1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘ

81 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 809 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Bắc Hà Nội” làm đề tài cho Chuyên đề

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Kết cấu chuyên đề 2

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTM 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 3

1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư 4

1.1.3 Chu trình của dự án đầu tư 4

1.2 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 5

1.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư 6

1.2.2.1 Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết 6

1.2.2.2 Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin 6

1.2.2.3 Lập tờ trình thẩm định dự án đầu tư 7

1.2.3 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của NHTM 7

1.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của NHTM 7

Trang 2

1.2.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn 7

1.2.4.2 Thẩm định dự án đầu tư 8

1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại 11

1.3.2 Các tiêu thức đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư 12

1.3.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại 14

1.3.4 Các tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định dự án đầu tư 14

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư 15 1.3.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan 15

1.3.4.2 Nhóm nhân tố khách quan 16

17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘI 18

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Chi nhánh 19

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh: 19

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Chi nhánh 20

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh 22

2.1.3.1 Về hoạt động huy động vốn 22

2.1.3.2 Về hoạt động tín dụng 24

2.1.3.3 Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế 27

Trang 3

2.1.3.4 Về kết quả hoạt động kinh doanh chung 28

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘI 29

2.2.1 Quy trình thẩm định của Chi nhánh 30

2.2.2 Nội dung thẩm định thẩm định DAĐT 32

2.2.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư 32

2.2.2.2 Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn 33

2.2.2.3 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án 35

2.2.3 Các bước thẩm định 36

2.2.3.1 Bước 1: Thu thập hồ sơ khách hàng 36

2.2.3.2 Bước 2: Thẩm định khách hàng vay vốn – Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực 39

2.2.3.3 Bước 3: Thẩm định dự án đầu tư 42

2.2.3.4 Bước 4: Quyết định cho vay 50

2.2.4 Về thời gian thẩm định 50

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘI 51

2.3.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân 51

2.3.1.1 Kết quả đạt được 51

2.3.1.2 Nguyên nhân 53

2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 54

2.3.2.1 Hạn chế 54

2.3.2.2 Nguyên nhân 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI 59

Trang 4

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG

THƯƠNG BẮC HÀ NỘI 59

3.1.1 Định hướng hoạt động chung 59

3.1.2 Định hướng đối với hoạt động cho vay theo dự án đầu tư 60

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHTMCP CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘI 60

3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng bộ phận thẩm định dự án 60 3.2.1.1 Công tác quản trị điều hành 60

3.2.1.2 Tiếp tục nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của CBTĐ 62

3.2.1.3 Hợp tác với chuyên gia thẩm định dự án 63

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thông tin 63

3.2.3 Nhóm giải pháp cải thiện quy trình, phương pháp và nội dung thẩm định 65

3.2.3.1 Đối với nội dung thẩm định phương diện tài chính 65

3.2.3.2 Đối với nội dung phân tích thị trường 66

3.2.3.3 Về xác định thời hạn trả nợ, phương thức trả nợ 67

3.2.3.4 Giải quyết những khúc mắc trong vấn đề tài sản thế chấp 67

3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện chiến lược khách hàng 68

3.2.5 Các giải pháp hỗ trợ 69

3.2.5.1 Cải tiến công nghệ 69

3.2.5.2 Tổ chức quản lý sau thẩm định, đánh giá DAĐT 69

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHCT BẮC HÀ NỘI 70

Trang 5

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành và chính quyền địa

phương 70

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng khác 71

3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam 72

KẾT LUẬN CHUNG 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động 23

Bảng 2.2: Phân loại dư nợ cho vay 26

Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ, 2009 - 2011 27

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh 29

Bảng 2.5: Tổng hợp các số liệu tài chính tóm lược 38

Bảng 2.6: Các hệ số tài chính 40

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Chi nhánh 20

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn, 2009 - 2011 22

Biểu đồ 2.2: Tình hình dư nợ, 2009 - 2011 25

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư 31

Biểu đồ 2.3: Nợ xấu cho vay theo DAĐT 52

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay 53

Biểu đồ 2.5: Nợ xấu cho vay theo dự án đầu tư 54

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu nợ quá hạn cho vay theo dự án đầu tư 55

Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ xấu cho vay theo dự án đầu tư và cho vay khác 56

Trang 7

DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

1 CBTĐ: Cán bộ thẩm định

2 CBTD: Cán bộ tín dụng

3 CP: Chính phủ

5 NHCT: Ngân hàng Công thương

6 NHTM: Ngân hàng thương mại

7 NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

8 NHNN: Ngân hàng Nhà nước

9 TMCP: Thương mại cổ phẩn

10 TCTD: Tổ chức tín dụng

11 TG: Tiền gửi

12 TGDN: Tiền gửi doanh nghiệp

13 TG KKH: Tiền gửi không kì hạn

14 TG TKDC: Tiền gửi tiết kiệm dân cư

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động đầu tư được coi như chìa khoá, tiền đề cho sự phát triển của nềnkinh tế Trên thực tế có rất nhiều hình thức đầu tư, nhưng đầu tư theo dự án là hìnhthức đầu tư hiệu quả và an toàn nhất do DAĐT là một hình thức cụ thể hoá các kếhoạch đầu tư Như vậy DAĐT có vai trò quyết định việc thực hiện các hoạt độngđầu tư Sự thành bại của hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng rất lớn của chất lượngcông tác thẩm định Như vậy, chất lượng thẩm định dự án đầu tư là nhiệm vụ củarất nhiều bên liên quan, trong đó có NHTM - một nhà đầu tư chính cho dự án

Hoạt động cho vay, đặc biệt là cho vay theo dự án đầu tư là hoạt động chiếm

tỷ trọng cao nhất và đem lại nguồn thu lớn cho Ngân hàng Công thương Việt Namnói chung và Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Bắc Hà Nội nói riêng Nhưng bêncạnh đó, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho Hoạt động của Ngân hàng.Chính vì vậy, nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư là một biện pháp hữuhiệu nhất để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề này, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Công thương Bắc Hà Nội” làm đề tài cho Chuyên đề thực tập của mình Tôi hi vọng sẽ đóng góp

được một phần của mình vào việc nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự ánđầu tư tại chi nhánh trong thời gian tới

2 Mục đích nghiên cứu

Bằng những lý luận căn bản về thẩm định DAĐT và chất lượng thẩm địnhDAĐT, cùng với những thực trạng công tác thẩm định tại Ngân hàng Công thươngchi nhánh Bắc Hà Nội, chuyên đề đánh giá chất lượng công tác thẩm định tại Chinhánh và đưa ra các giái pháp, kiến nghị để nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm địnhDAĐT tại Chi nhánh

Trang 9

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng công tác thẩm định DAĐT tại Ngânhàng Công thương chi nhánh Bắc Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng chất lượng thẩm định tại Chi nhánh, nhữngmặt đạt được và những mặt tồn tại, từ đó đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng thẩmđịnh dự án tại chi nhánh

4 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề thực tập gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về dự án đầu tư và chất lượng thẩm định

dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng

Công thương chi nhánh Bắc Hà Nội.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng thẩm định dự án

đầu tư tại Ngân hàng Công thương chi nhánh Bắc Hà Nội.

Trang 10

CHƯƠNG 1:

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU

TƯ TẠI NHTM

1.1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Đầu tư là hoạt động không thể không có đối với bất kì nền kinh tế nào, nhất

là đối với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam Nhờ có đầu tư mà nềnkinh tế mới tăng trưởng, các xí nghiệp, nhà máy được mở rộng sản xuất và xâydựng mới Nếu xem xét góc độ vi mô thì việc đầu tư là nhằm đạt được những mụctiêu cụ thể trước mắt và rất đa dạng, có thể là nhằm giảm chi phí sản xuất, tăngkhối lượng sản phẩm sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng nănglực sản xuất hiện có để sản xuất hàng xuất khẩu hoặc thay thế hàng nhập khẩu Ởgóc độ vĩ mô thì hoạt động đầu tư góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu pháttriển của nền kinh tế, của xã hội, của địa phương hoặc của ngành…

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Trong nhiều năm qua, cách tiếp cận đầu tư bằng dự án đã đứng vững nhưmột phương pháp được tôi luyện để quản lý việc sử dụng các nguồn nhân lực nhằmđạt được những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội quan trọng

Tuy nhiên, hiện nay chưa có một định nghĩa nào thật hoàn chỉnh về DAĐT.Một DAĐT được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng dù ở bất kì góc độnào, DAĐT cũng phải bao gồm các thành phần chính như sau:

+ Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án

Trang 11

tiêu nhất định, trong một thời gian xác định”

1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư

DAĐT là “sản phẩm” đem lại cho công cuộc đầu tư của nhiều bên tham giamột hiệu quả như mong muốn Do vậy, với mỗi bên, DAĐT sẽ có vai trò khác nhau

Thứ nhất, đối với chủ đầu tư: Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự

bỏ vốn đầu tư Dự án là một phương tiện rất quan trọng giúp chủ đầu tư thuyếtphục ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn DAĐT cũng

là cơ sở để chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quátrình thực hiện đầu tư Ngoài ra, dự án còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh kịpthời những tồn đọng vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, khai thác côngtrình

Thứ hai, đối với Nhà nước: DAĐT là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước

xem xét, phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư Vốn ngân sách Nhà nước sửdụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án các công trình, kếtcấu hạ tầng kinh tế – xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, cácDAĐT quan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ Dự án được phê duyệt thì cácbên liên quan đến dự án phải tuân theo nội dung, yêu cầu của dự án

Thứ ba, đối với các nhà tài trợ: Khi tiếp nhận dự án xin tài trợ vốn của chủ

đầu tư thì họ sẽ xem xét các nội dung cụ thể của dự án đặc biệt về mặt hiệu quả tàichính, để đi đến quyết định có đầu tư hay không

1.1.3 Chu trình của dự án đầu tư

DAĐT được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giaiđoạn Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tương đối vớinhau tạo thành chu trình của dự án Chu trình của dự án được chia làm 3 giai đoạn:Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kếtquả

Trang 12

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ởgiai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Đối với chủ đầu

tư và nhà tài trợ, việc xem xét đánh giá các giai đoạn của chu trình dự án là rất quantrọng Nhưng đứng ở các góc độ khác nhau, mỗi người có mối quan tâm và xem xétcác giai đoạn và chu trình cũng khác nhau Chủ đầu tư phải nắm vững cả ba giaiđoạn, thực hiện đúng trình tự Đó là điều kiện để đảm bảo đầu tư đúng và có hiệuquả

1.2 TỔNG QUAN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Đối với mỗi DAĐT, từ khi lập xong đến khi thực hiện phải được thẩm địnhqua nhiều cấp: Nhà nước, nhà đầu tư, nhà đồng tài trợ… Đứng dưới mỗi giác

độ, có những định nghĩa khác nhau về thẩm định Nhưng hiểu một cách chung nhất

thì: “Thẩm định DAĐT là việc tổ chức xem xét – đánh giá một cách khách quan,

có cơ sở khoa học và toàn diện trên các nội dung cơ bản liên quan trực tiếp đến thực hiện dự án, đến tính hiệu quả và khả thi của dự án”

đi vào hoạt động sau cùng, gồm:

- Vận hành dự án

- Đánh giá dự án

- Thanh lí dự án

Trang 13

1.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư

1.2.2.1 Thu thập tài liệu, thông tin cần thiết

a/ Hồ sơ đơn vị:

- Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân vay vốn: Quyết định thành lập,giấy phép thành lập, giấy phép kinh doanh, quyết định bổ nhiệm ban giám đốc, kếtoán trưởng, biên bản bầu hội đồng quản trị, điều lệ hoạt động

- Tài liệu báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh như: BCTC các năm

- Giấy đề nghị vay vốn

b/ Hồ sơ dự án

- Kết quả nghiên cứu các bước: Nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi,nghiên cứu khả thi

- Các luận chứng kinh tế kĩ thuật được phê duyệt

- Các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu ra đầu vào

- Giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng c/ Các tài liệu thông tin tham khảo khác

- Các tài liệu nói về chủ trương chính sách, phương hướng phát triển kinh

tế - xã hội

- Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đất đai, luật đầu tư nước ngoàivào Việt Nam, luật đầu tư trong nước, luật thuế, chính sách xuất nhập khẩu

- Các tài liệu thống kê của tổng cục thống kê

- Các tài liệu thông tin và phân tích thị trường trong và ngoài nước do cáctrung tâm nghiên cứu về thị trường trong và ngoài nước cung cấp Thông tin, tàiliệu của các Bộ, vụ, ngành khác

- Các ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia, các tài liệughi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu tư, các đốc công, khách hàng

1.2.2.2 Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin

Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiến hànhsắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lý và phân tích thông tin một cách chínhxác, nhanh chóng kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm định dự án

Trang 14

1.2.2.3 Lập tờ trình thẩm định dự án đầu tư

Tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án, cán bộ thẩm định sẽ viết tờ trìnhthẩm định dự án đầu tư ở các mức độ chi tiết cụ thể khác nhau Tờ trình thẩm địnhcần thể hiện một số vấn đề sau:

- Về doanh nghiệp: Tính hợp lý, hợp pháp, tình hình sản xuất kinh doanh và

các vấn đề khác

- Về dự án: Tóm tắt nội dung dự án

- Kết quả thẩm định: Thẩm định được một số vấn đề về khách hàng nhưnăng lực pháp lý, tính cách và uy tín, năng lực tài chính, phương án vay vốn và khảnăng trả nợ, đánh giá các đảm bảo tiền vay của khách hàng Về dự án cần thẩm địnhđược tính khả thi của dự án

- Kết luận: Các ý kiến tổng quát và những ý kiến đề xuất và phương hướnggiải quyết các vấn đề của dự án

1.2.3 Vai trò của thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của NHTM

Cũng như các doanh nghiệp khác, NHTM trong nền kinh tế luôn phảiđương đầu với áp lực của cạnh tranh, khả năng xảy ra rủi ro Rủi ro có thể xảy ra ởbất cứ loại hình hoạt động nào của ngân hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro thanhkhoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái… Trong đó rủi ro về tín dụng, đặc biệt là tíndụng trung và dài hạn là rủi ro mà hậu quả của nó có thể tác động nặng nề đến cáchoạt động kinh doanh khác thậm chí đe dọa sự tồn tại của ngân hàng

Rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng xảy ra khi xuất hiện các biến

cố làm cho bên đối tác (khách hàng) không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ trả nợcủa mình đối với ngân hàng vào đúng thời điểm đáo hạn

1.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động tín dụng của NHTM

1.2.4.1 Thẩm định khách hàng vay vốn

a Thẩm định năng lực pháp lý

Người vay phải có đủ năng lực pháp lý theo qui định của pháp luậttrong quan hệ vay vốn với ngân hàng Đối với thể nhân vay vốn (tư nhân, cá thể, hộ

Trang 15

gia đình): Người vay phải có quyền công dân, có sức khoẻ, kỹ thuật tay nghề vàkinh nghiệm trong lĩnh vực sử dụng vốn vay, có phẩm chất, đạo đức tốt Đối vớipháp nhân: Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó được thành lập hợppháp, có đăng ký kinh doanh, có giấy phép hành nghề, có quyết định bổ nhiệmngười đại diện pháp nhân trước pháp luật Những giấy tờ này phải phù hợp với cácqui định trong các luật tổ chức hoạt động của loại đó như luật doanh nghiệp, luậtđầu tư nước ngoài

b Thẩm định năng lực tài chính

Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sứcmạnh tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năngthanh toán và hoàn trả nợ của người vay Ngoài ra còn phải xác định chính xác sốvốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào phương án xin vay Ngân hàng theo qui địnhcủa chế độ cho vay Khi phân tích năng lực tài chính của khách hàng ta có thể đánhgiá các chỉ tiêu:

- Các hệ số về khả năng thanh toán gồm: Hệ số khả năng thanh toán ngắnhạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay

- Các tỷ lệ về hoạt động gồm: Vòng quay các khoản phải thu, vòng quayhàng tồn kho, vòng quay các khoản phải trả, vòng quay VLĐ, vòng quay tổng tàisản

- Các hệ số về cơ cấu vốn gồm: Hệ số nợ, hệ số tự tài trợ, hệ số tự tài trợ dàihạn

- Các hệ số sinh lời gồm: tỷ lệ lãi gộp, tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA),

tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE)

1.2.4.2 Thẩm định dự án đầu tư

a Thẩm đinh cơ sở pháp lý của dự án

Đây là bước đầu tiên của thẩm định DAĐT Hồ sơ của dự án phải đầy đủ,hợp pháp, hợp lệ Những giấy tờ cần thiết bao gồm:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Các tài liệu kinh tế kĩ thuật

Trang 16

- Giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp

- Các giấy tờ đảm bảo vay nợ

- Các hợp đồng, giấy phép có liên quan

b Thẩm định sự cần thiết của dự án

Vai trò của đầu tư là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhưng khi xétriêng từng dự án đầu tư ta lại thấy có dự án đạt được mục tiêu này nhưng không đạtđược mục tiêu khác Bên cạnh đó chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ cóthể hướng tới những mục tiêu khác nhau, ưu tiên phát triển ngành nào, tập trungvốn đầu tư cho những vùng trọng điểm nào

c Thẩm định phương diện thị trường của dự án

Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của các dự án đóng vai trò rấtquan trọng quyết định việc thành bại của một dự án Các nội dung chính cần xemxét đánh giá là:

- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án:

+ Định dạng sản phẩm của dự án

+ Đặc tính của nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, + Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầu tương lai đối với sảnphẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

Trang 17

+ Thị trường nội địa: cần xem xét đánh giá về hình thức, mẫu mã , giá cả,chất lượng sản phẩm xem có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ.

+ Thị trường nước ngoài: cần xem xét đánh giá về tiêu chuẩn để xuất khẩu,quy cách chất lượng, mẫu mã, thị trường xuất khẩu dự kiến, sản phẩm cùng loại củaViệt Nam đã thâm nhập vào thị trường xuất khẩu dự kiến chưa, kết quả ra sao…

d Thẩm định phương diện kĩ thuật – công nghệ của dự án

Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật công nghệ là việc kiểm tra phântích các yếu tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi vềmặt thi công và xây dựng dự án cũng như việc vận hành dự án theo đúng các mụctiêu đã dự kiến Đối với ngân hàng, việc phân tích kỹ thuật lại là một vấn đề khónhất vì nó đề cập đến rất nhiều chỉ tiêu và quan trọng hơn cả là nó quyết định đếnchất lượng sản phẩm Chính vì vậy mà cán bộ tín dụng cần đặc biệt quan tâm đếnviệc thẩm định dự án trên phương diện kỹ thuật, về việc thẩm định dự án nàydựa trên các nội dung chính sau đây:

e Thẩm định phương diện tổ chức quản trị nhân sự của dự án

- Xem xét năng lực uy tín của các nhà đầu tư, thi công cung cấp thiết bị,công nghệ

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành chủ yếu của các nhà đầu

tư, đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận điềuhành công nghệ, thiết bị mới của dự án

- Khả năng ứng xử của khách hàng khi thị trường dự kiến biến mất

- Đánh giá về nguồn lực của dự án cần đòi hỏi về tay nghề, trình độkỹthuật, kế hoạch đào tạo, khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án

Trang 18

Một dự án có thể được tài trợ từ nhiều nguồn khác nhau, do đó, CBTĐ cầnthẩm định tính pháp lý và sự đảm bảo của các nguồn tham gia vào dự án CBTĐcần so sánh nhu cầu với khả năng đảm bảo nguồn vốn cả về số lượng và tiến độ đểđưa ra quyết định cho vay.

- Thẩm định chi phí sản xuất, doanh thu, lợi nhuận hàng năm của dự án

Đây là vấn đề quan trọng mà chủ đầu tư và cả ngân hàng đều quan tâm vì

nó là nhân tố phản ánh được dự án lỗ hay lãi

- Doanh thu hàng năm của dự án gồm: Doanh thu từ sản phẩm chính, sản phẩmphụ, tiền thu từ việc cung cấp dịch vụ cho bên ngoài; các khoản tiền thukhác Sau khi xác định được nguồn thu và nguồn chi trong kỳ, ngân hàng phảixác định dòng tiền ròng hàng năm của dự án theo công thức:

1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương

mại

Đối với bất kì một quốc gia nào, tốc độ phát triển của đầu tư sẽ quyết địnhnhịp độ phát triển kinh tế và đó chính là điều kiện cần thiết để nâng cao mức thunhập quốc dân, cải thiện đời sống vật chất tinh thần của các tầng lớp nhân dân laođộng, tạo công ăn việc làm cho xã hội, củng cố an ninh quốc phòng cho đất nước.Điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với tất cả các nước, đặc biết đối vớinhững quốc gia có thu nhập quốc dân thấp, đời sống nhân dân còn ở mức nghèo

Hoạt động thẩm định dự án nói chung và hoạt động thẩm định tài chính dự

án nói riêng có ảnh hưởng quyết định và trực tiếp đến các khoản cho vay, từ đó ảnh

Trang 19

hưởng đến lợi nhuận, sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Dovậy, việc nâng cao chất lượng thẩm định tài trợ dự án đầu tư là nhiệm vụ cấp bách

và thường xuyên của mỗi ngân hàng

Chất lượng thẩm định dự án đầu tư ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động chovay nâng cao chất lượng cho vay, hỗ trợ cho việc ra quyết định cho vay với phươngchâm sinh lợi và an toàn của ngân hàng Do đó, trong quá trình thẩm định tài chính

dự án đầu tư, các cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá một cách khách quannhững vấn đề có liên quan đến khía cạnh tài chính của một dự án đầu tư Các cán bộphải đánh giá xem dự án có mang lại lợi nhuận để có khả năng trả nợ cho ngân hàngkhông? Thời gian trả nợ là bao lâu? v v

Vậy với chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư thể hiện mức độ chínhxác, trung thực và linh hoạt trong việc đánh giá khía cạnh tài chính của dự án đầu

tư Chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tốt sẽ đảm bảo cho các quyết địnhđầu tư của ngân hàng hợp lý, tăng lợi nhuận cho ngân hàng, giảm thiểu rủi ro tronghoạt động cho vay tại ngân hàng

1.3.2 Các tiêu thức đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định tài chính dự án là một công cụ quản lý và kiểm tra quan trọng củangân hàng nhằm đưa ra những quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay đồng thờitham gia góp ý kiến cho các chủ đầu tư, tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả cho vay, thu

đủ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất Mặt khác, thẩm định tàichính dự án còn là cơ sở để xác định số tiền cho vay, mức thu nợ, thời hạn hợp lý,tạo tiền đề cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của mình

Vì vậy, chất lượng của công tác thẩm định dự án có ảnh hưởng rất lớn đếncác lĩnh vực trong đời sống xã hội Trên cơ sở các yếu tố, các quy trình thẩm định,

ta có thể xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định làm cơ

sở, căn cứ cho công tác thẩm định Đó là yêu cầu và trách nhiệm đồng thời cũng làmong muốn của tất cả hệ thống ngân hàng Hiện nay ở nước ta chưa có một cơquan, ban ngành nào thực hiện được điều này

Trang 20

Chất lượng thẩm định thể hiện ở chỗ, các kết luận, các đánh giá về dự án cóphải là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư cho dự án haykhông Đối với các nhà quản lý ngân hàng, hoạt động thẩm định được coi là có chấtlượng khi nó hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định có đầu tư, có cho vay hay không

và tất nhiên, là đầu tư phải an toàn, sinh lợi cho ngân hàng Một số chỉ tiêu cụ thểphản ánh chất lượng thẩm định trong ngân hàng như :

- Thẩm định đúng quy trình khoa học và toàn diện

- Thông tin thu thập đa dạng được sử dụng tốt để làm căn cứ cho ra quyết địnhđánh giá khách quan

- Công tác tổ chức và quản lý bộ máy thẩm định phù hợp với hoạt động củangân hàng

- Thẩm định với thời gian ngắn, chi phí thấp (giảm thời gian và chi phí thẩmđịnh trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu)

- Phát hiện và dự báo tốt các xu hướng, các rủi ro liên quan đến quá trình đầu

tư, có biện pháp đề phòng hạn chế rủi ro

- Xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá dự án phù hợp với từng dự án.Kết quả thẩm định đưa về việc đánh giá như độ rủi ro, khả năng sinh lời, tính khảthi và tính hợp lý của dự án

Cuối cùng, việc cho vay sẽ liên quan đến việc ngân hàng có khả năng thu hồiđược nợ không? Làm sao để không có nợ quá hạn, nợ khó đòi chỉ là tạm thời? Đónggóp của dự án vào nền kinh tế quốc dân là nhiều hay ít? Có thực hiện chính sáchđầu tư phát triển kinh tế xã hội hay không? Nếu như chất lượng thẩm định tài chính

dự án tốt thì quyết định đầu tư sẽ mang lại lợi nhuận cho ngân hàng và giảm thiểurủi ro không thu hồi được vốn của ngân hàng xuống mức thấp nhất

Tất nhiên việc đánh giá chính xác hiệu quả của từng quá trình thẩm định dự

án là rất khó khăn và đòi hỏi thời gian dài cũng như bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tốngoài dự kiến của ngân hàng Do đó mỗi khâu của quá trình thẩm định đạt chấtlượng tốt thì chất lượng thẩm định dự án sẽ cao hơn, đem lại hiệu quả cho ngânhàng trong công tác cho vay đầu tư của mình

Trang 21

1.3.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng

tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài, hợp tác liên doanh… đảm bảo được nguồn vốn thúcđẩy tăng trưởng kinh tế

1.3.4 Các tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là một công cụ quản lý và kiểm tra quan trọng củangân hàng nhằm đưa ra những quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay

Vì vậy, chất lượng của công tác thẩm định dự án có ảnh hưởng rất lớn đếncác lĩnh vực trong đời sống xã hội Trên cơ sở các yếu tố, các quy trình thẩm định,các ngân hàng thương mại có thể xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu phản ánh chấtlượng thẩm định làm cơ sở, căn cứ cho công tác thẩm định Đó là yêu cầu và tráchnhiệm đồng thời cũng là mong muốn của tất cả hệ thống ngân hàng Hiện nay ởnước ta chưa có một cơ quan, ban ngành nào thực hiện được điều này

Chất lượng thẩm định thể hiện ở chỗ, các kết luận, các đánh giá về dự án cóphải là căn cứ quan trọng để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư cho dự án haykhông Đối với các nhà quản lý ngân hàng, hoạt động thẩm định được coi là có chấtlượng khi nó hỗ trợ đắc lực cho việc ra quyết định có đầu tư, có cho vay hay không

và tất nhiên, là đầu tư phải an toàn, sinh lợi cho ngân hàng

Trang 22

Để thực hiện được mục đích và phát huy được vai trò của thẩm định tài chính

dự án, các yêu cầu đặt ra khi thẩm định thẩm định DAĐT là:

 Nguồn số liệu sử dụng thẩm định tài chính phải đầy đủ và đảm bảo độ tincậy cao đáp ứng mục tiêu phân tích

 Công tác tổ chức thẩm định phù hợp với hoạt động của ngân hàng

 Phương pháp phân tích phải phù hợp và mang tính khoa học

 Hệ thống các chỉ tiêu để thẩm định phải phản ánh đầy đủ các khía cạnh tàichính của dự án

 Phải đưa ra được nhiều phương án đầu tư để từ đó lựa chọn phương án tối

ưu Dự báo được các rủi ro có thể xảy ra và các biện pháp phòng ngừa rủi ro

 Thẩm định với thời gian ngắn, chi phí thấp

Tuy nhiên, việc đánh giá chính xác hiệu quả của từng quá trình thẩm địnhthẩm định DAĐT là rất khó khăn và đòi hỏi thời gian dài Mỗi khâu của quá trìnhthẩm định đạt chất lượng tốt thì chất lượng thẩm định dự án sẽ cao, đem lại hiệu quảcho ngân hàng trong công tác cho vay đầu tư của mình

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư

1.3.4.1 Nhóm nhân tố chủ quan

a Con người

Đây là nhân tố được xem là cơ bản và quan trọng nhất Trong công tác thẩmđịnh DAĐT tại các NHTM, cán bộ Ngân hàng là người trực tiếp thẩm định Chấtlượng thẩm định có đạt được hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ chuyênmôn của cán bộ thẩm định Có thể hiểu đây là sự am hiểu về quy trình thẩm định

và các yêu cầu của thẩm định là những kiến thức về kinh tế chính trị, pháp luật…

và sự nhạy bén trước những biến động của thị trường Bên cạnh trình độ và kinhnghiệm, vấn đề đạo đức nghề nghiệp cũng là một vấn đề đáng quan tâm

b Thông tin

Thông tin là cơ sở để CBTĐ đưa ra quyết định đầu tư Thông tin có thể đượccoi là đầu vào của quy trình thẩm định Chất lượng thông tin ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng thẩm định Thông tin cần được thu thập từ nhiều nguồn, nhiều chiều

Trang 23

độc lập để CBTĐ có được cái nhìn tổng quát về vấn đề cần thẩm định và so sánh,đối chiếu các thông tin với nhau, xác minh tính trung thực của thông tin Việc thuthập các thông tin đúng, đủ, chính xác sẽ tạo điều kiện cho cán bộ thẩm định đánhgiá chính xác về dự án và doanh nghiệp, ra quyết định đúng đắn, đảm bảo an toàncho hoạt động tài trợ của Ngân hàng.

c Công tác tổ chức điều hành

Thẩm định DAĐT là tập hợp nhiều hoạt động có liên quan chặt chẽ vớinhau Công tác thẩm định bao gồm cả 3 giai đoạn: Trước, trong và sau khi cho vaynên việc phân cấp điều hành là rất cần thiết để các bước thực hiện một cách hợp lý

và khoa học Phân công cán bộ một cách hợp lý sẽ tạo điều kiện cho CBTĐ pháthuy được năng lực, sở trường, tính sáng tạo, tinh thần hăng say làm việc trong từng

dự án

d Quy trình và phương pháp thẩm định

Công tác thẩm định luôn được thực hiện theo một quy trình cụ thể Đối vớimỗi dự án xin vay, có rất nhiều khía cạnh cần thẩm định như: mục đích vay vốn,năng lực tài chính của doanh nghiệp vay vốn, tính khả thi của dự án Mỗi nội dungthẩm định cho phép đánh giá một mặt cụ thể của dự án

e Ứng dụng khoa học công nghệ

Hiện nay trong các Ngân hàng việc lưu trữ và xử lý thông tin hầu hết đượcthực hiện trên máy tính Đồng thời hệ thống mạng cũng giúp Ngân hàng thuận lợitrong việc khai thác thu thập thông tin

1.3.4.2 Nhóm nhân tố khách quan

a Môi trường pháp lý

Các DAĐT phát triển là các dự án thường sử dụng nguồn lực của đất nước

và để đạt được những mục tiêu xác định của chủ đầu tư cũng như của xã hội Nhànước bao giờ cũng thể hiện sự quan tâm của mình đến lĩnh vực này vì nó ảnh hưởngtới sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước

b Biến động của môi trường và thị trường

Một DAĐT thường có tuổi thọ khá dài, do đó nhận định của Ngân hàng có

Trang 24

thể bị sai lệch do yếu tố môi trường, thị trường thay đổi làm cho xuất hiện hoặcthành hiện thực các loại rủi ro tiềm ẩn từ trước Nếu không có biện pháp chống đỡ,

dự phòng từ trước thì Ngân hàng có thể gặp rủi ro rất lớn

c Bản thân doanh nghiệp

Đây là nhân tố ảnh hưởng có tính quyết định tới thành công của một dự án

Dù trình độ cán bộ thẩm định có tốt đến đâu cũng khó có thể đi sâu và nắm vữngđược tình hình nội bộ của doanh nghiệp Như vậy chất lượng của việc thẩm địnhkhách hàng bị hạn chế

Trang 25

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH BẮC

HÀ NỘI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội là mộtđơn vị hạch toán độc lập, trực thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, cótrụ sở đặt tại tổ 11, đường Nguyễn Văn Linh, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên,

Hà Nội

Được thành lập ngày 01 tháng 04 năm 2003, Ngân hàng Công Thương ViệtNam chi nhánh Bắc Hà Nội tiền thân là Phòng giao dịch Đức Giang trực thuộcNgân hàng Công Thương Việt Nam chi nhánh Chương Dương Năm 1992, phònggiao dịch Đức Giang thành lập với sự phấn đấu không mệt mỏi của ban lãnh đạocùng tập thể cán bộ phòng giao dịch, nên trong một thời gian ngắn tổng vốn huyđộng cũng như dư nợ cho vay của phòng giao dịch không ngừng tăng trưởng cả vềchất lượng và số lượng Đến tháng 04 năm 2000, Phòng giao dịch Đức Giang đượcnâng cấp thành Chi nhánh cấp 2 trực thuộc Ngân hàng Công thương ChươngDương và đổi tên thành Ngân hàng Công Thương KCN Sài Đồng Ngày 01 tháng

04 năm 2003, Ngân hàng Công Thương KCN Sài Đồng được tách thành chi nhánhCấp 1 trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam và đổi tên thành Ngân hàngCông thương KCN Bắc Hà Nội Sau khi Ngân hàng Công Thương Việt Nam cổphần hóa (năm 2009), chi nhánh chính thức mang tên Ngân hàng Công ThươngViệt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội trong mọi văn bản pháp quy của Ngân hàng Làmột Ngân hàng còn non trẻ nên ban lãnh đạo cũng như cán bộ nhân viên Ngân hàngphải đương đầu với nhiều khó khăn thách thức, nhưng với tinh thần quyết tâm cao

và luôn vận dụng đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước cùng định hướng theo cơ

Trang 26

chế ngành, Ngân hàng đã hoạt động kinh doanh với những biện pháp thích hợp đãgóp phần tháo gỡ những khó khăn cho các doanh nghiệp đồng thời vừa đảm bảođáp ứng nhu cầu tối đa về vốn, đầu tư tín dụng đúng hướng và có hiệu quả.

Với chức năng chính là thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh về tiền tệ,tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các thành phần kinh tế trong và ngoài nướcthông qua các nghiệp vụ:

+ Nghiệp vụ huy động vốn, đầu tư, cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn

+ Nghiệp vụ ngân quỹ

+ Nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền

+ Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

+ …

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Chi nhánh

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh:

Từ khi thành lập đến nay, nguồn nhân lực của Ngân hàng TMCP CôngThương Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội không ngừng phát triển cả về số lượng vàchất lượng Cơ cấu bộ máy của Chi nhánh được tổ chức có hệ thống từ cấp trênxuống các đơn vị phòng ban

Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi nhánh bao gồm:

+ Phó Giám đốc: 04 người

+ Các phòng ban: 10 Phòng

(1) Tổ chức - Hành chính (6) Ngoại tệ

(3) Khách hàng DN (8) Kiểm tra kiểm soát nội bộ(4) Khách hàng cá nhân (9) Quản lý rủi ro

+ 4 phòng Giao dịch loại 1: PGD Hồng Hà, PGD Gia Lâm, PGD ĐiệnBiên, PGD Trưng Vương

Trang 27

+ Và 8 Phòng giao dịch loại 2 đặt tại các quận, huyện trên địa bàn TP HàNội.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Chi nhánh

(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính) 2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của Chi nhánh

a Tín dụng:

 Huy động vốn:

+ Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán

+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu ngân hàng

+ Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địaphương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước

Phòng tổng hợp

QL rủi ro

Phòng ngoại tệ

P Kế toán

Phòng tiền

tệ kho quỹ

P

Tổ chức hành chính

Phòngkiểm tra nội bộ

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

Các phòng giao dịch

Các quý tiết

kiệm

Phòng giao dịch Gia Lâm

Phòng giao dịch Điện Biên

Phòng giao dịch Hồng Hà

Phòng giao dịch Trưng Vương

Trang 28

+ Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước

 Cho vay:

+ Đầu tư tín dụng với mọi thành phần kinh tế

+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn

+ Cho vay đồng tài trợ, tài trợ xuất khẩu

b Kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế:

Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thực hiện thanh toán quốc tế vàcác dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ,Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàng Công Thương Việt Nam

c Kinh doanh dịch vụ:

Thu chi tiền mặt; mua bán vàng bạc; dịch vụ thẻ tín dụng; nhận cất giữ, chiếtkhấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vay của các tổ chứctài chính tín dụng, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước…

2.1.2.3 Chức năng của các phòng ban

- Ban Giám đốc: Điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh, đứng đầu là Giám

đốc Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi kết quả hoạt động của Chi nhánh và báo cáotrực tiếp lên Hội sở chính Ngân hàng TMCT Việt Nam Hỗ trợ cho Giám đốc là 04Phó giám đốc, hoạt động theo sự phân công, chỉ đạo, uỷ quyền của Giám đốc theoquy định

- Phòng khách hàng doanh nghiệp: Tổ chức triển khai các hoạt động đầu tư

tín dụng, nghiệp vụ bảo lãnh đối với các tổ chức, doanh nghiệp Thực hiện đánh giá,phân tích thị trường, khách hàng trong đầu tư tín dụng và bảo lãnh Qua đó lựa chọnbiện pháp cho vay an toàn và hiệu quả

- Phòng khách hàng cá nhân: Thực hiện mở tài khoản tiền gửi, các giao

dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ của khách hàng, thu nợ, thu lãi tiềnvay; thực hiện các công tác tiếp thị các sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng

- Phòng tổng hợp và quản lý rủi ro: Sau khi thẩm định, phân tích, định

lượng rủi ro, tại đây chịu trách nhiệm phân tích các số liệu và phân loại hạn mức tíndụng hoặc các khoản vay độc lập được cấp cho từng khách hàng

Trang 29

- Phòng tài trợ thương mại: Phối hợp chặt chẽ với phòng khách hàng doanh

nghiệp trong việc tìm kiếm và mở rộng thị phần của ngân hàng trên thị trường thươngmại, đưa ra sáng kiến, xây dựng và triển khai các chiến lược kinh doanh mới

- Phòng kế toán: Tổ chức triển khai hạch toán kế toán trong toàn Chi nhánh,

quản lý tài khoản tiền gửi, tiền ứng trước, phối hợp với phòng khách hàng thu nợ,thu lãi theo hợp đồng

- Phòng kiểm tra nội bộ: Thực hiện chỉ đạo của Kiểm tra, kiểm toán nội bộ

Trung ương và của Giám đốc Chi nhánh, xây dựng các chương trình và tổ chứckiểm tra, kiểm soát theo định kỳ và theo kế hoạch của Trung ương

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh

2.1.3.1 Về hoạt động huy động vốn

Năm 2009 là một năm đầy khó khăn đối với hoạt động ngân hàng nói chung

và Ngân hàng TMCT Bắc Hà Nội nói riêng Các ngân hàng TMCP đưa ra lãi suấthuy động cao hơn NHTMCT nên đã gây ra sự cạnh tranh mạnh với Ngân hàng Tuyvậy, Chi nhánh đã có sự tăng trưởng khả quan và vượt chỉ tiêu đề ra

Trang 30

Qua biểu đồ về tình hình huy động vốn tại Chi nhánh NHCT Bắc Hà Nội, tanhận thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh phát triển qua các năm và luôn hoànthành vượt kế hoạch đề (năm 2009 hoàn thành 106% kế hoạch, năm 2010 là 104%

và năm 2011 là 113%) Mặc dù từ năm 2011 đến năm 2010, nguốn vốn huy độngthực tế giảm từ 2370 tỷ xuống 2307 tỷ, nhưng có thể lý giải do sự biến động thấtthường về lãi suất, tỷ giá trên thị trường Tuy nhiên, sang năm 2011, nguồn vốn huyđộng đã tăng lên 3155 tỷ

Cơ cấu nguồn vốn huy động như sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu vốn huy động

Sốtiền

Tỷ trọng (%)

Sốtiền

Tỷ trọng (%)

Sốtiền

Tỷ trọng (%)

(%)

(%)

Trang 31

Năm 2010 có thể nói là một năm khó khăn đối với NHCT Bắc Hà Nội khicác loại vốn huy động đều có xu hướng giảm, nguyên nhân đã trình bày ở trên Tuynhiên, tới năm 2011, các nguồn vốn huy động đã có xu hướng tăng trở lại.

- Theo đối tượng gửi vốn: Loại tiền gửi Doanh nghiệp có mức tăng trưởngcao, từ năm 2010 tới năm 2011 tăng 61,65%, nếu như năm 2010, TGDN chỉ chiếm63% thì sang năm 2011, TGDN đã chiếm tới 74,5% Loại TG Dân cư cũng tăngkhá ổn định qua các năm: năm 2010 tăng 11,27% và năm 2011 tăng 19,61% so vớinăm trước

- Theo kì hạn tiền gửi: Chiếm tỷ trọng lớn nhất là TG KKH (chiếm 48,3%tổng nguồn vốn huy động năm 2011), do chủ yếu là các DN gửi tiền đáp ứng nhucầu thanh toán Mặc dù tốc độ tăng trưởng của loại TG này thấp nhất trong các loại

kì hạn gửi tiền, nhưng nó luôn đóng góp khoảng 50% nguồn vốn cho Ngân hàng.Bên cạnh đó, loại TG trên 12 tháng tăng mạnh - tăng 127% từ năm 2010 sang năm

2011 - đạt 726,7 tỷ đồng, tạo nên sự ổn định trong cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh

- Theo loại tiền gửi: cả TG nội tệ và TG ngoại tệ quy VND đều tăng tươngứng là 27% và 150% trong năm 2011

Đánh giá về cơ cấu nguồn vốn: tiền gửi của các DN tăng trong khi lãi suất

đầu vào giảm, đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh của Ngân hàng

Đây là một kết quả đáng khích lệ do địa bàn hoạt động của Chi nhánh là khuvực ngoại thành, không có nhiều DN lớn cũng như thu nhập dân cư không cao Tuynhiên, nhận thức được những khó khăn trên, Chi nhánh đã có nhiều biện pháp khắcphục như tích cực tìm kiếm, mở rộng quan hệ khách hàng với các DN, tập đoàn trênđịa bàn, mở thêm nhiều phòng giao dịch, điểm giao dịch, nâng cao chất lượng phục

vụ khách hàng để đạt được kết quả như trên

2.1.3.2 Về hoạt động tín dụng

Kết quả hoạt động tín dụng của Chi nhánh như sau:

Trang 32

Hà Nội đã thực hiện được những mục tiêu đó Qua bảng số liệu và biểu đồ cho thấy,tổng dư nợ của Chi nhánh tăng qua các năm, dư nợ đạt 1410 tỷ năm 2009; 1537 tỷnăm 2010 và 2304 tỷ năm 2009 Mặc dù năm 2010 là năm đầy khó khăn đối vớingành Ngân hàng nhưng tốc độ tăng trưởng Tín dụng của Ngân hàng vẫn đạt mức9% Đặc biệt, tổng dư nợ năm 2011 tăng 50% so với năm 2010, đây là một kết quảrất khả quan của Chi nhánh

Nguyên nhân là do trong năm qua, Chi nhánh luôn tăng cường công tác tiếpthị, thực hiến tốt chính sách khách hàng, thu hút thêm các khách hàng mới và củng

cố quan hệ với các khách hàng truyền thống Chi nhánh luôn có những khách hàng

có tình hình tài chính lành mạnh, có dự án, phương án khả thi để cho vay như dự ánlưới điện Quốc gia của tổng công ty Điện lực, nâng mức cho vay đối với dự án đầu

0 500

Dư nợ Tốc độ tăng trưởng DN

Trang 33

tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh… Bên cạnh đó, Chi nhánh còn mởrộng cho vay đối với các DN vừa và nhỏ, cho vay kinh tế ngoài quốc doanh, chovay tư nhân để tăng thị phần cho vay có đảm bảo bằng tài sản… Bằng những nỗ lực

đó, Chi nhánh đã có một cơ cấu dư nợ khá phù hợp như sau:

Bảng 2.2: Phân loại dư nợ cho vay

Tỷ trọng (%)

Sốtiền

Tỷ trọng (%)

Sốtiền

Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Báo cáo KQKD 2009-2011)

- Cho vay trung dài hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (lần lượt chiếm 67,7%;66,3%; 72,8% tổng dư nợ năm 2009, 2010, 2011) do Chi nhánh chủ yếu cho vaycác dự án đầu tư, tuy nhiên, rủi ro không cao do các dự án, chủ đầu tư chủ yếu làcác dự án của Nhà nước hoặc công ty nhà nước, các DNNN cổ phần Do vậy, cơcấu cho vay theo thời hạn của Chi nhánh là an toàn và hiệu quả đối với hoạt độngcủa Chi nhánh

Trang 34

- Dư nợ đối với các DNNN có xu hướng giảm nhẹ trong khi với các DNngoài quốc doanh thì tăng Tuy nhiên, năm 2011, dư nợ đối với cả hai khu vực nàyđều tăng xấp xỉ 50% so với năm 2010.

- Cơ cấu dư nợ theo hình thức đảm bảo thay đổi theo chiều hướng tích cực,nếu năm 2010, CV có TSBĐ chỉ chiếm 30% tổng dư nợ thì năm 2011, nhóm dư nợnày chiếm tới 65%, tăng 222% so với năm 2010

2.1.3.3 Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế

 Kinh doanh ngoại tệ:

Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ, 2009 - 2011

Tuy nhiên, trong năm Chi nhánh đã nghiên cứu, dự báo và quyết định đúngđắn, đáp ứng đủ nguồn ngoại tệ cho khách hàng, xử lý nghiệp vụ chính xác kịp thời,nâng cao chất lượng phục vụ, tăng cường công tác tiếp thị thu hút khách hàng, dovậy, doanh số mua bán tất cả các loại ngoại tệ đều đạt hiệu quả tăng cao so với năm

2010, tăng mạnh nhất là USD (khoảng 21%)

Trang 35

 Thanh toán quốc tế:

Hoạt động thanh toán quốc tế cũng đạt sự tăng trưởng đáng khích lệ, năm

2011, doanh số phát hành L/C của Chi nhánh là 22,228 nghìn USD, tăng 76% sơvới năm 2010, doanh số chuyển tiền thanh toán XNK cũng đạt 160,382 nghìn USD,tăng 112% so với năm 2010

 Kết quả kinh doanh hoạt động kinh doanh ngoại tệ và tài trợ thươngmại:

Năm 2011, Chi nhánh thu phí 3800 triệu đồng, tăng 96% so với năm 2010

Thu lãi kinh doanh ngoại tệ đạt 3206 triệu đồng, tăng 33% so với năm 2010

2.1.3.4 Về kết quả hoạt động kinh doanh chung

Lợi nhuận của Chi nhánh tăng đều qua các năm Năm 2011, lợi nhuận kinhdoanh trước thuế của Chi nhánh đạt 94.707 triệu đồng, vượt chỉ tiêu 5% và tăng 4%

so với năm 2010 Kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể của Chi nhánh như sau:

Trang 36

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

và trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất (tương ứng là 74% và 59% năm 2011)

Như vậy, nguồn thu và chi chủ yếu của Ngân hàng là thu chi từ hoạt động tíndụng Tại NHCT Bắc Hà Nội, hoạt động cho vay theo dự án đầu tư là hoạt động Tíndụng chủ yếu, vậy hiện nay, chất lượng công tác thẩm định DAĐT tại NHCT Bắc

Hà Nội như thế nào

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘI

Trong thời gian vừa qua, chất lượng thẩm định DAĐT đã hỗ trợ đắc lực choviệc đưa ra quyết định tín dụng nói chung và cho vay theo dự án đầu tư nói riêng,nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng, đảm bảo an toàn chohoạt động của Chi nhánh Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, công tác này

Trang 37

vẫn còn một số hạn chế Phần này của báo cáo sẽ tập trung đánh giá chất lượng

công tác thẩm định DAĐT tại Chi nhánh qua việc xem xét một dự án cụ thể - dự án

Trang bị các POP VoIP tại các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Bình do Công ty

thông tin Viễn thông Điện lực làm chủ dự án - mà chi nhánh đã thực hiện thẩmđịnh

2.2.1 Quy trình thẩm định của Chi nhánh

Để thẩm định dự án nói chung và dự án “trang bị các POP VoIP tại các tỉnh

Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Bình” nói riêng, Chi nhánh đã áp dụng quy trình thẩm

định DAĐT như sau:

Trang 38

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư

(Nguồn: Phòng KHDN)

Quy trình thẩm định dự án được xây dựng dựa trên cơ sở sự phối hợp

Trang 39

thống nhất để đưa ra quyết định Đó không chỉ là sự phối hợp chặt chẽ giữa cácthành viên trong phòng Khách hàng Doanh nghiệp mà còn có các phòng nguồn vốn,phòng kế toán, phòng thanh toán XNK, Giám đốc và Hội đồng Tín dụng tham giatrong quá trình thẩm định, thể hiện sự chuyên môn hóa cao, do vậy, công tác thẩmđịnh dự án đạt chất lượng cao hơn.

2.2.2 Nội dung thẩm định thẩm định DAĐT

Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung, phân tích đánh giá về khía cạnhhiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án Các khía cạnh như hiệu

quả về mặt xã hội, hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tùy theo đặcđiểm và yêu cầu của từng dự án Các nội dung chính khi tiến hành thẩm định dự áncần phân tích đánh giá gồm:

2.2.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư

Đối với bất kỳ dự án nào, việc phân tích đánh giá nhằm làm rõ được sự cầnthiết phải đầu tư xuất phát điểm để tiếp tục hoạch định các nội dung khác: Lựa chọnhình thức đầu tư, địa điểm, các giải pháp công nghệ, thiết bị để đánh giá, lựa chọn

dự án, lĩnh vực, qui mô đầu tư phù hợp

Thông thường việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tư cũng tùy thuộc vào tínhchất, mục tiêu đầu tư dự án Đối với các dự án đầu tư mới, căn cứ vào chiến lượcqui hoạch phát triển ngành, phát triển địa phương, chiến lược đầu tư của công ty vàcân đối cung - cầu, năng lực, kinh nghiệm kinh doanh của chủ đầu tư, sản phẩm của

dự án… để quyết định việc đầu tư

Mục tiêu đầu tư dự án đã phù hợp hay không: nếu ở mức khiêm tốn quá sovới năng lực tài chính, yêu cầu thị trường thì việc đầu tư có trở nên lãng phí haykhông? Ở mức quá tham vọng thì khả năng đứng vững của dự án trên thị trườngnhư thế nào?

Lựa chọn qui mô, hình thức đầu tư: có phù hợp với khả năng mở rộng thịphần, yêu cầu thị trường, khả năng chiếm lĩnh/thâm nhập vào thị trường trong thờigian nhất định hay không?

Qui mô dự án, tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn có phù hợp chưa?

Trang 40

Tiến độ triển khai: Việc thực hiện dự án có những yếu tố nào ảnh hưởng/trởngại đến tiến độ đầu tư dự án, việc xây dựng tiến độ có ảnh hưởng đến lợi thế cạnhtranh cảu sản phẩm Chú ý đến những dự án chịu sự chi phối nhiều bởi cơ hội đầutư: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ sở hạ tầng giao thông, chuyển giao quyền thu phí,đầu tư bất động sản…

Các nội dung trên sẽ tiếp tục được đánh giá, phân tích cụ thể tại các phầnsau Việc đánh giá ở phần này chỉ mang tính chất tổng quát để thấy được nhữngđánh giá khái quát về dự án Đây là những cơ sở khái quát để có thể thấy rõ đượcnhững thuận lợi, khó khăn của dự án và là cơ sở để các tổ chức tín dụng quyết địnhđầu tư dự án có hợp lý không

2.2.2.2 Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn

 Tổng mức đầu tư dự án

Việc thẩm định tổng mức đầu tư rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện ,mức đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việckhông cân đối được nguồn vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự

án hoặc phải trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lại Xác định tổng mức đầu tư sátthực với thưc tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả

nợ của dự án

Trong phần này, Cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá tổng mức đầu tưcủa dự án đã được tính toán đầy đủ các chi phí cấu thành hay chưa (bao gồm: chiphí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi phí quản

lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí dự phòng và chi phí khác); đã tính

đủ, hợp lý các khoản cần thiết hay chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí dotrượt giá; lạm phát; tăng giá nguyên vật liệu xây dựng, nhân công; phát sinh thêmkhối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại tệ;thay đổi chính sách của nhà nước có liên quan; kết quả phê duyệt tổng mức đầu tưcủa các cấp có thẩm quyền là hợp lý hay chưa Tuy nhiên, trên cơ sở những dự ántương tự dã thực hiện được Ngân hàng đúc rút ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu

tư (về suất vốn đầu tư, phương án công nghệ, các hạng mục thực sự cần thiết và

Ngày đăng: 19/11/2015, 23:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TS. Tô Ngọc Hưng, TS. Nguyễn Như Minh - Giáo trình “Tài trợ Dự án” - Học Viện Ngân Hàng, NXB Thống Kê, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Tài trợ Dự án”
Nhà XB: NXB Thống Kê
3. TS. Hồ Diệu - Giáo trình “Tín Dụng Ngân hàng” - Học Viện Ngân Hàng, NXB Thống Kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Tín Dụng Ngân hàng”
Nhà XB: NXBThống Kê
4. Trường ĐH Kinh tế Quốc dân - Giáo trình “Thẩm định Tài chính Dự án” - NXB Tài Chính, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình “Thẩm định Tài chính Dự án”
Nhà XB: NXBTài Chính
5. Đinh Thế Hiển - “Lập và thẩm định hiệu quả thẩm định DAĐT đầu tư”, NXB Thống kê, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lập và thẩm định hiệu quả thẩm định DAĐT đầu tư”
Nhà XB: NXBThống kê
6. NHCT Việt Nam - Hướng dẫn quy trình cho vay theo dự án đầu tư số 2207/QĐ – NHCT5 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quy trình cho vay theo dự án đầu tư số 2207/QĐ
8. Phòng KHDN, NHCT Bắc Hà Nội - Tờ trình thẩm định dự án “Trang bị các POP VoIP tại các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Bình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tờ trình thẩm định dự án “Trang bị cácPOP VoIP tại các tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Bình
9. NHNN - Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc NHNN ban hành quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng và các văn bản sửa đổi Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Quyết định 1627/2001/QĐ – NHNN
1. Ngân hàng Công thương Bắc Hà Nội - Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2009, 2010, 2011 Khác
7. NHCT Việt Nam - Sổ tay Tín dụng Ngân hàng Công thương Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Chi nhánh - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Chi nhánh (Trang 27)
Bảng 2.2: Phân loại dư nợ cho vay - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘ
Bảng 2.2 Phân loại dư nợ cho vay (Trang 33)
Bảng 2.3: Doanh số mua bán ngoại tệ, 2009 - 2011 - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘ
Bảng 2.3 Doanh số mua bán ngoại tệ, 2009 - 2011 (Trang 34)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘ
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘ
Sơ đồ 2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư (Trang 38)
Bảng 2.6: Các hệ số tài chính - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG BẮC HÀ NỘ
Bảng 2.6 Các hệ số tài chính (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w