1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu điều khiển kế hoạch tiến độ thi công công trình nhà viễn thông kon tum

101 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của quản lý dự án Quản lý dự án có chu trình xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là [8]: - Lập kế hoạch: Là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc đượchoàn thành, ngu

Trang 1

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận văn

thạc sĩ: “Nghiên cứu điều khiển kế hoạch tiến độ thi công công trình nhà viễn thông Kon Tum” đã hoàn thành đúng thời hạn và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đặt

ra trong bản đề cương đã được phê duyệt

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Thủy lợi là nơi đã đào tạo,giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

này Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Tư đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin trân trọngcảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xâydựng, Khoa Kinh tế và quản lý giảng dạy chuyên môn và giúp đỡ trong suốt thờigian học tập để tôi có kiến thức hoàn thành luận văn kết thúc khóa học

Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, tuy đã hết sức cố gắngnhưng do thời lượng của luận văn cũng như kinh nghiệm làm nghiên cứu khoa họccòn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rấtmong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Nguyễn Cao Minh

Trang 2

Đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu điều khiển kế hoạch tiến độ thi công công trình nhà viễn thông Kon Tum”, của học viên đã được Nhà trường

giao nghiên cứu theo quyết định số 659/QĐ-ĐHTL ngày 07 tháng 5 năm 2015 củaTrường Đại học Thủy Lợi

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu trên là của riêng tôi Các thông tin, tàiliệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn

là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Nguyễn Cao Minh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VE

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY

Trang 4

HÌNH 1.1: CHU TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN 5

HÌNH 1.2: BIỂU ĐỒ PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TUẦN TỰ 7

HÌNH 1.3: BIỂU ĐỒ PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG SONG SONG 8

HÌNH 1.4: BIỂU ĐỒ PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG DÂY CHUYỀN 9

HÌNH 1.5: ĐƯỜNG TÍCH LŨY VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THEO CÁC PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ KHÁC NHAU 12

HÌNH 1.6: BIỂU ĐỒ CUNG ỨNG NHÂN LỰC 13

HÌNH 1.7: CẤU TRÚC MÔ HÌNH KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ NGANG 14

HÌNH 1.8: CẤU TRÚC MÔ HÌNH KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XIÊN 15

HÌNH 1.9: VÍ DỤ CẤU TRÚC MÔ HÌNH KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ MẠNG LƯỚI 17 HÌNH 1.10: SƠ ĐỒ KHỐI CÁC BƯỚC LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ 20

HÌNH 2.1: HÌNH THỨC ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TRÌNH 42

HÌNH 2.2: ĐƯỜNG TÍCH PHÂN VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÔNG TRÌNH 42

HÌNH 2.3: ĐƯỜNG TÍCH PHÂN ĐẦU TƯ HỢP LÝ VỐN VÀO CÔNG TRÌNH 43 HÌNH 2.4: ĐẶC TÍCH BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC 44

HÌNH 2.5: CÁC DẠNG KHÔNG ỔN ĐINH BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC 45

HÌNH 2.6: QUY TRÌNH QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG XÂY DỰNG 47

HÌNH 2.7: SƠ ĐỒ NHÓM TIÊN ĐỘ 49

HÌNH 2.8: MÔ HÌNH PHỐI HỢP TRONG ĐIỀU KHIỂN TIẾN ĐỘ HIỆN TRƯỜNG 50 HÌNH 2.9: KIỂM TRA TIẾN ĐỘ BẰNG ĐƯỜNG TÍCH PHÂN 55

HÌNH 2.10: KIỂM TRA TIẾN ĐỘ BẰNG ĐƯỜNG PHẦN TRĂM 56

HÌNH 2.11: KIỂM TRA TIẾN ĐỘ BẰNG BIỂU ĐỒ NHẬT KÝ 57

HÌNH 3.1: PHỐI CẢNH CÔNG TRÌNH NHÀ VIỄN THÔNG KON TUM 64

Trang 6

BẢNG 2.1 DANH MỤC CÔNG VIỆC THI CÔNG CỌC 33 BẢNG 3.1 BẢNG LIỆT KÊ CÔNG VIỆC PHẦN 65 BẢNG 3.2 BẢNG DANH MỤC CÔNG VIỆC 70

Trang 7

Kí hiệu Diễn giải

Trang 8

MỞ ĐẦU

Công nghiệp xây dựng là một ngành quan trọng của nước ta, đặc biệt là trongcông cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Và trong xây dựng, thi công xâydựng là một khâu quan trọng trong sự thành bại của một dự án xây dựng

Thi công xây dựng công trình là một phạm trù lớn, bao gồm các công đoạn khácnhau từ lúc chưa bắt đầu xây dựng công trình chính như: làm đường công tác; xâylán trại công nhân; xây kho chứa vật liệu; sản xuất cấu kiện; nguyên vật liệu…….đến những công việc trong quá trình xây dựng công trình như các công đoạn kỹthuật Với rất nhiều công tác trong quá trình thi công công trình xây dựng, nếukhông đề ra một kế hoạch cụ thể cho khâu chuẩn bị cũng như giai đoạn thi công sedẫn đến sự chồng chéo công việc trong thi công, thừa thiếu nguyên vật liệu trongcác giai đoạn gây chậm tiến độ bàn giao công trình, gây lãng phí lớn, hiệu quả đầu

tư thấp…

Trong những năm gần đây, tiến độ thi công trong các công trình xây dựng trơthành một vấn đề nóng, rất được quan tâm trong xây dựng nói chung cũng như xâydựng nhà dân dụng nói riêng Quả thực tiến độ thi công là một phần rất quan trọngtrong một dự án xây dựng Tiến độ ảnh hương trực tiếp đến thời gian hoàn thànhcông trình và đưa vào khai thác sử dụng Với một tiến độ thi công hợp lý, có thểgiúp nhà đầu tư chủ động về vốn, nhà thầu chủ động về nhân lực, nguyên vật liệu,giảm thiểu giá thành, đưa công trình vào khai thác sớm Qua đó đem lại lợi ích kinh

tế thấy rõ cho chủ đầu tư cũng như cho nền kinh tế xã hội

Công trình nhà viễn thông là một trong những công trình trọng điểm của tỉnhKonTum, góp một phần rất lớn vào sự phát triển của tỉnh Tuy nhiên do nhiều yếu

tố bất lợi từ bên ngoài như khí hậu, giá cả thị trường xây dựng… cũng như côngtác quản lý, giám sát trên công trường còn nhiều bất cập, hạn chế nên công trình gặpnhiều khó khăn trong việc thực hiện đúng tiến độ đã phê duyệt, khiến cho côngtrình bị chậm tiến độ, không đảm bảo được thời gian hoàn thành Đó cũng là vấn đề

chung trong xây dựng của nước ta Vì vậy đề tài “Nghiên cứu điều khiển kế hoạch tiến độ thi công công trình nhà viễn thông Kon Tum “ ra đời với mục đích

Trang 9

nghiên cứu đề xuất điều khiển kế hoạch thi công nhà chính trong gói xây dựng nhàviễn thông Kon Tum của công ty cổ phần Đầu tư & Xây dựng bưu điện theophương án tối ưu nhất.

Mục đích đề tài

Học viên xây dựng đề tài với mục đích xây dựng, đề xuất các giải pháp hợp lýtrong việc triển khai hiệu quả tiến độ thi công tại công trình nhà viễn thôngKonTum

Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận:

- Tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu;

- Tìm hiểu các công trình thực tế đã thi công tại Việt Nam;

- Tìm hiểu các báo cáo, đề tài nghiên cứu khoa học của các chuyên gia

Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

Kết quả dự kiến đạt được

Nghiên cứu, tìm hiểu một cách có hệ thống về công tác xây dựng kế hoạchtiến độ thi công trong xây dựng ngày nay

Đề xuất những giải pháp hợp lý trong việc triển khai tiến độ thi công áp dụngcho tòa nhà viễn thông Kon Tum

Các vấn đề trên se được đề cập thông qua các chương mục của luận văn như sau:– Mơ đầu

– Chương 1: Tổng quan về kế hoạch tiến độ thi công công trình xây dựng.– Chương 2: Quản lý tiến độ thi công và phương pháp đánh giá tính hợp lý củabản kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình

– Chương 3: Nghiên cứu điều khiển tiến độ thi công công trình nhà viễn thôngKon Tum

– Kết luận và kiến nghị

Trang 10

TỔNG QUAN VỀ KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Đặt vấn đề

1.1.1 Đặc điểm thi công các công trình xây dựng

Thi công công trình xây dựng có những đặc điểm sau:

– Khối lượng, vật liệu, kết cấu đa dạng: Mỗi công trình lại có nhiều loại, nhiềukiểu với những vật liệu vô cùng phong phú như đất, đá, bêtông, gỗ, sắt thép v v Với tổng khối lượng từ nhỏ đến rất lớn, có khi đến hàng trăm ngàn, triệu m3

– Yêu cầu chất lượng: Các công trình ngày nay đều đòi hỏi phải ổn định, bềnlâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình xây dựng cũng như đưa vào vận hành khaithác Do đó với từng loại công trình cần phải đáp ứng những yêu cầu như chốngthấm, lắp đặt chính xác, chống nứt, chống xâm thực …v v…

– Điều kiện thi công: Chủ yếu thi công ngoài trời; Các điều kiện địa hình đadạng từ dễ đến khó khăn như sông suối, rừng núi với công trình thủy lợi hay nhữngnơi bằng phẳng, địa hình chật hẹp khu dân cư đối với công trình dân dụng

– Thời gian thi công: Vì lợi ích của các bên nên thời gian thi công yêu cầungắn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình

1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản trong thi công [2]

Sự thống nhất xuyên suốt trong quá trình thi công: Để đảm bảo thi công thuậnlợi thì phải có sự thống nhất cao trong thi công trên cơ sơ về kỹ thuật, quy trình hayquy phạm của nhà nước qua đó cân đối được các lợi ích trong từng giai đoạn triểnkhai dự án

Công xương hóa thi công: Nghiên cứu, tổ chức sản xuất các chi tiết, kết cấu bộphận có thể đúc sẵn theo quy định đã thống nhất sau đó lắp ráp tại thực địa qua đó

có thể rút ngắn thời gian thi công, giảm bớt công lao động mà vẫn đảm bảo chấtlượng cũng như tiến độ thi công đề ra

Cơ giới hóa trong thi công: Sử dụng máy móc để thi công thay thế cho các côngđoạn thủ công được thực hiện bằng sức người Làm thế se giảm thời gian xây dựng,giảm chi phí quản lý, tổ chức nhân công đơn giản qua đó se làm giảm giá thành

Trang 11

công trình Bên cạnh đó cơ giới hóa còn giảm những nguyên nhân giảm chất lượngcông trình do yếu tố con người.

Thực hiện thi công liên tục: Đảm bảo cho các công tác được thực hiện liên tục,không bị dán đoạn qua đó giảm bớt được các chi phí phụ phát sinh, nhanh chóng cóthể đưa công trình vào sử dụng

Chuyên môn hóa trong thi công: Các phần việc, khâu xây dựng do nhóm hay độicông nhân làm việc giúp giảm thời gian chết do chờ đợi nhau Việc phân công nhưvậy cũng giúp nâng cao năng suất lao động, phát huy cải tiến kỹ thuật và nâng caotrình độ công nhân với phần việc chuyên trách

Công tác tổ chức và thực hiện kế hoạch thi công: Với việc đảm bảo chất lượngcông trình với thời gian đưa vào sử dụng là ngắn nhất, công tác tổ chức và thực hiện

kế hoạch tiến độ thi công là vô cùng quan trọng Vì thế cần lập kế hoạch tiến độ thicông một cách hợp lý, biến đổi phù hợp với các yếu tố khác quan như giá cả vật liệuxây dựng, điều kiện thời tiết v v….Có những những biện pháp đối phó nhanh vớinhững tình huống thường gặp trên công trường có thể xảy ra, nhằm giảm bớt sự sailệch với tiến độ đã đề ra

1.2 Tổng quan về quản lý dự án xây dựng

1.2.1 Giới thiệu chung

Trong thời đại ngày nay, với xu thể mơ rộng quy mô xây dựng và sự phát triểnkhông ngừng về công nghệ kỹ thuật trong xây dựng, các nhà đầu tư dự án cũng đặt

ra yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án Do đó, quản lý dự án dần đượcchú trọng hơn trong các dự án xây dựng tại nước ta và trơ thành một nhân tố quantrọng quyết định sự tồn tại của dự án Quản lý dự án có thể được định nghĩa là:

“ Quản lý dự án là một quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra cáccông việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định” [8]

1.2.2 Nội dung của quản lý dự án

Quản lý dự án có chu trình xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là [8]:

- Lập kế hoạch: Là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc đượchoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển kế hoạchhành động theo một trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống

Trang 12

- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồmtiến vốn, lao động, máy móc thiết bị và đặc biệt là điều phối quản lý tiến độ thờigian Nội dung này chi tiết hóa thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự

án công trình

- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hìnhhoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án

Đi sâu vào chi tiết, ta se thấy quản lý dự án được chia thành nhiều mảng, mỗimảng quản lý vào một lĩnh vực cụ thể Ví dụ như:

- Quản lý phạm vi dự án: Phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnhphạm vi …

- Quản lý thời gian dự án: Xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạtđộng, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

- Quản lý chi phí dự án: Quy hoạch chất lượng, không chế chất lượng và đảmbảo chất lượng…

- Quản lý nguồn nhân lực: Quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chonnhân viên và xây dựng các ban dự án

- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: Đảm bảo việc truyền đạt thu thập vàtrao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án

- Quản lý rủi ro trong dự án: Nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc tính toán rủi

ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

- Quản lý việc mua bán của dự án: Lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thumua và trưng thu các nguồn vật liệu

Trang 13

- Quản lý việc giao nhận dự án.

Các nội dung của quản lý dự án có tác động qua lại lẫn nhau và không có nộidung nào tồn tại độc lập Nguồn nhân lực phân bổ cho các khâu quản lý phụ thuộcvào các ưu tiên cơ bản, ưu tiên vào các hình thức lựa chọn để quản lý

1.2.3 Tác dụng và ý nghĩa của quản lý theo dự án

1.2.3.1 Tác dụng

Quản lý theo dự án có những tác dụng rõ nét sau:

- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các nhómquản lý dự án với khách hàng chủ đầu tư và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án;

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của cácthành viên tham gia dự án;

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điềuchỉnh kịp thời trước những thay đổi và điều kiện không dự đoán được Tạo điềukiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bấtđồng;

- Tạo ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao hơn

1.2.3.2 Ý nghĩa

Quản lý dự án là việc được thực hiện xuyên suốt cả bốn giai đoạn của chu kỳ dự

án (Giai đoạn bắt đầu, giai đoạn quy hoạch, giai đoạn thực hiện và giai đoạn kếtthúc) Do đó làm tốt công tác quản lý dự án là một việc có ý nghĩa vô cùng quantrọng, mấu chốt cho sự thành công của dự án

- Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong công trìnhlớn, phức tạp

- Áp dụng phương pháp quản lý dự án se có thể khống chế, điều tiết hệ thốngmục tiêu dự án

- Quản lý dự án giúp thúc đẩy sự trương thành nhanh chóng của các nhân tàichuyên ngành

Trang 14

1.2.3.3 Mục tiêu của quản lý dự án

Mục tiêu của quản lý dự án công trình xây dựng là:

- Hoàn thành công tình trong thời gian đã quy định được thỏa thuận trong hợpđồng xây dựng đã ký kết

- Hoàn thành trong phạm vi chi phí cho phép

- Đạt được thành quả về mong muốn của chủ đầu tư xây dựng công trình (chấtlượng, kiểu dáng, kết cấu,……)

Với mục tiêu của đề tài, luận văn se đi sâu vào phương pháp quản lý dự án côngtrình xây dựng tại khía cạnh quản lý tiến độ thi công công trình của dự án xây dựng

1.3 Các phương pháp tổ chức thi công

Cho đến nay, người ta có thể chia phương pháp tổ chức xây dựng thành 3phương

pháp chính là: tuần tự, song song và phương pháp dây chuyền Mỗi phương pháp cónhững ưu nhược điểm riêng, tùy theo các điều kiện cụ thể các phương pháp đó được

áp dụng triệt để hay từng phần hoặc kết hợp, đều với một mục đích là đưa lại hiệuquả xây dựng cao nhất

1.3.1 Phương pháp thi công tuần tự

Quá trình thi công được tiến hành lần lượt từ đối tượng này sang đối tượng kháctheo một trình tự đã được quay định Điều đó được thể hiện trên hình 1.2[1][7]

Hình 1.2: Biểu đồ phương pháp thi công tuần tự

Trang 15

Trong đó ti là thời gian hoàn thành một công việc; Ttt là tổng thời gian thi côngcông trình theo phương pháp tuần tự.

Ưu điểm: Dễ tổ chức thi công và quản lý chất lượng, chế độ sử dụng tài nguyênthấp và ổn định

Nhược điểm: Thời gian thi công kéo dài, tính chuyên môn hóa thấp, giáthành cao

1.3.2 Phương pháp thi công song song

Nguyên tắc tổ chức thi công theo phương pháp này là các sản phẩm xây dựngđược bắt đầu thi công cùng một thời điểm và kết thúc sau một khoảng thời gian nhưnhau Điều đó được thể hiện trên hình 1.3[1][7]

Hình 1.3: Biểu đồ phương pháp thi công song song

Trong đó ti là thời gian hoàn thành một công việc; Tss là tổng thời gian thi côngcông trình theo phương pháp song song

Ưu điểm: Rút ngắn được thời gian thi công, giảm ứ đọng vốn sản xuất

Nhược điểm: Đòi hỏi sự tập trung thi công cao, nhu cầu tài nguyên lớn, dễ gây rasai phậm gây lãng phí lớn

1.3.3 Phương pháp thi công dây chuyền

Là sự kết hợp một cách chọn lọc phương pháp tuần tự và song song Đối tượngcủa phương pháp dây chuyền có thể là một quá trình phức hợp, một hạng mục haytoàn bộ công trình Phương pháp được thể hiện trên hình 1.4[3][4]

Trang 16

Để thi công theo phương pháp xây dựng dây chuyền, chia quá trình kỹ thuật thicông một sản phẩm xây dựng thành n quá trình thành phần và quy định thời hạn tiếnhành các quá trình đó cho một sản phẩm là như nhau, đồng thời phối hợp các quátrình này một cách nhịp nhàng về thời gian và không gian theo nguyên tắc:

– Thực hiện tuần tự các quá trình thành phần cùng loại từ sản phẩm này sangsản phẩm khác

– Thực hiện song song các quá trình thành phần khác loại trên các sản phẩmkhác nhau

Hình 1.4: Biểu đồ phương pháp thi công dây chuyền

Trong đó ti là thời gian hoàn thành một công việc; Tdc là tổng thời gian thi côngcông trình theo phương pháp dây chuyền

Sản xuất dây chuyền nói chung là một phương pháp tổ chức tiên tiến nhất cóđược do kết quả của sự phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa các thao tác vàhợp tác hóa trong sản xuất Đặc trưng của nó là sự chuyên môn hóa cao các khu vực

và vị trí công tác Kết quả là cùng một năng lực sản xuất như nhau, người ta sảnxuất nhanh hơn, sản phẩm nhiều hơn, chi phí lao động và giá thành thấp hơn, nhucầu về nguyên vật liệu và lao động điều hòa liên tục Sản xuất dây chuyền trong xâydựng có 2 đặc điểm cơ bản:

– Do sản phẩm xây dựng gắn liền với đất đai và có kích thước lớn nên để thực hiện các công việc theo một trình tự công nghệ phải di chuyển các tổ thợ với cáctrang thiết bị kèm theo trong không gian công trình từ bộ phận này sang bộ phận

Trang 17

khác Điều này khác với dây chuyền công nghiệp: người công nhân và công cụđứng yên còn sản phẩm di động, do đó tổ chức dây chuyền trong xây dựng khó hơn.– Do tính chất đơn chiếc và đa dạng của sản phẩm xây dựng nên các dâychuyền sản xuất hầu hết ngắn hạn, thời gian ổn định ít hoặc không ổn định, nghĩa làsau một khoảng thời gian không dài lắm người ta phải tổ chức lại để xây dựng côngtrình khác.

1.4 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi công

1.4.1 Mở đầu

Trong thi công xây dựng công trình, việc lập kế hoạch tiến độ thi công là mộtkhâu rất quan trọng, ảnh hương trực tiếp tới sự thành bại của một dự án đầu tư xâydựng Kế hoạc tiến độ thi công tác động trực tiếp vào các mục tiêu mà các bên thamgia xây dựng đề ra như: Giá thành thấp, chất lượng tốt, đạt hoặc vượt thời gian quyđịnh, an toàn lao động …

Kế hoạch tiến độ thi công là tài liệu quan trọng trong hồ sơ thiết kế công trình

Nó thể hiện thời gian thực hiện công việc và các mốc khơi công hoàn thành cáccông trình đơn vị Đồng thời là cơ sơ để lập kế hoạch cung cấp thiết bị vật tư và tàichính Đó cũng là văn bản để làm căn cứ chỉ đạo quá trình xây dựng công trình

1.4.2 Mục đích của việc lập kế hoạch tiến độ

Việc lập kế hoạch tiến độ có mục đích:

– Kết thúc và đưa các hạng mục công trình từng phần và tổng thể vào hoạtđộng đúng thời hạn định trước;

– Sử dụng hợp lý máy móc thiết bị;

– Giảm thiểu thời gian ứ đọng tài nguyên sử dụng;

– Lập kế hoạch sử dụng tối ưu về cơ sơ vật chất kỹ thuật phục vụ xây dựngcông trình;

– Cung cấp kịp thời các giải pháp có hiệu quả để tiến hành thi công công trình

1.4.3 Ý nghĩa của việc lập kế hoạch tiến độ

Trong các ngành sản xuất, muốn đạt được các mục tiêu về chất lượng cung nhưgiá thành đòi hỏi phải có một kế hoạch sản xuất cụ thể và các trình tự thực hiện

Trang 18

Điều này cũng hoàn toán đúng với việc thi công, sản xuất các công trình xây dựng

mà trong đó bản tiên độ thi công có thể coi là một bản kế hoạch về mặt thời gian.Công trường xây dựng được tiến hành bơi nhiều tổ chức với sự tham gia của cácnhà thầu, người thiết kế, doanh nghiệp cung ứng máy móc thiết bị và các loại tàinguyên… Xây dựng một công trình là một hệ điều khiển phức tạp rộng lớn Sựphức tạp cả về số lượng các thành phần, trạng thái của nó là biến động và ngẫunhiên Vì vậy, trong xây dựng công trình không thể điều khiển chính xác mà có tínhxác suất Để xây dựng một công trình cần phải có một mô hình khoa học để điềukhiển các quá trình tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện các công việc xây dựng Môhình đó chính là tiến độ thi công Vậy ý nghĩa của tiến độ thi công là một mô hìnhsản xuất công nghiệp mà ơ đó các yếu tố về nhân lực, máy móc thiết bị nguyên vậtliệu được sắp xếp ứng với từng giai đoạn theo một trật tự hợp lý sao cho đảm bảo

dự án xây dựng đạt được những hiệu quả về mặt kinh tế – kỹ thuật là cao nhất

1.4.4 Nguyên tắc của việc lập kế hoạch tiến độ

Để tiến độ lập ra được hợp lý, làm cho việc xây dựng công trình đạt hiệu quảkinh tế kỹ thuật cao, chúng ta cần đảm bảo những nguyên tắc sau [1]:

– Sự hoàn thành công trình phải nằm trong phạm vi thời hạn thi công do Nhànước quy định đối với những công trình sử dụng vốn ngân sách hoặc do doanhnghiệp quy định nếu đó là công trình do doanh nghiệp làm chủ đầu tư Những côngtrình đơn vị hoặc các hạng mục công trình cần tuân theo thời hạn quy định trongtổng tiến độ chung

– Phân rõ công trình chủ yếu công trình thứ yếu để tập trung sức người sứccủa tạo điều kiện thi công thuận lợi cho những công trình mấu chốt

– Tiến độ phát triển xây dựng công trình theo thời gian và trong không gianphải được rằng buộc một cách chặt che với các điều kiện địa chất, khí tượng, thểhiện được sự lợi dụng những điều kiện khách quan có lợi cho quá trình thi côngcông trình

– Tốc độ thi công và trình tự thi công đã quy định trong kế hoạch tiến độ đềuphải thích ứng với điều kiện kỹ thuật thi công và phương pháp thi công được chọndùng Nếu tận dụng các biện pháp tổ chức thi công tiên tiến như phương pháp thi

Trang 19

công song song, thi công dây chuyền để rút ngắn thời hạn thi công, tăng nhanh tốc

độ thi công, nhưng tránh làm đảo lộn trình tự thi công hợp lý

– Khi sắp xếp kế hoạch tiến độ cần dựa vào điều kiện tự nhiên và tình hình thicông cụ thể mà tiến hành nghiên cứu để đảm bảo trong quá trình tiến hành thi côngcông trình được an toàn

– Khi chọn phương án sắp xếp kế hoạch tiến độ cần tiến hành xem xét cácmặt, giảm thấp phí tổn công trình tạm và ngăn ngừa sự ứ đọng vốn xây dựng đểđảm bảo việc sử dụng hợp lý vốn đầu tư xây dựng công trình

Hình 1.5: Đường tích lũy vốn đầu tư xây dựng theo các phương án sắp xếp

kế hoạch tiến độ khác nhau

+ Đường tích lũy a là không tốt

+ Đường tích lũy b là tương đối tốt

+ Đường tích lũy c là tốt nhất

– Trong thời kỳ chủ yếu thi công công trình cần phải giữ vững sự cân đối vềcung ứng nhân lực, vật liệu, động lực và sự hoạt động của thiết bị máy móc, xínghiệp phụ Để đảm bảo nguyên tắc này người ta có thể kiểm tra biểu đồ cung ứngnhân lực (Hình 1.6) được lập ra trên cơ sơ của kế hoạch tiến độ đã sắp xếp Nếutrong kế hoạch tiến độ không tuân theo nguyên tắc cân đối thì trên biểu đồ cung ứngnhân lực se xuất hiện nhiều chỗ lồi lõm (Hình 1.6a) cho nên cần tiến hành chỉnh sửanhiều lần kế hoạch tiến độ bằng cách thay đổi thời gian thi công của các đối tượng

Trang 20

thi công hoặc điều chỉnh tăng giảm cường độ thi công để đạt đến sự cân bằng tổnghợp (Hình 1.6b).

Hình 1.6: Biểu đồ cung ứng nhân lực a) Khi chưa điều chỉnh ; b) Sau khi đã điều chỉnh

Khi đánh giá chất lượng của biểu đồ cung ứng nhân lực người ta thường dùng

hệ số không cân đối K, đặc trưng bằng tỷ số sau đây:

+ ai: Số lượng công nhân làm việc trong ngày

+ ti: Thời đoạn thi công cần cung ứng số lượng công nhân trong mỗi ngày là

ai (ngày)

+ T: Thời gian thi công toàn bộ công trình (ngày)

Trang 21

Đối với kế hoạch tiến độ sắp xếp hợp lý thì trị số K không vượt quá giới hạn1,3 – 1,6 (riêng khi dùng phương pháp thi công dây chuyền nên lấy trị số giới hạncận dưới).

1.4.5 Các phương pháp lập kế hoạch tiến độ

1.4.5.1 Tiến độ thi công theo sơ đồ ngang [5][6]

Đặc điểm cấu tạo:

– Còn gọi là mô hình kế hoạch tiến độ Gantt (được đề xướng từ năm 1917)– Đặc điểm là mô hình sử dụng đồ thị Gantt trong phần đồ thị tiến độ nhiện vụ

đó là những đoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thờigian thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theo trình tự côngnghệ nhất định

Mô hình được ví dụ trong hình 1.7

Hình 1.7: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang

Ưu nhược điểm mô hình:

– Ưu điểm: Diễn tả kế hoạch xây dựng tương đối rõ ràng mà đơn giản, trựcquan

– Nhược điểm: Phương pháp không thể hiện rõ ràng mối liên hệ phức tạp, sựrằng buộc về công nghệ và tổ chức thi công giữa các công việc mà nó phải thể hiện

Trang 22

Mô hình mang tính chất tĩnh không thích hợp tính chất động của sản xuất, cấu tạogây cứng nhắc, khó điều chỉnh khi có sửa đổi Sự phụ thuộc giữa các công việc chỉthực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do đó các giải pháp vềcông nghệ, tổ chức mất đi giá trị thực tiễn Khó nghiên cứu sâu nhiều phương án,hạn chế về khả năng dự kiến diễn biến của công việc, không áp dụng được các tínhtoán sơ đồ một cách nhanh chóng khoa học Không chỉ ra được công việc chínhphụ, dễ bỏ sót công việc khi gặp công trình có quy mô lớn Không có mối liên kếtgiữa các phần việc và tiến độ chung.

Điều kiện áp dụng: Hiệu quả đối với các công việc đơn giản, số lượng đầu việckhông nhiều, mối liên hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp

1.4.5.2 Tiến độ thi công theo sơ đồ xiên [1][5]

Đặc điểm cấu tạo:

– Còn gọi là sơ đồ xiên hay sơ đồ chu trình

– Thay vì biểu diễn công việc bằng các đường thẳng nằm ngang, dùng cácđường thẳng xiên để biểu thị quá trình thi công theo cả thời giam và không gian.– Đường biểu thị có hình dạng khác nhau phụ thuộc vào tính chất công việc và

sơ đồ tổ chức thi công

– Các đường xiên này không được phép cắt ngang trừ trường hợp đó là nhữngcông việc độc lập với nhau về công nghệ thi công

Mô hình sơ đồ được thể hiện trên hình 1.8

Hình 1.8: Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên

Trang 23

Ưu nhược điểm mô hình:

– Ưu điểm: Biểu diễn tiến độ thi công theo hai chiều nên mô hình mang tínhtrực quan hơn sơ đồ ngang

– Nhược điểm: Là mô hình biểu diễn tĩnh nên khi với khối lượng các phầnviệc nhiều, tốc độ thi công không đồng đều thì biểu đồ se rối, khó nhìn, mất tínhtrực quan

Phạm vi áp dụng: Áp dụng với những công trình có nhiều hạng mục giống nhau,mức độ lặp công việc cao; Các công trình đơn giản với các công tác có thể thi côngdưới dạng dây chuyền

1.4.5.3 Tiến độ thi công theo sơ đồ mạng [5][6]

Đặc điểm cấu tạo:

– Phương pháp này có thể lập kế hoạch và điều khiển tiến độ có thể được ápdụng trong tất cả các dự án với quy mô và công nghệ thi công khác nhau với tínhhiệu quả cao, trực quan, dễ viết cho các chương trình máy tính

– Đây là phương pháp không những thể hiện được các đầu việc, thời gian diễn

ra mà còn phản ánh được các mối quan hệ rằng buộc giữa các công việc về côngnghệ thi công hay tính logic trong tổ chức thi công

– Gồm có hai phương pháp cơ bản là phương pháp đường găng (CPM), vàphương pháp kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án (PERT) Cách lập hai phươngpháp căn bản giống nhau nhưng trong CPM thì đại lượng thời gian là một đại lượngxác định thông qua các định mức lao động, còn trong PERT thì thời gian là đạilượng ước lượng, không có định mức để xác định nên phương pháp mang nhiều yếu

tố ngẫu nhiên

Mô hình sơ đồ được thể hiện trên hình 1.9

Trang 24

Hình 1.9: Ví dụ cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ mạng lưới

Ưu nhược điểm mô hình:

– Ưu điểm: Chỉ rõ mối quan hệ rằng buộc về logic, công nghệ xây dựng giữacác công việc; Xác định rõ các công việc then chốt ảnh hương đến tiến độ hoànthành công trình (công việc găng); Khả năng tối ưu hóa cao qua đó hạn chế lãng phínhân vật lực; có thể áp dụng công nghệ máy tính

– Nhược điểm: Thực sự hiệu quả nếu có sự phối hợp, sát sao giữa các bên liênquan trong quá trình thi công như cán bộ kỹ thuật, các bộ quản lý, cung ứng vật tư,trang thiết bị……

Phạm vi áp dụng: Có thể áp dụng được với tất cả các công trình

1.4.6 Các căn cứ để lập kế hoạch tiến độ [1]

Khi lập kế hoạch tiến độ thi công cần phải có những tài liệu cần thiết sau đây:– Thời hạn thi công hoặc tuần tự và thời kỳ đưa công trình vào phục vụ sảnxuất do Nhà nước đã quy định, những văn kiện, chỉ thị có liên quan của cấp trêngiao cho

– Toàn bộ tư liệu khảo sát kỹ thuật công trình và khảo sát kinh tế kỹ thuật.– Các loại hồ sơ và quy hoạch, thiết kế và dự toán công trình (bản ve kỹ thuậtcông trình, khối lượng công trình, dự toán tổng hợp các đối tượng xây dựng v v – Phương pháp kỹ thuật thi công xây lắp và biện pháp dẫn dòng thi công (đốivới các công trình thủy lợi)

Trang 25

– Văn kiện cơ bản về cung ứng vật tư kỹ thuật, chủ yếu bao gồm tình hìnhcung ứng nhân lực, vật liệu, thiết bị máy móc, tình hình cung ứng điện nước v.v cho thi công.

– Yêu cầu lợi dụng tổng hợp dòng chảy trong quá trình thi công công trình(với các công trình có yếu tố thủy lợi như vận tải biển, tưới tiêu, cung cấpnước… )

1.4.7 Các bước lập kế hoạch tiến độ

Căn cứ vào tài liệu và các nguyên tắc lập kế hoạch đã nên trên, ta có thể lập kếhoạch theo các bước sau đây [1]:

1 Phân tích công nghệ xây dựng công trình: Phân tích để nắm vững công nghệqua đó có thể hiểu tường tận về công việc, xác định những kỹ thuật nâng cao hiệuquả công nghệ cũng như những vật liệu thiết bị có thể thay thế mà đảm bảo chấtlượng công trình

2 Lập biểu danh mục công việc se tiến hành xây lắp công trình: Nhằm xácđịnh tên công việc áp định mức sử dụng cho công trình; xác định những công việcđộc lập, công việc phụ thuộc, công việc nhỏ được chia ra từ các công việc lớn

3 Xác định khối lượng công việc theo danh mục trong biểu

4 Chọn biện pháp kỹ thuật thi công cho các công việc: Với từng công việc, ápdụng các biện kỹ thuật khác nhau sao cho công việc đạt được hiệu quả tốt nhất, cóthể rút ngắn được thời gian thi công

5 Xác định chi phí lao động (ngày công) và máy móc (ca máy) thực hiện: Vớikhối lượng và biện pháp kỹ thuật đã xác định, trong bước này cần xác định ngàycông và ca máy với từng công việc cụ thể

6 Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên: Với ngày công và ca máy

đã có cho từng loại công việc, bước này se xác định thời gian thi công cho từngcông việc cũng như cho toàn bộ công trình Qua đó tính toán xác định tương đốichính xác chi phí tài nguyên

7 Lập tiến độ ban đầu: Xây dựng tiến độ sơ bộ cho công trình Lập tiến độ sơ

bộ có thể được lập theo ba cách tùy vào điều kiện công trình Đó là sắp xếp công

Trang 26

việc từ công việc đầu tiên theo thứ tự công nghệ, sắp xếp công việc theo các thờiđiểm định trước và dùng mô hình toán hoc (SĐM) để lập tiến độ.

8 Xác định chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật: Xác định các chỉ tiêu thông qua thờigian hoàn thành công trình và các công việc, chi phí tài nguyên đã lập sơ bộ trướcđó

9 So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập với các chỉ tiêu đề ra (mục đích):Với chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật vừa lập, so sánh với mục đích xây dựng công trìnhngay từ đầu đã lập ra Trong trường hợp có những tiêu chí không đạt, ta phải điềuchỉnh lại tiến độ ban đầu Việc điều chỉnh se được tiến hành theo từng vòng, cụ thểnhư sau:

Vòng (1): Sắp xếp lại công việc, điều chỉnh bước lập tiến độ ban đầu

Vòng (2): Điều chỉnh lại các thông số của các đơn vị sản xuất xây dựng nhưtăng giảm số lượng nhân công, máy móc

Vòng (3): Điều chỉnh lại biện pháp thi công Vòng này điều chỉnh các thông

số trong kỹ thuật thi công (thay đổi máy móc, biện pháp thi công … )

Vòng (4): Điều chỉnh lại công nghệ thi công

10 Tối ưu tiến độ thi công theo các chỉ số ưu tiên: Xác định các chỉ số ưu tiêntrong số các chỉ tiêu đã đề ra, qua đó tối ưu tiến độ thi công (thay đổi các mốc thờigian, điều chỉnh biện pháp kỹ thuật ……)

11 Tiến độ chấp nhận

12 Lập biểu nhu cầu tài nguyên

Trang 27

Hình 1.10: Sơ đồ khối các bước lập kế hoạch tiến độ

1.5 Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng tới tiến độ trong thi công xây dựng công trình

1.5.1 Công tác cấp vốn và sử dụng vốn đầu tư

Với đặc thù ngành xây dựng công trình, người mua (chủ đầu tư) khi mua hànghóa (công trình) cần ứng trước tiền cho người bán theo từng mốc thời gian ứng vớikhối lượng công việc đã hoàn thành Do vậy khi chủ đầu tư chậm thanh toán theohợp đồng quy định, nhà thầu se thiếu vốn để tiếp tục hoàn thiện công trình gây nênviệc chậm tiến độ thi công, khiến thời gian đưa công trình vào vận hành bị kéo dài.Ảnh hương của công tác cấp vốn được thể hiện ơ những khía cạnh sau:

Trang 28

– Chủ đầu tư giải ngân vốn chậm trễ, không theo kịp kế hoạch tiến độ thi côngghi trong hợp đồng và tiến độ thức tế ngoài hiện trường đối với những công trình sửdụng vốn ngân sách nhà nước.

– Hiệu quả huy động vốn kém từ các nhà đầu tư (các cổ đông) đối với cáccông trình xây dựng không sử dụng vốn nhà nước

1.5.2 Sự cố ngoài ý muốn trong quá trình thi công

Theo điểm 34 điều 3 luật xây dựng 2014, sự cố công trình xây dựng là hư hỏngvượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụtrợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn

bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình

Theo định nghĩa này, sự cố công trình có thể được phân chi tiết thành các sự cốsau :

– Sự cố sập đổ: Bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình bị sập đổ phải dỡ

bỏ để làm lại

– Sự cố về biến dạng: Nền, móng bị lún; kết cấu bị nghiêng, vặn, võng…làmcho công trình có nguy cơ sập đổ hoặc không thể sử dụng được bình thường phảisửa chữa mới dùng được

– Sự cố sai lệch vị trí: Móng, cọc móng sai lệch vị trí, hướng; sai lệch vị tríquá lớn của kết cấu hoặc chi tiết đặt sẵn…có thể dẫn tới nguy cơ sập đổ hoặc khôngsử dụng được bình thường phải sửa chữa hoặc thay thế

– Sự cố về công năng: công năng không phù hợp theo yêu cầu; chức năngchống thấm, cách âm, cách nhiệt không đạt yêu cầu; thẩm mỹ phản cảm…phải sửachữa, thay thế để đáp ứng công năng của công trình

Các sự cố này thường xẩy ra trong qua trình thi công công trình, yêu cầu khắcphục ngay nên gây nên chậm tiến độ cho kế hoạch thi công công trình

1.5.3 Công tác lập và điều hành tiến độ thi công

Nguyên nhân này được thể hiện qua những khía cạnh sau:

Trang 29

– Người lập tiến độ mắc sai sót dẫn đến thi công chồng chéo, không đảm bảotính tuần tự, logic trong quá trình tổ chức Việc cung ứng nguyên vật liệu, nhân lực,máy móc thiết bị thừa hoặc thiếu trong từng giai đoạn thi công.

– Công tác điều hành tiến độ thiếu sát sao gây chậm tiến độ trong từng hạngmục dẫn đến chậm tiến độ cho cả công trình

1.5.4 Công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng thi công

Công tác kỹ thuật ảnh hương rất nhiều tới tiến độ thi công của dự án Quản lý kỹthuật có thể hiểu là các quá trình kiểm tra đánh giá chất lượng về mặt kỹ thuật đểđảm bảo công trình được xây dựng theo đúng các điều khoản trong hợp đồng, phùhợp với các tiêu chuẩn hiện hành và các yêu cầu pháp lý khác Do vậy ảnh hươngcủa nhân tố quản lý kỹ thuật và chất lượng thi công đến tiến độ thi công được xét ơcác khía cạnh:

– Không có hiểu biết rõ ràng và cập nhập thường xuyên các văn bản pháp lý,tiêu chuẩn kỹ thuật dẫn đến sai phạm, mất thời gian sửa chữa gây chậm tiến độ.– Thay đổi thiết kế trong quá trình thi công do các yếu tố như sai khác các yếu

tố tự nhiên trên thực địa, thay đổi để phù hợp với quy hoạch chung … dẫn đếnphải điều chỉnh lại kế hoạch tiến độ

– Khâu quản lý, giám sát kỹ thuật kém dẫn đến không đảm bảo về mặt chấtlượng gây mất an toàn trong công tác thi công xây dựng

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG

Lập kế hoạch tiến độ thi công là một phần rất quan trọng trong việc tổ chức quátrình thi công một dự án xây dựng Nội dung này ảnh hương trực tiếp đến chấtlượng, chi phí, an toàn lao động trong quá trình xây dựng

Bản kế hoạch tiến độ có thể được chia làm 3 loại: Kế hoạch tổng tiến độ , kếhoạch tiến độ công trình đơn vị, kế hoạch tiến độ phần việc Với các quy mô, mụcđích khác nhau, các bản tiến độ lại thể những nội dung chi tiết các công việc khácnhau Khi xây dựng một bản kế hoạch tiến độ, chúng ta cần tuân theo những nguyêntắc, xác định rõ mục tiêu, nghiên cứu kỹ các tài liệu công trình cũng như vận dụngnhững kinh nghiệm bản để áp dụng vào bản kế hoạch sao cho phù hợp nhất với thựctiễn thi công Công việc đó đòi hỏi một sự tỉ mỉ, cẩn thận, cần người có kinhnghiệm thực tế cao

Hiện nay có rất nhiều phương pháp để lập một bản kế hoạch tiến độ thi công như:

Sơ đồ ngang, sơ đồ xiên, sơ đồ mạng…… Đối với từng loại công trình, các phươngpháp này lại có những ưu nhược điểm riêng Vì vậy để chọn phương pháp áp dụngcần căn cứ vào: Quy mô công trình; trình độ quản lý; công nghệ xây dựng; các đặcđiểm của công trình và phần việc; cung ứng nhân công, vật liệu, trang thiết bị

Trang 31

QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH

HỢP LÝ CỦA BẢN KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.6 Giới thiệu chung

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, tiến độ thi công luôn bị ảnh hươngrất nhiều từ các điều kiện thực địa như điều kiện khí hậu, địa chất, nguồn lao động,tình huống bất ngờ… gây sai khác tiến độ so với bản kế hoạch tiến độ đã đề ra Do

đó, quản lý và điều khiển tiến độ là sử dụng những biện pháp cho từng tình huốngbất lợi cũng nhưng các giải pháp duy trì tiến độ nhằm đảm bảo tiến độ thực hiệnđúng với kế hoạch đề ra, để quá trình thi công đạt được hiệ quả là cao nhất

1.7 Phân tích những nhân tố tác động đến quá trình thực hiện tiến độ xây dựng công trình và giải pháp đảm bảo thực hiện kế hoạch tiến độ

Trong mục 4.1 chúng ta đã có một cái nhìn tổng quan về các nhân tố chính ảnhhương đến tiến độ thi công xây dựng công trình Phần này se đi sâu và các nhân tốtác động đến việc thực hiện tiến độ thi công ngoài hiện trường cũng như các giảipháp nhằm hạn chế rủi ro về mặt thời gian khi gặp những sự cố phát sinh

1.7.1 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

Vì công trình xây dựng thường thi công ngoài trời, thời gian xây dựng kéo dài(năm sáu tháng đến vài năm), khối lượng công việc lớn nên yếu tố tự nhiên luônảnh hương trực tiếp và xuyên suốt trong thời gian thi công Các yếu tố khí hậu, môitrường có ảnh hương tới tiến độ thi công là: Nhiệt độ, độ ẩm, địa chất, địa chất thủyvăn, thủy văn công trình, thời tiết …… Các số liệu này có ý nghĩa rất lớn trongviệc sắp xếp tiến độ và lập biện pháp thi công trong từng mùa Các điều kiện tựnhiên có thể được chia ra àm 2 nhóm chính là:

– Điều kiện địa chất và địa chất thủy văn: Ảnh hương điển hình nhất là côngtác xử lý nền cho công trình Với điều kiện địa chất tốt, đồng nhất và ổn định, việcxử lý nền tương đối đơn giản Ngược lại với những công trình được xây dựng trênnền đất có điều kiện địa chất yếu, thiếu tính ổn định thì việc sử lý nền là vô cùngphức tạp Việc xử lý nền có thể gây chậm tiến độ vì đây là hạng mục đầu, ảnhhương rất nhiều đến tiến độ của các công việc sau này

Trang 32

– Điều kiện khí hậu:

+ Trong công tác thi công xây dựng, tiến độ thi công bê tông chiếm mộtphần tỉ trọng rất lớn trong cả công trình Vì đặc điểm của thi công bê tông là đổ tạichỗ nên chịu ảnh hương trực tiếp của khí hậu và môi trường xung quanh cụ thể là

về vấn đề sự phát triển của cường độ bê tông hay quyết định thời gian tháo rỡ vánkhuôn Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa với thời tiết cơ bản là nóng ẩm

và phân hóa theo mùa rõ rệt, đặc điểm này thay đổi theo từng vùng dọc theo chiềuđất dài đất nước từ bắc vào nam Miền bắc là đặc trưng của vùng cận nhiệt đới ẩmvới bốn mùa rõ rệt, mùa hè nắng nóng còn mùa đông thì lạnh khô, mất ổn định vềnhiệt độ lúc khi bắt đầu – kết thúc một mùa Miền nam lại thì lại đặt trưng bơi kiểukhí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng với khí hậu mong ổn định, độ ẩm phân chia rõrệt thành mùa khô và mùa mưa Còn miền trung là sự chuyển tiếp của hai vùng khíhậu bắc và nam Chính những đặc tính đó lại có những ảnh hương khác nhau đếnchất lượng bê tông đổ tại chỗ Về thuận lơi, khí hậu nóng ẩm se thúc đẩy quá trìnhninh kết và đóng rắn của bê tông, tăng nhanh sự phát triển cường độ của bê tông, rútngắn thời gian tháo ván khuôn do đó rút ngắn thời gian xây dựng công trình Nhưngvới những tỉnh miền bắc đặc biệt là vùng núi se có những khó khăn nhất định khi thicông bê tông về mùa đông Khi nhiệt độ xuống thấp (các tỉnh vùng núi có thể xuốngdưới 00C) thì quá trình thủy hóa trong bê tông se diễn ra chậm lại, bê tông lâu đạtđược cường độ thiết kế làm cho quá trình thi công kéo dài gây chậm tiến độ chung.+ Các yếu tố thời tiết cực đoan như mưa bão, nắng nóng, giông lốc…… ảnhhương không nhỏ đến tiến độ thi công công trình Khi gặp những yếu tố này, đểđảm bảo an toàn lao động cũng như chất lượng công trình, thường công trường haycho nghỉ thi công, gây gián đoạn thi công, tăng chi phí phát sinh trong những ngàykhông thi công

Các nhân tố tự nhiên thường gây ra những ảnh hương ngẫu nhiên, rất khó kiểmsoát Vì thế để hạn chế thấp nhất các tác động gây chậm tiến độ thi công thi khâuchuẩn bị ứng phó trước điều kiện tự nhiên là việc làm thiết thực và rất quan trọng

Ví dụ như với điều kiện về địa chất, địa chất thủy văn thì khâu khảo sát địa chất

Trang 33

trước khi thi công đóng một vai trò vô cùng to lớn trong việc hạn chế rủi ro Côngtác khảo sát tốt, khoa học se giúp bên thi công có những phương án, biện pháp kỹthuật phù hợp ngay từ bước khơi đầu cũng như lường trước được các khả năng tìnhhuống có thể xẩy ra, tạo điều kiện thuận lợi cho các công tác sau này được đúng kếhoạch Tránh thi công những công tác đất, công tác móng và phần ngầm và hoạchđịnh sẵn kế hoạch đối phó hiệu quả các giải pháp chông ngập úng vào mùa mưa.Hay thi công tháng có mưa bão, giông lốc thì các công trường phải nghỉ thi công bấtkhả kháng để đảm bảo an toàn Để đẩy nhanh tiến độ sau đó cho bắt kịp với tiến độghi trong kế hoạch có thể tăng ca làm, áp dụng công nghệ bằng việc sử dụng phụgia đông cứng nhanh giúp giảm gián đoạn thi công …

1.7.2 Ảnh hưởng của yếu tố kinh tế – xã hội và khả năng cung ứng tại nơi xây dựng công trình

Công trình xây dựng có đặc điểm là sản xuất tại chỗ nên nguồn nhân lực, nguồnlực về tài nguyên, máy móc thiết bị thi công se chịu ảnh hương rất lớn bơi địa điểmxây dựng công trình Mỗi địa điểm xây dựng lại có một số liệu về kinh tế – xã hội,dân cư, văn hóa khác nhau Các điều kiện có thể kể đến như: Cơ sơ hạ tầng địaphương, nguồn lao động, nguồn cung ứng vật tư – kỹ thuật…

1.7.2.1 Cơ sở hạ tầng địa phương

Gồm có 3 yếu tố chính: Điều kiện giao thông, cung cấp điện nước, cung cấpthông tin liên lạc

– Điều kiện giao thông có ảnh hương tới việc vận chuyển, di chuyển của cácnhân tố thi công (vật tư, thiết bị, nhân công) Nếu đường quanh công trường có chấtlượng kém, xe thi công không thể vào được hoặc đi chậm dẫn đến khó chuyển vậtviệu, máy móc vào công trình để thi công gây chậm tiến độ do phải làm và cải tạolại đường theo đúng tiêu chuẩn

– Điều kiện cung cấp điện nước: Trên công trường có rất nhiều máy móc thiết

bị có sử dụng tới điện như: trạm trộn bê tông, cần trục tháp, máy đầm dùi bêtông… Nếu công trường thi công tại nơi không có lưới điện chạy qua hoặc gần đó

se kéo dài thời gian thi công do việc phải làm lưới điện phục vụ thi công Bên cạnh

Trang 34

đó cung cấp nước cũng là một phần rất quan trong trong quá trình thi công Trêncông trương nước được sử dụng trong quá trình trộn bê tông, dưỡng bê tông, rửadụng cụ, nước trong sinh hoạt của công nhân ……

– Điều kiện thông tin liên lạc: Điển hình là thi công công trình thủy lợi tại cácvùng đồi núi, việc thông suốt liên lạc se giúp việc giải quyết các vấn đề phát sinhtrong quá trình thi công được thuận lợi và nhanh chóng nhất Ngược lại với đườngliên lạc kém, tiến độ thi công có thể bị kéo dài, đình trệ do không có sự phối hợpthống nhất giữa các bên khi có sự cố xảy ra

Để giải quyết các vấn đề này cần, trước khi lên kế hoạch tiên độ thi công, ngườilàm tiến độ cần nắm rõ địa bàn xây dựng, xác định rõ các hạng mục cần làm mớihay sửa chữa, lên phương án thay thế hợp lý như dự phòng máy phát điện phục vụthi công, xây dựng đường nước dự phòng …

1.7.2.2 Nguồn lao động

Số liệu lao động bao gồm: Nghề nghiệp, trình độ, tình hình phân bố lao động,khả năng hay động lao động tại địa phương, mức sống, văn hóa, sô lao động nhànrỗi…

Hầu hết các nhà thầu xây dựng hiện nay đều dùng đến hai lực lương lao độngtham gia vào dự án của mình Một là một bộ phận lực lượng thi công nhất định chịu

sự quản lý trực tiếp từ nhà thầu Hai là lao động phổ thông, lao động thời vụ làmnhững công việc đơn giản như đào đất thủ công, đội đổ bê tông… Xây dựng tiến độ

mà không tính tới tình hình lao động địa phương se dẫn tới thiếu lao động cục bộ,huy động lao động địa phương khó khăn và phải thuê với mức tiền công cao hoặcchuyển từ nơi khác gây đội chi phí, chậm trễ trong quá trình thi công

Do đó cần hiểu rõ tình hình địa phương mà từ đó lập biểu đồ nhân công Ví dụnhư không nên yêu cầu nguồn cung nhân lực cao vào vụ mùa hay các dịp lê hội tạiđịa phương

1.7.2.3 Điều kiện về cung ứng vật tư – kỹ thuật

Quá trình thi công bị chi phối rất nhiều vào quá trình cung ứng nguyên vật liệucho công trường Vật liệu là một trong những yếu tố quyết định giá thành, chất

Trang 35

lượng và thời gian thi công của một công trình Chi phí về vật liệu luôn chiếm một

tỉ lệ lớn trong giá thành xây dựng, chiếm 70% – 80% đối với công trình xây dựngdân dụng, nhà công nghiệp và chiếm 50% – 55% với các công trình thủy lợi Nhưvậy muốn thực hiện công trình đúng tiến độ cần đảm bảo cho việc cung cấp vật liệuxây dựng, máy móc, thiết bị đúng, đủ, kịp thời Trên thực tế không ít các trườnghợp công trình phải ngừng thi công do thiếu nguyên vật liệu phục vụ, gây thiệt hại

về nhiều mặt khiến cho công nhân, máy móc phải nghỉ, gây ứ đọng vốn… Tìnhtrạng này xảy ra khi biều đồ cung ứng và dự trữ nguyên vật liệu không sát với thực

tế thi công trên công trường, nhất là khi công trình được xây dựng xa trung tâm, khu

vự miền núi, vùng đặc biệt khó khăn – nơi mà việc cung ứng vật liệu máy móc thiết

bị không thật sự thuận lợi, các nguồn cung ơ quá xa hay quá ít…

Từ những bài học thực tế đó, người lập tiến độ cần tìm hiểu rõ về khả năng sảnxuất, cung cấp vật liệu xây dựng mà từ đó lên kế hoạch thu mua và dự trữ Cân nhắcgiữa việc thu mua vật liệu tại địa phương hay vận chuyển vật liệu từ nơi khác đểđảm bảo giá thành, chi phí cũng như chất lượng Công tác dự trữ cũng cần được lưutâm Cần có kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn như dự trữ thường xuyên, dự trữmùa vụ … để đảm bảo mọi tình huống thi công Do đó bên cạnh biểu đồ tiến độ,biểu đồ nhân lực, cần lập biểu đồ sử dụng vật tư, thiết bị làm tiền đề cho việc sảnxuất sau này Trong giai đoạn chuẩn bị thi công cũng cần tổ chức một hệ thống cấpphát vật tư thiết bị với những tính chất sau:

– Nhiệm vụ chính:

+ Đặt và nhận hàng

+ Vận chuyển hàng đến chân công trình hoặc kho bãi

+ Dự trữ, bảo quản hàng hóa

+ Cấp phát cho các đơn vị thi công

– Công việc chính:

+ Sản xuất vật liệu cấu kiện hoặc đặt hàng nơi khác

+ Chuyên chơ về kho bãi hoặc địa điểm cần cung ứng

+ Cung cấp thiết bị máy móc và các dụng cụ lao động

Trang 36

+ Ghi chép cẩn thận lịch, kế hoạch phân phối.

1.7.3 Ảnh hưởng của quản lý chi phí và các vấn đề về tài chính

Thực tế đã chưng minh rằng: Chi phí và tài chính luôn có quan hệ mật thiết tớitiến độ thi công xây dựng công trình Quản lý chi phí tài chính tốt se giúp cho côngtrình thực hiện đúng kế hoạch đề ra – một phần quan trọng dẫn tới sự thành công,hiệu quả trong các dự án đầu tư xây dựng công trình

1.7.3.1 Quản lý chi phí trong xây dựng

Quản lý chi phí xây dựng là một quá trình kiểm soát, không chế chi phí, chi tiêutrong việc thực hiện dự án, từ giai đoạn quyết sách đầu tư tới giao đoạn kết thúc xâydựng, đưa công trình vào vận hành khai thác Mục tiêu của quản lý chi phí xây dựng

là đảm bảo cho chi phí việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình không phá

vỡ hạn mức chi phí đã xác định trong từng giai đoạn đầu tư xây dựng

Việc quản lý chi phí tại công trường se ảnh hương rất lớn tới việc thực hiện tiến

độ thi công đề ra Ví dụ như không quản lý chi phí tốt dẫn đến tình trạng cấp phátvốn vượt quá khối lượng hoàn thành gây khó khăn về vốn cho các công việc khác,

vô hình chung kéo dài thời gian hoàn thành cả công trình Hoặc khối lượng phátsinh xác định không đúng với thực tế có thể làm ảnh hương đến việc thanh toán chobên vật tư, thiết bị gây chậm tiến độ Hay việc cấp phát không theo kế hoạch tàichính dẫn đến tình trạng công việc chưa làm nhưng đã chi trả tiền làm hoặc ngượclại gây rối loạn kế hoạch tài chính, phá vỡ kế hoạch tài chính ảnh hương đến kếhoạch thi công

Trên công trường, kiểm soát chi phí xây dựng thường đề cập đến hai nhân tố đó

là chi phí nhân công, máy móc thiết bị và hao hụt vật liệu trong quá trình xây dựng.Nguyên nhân là hai yếu tố này chiếm tỉ trọng rất lớn trong chi phí hiện trường

Trang 37

nhưng hiệu quả lại không tương xứng Việc không nắm bắt được tình hình sử dụnglao động và phân công máy se tạo lãng phí, thất thoát gây khó khăn trong việc giảitrình cũng như vấn đề cấp phát vốn cho những giai đoạn tiếp theo, ảnh hương phầnnào đến tiến độ chung của công trình Vì thế nên tiến hành kiểm tra, đánh giá nhanhtại hiện trường về quy trình sử dụng lao động, bảng chấm công, phân công máy móctheo lịch định kỳ hàng tuần Công việc này se giúp giảm thất thoát, lãng phí, cónhững điều chỉnh phù hợp, kịp thời trong quá trình thi công Còn yếu tố kiểm soátchi phí vật liệu rất bấp cập nhưng cũng rất khó kiểm soát Khó khăn lớn nhất trongcông tác này là tính chính xác trong xác định khối lượng vật liệu trên công trườnghay sự chệnh lệnh giữa khối lượng vật liệu chuyển đến công trường và khối lượngthực dùng trong thi công Do đó cần có kiểm tra hàng tháng, cơ chế kiểm soát vậtliệu mang tính linh động hơn đối với các công tác có khối lượng lớn.

Hệ thống kiểm soát cũng cần cung cấp dữ liệu để định giá lại các thay đổi xuấthiện trong qua trình thi công, Nếu có thể thay đổi được các bản ghi chính xác về chiphí thì nhà thầu se dễ dàng thiết lập lại được các đơn giá mới cho các phần việc phátsinh Nếu có thể thay đổi được các bản ghi chính xác về chi phí thì nhà thầu se dễdàng thiết lập được các đơn giá mới cho các phần việc phát sinh Việc tính toán đơngiá theo cách này giúp nhà thầu đảm bảo được mức giá có thể chấp nhận khi thươngthuyết với chủ đầu tư

Quản lý chi phí hiện trường thường được giao cho kỹ sư kinh tế xây dựng, đó lànhững người am hiểu về giá trị của các công việc tại thực địa qua đó lý giải chi tiếtcác chi phí theo điều khoản đã ghi trong hợp đồng Vì vậy những kỹ sư này cầnđược đào tạo bài bản có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực quản lý chi phí

1.7.3.2 Vấn đề tài chính trong xây dựng

Tài chính là toàn bộ các khoản tiền dùng để chi trả vật tư, máy móc, thiết bị,lương nhân công, mua sắm tài sản công trường …… Kế hoạch tài chính luôn khơiđộng trước kế hoạch thi công nhằm chuẩn bị cho các công tác trong kế hoạch tiến

độ được thực hiện suôn sẻ Vì thế mội rủi ro, thay đổi của kế hoạch tài chính đềuảnh hương trực tiếp tới quá trình thực hiện tiến độ đã phê duyệt của công trình

Trang 38

Nhưng có một thực tế là trong ngành công nghiệp xây dựng tại nước ta hiện nay,khả năng tài chính của chủ đầu tư không đáp ứng được nhu cầu của dự án xảy ra rấtnhiều Đã có rất nhiều dự án do năng lực tài chính của chủ đầu tư có hạn nên bị đìnhtrệ vài tháng đến thậm chí nhiều năm mà không biết bao giờ có thể khơi động lại.Điều này có lỗi một phần do cơ quan quản lý nhà nước đã không làm tốt nhiệm vụcủa mình trong xét duyệt hồ sơ, để lọt những chủ đầu tư thiếu khả năng tài chínhtham gia dự án Một phần là rủi ro trong kinh doanh kiến chủ đầu tư mất thanhkhoản đối với dự án Do đó các cơ quan có thẩm quyền cần kiểm tra kỹ và làm đúngtrách nhiệm của mình khi xét duyệt các báo cáo nghiên cứu đầu tư Phía chủ đầu tưcần phân tích các tài liệu chính kỹ càng, cẩn thận qua đó lập kế hoạch dự trù tàichính phù hợp cho dự án trước khi thực hiện.

Bất cập nữa là khả năng tài chính của nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu tiến

độ thi công Trong quá trình xét thầu, chủ đầu tư đã không xem xét kỹ các điều kiệntài chính của nhà thầu có phù hợp với dự án tham gia hay không, thiếu các điềukhoản rằng buộc chặt che về tài chính trong hợp đồng ký kết với nhà thầu, yêu cầunhà thầu có một kế hoạch tài chính riêng và khả thi trong quá trình thực hiện xâydựng công trình Cần có sự minh bạch, các điều khoản pháp lý chặt che để hạn chếnhững khuất tất trong công tác xét duyệt thầu, nhất là đối với các dự án sử dụngnguồn vốn đầu tư của nhà nước

Bên cạnh khả năng tài chính của các bên, việc biên soạn hợp đồng cũng đang cónhiều vấn đề bất cập Hợp đồng xây dựng là văn bản có giá trị pháp lý ràng buộc vềquyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, nội dung hợp đồng phải nêu rõ tráchnhiệm thực hiện của các bên liên quan và những điều khoản đã ký kết là căn cứ đểthanh toán và phân xử những tranh chấp (nếu có) trong quan hệ hợp đồng Hiện naycông tác thương thảo hợp đồng chưa được quan tâm đúng mức Không đủ kiến thứcpháp lý trong việc soạn thảo hợp đồng, thường giải quyết công việc theo cảm tính…Đây

là những vấn đề còn tồn tại ơ Việt Nam nói riêng và những nước đang phát triển nóichung Hiện nay khi bước vào các sân chơi lớn được hành xử chủ yếu theo hợp

Trang 39

đồng ký kết giữa đôi bên thì chúng ta có thể thấy do thiếu tính chuyên nghiệp hayhời hợt trong soạn thảo hợp đồng có thể dẫn đến những thiệt hại to lớn Vì vậy cầnđẩy mạnh hơn tính chuyên nghiệp trong công việc liên quan đến hợp đồng.

1.7.4 Ảnh hưởng của yếu tố công nghệ và kỹ thuật xây dựng

Tham số công nghệ xây dựng là những đại lượng hoặc yếu tố phản ánh tính chấtcông nghệ trong quá trình tổ chức, sản xuất các sản phẩm xây dựng Chúng đượcthể hiện qua số lượng, chủng loại, cơ cấu hay trình tự thực hiện các quá trình thicông Các tham số công nghệ trong các quá trình thi công luôn có mối quan hệ mậtthiết với nhau Với những công trình có công nghệ kỹ thuật đơn giản thì các quan

hệ công việc rất dễ nhận ra Còn với các công trình xây dựng lớn, công nghệ kỹthuật phức tạp thì người lập tiến độ thi công phải có sự phân chia, phối hợp với cácquy trình sản xuất Sự phân chia có thể dựa vào kết cấu của công trình thành cáchạng mục, các hạng mục được chia nhỏ thành các quá trình sản xuất rồi lại đượcchia nhỏ thành các công việc với cấp thấp nhất là các nhiệm vụ cụ thể Mức độ chianhỏ quá trình xây dựng thành các công việc phức tạp hay đơn giản lại tùy thuộc vàocác giải pháp công nghệ và bố trí tổ chức thi công.Trên cơ sơ phân chia như vậy,người lập tiến độ se giải quyết được một loạt các bài toán về vận chuyển, tối ưu vềmặt thời gian, giá thành

Ví dụ: Với một công trình xây dựng dân dụng, thông thường người ta thườngchia công trình ra làm các phần: Phần ngầm, phần thân, phần mái, phần hoàn thiện.Trong các phần lại được chia ra làm nhưng công đoạn nhỏ như phần thân gồm cócông tác bê tông cốt thép tại chỗ, công tác lắp ghép kết cấu, công tác xây,…

Với mỗi một công nghệ lại có một quy trình, những bước thực hiện không thểthay đổi trong quá trình áp dụng công nghệ tuy nhiên máy móc, con người có thểthay đổi do đó có thể thay đổi các đầu mục công việc cần thực hiện

Ví dụ: Với thi công cọc bê tông đúc sẵn, sử dụng các biện pháp thi công khácnhau phù hợp với từng công trình thì ta lại có các danh mục công việc khác nhau

Trang 40

Bảng 2.1 Danh mục công việc thi công cọc

Kiểu ép Máy ép Chuẩn bị ►trắc đạc ►ép thử

►thử tải ►ép đại trà ►kiểm tra

Kiểu đóng Búa rơi, búa

diezel

Chuẩn bị ►trắc đạc ►đóng cọc thử ►thử tải ►đóng đại trà

►kiểm traKiểu chấn

động Máy chấn động

Chuẩn bị ►trắc đạc ►hạ cọc thử

►thử tải ►hạ đại trà ►kiểm traCông nghệ xây dựng ảnh hương rất lớn đến quá trình lập và điều hành tiến độtrong xây dựng Công nghệ xây dựng quy định các công việc xây dựng phải đi theomột trình tự chặt che về mặt kỹ thuật Cho nên khi lâp tiến độ thi công xây dựngcông trình không thể vì lợi ích về mặt thời gian mà người lập tiến độ thi công phácác nguyên tắc về trình tự và các mối quan hệ mật thiết giữa các công việc Nghiêncứu công nghệ để nắm rõ việc sử dụng nhân lực, máy thi công thế nào cho phù hợpnhất với năng lực thi công của nhà thầu thi công và phương án thi công đã đề ranhằm đạt được chất lượng công trình đã cam kết trong hợp đồng và giảm chi phí,thời gian đưa công trình vào sử dụng

1.7.5 Công tác chuẩn bị và các thủ tục hành chính

Thực tế cho thấy, các công tác thủ tục hành chính và chuẩn bị mặt bằng của dự

án được làm tốt se nâng cao hiệu suất thi công dẫn đến hạn chế việc chậm tiến độtrong thi công hoặc thậm chí có thể rút ngắn được tiến độ đã đề ra Thủ tục hànhchính hay những quy định pháp luật là những điều luật, diều khoản mà các bêntham gia xây dựng phải thực hiện một cách nghiêm túc trung quá trình thi công.không xem xét kỹ và tìm hiểu đúng các văn bản mới nhất se dẫn tới các sai phạmtrong xây dựng, gây ảnh hương đến tiến độ thi công Phần này se đề cập đến cácvấn đề về luật pháp trong giấy phép xây dựng và giải phóng mặt bằng trong thi côngđược ghi trong Luật xây dựng năm 2014 và Luật đất đai 2013

1.7.5.1 Giấy phép xây dựng

Ngày đăng: 19/11/2015, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn thi công, Trường Đại học Thủy Lợi (2004), Thi công các công trình thủy lợi tập 1 và 2, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi công các công trình thủylợi tập 1 và 2
Tác giả: Bộ môn thi công, Trường Đại học Thủy Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2004
2. Đinh Tuấn Hải – Phạm Xuân Anh, (2013) Quản lý dự án trong giai đoạn xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án trong giai đoạn xâydựng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
3. Lê Văn Kiểm – Ngô Quang Tường, (2008), Quản lý dự án bằng sơ đồ mạng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án bằng sơ đồ mạng
Tác giả: Lê Văn Kiểm – Ngô Quang Tường
Nhà XB: Nhàxuất bản Xây dựng
Năm: 2008
5. TS. Nguyễn Đình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh, (2001), Lập kế hoạch, tổchức và chỉ đạo thi công, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch, tổ"chức và chỉ đạo thi công
Tác giả: TS. Nguyễn Đình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
6. PGS.TS Trịnh Quốc Thắng (1998), Các phương pháp sơ đồ mạng trong xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sơ đồ mạng trong xâydựng
Tác giả: PGS.TS Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1998
7. PGS.TS Nguyễn Khánh Tường, PGS.TS Nguyễn Văn Bảo, (2004), Kỹ thuật vàtổ chức thi công công trình thủy lợi Tập III, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật và"tổ chức thi công công trình thủy lợi Tập III
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Khánh Tường, PGS.TS Nguyễn Văn Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2004
4. Quốc Hội, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/ 04/ 2014 Khác
8. PGS.TS Nguyễn Bá Uân, (2013), Bài giảng quản lý dự án xây dựng nâng cao Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Danh mục công việc thi công cọc - Nghiên cứu điều khiển kế hoạch tiến độ thi công công trình nhà viễn thông kon tum
Bảng 2.1. Danh mục công việc thi công cọc (Trang 40)
Hình 2.2c là dạng đường parabol lõm. Xét cùng một giá trị tổng số tiền đầu tư đưa vào công trình, phần gạch dọc giới hạn bơi đường tích phân và trục thời gian có diện tích được xác định chính là số tiền vốn ứ động tại công trình - Nghiên cứu điều khiển kế hoạch tiến độ thi công công trình nhà viễn thông kon tum
Hình 2.2c là dạng đường parabol lõm. Xét cùng một giá trị tổng số tiền đầu tư đưa vào công trình, phần gạch dọc giới hạn bơi đường tích phân và trục thời gian có diện tích được xác định chính là số tiền vốn ứ động tại công trình (Trang 49)
Bảng 3.1. Bảng liệt kê công việc phần - Nghiên cứu điều khiển kế hoạch tiến độ thi công công trình nhà viễn thông kon tum
Bảng 3.1. Bảng liệt kê công việc phần (Trang 72)
Bảng 3.2. Bảng danh mục công việc - Nghiên cứu điều khiển kế hoạch tiến độ thi công công trình nhà viễn thông kon tum
Bảng 3.2. Bảng danh mục công việc (Trang 77)
Bảng 3.3. Bảng các loại quan hệ giữa các công tác - Nghiên cứu điều khiển kế hoạch tiến độ thi công công trình nhà viễn thông kon tum
Bảng 3.3. Bảng các loại quan hệ giữa các công tác (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w