NHNN đưa họ trở về đúng thị trường và lĩnh vực kinh doanh mà họ

có vốn lợi thế Thị trường hiện nay ít có sự phân biệt rõ ràng giữa các ngân hàng yếukém và ngân hàng nhỏ Do đó, khi các ngân hàng nhỏ thực sự phát huy được thế mạnhtrong đúng lĩnh vực kinh doanh của mình thay vì đầu tư dàn trải chạy đua phát triểnnhững sản phẩm tương tự nhau trên thị trường, thì đây chính là cơ hội để khẳng địnhtên tuổi và trụ vững trong cuộc chiến tái cơ cấu toàn hệ thống của các ngân hàng này

Vì vậy là một ngân hàng nhỏ nên VietABank- CN TB sẽ tận dụng được cơ hội này đểtiếp tục phát huy tốt vai trò của một ngân hàng bán lẻ và có thế mạnh về hoạt độngkinh doanh vàng Bên cạnh đó quá trình tái cấu trúc hệ thống sẽ làm cho một số ngânhàng nhỏ đang làm “rối” thị trường giảm bớt tham vọng tăng trưởng nhanh của mình.Điều này sẽ giúp thị trường vận hành an toàn, hiệu quả và minh bạch hơn

Khó khăn:

 Xem xét dưới góc độ chủ quan của Chi nhánh

Bên cạnh những thành tích đạt được thì hiện tại chi nhánh vẫn còn tồn tại một

số yếu kém: một số sản phẩm dịch vụ vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu khá phong phúcủa khách hàng, thông tin về sản phẩm vẫn chưa tiếp cận rộng rãi đến người dân, CNvẫn còn thiếu sót trong công tác giữ chân một số nhân viên có năng lực, quy trình làmviệc vẫn chưa mang tính chuyên nghiệp cao, …những yếu kém này sẽ là một cản trởtrong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới của CN

 Xem xét dưới góc độ khách quan

Quy mô tín dụng hạn hẹp: ngày 13/02/2012, Ngân hàng Nhà nước đã ban hànhChỉ thị 01/CT-NHNN, trong đó quy định chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng năm 2012 cho 4

Trang 27

nhóm tổ chức tín dụng: nhóm 1 tăng trưởng tối đa không quá 17%, nhóm 2 tăng trưởngtối đa 15%, nhóm 3 tăng trưởng tối đa 8% và nhóm 4 không được tăng trưởng, với quyđịnh này VAB-CNTB sẽ tiếp tục bị ảnh hưởng trong việc mở rộng tín dụng và lợinhuận từ hoạt động tín dụng có thể giảm đáng kể

Cầu tín dụng giảm: kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2012 được dự báo cònnhiều khó khăn khiến người dân thắt chặt chi tiêu, cầu tiêu dùng giảm gián tiếp ảnhhưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vu ngân hàng Bên cạnh đó, cầu tiêu dùng giảm cũngkhiến doanh nghiệp tiếp tục phải thu hẹp sản xuất hoặc hoạt động cầm chừng Nhưvậy, cầu tín dụng sản xuất và cầu tiêu dùng năm 2012 dự kiến bị thu hẹp, tín dụng phátsinh mới khá hạn chế trong khi CN đang triệt để thu hồi nợ xấu, do đó lợi nhuận từmảng tín dụng sẽ không thể tăng trưởng mạnh

Nhiều biện pháp nặng tính hành chính, tiêu biểu nhất vẫn là cơ chế trần lãi suất.Ngày 13/3/2012, Ngân hàng Nhà nước chính thức hạ trần lãi suất huy động VND từ14%/năm xuống 13%/năm Cơ chế trần vẫn được áp dụng, cả với tiền gửi USD, và rútxuống sẽ tiếp tục là một rào cản khó khăn đối với nhiều ngân hàng nhỏ, và VAB-CN

TB cũng không ngoại lệ Thêm vào đó, chính sách tiền tệ thận trọng cũng khiến nguồncung tiền ra thị trường hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ đến thanh khoản của các ngânhàng nói chung và CN nói riêng

Áp lực tái cơ cấu và áp lực nâng cao năng lực tài chính: hiện tại thì tình hìnhthanh khoản của chi nhánh là khá tốt, tỷ lệ nợ xấu vẫn được khống chế trong mức quyđịnh, trong quý một vừa qua thì tổng huy động của chi nhánh khá tốt, xếp thứ hai sauchi nhánh Quảng Ngãi, tuy nhiên với hai áp lực trên sẽ vẫn đặt ra nhiều sức ép và tháchthức cạnh tranh mới trong tương lại

