Tín dụng chứng từ: bao gồm dịch vụ phát hành L/C, thanh toán L/C, thông báo, chuyển nhượng L/C, nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C, dịch vụ Standby L/C…Agribank đã nhận nhiều giải thưở
Trang 1NỘI DUNG
I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK
1 Lịch sử hình thành và phạm vi hoạt động
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc
tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viết tắt là AGRIBANK) được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988 theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988, hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn Lúc mới thành lập, ngân hàng mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Cuối năm 1990 được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và đến cuối năm 1996, ngân hàng đổi tên thành tên gọi như hiện nay
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, Ngân hàng Agribank được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
Và trong chiến lược của mình, Agribank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính
đa ngành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực trong tương lai
2 Vài nét về tình hình hoạt động và dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng
Theo thống kê của UNDP – chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc, Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán
bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến tháng 12/2009,
vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
Tổng nguồn vốn 434.331 tỷ đồng
Trang 2Agribank cũng là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam tiếp nhận và triển khai các
dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… Agribank hiện là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn châu Á- Thái Bình Dương (APRACA)
Một trong những hoạt động được đánh giá cao và uy tín tại Agribank hiện nay
là cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế
Hiện Agribank đang cung cấp hầu hết các loại hình thanh toán bao gồm:
Chuyển tiền: bao gồm nhận tiền chuyển đến, nhận tiền chuyển đi…
Nhờ thu: bao gồm nhờ thu chứng từ hàng xuất khẩu, nhờ thu nhập khẩu
Bảo lãnh quốc tế
Trang 3 Tín dụng chứng từ: bao gồm dịch vụ phát hành L/C, thanh toán L/C, thông báo, chuyển nhượng L/C, nhận bộ chứng từ để thanh toán L/C, dịch vụ Standby L/C…
Agribank đã nhận nhiều giải thưởng và được công nhận về nghiệp vụ thanh toán quốc tế của mình như Giải thưởng Thanh toán quốc tế chất lượng cao từ Citi Việt Nam năm 2010 (Giải thưởng Citi Straight Through Processing – STP công nhận trình
độ thực hiện thanh toán quốc tế của các ngân hàng trong nước dựa vào tỉ lệ thực hiện thành công nghiệp vụ thanh toán quốc tế với mức độ chính xác của các lệnh chuyển tiền điện tử đạt từ 90% trở lên), “Chứng nhận thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2010” (HSBC global Payments and cash management 2010 Diamond Award) do ngân hàng HSBC trao tặng
II THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG NHỜ THU TẠI NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM
1 CÁC BƯỚC TRONG NHỜ THU
- Kiểm tra tên, địa chỉ của khách hàng nhận nhờ thu
- Kiểm tra số lượng từng loại chứng từ so với liệt kê chứng từ ghi trên thư nhờ thu Nếu chứng từ bị thiếu, phải điện báo ngay cho Ngân hàng gửi nhờ thu
- Kiểm tra chỉ thị nhờ thu, hình thức nhờ thu trên thư nhờ thu Nếu chỉ thị không rõ ràng, không dẫn chiếu URC 522, hình thức nhờ thu không được thực hiện thì Chi nhánh sẽ điện thông báo ngay cho Ngân hàng gửi nhờ thu và ghi rõ: " Chúng tôi đang giữ chứng từ chờ sự định đoạt của quý Ngân hàng, trong vòng 10 ngày làm
Trang 4việc kể từ ngày điện nếu không nhận được sự trả lời, chúng tôi sẽ trả lại chứng từ cho quý Ngân hàng sau khi quý Ngân hàng đã thanh toán các phí liên quan"
-Lập 02 giấy báo nhờ thu hàng nhập theo mẫu quy định, 01 bản gửi khách hàng, 01 bản lưu hồ sơ nhờ thu
- Chuyển giấy báo cùng toàn bộ chứng từ nhờ thu đến Phụ trách phòng trình Lãnh đạo ký duyệt
- Nếu khách hàng từ chối nhận chứng từ do Chi nhánh gửi, thanh toán viên sẽ thông báo ngay cho Ngân hàng gửi nhờ thu, nội dung thông báo phải nêu rõ chờ chỉ thị và yêu cầu trả điện phí thông báo kèm cước phí chuyển trả chứng từ
1.1.3 Giao chứng từ nhờ thu và thông báo chấp nhận thanh toán
- Nếu là nhờ thu D/A: Chi nhánh chỉ giao chứng từ cho khách hàng khi khách hàng cam kết trả tiền bằng văn bản theo giấy báo nhờ thu hàng nhận theo mẫu, hoặc
ký chấp nhận thanh toán lên hối phiếu vào ngày đáo hạn
- Nếu là nhờ thu D/P: khi khách hàng có đủ tiền để thanh toán bộ chứng từ nhờ thu hoặc đã hoàn thành thủ tục vay Chi nhánh sẽ thực hiện:
+ Yêu cầu khách hàng chấp nhận thanh toán trên giấy báo nhờ thu hàng nhập theo mẫu
+ Giao chứng từ cho khách hàng, yêu cầu ký nhận
+ Lập điện trả tiền MT 202, theo chỉ thị nhờ thu, trình lãnh đạo ký duyệt, thu phí theo quy định hiện hành
Trang 5- Nếu là nhờ thu D/TC: quy trình như nhờ thu D/A, chỉ khác là thanh toán viên giao chứng từ cho khách hàng khi khách hàng xuất trình giấy hứa trả tiền, thư cam kết biên lai tín thác do chính khách hàng lập.
1.2 Nhờ thu hàng xuất
1.2.1 Tiếp nhận chứng từ nhờ thu
Thanh toán viên tiếp nhận chứng từ do khách hàng xuất trình kèm Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu có đầy đủ chữ ký ủy quyền theo mẫu
1.2.2 Kiểm tra chứng từ nhờ thu
Chi nhánh không có trách nhiệm kiểm tra nội dung chứng từ, nhưng có thể xem xét một số điểm có bản để lưu ý khách hàng nếu phát hiện có sự khác biệt trên chứng từ
1.2.3.Tiến hành nhờ thu
- Nếu khách hàng không chỉ định ngân hàng thu hộ, Chi nhánh sẽ chọn một
ngân hàng thích hợp, có mối quan hệ đại lý với Ngân hàng
- Nếu ngân hàng nươc ngoài từ chối thanh toán ngoài từ chối thanh toán chứng
từ nhờ thu, Chi nhánh sẽ thông báo ngay cho khách hàng và yêu cầu khách hàng có ý kiến bằng văn bản về việc xử lý chứng từ
1.2.4 Thanh toán kết quả nhờ thu
Khi nhận được thanh toán của ngân hàng nước ngoài, Chi nhánh báo Có cho khách hàng sau khi đã khấu trừ số tiền chiết khấu và lãi chiết khấu (nếu có), thu phí theo quy định hiện hành
2 BIỂU PHÍ NHỜ THU VÀ CHIẾT KHẤU NHỜ THU
2.1 Biểu phí nhờ thu đối với doanh nghiệp (đã bao gồm VAT)
2.1.1 Biểu phí nhờ thu đi
1 Gửi nhờ thu đi
1.1 Gửi đi nước ngoài nhờ thu
Trang 6Séc, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu
2 Thanh toán nhờ thu
2.1 Thanh toán nhờ thu gửi đi nước ngoài
Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 2% trị giá báo có
Tối thiểu: 2,2 USD
Một tờ séc 0,2% trị giá séc
Tối thiểu:2,2 USD, Tối đa: 165USD
Bộ chứng từ 0,18% trị giá bộ chứng từ
Tối thiểu: 22 USD, Tối đa: 220USD
2.2 Thanh toán nhờ thu gửi đi trong nước
3.1 Tra soát nhờ thu 5,5 USD/giao dịch
3.2 Sửa đổi nhờ thu 5,5 USD/giao dịch
3.3 Hủy nhờ thu theo yêu cầu của
1 Nhận và thông báo nhờ thu đến
Nhờ thu từ nước ngoài gửi đến: Một tờ séc 2,2 USD
Nhờ thu từ nước ngoài gửi đến: Bộ chứng từ 5,5 USD
Trang 7Nhờ thu trong nước gửi đến: Một tờ séc 1 USD
Nhờ thu trong nước gửi đến: Bộ chứng từ 1 USD
2 Thanh toán nhờ thu
Thanh toán nhờ thu từ nước ngoài gửi đến
(Thanh toán trả nước ngoài)
0.2%, Tối thiểu: 22 USD Tối đa: 220 USD
Thanh toán nhờ thu trong nước gửi đến 0.15%, Tối thiểu: 11 USD
Tối đa: 220 USDNhờ thu trả chậm 1%/năm hoặc 0,25%/quý/
số tiền nhờ thu
3 Dịch vụ khác liên quan
Hủy nhờ thu theo yêu cầu của người nhờ thu 11 USD + phí thực tế phải
trả ngân hàng nước ngoài
Từ chối thanh toán nhờ thu Theo thực tế phải trả
Sửa đổi/ Điều chỉnh chỉ thị nhờ thu gửi đi
Tra soát nhờ thu theo yêu cầu khách hàng
(Trích từ biểu phí nhờ thu tại trang web hang-doanh-nghiep/thanh-toan-quoc-te/dich-vu-nho-thu-nhap-khau.aspx )
http://agribank.com.vn/61/1053/khach-2.2 Chiết khấu chứng từ nhờ thu.
Khách hàng có thể xin chiết khấu chứng từ nhờ thu hàng xuất khẩu tại Ngân hàng Ngân hàng chỉ thực hiện chiết khấu truy đòi, không thực hiện chiết khấu miễn truy đòi đối với bộ chứng từ nhờ thu hàng xuất khẩu Số tiền Ngân hàng chiết khấu tới
đa 95% trị giá bộ chứng từ hàng xuất khẩu
3 CÁC GIẤY TỜ CẦN THIẾT CỦA DOANH NGHIỆP KHI SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
3.1 Nhờ thu xuất khẩu
-Khách hàng phải mở tài khoản tiền gửi nội tệ và ngoại tệ tại Agribank
Trang 8-Trong trường hợp khách hàng lần đầu đến giao dịch về thanh toán quốc tế, khách hàng phải xuất trình cho Phòng Kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế 01
bộ hồ sơ pháp lý bản sao y gồm:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc,
+ Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng (nếu có),
+ Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (có mã số xuất nhập khẩu)
Ngoài ra còn phải kèm theo những giấy tờ sau:
+ Giấy yêu cầu gửi chứng từ nhờ thu có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền (theo mẫu của Ngân hàng)
+ Bản sao Hợp đồng ngoại thương hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương hợp đồng
+Bộ chứng từ hàng xuất khẩu (bản gốc);
+ Giấy phép xuất khẩu hoặc hạn ngạch (nếu có)
3.2 Nhờ thu nhập khẩu.
-Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp (đối với khách hàng lần đầu giao dịch):
+Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với DN thành lập trước năm 1999),+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức do
cơ quản chủ quản cấp (đối với những DN thành lập trước năm 1999),
+ Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh,
+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc kinh doanh của Hội đồng sáng lập viên Công ty hoặc quyết định bổ nhiệm người đứng đầutổ chức do cơ quan cấp trên trực tiếp ban hành,
+ Điều lệ công ty (nếu có)
-Hợp đồng ngoại thương và các phụ lục (nếu có)
Trang 9-Giấy phép nhập khẩu hoặc hạn ngạch (nếu cần)
-Hợp đồng ngoại hối (theo mẫu của ngân hàng/ trong trường hợp khách hàng có nhu cầu mua ngoại tệ để thanh toán);
-Với hình thức D/P: quý khách làm thủ tục chuyển đủ hoặc nhận nợ vay 100% trị giá nhờ thu để lấy bộ chứng từ đi nhận hàng
-Với hình thức D/A: quý khách chấp nhận thanh toán vào Giấy thông báo chứng
từ nhờ thu hàng nhập do Agribank gửi trong vòng 03 ngày kể từ ngày Agribank thông báo và quý khách phải làm thủ tục chuyển đủ hoặc có Giấy nhận nợ 100% trị giá nhờ thu để lấy bộ chứng từ đi nhận hàng (trị giá tiền hàng sẽ được thanh toán cho người xuất khẩu vào ngày đến hạn thanh toán theo quy định)
4 CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN KHÍCH NHỜ THU CỦA NGÂN HÀNG
Nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng phương thức thanh toán này, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn đã đưa ra những dịch vụ hấp dẫn kèm theo khác Trong đó, quan trọng nhất phải kể tới chương trình tài trợ xuất nhập khẩu
4.1 Tài trợ sản xuất hàng xuất khẩu sử dụng phương thức nhờ thu
4.1.1 Mục đích của chương trình tài trợ xuất khẩu:
- Cung cấp vốn cho những doanh nghiệp cần vốn thu mua nguyên vật liệu, hàng hoá… để chế biến, sản xuất làm hàng xuất khẩu; mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường; phát triển một giải pháp tài chính hiệu quả hơn các giải pháp hiện có
4.1.2 Tiện ích của chương trình:
-Thời gian tài trợ linh hoạt
- Tỷ lệ tài trợ cao với lãi suất thấp
- Nhiều phương thức thanh toán được tài trợ: D/A, D/P
- Trong nhiều trường hợp, Agribank Hanoi có thể tài trợ không có tài sản bảo đảm
- Thủ tục tài trợ đơn giản, thuận tiện
Trang 10- Khách hàng sẽ được tư vấn miễn phí về các vấn đề liên quan để doanh nghiệp
có thể lựa chọn những giải pháp tối ưu nhất
4.1.3 Đặc điểm:
- Khách hàng phải ký hợp đồng Forward bán số USD tương ứng số VND Agribank cho vay về theo tỷ giá kỳ hạn = tỷ giá giao ngay tại thời điểm giải ngân + 10đ/USD/tháng Hoặc khách hàng phải cam kết bán USD xuất khẩu cho Agribank theo tỷ giá tại thời điểm bán
- Thời hạn cho vay tối đa là 06 tháng
- Khách hàng có thể vay có tài sản đảm bảo hoặc không có tài sản đảm bảo
4.2 Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng, đảm bảo bằng khoản phải thu từ bộ
- Đối tượng vay vốn: Khách hàng xuất khẩu đã giao hàng và có bộ chứng từ
chờ phía nước ngoài thanh toán Thanh toán theo phương thức D/P (ngoài ra còn có
cả L/C trả chậm và trả ngay)
- Loại tiền cho vay: VND
- Thời hạn cho vay: Tối đa 03 tháng
- Khách hàng cam kết sử dụng nguồn ngoại tệ từ bộ chứng từ hàng xuất khẩu bán cho Agribank theo tỷ giá tại thời điểm bán ngoại tệ để trả nợ vay
Trang 114.2.4 Điều kiện cho vay chung:
- Có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Agribank
- Khách hàng phải thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất khẩu qua Agribank
- Khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh Phương án kinh doanh phải có hiệu quả
- Khách hàng vay vốn nhằm mục đích sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ xuất khẩu để tạo nguồn ngoại tệ bán cho Agribank
4.2.5 Hồ sơ vay vốn:
-Hồ sơ pháp lý của khách hàng đề nghị vay vốn
-Hồ sơ về tài chính của khách hàng: các báo cáo quyết toán đến thời điểm gần nhất
-Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa;
-Hoá đơn mua hàng/hoá đơn tài chính;
-Các giấy tờ liên quan khác (nếu có)
5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Kết quả thực hiện phương thức nhờ thu tại NHNN & PT Tây Hà Nội 2004-2008
Trang 13Tại NHNN và PTNT Tây Hà Nội, nghiệp vụ thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
là chủ yếu Phương thức này đảm bảo quyển lợi nhà xuất khẩu hơn so với nhờ thu trơn vì sự ràng buộc giữa việc thanh toán và nhận hàng của người mua
Xuất phát từ những đặc trưng trên mà hoạt động thanh toán nhờ thu của chi nhánh không chiếm tỉ trọng lớn trong thanh toán quốc tế
Doanh số thu được từ hoạt động nhờ thu tăng dần qua các năm nhưng tăng với
tỷ lệ rất nhỏ, không đáng kể (tăng lên 10,2%; 21,2%; 37,2%; 31% qua các năm) và chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu từ hoạt động thanh toán quốc tế (chỉ trong khoảng từ 2,6% đến 4,0%) Ngay cả khi doanh số cao nhất vào năm 2008 đạt 2.402.500,46 USD cũng chỉ chiếm 2,6% trong tổng doanh số đạt được Mặc dù vậy, chi nhánh cũng đã tư vấn cho khách hàng lựa chọn loại hình thanh toán này khi doanh nghiệp có nhu cầu chi trả các khoản tiền đi kèm tiền hàng như cước phí vận tải, phí bảo hiểm, thu tiền hàng gửi bán… do chúng có những đặc điểm là đi kèm với việc giao hàng mang giá trị không lớn phù hợp với loại hình thanh toán có phí tương đối thấp như nhờ thu
III PHÂN TÍCH MỘT SỐ TÌNH HUỐNG XẢY RA TRONG PHƯƠNG THỨC NHỜ THU
1 Tình huống 1:
Ngân hàng A nhận chỉ thị nhờ thu theo điều kiện D/P từ ngân hàng chuyển chứng từ B Ngày 18/5/2006, ngân hàng A đòi tiền người mua nhưng người mua từ chối thanh toán
Ngày 19/5/2006, ngân hàng A giữ bộ chứng từ và thông báo việc người mua từ chối thanh toán cho ngân hàng B, đồng thời yêu cầu người bán xử lý bộ chứng từ
Ngày 20/5/2006, người mua chuyển tiền thanh toán tại ngân hàng B và yêu cầu giao bộ chứng từ Do đó, ngân hàng B đã nhận tiền và giao bộ chứng từ cho người mua đi nhận hàng
Trang 14Ngày 21/5/2006, khi ngân hàng B tiến hành lập lệnh chuyển tiền cho người yêu cầu thì nhận được lệnh yêu cầu chuyển trả bộ chứng từ của ngân hàng A Ngân hàng
B đã giải trình toàn bộ sự việc với ngân hàng A Tuy nhiên, ngân hàng A không chấp nhận giải trình này và đe dọa kiện ngân hàng B
Qua tình huống trên, bạn hãy nhận xét cách xử lý nghiệp vụ của ngân hàng B
và ngân hàng A (dựa trên những quy định về trách nhiệm của các ngân hàng trong URC 522)
Giải quyết:
Theo Điều 26/ URC522
c.2 Thông báo việc chấp nhận thanh toán
Ngân hàng thu phải lập tức gửi thông báo về việc chấp nhận thanh toán cho ngân
hàng đã gửi bản chỉ thị nhờ thu tới
c.3 Thông báo việc không thanh toán hay/ và không chấp nhận thanh toán
Ngân hàng xuất trình cần tìm ra lý do của việc này không thanh toán khác và/hoặc
không chấp nhận thanh toán và thông báo ngay cho ngân hàng đã gửi bản chỉ thị nhờ thu
Ngân hàng xuất trình phải gửi ngay thông báo không thanh toán và/hoặc thông báo không chấp nhận thanh toán cho Ngân hàng đã gửi chỉ thị nhờ thu
Khi nhận được thông báo này, ngân hàng chuyển phải có chỉ thị thích hợp về việc tiếp
tục xử lý các chứng từ Nếu sau 60 ngày kể từ khi gửi thông báo về việc không thanh
toán và/hoặc không chấp nhận thanh toán mà ngân hàng xuất trình vẫn không nhận được những chỉ thị nói trên thì các chứng từ sẽ được chuyển trả lại ngân hàng đã gửi đến, ngân hàng xuất trình sẽ không chịu trách nhiệm gì thêm
Trong trường hợp này: