Nội dung của luận văn Các nội dung chính của luận văn bao gồm: - Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí xâydựng trong giai đoạn thực hiện dự án xây dựng
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin cảm ơn đến các cán bộ giảng viên của trường Đại họcThủy Lợi Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học cao học
tại trường Đặc biệt, tác giả xin cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Trọng Tư và
TS Ngô Minh Hải đã hướng dẫn tận tình, chỉ bảo chi tiết từng nội dung của luận
văn để luận văn thực sự trở thành một công trình khoa học có chất lượng
Tác giả xin cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty Tư vấn XDNN & PTNT HàNam, Trưởng phòng và các cán bộ phòng Thiết kế 1 đã tạo mọi điều kiện thuận lợinhất để tác giả hoàn thành khóa cao học và luận văn cuối khóa
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã ủng hộ, động viên chia sẻ hỗtrợ lúc khó khăn để tác giả hoàn thành chương trình học của mình
Xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 25 tháng 07 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Văn Duy
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Các số liệu và thông tin được trình bày trong luận văn được trích dẫn trực tiếp từnhững tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, không sao chép gián tiếp từ các nguồn tài liệukhông chính thống Các kết quả mà tác giả công bố là do bản thân tác giả tự nghiêncứu, chưa hề có hoặc trùng lặp nội dung nghiên cứu của tác giả nào khác trước đây
Hà Nội, Ngày 25 tháng 07 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Văn Duy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG 4
1.1.Giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình và công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án 4
1.1.1 Khái niệm ĐTXD công trình 4
1.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án XD công trình 4
1.1.3 Công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án XDCT 4
1.2 Chi phí và quản lý chi phí dự án xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án 5
1.2.1.Quản lý chi phí ĐTXD công trình 5
1.2.2.Quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình trong giai đoạn thực hiện dự án 6
1.3 Các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án 18
1.3.1 Luật Xây dựng mới số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014 18
1.3.2 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 18
1.3.3 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 19
1.3.4 Thông tư 04/2010/TT-BXD về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 20
Trang 41.3.5 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật đấu thầu 20
1.3.6 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng 21
1.3.7 Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công 21
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án 22
1.4.1 Nhân tố chủ quan 22
1.4.2 Các nhân tố khách quan 23
1.5 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án 24
1.6 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án 25
1.6.1 Bài học lớn về công tác quản lý chi phí dự án Đường sắt đô thị Hà Nội 25
1.6.2 Bài học về công tác quản lý chi phí dự án đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng 28
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2 :PHÂN TÍCH QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG HIỆU QUẢ TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÙNG PHÂN LŨ HỮU ĐÁY 32
2.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy 32
2.1.1 Khái quát về ban QLDA vùng phân lũ hữu Đáy 32
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 32
2.2 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ chức năng từng bộ phận của Ban quản lý dự án 35
2.2.1.Mô hình BQLDA vùng phân lũ Hữu Đáy: 35
2.2.2 Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý 35
2.3.Thực trạng công tác quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy 39
Trang 52.3.1 Giới thiệu một số dự án ĐTXD công trình do Ban QLDA vùng phân
lũ Hữu Đáy thực hiện trong thời gian gần đây 39
2.3.2 Công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án tại BQL vùng phân lũ Hữu Đáy 45
2.4 Phân tích những kết quả đạt được và những tồn tại hạn chế cần khắc phục 52
2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản lý chi phí 52
2.4.2.Những hạn chế cần khắc phục trong công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án 53
Kết luận chương 2 55
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG HIỆU QUẢ TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÙNG PHÂN LŨ HỮU ĐÁY 56
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển, những thuận lợi, khó khăn và thách thức của Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy 56
3.1.1.Định hướng và mục tiêu phát triển những năm tới của BQL cùng phân lũ Hữu Đáy 56
3.1.2 Những thuận lợi 56
3.1.3 Những khó khăn và thách thức 57
3.2 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án 57
3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý chi phí xây dựng hiệu quả trong giai đoạn thực hiện dự án của Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy 58
3.3.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy 58
3.3.2 Giải pháp hoàn thiện trong công tác lập dự toán 67
3.2.3.Tăng cường giám sát thi công xây dựng công trình 69
3.2.4 Một số giải pháp khác 78
3.2.5 Tăng cường quản lý chi phí thanh quyết toán công trình 81
Trang 6Kết luận chương 3 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
KẾT LUẬN 84
KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 87
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 : Mục tiêu của quản lý dự án 5
Hình 1.2: Quy trình quản lý chi phí 6
Hình 1.3: Đường sắt đô thị Hà Nội đang thi công – Nguồn vtc.vn 26
Hình 1.4: Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đang chậm tiến độ - Nguồn vtc.vn 29
Hình 2.1: Mô hình BQL vùng phân lũ Hữu Đá-Nguồn phòng TC-HC -TV Ban QLDA vùng phân lũ Hữu Đáy 35
Hình 3.1: Mô hình tổ chức BQL đề xuất 59
|Hình 3.2: Mối quan hệ giữa Nhà thầu xây lắp chính với Chủ đầu tư, Đơn vị giám sát, Đơn vị thiết kế trong công tác giám sát chất lượng 69
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu giá sản phẩm xây dựng và các bước thiết kế theo các giaiđoạn của quá trình đầu tư 7Bảng 2.1: Tổng hợp một số khối lượng chính của dự án-Nguồn phòng Kế hoạch-Tổng Hợp-GPMB BQLDA vùng phân lũ Hữu Đáy 41Bảng 2.2: Tổng hợp chi phí của dự án –Nguồn phòng Kế hoạch- Tổng hợp-GPMBBQLDA vùng phân lũ Hữu Đáy 42Bảng 2.3: Tổng hợp một số khối lượng chính của dự án- Nguồn phòng Kế Hoạch-Tổng hợp-GPMB BQLDA vùng phân lũ Hữu Đáy 44Bảng 2.4:Các chi phí dự án theo hạng mục công trình-Nguồn phòng Kế Hoạch-Tổng Hợp-GPMB BQLDA vùng phân lũ Hữu Đáy 44Bảng 2.5: Bảng giá hỗ trợ, đền bù một số loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam 47Bảng 3.1 Bảng đề xuất tính lại chi phí dự phòng của các dự án 68
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 9MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có bước phát triển khá toàn diện,điều này được thể hiện trên nhiều khía cạnh như: trình độ dân trí được nâng lên rõrệt, phúc lợi xã hội được chú trọng tăng cường, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất vănhoá - xã hội ngày càng được hoàn thiện hơn, đời sống kinh tế của người dân ngàycàng được nâng cao Những thành tựu to lớn đó có được là nhờ có sự đóng góp mộtphần quan trọng của ngành xây dựng
Song song với sự phát triển đó là cơ chế thị trường luôn có sự biến động vàcạnh tranh gay gắt, điều quan trọng đối với các Chủ đầu tư xây dựng phải lựa chọnphương thức, cách thức quản lý khác nhau để có có thể nâng cao hiệu quả quản lý,
sử dụng vốn đầu tư Một trong những công cụ quản lý không thể thiếu đó là côngtác quản lý chi phí sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Vì chi phí là một trongnhững chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả đầu tư của các công trình, của các Chủđầu tư Chỉ tiêu chi phí xuyên suốt trong các giai đoạn của một dự án đầu tư xâydựng công trình, do đó khi bắt tay vào một dự án đầu tư xây dựng công trình Chủđầu tư phải đưa ra các giải pháp về quản lý chi phí như thế nào sao cho đem lại hiệuquả kinh tế, chính trị, xã hội lớn nhất có thể Vì vậy, công tác quản lý chi phí sảnxuất là một khâu quan trọng đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời chính xác về kếtquả hoạt động xây dựng, đáp ứng nhu cầu trong việc ra quyết định quản lý, là yếu tốđảm bảo sự phát triển của Chủ đầu tư nói riêng, tăng trưởng và phát triển nền kinh
tế nói chung
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “ Đề xuất giải pháp quản lý chi phí xây dựng hiệu quả trong giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy ’’ làm luận văn thạc sĩ.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
-Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
và phân tích đánh giá thực tiễn hoạt động quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng củaBan quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy trong giai đoạn thực hiện dự án
Trang 10- Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa trong côngtác quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án:
3 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu gồm:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
- Phương pháp khảo sát thực tế
- Phương pháp phân tích
Và một số phương pháp kết hợp khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí xây dựng tronggiai đoạn thực hiện đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này của Ban quản
lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tácquản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án của Ban quản lý dự ánvùng phân lũ Hữu Đáy từ năm 2009-2014
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về chi phí, quản lý chiphí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án và các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng hoạt động này, làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng công tác quản lý chiphí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án và đề xuất các giải pháp nâng caocông tác quản lý chi phi trong giai đoạn thực hiện dự án
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản
lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án là những gợi ý thiết thực, hữuích có thể vận dụng vào công tác quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện
dự án của Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy
Trang 116 Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện
dự án và nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựngtrong giai đoạn thực hiện dự án
- Phân tích thực trạng công tác thực hiện đầu tư nói chung, công tác quản lý chi phíxây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án nói riêng của Ban quản lý dự án vùngphân lũ Hữu Đáy
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí xâydựng trong giai đoạn thực hiện dự án của Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy
7 Nội dung của luận văn
Các nội dung chính của luận văn bao gồm:
- Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí xâydựng trong giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình
- Thực trạng công tác quản lý chi phí của Ban quản lý dự án vùng phân lũHữu Đáy
- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí trong giai đoạnthực hiện dự án để áp dụng vào công trình thuộc dự án
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ
XÂY DỰNG 1.1.Giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình và công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án
(Bài giảng quản lý chi phí xây dựng nâng cao- PGS.TS Nguyễn Bá Uân)
1.1.1 Khái niệm ĐTXD công trình
- Đầu tư xây dựng công trình là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cảitạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chấtlượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
1.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án XD công trình
1.1.2.1 Khái niệm giai đoạn thực hiện dự án XDCT
-Giai đoạn thực hiện dự án XDCT là giai đoạn thi công xây dựng công trình,mua sắm thiết bị máy móc…Trong giai đoạn này số vốn đầu tư được sử dụng chiếmtuyệt đại đa số vốn đầu tư của dự án, số vốn này nằm ứ đọng trong quá trình thựchiện đầu tư và không sinh lời
1.1.3 Công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện dự án XDCT
1.1.3.1 Khái niệm quản lý dự án
- Quản lý dự án sau đây viết tăt là QLDA là một quá trình hoạch định(Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra(Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành mục tiêu đã định
-Quản lý dự án là việc áp dụng những kiến thức, kỹ năng, phương tiện và kỹthuật trong quá trình hoạt động của dự án để áp ứng được (hoặc vượt qua thì càngtốt) những nhu cầu và mong đợi của người hùn vốn dự án Trong thực tế quản lý dự
Trang 13ỏn luụn gặp vấn đề gay cấn vỡ những lý do về quy mụ của dự ỏn, thời gain hoànthành, chi phớ và chất lượng, những điều này làm cho người hựn vốn khi thỡ vuimừng khi thỡ thấp thỏm lo õu và thậm chớ thất vọng.
-Mục tiờu cơ bản của quản lý dự ỏn thể hiện ở chỗ cỏc cụng việc phải đượchoàn thành theo yờu cầu, đảm bảo chất lượng, trong phạm vi chi phớ được duyệt,đỳng thời gian và giữ cho phạm vi dự ỏn khụng bị thay đổi
mục tiêu của qlda
chi phí
an toàn chất l ợng
tiến độ
công trình
lao động
Hỡnh 1.1 : Mục tiờu của quản lý dự ỏn
1.1.3.2 Cụng tỏc QLDA trong giai đoạn thực hiện dự ỏn XDCT
-Cụng tỏc QLDA giai đoạn này bao gồm:
+Chuẩn bị mặt bằng xõy dựng
+ Khảo sỏt xõy dựng,
+ Lập, thẩm định phờ duyệt thiết kế xõy dựng cụng trỡnh
+ Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
+ Ký kết hợp đồng xõy dựng
+ Quản lý thi cụng xõy dựng cụng trỡnh
+ Quản lý chi phớ đầu tư xõy dựng
+ Kết thỳc xõy dựng đưa dự ỏn vào khai thỏc, sử dụng
1.2 Chi phớ và quản lý chi phớ dự ỏn xõy dựng trong giai đoạn thực hiện dự ỏn
1.2.1.Quản lý chi phớ ĐTXD cụng trỡnh
-Là những hành động của cả Nhà nước và của cả Chủ đầu tư nhằm sửdụng hiệu quả vốn ĐTXD cụng trỡnh, đảm bảo cỏc chi phớ đầu tư của dự ỏn
Trang 14nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt
-Những quy trình này bao gồm:
+ Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng đểthực hiện dự án
+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án + Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục côngviệc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
+ Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án
dù to¸n chi phÝ kÕ ho¹ch chi phÝ kiÓm so¸t chi phÝ
quy tr×nh qu¶n lý chi phÝ
Hình 1.2: Quy trình quản lý chi phí
1.2.2.Quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình trong giai đoạn thực hiện dự án
1.2.2.1 Nguyên tắc lập chi phí dự án ĐTXD công trình trong giai đoạn thực hiện dự án
-Chi phí dự án ĐTXD công trình trong giai đoạn thực hiện dự án là toàn bộ chiphí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo mở rộng hay trang bị lại kỹthuật công trình
- Chi phí dự án ĐTXDCT trong giai đoạn thực hiện dự án được biểu thịqua chỉ tiêu tổng dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu
tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
-Việc lập chi phí dự án ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự
án ĐTXD, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện Khi lập chi phí đầu tưxây dựng công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực
tế của thị trường
Trang 15-Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theođúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán, quyết toán công trìnhlàm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là cơ sở để tính tổng mức đầu tư, tổng dựtoán, dự toán xây dựng công trình theo nội tệ
-Chi phí dự án ĐTXDCT được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệthống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước,đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳphát triển kinh tế
Bảng 1.1: Các chỉ tiêu giá sản phẩm xây dựng và các bước thiết kế theo các giai
đoạn của quá trình đầu tư
Các bước trong quá trình thực
hiện đầu tư Thiết kế1 bước
Thiết
kế 2bước
Thiết kế
3 bước Chỉ tiêu giá
Chuẩn bị
dự án
Báo cáo đầu tư xây
Báo cáo kinh
Dự án đầu tư kế CSThiết Thiết kếCS TMĐT
Thực hiện
dự án
Thiết kế
ThiếtkếBVTC
Thiết kế
Dự toán chi phíXDThiết kế
BVTCLập kế hoạch đấu
Đánh giá lựa chọn
Giá đề nghị trúng
thầuGiá trúng thầuGiá ký kết hợpđồng
Trang 16Các bước trong quá trình thực
hiện đầu tư Thiết kế1 bước
Thiết
kế 2bước
1.2.2.2 Nội dung quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình trong giai đoạn thực hiện
dự án.
(Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng)
A.Quản lý dự toán công trình
I, Nội dung của dự toán công trình
- Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được xác địnhtheo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình
- Nội dung dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chiphí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòngcủa công trình
a, Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịuthuế tính trước, thuế giá trị gia tăng;
b, Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị côngnghệ, chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh
và các chi phí khác có liên quan
c, Chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trảcho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợitập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp;kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhânđược hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông
Trang 17tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch
vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hộinghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sảnphục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng
d, Chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở định mức
tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc ước tính chi phí theo công việc
tư vấn của dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng dự toán đ) Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặcước tính hoặc bằng dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết;
e) Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệphần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ khoản này.Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xâydựng công trình, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại côngtrình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế
II, Điều chỉnh dự toán công trình
* Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
- Các trường hợp quy định tại Điều 7 Nghị định 32/2015/NĐ-CP
- Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơcấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng nhưng không vượt tổng mức đầu
tư xây dựng đã được phê duyệt;
- Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm dự toán xây dựng công trình đãđược phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm) Phần giá trị tăng(hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt dự toán xâydựng công trình điều chỉnh
- Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng công trình điều chỉnh làm cơ
sở để điều chỉnh giá hợp đồng, giá gói thầu và điều chỉnh tổng mức đầu tư
- Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí nhưng không làmthay đổi giá trị dự toán xây dựng đã được phê duyệt bao gồm cả chi phí dự phòngthì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh
Trang 18- Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnhthực hiện theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
III, Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình
* Thẩm định dự toán xây dựng công trình được thực hiện đồng thời với việcthẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
* Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình gồm:
- Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượngthiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từthiết kế xây dựng, công nghệ;
- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dựtoán, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan trong việc xác địnhcác khoản mục chi phí của dự toán xây dựng công trình;
- Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình sau thẩm định và kiến nghị giátrị dự toán xây dựng để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt Đánh giá mức độtăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giátrị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định
* Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình thực hiệntheo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng
B Quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình
B.1 Nội dung
Thành phần định mức xây dựng: Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ
về quản lý chi phí đầu tư XDCT quy định thành phần định mức xây dựngbao gồm: định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí
* Định mức kinh tế - kỹ thuật
- Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán xâydựng công trình
- Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức lao động, địnhmức năng suất máy và thiết bị thi công Định mức cơ sở để xác định định mức dựtoán xây dựng công trình
Trang 19- Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu,nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật,điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khốilượng công tác xây dựng công trình.
- Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý chi phí đầu tư xây dựng
* Định mức chi phí
- Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mứctính bằng giá trị
- Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một
số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí
tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạngmục chung và một số công việc, chi phí khác
B2.Quản lý định mức xây dựng
1 Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức dự toán xây dựng vàcông bố định mức xây dựng
2 Trên cơ sở phương pháp lập định mức dự toán xây dựng theo quy định tạikhoản 1 Điều này, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhândân cấp tỉnh tổ chức lập và công bố định mức xây dựng cho các công việc đặc thùchuyên ngành của ngành và địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xâydựng Định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dựng đã công bố về Bộ Xâydựng để theo dõi, quản lý
3 Định mức xây dựng được công bố quy định tại Khoản 1, 2 Điều này là cơ
sở để chủ đầu tư sử dụng, vận dụng, tham khảo khi xác định tổng mức đầu tư, dựtoán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
4 Đối với các công việc xây dựng chưa có trong hệ thống định mức dự toánxây dựng được công bố hoặc đã có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng đượccông bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thicông cụ thể của công trình được thực hiện như sau:
a) Chủ đầu tư tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới, định mức
Trang 20dự toán xây dựng điều chỉnh hoặc vận dụng định mức dự toán tương tự ở các côngtrình đã và đang thực hiện, làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;b) Đối với các gói thầu xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiệnhình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xétquyết định trước khi áp dụng; đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư doThủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ quản lý ngành, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
5 Chủ đầu tư được thuê tổ chức tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lựctheo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, điều chỉnh,thẩm tra các định mức dự toán xây dựng tại Khoản 4 Điều này
B.3 Quản lý giá xây dựng
*Nội dung
1 Giá xây dựng công trình gồm:
a) Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định cho các công tácxây dựng cụ thể của công trình, làm cơ sở để xác định dự toán xây dựng;
b) Giá xây dựng tổng hợp được xác định cho nhóm, loại công tác xây dựng,đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình, công trình làm cơ sở để xác định dự toánxây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
2 Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từ định mức xâydựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá camáy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằnggiá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy địnhkhác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường
3 Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giáxây dựng chi tiết của công trình
* Quản lý giá XDCT
1 Chủ đầu tư căn cứ phương pháp xác định giá xây dựng công trình theohướng dẫn của Bộ Xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công cụthể của công trình tổ chức xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình, giá xây
Trang 21dựng tổng hợp của công trình làm cơ sở xác định dự toán xây dựng, tổng mức đầu
tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
2 Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đầu tư xâydựng có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tưxây dựng thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc xác định,thẩm tra giá xây dựng công trình
C Quản lý dự toán gói thầu xây dựng
1.Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kếhoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt và đượcthực hiện trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng
2.Dự toán gói thầu xây dựng gồm dự toán gói thầu thi công xây dựng; dự toángói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình; dự toán gói thầu tư vấn đầu
tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗn hợp
3 Chủ đầu tư tổ chức xác định, cập nhật dự toán gói thầu xây dựng, thực hiệnthẩm định, phê duyệt để thay thế giá gói thầu xây dựng ghi trong kế hoạch lựa chọnnhà thầu đã phê duyệt, làm cơ sở để lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu và đánhgiá lựa chọn nhà thầu xây dựng
4 Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điềukiện năng lực theo quy định tại Nghị định về Quản lý dự án đầu tư xây
C.1 Dự toán gói thầu thi công xây dựng
- Dự toán gói thầu thi công xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiệnthi công xây dựng các công tác, công việc, hạng mục, công trình xây dựng phù hợpvới phạm vi thực hiện của gói thầu thi công xây dựng Nội dung dự toán gói thầu thicông xây dựng gồm chi phí xây dựng, chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng
-Chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng cần thực hiện của gói
thầu và đơn giá xây dựng được quy định như sau:
+ Khối lượng cần thực hiện của gói thầu gồm khối lượng các công tác xâydựng đã được đo bóc, tính toán khi xác định chi phí xây dựng trong dự toán xâydựng công trình và các khối lượng cập nhật, bổ sung khác (nếu có) được xác định từbản vẽ thiết kế, biện pháp thi công đối với những công trình, công tác riêng biệt
Trang 22phải lập thiết kế biện pháp thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật liên quancủa gói thầu.
+ Đơn giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết (gồm chi phí trực tiếp, chi phíchung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng) để thực hiện một đơn vịkhối lượng công tác xây dựng tương ứng của khối lượng cần thực hiện của gói thầu.Đơn giá xây dựng được cập nhật trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phùhợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sáchcủa nhà nước có liên quan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹthuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu
- Chi phí hạng mục chung được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quannhà nước có thẩm quyền công bố hoặc ước tính chi phí hoặc bằng dự toán
- Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng được xác địnhtheo tỷ lệ % của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thựchiện gói thầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dựtoán xây dựng công trình đã được phê duyệt
C.2.Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình
- Dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình gồm chi phímua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giaocông nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảohiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác và chi phí dự phòng
- Chi phí mua sắm vật tư, thiết bị được xác định trên cơ sở các khối lượng, sốlượng vật tư, thiết bị của gói thầu cần mua sắm và đơn giá của vật tư, thiết bị đượcquy định như sau:
+ Khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị của gói thầu cần mua sắm gồm khốilượng, số lượng vật tư, thiết bị cần mua sắm đã được đo bóc, tính toán khi xác địnhchi phí thiết bị trong dự toán xây dựng công trình và khối lượng, số lượng vật tư,thiết bị được cập nhật, bổ sung (nếu có) từ thiết kế xây dựng, công nghệ, các chỉ dẫn
kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật liên quan của gói thầu;
Trang 23+ Đơn giá vật tư, thiết bị gồm giá mua vật tư, thiết bị, chi phí vận chuyển, chiphí bảo hiểm và các loại thuế, phí có liên quan Đơn giá mua vật tư, thiết bị xácđịnh trên cơ sở đơn giá trong dự toán xây dựng, phù hợp với mặt bằng giá thịtrường khu vực xây dựng công trình, các chế độ chính sách của nhà nước có liênquan tại thời điểm xác định dự toán gói thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu kỹthuật liên quan của gói thầu.
- Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị gồm các khoản mục chi phíxác định như dự toán gói thầu thi công xây dựng
- Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu được xác định theo tỷ lệ phần trăm(%) của các chi phí đã xác định trong dự toán gói thầu và thời gian thực hiện góithầu nhưng không vượt mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí dự phòng của dự toán xâydựng công trình đã được phê duyệt
C.3 Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng
- Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng là các chi phí để thực hiện một hoặcmột số công việc tư vấn đầu tư xây dựng phù hợp với phạm vi công việc cần thựchiện của gói thầu
- Nội dung dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí chuyên gia,chi phí quản lý, chi phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế và chi phí dựphòng Đối với các gói thầu tư vấn khảo sát xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xâydựng thì nội dung dự toán gói thầu gồm các khoản mục chi phí như dự toán gói thầuthi công xây dựng
- Dự toán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở chi phí tưvấn trong dự toán xây dựng công trình và cập nhật, bổ sung các khối lượng, các chế
độ chính sách của nhà nước có liên quan đến chi phí (nếu có) tại thời điểm lập dựtoán gói thầu
- Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu xác định trên cơ sở đặc điểm, tínhchất của loại công việc tư vấn, tiến độ thực hiện nhưng không vượt quá mức tỷ lệphần trăm (%) chi phí dự phòng đã xác định trong dự toán xây dựng công trình
Trang 24- Đối với các gói thầu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xâydựng từ cấp II trở lên, dự toán gói thầu còn gồm chi phí mua bảo hiểm nghề nghiệptrách nhiệm tư vấn đầu tư xây dựng.
- Đối với các gói thầu tư vấn phải thực hiện trước khi phê duyệt tổng mức đầu
tư, dự toán xây dựng công trình thì xác định dự toán gói thầu trên cơ sở phạm vicông việc thực hiện
D Thanh toán, quyết toán vốn ĐTXD công trình
D.1 Thanh toán hợp đồng xây dựng
-Việc tạm ứng, thanh toán, hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng thực hiện theocác quy định tại Nghị định của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
D.2 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình
1 Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theoquy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo
đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên cơ sở
kế hoạch vốn được giao
2 Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơngiá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán; cơ quanthanh toán vốn đầu tư không chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đềnghị thanh toán trong hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợppháp của chủ đầu tư Trong quá trình thanh toán, trường hợp phát hiện những sai sóttrong hồ sơ đề nghị thanh toán, cơ quan thanh toán vốn đầu tư thông báo bằng vănbản để chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ
3 Nghiêm cấm các cơ quan thanh toán vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra cácquy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng
D.3 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
1 Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nướcngoài ngân sách sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xâydựng công trình
2 Chi phí đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong
Trang 25quá trình đầu tư xây dựng để đưa công trình của dự án vào khai thác, sử dụng Chiphí hợp pháp là toàn bộ các khoản chi phí thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế,
dự toán được phê duyệt; hợp đồng đã ký kết; kể cả phần điều chỉnh, bổ sung đượcduyệt theo quy định và đúng thẩm quyền Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sáchnhà nước, chi phí đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tưđược duyệt hoặc được điều chỉnh
3 Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng côngtrình và quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệmthu bàn giao đưa vào sử dụng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất
là 9 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 6 tháng đối với
dự án nhóm B và 3 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành,đưa vào khai thác, sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyếttoán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tấttoán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụngthuộc dự án đầu tư xây dựng, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu
tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định
4 Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước, sau khikết thúc niên độ ngân sách, chủ đầu tư thực hiện việc quyết toán, sử dụng vốn đầu
tư theo niên độ theo quy định của Bộ Tài chính
5 Chủ đầu tư chậm thực hiện quyết toán theo quy định tại khoản 3 Điều này
bị xử lý theo quy định tại Nghị định về xử phạt quy định hành chính trong hoạtđộng xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai khác, kinh doanh vật liệu xây dựng;quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà ở và công sở
6 Thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:
a) Đối với các dự án quan trọng quốc gia và các dự án quan trọng khác do Thủtướng quyết định đầu tư:
- Giao cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự ánthành phần sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
Trang 26- Chủ đầu tư phê duyệt quyết toán các dự án thành phần không sử dụng vốnngân sách nhà nước.
b) Đối với các dự án còn lại, người quyết định đầu tư là người có thẩm quyềnphê duyệt quyết toán vốn đầu tư
1.3 Các văn bản pháp luật hiện hành về quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án
1.3.1 Luật Xây dựng mới số 50/QH13/2014 ngày 18/6/2014
Luật xây dựng ra đời thể hiện quyết tâm đổi mới của Đảng và Nhà nước ViệtNam trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và khu vực Luật xây dựng đã tạo rahành lang pháp lý rõ ràng đối với các chủ thể tham gia vào hoạt động đầu tư và xâydựng Luật mang tính ổn định cao, qua đó các chủ thể tham gia phát huy tối đaquyền hạn trách nhiệm của mình Tuy nhiên nó lại mang tính chất bao quát, vĩ mô,
do vậy cần phải có các văn bản Luật hướng dẫn thực hiện Trên thực tế các văn bảnhướng dẫn dưới Luật ra đời lại chậm, thường xuyên thay đổi, tính cụ thể chưa cao,
do đó gây nhiều khó khăn cho CĐT cũng như các chủ thể tham gia và công tác đầu
tư xây dựng trong quá trình triển khai thực hiện
1.3.2 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013
Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên cóliên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm:
- Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa,xây lắp đối với:
+ Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhândân, đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
+ Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoảnnày có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặcdưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;
Trang 27+ Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xãhội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lựclượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;+ Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;
+ Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế,nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở
y tế công lập;
+ Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn,hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoàicủa doanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặcdưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;
+ Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư(PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất;
+ Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cungcấp dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển
mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí
1.3.3 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng
-Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/5/2015 và thay thế Nghịđịnh số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tưxây dựng công trình
-Nghị định này quy định rõ về giá xây dựng công trình bao gồm đơn giá xâydựng chi tiết của công trình và giá xây dựng tổng hợp, được xác định cụ thể theoyêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công công trình và các hướng dẫn của BộXây dựng Trong đó, đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từ địnhmức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công,giá ca máy, thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt
Trang 28bằng giá thị trường và các quy định khác có liên quan; giá xây dựng tổng hợp đượcxác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình.
-Về chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, côngtrình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiệnxây dựng, mặt bằng giá trị thường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xâydựng công trình
1.3.4 Thông tư 04/2010/TT-BXD về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
-Thông tư này hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình,bao gồm: tổng mức đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là tổng mức đầu tư), dự toánxây dựng công trình (dự toán công trình), định mức xây dựng và giá xây dựng côngtrình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên, bao gồm: vốn ngân sách nhànước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là vốn ODA), vốn tín dụng đầu tưphát triển của nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh và vốn đầu tư khác củanhà nước
-Đối với dự án sử dụng vốn ODA, nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thànhviên có những quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình khác với quyđịnh của Thông tư này thì thực hiện theo các quy định tại điều ước quốc tế đó.Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựngcông trình, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thanh toán vốn đầu tư xây dựng côngtrình của các dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên
-Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập và quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình của các dự án sử dụng ít hơn 30% vốn nhà nước ápdụng Thông tư này
1.3.5 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu
-Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ban hành ngày 26/6/2014 quy định chi tiết một
số điều của luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu Nội dung Nghị định số
63/2014/NĐ-CP đã nêu cụ thể, chi tiết về trình tự, thủ tục và các nội dung cần thiết trong việcmời thầu, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu của CĐT
Trang 29-Việc ban hành Nghị định số 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đấuthầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng, công tác đấu thầu dần được đưa vào khuônphép góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu, hạn chế các chi phí và thủ tụckhông cần thiết trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
1.3.6 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng
-Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, được chínhphủ ban hành, xét theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Nghị định59/2015/NĐ-CP áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cánhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam Nghị định vềquản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 8 năm 2015 và thaythế Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
-Đây là một trong những Nghị định quan trọng để quản lý dự án đầu tư xâydựng cũng như quản lý chi phí XDCT và giám sát XDCT
1.3.7 Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/03/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công
-Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phíđầu tư xây dựng
-Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xâydựng của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nướcngoài ngân sách; dự án thực hiện theo hình thức: Hợp đồng xây dựng - Kinh doanh
- Chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợpđồng xây dựng - Chuyển giao (BT), Hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (PPP)
do cơ quan quản lý nhà nước quản lý áp dụng các quy định của Thông tư này
-Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chiphí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Thông
tư này
Trang 301.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện
dự án
1.4.1 Nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Nhân tố con người
- Quản lý chi phí ĐTXD công trình là vấn đề rất khó khăn trong công tác quản
lý, nhân tố con người là nhân tố hàng đầu quyết định đến công tác quản lý chi phíĐTXD công trình thông qua hoạt động kiểm soát các khoản chi phí của dự
án từ giai đoạn quyết sách đầu tư cho tới giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa côngtrình vào khai thác sử dụng
-Nhân tố xuât phát từ chủ đầu tư
+ Năng lực của Chủ đầu tư: Bao gồm năng lực về nhân sự, năng lực về tàichính, năng lực về quản lý chi phí
+ Mục tiêu của chủ đầu tư
+Chất lượng và trình độ tổ chức thực hiện công tác : Chất lượng công táckhảo sát thiết kế ,chất lượng dự toán, tiến độ công tác đền bù giải phóng mặtbằng, chất lượng công tác đấu thầu ,công tác giám sát của Chủ đầu tư, côngtác nghiệm thu ,thanh toán , thay đổi hợp đồng, khối lượng phát sinh,
-Nhân tố xuất phát từ nhà thầu
+Năng lực nhà thầu : Năng lực về nhân sự, năng lực về tài chính, năng lực vềkinh nghiệm quản lý thi công
+Khả năng kinh nghiệm tổ chức quản lý điều hành giám sát công trường
+Chất lượng dự toán của nhà thầu
+Điều chỉnh hợp đồng đồng lỗi của nhà thầu
+Sai sót trong quá trình thi công
+Yếu kém của thầu phụ
+Chậm trễ nghiệm thu thanh toán hoàn công
Trang 311.4.1.2 Nhân tố khoa học công nghệ
-Trong thời kỳ khoa học công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay,việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong xây dựng công trình là mộttrong những giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ côngtrình, làm giảm chi phí, nhân lực lao động trong thi công
-Giúp con người sử dụng máy móc thiết bị vật liệu mới một cách nhẹ nhàng vàchính xác cao, giảm được thời gian, nhân lực, chi phí
-Khoa học công nghệ đã nghiên cứu sử dụng vật liệu mới, đưa máy móc thicông hiện đại giúp giảm chi phí giá thành nhân công, máy móc nhằm đẩy nhanh tiến
độ thi xây dựng công trình
1.4.1.3 Nhân tố thị trường
-Sự biến động về giá cả, tiền lương, vật tư vật liệu thiết bị làm chochi phí ĐTXD công trình tăng lên so với chi phí tính toán ban đầu của dự án gâyảnh hưởng đến TDT xây dựng công trình
1.4.2 Các nhân tố khách quan
-Chính vì vậy việc áp dụng các văn bản luật và nghị định vào công tác quản
lý chi phí xây dựng còn gặp nhiều bất cập gây khó khăn trong việc ápdụng, và việc quản lý chi phí dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ trong việc quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Những chính sách của nhà nước như tiền lương, bảo hiểm, thuế, nguồn vốnđầu tư áp dụng cho lĩnh vực xây dựng cũng làm ảnh hưởng đến công tác quản lýchi phí xây dựng công trình
Trang 321.4.2.2 Nhân tố đặc điểm và điều kiện thi công công trình
-Biến đổi khí hậu toàn cầu đã dẫn đến hàng loạt những hệ lụy như lũ lụt, hạnhán, động đất, núi lửa phun trào nhiều hơn so với những thập niên trước Các côngtrình thủy lợi thường có khối lượng lớn, thời gian thi công dài lại thường làm trênlòng các Sông, Suối nên khi gặp các trận lũ bất thường việc tổn thất làkhông thể tránh khỏi và chi phí để khắc phục nó là rất lớn
1.4.2.3.Rỏi ro trong thi công
-Hiện nay việc quản lý rủi ro trong dự án đều là tự bảo hiểm, mà chưa cónghiên cứu, hình thức quản lý một cách khoa học Vì vậy, rất khó dự đoán được cácbất trắc sẽ xảy ra trong quá trình quản lý chi phí
1.5 Những tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý chi phí dự án
-Quản lý chi phí là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng công tác đầu tư xây dựng,bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn và môitrường Chính phủ đã có Nghị định riêng về quản lý chi phí; các Bộ chuyên ngành,UBND các tỉnh đều có quy định và hướng dẫn về quản lý chi phí, ngoài ra còn cónhiều quy định khác cũng liên quan chặt chẽ đến chi phí đầu tư, như đấu thầu và lựachọn nhà thầu, hợp đồng và một số quy định khác
-Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng được thể hiện ởnhiều mặt, trong đó chủ yếu là các tiêu chí:
+Sự phù hợp với quy định pháp luật;
+ Tính hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây dựng côngtrình;
+ Giảm giá thành xây dựng công trình;
+Tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán - thanh quyết toán; giảmthiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho
-Để đạt được các tiêu chí như trên, thì việc quản lý chi phí phải được thực hiệnxuyên suốt trong tất cả các giai đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, ngay từ lúc bắtđầu khảo sát - lập dự án đầu tư, qua các quá trình lập thiết kế-dự toán, đấu thầu vàlựa chọn nhà thầu, cung cấp vật tư thiết bị, thi công xây dựng đến khi hoàn thành
Trang 33đưa công trình vào sử dụng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
1.6 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án
-Thời gian qua, vấn đề quản lý vốn đầu tư và chất lượng công trình gây thấtthoát, tham nhũng trong xây dựng nhận được sự quan tâm của đông đảo cử trikhông kém những điểm nóng trong ngân hàng, doanh nghiệp, đất đai, bất độngsản…Điều này lý giải tại sao trong các kì họp Quốc hội, Bộ trưởng Bộ Xây dựngTrịnh Đình Dũng lại nhận được nhiều câu hỏi chất vấn từ các đại biểu như vậy -Những vấn đề được các đại biểu đặt lên bàn chất vấn chủ yếu liên quan đếnvấn đề quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chất lượng công trình xây dựng Nhữngvấn đề được nêu ra là hoàn toàn có cơ sở bởi theo thống kê sơ bộ trong những nămqua đã có không ít sai phạm trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chất lượngcông trình dẫn dến dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư và tổng dự toán
1.6.1 Bài học lớn về công tác quản lý chi phí dự án Đường sắt đô thị Hà Nội
Trang 34Hình 1.3: Đường sắt đô thị Hà Nội đang thi công – Nguồn vtc.vn
Dự án sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi của Trung Quốc 419 triệu USD Trong
đó, vốn vay ưu đãi bên mua 250 triệu USD, lãi suất 4,00%/năm, thời hạn 15 năm,
ân hạn 5 năm; vốn vay tín dụng ưu đãi: 1,2 tỷ NDT (tương đương 169 triệu USD)lãi suất 3%/năm, thời hạn 15 năm, ân hạn 5 năm và vốn đối ứng của Chính phủ ViệtNam 133,86 triệu USD
Trong quá trình thực hiện đã có nhiều nguyên nhân tác động đến tổng mức đầu
tư của dự án.Sau khi Phó Thủ tướng yêu cầu giải trình, ngày 22/4/2014, Bộ GTVT
đã lên tiếng về việc điều chỉnh thiết kế dự án, làm tăng mức đầu tư đối với dự ánđường sắt đô thị Cát Linh - Hà Đông này
Trong văn bản gửi tới các cơ quan thông tấn, báo chí, Bộ GTVT đã đưa ra 9nguyên nhân dẫn đến phải điều chỉnh dự án và tổng mức đầu tư
Theo đó, nguyên nhân thứ nhất là do việc thay đổi phương án nhà ga từ 2 tầngthành 3 tầng, chi phí xây lắp nhà ga 3 tầng là 133,3 triệu USD tăng so với bước lập
dự án là 84,2 triệu USD (trong đó: tăng do trượt giá: 43,5 triệu USD, tăng do thayđổi quy mô: 40,7 triệu USD); chi phí giải phóng mặt bằng (GPMB) giảm 43,1 triệuUSD
Nguyên nhân thứ hai là việc bổ sung hạng mục xử lý nền đất yếu khu Depot.Chi phí cho việc xử lý nền đất yếu là 13,54 triệu USD
Trang 35Thứ ba, do dự án cần bổ sung hạng mục đường tránh Quốc lộ 6 Việc xâydựng đường tránh Quốc lộ 6 này cần phải bổ sung chi phí là 1,94 triệu USD.
Nguyên nhân thứ tư Theo thiết kế cơ sở, thân tàu dùng thép chịu khí hậu Tuynhiên, theo báo cáo của Tổng thầu EPC, hiện nay tại Trung Quốc và các nước trênthế giới không sản xuất thân tàu bằng thép chịu khí hậu mà dùng thép không gỉ hoặchợp kim nhôm Chi phí cho việc thay đổi này tăng thêm 3,19 triệu USD, nhưng sẽkhông phải đầu tư 2,48 triệu USD để xây dựng xưởng sơn sau này và giảm thiểuảnh hưởng vệ sinh môi trường
Nguyên nhân thứ năm là việc bổ sung chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ.Theo dự án đầu tư ban đầu, chi phí đào tạo chưa bao gồm chi phí ăn ở, đi lại củahọc viên Chi phí cho việc bổ sung này tăng thêm 2,91 triệu USD
Việc thay đổi vị trí bãi đúc dầm, phương án vận chuyển lao lắp dầm là nguyênnhân thứ sáu do công tác GPMB khu vực đường nhánh ra vào DEPOT không đápứng tiến độ ban đầu Vì vậy không thể đúc và lao lắp dầm như phương án ban đầu.Việc thay đổi phương án thi công dầm cần phải bổ sung kinh phí (thuê bãi, huyđộng thêm thiết bị đúc và lao lắp dầm) khoảng 10,16 triệu USD
Cũng theo Bộ GTVT, do công tác GPMB và di dời công trình hạ tầng kỹ thuậtgặp nhiều khó khăn, thời gian thực hiện kéo dài dẫn đến tăng chi phí; chi phí xâylắp tăng dẫn đến chi phí thuế GTGT, lãi vay, bảo hiểm vốn vay, phí các loại (chophần vốn dự kiến vay thêm) cũng tăng theo dự kiến cần phải bổ sung kinh phíkhoảng 88,3 triệu USD
Ngoài ra còn những nguyên nhân khác đã dẫn đến việc thay đổi một số hạngmục điều chỉnh, bổ sung phát sinh chính so với thiết kế cơ sở Trong giai đoạn thiết
kế kĩ thuật còn có một số điều chỉnh nhỏ để đảm bảo an toàn và phù hợp theo quytrình quy phạm của Trung Quốc
Bên cạnh đó, theo Bộ GTVT, biến động về giá nguyên, nhiên, vật liệu, tỷ giáhối đoái; các chế độ, chính sách trong thời gian thực hiện dự án cũng như các khốilượng, đơn giá chưa tính chính xác được trong bước thiết kế cơ sở nên dự kiến cầnphải bổ sung kinh phí khoảng 95 triệu USD
Trang 36Dự kiến Tổng mức đầu tư điều chỉnh bổ sung cho Gói thầu số 1 (EPC) là258,4 triệu USD (chưa bao gồm chi phí dự phòng 25,84 triệu USD) Giá trị tăngthêm so với tổng mức đầu tư được duyệt là 339,1 triệu USD.
Trong đó chi phí tăng thêm cho gói thầu EPC là 250,8 triệu USD, chi phítăng thêm cho công tác GPMB, tư vấn, chí khác , thuế GTGT… và dự phòng:88,3 triệu USD
Dựa trên cơ sở rà soát tính toán của Cục Đường sắt và Tư vấn thẩm tra(TEDI), Bộ Giao thông Vận tải cũng đã có kiến nghị Chính phủ về việc điều chỉnhtổng mức đầu tư dự án điểu chỉnh vốn lên tới 891 triệu USD (tăng 70% so với tổngmức đầu tư được duyệt trước đó), đẩy chi phí bình quân đầu tư 1 km đường sắt đôthị của tuyến Cát Linh-Hà Đông lên 68,5 triệu USD
1.6.2 Bài học về công tác quản lý chi phí dự án đường cao tốc Hà Nội-Hải Phòng
dự án này theo hình thức hợp đồng BOT Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Ðầu tưtài chính Việt Nam có vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng trong đó Ngân hàng Phát triển ViệtNam (VDB) nắm giữ 51%
Trang 37Hình 1.4: Cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đang chậm tiến độ - Nguồn vtc.vn
Đây là công trình trọng điểm quốc gia, nhưng là vốn huy động trong xãhội(vay vốn nước ngoài),và lấy các công trình xung quanh dự án để thu hồi vốn:Các Khu Công nghiệp, các khu đô thị Khi hoàn thành đưa vào sử dụng thì tổ chứcthu phí để hoàn vốn trong khoảng 35 năm, sau đó giao lại Nhà nước quản lý
Toàn tuyến có chiều rộng mặt cắt ngang bình quân 100 m, mặt đường rộng từ32,5 đến 35 m với sáu làn xe chạy theo tốc độ thiết kế lên tới 120 km/giờ, hai làndừng xe khẩn cấp, dải phân cách cứng ở giữa, dải cây xanh hai bên cùng với một sốđường gom ở những chỗ cần thiết Các loại xe ô-tô có tốc độ thiết kế dưới 60km/giờ và xe máy không được đi vào đường này, toàn tuyến có sáu điểm giao cắtvới các quốc lộ thì đều là liên thông khác mức, ngoài ra còn có 9 cầu vượt lớn, 21cầu vượt loại trung, 22 cầu vượt và cống chui đường dân sinh
Kiến nghị điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án cao tốc Hà Nội - Hải Phòng vừa đượcChính phủ đồng ý về mặt chủ trương
Theo báo cáo của Bộ Giao thông Vận tải, tổng mức đầu tư của dự án này đượcphê duyệt năm 2007 là 24.566 tỷ đồng Tuy nhiên, trên cơ sở thẩm định của ViệnKinh tế xây dựng và đề xuất của chủ đầu tư là Tổng công ty Đầu tư phát triển hạtầng và đầu tư tài chính Việt Nam (Vidifi) thì tổng mức đầu tư mới sẽ xấp xỉ 45.500
tỷ đồng
Trang 38Trong tổng số gần 21.000 tỷ đồng, tương đương một tỷ USD mà Vidifi xinđiều chỉnh, đáng chú ý là chi phí xây dựng và thiết bị tăng hơn 12.400 tỷ đồng; kếđến là hơn 5.200 tỷ đồng lãi vay, trong khi kinh phí giải phóng mặt bằng cũng độigiá 2.200 tỷ đồng.
Theo tính toán của Vidifi, suất đầu tư cập nhật cho mỗi km vào khoảng 20,5triệu USD Đây là con số mà không ít chuyên gia cho là khá đắt nếu so với cáctuyến đường tương tự ở khu vực miền Bắc vừa khai thác như Nội Bài - Lào Cai,Cầu Giẽ - Ninh Bình hay Hà Nội - Thái Nguyên
Được biết, mới đây nhân chuyến thăm Ấn Độ của Thủ tướng Nguyễn TấnDũng, Vidifi đã ký bản hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng 70% cổ phầncủa dự án này với nhà đầu tư Ấn Độ
Cùng với việc xin điều chỉnh tổng mức đầu tư, để đảm bảo tính khả thi cho dự
án nhằm thuyết phục nhà đầu tư, hiện Vidifi cũng đang xin bổ sung một số cơ chế,chính sách Trong khi theo phương án tổng mức đầu tư hồi năm 2007 dự án đượchoàn vốn bằng nguồn thu phí trên chính tuyến và quốc lộ 5; thu từ kinh doanh cáckhu đô thị, khu công nghiệp dọc tuyến và các nguồn thu khác trong thời gian 30 năm
Kết luận chương 1
-Quản lý chi phí ĐTXDCT trong hoạt động xây dựng có vai trò, ý nghĩaquan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, chủ động phòngchống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cốđáng tiếc xảy ra, tạo nên sự ổn định an sinh chính trị đóng góp vào sự nghiệp pháttriển kinh tế của đất nước
-Tăng cường công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình trong giai đoạn thựchiện dự án được xem là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, củacác cấp, các ngành và của các nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan của sự nghiệpcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nội dung chủ yếu của quản lý chi phíĐTXD công trình trong giai đợn thực hiện dự án gồm: quản lý dự toán công trình,quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình, quản lý thanh quyết toánvốn ĐTXD công trình
Trang 39-Chương 1 đã khái quát được Tổng quan chung về dự án, nguyên tắclập và quản lý chi phí ĐTXD công trình trong giai đoạn thực hiện dự án, các quyđịnh hiện hành về quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình, nội dung quản lý chi phí
dự án ĐTXD công trình trong giai đoạn thực hiện dự án và chỉ ra các nhân tố ảnhhưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình Nhà nước ta đã khẳng địnhquản lý chi phí ĐTXDCT bằng Luật Xây dựng, các Nghị định, Thông tư và các vănbản quy phạm, pháp luật liên quan; trong đó, có sự đổi mới phân cấp mạnh mẽ, nêu
rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng
-Tiếp theo ở chương 2 luận văn sẽ nêu thực trạng quản lý dự án ĐTXDCTthủy lợi do Ban QLDA vùng phân lũ Hữu Đáy thực hiện Đánh giá những kết quảđạt được, những mặt còn tồn tại hạn chế trong công tác quản lý chi phí ĐTXDCTthủy lợi thuộc Ban QLDA vùng phân lũ Hữu Đáy
Trang 40CHƯƠNG 2 :PHÂN TÍCH QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG HIỆU QUẢ TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
VÙNG PHÂN LŨ HỮU ĐÁY
2.1 Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy
2.1.1 Khái quát về ban QLDA vùng phân lũ hữu Đáy
1 Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Ban quản lý dự án vùng phân lũ hữu đáy
2 Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Không có
3 Mã số doanh nghiệp: 0700227528-003
4 Ngày cấp mã DN: 14/07/2010 | Ngày bắt đầu hoạt động: 19/12/2001
5 Trạng thái: Đang hoạt động
6 Địa chỉ trụ sở: Đường Lý Thường Kiệt, Phường Lê Hồng Phong, Thành phốPhủ Lý, Hà Nam
Điện thoại: 03513 856 936
E-mail: banphanlu@gmail.com
Fax: 03513 856 936
7 Chủ doanh nghiệp: Nguyễn Thị Oanh
8 Giám đốc: Nguyễn Thị Oanh
-Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy là đơn vị Sự nghiệp trực thuộc SởNông nghiệp&PTNT Hà Nam Hoạt động chuyên ngành theo hình thức chủ nhiệm
dự án Có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng
-Ban quản lý dự án vùng phân lũ Hữu Đáy có chức năng, nhiệm vụ giúp chủđầu tư ( Sở Nông nghiệp &PTNT), thay mặt Chủ đầu tư quản lý, thực hiện các dự
án thuộc ngành, từ khi dự án được lập, phê duyệt đến khi bàn giao đưa vào sửdụng
-Chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp &PTNT về tổ chức,biên chế và các công tác khác do Giám đốc sở giao
2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
- Thay mặt chủ đầu tư tổ chức tuyển chọn tư vấn, đấu thầu xây lắp, mua sắmvật tư, thiết bị, làm các công việc: