1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ

83 431 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 607 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được thu thậptrong 3 năm 2005, 2006, 2007Số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Dược Hậu Giang đểphân tích tài chín

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

LÊ TÍN NGUYỄN NGỌC THY

MSSV: 4043478

Lớp: Tài chính - Ngân hàng

Khoá: 30

Trang 2

Cần Thơ 2008

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Kinh tế- QTKD trường Đạihọc Cần Thơ đã tận tình truyền đạt kiến thức về chuyên ngành trong suốt thờigian học tập ở trường

Đặc biệt em xin chân thành cám ơn thầy Lê Tín đã nhiệt tình hướng dẫn emhoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, cùng các anh chị ở Ngân hàng ÁChâu - Cần Thơ, đặc biệt là các anh chị ở Phòng Giao dịch Ninh Kiều đã tận tìnhgiúp đỡ và tạo điều kiện để em có thể tiếp xúc thực tế với công việc ở Ngân hàng

để em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp và có thêm được nhiều kinh nghiệmquý báu trong quá trình làm việc của em sau này

Do thời gian thực tập ngắn và kiến thức còn hạn chế, mặc dù có nhiều cốgắng nhưng luận văn tốt nghiệp có thể còn nhiều sai sót Rất mong sự góp ý củaquý thầy cô, anh chị cùng bạn bè để em có thể hoàn chỉnh kiến thức của mình.Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa kinh tế- QTKD, ban Giámđốc cùng các anh chị ở Ngân hàng Á Châu dồi dào sức khoẻ, công tác tốt

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Thy

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Cần Thơ, ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

 Họ và tên người hướng dẫn:

 Học vị:

 Chuyên ngành:

 Cơ quan công tác:

 Tên học viên:

 Mã số sinh viên:

 Chuyên ngành:

 Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT 1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…)

Trang 7

6 Các nhận xét khác

7 Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,

…)

Cần Thơ, ngày…… tháng ……năm 200…

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Không gian 3

1.3.2 Thời gian 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.4 Giới hạn của đề tài 4

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Á Châu- chi nhánh Cần Thơ 5

2.1.2 Khái quát phân tích tài chính doanh nghiệp của Ngân hàng 9

2.1.3 Phân tích các hệ số tài chính quan trọng 10

2.1.3.1 Đo lường khả năng sinh lời 10

2.1.3.2 Đo lường khả năng thanh khoản 11

2.1.3.3 Đo lường khả năng trả nợ 13

2.1.3.4 Đo lường việc sử dụng hiệu quả tài sản 14

2.1.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản 16

2.1.4.1 Phân tích tình hình biến động về nguồn vốn và sử dụng vốn 16

2.1.4.2 Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng 17

2.1.5 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 19

2.1.5.1 Mục đích của phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 19

2.1.5.2 Nội dung các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh 21

Trang 9

2.1.5.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 25

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 28

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ 29

3.1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG 29

3.1.1 Lịch sử hình thành 29

3.1.2 Quá trình phát triển 30

3.1.3 Khái quát lĩnh vực hoạt động 31

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ 32

3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 32

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 32

3.2.2.1 Phòng giao dịch ngân quỹ 32

3.2.2.2 Phòng kinh doanh 33

3.2.2.3 Phòng kế toán vi tính 33

3.2.2.4 Phòng hành chánh tổ chức 34

3.3 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 34

3.3.1 Tình hình hoạt động chung 34

3.3.2 Tình hình huy động vốn 35

3.3.3 Tình hình cho vay 35

3.3.4 Các tỷ số về lợi nhuận 35

3.3.4.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 36

3.3.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 37

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN 38

4.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG VÀ NHU CẦU VAY VỐN 38

4.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần dược Hậu Giang 38

4.1.1.1 Giới thiệu chung 38

Trang 10

4.1.1.2 Tổ chức và quản lý doanh nghiệp 39

4.1.1.3 Sản phẩm - Công nghệ 40

4.1.1.4 Nguyên liệu đầu vào - Nhà cung cấp 41

4.1.1.5 Hệ thống phân phối 41

4.1.1.6 Thị trường 41

4.1.2 Nhu cầu vay vốn 41

4.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 42

4.2.1 Phân tích chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 42

4.2.1.1 Đánh giá ngành 42

4.2.1.2 Đánh giá công ty cổ phần Dược Hậu Giang 43

4.2.2 Phân tích các hệ số tài chính 44

4.2.2.1 Đo lường khả năng sinh lời 44

4.2.2.2 Đo lường khả năng thanh khoản 46

4.2.2.3 Đo lường khả năng trả nợ 47

4.2.2.4 Đo lường khả năng sử dụng tài sản có 48

4.2.3 Phân tích nhu cầu vốn lưu động 50

4.2.3.1 Xác định mức độ chính xác của các chỉ tiêu dùng để tính toán nhu cầu vốn lưu động của công ty cổ phần Dược Hậu Giang 50

4.2.3.2 Kế hoạch doanh thu- chi phí- lợi nhuận 51

4.2.3.3 Xác định nhu cầu vốn lưu động 52

4.2.4 Nhận xét - Quyết định 52

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU- CẦN THƠ 53

5.1 GIẢI PHÁP CHUNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG 53

5.1.1 Các hình thức của rủi ro tín dụng 53

5.1.2 Những biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng 55

5.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 57

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ 58

5.3.1 Sự kết hợp của nhiều phương thức cho vay 58

Trang 11

5.3.2 Cho vay theo lãi suất thoả thuận 60

5.3.3 Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra nhằm hạn chế rủi ro tín dụng 59

5.2.4 Xếp hạng khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng 60

5.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 61

5.3.1 Marketing 61

5.3.2 Nhân sự 62

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

6.1 KẾT LUẬN 64

6.2 KIẾN NGHỊ 66 Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán công ty Dược Hậu Giang

Phụ lục 2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh công ty Dược Hậu Giang

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VỐN LƯU

ĐỘNG RÒNG 19 Bảng 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHUNG CỦA NGÂN HÀNG Á

CHÂU - CẦN THƠ NĂM 2006, 2007 37 Bảng 3: TÌNH HÌNH VỐN HUY ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NĂM

2006, 2007 38 Bảng 4: TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU

CẦN THƠ NĂM 2006, 2007 38 Bảng 5: TỶ SỐ LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU NĂM 2006, 2007 39 Bảng 6: TÌNH HÌNH THU NHẬP- CHI PHÍ- LỢI NHUẬN NĂM

2006, 2007 40 Bảng 7: TỶ SUẤT LỢI NHUẬN TRÊN TỔNG TÀI SẢN QUA CÁC

NĂM 2006, 2007 40 Bảng 8: DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CỦA CÔNG TY

DƯỢC HẬU GIANG 43 Bảng 9: DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN ĐIỀU HÀNH CÔNG

TY DƯỢC HẬU GIANG 44 Bảng 10: HẠN MỨC TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY DƯỢC HẬU

GIANG NĂM 2007 VÀ DỰ KIẾN NĂM 2008 46 Bảng 11: TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY

DƯỢC HẬU GIANG QUA CÁC NĂM 2005, 2006, 2007 48 Bảng 12: TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG THANH KHOẢN CỦA CÔNG

TY DƯỢC HẬU GIANG QUA CÁC NĂM 2005, 2006, 2007 50 Bảng 13: BẢNG TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG KHẢ

NĂNG TRẢ NỢ CỦA CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG QUA

CÁC NĂM 2005, 2006, 2007 51 Bảng 14: BẢNG TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG KHẢ

NĂNG SỬ DỤNG TÀI SẢN CÓ CỦA CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG

QUA CÁC NĂM 2005, 2006, 2007 52

Trang 13

Bảng 15: CÁC CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN NHU CẦU

VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

NĂM 2008 53 Bảng 16: KẾ HOẠCH DOANH THU- CHI PHÍ- LỢI NHUẬN

CỦA CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG NĂM 2008 54 Bảng 17: NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY DƯỢC

HẬU GIANG NĂM 2008 55

Trang 14

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á

CHÂU- CẦN THƠ 8

Sơ đồ 2: CHU KỲ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG 19

Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ACB - CẦN THƠ 35

Trang 15

NHTM: ngân hàng thương mại

NHNNVN: ngân hàng Nhà nước Việt Nam

TGTK: tiền gửi tiết kiệm

TCTD: tổ chức tín dụng

Trang 17

GVHD: Lê Tín xvii

Trang 19

Số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được thu thậptrong 3 năm 2005, 2006, 2007

Số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Dược Hậu Giang đểphân tích tài chính của doanh nghiệp được thu thập trong 3 năm 2005, 2006,2007

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong 2năm vừa qua, tìm hiểu quy trình tín dụng và phương pháp phân tích tài chínhdoanh nghiệp Qua đó sẽ phân tích tài chính của Công ty Dược Hậu Giang đểquyết định phương pháp tài trợ vốn cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và đảmbảo thu hồi nợ cũng như đem lại lợi nhuận cho ngân hàng

1.3.4 Giới hạn của đề tài

Chỉ thực hiện đánh giá khái quát về hoạt động kinh doanh của Ngân hàngtrong 2 năm gần đây và tập trung nghiên cứu về quy trình tín dụng của Ngânhàng đặc biệt là quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp

1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Ngô Kim Phượng, “Phân tích tài chính doanh nghiệp”, tài liệu tập huấn tạiNgân hàng Á Châu, 2006

Nội dung: cơ sở lý thuyết, phương pháp luận về phân tích tài chính doanh nghiệpnhư quy trình phân tích về cơ cấu nguồn vốn và tài sản, phân tích chi phí và lợinhuận, phương pháp tính toán một số chỉ tiêu để đánh giá tài chính doanhnghiệp

- Khối khách hàng doanh nghiệp, “Xác định nhu cầu vốn lưu động và thẩmđịnh dự án đầu tư”, tài liệu khóa tín dụng nâng cao tại Ngân hàng Á Châu, 2007Nội dung: phương pháp thực hành trên Exel để tính toán được các chỉ tiêu như

đo lường khả năng sinh lời, đo lường khả năng thanh khoản, đo lường khả năngtrả nợ, đo lường việc sử dụng hiệu quả tài sản

- Thái Phương Thảo, “Tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Á Châu- chi nhánh Cần Thơ”, tiểu luận tốt nghiệp lớp Kế toán 2003Trường Đại học Cần Thơ

Nội dung: tìm hiểu về quá trình hình thành của ngân hàng, cơ cấu tổ chức cácphòng ban, quy trình tín dụng tại Ngân hàng Á Châu- Cần Thơ

Trang 20

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Á Châu- chi nhánh Cần Thơ

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ, đây là bước để lại ấn

tượng cho khách hàng trong mối quan hệ tín dụng lâu dài giữa khách hàng vớingân hàng

Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn nhân viên tín dụng có trách nhiệm tiếpxúc, tìm hiểu sơ bộ, đánh giá tư cách khách hàng, xem xét đánh giá sơ bộ vềkhách hàng và tài sản thế chấp, đánh giá khả năng tài chính Đây là một điểm rất

Trang 21

quan trọng trong việc ra quyết định cấp tín dụng khách hàng Nếu khách hàng có

đủ các điều kiện trên nhân viên tín dụng sẽ hẹn thẩm định hồ sơ vay của kháchhàng

Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng Là bước ảnh hưởng rất

lớn đến lợi nhuận, đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Nhân viên tín dụng sẽ tiến hành xác minh nguồn thu nhập, đánh giá tài sảnthế chấp Nếu cho vay tín chấp nhân viên tín dụng tìm hiểu hoạt động của đơn vị

có nhân viên vay vốn Khâu thẩm định là một công việc quan trọng đi đến quyếtđịnh là có nên cho khách hàng vay hay không Thông thường các ngân hàng chovay thường coi trọng giá trị tài sản thế chấp mà không chú trọng đến nguồn thunhập chính mà khách hàng sử dụng để trả nợ ACB đã nhận thức tầm quan trọngnguồn trả nợ của khách hàng, do đó trước khi xét duyệt cho vay nhân viên tíndụng phải xác minh nguồn thu nhập chính và các khoản thu khác của khách hàngxem khách hàng có đủ khả năng trả nợ hay không

Việc trả nợ thường kéo dài nhiều năm, do đó chúng ta phải xem xét đếnnhân cách khách hàng, ý chí kiên trì trả nợ của họ và xem thông tin tín dụng(CIC) do Ngân hàng Nhà nước cung cấp để hỗ trợ thêm cho nhân viên tín dụngbiết thông tin về khách hàng có từng có quan hệ tín dụng với các ngân hàng kháchay không, biết được lịch sử tín dụng của khách hàng, xem khách hàng và nhữngngười có cùng trong hộ khẩu có nghĩa vụ trả nợ cùng khách hàng có còn nợ ở cácngân hàng khác hay không, biết được quá trình trả nợ của khách hàng sẽ đánh giáđược tính thật thà và khả năng trả nợ của người vay Tất cả các khách hàng cónhu cầu vay vốn tại ngân hàng, nhân viên tín dụng đều phải xem thông tin CIC

để biết thêm về khách hàng Nếu không được cung cấp thông tin việc xác minhthực tế và thẩm định tỉ mỉ toàn diện khách hàng đòi hỏi tính chính xác

Việc tiếp theo là đến nơi ở hoặc làm việc của khách hàng để thẩm định(đánh giá) tài sản thế chấp và thu thập thông tin về người vay từ các cuộc trao đổi

cá nhân, người thân, bạn bè, xóm giềng, đồng nghiệp, ý kiến thủ trưởng đơnvị để biết được đặc điểm cá nhân, lối sống, mức thu nhập hàng tháng, nghềnghiệp chuyên môn, năng lực làm việc Ngoài ra còn phối hợp với phường xãxác nhận tình trạng tài sản thế chấp có bị tranh chấp hay không Trong quá trìnhthẩm định nhân viên tín dụng cũng gặp khó khăn trong việc đánh giá khi khách

Trang 22

hàng cố tình cung cấp sai lệch thông tin hoặc các báo cáo tài chính mà doanhnghiệp cung cấp cao hơn thực tế để được vay ở mức cao Chính vì thế mà nhânviên tín dụng phải nắm bắt thông tin kịp thời và chính xác, thật khách quan đểđánh giá vì bước này rất nhạy cảm với những tiêu cực.

Bước 3: Đề xuất ý kiến và trình ban tín dụng xét duyệt cho vay- đây là bước

quyết định mức độ cho vay của các khoản vay vốn hoặc từ chối cho khách hàngvay

Khi đã hiểu rõ về khách hàng, nhân viên tín dụng lập tờ trình thẩm địnhtrình họp ban tín dụng và cho vay Nhân viên tín dụng giới thiệu khách hàng,trình bày tư cách và mục đích vay của khách hàng Nhưng quan trọng hơn lànăng lực hoàn trả, nguồn thu nhập có ổn định để trả nợ hay không, khả năng tạothu nhập tương lai của họ để đánh giá đúng năng lực hoàn trả

Khó khăn trong bước này là phải thuyết phục được ban tín dụng đồng ý vềnhận định của nhân viên tín dụng và đồng ý xét duyệt cho vay Khi được ban tíndụng đồng ý xét duyệt cho vay, nhân viên tín dụng sẽ lập hợp đồng thế chấp tàisản để khách hàng đi công chứng, để hợp đồng có hiệu lực khi có rủi ro xảy ra,khách hàng không trả nợ cho ngân hàng, ngân hàng sẽ phát mãi tài sản thế chấp

Bước 5: Theo dõi nợ vay và xử lý nợ vay trả góp trễ hạn Đây là bước thu

hồi lại vốn và lãi, đôn đốc thu hồi nợ và xử lý

Theo dõi, giám sát và thu hồi nợ: bất cứ khoản vay nào khi được phát vayđều phải thu hồi nợ (gốc và lãi) Do đặc điểm cho vay trả góp cán bộ tín dụngphải theo dõi từng khách hàng để đôn đốc thu hồi nợ Vì vậy nhân viên tín dụngtheo dõi sự ổn định về tình trạng tài chính qua việc trả nợ đều đặn, đúng thời hạn.Hàng tháng nhân viên tín dụng in bảng liệt kê danh sách các cá nhân còn nợ trễhạn để có biện pháp đôn đốc thu hồi nợ và xử lý

Trang 23

Bước 6: Lưu trữ hồ sơ vay vốn của khách hàng và thanh lý hợp đồng tín

dụng là theo dõi lịch sử của khách hàng và giải chấp tài sản thế chấp cho kháchhàng

Nhân viên tín dụng theo dõi trong hồ sơ lưu của khách hàng, công việc nàyrất quan trọng để đánh giá uy tín của khách hàng, nhân viên tín dụng phải lưu trữ

hồ sơ thanh lý của khách hàng cùng với hồ sơ mới, mục đích là để theo dõi lịch

sử khách hàng khi khách hàng có nhu cầu cấp khoản tin dụng mới, từ đó có kếhoạch phát triển khách hàng

Khi khách hàng thanh lý hợp đồng tín dụng, nhân viên tín dụng sẽ giải chấptài sản thế chấp cho khách hàng và giao lại giấy chứng nhận quyền sở hữu tàisản, bước này là công việc cuối cùng khi khoản tín dụng cấp ra đã được thu hồiđầy đủ Nhân viên tín dụng phối hợp với nhân viên phòng giao dịch đối chiếu dư

nợ và thu tiền đầy đủ, lập phiếu thu thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản thếchấp cho khách hàng

Khách hàng

Nhân viên dịch vụ khách hàng

Nhu cầu vay vốn

Thẩm định

KH, TSTCNhân viên thẩm định

Khách hàng Nhân viên pháp lý

chứng từ

Hội đồng tín dụng

Lập tờ trình thẩm định KH

Đồng ý cho vay

Từ chối

Nhân viên giao dịch

Lập hồ sơ tín dụng

Trang 24

Sơ đồ 1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU- CẦN THƠ

2.1.2 Khái quát phân tích tài chính doanh nghiệp của Ngân hàng

Phân tích tài chính là một trong rất nhiều công cụ hữu ích dùng để đánh giádoanh nghiệp để quyết định phương án tài trợ đối với Ngân hàng vì chúng giúpchúng ta phỏng đoán được lợi nhuận và rủi ro có thể xảy ra đối với doanh nghiệp

đó Để phân tích tài chính doanh nghiệp hiệu quả, thông thường chúng ta sử dụngcác hệ số tài chính Khi phân tích tài chính, chúng ta phải chọn lựa những thôngtin cần thiết, chủ yếu là những số liệu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp, vàsau đó đánh giá chúng

Trang 25

Trong quy trình phân tích tài chính thì việc tính toán các hệ số tài chính làquan trong nhất, các hệ số tài chính có thể được xây dựng từ 4 cách sau:

- Hệ số bù đắp: hệ số này đo lường khả năng doanh nghiệp có thể đáp ứng

được một nghĩa vụ tài chính nào đó Tử số có thể là bất cứ nghĩa vụ tài chínhnào, như là lãi vay hoặc tiền thuê nhà và mẫu số là số lượng vốn hiện có để đápứng nghĩa vụ đó

- Hệ số lợi nhuận: hệ số này thể hiện lợi ích thuần nhận được từ một khoản

đầu tư nào đó Lợi nhuận thuần này là những gì còn lại sau khi đã trừ các khoảnchi phí

- Hệ số vòng quay: hệ số vòng quay thể hiện doanh nghiệp thu được bao

nhiêu từ những tài sản của nó Hệ số này so sánh lợi nhuận gộp từ các hoạt độngđầu tư với tổng nguồn vốn đầu tư

- Hệ số %: thể hiện % của một số trên bảng báo cáo tài chính (như là doanh

thu) chiếm bao nhiêu trên tổng số trên bảng báo cáo tài chính (như là lợi nhuậnròng)

Hơn nữa, chúng ta còn có thể diễn giải những dữ liệu tài chính này thành sốlần, ví dụ như hàng tồn kho nên được dự trữ trong bao nhiêu ngày, hoặc là doanhnghiệp có thể kiếm được bao nhiêu lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu thông thường Cả

2 đều đánh giá tình hình hoạt động hoặc điều kiện tài chính của doanh nghiệp.Khi chúng ta đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, chúng tamuốn biết tài sản có được dùng 1 cách hiệu quả để mang lại lợi nhuận haykhông Khi chúng ta đánh giá các điều kiện tài chính của doanh nghiệp, chúng tamuốn biết doanh nghiệp đó có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của nóhay không Chúng ta có thể dùng những hệ số tài chính để đánh giá những khíacạnh khác nhau về tình hình hoạt động và các điều kiện tài chính của một doanhnghiệp như: lợi nhuận thu về từ đầu tư, tính thanh khoản, khả năng lợi nhuận,hoạt động kinh doanh

2.1.3 Phân tích các tỷ số tài chính quan trọng

Việc phân tích các hệ số tài chính không chỉ đơn thuần là việc áp dụng côngthức vào các số liệu tài chính để tính toán ra một hệ số cụ thể Điều quan trọnghơn là việc đoán nhận các hệ số này như thế nào

Trang 26

So sánh các hệ số tài chính giữa niên độ này với niên độ khác, giữa doanhnghiệp này với doanh nghiệp khác.

Trong một số trường hợp, một hệ số có thể mang ý nghĩa đặc biệt bởi vì nókhác một cách đáng chú ý so với hệ số chuẩn của ngành Người phân tích phảinhận định cho mỗi trường hợp riêng biệt, chọn và đánh giá các số liệu có ý nghĩacho trường hợp đó

Điều chính yếu là sự phân tích trên các hệ số tài chính chỉ đơn giản chỉ racho nhà phân tích những lĩnh vực cần quan tâm, chứ không cung cấp một bằngchứng mang tính kết luận rằng đang hiện hữu một sự bất ổn

2.1.3.1 Đo lường khả năng sinh lời

Những hệ số này đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp trên doanhthu và đầu tư Các hệ số về khả năng sinh lời được tính toán từ kết quả hoạt độngkinh doanh và bảng cân đối kế toán

a Tốc độ tăng doanh thu

Đo lường tỷ lệ phần trăm tăng hoặc giảm trên doanh thu do những thay đổicủa giá bán, số lượng hàng bán, cơ cấu các mặt hàng phối hợp trong doanh thu,mức độ hàng trả lại và các khoản dự phòng

b Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế

Đo lường tỷ lệ phần trăm tăng hoặc giảm lợi nhuận ròng sau thuế

c Tỷ suất lợi nhuận gộp

Là tỷ lệ lợi nhuận gộp trên doanh thu Lãi gộp càng cao thì càng tốt và giáthành tương đối của hàng hoá bán ra càng thấp Sự thay đổi trong lãi gộp có thể

do thay đổi của giá bán, số lượng hàng bán, cơ cấu mặt hàng phối hợp trongdoanh thu và giá thành sản xuất

Tỷ suất lợi nhuận gộp = (Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần) x 100%

d Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

(Doanh thu năm phân tích- doanh thu năm gốc) x 100%

Doanh thu năm gốc

(Lợi nhuận ròng năm phân tích- lợi nhuận ròng năm gốc) x 100%

Lợi nhuận ròng năm gốc

Trang 27

Đo lường khả năng sinh lời tổng thể Quy mô của tỷ suất lợi nhuận sau thuếphụ thuộc vào các tỷ lệ lãi khác, chi phí tài chính (trả lãi), thu nhập khác và thuếthu nhập.

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế = (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần) x 100%

e Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có (ROA)

Đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận trên 1 đồng tài sản có Với chỉ số này,

để đảm bảo hiệu quả kinh doanh trên tài sản, doanh nghiệp sẽ phải kiểm tra, xemxét thanh lý những tài sản không còn sử dụng

ROA = (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản có) x 100%

f Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Đo lường số lợi nhuận thu được trên khoản đầu tư của các chủ sở hữu (tính

cả cổ đông thường và cổ đông ưu đãi) Tỷ lệ này đo khả năng sinh lời trên giá trịđầu tư trên sổ sách của các cổ đông

ROE = (Lợi nhuận sau thuế / vốn chủ sở hữu) x 100%

2.1.3.2 Đo lường khả năng thanh khoản

Đo lường khả năng thanh khoản là đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ

nợ ngắn hạn Những hệ số này đề cập đến mối quan hệ giữa các khoản nợ ngắnhạn và các khoản tài sản lưu động, với giả định là tài sản lưu động sẽ đượcchuyển đổi thành tiền mặt để chi trả những khoản nợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán của một công ty thường được xem xét trong ngắn hạn.Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng khả năng chuyển hóa thànhtiền của tài sản lưu động để thanh toán cho các trách nhiệm nợ ngắn hạn củacông ty

Khi một doanh nghiệp đang hoạt động, khả năng thanh toán được đánh giádựa trên cơ sở giá trị của tài sản ngắn hạn và khả năng chuyển hoá thành tiền củacác yếu tố tài sản ngắn hạn Nếu tài sản ngắn hạn có giá trị càng lớn hơn nợ ngắnhạn thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn càng đảm bảo Tuy nhiên đánh giá nàychưa thật sự chính xác khi một bộ phận lớn tài sản ngắn hạn của công ty không

có khả năng chuyển hoá thành tiền, như hàng tồn kho ứ đọng không bán đượchoặc không sử dụng được; khoản phải thu khó đòi tồn đọng không thu đượcnhưng công ty chưa xóa nợ Vì vậy, để đánh giá khả năng thanh toán của công ty

Trang 28

theo phương pháp hệ số đòi hỏi phải sử dụng một hệ thống các hệ số đánh giá cơcấu tài sản ngắn hạn, khả năng luân chuyển của tài sản ngắn hạn.

a Tỷ số thanh toán hiện hành

Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động / Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán hiện hành quá cao có thể dẫn đến những nhận định sau đây

về công ty:

- Quá nhiều tiền nhàn rỗi

- Quá nhiều các khoản phải thu

- Quá nhiều hàng tồn kho

Mặt khác, hệ số hiện hành nhỏ hơn 1 có thể cho ta những nhận định rằngcông ty:

- Trả chậm các nhà cung ứng quá nhiều

- Dùng các khoản vay ngắn hạn để mua tài sản cố định

- Dùng các khoản vay ngắn hạn để trả các khoản nợ thay vì dùng lãi tronghoạt động để chi trả

Tuy nhiên, ta cũng cần lưu ý rằng một xu hướng tăng lên của hệ số này cầnđược kiểm tra kỹ vì có thể đó là kết quả của một số bất lợi:

- Doanh số bán giảm

- Sự tồn đọng hàng tồn kho do việc lập kế hoạch sản xuất yếu kém, hoặc yếukém trong việc kiểm soát hàng tồn kho, hàng tồn kho lỗi thời

- Chậm trễ trong việc thu hồi công nợ

b Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền + Chứng khoán ngắn hạn + phải thu khách hàng) / Nợ phải trả ngắn hạn

Tỷ số này cũng đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nợ ngắn hạn như hệ

số hiện hành nhưng hệ số thanh toán nhanh kiểm tra vốn thanh khoản chặtchẽ hơn so với hệ số hiện hành

c Vốn lưu động ròng

Vốn lưu động ròng = Tài sản có lưu động - Nợ phải trả ngắn hạn

Chỉ số này quan trọng vì cho biết khả năng của doanh nghiệp trong việc đápứng các nhu cầu thanh toán những khoản nợ ngắn hạn thông qua việc duy trì tàisản có lưu động

Trang 29

2.1.3.3 Đo lường khả năng trả nợ

Bất kỳ bên cho vay nào cũng quan tâm Bên vay đã có bao nhiêu nợ Hệ sốđánh giá khả năng trả nợ cho biết bên vay có thể tạo ra thu nhập nhiều hơn chiphí lãi vay và đủ trả cổ tức cho cổ đông

a Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ phải trả / vốn chủ sở hữu

Hệ số này đo lường mức độ tương đối giữa khoản nợ và vốn tự có của chủ

sở hữu trong việc tài trợ cho toàn bộ tài sản có của công ty

Hệ số này cho biết những điểm sau đây:

- Trạng thái rủi ro tương đối của một doanh nghiệp

- Khả năng vay thêm của doanh nghiệp

- Bảo vệ các chủ nợ trong trường hợp thanh lý doanh nghiệp

Hệ quả:

- Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu càng cao thì áp lực trong việc doanh nghiệpphải đạt được mức thu nhập, lợi nhuận và lưu chuyển tiền mặt sao cho đáp ứngđược việc trả nợ càng lớn

- Hệ số Nợ trên vốn chủ sở hữu cho biết mức độ được bảo vệ của các chủ nợ

b Hệ số nợ dài hạn

Hệ số nợ dài hạn = Nợ vay dài hạn / tổng tài sản có

Hệ số này đo lường quy mô nợ dài hạn được dùng để tài trợ cho toàn bộ tàisản có của công ty

Những khoản nợ tài chính cố định được kết hợp với nợ dài hạn Đứng trênquan điểm của chủ nợ thì họ không thích một con nợ tương lai có hệ số nợ dàihạn cao, bởi vì khả năng trả nợ của con nợ khi đó có thể đã quá mức rồi

c Hệ số khả năng chi trả lãi vay

Hệ số khả năng chi trả lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Lãi vay

Hệ số khả năng chi trả lãi vay đo lường mức độ giảm thu nhập của doanhnghiệp mà vẫn không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tiền cho các khoản

nợ của công ty Hệ số này đo lường độ an toàn tương đối trong việc trả lãi vaycho các chủ nợ

2.1.3.4 Đo lường việc sử dụng hiệu quả tài sản

Trang 30

Dùng để đo lường hiệu quả sử dụng tài sản Các hệ số này được tính toán từbáo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán

a Thời gian thu hồi công nợ

Thời gian thu hồi công nợ = Phải thu bán hàng bình quân / Doanh thu thuần * 365

Thời gian thu hồi công nợ cho biết số ngày trả chậm trung bình của cáckhoản phải thu bán hàng hoặc thời gian trung bình để chuyển các khoản phải thubằng tiền mặt

Thời gian thu hồi công nợ ngắn có thể là:

- Chính sách bán trả chậm cho khách hàng (của doanh nghiệp) quá khắt khe

- Phòng thu hồi công nợ hoạt động có hiệu quả

- Khả năng sinh lời và điều kiện tài chính các khách hàng tốt

- Doanh nghiệp chỉ hoặc thường bán hàng trả ngay bằng tiền mặt

Trong khi đó, nếu thời gian thu hồi công nợ dài có thể là do:

- Chính sách bán trả chậm cho khách hàng thoáng

- Hệ thống hoặc thủ tục thu hồi công nợ không hiệu quả

- Các tiêu chuẩn tín dụng kém

- Khó khăn tài chính của các khách hàng của công ty

b Thời gian thanh toán công nợ

Thời gian thanh toán công nợ = (Phải trả cho người bán bình quân / Giá vốn hàng bán )* 365

Thời gian thanh toán công nợ dài có thể cho thấy doanh nghiệp đang khókhăn về tiền mặt, không có nguồn chi trả nên phải kéo dài thời gian chi trả

Thời gian thanh toán công nợ thấp có thể vì những nhà cung cấp cho doanhnghiệp khắt khe hoặc đang trở nên khắt khe Hoặc có thể là do doanh nghiệpđang gặp khó khăn về tiền mặt, các nhà cung cấp đòi thanh toán dần hoặc chothời hạn trả chậm ngắn hơn

Trong bất cứ trường hợp nào, thời gian thanh toán công nợ nên được đánhgiá bằng cách so với thời hạn trả chậm thông thường mà các nhà cung cấpthường chấp nhận, thói quen thanh toán của công ty, quá trình thanh toán thực tếtrước đây hoặc có thể so sánh trong ngành hoạt động của công ty

c Thời gian dự trữ hàng tồn kho

Trang 31

Thời gian dự trữ hàng tồn kho = (Hàng tồn kho bg / Giá vốn hàng bán) * 365

Thời gian dự trữ hàng tồn kho tuỳ vào loại hình kinh doanh và nhu cầu theomùa đối với sản phẩm của công ty

Một sự sai lệch đáng kể của mức tồn kho so với mức thông thường và trướcđây của doanh nghiệp có thể được tạo nên bởi một trong các nguyên do sau đây:

- Dự đoán nhu cầu về sản phẩm sẽ tăng trong năm tới

- Kinh doanh kém trong năm trước

- Gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu

- Dự đoán nguyên liệu tăng giá

- Khó khăn trong sản xuất

d Mức tiền mặt

Mức tiền mặt = (Tiền hiện có / Giá vốn hàng bán )* 365

Tập trung vào các chi phí hoạt động thường ngày, không tính đến tiền cầncho khoản mua sắm tài sản lớn

2.1.4 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tài sản

2.1.4.1 Phân tích tình hình biến động về nguồn vốn và sử dụng vốn

Mục đích phân tích tình hình biến động về nguồn vốn và sử dụng vốn nhằmđánh giá xu hướng thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp theo hướng tốt hayxấu; nguồn vốn biến động theo hướng giảm hay gia tăng rủi ro; vốn vay của ngânhàng tăng lên trong kỳ được dùng vào những mục đích gì, hoặc doanh nghiệp cóthể trả nợ vay ngân hàng từ những nguồn nào

Thông qua phân tích diễn biến của nguồn vốn và sử dụng vốn ta thấy đượctài sản tăng lên trong kỳ được hình thành bởi những nguồn nào và việc sử dụngcác nguồn này vào những mục đích gì Đồng thời qua đó các nhà tài trợ cũngthấy được nguồn vốn của mình có được sử dụng đúng mục đích hay không

Các bước phân tích:

1) Rút gọn bảng cân đối kế toán: Đây là bước cần thiết trước khi tiến

hành phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn và tài sản Bảng cân đối kế toán củacác doanh nghiệp thường gồm nhiều chi tiết theo mẫu biểu của Bộ tài chính Việcrút gọn bảng cân đối sẽ cho ta thấy được một cách bao quát những yếu tố tài sản

Trang 32

và nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp Phương pháp rút gọn: gộp chung nhữngchi tiết không cần thiết phải nghiên cứu riêng rẽ

2) Lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn: Bảng kê nguồn vốn là cơ

sở để lập bảng phân tích tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn Để lậpbảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn, trước hết ta phải liệt kê sự thay đổi của cácyếu tố tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán rút gọn giữa hai thời điểmcủa kỳ nghiên cứu (Cuối kỳ và đầu kỳ) Số chênh lệch cuối kỳ so với đầu kỳ củacác yếu tố tài sản và nguồn vốn được ghi vào một trong hai cột: nguồn vốn và sửdụng vốn theo nguyên tắc:

+ Nếu tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn thì ghi vào cột sử dụng vốn

+ Nếu giảm tài sản hoặc tăng nguồn vốn thì ghi vào cột nguồn vốn

Khi liệt kê các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, tuỳ theo yêu cầu cần phântích chi tiết hay chỉ cần đánh giá khái quát mà việc liệt kê được thực hiện theokhoản, mục, hay loại, nhưng để tránh sự trùng lặp, khi liệt kê theo loại thì khôngliệt kê mục và khoản nằm trong nó và ngược lại

Bảng phân tích sử dụng vốn và nguồn vốn được lập căn cứ vào số liệu trênbảng kê, trong đó mục đích sử dụng vốn được phân biệt làm 2 phần là tăng tàisản và giảm nguồn vốn, nguồn vốn huy động trong kỳ cũng được phân biệt thành

2 nguồn là giảm tài sản và tăng nguồn vốn Để thấy rõ trọng tâm của việc sửdụng vốn ta tính thêm tỉ trọng của từng yếu tố nguồn vốn và sử dụng vốn trongtổng mức biến động về nguồn vốn và sử dụng vốn

Khi phân tích nguồn vốn sử dụng cần phải phân định rõ nguồn vốn bêntrong và nguồn vốn bên ngoài

Nguồn vốn bên trong: bao gồm các nguồn vốn được tạo ra bằng cách giảm

bớt mức tồn trữ bất hợp lý của các khoản mục tài sản, chẳng hạn như nhượng bánhoặc thanh lý các tài sản cố định dư thừa, thu hồi vốn góp liên doanh, giải phóngvật tư ứ đọng chậm luân chuyển, thu hồi các khoản nợ Thực chất đây là việcphân bổ lại vốn nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cách tạo vốn nhưvậy là tích cực, bởi lẽ nó giúp doanh nghiệp thực hiện được mục tiêu của mình

mà không cần phải huy động vốn từ bên ngoài, do vậy không làm tăng chi phí tàichính, mặt khác no giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 33

Nguồn vốn bên ngoài: là các khoản tiền được huy động từ bên ngoài vào

ngằm đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, bao gồm các khoản vay ngắn vàdài hạn từ Ngân hàng và công chúng, vốn góp thêm từ các chủ sở hữu, tăng cáckhoản nợ phải trả Như vậy, tất cả các nghiệp vụ làm tăng khoản mục “nguồnvốn” trên bảng cân đối đều là nguồn vốn từ bên ngoài trừ lợi nhuận chưa phânphối, lợi nhuận giữ lại trong kỳ và sự gia tăng các quỹ doanh nghiệp

2.1.4.2 Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng

Vốn lưu động là nguồn vốn để tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp,vốn lưu động được xác định theo công thức sau:

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn - Các khoản phải trả ngắn hạn

Qua công thức xác định vốn lưu động ta thấy những nhân tố ảnh hưởng đến

sự biến động của vốn lưu động đó là tài sản lưu động và các khoản phải trả Khinhững yếu tố trong tài sản lưu động tăng sẽ làm tăng vốn lưu động và ngược lại:khi các khoản phải trả tăng vốn lưu động giảm và ngược lại

Vốn lưu động phải đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động thường xuyên vàkhông thường xuyên cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động

có thời gian luân chuyển ngắn, thường dưới một năm, nhưng không phải vì thế

mà vốn lưu động sẽ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn ngắn hạn Trong quátrình hoạt động, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể tăng lên giảm xuống,nhưng không bao giờ giảm đến 0, bất cứ thời điểm nào trong quá trình kinhdoanh tài sản của doanh nghiệp luôn luôn là số dương, hay nói cách khác doanhnghiệp luôn luôn tồn tại một nhu cầu vốn lưu động thường xuyên Do tính chấtthường xuyên của nhu cầu vốn lưu động này nên nó đòi hỏi phải có một nguồntài trợ tương ứng ổn định Nguồn vốn ổn định để tài trợ cho nhu cầu vốn lưuđộng thường xuyên được gọi là vốn lưu động ròng

Nguồn vốn ổn định bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn

Vốn lưu động ròng được xác định theo công thức sau:

Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn ổn định - Tài sản dài hạn

Hoặc Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Hay Vốn lưu động ròng = Vốn lưu động - Vay ngắn hạn

Trang 34

Nguồn vốn ổn định phải được dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn trước, phầncòn lại mới được dành để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động, vì vậy để phân tíchnhững nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động ròng ta nên xuất phát từ công thức:Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn ổn định - Tài sản dài hạn

Từ công thức trên ta thấy vốn lưu động ròng sẽ tăng khi nguồn vốn dài hạntăng, ngược lại khi tài sản dài hạn tăng, vốn lưu động ròng giảm Hay nói cáchkhác, khi nguồn vốn dài hạn tăng ít hơn sự gia tăng của tài sản dài hạn thì vốnlưu động ròng sẽ giảm và ngược lại

Sơ đồ 2: CHU KỲ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG

Như vậy, vốn hoạt động ròng là khoản chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tàisản dài hạn Nó cho biết mức độ tài trợ của nguồn vốn dài hạn vào các tài sảnngắn hạn, vốn lưu động ròng có thể dương hoặc âm hay bằng 0

Bảng 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG

- Tăng nguồn vốn chủ sở hữu (chủ sở

hữu góp thêm vốn, bổ sung từ lợi

nhuận không chia )

- Tăng nợ dài hạn (phát hành trái

phiếu có thời hạn trên một năm, vay

dài hạn từ Quỹ đầu tư, Ngân hàng )

1 Tăng tài sản dài hạn

- Tăng đầu tư trực tiếp: xây dựng,mua sắm TSCĐ mới

- Tăng đầu tư gián tiếp: tăng vốn gópliên doanh, mở rộng đầu tư chứngkhoán dài hạn, tăng cho vay dài hạn

VLĐ

VLĐ không thường xuyên

VLĐ thường xuyên

Chu kỳ sản xuất

Trang 35

2 Giảm tài sản dài hạn

- Nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu hồi vốn góp liên doanh

- Nhượng bán chứng khoán dài hạn

- Tăng khấu hao TSCĐ

- Giảm nguồn vốn chủ sở hữu: chia lợinhuận; sử dụng các quỹ dự phòng,khen thưởng và phúc lợi; mua lại cổphần; lỗ trong kinh doanh

- Giảm nợ dài hạn: trả các khoản vaydài hạn, hoàn trả trái phiếu phát hànhđến hạn hay mua lại trái phiếu đã pháthành

2.1.5 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.5.1 Mục đích của phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một tài liệu quan trọng đểđánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích báo cáo kết quả kinhdoanh nhằm mục đích:

- Xem xét doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đang tăng, ổn định hay sụtgiảm, câu trả lời cho thấy khả năng thích ứng của doanh nghiệp trước những thayđổi của môi trường kinh doanh và những thay đổi trong thị hiếu và nhu cầu củathị trường

- Xem xét sự biến động của doanh thu do tác động của lượng bán hay giábán, mức tăng trưởng của doanh thu do tác động của lượng bán thường đượcđánh giá cao hơn sự tăng lên của giá bán sản phẩm, sở dĩ như vậy là do sự tăngtrưởng của lượng bán chẳng những cải thiện kết quả tài chính, mà còn cải thiện

vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

- Đánh giá thị phần của doanh nghiệp đang được mở rộng hay đang bị thuhẹp, thị phần biểu hiện vị thế và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, các doanhnghiệp có thị phần lớn và đang mở rộng thường đựơc đánh giá cao Thôngthường khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng thị phần của họ sẽ cải thiện, tuyvậy không hiếm trường hợp doanh nghiệp tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ,nhưng thị phần của họ vẫn bị thu hẹp, trong trường hợp này doanh nghiệp bịđánh giá có sức cạnh tranh yếu

- Lợi nhuận của doanh nghiệp có được cải thiện không, thông thường khidoanh số bán hàng tăng, lợi nhuận sẽ tăng, tuy vậy cũng có thể chúng biến đổi

Trang 36

ngựơc chiều, doanh số tăng nhưng lợi nhuận lại sụt giảm Trong trường hợp nàycần xem xét từng khoản mục chi phí trong báo cáo kết quả kinh doanh, có thể dogiá vốn hàng bán tăng quá cao, doanh nghiệp không kiểm soát được sự tăng lêncủa giá cả vật tư và chi phí tiền lương của nhân viên, cũng có thể do áp lực cạnhtranh buộc doanh nghiệp phải tăng chi phí cho quảng cáo, khuyến mãi hoặcgiảm giá bán

- Lợi nhuận làm ra có đủ để trả lãi vay cho các chủ nợ hay không? Câu trảlời cho thấy khả năng trả lãi của doanh nghiệp Để giải đáp câu hỏi này, người tathường so sánh lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay với tiền lãi vay phải trảtrong kỳ

- Chính sách phân phối của doanh nghiệp có hợp lý hay không? Doanhnghiệp phải có khả năng kiểm soát quá trình phân phối lợi nhuận thu được nhằmcân đối các nhu cầu về chia cổ tức và tích tụ vốn để tài trợ cho sự tăng trưởng.Ngân hàng luôn đánh giá cao các doanh nghiệp dành phần lớn lợi nhuận sau thuế

để tăng vốn, bởi lẽ nó tạo ra sự ổn định lâu dài cho doanh nghiệp, chứng tỏ niềmtin của chủ sở hữu vào sự phát triển và khả năng tăng trưởng lợi nhuận trongtương lai Lợi nhuận giữ lại làm tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu nhờ vậy mà giảmthiểu rủi ro cho cả chủ doanh nghiệp và chủ nợ Nếu doanh nghiệp thường xuyênchia lợi nhuận cho cổ đông ở mức cao, một phần tiền mặt của doanh nghiệp sẽ bịmất đi, ảnh hưởng xấu đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

2.1.5.2 Nội dung các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổngquát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh, chi tiết theo các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành các doanh nghiệp phải lập và gửi báo cáo này chocác cơ quan hữu trách theo định kỳ quí và năm

Báo cáo kết quả kinh doanh là một tài liệu quan trọng, cung cấp nhiều thôngtin hữu ích cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, yếu tố có ảnh hưởng quyết định tới khả năng hoàn trả vốn gốc và lãi vay,đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng các yếu tố chi phí và các thành phần của lợinhuận doanh nghiệp

Trang 37

Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm 3 phần: phần lãi, lỗ;phần phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và phần thuế GTGTPhân tích báo cáo kết quả kinh doanh tập trung chủ yếu vào phần lãi, lỗ.Phần này xác định số lãi (hoặc lỗ) trong kỳ theo từng loại hoạt động và theo từngcấp độ

Nguyên tắc chung khi xác định kết quả lãi, lỗ là lấy doanh thu (hoặc thunhập) trừ chi phí phù hợp ở từng loại hoạt động

Lợi nhuận từ bán hàng và cung ứng dịch vụ

+ Tổng doanh thu: phản ánh tổng giá trị ban đầu của khối lượng sản phẩm,

hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán hoặc đã cung ứng cho khách hàngtrong kỳ Đây là một chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá tình hình và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu tăng giúp cải thiện vị thế củadoanh nghiệp, là điều kiện cần thiết để gia tăng lợi nhuận hoạt động, tuy vậy mứctăng trưởng quá nóng có thể gây ra thâm hụt tiền mặt, ảnh hưởng xấu tới khảnăng thanh toán của doanh nghiệp, bởi lẽ trong trường hợp như vậy, doanhnghiệp phải chi tiêu tiền mặt nhiều hơn để dự trữ thêm hàng tồn kho và tăng mứctín dụng cho khách hàng

Sự biến động của tổng doanh thu chịu tác động của 2 nhân tố: khối lượngtiêu thụ và đơn giá bình quân của sản phẩm, tuy vậy giải pháp cơ bản để tăngdoanh thu là mở rộng thị trường, mở rộng quy mô sản xuất để gia tăng khốilượng tiêu thụ

+ Các khoản giảm trừ: phản ánh các khoản phải ghi giảm trừ vào tổng

doanh thu để xác định mức doanh thu thực sự được hưởng của doanh nghiệp.Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá, giá trị hàng bán

bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT phải nộp theophương pháp trực tiếp

Chiết khấu thương mại: là số tiền doanh nghiệp ưu đãi giảm trừ cho khách

hàng nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng với số lượng lớn hoặc vì lý dođặc biệt nào khác

Giảm giá hàng bán: phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng

do sản phẩm, hàng hoá kém hoặc mất phẩm chất Đây là những khoản tiền doanhnghiệp chấp nhận cho khách hàng được hưởng ngoài hoá đơn

Trang 38

Giá trị hàng bán bị trả lại: phản ánh trị giá theo giá bán của số sản phẩm,

hàng hóa của doanh nghiệp đã bán, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàngtrả lại do hàng giao sai quy cách, kém phẩm chất hoặc do những vi phạm hợpđồng mà lỗi thuộc về người bán

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: phản ánh tổng số thuế doanh nghiệp đã thu hộ và phải nộp lại cho

Nhà nước trong kỳ báo cáo Theo chế độ kế toán hiện hành số thuế này là bộphận cấu thành tổng doanh thu bán hàng, do vậy nó phải được loại trừ khi xácđịnh doanh thu thuần

+ Doanh thu thuần: là phần còn lại của tổng doanh thu sau khi đã trừ các

khoản giảm trừ, phản ánh số thu nhập từ bán hàng mà doanh nghiệp thực sự đượchưởng

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ

+ Giá vốn hàng bán: phản ánh tổng giá mua và chi phí thu mua của hàng

hoá, tổng giá thành sản xuất của khối lượng sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ báocáo Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng bán thực chất là tổng mức chiphí mà họ đã chi ra để sản xuất khối lượng sản phẩm đã bán, do vậy sự biến độngcủa giá vốn hàng bán chịu tác động trực tiếp của khối lượng sản phẩm tiêu thụ vàgiá thành sản xuất sản phẩm Khi phân tích cần phải so sánh tốc độ tăng trưởngcủa chỉ tiêu này với tốc độ tăng của doanh thu thuần

Ngoài nhân tố khối lượng sản phẩm tiêu thụ, sự biến động của giá vốn hàngbán còn do sự thay đổi của giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm tiêu thụ Việcnâng cao trình độ sản xuất, tiết giảm chi phí, hạ giá thành sẽ làm cho tốc độ tănggiá vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăng doanh thu, nhờ vậy mà giảm mức chi phísản xuất trên 100 đồng doanh thu thuần

+ Lợi nhuận gộp: là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn

hàng bán

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Sự biến động của lợi nhuận gộp do tác động của 3 nhân tố: khối lượng sảnphẩm tiêu thụ, đơn giá sản phẩm và giá vốn đơn vị sản phẩm tiêu thụ Ngoài mứclợi nhuận tuyệt đối, người ta còn sử dụng chỉ tiêu tương đối bằng cách so sánhlợi nhuận với doanh thu, ta có:

Trang 39

Tỉ suất lợi nhuận gộp = Lợi nhuận gộp / Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận gộp kiếm được từ 100 đồng doanh thuthuần Khác với chỉ tiêu tuyệt đối, tỉ suất lợi nhuận gộp không phụ thuộc vàokhối lượng sản phẩm tiêu thụ mà chịu tác động của các nhân tố: đơn giá sảnphẩm, giá vốn đơn vị và kết cấu mặt hàng tiêu thụ

+ Chi phí bán hàng: phản ánh tổng số chi phí bán hàng phân bổ cho số sản

phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ báo cáo, bao gồm cả phần chi phí bán hàngphát sinh trong kỳ phân bổ cho hàng hoá trong kỳ và chi phí phát sinh kỳ trướckết chuyển vào kỳ này

Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình lưu thông hàng hoá

và tiếp thị bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá, lương và phụ cấplương của nhân viên bán hàng và tiếp thị, hoa hồng đạI lý, chi phí quảng cáo,khuyến mãi, chi phí mở hội nghị khách hàng

Trong các khoản chi phí trên có khoản là chi phí khả biến, có khoản là bấtbiến, nhưng các khoản chi chiếm tỷ trọng lớn như: quảng cáo, khuyến mãi lạithuộc về chi phí bất biến, do vậy ở các giai đoạn có mức doanh số lớn, mức chiphí bán hàng trên 100 đồng doanh thu thấp, ngược lại ở những giai đoạn doanh

số thấp chi phí trên 100 đồng doanh thu ở mức cao hơn

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh tổng số chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho số sản phẩm, hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ báo cáo

Theo chế độ kế toán hiện hành tai Việt Nam, cuối kỳ kế toán tổng chi phíquản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ sẽ được kết chuyển toàn bộ vào tàikhoản kết quả kinh doanh (TK 911), nhưng ở những doanh nghiệp có chu kỳ sảnxuất dài tổng chi phí phát sinh có thể kết chuyển một phần vào tài khoản kết quảkinh doanh trong kỳ, số còn lại được kết chuyển vào kết quả của kỳ sau, do vậytrên báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu chi phí quản lý có thể bao gồm cả chiphí phát sinh trong kỳ và chi phí kỳ trước kết chuyển sang

Chi phí quản lý là những chi phí để duy trì bộ máy quản lý và hành chínhcủa doanh nghiệp, phần lớn các khoản chi cho mục đích này thuộc về chi phí bấtbiến, do vậy khi doanh số tăng nhanh, mức chi phí quản lý trên 100 đồng doanhthu sẽ giảm

Trang 40

+ Lợi nhuận tiêu thụ: là phần lợi nhuận thu được do tiêu thụ các sản phẩm,

hàng hoá dịch vụ thuộc chức năng kinh doanh chính của doanh nghiệp, đây làphần lợi nhuận quan trọng nhất trong tổng lợi nhuận trước thuế của doanhnghiệp

Khi xem xét các khoản cho vay, ngân hàng cần phải đảm bảo rằng lợi nhuậntiêu thụ của doanh nghiệp phải đủ để trang trải tiền vay cho họ

+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là phần lợi nhuận thu được từ các

hoạt động đầu tư tài chính như: cho vay, mua bán chứng khoán, góp vốn liêndoanh, cho thuê tài sản, chênh lệch tỉ giá Theo nguyên tắc chung, lợi nhuận từhoạt động tài chính cũng được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ chi phí.Theo chế độ kế toán hiện hành ở Việt Nam, tiền lãi phải trả cho các khoảnvay được hạch toán vào chi phí tài chính, cách hạch toán như vậy sẽ làm sai lệchkết quản của hoạt động tài chính, bởi lẽ vốn vay không chỉ dùng để đầu tư tàichính mà chủ yếu là tài trợ cho hoạt động kinh doanh

+ Lợi nhuận khác: là phần lợi nhuận thu được từ các nghiệp vụ khác biệt

với hoạt động thông thường của doanh nghiệp, chẳng hạn như: nhượng bán,thanh lý TSCĐ, tiền phạt, bồi thường được hưởng do đối tác vi phạm hợp đồng,thu hồi các khoản phải thu đã xử lý Đặc trưng của các khoản này là phát sinhkhông thường xuyên, không ổn định, do vậy mức tăng lên của khoản lợi nhuậnnày thường không được xem là kết quả tốt

+ Tổng lợi nhuận trước thuế (EBT): phản ánh toàn bộ kết quả hoạt động

của doanh nghiệp trong kỳ chưa trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, do vậymức biến động của chỉ tiêu này không phụ thuộc vào sự thay đổi của thuế suấtthuế thu nhập doanh nghiệp Tổng lợi nhuận trước thuế bao gồm lợi nhuận hoạtđộng kinh doanh chính, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

+ Lợi nhuận sau thuế (EAT): là phần chênh lệch giữa tổng lợi nhuận trước

thuế với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, đây chính là số thu nhập màchủ sở hữu doanh nghiệp được hưởng

2.1.5.3 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

a Đánh giá khái quát

Ngày đăng: 20/11/2015, 00:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU- CẦN THƠ - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ
Sơ đồ 1 QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU- CẦN THƠ (Trang 23)
Sơ đồ 2: CHU KỲ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ
Sơ đồ 2 CHU KỲ LUÂN CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG (Trang 33)
Bảng 1: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG (Trang 34)
Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ACB -  CẦN THƠ 3.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ
Sơ đồ 3 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ACB - CẦN THƠ 3.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban (Trang 47)
Bảng 5: TỶ SỐ LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU NĂM 2005, 2006, 2007 - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 5 TỶ SỐ LỢI NHUẬN TRÊN DOANH THU NĂM 2005, 2006, 2007 (Trang 51)
Bảng 10: HẠN MỨC TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG NĂM 2007 VÀ DỰ KIẾN NĂM 2008 - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 10 HẠN MỨC TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG NĂM 2007 VÀ DỰ KIẾN NĂM 2008 (Trang 56)
Bảng 15: CÁC CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG NĂM 2008 - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 15 CÁC CHỈ TIÊU DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN NHU CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG NĂM 2008 (Trang 64)
Bảng 16: KẾ HOẠCH DOANH THU- CHI PHÍ- LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG NĂM 2008 - PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ĐỂ QUYẾT ĐỊNH PHƯƠNG ÁN TÀI TRỢ VỐN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CẦN THƠ
Bảng 16 KẾ HOẠCH DOANH THU- CHI PHÍ- LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG NĂM 2008 (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w