Bài toán nợ xấu chưa có lời giải: Nợ xấu và xử lý nợ xấu sẽ tiếp tục là vấn đềnóng trong năm 2012 khi tỷ lệ nợ xấu thực tế được cho là lớn hơn nhiều so với mức

Trang 28

trên 3% tổng dư nợ mà NHNN công bố cuối tháng 8/2011 Bên cạnh đó, từ ngày1/4/2012, NHNN sẽ chính thức công bố đều đặn 5/12 chỉ tiêu an toàn hoạt động của hệthống ngân hàng gồm CAR, ROA, ROE, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ dự nợ trong từng lĩnhvực Theo đó, việc chính thức công khai tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống có thể có nhữngảnh hưởng nhất định đến niềm tin của người dân vào tính an toàn của hệ thống ngânhàng Hiện tại, ngoài các khoản trích lập dự phòng có sẵn , vấn đề xử lý nợ xấu vẫnchưa có lời giải cụ thể và sẽ gây nhiều khó khăn trong việc đảm bảo hiệu quả tín dụngcủa CN trong thời gian tới.

Cạnh tranh từ khối ngoại: Mặc dù các quy định hạn chế đối với ngân hàng nướcngoài (vốn điều lệ, tổng tài sản, thời hạn hoạt động, hình thức, lĩnh vực hoạt động) đãđược dỡ bỏ vào năm 2011 theo lộ trình sau khi Việt Nam gia nhập WTO, song do kinh

tế thế giới còn gặp nhiều khó khăn nên mức độ phát triển của các ngân hàng ngoại năm

2011 vẫn hạn chế Dự kiến, sự phát triển bùng nổ, cạnh tranh gay gắt về các mảng nhưngân hàng bán lẻ, tài trợ thương mại, kinh doanh vốn, ngoại tệ của ngân hàng ngoại sẽtiếp tục diễn ra từ năm 2012 trở đi Do đó vợi một địa bàn hấp dẫn như quận Tân Bìnhnói riêng và Tp.HCM nói chung áp lực canh tranh của CN sẽ càng gay gắt hơn

1.6 Định hướng và mục tiêu của VAB - chi nhánh Tân Bình Từ năm 2012 đến năm 2013.

 Định hướng và mục tiêu

- Tiếp tục tái cấu trúc, xây dựng Ngân hàng Việt Á - chi nhánh Tân Bình thành

một chi nhánh hiện đại về tổ chức hoạt động, ngăn ngừa mọi rủi ro và đạt hiệu quảkinh tế cao trên nền tảng quản trị chặt chẽ, hiện đại

- Tập trung vào các hoạt động chính của chi nhánh là tín dụng và thanh toán Phát

huy các thế mạnh của VietABank như hoạt động kinh doanh vàng và sản phẩm đượcđịnh hướng chủ lực như thẻ thanh toán Advance Card

Trang 29

- Tiếp tục thực hiện định hướng của VietABank - chi nhánh Tân Bình là ngân

hàng bán lẻ, mở rộng thị phần qua việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ

 Nội dung thực hiện

- Tập trung nâng cao chất lượng các sản phẩm dich vụ ngân hàng hiện có, pháttriển các sản phẩm mới và các dịch vụ tiện ích mới (thẻ ATM, giao dịch một cửa, giaodịch tại nhà )

- Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu là các hộ gia đình, các doanh nghiệpvừa và nhỏ (là đối tượng khách hàng có tốc độ phát triển nhanh và phù hợp với quy mônguồn vốn, công nghệ của VietABank)

- Tăng cường cơ sở vật chất, phát triển công nghệ ngân hàng trên nền tảng côngnghệ cao, đầu tư máy móc, thiết bị tiên tiến nhất là các chương trình quản lý nhằm tiếpcận trình độ, công nghệ quản lý tiên tiến để phục vụ khách hàng tốt hơn

Trang 30

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG VIỆT Á CHI NHÁNH TÂN BÌNH TỪ

và Ngân hàng Nhà Nước như sau:

Luật các tổ chức tín dụng số số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997, Luật sửa đổi

bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/06/2004

Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 do Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005

Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng, Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 về việc sửa đổi bổsung Quyết định số 1627/QĐ-NHNN, Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN về việc sửađổi , bổ sung khoản 6 điều 1 của quyết định số Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN

Bên cạnh đó thì hoạt động cho vay tiêu dùng ở VAB-CN TB còn tuân theo cácquy định của NHTMCP Việt Á như:

Trang 31

Quyết định số 159/QĐ-HĐQT/08 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàngTMCP Việt Á đối với khách hàng.

Quyết định số 630/QĐ-TGĐ/09 về việc ban hành “Quy định cho vay mua xe ôtô”

Quyết định số 631/QĐ-TGĐ/09 về việc ban hành “Quy định cho vay tiêu dùng

2.1.2 Điều kiện cho vay.

Cho vay có bảo đảm:

Những điều kiện chung:

Là công dân Việt Nam, có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân

sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay

Tuổi từ 18 và thời hạn kết thúc khoản vay không quá 60 tuổi (đối với nam) và

55 tuổi (đối với nữ)

Có hộ khẩu thường trú (HKTT) hoặc có giấy đăng ký tạm trú dài hạn (KT3) trênđịa bàn tỉnh, thành phố nơi VAB đóng trụ sở

Trang 32

Có nguồn thu và phương án vay-trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi và phítrong thời gian vay cam kết.

Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNNViệt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng VAB

Những điều kiện riêng:

Ngoài các điều kiện chung ở trên, khách hàng phải đáp ứng thêm những điềukiện tương ứng dưới đây:

Đủ điều kiện được đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất khi vay muabất động sản

Cam kết bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe trong suốt thời gian cho vay và

ủy quyền cho VAB nhận tiền bồi thường của bảo hiểm trong trường hợp rủi ro xảy rakhi vay mua bất động sản

Có quan hệ thân nhân (bao gồm: bố, mẹ đẻ, vợ, chồng, anh, chị em ruột) vớingười đi du học ở nước ngoài khi vay hỗ trợ du học

Có kinh nghiệm kinh doanh tối thiểu là 1 năm, được đơn vị quản lý chợ xácnhận kinh doanh thường xuyên, hợp pháp, sạp chưa được thế chấp tại tổ chức tín dụngnào và đồng ý chuyển nhượng sạp để trả nợ cho VAB với các tiểu thương đang hoạtđộng kinh doanh ổn định và thường xuyên tại các chợ nằm trên địa bàn hoạt động cuảVAB

Cho vay không có bảo đảm:

Là công dân Việt Nam, có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dânsự

Trang 33

Có hộ khẩu thường trú, KT3 (hoặc sổ tạm trú theo luật cư trú) tại địa bàn hoạtđộng của VAB và đang làm việc tại địa bàn có điểm giao dịch của VAB.

Là cán bộ/nhân viên hưởng lương/thu nhập cố định hằng tháng, đang làm việctại các đơn vị được nêu dưới đây, có ký Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trởlên hoặc không có thời hạn Đã có thời gian công tác từ 18 tháng trở lên tại các đơn vịtính tại thời điểm vay vốn (không tính thời gian thử việc)

a) Công ty Nhà nước

b) Công ty liên doanh

c) Công ty nước ngoài

d) Công ty cổ phần

e) Công ty TNHH Việt Nam

f) Cơ quan hành chính sự nghiệp

g) Tổ chức, hiệp hội nước ngoài

h) Văn phòng đại diện Công ty nước ngoài

i) Các cơ quan thuộc nganh giáo dục, y tế

Tuổi từ 22 và thời hạn kết thúc khoản vay không quá 60 tuổi (đối với nam) và

55 tuổi (đối với nữ)

Trang 34

Có điện thoại cố định tại nơi ở hiện tại.

Nơi công tác của khách hàng vay: thời gian thành lập tối thiểu là 2 năm trở lên.Không thuộc những trường hợp không được cho vay và hạn chế tín dụng theoĐiều 77,78 Luật các tổ chức tín dụng số 07/1997/QHX ( áp dụng trong trường hợpCBNV VAB muốn vay vốn theo Quy định này, không vay vốn theo Quy định choCBNV Ngân hàng Việt Á vay vốn)

Không có nợ xấu (nợ từ nhóm 3 trở lên)

Đơn vị làm việc của người vay vốn xác nhận: đồng ý chuyển thu nhập hằngtháng của người vay về tài khoản tiền gửi thanh toán của người vay mở tại VAB vàchấp thuận thay người vay chuyển các khoản thu nhập hàng tháng của người vay về tàikhoản tiền gửi thanh toán của người vay mở tại VAB ( kể cả trợ cấp thôi việc) sau khi

có ủy quyền của người vay trên Giấy đề nghị vay tiêu dùng không có bảo đảm

Các cam kết của người vay và đơn vị làm việc của người vay vốn chấp thuận vềviệc trong thời gian vay vốn VAB, nếu người vay thôi việc (nghỉ việc, mất việc): cáckhoản trợ cấp thôi việc thuộc về VAB, nếu người vay chưa thanh toán hết nợ gốc vàtiền lãi phát sinh tại VAB theo Hợp đồng

2.1.3 Cách thức cho vay tiêu dùng đang áp dụng.

Hiện nay tại VAB-CN Tân Bình các hình thức cho vay tiêu dùng khá đa dạng

2.1.3.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả.

* Cho vay tiêu dùng trả góp

Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc vàlãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giá trị lớn hoặc và thunhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ

Trang 35

vay Đối với loại cho vay tiêu dùng này, ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề cơbản có tính nguyên tắc sau:

+ Loại tài sản được tài trợ

Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các đồ dùng

có giá trị và tính sử dụng lâu bền, với những tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ đượchưởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài

+ Số tiền phải trả trước

Thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phầngiá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại ngân hàng sẽ cho vay Điều này một phần giúpngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho người đi vay có trách nhiệm hơn với tài sảnmình định mua bởi họ cũng đã đóng góp một phần số tiền của mình vào trong đó Khikhách hàng không trả được nợ, trong nhiều trường hợp ngân hàng sẽ phải phát mãi tàisản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị cho nên sốtiền trả trước có vai trò vô cùng quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro

Số tiền trả trước nhiều hay ít phụ thuộc:

- Loại tài sản: Đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trảtrước nhiều và ngược lại, đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số tiềntrả trước ít hơn

- Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: yếu tố này rất quan trọng Nếu đó làtài sản thuộc loại dễ bán thì số tiền trả trước sẽ ít hơn loại tài sản khó bán sau khi sửdụng

- Môi trường kinh tế

- Năng lực tài chính của người đi vay

+ Chi phí tài trợ

Trang 36

Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng trong việc sửdụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu là tiền lãi và một số khoản chi phí khác Chi phí tàitrợ phải trang trải được chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro và mang lại mộtphần lợi nhuận thỏa đáng cho ngân hàng.

+ Điều khoản thanh toán

- Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phù hợp về khả năng thu nhập, chi tiêu củakhách hàng

- Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thuhồi

- Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng nhưng không nênquá dài vì nếu quá dài, giá trị của tài sản tài trợ sẽ bị giảm mạnh và việc thu hồi nợ cóthể gặp rắc rối

* Cho vay tiêu dùng phi trả góp

Theo phương thức này, tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng mộtlần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn

* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn

Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sửdụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại sec được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãnglai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầuchi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép vay vàtrả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

2.1.3.2 Căn cứ vào mục đích vay.

Căn cứ vào mục đích vay, ngân hàng sẽ xếp khoản vay đó là vay ô tô hay muanhà, chi phí học hành, mua sắm đồ dùng gia đình…

Trang 37

2.1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ.

* Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua nhữngkhoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ chongười tiêu dùng

Trong trường hợp này Công ty bán lẻ và Ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán

nợ Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng kỹ thuậtđược bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu Sau đó Công ty bán lẻ vàngười diêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thông thường người tiêudùng phải trả trước một phần giá trị tài sản Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản cho ngườitiêu dùng và bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng Ngân hàng dựa trên bộchứng từ đó sẽ thanh toán tiền cho vay công ty bán lẻ Cuối cùng người tiêu dùngthanh toán tiền trả góp cho ngân hàng

Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:

- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng

- Giảm được chi phí trong cho vay

- Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác

- Vay vốn đúng mục đích

Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhược điểm sau:

- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bánchịu, do đó thông tin về khách hàng đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹđược khách hàng có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng

- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việcbán chịu hàng hóa

- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao

Trang 38

* Cho vay tiêu dùng trực tiếp

Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và chokhách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này

So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưuđiểm sau:

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn bởi

nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm và được đào tạochuyên môn tốt của ngân hàng chứ không phải là những nhân viên của công ty bán lẻ.Nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản chovay có chất lượng tốt cho khi đó nhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọng đếnviệc bán cho được nhiều hàng nên dễ dẫn tới các quyết định tín dụng vội vàng và cóthể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra không chính đáng

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùng gián tiếp,ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng

- Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với nâng hàng, có rất nhiều lợi thế có thểphát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngânhàng

2.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng.

Quy trình tín dụng hướng dẫn trình tự tổ chức thực hiện các nội dung cơ bảncủa nghiệp vụ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Từ khi phát sinh cho đến khi kết thúc

mà cán bộ tín dụng và các cấp điều hành có liên quan phải thực hiện Và được thể hiệnqua các bước sau:

Trang 39

Phỏng vấn và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề

nghị vay vốn

Thẩm định mức độ đáp ứng các điều kiện vay vốn

Xác định số tiền, phương thức, lãi suất, thời hạn cho vay; định kỳ hạn nợ và xem xét điều kiện thanh toán

Lập tờ trình thẩm định cho vay, soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay và trình phê

duyệt cho vay

Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng bảo đảm tiền vay; đăng ký giao dịch bảo đảm; giao nhận giấy tờ của tài sản bảo đảm và/hoặc tài sản bảo đảm

Giải ngân, thu nợ gốc, lãi và kiểm tra, giám sát

món vay

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Giải chấp tài sản bảo đảm, thanh lý hợp đồng tín

dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay

Lưu trữ hồ sơ cho vay

Trang 40

BƯỚC 1: TIẾP XÚC, HỖ TRỢ, HƯỚNG DẪN KHÁCH HÀNG VÀ TIẾP NHẬN HỒ SƠ VAY.(Do bộ phận Khai thác thực hiện)

Tiếp xúc với khách hàng:

Đối với khách hàng lần đầu đến vay vốn: Trưởng phòng hay Phó phòng tiếpxúc (nếu khách hàng có nhu cầu lớn thì Trưởng phòng báo cáo xin ý kiến, thu xếp đểban Tổng giám đốc cùng tiếp xúc ) Nếu khách hàng có đủ các điều kiện để xét chovay, lãnh đạo phòng phân công nhân viên khai thác phụ trách Nhân viên khai thác tiếpnhận, ghi nhận vào sổ tiếp khách hàng

Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng với VAB: khách hàng có thể tiếpxúc với lãnh đạo phòng hay nhân viên khai thác trực tiếp phụ trách, nhân viên khai tháctiếp và ghi nhận vào sổ tiếp khách hàng

Cung cấp, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay:

Nhân viên khai thác cung cấp bộ hồ sơ cho khách hàng theo “bảng hướng dẫn

hồ sơ đính kèm” Tùy theo yêu cầu vay vốn cụ thể của khách hàng, cán bộ tín dụng căn

cứ vào chế độ, thể lệ tín dụng thuộc từng loại cho vay, để hướng dẫn khách hàng thànhlập hồ sơ vay vốn Về cơ bản, hồ sơ vay vốn gồm có: Giấy đề nghị vay vốn; Hồ sơpháp lý; Hồ sơ tài chánh; Hồ sơ chứng minh nhu cầu vay; Hồ sơ tài sản bảo đảm tiềnvay;

Cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn, giải thích đầy đủ, rõ ràng cho kháchhàng về điều kiện tín dụng và thủ tục, hồ sơ xin vay; tránh phải để khách hàng phải đilại nhiều lần gây phiền hà; cán bộ tín dụng chỉ giải thích, hướng dẫn không được làmthay

Ngày đăng: 20/11/2015, 00:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 : Tình hình tăng trưởng tín dụng  của VAB-CN Tân Bình trong thời kỳ năm - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Tân Bình
Bảng 1.2 Tình hình tăng trưởng tín dụng của VAB-CN Tân Bình trong thời kỳ năm (Trang 16)
Bảng 1.3 :  Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, VAB – Chi nhánh Tân Bình. - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Tân Bình
Bảng 1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, VAB – Chi nhánh Tân Bình (Trang 20)
Bảng 2.3: Dư nợ CVTD và tổng dư nợ của chi nhánh. - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Tân Bình
Bảng 2.3 Dư nợ CVTD và tổng dư nợ của chi nhánh (Trang 55)
Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn CVTD. - Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Á – chi nhánh Tân Bình
Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn CVTD (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w