1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm

94 397 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Phế nang: Hệ thống phế nang như các hốc tổ ong ngăn cách với nhau bởi vách phế nang, lót phía trong là những tế bào ña giác chiếm 97% số lượng tế bào của phế nang ñể làm nhiệm vụ trao ñ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của các thầy, cô giáo Bộ môn Nội chẩn – Dược lý - ðộc chất Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm; Bộ môn Bệnh lý; các thầy, cô giáo Khoa Sau ñại học Trường ðại học Nông Nghiệp

Hà Nội cũng như các thầy cô giáo ñã giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập

và nghiên cứu khoa học

ðặc biệt, tôi xin cảm ơn TS Chu ðức Thắng - người Thầy ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành Luận văn này Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, anh em, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ và tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Sáu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CÁC ẢNH vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số tư liệu về loài chó 3

1.1.1 Nguồn gốc loài chó 3

1.1.2 Một số giống chó chính trên thế giới 4

1.1.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam 4

1.2 Cấu tạo, chức năng và những rối loạn bệnh lý hệ hô hấp 6

1.2.1 Cấu tạo và chức năng ñường hô hấp ở chó 6

1.2.2 Chức năng sinh lý và chức năng bảo vệ của bộ máy hô hấp 9

1.2.3 Một số quá trình bệnh lý thường gặp ở hệ hô hấp 11

1.2.4 Phòng và trị bệnh 21

1.2.5 Máu và một số nghiên cứu về máu của chó 21

CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 ðối tượng nghiên cứu 25

2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp gây bệnh cho chó 25

2.3.2 Theo dõi chó sau khi gây bệnh 25

2.4 Nội dung 26

2.4.1 Theo dõi các biểu hiện lâm sàng của chó mắc bệnh 26

Trang 6

2.4.2 Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của trước và sau gây bệnh 26

2.4.3 Theo dõi sự biến ñổi của một số chỉ tiêu sinh lý máu 26

2.4.4 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh hóa máu 28

2.4.5 Nghiên cứu tổn thương bệnh lý ở phổi chó mắc bệnh viêm phổi 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Các biểu hiện lâm sàng ở chó viêm phổi gây bệnh thực nghiệm 31

3.2 Kết quả theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng 32

3.2.1 Thân nhiệt (oC) 33

3.2.2 Tần số hô hấp (lần/ phút) 34

3.2.3 Tần số tim mạch (lần/ phút) 37

3.3 Một số chỉ tiêu sinh lý máu ở chó gây viêm phổi thực nghiệm 38

3.3.1 Một số chỉ tiêu về hồng cầu 39

3.3.2 Một số chỉ tiêu về huyết sắc tố 41

3.3.3 Sức kháng hồng cầu 46

3.3.4 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu 49

3.4 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu 52

3.4.1 ðộ dự trữ kiềm trong máu 53

3.4.2 ðịnh tính và ñịnh lượng hàm lượng Bilirubin 56

3.4.3 Hàm lượng ñường huyết và chức năng trao ñổi protit của gan 56

3.4.4 Hoạt ñộ men sGOT và sGPT (Glutamat – Oxalat – Transaminase và Glutamat – Pyruvat – Transaminase) 61

3.4.5 Hàm lượng protein tổng số và các tiểu phần protein 63

3.4.6 Hàm lượng Canxi, Photspho vô cơ trong huyết thanh 68

3.4.7 Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh 72

3.5 Tổn thương bệnh lý ở phổi chó gây bệnh viêm phổi thực nghiệm 74

3.5.1 Tổn thương bệnh lý ñại thể ở phổi chó gây bệnh viêm phổi thực nghiệm74 3.5.2 Tổn thương bệnh lý vi thể ở phổi chó gây bệnh viêm phổi thực nghiệm 75

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 77

1 Kết luận 77

2 ðề nghị 78

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG Bảng 3.1 Những biểu hiện lâm sàng của chó gây bệnh thực nghiệm 31 Bảng 3.2 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở chó gây bệnh thực

nghiệm 35 Bảng 3.3 Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thế tích trung bình của

hồng cầu ở chó viêm phổi thực nghiệm 40 Bảng 3.4 Hàm lượng huyết sắc tố, nồng ñộ huyết sắc tố trung bình, lượng

huyết sắc tố trung bìnhcủa hồng cầu ở chó viêm phổi thực nghiệm 44 Bảng 3.5 Sức kháng hồng cầu ở chó viêm phổi thực nghiệm 48 Bảng 3.6 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó viêm phổi thực

nghiệm 51 Bảng 3.7 Bilirubin trong huyết thanh và ñộ dự trữ kiềm trong máu ở chó

gây bệnh thực nghiệm 55 Bảng 3.8 Hàm lượng ñường huyết và chức năng trao ñổi protit của gan

(phản ứng Gross)ở chó gây bệnh thực nghiệm 59 Bảng 3.9 Hoạt ñộ men sGOT, sGPT trong huyết thanh ở chó gây bệnh thực

nghiệm 62 Bảng 3.10 Hàm lượng Protein tổng số và các tiểu phần protein ở chó gây

bệnh thực nghiệm 65 Bảng 3.11 Hàm lượng Canxi, phospho vô cơ trong huyết thanh ở chó gây

bệnh thực nghiệm 71 Bảng 3.12 Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh ở chó gây bệnh thực

nghiệm 73 Bảng 3.13 Bệnh tích ñại thể khi mổ khám chó viêm phổi 74 Bảng 3.14 Một số biến ñổi giải phẫu vi thể ở phổi trong bệnh viêm phổi ở chó 76

Trang 8

DANH MỤC CÁC ẢNH

STT TÊN ẢNH TRANG Ảnh 1: Cấu trúc phổi bình thường, lòng phế nang trong sáng, vách phế nang

mỏng (Nhuộm H.E x 100) 79 Ảnh 2: Phổi xuất huyết, hồng cầu tràn ngập trong lòng các phế nang 79 Ảnh 3: Phổi xung huyết, hồng cầu chứa ñầy trong lòng các phế nang (Nhuộm H.E x 400) 80 Ảnh 4: Phổi bị viêm, dịch rỉ viêm và tế bào viêm chứa ñầy trong lòngcác phế

nang và phế quản (Nhuộm H.E x 100) 80 Ảnh 5: Viêm kẽ phổi, vách phế nang dày (Nhuộm HE x 150 ) 81 Ảnh 6: Viêm kẽ phổi, tế bào viêm tăng sinh làm dày vách phế nang 81 Ảnh 7: Bạch cầu ña nhân trung tính thâm nhập vào trong lòng các phế nang và phế quản ( phổi viêm mủ) (Nhuộm HE x 200 ) 82 Ảnh 8: Bạch cầu ña nhân trung tính thâm nhập vào trong lòng các phế nang và phế quản (Nhuộm HE x 1000 ) 82

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Qua bao ñời nay, chó mèo luôn là loài vật nuôi gần gũi, giàu tình cảm và thân thiết với con người; chúng là một trong những ñộng vật thông minh và rất trung thành với chủ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ñời sống người dân không ngừng tăng lên do ñó nhu cầu nuôi chó ngày càng tăng lên Với bản năng nhanh nhẹn, mắt tinh, tai thính, khứu giác phát triển, sinh trưởng phát triển mạnh, tầm vóc lớn nhỏ thích hợp, khôn ngoan và dũng cảm Chó ñược con người sử dụng vào rất nhiều các công việc thuộc các lĩnh vực khác nhau như: giữ nhà, bắt chuột, chăn dắt gia súc, kéo xe, làm cảnh,… ñến những công việc phức tạp, khó khăn, nguy hiểm trong các lĩnh vực như: an ninh, nghiên cứu vũ trụ, y học, ñịa chất, thể thao,… ðặc biệt chó ñã ñược huấn luyện ñể sử dụng trong hoạt ñộng tuần tra canh gác, bảo vệ vùng biên giới lãnh thổ Trong lực lượng công an, chó

là vũ khí chiến ñấu hiệu quả không thể thiếu ñược ñể: truy bắt tội phạm, phát hiện ma tuý, bom mìn,… thêm vào ñó việc mở rộng giao lưu với các nước trên thế giới và nhu cầu kinh doanh thú cảnh ngày càng phát triển Vì vậy ñã có nhiều giống chó quý ñược nhập vào Việt Nam ñể kinh doanh và nhân giống

Chăn nuôi chó có mục ñích ña dạng như vậy nên trong những năm gần ñây việc nuôi chó ở nước ta ñã phát triển rộng rãi ở thành phố cũng như các vùng nông thôn Số lượng chó ñược nuôi ngày một tăng, ñặc biệt là số chó nghiệp vụ

và chó cảnh Phong trào nuôi dạy chó nghiệp vụ ñã và ñang phát triển mạnh Nhiều trung tâm nuôi và huấn luyện chó ñã ñược thành lập

Cùng với sự tăng lên về số lượng và các giống chó, bệnh dịch cũng xảy ra ngày càng nhiều Một trong những bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế cho việc nuôi chó là bệnh viêm phổi Bệnh lây lan nhanh, tác ñộng kéo dài và ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe của ñàn chó Mầm bệnh gây viêm phổi thường tồn tại rất lâu trong cơ thể chó cũng như ngoài môi trường nên việc phòng trị rất khó khăn Khi chó bị nhiễm bệnh chi phí ñiều trị cao, thời gian và liệu trình ñiều trị kéo dài Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhất là các giống chó nhập nội làm ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả công tác nuôi dưỡng, huấn luyện, sử dụng cũng như

Trang 11

tâm lý tình cảm của con người ñối với thú cưng

Hiện nay ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về bệnh viêm phổi ở chó nói chung và ñặc biệt là những nghiên cứu làm rõ các ñặc ñiểm dịch tễ, bệnh lý, xác ñịnh vai trò gây của một số vi khuẩn gây bệnh viêm phổi ở chó nói riêng còn rất ít

Xuất phát từ thực tế trên, nhằm làm rõ một số ñặc ñiểm dịch tễ, bệnh lý của bệnh từ ñó sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dựng biện pháp phòng và trị bệnh

có hiệu quả cao, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Một số ñặc ñiểm bệnh lý

bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác ñịnh ñược các biểu hiện lâm sàng của ở chó gây bệnh thực nghiệm

- Xác ñịnh ñược sự thay ñổi một số chỉ tiêu máu ở chó gây bệnh thực nghiệm

- Xác ñịnh ñược sự biến ñổi bệnh lý phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số tư liệu về loài chó

Loài chó ựược con người thuần hoá từ rất sớm và ựược nuôi rộng rãi ở khắp các quốc gia trên thế giới Chó nhà là họ hàng của chó sói, ựã từng sống hoang dã

ở khắp châu Âu, châu Á và Bắc Mỹ Không một ai biết con người ựã sống với chó từ khi nào, có lẽ con người ựã sống với chó ắt nhất cũng 10.000 năm

Những người Ai Cập ựã biết chăn nuôi chó từ rất lâu ựời Trên nghìn năm, chó ựã là người giúp ựỡ, làm thú cảnh của con người Chó chăn cừu giúp người chăn cừu, chó ựã giúp con người ựi săn, giúp con người canh giữ nhà và các trang trại

Ngày nay, chó làm ựược rất nhiều các công việc: Chó dẫn ựường cho người

mù, chó ựược huấn luyện ựể cảnh báo cho người ựiếc những âm thanh thông thường trong gia ựình (như tiếng ựiện thoại, tiếng chuông cửa), những con chó khác ựược huấn luyện ựể mang ựồ ựạc cho những người khuyết tật Một trong những ựặc ựiểm quan trọng nhất của loài chó là lòng trung thành (Microft Encartakids)

1.1.1 Nguồn gốc loài chó

Dựa trên những thành tựu nghiên cứu về cổ sinh vật học và di truyền học, các nhà khoa học ựã xác ựịnh ựược tổ tiên của loài chó nhà hiện nay là một số loài chó sói sống hoang dã ở các vùng sinh thái khác nhau trên thế giới Cách ựây khoảng 15.000 năm con người ựã thuần hoá với mục ựắch phục vụ cho việc săn bắt, sau ựó là giữ nhà và làm bạn với con người

Trung tâm thuần hoá chó cổ nhất có lẽ là vùng đông Nam Á, sau ựó ựược

du nhập vào châu Úc, lan ra khắp Phương đông và ựến châu Mỹ

Ở Việt Nam, theo các nhà khảo cổ học, chó ựược nuôi từ thời kỳ ựồ ựá mới, khoảng 3.000 Ờ 4.000 năm trước Công Nguyên (cách ựây 5 Ờ 6 nghìn năm) Tập hợp những giống chó nhà ựược nuôi hiện nay trên thế giới có khoảng 400 giống, ựược gọi là loài chó nhà (Canis familiars), thuộc họ chó (Canidae), bộ ăn thịt (Carnivora), lớp ựộng vật có vú (Mammilia) (Phạm Sỹ Lăng và cộng sự, 2006)

Trang 13

1.1.2 Một số giống chó chính trên thế giới

Bắt ñầu từ hàng trăm năm về trước, những nhà nhân giống ñã cho phối những con chó ñực và những con con chó cái có những ñặc ñiểm, chất lượng tốt Với mục ñích của họ là muốn những chú chó con có những ñặc ñiểm giống bố

mẹ chúng Những con chó dùng ñể phát triển ñặc ñiểm này gọi là chó giống (Microft Encartakids) Những con chó thông minh có bộ lông cứng và mỏng Những con chó này ñược nhân giống ñể săn bắt cáo và thỏ

Chó làm việc có thân hình rất khoẻ mạnh và rất nghe lời Giống chó này ñược nhân giống ñể kéo xe trượt tuyết Chó thể thao như Pointers và Golden Retrieverf chúng ñược nhân giống ñể tha những con vịt và những con chim hoang dã mà thợ săn bắt ñược Giống chó săn có khứu giác rất tốt, chúng giúp thợ săn lần ra ñược dấu vết của thỏ và những loài ñộng vật nhỏ bé khác Giống chó giữ gia súc ñược nhân giống ñể trông giữ những vật nuôi trong nông trại Giống chó cảnh có thân hình ñẹp và nhỏ nhắn, chúng ñược nhân giống ñể làm người bạn ñối với con người

1.1.3 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam

a Các giống chó ñịa phương

- Giống chó Vàng : ðây là giống chó nuôi phổ biến nhất, có tầm vóc trung bình, cao 50- 55 cm, nặng 12- 15kg, là giống chó săn ñược nuôi ñể giữ nhà, săn thú và làm thực phẩm Chó phối giống ñược ở ñộ tuổi 15- 18 tháng

- Giống chó H’ Mông: Sống ở miền núi cao, ñược dùng ñể giữ nhà và săn thú, có tầm vóc lớn hơn chó vàng, chiều cao 55- 60 cm, nặng 18- 20 kg Chó ñực phối giống ñược ở 16- 18 tháng

- Giống chó Lào: Thường thấy ở trung du và miền núi, lông xù, màu hung,

có 2 vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn chó H’Mông, cao 60- 65cm, nặng 18- 25 kg Chó ñực có thể phối giống ở ñộ tuổi 16- 18 tháng

- Giống chó Phú Quốc: Màu nâu xám, bụng thon, trên lưng lông mọc có hình xoắn, hay lật theo kiểu rẽ ‘ngôi’, lông xám vàng, có các ñường kẻ nhạt dọc thân, tầm vóc tương tự chó Lào Chó cao 60- 65 cm, nặng 20- 25 kg Chó ñực phối giống ở ñộ tuổi 15- 18 tháng, chó cái sinh sản ở ñộ tuổi 12- 15 tháng

Trang 14

b Một số giống chó nhập ngoại

- Giống Becgie đức (German Shepherd)

Becgie đức còn có tên gọi khác là ỘAlratian Deutsthe, ShaperhundỢ, có nguồn gốc từ đức, ựược nhập vào nước ta từ những năm 1960 do Bộ Nội Vụ (nay là Bộ Công An) Giống chó này dùng làm chó nghiệp vụ trong lực lượng cảnh sát và bảo vệ an ninh biên giới trong bộ ựội biên phòng

- Giống Irish Setter

Giống Irish Setter còn ựược gọi là giống Red Setter có nguồn gốc từ Anh

từ xa xưa Giống Irish Setter có lòng trung thành kém, nó rất dễ bỏ ựi khi chủ ựối

xử không tốt Nếu không ựược dạy dỗ cẩn thận nó có thể giật xắch chạy ựi bởi nó

dễ bị kắch ựộng Chó có tầm vóc lớn, cao 69 cm, nặng 32 kg

- Giống Dalmatian

Là giống chó thể thao (chạy ựua), có nguồn gốc Châu Âu Dalmatian trung thành, hiền lành nhưng linh hoạt, chúng thắch sống gần người và thắch ựược vuốt ve, thắch chơi với trẻ em Giống chó này có trắ nhớ tốt và thù dai Chó này nuôi dạy ựể chạy thi, giữ nhà và bảo vệ trẻ em

- Giống Dug

Có nguồn gốc là một giống chó cảnh từ Viễn đông, ựược nuôi rộng rãi ở nhiều nước ựể làm cảnh vì tầm vóc nhỏ, ngỗ nghĩnh, lại rất thông minh, hiền lành, yêu mến trẻ em

Trang 15

1.2 Cấu tạo, chức năng và những rối loạn bệnh lý hệ hô hấp

1.2.1 Cấu tạo và chức năng ñường hô hấp ở chó

Cơ quan hô hấp của chó bao gồm: ðường dẫn khí và phổi ðường dẫn khí

bao gồm: Mũi, họng, hầu, khí quản, các phế quản phân bố nhỏ dần ñi khắp phổi Dọc ñường dẫn khí là hệ thống mạch máu phân bố dày ñặc ñể sưởi ấm không khí trước khi vào phế nang Ngoài ra, còn có nhiều tuyến tiết dịch nhày có tác dụng giữ lại bụi bặm trong không khí, rồi nhờ sự vận ñộng của các lớp tế bào tiêm mao trên niêm mạc ñường dẫn khí mà bụi bặm ñược ñẩy ra ngoài ðường hô hấp rất nhạy cảm với các thành phần lạ trong không khí, từ ñó tạo ra những phản xạ tự

vệ như: hắt hơi, ho… ñể ñẩy các thành phần lạ ra ngoài Cơ trơn phế quản, nhánh phế quản và nhánh phế quản nhỏ chịu sự ñiều khiển của hệ thần kinh thực vật Thần kinh giao cảm tiết Adrenalin hoặc Noradrenalin làm giãn phế quản

a Xoang mũi

Xoang mũi là phần ñầu của ñường hô hấp, gồm 2 xoang nằm 2 bên bức sụn ngăn cách giữa mũi ðầu trước thông ra ngoài bởi lỗ mũi ðầu sau thông với yết hầu Xoang mũi nằm trên và cách xoang miệng bởi vòm khẩu cái Niêm mạc mũi chia làm 2 vùng: Vùng hô hấp chứa nhiều mao mạch và tuyến nhờn, nằm phía trước; vùng khứu giác nằm ở phía sau, nhẵn và hẹp, chứa nhiều tế bào khứu giác

b Thanh quản

Thanh quản là một xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, dưới xương

thiệt cốt, gồm có một cốt sụn và các cơ niêm mạc thanh quản có nhiều vết sần sùi

là nơi chứa nhiều tuyến nhờn có tác dụng giữ lại cặn bẩn trong không khí và ñẩy

ra ngoài nhờ sự vận ñộng của lớp tế bào tiêm mao trên niêm mạc mũi

c Khí quản

Khí quản là ống dẫn không khí từ thanh quản ñến rốn phổi, gồm nhiều vòng sụn kế tiếp nhau ðến rốn phổi, khí quản chia làm hai phế quản Các nhánh phế quản nhỏ lại chia thành những ống nhỏ hơn gọi là ống phế bào Tận cùng những nhánh của ống phế bào ñược nối với phế bào thành phế nang Nhiều phế nag tạo thành lá phổi

Trang 16

d Phổi

Phổi là cơ quan chủ yếu của hệ hô hấp, là nơi trao ñổi khí giữa không khí

và máu: thải khí cacbonic từ máu ra ngoài không khí và hấp thu oxy từ không khí vào máu ñể dẫn ñi khắp các tổ chức cơ thể

* Giải phẫu ñại thể

Phổi có hai lá phổi phải và trái nằm trong xoang ngực ngăn cách nhau ở giữa bởi lớp tung cách mạc Ở chó, lá phổi trái phân làm ba thùy: thùy ñỉnh, thùy tim và thùy hoành Lá phổi phải phân làm bốn thùy: thùy ñỉnh, thùy tim, thùy hoành và thùy phụ Về màu sắc, phổi nhẵn bóng vì có màng phổi bọc Màu sắc thay ñổi tùy theo tuổi, phổi bào thai màu ñỏ nâu, phổi súc vật non màu hồng, phổi súc vật già màu hơi xanh và trên mặt phổi có nhiều chấm ñen do sắc tố ñọng lại làm cho phổi xạm lại, ranh giới của các tiểu thuỳ phổi hình ña giác hiện lên rõ rệt hơn

Mỗi lá phổi có ba mặt (mặt ngoài, mặt trong và mặt sau hay ñáy) và ñỉnh ở trên:

- Mặt ngoài hay mặt sườn (facies costalis): Mặt ngoài của phổi lồi áp sát vào thành trong của lồng ngực Giữa lớp xương cơ của lồng ngực và mặt ngoài của phổi chỉ có màng phổi, mặt ngoài có các vết ấn lõm của các xương sườn

- Mặt trong hay mặt trung thất (facies mediastinalis) có rốn phổi nằm gần phía trên hơn phía dưới, có các thành phần của phế quản gốc chui vào phổi Trong rốn phổi có phế quản gốc, ñộng mạch phổi và tĩnh mạch phổi

- Mặt sau hay ñáy phổi (mặt hoành – Facies diaphragmatica): Lõm và úp ñúng vào vòm cơ hoành (diaphragma), qua vòm hoành ñáy phổi liên quan với các nội tạng ở ổ bụng, ñặc biệt là mặt trước gan

- ðỉnh (apex pulmonis): Là phần phổi thò lên lỗ trước của cửa vào lồng ngực giới hạn bởi xương sườn I và mỏm khí quản xương ức

Phổi ñược cấu tạo bởi cây phế quản, các mạch quản, các sợi thần kinh của ñám rốn phổi và các tổ chức liên kết ở xung quanh các thành phần trên Tất cả các thành phần trên khi phân chia dần vào phổi sẽ chi phối những ñơn vị nhỏ dần của phổi: Lá phổi, thùy phổi, tiểu thùy phổi và cuối cùng là các phế nang

* Giải phẫu vi thể

- ðầu khí quản ñến các phế quản tận:

Trang 17

ðầu khí quản ñến các phế quản tận có lớp tế bào phủ ngoài (tế bào liên hợp) hình trụ cao, ñầu có các lông rung Một tế bào có 250 - 300 lông rung, 1cm2

có 2 tỷ lông rung, lông rung có chức năng luôn luôn vận ñộng, vận ñộng theo kiểu thẳng góc, vuông góc với tốc ñộ 20 - 24 lần trong 1 giây tạo thành sóng rung ñộng ñể tất cả bụi bẩn trên bề mặt ñường hô hấp từ dưới lên ñến cuống họng Cùng hoạt ñộng với lông rung còn có niêm dịch (chất nhầy) có chiều dòng tương ñương với lông rung ñể bảo vệ niêm mạc Do vậy các bụi lớn không làm tổn thương cơ học ñược và có tác dụng bảo vệ chống lại các chất ñộc… Sự kết hợp lông rung cộng với niêm dịch tạo ra một làn sóng cuộn các chất bẩn lên họng tống ra ngoài, khi ñưa lên cổ thường có phản xạ khạc nhổ

- Phế quản tận:

Tế bào biểu mô của phế quản tận không có lông rung nữa, ở ñây chủ yếu có

tế bào Clara: Chứa nhiều enzym, khử các chất ñộc, có nhiều Globulin miễn dịch IgA, IgD, IgG do tế bào tương bào vách phế quản tiết ra; các phế quản tận và phế nang có các Mastocyte (dưỡng bào) có hạt vỡ ra giải phóng histamin, do vậy kích thích mao mạch dãn ra, lượng máu tuần hoàn tăng

-Phế nang:

Hệ thống phế nang như các hốc tổ ong ngăn cách với nhau bởi vách phế nang, lót phía trong là những tế bào ña giác chiếm 97% số lượng tế bào của phế nang ñể làm nhiệm vụ trao ñổi không khí; bên cạnh các vách phế nang ở góc có

tế bào hay phế bào nang có hạt (phế bào 2) tế bào này to, phía mặt quay về lòng phế nang, bao giờ cũng có lông nhung, nguyên sinh chất, có rất nhiều hốc và những hạt (hạt này là một leucopolysaccarit và một số các chất khác) khi vỡ tung

ra vào lòng phế nang gọi là chất diệp hoạt có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt phế nang nên phế nang ép vào nở ra nhịp nhàng Vách phế nang có các tế bào: + ðại thực bào có hạt: Chui ra nằm trong lòng phế nang làm nhiệm vụ ñón

dị vật trong lòng phế nang

+ Tế bào tổ chức liên kết (tế bào lưới làm nhiệm vụ chống ñỡ cho vách) Trong vách phế nang có rất nhiều mao mạch, có sợi hồ (colagen), sợi chun (flactin)

Trang 18

1.2.2 Chức năng sinh lý và chức năng bảo vệ của bộ máy hô hấp

Số lượng phế nang rất lớn do ñó bề mặt trao ñổi khí rộng tạo ñiều kiện cho sự trao ñổi khí giữa máu và không khí ñược thuận lợi Phổi là một tổ chức bao gồm nhiều sợi ñàn hồi, do ñó nó có tính ñàn hồi, co dãn

b Phương thức hô hấp

Có 3 phương thức hô hấp ñó là:

- Phương thức hô hấp ngực bụng: Có sự tham gia của cơ hoành và cơ gian

sườn Phương thức này biểu hiện gia súc ở trạng thái khỏe mạnh

- Phương thức hô hấp bụng: Do tác dụng của cơ hoành là chủ yếu, là phương

thức hô hấp của gia súc mắc bệnh về tim, phổi hoặc xoang ngực bị tổn thương

- Phương thức hô hấp ngực: ðộng tác hít vào là chủ yếu do tác dụng của cơ gian

sườn ngoài, là trường hợp khi gia súc có chửa và khi gia súc bị viêm dạ dày ruột

c Quá trình trao ñổi khí trong hô hấp

Quá trình trao ñổi khí trong hô hấp gồm 3 bước:

Trao ñổi khí giữa phế bào và máu trong mao mạch xung quanh nó Chất khí khuyếch tán từ nơi có áp suất riêng phần cao ñến nơi có áp suất riêng phần thấp Do sự chênh lệch về phân áp O2 trong phế bào sẽ khuyếch tán qua màng phế bào và thành mao mạch vào máu, còn CO2 thì ngược lại Quá trình khuyếch tán này tiến hành tương ñối chậm

Vận chuyển O2 từ phế bào ñến tổ chức và CO2 từ tổ chức ñến phế bào O2

từ máu có phân áp cao sẽ khuyếch tán vào tổ chức nơi có phân áp O2 thấp

Trang 19

Ngược lại, CO2 từ tổ chức sẽ khuyếch tán vào máu

Trao ñổi khí giữa máu ñộng mạch và tổ chức Sự kết hợp và vận chuyển

CO2, O2 do chênh lệch giữa máu và các mô bào, tổ chức

d ðiều hòa hoạt ñộng hô hấp

ðiều hòa hoạt ñộng hô hấp là một quá trình phức tạp dưới sự ñiều khiển của thần kinh và thể dịch:

ðiều hòa thể dịch: Nhân tố thể dịch chủ yếu là nồng ñộ CO2 trong máu Nếu CO2 tăng, O2 giảm sẽ gây hưng phấn trung khu hô hấp và ngược lại Các nhân tố thể dịch khác như là khí ñộc, chất ñộc,…chứa trong máu trực tiếp kích thích vào các tế bào thần kinh của trung khu hô hấp hoặc kích thích vào thụ quan hóa học của cung ñộng mạch chủ, túi ñộng mạch cổ,…gây nên phản xạ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng hô hấp

ðiều hòa thần kinh - Vai trò của thần kinh cảm giác: Kích thích dây thần

kinh cảm giác, nhất là dây V sẽ có tác dụng làm thay ñổi hô hấp, kích thích nhẹ làm thở sâu, kích thích mạnh làm ngừng thở

- Vai trò của dây thần kinh X: Ghi dòng ñiện hoạt ñộng trên sợi truyền vào của dây X thì thấy khi hít vào tần số xung ñộng tăng Khi hít vào các phế nang dãn ra kích thích các ñầu thụ cảm của dây thần kinh X nằm trong phổi sẽ gây ức chế trung khu hít vào Càng hít vào nhiều ức chế càng tăng, tới một lúc nào ñó trung khu hít vào bị ức chế hoàn toàn, thì phổi xẹp dần, không kích thích dây thần kinh X nữa Trung khu hít vào không bị ức chế hưng phấn và lại gây ra ñộng tác hít vào tiếp theo

- Vai trò của các trung khu thần kinh:

+ Trung khu nuốt: Khi trung khu nuốt hưng phấn sẽ ức chế hô hấp, do ñó khi ñang nuốt con vật nín thở Phản xạ này giữ cho thức ăn khi nuốt không ñi vào ñường hô hấp

+ Vùng dưới ñồi: Thay ñổi nhiệt ñộ của môi trường sẽ tác ñộng thông qua vùng dưới ñồi gây những biến ñổi hô hấp nhằm góp phần ñiều hoà thân nhiệt + Vai trò của vỏ não, ý thức, xúc cảm: Vỏ não ảnh hưởng ñến trung khu hô hấp vì thế có thể thành lập về phản xạ có ñiều kiện về hô hấp

Trang 20

1.2.3 Một số quá trình bệnh lý thường gặp ở hệ hô hấp

a Rối loạn hô hấp

Bộ máy hô hấp là cơ quan chủ yếu làm nhiệm vụ trao ñổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài Nhờ sự trao ñổi ñó mà cơ thể có thể hấp thu ñược oxy

từ môi trường bên ngoài và ñào thải khí cacbonnic ra khỏi cơ thể

Vai trò của bộ máy hô hấp vô cùng quan trọng ñối với sự sống, nếu vì một nguyên nhân nào ñó làm cho bộ máy hô hấp bị rối loạn, chức năng hô hấp ngừng hoạt ñộng quá 5 phút là cơ thể bị chết

Rối loạn quá trình hô hấp bao gồm 4 loại, nhưng chủ yếu là rối loạn ở 2 thể

ñó là: Rối loạn quá trình thông khí và rối loạn quá trình khuếch tán

Nguyên nhân: Do thay ñổi không khí hít thở; do các bệnh ở bộ máy hô hấp như: bệnh liệt các cơ hô hấp, tổn thương lồng ngực và quan trọng nhất là do trở ngại ñường hô hấp

Trở ngại ñường hô hấp phía trên: Là do ñường hô hấp bị viêm phù, u sẹo, dị vật chèn ép khí quản, phế quản bị viêm gây sưng phù lòng khí quản, phế quản làm cho tiết diện lòng khí quản, phế quản bị hẹp lại, hoặc trong hen suyễn viêm mãn tính làm cho khí quản dày… Các nguyên nhân trên cản trở quá trình thông khí gây khó thở

Trở ngại ñường hô hấp phía dưới: Chủ yếu do viêm phổi và phù phổi làm cho phế nang và các vi phế quản bị tổn thương, dịch rỉ viêm và dịch phù tiết ra làm ñông ñặc các phế nang và vi phế quản, không khí không lọt vào phế nang, không tiếp xúc ñược với mao mạch ðồng thời nó còn ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình khuếch tán ở phổi

Diện tích khuếch tán giảm: Khi vùng phổi bị viêm thì hoàn toàn không tham gia vào quá trình khuếch tán, còn khi phổi bị phù thì dịch nước phù chiếm chỗ chứa không khí trong phế nang, từ ñó làm giảm diện tích khuếch tán không khí

Màng khuếch tán giảm: Do viêm, vùng viêm và vùng xung quanh bị phù

nề, phủ nhiều dịch rỉ viêm làm cho màng dày các khí khó hoà tan

Hiệu số khuếch tán giảm: Vì toàn bộ phế nang chứa ñầy dịch, lượng oxy trong không khí không thể vào phế nang ñược do ñó hiệu số khuếch tán hầu như

Trang 21

không có (Tạ Thị Vịnh, 1990)

Trong bệnh viêm phổi, rối loạn hô hấp gây khó thở chủ yếu là do một vùng phổi, một phân thuỳ hoặc một thuỳ bị viêm ựông ựặc lại làm cho:

- Diện tắch khuếch tán giảm: Phần nhu mô phổi bị viêm hoàn toàn không

tham gia vào quá trình thông khắ Các vùng xung quanh ổ viêm thông khắ giảm

do xung huyết

- Màng khuếch tán dày ra: do viêm phù nề và xuất tiết dịch làm cản trở

thông khắ gây thiếu oxy trường diễn

- Hiệu số khuếch tán giảm: do ựau con vật không thở ựược sâu, lượng oxy vào

phế bào giảm, do vậy mà giảm sự chênh lệch áp lực khi ở hai bên màng trao ựổi

(Văn đình Hoa, 1986)

* Nguyên nhân gây bệnh ựường hô hấp

Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh ựường hô hấp Các nguyên nhân ựó ảnh hưởng và tác ựộng qua lại lẫn nhau Gia súc sống trong một môi trường nhất ựịnh, ựường hô hấp lại thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài Do ựó, khi ựiều kiện môi trường sống thay ựổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới bộ máy hô hấp, làm giảm sức ựề kháng của cơ thể, tạo ựiều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật xâm nhập và gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh ựường hô hấp là ựa yếu tố (sự

truyền nhiễm, môi trường, sự quản lý, di truyền, thể chất gia súcẦ)

b Một số bệnh ựường hô hấp thường gặp ở chó

Bệnh hô hấp của gia súc nói chung và của loài chó nói riêng là một bệnh khá phổ biến và nghiêm trọng Bệnh thường phát ra vào tất cả các tháng trong năm, nhiếu nhất là vào thời ựiểm mùa thu - ựông, thời tiết chuyển lạnh ựột ngột Viêm phổi là một bệnh khá phổ biến ở tất cả các loài gia súc nói chung cũng như ở loài chó nói riêng Tuy chưa có số liệu thống kê ựầy ựủ nhưng nó chiếm khoảng 65% bệnh hô hấp Bệnh thường phát sinh lẻ tẻ ở khắp các vùng trong cả nước và vào tất cả các tháng trong năm, nhưng nhìn chung thì bệnh thường tập trung vào các tháng cuối ựông (tháng 12, 1, 2, 3) hàng năm Do thời ựiểm này thời tiết rất lạnh, rất khắc nghiệt và lại thay ựổi ựột ngột Con vật phải hoạt ựộng tối ựa kết hợp với việc vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng kém làm giảm

Trang 22

sức ñề kháng của cơ thể, ñó là tiền ñề cho bệnh viêm phổi xảy ra

Bên cạnh ñó, việc phòng và trị bệnh chưa ñem lại hiệu quả cao nên hàng năm tỷ lệ gia súc chết do viêm phổi rất cao (chiếm khoảng 1/3 tổng số con bị bệnh hô hấp), gây thiệt hại lớn về kinh tế (Phạm Ngọc Thạch, 2007)

Theo Boiton và cs (1985), tổn thất do bệnh ñường hô hấp dao ñộng tương ñối giữa các gia súc và các mùa Sự tổn thất theo mùa do bệnh viêm phổi gây ra

là hơn 30%

Nhiều tác giả ñã nhấn mạnh ý nghĩa to lớn của khí hậu chuồng nuôi, nền

chuồng lạnh gió lùa, nồng ñộ amoniac và những khí ñộc khác trong chuồng cao

là nguyên nhân gây bệnh ở cơ quan hô hấp Một số tác giả còn chú ý tới yếu tố stress (nhất là cơ sở chăn nuôi kiểu công nghiệp) và ảnh hưởng của các ñặc ñiểm

về ñịa lý, khí hậu của vùng (bệnh ñịa phương)

Các ký sinh trùng như ấu trùng giun ñũa, giun phổi thường vào cơ thể theo ñường ăn uống, xâm nhập vào máu rồi di hành lên phổi gây tổn thương cơ giới, tạo ñiều kiện cho nhiễm khuẩn thứ phát (Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1997)

Ở gia súc thường gặp tương ñối nhiều bệnh của viêm phổi gây thiệt hại lớn

về kinh tế Trong tất cả các bệnh của phổi, người ta phân biệt những bệnh có ñặc trưng không gây viêm (xung huyết phổi, phù phổi, khí thũng phổi…) và các bệnh gây viêm (viêm phổi, hoại tử phổi) Thường gặp nhất là các bệnh viêm phổi Theo ñặc ñiểm của quá trình viêm, người ta phân biệt viêm phổi làm 2 dạng: viêm phổi thuỳ (Pneumonia crouposa) và viêm phế quản phổi (Broncho pneumonia catarrhalis) Người ta còn phân biệt các bệnh viêm phổi, viêm xuất huyết, xẹp phổi, ứ máu phổi vùng thấp, viêm do hít dị vật và viêm do di căn…

* Viêm phế quản phổi

Bệnh gây viêm niêm mạc phế quản và từng thuỳ phổi riêng biệt Trong phế quản và phế nang dịch viêm gồm huyết tương, các bạch cầu, một số ít hồng cầu

và những tế bào biểu bì tróc ra Viêm bắt ñầu từ màng niêm mạc các phế quản sau ñó lan sang các tổ chức nhu mô của phổi Quá trình viêm trong bệnh viêm phế quản phổi bao giờ cũng có tính giới hạn (Russell và cs., 1991)

ðặc trưng của bệnh viêm phế quản phổi ở gia súc là diễn biến chậm so với

Trang 23

viêm phổi thuỳ (Tạ Thị Vịnh, 1990) Các triệu chứng viêm phế quản phổi rất ña

dạng và phụ thuộc vào rất nhiều nguyên nhân (Russell và cs., 1991) V.Ndanilevxkij khi phân loại các bệnh viêm phổi ñã ñề nghị ñến quá trình diễn biến bệnh và mức ñộ nhiễm bệnh của mô phổi Ông phân biệt viêm phế quản – phổi cấp với những thương tổn vùng phổi hẹp và viêm phế quản – phổi mạn tính với những thương tổn lan toả của phổi (Niconxki, 1986)

Nhiều tư liệu cho rằng khi viêm phế quản – phổi cấp tính, nhiệt ñộ cơ thể tăng, chảy nước mũi, ho, thoạt ñầu ho khan, ñau, về sau ho ướt Khi nghe phổi có tiếng ran, bệnh ở những ngày ñầu thì có âm ran khô, những ngày sau có âm ran ướt Thể cấp tính, ña số các trường hợp sau 7-12 ngày thì gia súc khoẻ hoặc chuyển sang thể mạn tính

Ở thể mạn tính triệu chứng viêm phế quản – phổi biểu hiện không rõ Nhiệt

ñộ cơ thể phần lớn nằm trong giới hạn sinh lý, gia súc ăn uống bình thường hoặc

ăn giảm chút ít Khi thời tiết thay ñổi gia súc ho, nghe vùng ngực có tiếng ran hỗn hợp Ở thể mạn tính với những tổn thương rộng của phổi thì gia súc hầu như

bỏ ăn, rất chóng gầy, xanh tím các niêm mạc mắt và gốc tai Triệu chứng ñặc trưng là luôn ho, khó thở, nghe vùng ngực có tiếng ran Khi gõ vùng phổi gia súc

có cảm giác ñau và có phản xạ ho; vùng âm ñục của phổi phân tán, xung quanh vùng này có âm bùng hơi

Về mặt lâm sàng, bệnh viêm phế quản – phổi gia súc trong một số trường hợp còn có ñặc ñiểm không chỉ tổn thương ñường hô hấp mà còn có các triệu chứng ỉa chảy xen lẫn táo bón Khi xét nghiệm máu thấy bạch cầu trung tính non tăng, bạch cầu ái toan và ñơn nhân giảm (Walter và cs., 1971)

Khi mổ xác chết do bệnh viêm phế quản – phổi, thấy có những thương tổn ñặc trưng cho viêm phế quản – phổi Thường các thuỳ phụ, thuỳ giữa (thuỳ tim)

và thuỳ trước (thuỳ ñỉnh) bị tổn thương nhiều hơn ðộ lớn và mức ñộ bệnh của

mô phổi thường không ñồng ñều và phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân (Russell và cs., 1991)

Nhiều tư liệu cho rằng: ða số các trường hợp, phổi bị viêm ở vùng rìa và thường hình thành các ổ viêm nhầy Bỏ một miếng phổi vào nước thấy chìm xuống ñáy hay nằm lơ lửng Những vùng phổi bị viêm có màu xanh hay màu

Trang 24

xám ñỏ khác hẳn với màu phổi của gia súc khoẻ Khi ấn tay vào phổi thì từ các phế quản chảy ra dịch viêm Thường thấy màng phổi bị viêm dính và một phần phổi hay màng phổi dính vào phần tiếp giáp xương sườn ða số các trường hợp trong bệnh viêm phế quản – phổi thấy những bệnh lý trong dạ dày, gan, thận Trên các tiêu bản tổ chức học thấy phổi bị xung huyết, các phế nang ñầy thanh dịch trong

ñó có các bạch cầu, các tế bào biểu mô bị tróc ra Các phế quản nhỏ cũng ñầy dịch

rỉ, vách phế quản xung huyết, biểu mô long ra (Cao Xuân Ngọc, 1997)

* Viêm phổi thuỳ

ðặc trưng của bệnh viêm phổi thuỳ ở gia súc là viêm cấp tính, quá trình viêm xảy ra trên thuỳ lớn của phổi và có xu hướng dính vào khu vùng viêm Nhiều tài liệu cho rằng: Viêm phổi thuỳ ở gia súc là kết quả của sự phát triển và xâm nhập mạnh của một viêm phế quản – phổi do ñộc tính của vi khuẩn tăng trong khi ñó sức ñề kháng của phổi bị suy giảm nặng hoặc do vi khuẩn vào phổi

do ñường máu gây nên (Russell và cs., 1991) Bệnh xảy ra ñột ngột, gia súc mệt mỏi, kém ăn, run rẩy, con vật ñứng mõm chúi xuống ñất, niêm mạc xung huyết, con vật ho ít, ho ngắn, nhiệt ñộ cơ thể cao từ 39,60C – 420C trong vòng 5-7 ngày, tần số mạch ñập từ 60-90 lần/phút và tần số hô hấp từ 40 – 80 lần/phút Dịch viêm chảy hai lỗ mũi lúc ñầu trong sau ñặc xanh hoặc màu ñỏ, màu rỉ sắt Hiện tượng khó thở xuất hiện rõ rệt có những trường hợp thở kiểu “chó ngồi” hoặc nằm dài cổ ra ñể thở, há miệng ra thở, lưỡi thè ra khỏi miệng với nhiều bọt khí Các triệu chứng viêm phổi thuỳ rất ña dạng và phụ thuộc rất nhiều nguyên nhân, giai ñoạn phát triển của bệnh Nghe phổi thời kỳ ñầu thấy âm phế nang thô mạnh,

âm ran ướt lép bép, thời kỳ sau có vùng âm phế nang tăng, có tiếng cọ của màng phổi Một số con có triệu chứng ỉa chảy và viêm tai có mủ (Walter và cs., 1971) Viêm phổi thuỳ là một bệnh viêm phổi cấp tính gây quá trình tổn thương ñồng ñều, lan rộng rất nhanh một phần hay cả thuỳ phổi, có khi cả hai bên phổi hoặc cả hai buồng phổi Bệnh còn ñược gọi là phế viêm tơ huyết hay viêm màng giả Nhiều tác giả cho rằng: Ở gia súc không xảy ra viêm phổi thuỳ rõ như ở người, sự biến ñổi xen kẽ các giai ñoạn không rõ ràng và thành phần dịch rỉ viêm

Trang 25

trong các phế nang thường là các bạch cầu nhiều hơn là tơ huyết Tổn thương viêm phổi thùy thường thấy ở phần trước của phổi hầu hết các thuỳ ñỉnh, thuỳ tim và một phần thuỳ hoành Vùng phổi viêm có màu ñỏ, xám hoặc xám xanh phụ thuộc vào quá trình phát triển của bệnh Vùng phổi viêm chắc do trong phế quản, phế nang chứa ñầy fibrin, trên mặt phổi thường có một lớp mỏng fibrin (Russell và cs., 1991)

Vùng viêm phổi thùy gia súc có thể ñối xứng ở các thuỳ của phổi hoặc không ñối xứng ở các thuỳ của phổi (Nguyễn Vĩnh Phước, 1986) Dựa vào ñặc ñiểm của từng giai ñoạn của viêm phổi thuỳ ở người, nhiều tư liệu ñã phân viêm phổi thuỳ ở gia súc thành 3 giai ñoạn: giai ñoạn xung huyết, giai ñoạn gan hoá,

và giai ñoạn tiêu tan (Graham, 1953) Trong giai ñoạn sớm của thời kì gan hoá

ñỏ, lòng phế nang chứa ñầy nước phù lẫn bọt khí, ít hồng cầu và tơ huyết Về sau, giai ñoạn gan hoá xám trong lòng phế nang lượng tơ huyết giảm ñi, nhiều bạch cầu ña nhân trung tính và ñại thực bào Giai ñoạn tiêu tan thực ra ñây là sự diễn biến tốt của bệnh, lúc này tơ huyết và hồng cầu bị các emzym của bạch cầu phân huỷ ñi, bản thân bạch cầu ña nhân trung tính cũng thoái hoá mỡ rồi hoại tử

(Rehmtulla và Thomson, 1981) Các giai ñoạn viêm phổi thuỳ có thể phát triển

không cùng một lúc mà xen kẽ nhau làm cho vùng viêm không ñồng ñều về trạng thái cũng như màu sắc, các vách ngăn tiểu thuỳ không nổi rõ nên kết quả là trên mặt cắt vùng tổn thương của phổi nổi lên hình ảnh loang lổ như “vân ñá hoa”, cũng có trường hợp bệnh phát triển nhanh toàn bộ vùng viêm xảy ra cùng một giai ñoạn thì hình ảnh “vân ñá hoa” không rõ (Russell và cs., 1991) Ở những gia súc mà phổi có vách ngăn tiểu thuỳ rõ như bò, lợn không những phế nang mà mô kẽ quanh các phế nang và mạch quản ngoài phế quản và cả màng phổi cũng chứa ñầy dịch

rỉ viêm thanh dịch - tơ huyết - ñộng mạch và nhất là tĩnh mạch chảy qua vùng viêm nặng có thể bị viêm và hình thành huyết khối Các phế quản nhỏ vùng tổn thương chứa ñầy dịch rỉ viêm như ở phế nang (Cao Xuân Ngọc, 1997) Khi tơ huyết ra nhiều mà hoạt ñộng nhiều thực bào và tác dụng phân huỷ kém, tơ huyết bám vào vách phế nang ñể rồi gây một thoái hoá kính hoặc tổ chức hạt ñược hình

Trang 26

thành và phát triển rõ vách phế nang vào để hấp thu và thay thế đi Kết quả vùng viêm bị xơ hố, về mặt đại thể phổi mất đàn hồi, dai và cĩ màu đỏ nâu giống như

thịt gọi là hiện tượng nhục hố (Russell và cs., 1991) Ở giai đoạn gan hố xám

mà con vật khơng chết, bạch cầu đa nhân trung tính ra nhiều hơn và chuyển thành những tế bào mủ Chúng phá huỷ các vách phế nang tạo thành các ổ mủ nhỏ nằm rải rác hoặc liên kết thành ổ lớn, cĩ khi hình thành bọc mủ cĩ màng bọc trên phổi Màng phổi bị tụ huyết, cĩ dịch vàng Các trường hợp nặng màng phổi dính vào xoang ngực, hệ thống hạch lâm ba hầu và phổi sưng thũng và tụ huyết Nếu súc vật cĩ nhiễm trùng huyết thì máu đỏ sẫm và chậm đơng, tim sưng, trong bao tim cĩ dịch vàng Chuỗi hạch ruột sưng to, tụ huyết hoặc xuất huyết điểm Gan, thận, cĩ hiện tượng phù thũng và xuất huyết (Blood và cs., 1985); (Cao Xuân Ngọc, 1997)

c Một số vi khuẩn thường gặp trong đường hơ hấp ở chĩ

Do đặc điểm cấu tạo và chức năng, đường hơ hấp cĩ rất nhiều điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, khu trú của nhiều lồi vi sinh vật ðồng thời đĩ là con đường thuận lợi nhất cho sự xâm nhập cũng như thích ứng đầu tiên của nhiều loại vi khuẩn (Nguyễn Vĩnh Phước và cs., 1978; I.A.B.A, 1980)

Trong điều kiện sinh lý bình thường, giữa cơ thể vật chủ và vi sinh vật cũng như giữa các nhĩm vi sinh vật khác với nhau trong tập đồn của chúng trong điều kiện cân bằng Do một nguyên nhân bất lợi nào đĩ hỗ trợ sẽ làm giảm sức đề kháng của cơ thể, trạng thái cân bằng bị phá vỡ Một hoặc một số vi sinh vật cĩ điều kiện phát triển, tăng nhanh về số lượng, độc lực gây bệnh Hậu quả là cơ thể rơi vào tình trạng bệnh lý (Collier và Rosson, 1964); (Nguyễn Vĩnh Phước, 1986, 1978) Nhiều loại vi khuẩn cĩ mặt trong đường hơ hấp liên quan trực tiếp đến địa

dư sống của con vật, tình trạng vệ sinh Trong nghiên cứu người ta thấy số lượng

vi sinh vật ở đường hơ hấp biến đổi theo mùa và trong ngày đêm và thấy cả những biến đổi cĩ quan hệ tới điều kiện dinh dưỡng Ngay từ những ngày đầu khi con vật mới sinh ra, đường hơ hấp đã bắt đầu nhiễm vi sinh vật do tiếp xúc với động vật trưởng thành và qua thai khi sinh

Trang 27

Năm 1951 rất nhiều tác giả ñã công bố phân lập ñược nhóm vi khuẩn

thuộc nhóm P.P.L.O: Mysuipneumonia hoặc M Hyopneumonia trong ñường hô

hấp của chó Ngoài ra còn có các vi khuẩn khác cũng ñược phân lập ở ñường hô

hấp như: Bordetella Bronchiseptia, Pasterella.sp, Corynebacteriumbyogenes,

Escherichica coli, Staphilococcus, Haemophilus influenza suis (Nguyễn Vĩnh

Phước, 1986)

Theo Thomson và Gilka (1974), nhiều vi khuẩn ñược phát hiện ñược ở ñường

hô hấp ở chó như: Pasterella.sp, Mycoplasma sp, Streptococcus sp

Corynebacteriumbyogenes, Escherichica coli, Staphilococcus, Corilebacterium bovis, Sphaero phorunecro phorus, Haemophilus Somnus

Cohen và Gold (1975) cho biết, một số vi khuẩn tìm thấy ở ñường hô hấp ở

chó gồm: Pasterella; Mycoplasma, sp; Haemophilus pleuro pneumonia;

Bordetella Bronchiseptia; Salmonella Cholesraesuis; Streptoccocus; Escherichia Coli; Actinobacillus, Pneumocytis carnii; Corynebacterium equi; Anthrax

Theo tư liệu của Walter và cs (1971), Russell và cs (1991), trong ñường hô hấp

của gia súc khoẻ những vi khuẩn thường gặp là: Pasteurella sp, Streptococcus Sp,

Staphylococcus Sp, thỉnh thoảng có Corynebacterium pyogenes, rất ít gặp Pseudomanas aeruginosa, E.coli, Aspergillus fumigatus

Ở những gia súc khoẻ người ta vẫn phân lập ñược virus và vi khuẩn gây

bệnh trong bộ máy hô hấp như: vius Adeno; Mycopasma; vi khuẩn: Pasteurella

sp, Streptococcus, Staphylococcus Nhưng chúng chỉ gây bệnh cho con vật, nhất

là gia súc non khi thời tiết chuyển lạnh, thức ăn thiếu và chăm sóc nuôi dưỡng kém, súc vật gầy còm giảm sức ñề kháng (Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1997); (Blood và cs., 1985)

Các loại vi khuẩn trên có thể ở ngoài vào phổi qua ñường hô hấp hay sẵn có trong ñường hô hấp, phát triển xuống phổi Khi cơ thể ở vào trạng thái bất lợi, vi khuẩn có ñiều kiện phát sinh phát triển và gây bệnh, như : cảm lạnh, làm việc quá sức, nuôi dưỡng quản lý không tốt, thiếu dinh dưỡng (thiếu vitamin A, B,…), hít thở phải các khí ñộc do chuồng trại bẩn thỉu hay ở môi trường sống, kết hợp với

sự giảm sức ñề kháng của cơ thể,… khiến cho vi khuẩn cường ñộc hoặc chuyển

Trang 28

từ trạng thái cộng sinh sang trạng thái gây bệnh (Nguyễn Hữu Nam, 2006)

Tất cả các loại Pasteurella gây bệnh cho gia súc, gia cầm ñều thuộc một

giống duy nhất, có ñặc tính căn bản giống nhau về mặt hình thái nuôi cấy, nhưng chỉ khác nhau ở tính thích nghi gây bệnh ñối với các loài vật

Dựa vào ñó người ta chia P.multocida là các loại sau:

- P.aviseptica gây bệnh tụ huyết trùng gà

- P.boviseptica gây bệnh tụ huyết trùng trâu bò

- P.suiseptica gây bệnh tụ huyết trùng lợn

- P.oviseptica gây bệnh cho cừu,…

- P multocida tồn tại trong thiên nhiên rất rộng rãi: trong ñất, nước, cây

cỏ,… ñặc biệt nó ký sinh ở niêm mạc ñường hô hấp trên của ñộng vật, những ñộng vật này là nguồn mang trùng: ở lợn có 40% mang vi khuẩn, ở bò có 80% , ở cừu có 50%, ở ngựa có 60%, ở chó có 30% Những vi khuẩn này ký sinh không gây bệnh nhưng nó có thể trở thành bệnh khi sức ñề kháng của cơ thể bị giảm sút

do gia súc mắc một số bệnh khác, hoặc do dinh dưỡng kém, ñiều kiện thời tiết khắc nghiệt,… Theo Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1978), mùa nóng, mưa rào ñột ngột là ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tồn tại trong thiên nhiên ñể sinh sản và

Trang 29

xâm nhập vào cơ thể ñộng vật qua ñường tiêu hoá, vết xây xát Vi khuẩn thường

cư trú ở ñường hô hấp và tiêu hoá ñộng vật khoẻ hay trong cơ thể bệnh Khi ñiều kiện thời tiết thay ñổi làm cho con vật mệt mỏi, sức ñề kháng giảm do các nguyên nhân khác nhau tạo cơ hội cho vi khuẩn sinh sôi phát triển

* Streptococcus

Giống Streptococcus có dạng hình cầu, ñường kính có khi ñến 1 µm, ñược

xếp thành chuỗi như chuỗi hạt có ñộ dài ngắn không ñều, có thể từ 2 vi khuẩn tạo thành song cầu khuẩn cho ñến chuỗi 6 - 8 vi khuẩn Trên môi trường ñặc có chuỗi ngắn, bắt màu gram dương, không di ñộng, ña số không có giáp mô (trừ

một số chủng của Streptococcus), vi khuẩn yếm khí hay hiếu khí tuỳ tiện Khả năng gây bệnh của Streptococcus có thể là một mình hoặc kết hợp với các vi

khuẩn khác Ngoài ra, khả năng gây bệnh của liên cầu có vai trò của các enzym ngoại bào Các enzym này có khả năng làm tan tơ huyết nhờ men làm tan tơ huyết (Treptokinaza) hay làm lớp mủ ñặc (Treptodornaza), hay thuỷ phân axit hyaluronic (men Hyaluronidaza), men thuỷ phân Protein (Proteinaza), men làm chết bạch cầu (diphotpho – pyridin – nucletidaza)

* Staphylococcus

Staphylococcus là loại cầu khuẩn hình chùm nho, có hình tròn ñường kính

0,7 – 1 µm, bắt màu gram dương, không di ñộng, không sinh nha bào, là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí không bắt buộc, mọc trên tất cả các môi trường Khi nuôi

cấy trên thạch máu, phần lớn Staphylococcus có ñộng lực cao gây dung huyết, có

loại dung huyết hoàn toàn (α) hoặc dung huyết không hoàn toàn (β- hemolysis)

Tụ cầu khuẩn và các biến chủng của nó thường gặp trong thiên nhiên, phần lớn trong ñất, cát, nước, không khí, trên da ñộng vật và trong thức ăn thực vật

Da và niêm mạc là chỗ ở chủ yếu của các tụ cầu khuẩn Ngoài ra còn ở các tổ chức khác như lông, máu, tuyến mồ hôi, tuyến mỡ, lỗ chân lông, mắt, mũi họng, niêm mạc ñường tiêu hoá Thực tế người ta có thể gọi tụ cầu khuẩn là vi khuẩn

ký sinh của da và niêm mạc Staphylococcus còn ñược phân lập từ dịch ngoáy

Trang 30

mũi và từ họng, dịch khí quản và dịch phổi của một số gia súc khoẻ, khi điều kiện thuận lợi nĩ phát triển và sẽ phát triển thành bệnh

1.2.5 Máu và một số nghiên cứu về máu của chĩ

a Chức năng của máu

Máu là một khối chất dịch nằm trong tim và hệ thống mạch máu, là nguồn gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể Khối lượng máu thay đổi tuỳ thuộc từng lồi động vật ở người 7,5% trọng lượng cơ thể là máu, ở chĩ máu chiếm 8 – 9% trọng lượng cơ thể Trong cơ thể 54% máu lưu thơng trong hệ thống tuần hồn, 46% dự trữ trong đĩ 20% ở gan, 16% ở lách và 10% ở mao mạch Máu là tấm gương phản chiếu tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của cơ thể Vì vậy, những xét nghiệm về máu là những xét nghiệm cơ bản được dùng để đánh giá tình trạng cơ thể cũng như giúp cho việc chẩn đốn bệnh Máu cĩ các chức năng sinh lý:

- Chức năng hơ hấp: Vận chuyển oxy từ phổi đến các mơ bào và vận chuyển khí cacbonic từ mơ bào về phổi và thải ra ngồi

- Chức năng dinh dưỡng: Vận chuyển các chất dinh dưỡng hấp thụ được trong ống tiêu hố đến tận các mơ bào, tổ chức

- Chức năng bài tiết: Máu nhận các sản phẩm cuối cùng của trao đổi chất ở các mơ bào, tổ chức như CO2, ure, axít uric,… rồi vận chuyển đến phổi, thận, gan

và đào thải ra ngồi

Trang 31

- Chức năng ñiều hoà thân nhiệt: Máu ñảm bảo lượng nhiệt trong cơ thể, ñồng thời nhờ hệ thống tuần hoàn nhiệt ñược vận chuyển từ trong ra ngoài da và ngược lại, có tác dụng ñiều hoà thân nhiệt Khi gặp lạnh, máu ngoài da co lại, dồn hết vào bên trong giữ ấm cho cơ thể Khi trời nóng, mạch máu ngoài da dãn

ra giúp cho cơ thể thải nhiệt

- Chức năng ñiều hoà và duy trì sự cân bằng nội môi, cân bằng nước và chất ñiện giải, ñộ pH, áp suất thẩm thấu

- Chức năng ñiều hoà thể dịch: Máu mang các hormon và các chất sinh ra từ

cơ quan này ñến cơ quan khác, góp phần vào sự ñiều hoà trao ñổi chất, sinh trưởng và phát triển, ñảm bảo sự cân bằng nội môi và thống nhất trong cơ thể

- Chức năng bảo vệ cơ thể: Các loại kháng thể, bạch cầu trong máu có khả năng ngăn cản, tiêu diệt vi khuẩn và những mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể (Nguyễn Xuân Tịnh và cs., 1996)

b Một số nghiên cứu về máu chó

Trên thế giới có rất nhiều tác giả nghiên cứu về huyết học của chó Năm

1952, Tomkins và cs nghiên cứu về bạch cầu của chó Anderson và Gree (1958) nghiên cứu về số lượng hồng cầu, bạch cầu, hemoglobin, phân loại bạch cầu ở các lứa tuổi: chó sơ sinh, chó 2 ñến 12 tuần tuổi trên giống chó Becgie Bulgin và cs (1970) nghiên cứu hồng cầu, bạch cầu trên giống chó nhập ngoại E.Wing và cs (1970) nghiên cứu chỉ tiêu sinh lý máu trường hợp bệnh lý ở chó Lea and Febiger (1986) nghiên cứu các trị số hồng cầu, bạch cầu và hemoglobin của chó trong giai ñoạn sơ sinh theo mốc từ 0 -3 ngày tuổi, 14 – 17 ngày, 28 –

31 ngày, 56 – 59 ngày Schalm và cs (1975) ñã nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu bình thường cũng như máu bệnh của chó và mèo

Ở nước ta, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về các chỉ tiêu huyết học của người, nhưng nghiên cứu về huyết học gia súc, gia cầm nói chung ñặc biệt các chỉ tiêu huyết học của chó còn rất ít, nhất là các chỉ tiêu huyết học trong trường hợp bị bệnh cụ thể Năm 1994 – 1997, Trịnh Thị Thơ Thơ và ðỗ ðức Việt, nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu chó nội Nghiên cứu chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu chó nội còn có các tác giả: Phạm Ngọc Thạch và cs (2006)

Trang 32

,Trần Cừ và bộ mơn sinh lý gia súc Trường ðại học Nơng nghiệp I Hà Nội (1976); Phạm Ngọc Thạch (2001), nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng và phi lâm sàng ở chĩ mắc bệnh viêm phổi

c Rối loạn của máu trong trường hợp bệnh lý

* Sự thay đổi về khối lượng của máu

Trong trường hợp bệnh lý thì khối lượng của máu cĩ thể tăng hoặc giảm

- Khối lượng máu tăng: Khối lượng máu cĩ thể tăng tồn bộ trong trường hợp thiếu máu hoặc lao động nặng, máu từ các cơ quan dự trữ đổ vào vịng tuần hồn Những trường hợp này đơn giản, sau một thời gian ngắn cơ thể sẽ điều chỉnh trở lại bình thường

Tăng khối lượng máu do tăng hồng cầu thường gặp ở động vật mắc bệnh tim, phổi, động vật ở vùng núi cao,… Cơ thể ở trạng thái bệnh lý này thiếu O2cho tổ chức, kích thích các cơ quan tạo máu sản xuất hồng cầu và đưa vào vịng tuần hồn

- Khối lượng máu giảm: Máu cĩ thể giảm tồn bộ khối lượng trong trường hợp mất máu (xuất huyết) Nếu mất một lượng máu ít thì do cơ chế tự điều chỉnh của cơ thể, nước sẽ được hút vào lịng mạch để hồi phục tương đối (Nghĩa là giữ

áp lực vừa đủ để phục hồi tuần hồn) Trong trường hợp mất một lượng máu lớn

từ 60 – 70%, con vật khơng phục hồi được và chết

* Rối loạn số lượng hồng cầu

Chứng tăng hồng cầu: hiện tượng hồng cầu tăng lên trong một đơn vị khối lượng máu và cĩ thể do thiếu oxy ở tổ chức (khi thiếu oxy, tuỷ xương bị kích thích mạnh gây tăng sinh hồng cầu, thường gặp nhiều ở bệnh tim mạch, ở phổi và các trường hợp ngộ độc) hoặc do thần kinh bị kích thích vào trung não

Chứng giảm hồng cầu: thường là do thiếu máu dẫn đến giảm hồng cầu

* Rối loạn về số lượng bạch cầu

- Tăng bạch cầu: Tức là số lượng bạch cầu tăng lên trong một đơn vị thể

tích máu Hiện tượng này cĩ giá trị lớn trong chẩn đốn Tăng bạch cầu trung tính thường gặp trong những điều kiện sinh lý (sau bữa ăn, sau lao động, khi cĩ thai, khi cĩ sự thay đổi khí hậu,…), trong điều kiện bệnh lý (thiếu oxy, nhiễm

Trang 33

khuẩn, sau chảy máu, khối u ác tính,…) Ngoài ra số lượng bạch cầu còn tăng khi tiêm vacxin, tiêm protein, tiêm hormon vỏ thượng thận,… Tăng bạch cầu toan tính gặp trong các trường hợp dị ứng, nhiễm ký sinh trùng, tăng sinh tuỷ xương, sau khi nhiễm xạ,…

- Giảm bạch cầu: Là hiện tượng số lượng bạch cầu trong một ñơn vị thể tích

giảm xuống dưới mức bình thường Hiện tượng giảm bạch cầu có thể là do giảm toàn bộ hay giảm riêng từng phần, thường do bị ngộ ñộc, bạch cầu kết dính hàng loạt Trong bệnh viêm phổi, ngộ ñộc, phóng xạ,… ñều thấy bạch cầu giảm Bạch cầu trung tính giảm chủ yếu do tuỷ xương bị ức chế vì ñộc tố và vi khuẩn Khi thiếu hẳn bạch cầu ña nhân trung tính sẽ gây hiện tượng loét và hoại

tử da, niêm mạc do sự xâm nhập của vi khuẩn mà cơ thể mất ñi hàng rào bảo vệ Giảm bạch cầu toan tính trong những trường hợp stress, nhiễm trùng hoặc giảm chung với bạch cầu có hạt

Giảm bạch cầu kiềm tính gặp trong bệnh cường tuyến giáp, sử dụng heparin kéo dài (Tạ Thị Vịnh, 1991)

Trang 34

CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng nghiên cứu

Chó gây bệnh thực nghiệm là : Giống chó nội khỏe mạnh ở ñộ tuổi từ 2- 4 tháng tuổi, ñã ñược tiêm vacxin phòng những bệnh : Care, parvovirus, leptospira, adenovirus và ñược tẩy trừ ký sinh trùng (giun phổi, giun tròn ký sinh trùng ñường tiêu hóa)

2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Phòng thí nghiệm Bộ môn Nội chẩn – Dược lý - ðộc chất, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- Phòng thí nghiệm Bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- Phòng thí nghiệm Bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp gây bệnh cho chó

Chúng tôi tiến hành gây bệnh cho 30 chó và chia làm hai ñợt

- ðợt 1: Chúng tôi dùng 5ml tinh dầu thông nhỏ vào xoang mũi và tiêm vào xoang ngực của chó

- ðợt 2 : Chúng tôi tiến hành gây viêm phổi cho chó bằng tinh dầu thông kết hợp với vi khuẩn Dùng 5ml tinh dầu thông nhỏ vào xoang mũi chó, 12h sau

dùng tiếp canh khuẩn Mycoplasma với 5ml tiêm vào tĩnh mạch và 5ml nhỏ vào

xoang mũi chó (1ml canh khuẩn có 106 vi khuẩn Mycoplasma)

2.3.2 Theo dõi chó sau khi gây bệnh

- Trước khi gây bệnh, chúng tôi theo dõi các biểu hiện lâm sàng (Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch) và kiểm tra các chỉ tiêu sinh lý máu, sinh hóa máu của chó ñược gây bệnh

- Sau khi gây bệnh chúng tôi tiến hành theo dõi :

+ Các biểu hiện lâm sàng của chó sau gây bệnh ở các khoảng thời gian :

Trang 35

2.4 Nội dung

2.4.1 Theo dõi các biểu hiện lâm sàng của chó mắc bệnh :

Bằng phương pháp quan sát và ghi chép hàng ngày

2.4.2 Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của trước và sau gây bệnh

- Thân nhiệt (0C): Dùng nhiệt kế ño ở trực tràng, buổi sáng vào lúc 8h, buổi chiều vào lúc 5h

- Tần số hô hấp (lần/phút): Dùng ống nghe, nghe âm hô hấp ở phổi hoặc dùng mắt quan sát sự lên xuống của hõm hông, ñếm trong thời gian 1 phút Kiểm tra 3 lần rồi lấy số trung bình

- Tần số tim (lần/phút): Dùng ống nghe ñếm số lần tim ñập trong một phút Kiểm tra 3 lần rồi lấy số trung bình

2.4.3 Theo dõi sự biến ñổi của một số chỉ tiêu sinh lý máu

- Số lượng hồng cầu (triệu/mm 3 máu): Xác ñịnh bằng máy huyết học 18

chỉ tiêu (Hemacren- 18)

- Tỷ khối huyết cầu (Hematocrit) (TKHC) (%): Xác ñịnh bằng máy huyết

học 18 chỉ tiêu (Hemacren- 18)

- Hàm lượng huyết sắc tố (Hemoglobin- Hb) (g%) : Xác ñịnh bằng máy

huyết học 18 chỉ tiêu (Hemacren- 18)

- Nồng ñộ huyết sắc tố trung bình (% ):

Nồng ñộ huyết sắc tố trung bình (%) ñược tính theo công thức :

Trang 36

Số gam phần trăm Hemoglobin x 100

Tỷ khối hồng cầu/mm3

- Lượng huyết sắc tố trung bình trong hồng cầu (pg):

Số gam phần trăm Hemoglobin x 10

Số triệu hồng cầu/mm3

- Thể tích trung bình của hồng cầu (µm 3 ):

Thể tích trung bình của hồng cầu (µm3) ñược tính theo công thức sau:

Tỷ khối huyết cầu x 10

VH/c(µm3) =

Số triệu hồng cầu/mm3

- Sức kháng hồng cầu (%NaCl):

Là sức kháng của màng hồng cầu ở nồng ñộ muối NaCl loãng (1%) Nồng

ñộ muối loãng làm hồng cầu bắt ñầu vỡ ñược gọi là sức kháng tối thiểu của hồng cầu (Minimal resistance) Nồng ñộ muối làm toàn bộ hồng cầu vỡ gọi là sức kháng tối ña của hồng cầu (Maximal resistance)

Phương pháp ño sức kháng của hồng cầu: Dùng nước muối NaCl 1% pha loãng với các nồng ñộ khác nhau theo bảng dưới ñây Dùng ống hút cho vào mỗi ống trên một giọt máu ñã có chất chống ñông, trộn ñều, ñể yên 15 – 20 phút rồi

ly tâm

NaCl 1% 1,4 1,36 1,32 1,28 1,24 1,20 1,16 1,12 1,08 1,04 Nước cất 0,6 0,64 0,68 0,72 0,76 0,80 0,84 0,88 0,92 0,96 Nồng ñộ 0,7 0,68 0,66 0,64 0,62 0,60 0,58 0,56 0,54 0,52

NaCl 1% 1,0 0,96 0,92 0,88 0,84 0,80 0,76 0,72 0,68 0,64 Nước cất 1,0 1,04 1,08 1,12 1,16 1,20 1,24 1,28 1,32 1,36 Nồng ñộ 0,5 0,48 0,46 0,44 0,42 0,40 0,38 0,36 0,34 0,32

Trang 37

Kết quả: Ở ống hồng cầu bắt ñầu vỡ, dung dịch màu vàng, ít hồng cầu lắng dưới ñáy, nồng ñộ muối NaCl của ống ñó là sức kháng tối thiểu Ống máu

vỡ hoàn toàn ñầu tiên, dung dịch trong suốt màu ñỏ, không có hồng cầu ở ñáy, nồng ñộ muối NaCl của ống ñó là sức kháng tối ña

- Số lượng bạch cầu (nghìn/ mm 3 máu): Xác ñịnh bằng máy huyết học 18

chỉ tiêu (Hemacren- 18)

- Công thức bạch cầu (%): Xác ñịnh bằng máy huyết học 18 chỉ tiêu

(Hemacren- 18)

2.4.4 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh hóa máu

- Protein tổng số của huyết thanh (g%): Chúng tôi sử dụng khúc xạ kế Zena

- Các tiểu phần protein (%): Chúng tôi sử dụng phương pháp ñiện di trên

phiến Axetat Cellulose (V108)

- ðộ dự trữ kiềm trong máu (mg%): Chúng tôi sử dụng phương pháp

Nevodop

- Hàm lượng canxi huyết thanh (mmol/l): Chúng tôi tiến hành theo

phương pháp chuẩn ñộ Kalipemanganat (KmnO4)

- Hàm lượng phospho vô cơ trong huyết thanh (mmol/l): Theo phương

pháp Brigs, Uxovit cải tiến

- Hàm lượng ñường huyết (mmol/l): Dùng máy Glucometter

- Hàm lượng bilirubin trong huyết thanh (mg/dl): Theo phương pháp

Boocantruc

- Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh (mEq/l): Bằng máy quang

phổ hấp phụ

- Xét nghiệm cơ năng trao ñổi protein của gan (Phản ứng Gross)

- Hoạt ñộ men sGOT, sGPT (U/L): Theo phương pháp Bergmeyer và

tiến hành tại viện 108

2.4.5 Nghiên cứu tổn thương bệnh lý ở phổi chó mắc bệnh viêm phổi

+ Tổn thương ñại thể: Tiến hành mổ khám, quan sát các tổn thương bệnh lý + Tổn thương vi thể: Lấy miếng phổi ở vùng phổi viêm ngâm trong dung dịch focmon 10% ñể làm tiêu bản tổ chức học vi thể

Trang 38

Cách làm tiêu bản: Phổi chó mắc bệnh ñược cố ñịnh bằng dung dịch

Formol 10% (thể tích Formol gấp 10 – 20 lần thể tích tổ chức phổi)

- Tẩy nước làm trong

+ Lấy bệnh phẩm ra khỏi dung dịch Formol 10% rồi ñem rửa nước từ 12 –

24 giờ (rửa dưới vòi nước chảy nhẹ) ñể trôi hết Formol

+ Khử nước: Mẫu bệnh phẩm rửa nước xong thấm nhẹ trên giấy lọc rồi cho vào hệ thống cồn Ethylic với thời gian như sau: cốc 1 là cồn 700 với thời gian

2 - 4 giờ, cốc 2, 3, 4 là cồn 1000 với thời gian 4 – 6 giờ Thời gian có thể thay ñổi tùy mẫu tổ chức to hay nhỏ

+ Làm trong: Lấy miếng tổ chức ra khỏi cồn, thấm nhẹ trên giấy lọc rồi cho vào hệ thống 3 lọ Xylen mỗi lọ 2 giờ Thời gian có thể thay ñổi tùy theo miếng tổ chức to hay nhỏ Sau khi ñi qua lần lượt 3 lọ Xylen, miếng tổ chức trong như ñường phèn là ñược, nếu không phải khử lại từ cồn tuyệt ñối rồi lại ñưa vào dung dịch làm trong

- Tẩm parafin gồm: Cốc 1: Parafin + Xylen theo tỷ lệ 1:1 từ 2 – 12 giờ ở

370C, sau ñó lần lượt cho qua 3 cốc parafin ở nhiệt ñộ 560C mỗi cốc 4 – 6 giờ (Khi tẩm cần theo dõi nhiệt ñộ liên tục, nếu nhiệt ñộ quá cao hoặc quá thấp miếng tổ chức sẽ bị hỏng)

- ðổ Block: Chuẩn bị ñầy ñủ dụng cụ, khuôn giấy, parafin phải nóng chảy hoàn toàn nhưng nhiệt ñộ không ñược quá cao sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng tiêu bản sau này ðợi cho parafin ñông ñặc hoàn toàn, bóc bỏ khuôn giấy và sửa lại Block cho vuông vắn

- Cắt dán mảnh: cắt miếng tổ chức trên máy cắt Microtom với ñộ dày 3ỡm Mảnh tổ chức khi ñược cắt ra sẽ ñược ñể tãi phẳng nhờ nước trứng trên ngọn lửa ñèn cồn ðể miếng tổ chức khô nhờ không khí sau một thời gian thì cho vào tủ ấm 370C

- Nhuộm tiêu bản:

+ Tẩy parafin: cho tiêu bản lần lượt qua 3 lọ Xylen mỗi lọ 3 – 5 phút Khi cho tiêu bản qua Xylen phải thường xuyên nhấc lên nhấc xuống cho tan parafin, dùng khăn lau sạch parafin xung quanh miếng tổ chức

Trang 39

+ Tẩy Xylen: dùng cồn Ethylic, cốc 1 dùng cồn 960 từ 3 – 5 phút; cốc 2, 3 dùng cồn 1000 từ 3 – 5 phút

+ Nhuộm Hematoxylin: ngâm tiêu bản trong dung dịch Hematoxylin khoảng 5 – 10 phút tùy theo chất lượng thuốc nhuộm và ñộ dày tiêu bản Sau khi nhuộm Hematoxylin phải kiểm tra, nếu màu tiêu bản nhạt có thể nhúng nhanh tiêu bản qua NaHCO3 1% ñể tiêu bản ñậm hơn (Cách pha dung dịch NaHCO3 1%: NaHCO3 1 gam, nước cất 100ml), nếu tiêu bản ñậm quá có thể nhúng nhanh qua cồn Axit chlohydric Sau khi ñiều chỉnh màu rửa sạch tiêu bản bằng nước cất + Nhuộm Eosin: cho tiêu bản vào Eosin khoảng 30 giây – 2 phút tùy theo thực tế, nếu màu Eosin nhạt có thể cho vào dung dịch Eosin 1 – 2 giọt Axit axetic Sau ñó rửa bằng nước cất 1 – 2 phút

+ Tẩy nước: dùng cồn Ethylic tẩy nước trong tiêu bản Cốc 1 dùng cồn 900trong 2 – 3 phút; cốc 2, 3 dùng cồn 1000 trong 3 – 5 phút

+ Làm trong: cho tiêu bản qua 2 cốc Xylen mỗi cốc 3 – 5 phút

- Gắn lamen, dán nhãn và ñọc kết quả trên kính hiển vi

Trang 40

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Các biểu hiện lâm sàng ở chó viêm phổi gây bệnh thực nghiệm

Chúng tôi tiến hành gây bệnh cho 30 chó, chia làm 2 ñợt, mỗi ñợt 15 con Sau khi gây bệnh, chúng tôi tiến hành theo dõi các biểu hiện lâm sàng ở các thời ñiểm 24h, 48h, 72h, 96h Kết quả thu ñược ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Những biểu hiện lâm sàng của chó gây bệnh thực nghiệm

Số ñợt

gây bệnh

Thời gian theo dõi

(Giờ)

Biểu hiện lâm sàng

24 Ho, chảy nước mũi, nước mũi lỏng, hắt hơi

48

Bắt ñầu có hiện tượng khó thở, ho nhiều, chảy nước mũi, nước mũi ñặc, có dử dính xung quanh mũi Nghe phổi có tiếng rít và ran khô

72 Chó ho nhiều, khó thở, nước mũi ñặc và xanh Nghe

phổi có tiếng rít và ran ướt

24 Xuất hiện khó thở, ho nhiều, chảy nước mũi (nước

mũi loãng và trong) Nghe phổi có tiếng ran

48 Hiện tượng thở khó, ho nặng hơn, ho khan, chảy nước

mũi xanh, có dử quanh mũi Nghe phổi có tiếng cọ rít

ðợt 2

(n=15)

72 Ho yếu, thở khó nặng Nghe phổi có tiếng rít và tiếng

ran rất rõ Chó suy kiệt dần rồi chết

Trong quá trình theo dõi, quan sát 30 chó ñược gây bệnh viêm phổi qua 2 ñợt,

chúng tôi thấy sau 24h gây bệnh chó ñã có những biểu hiện của bệnh và sau 48 giờ

gây bệnh chó có biểu hiện ho và có biểu hiện thở khó, chảy nước mũi màu xanh và có

dử dính quanh mũi Khi nghe phổi có tiếng cọ, rít Chó ủ rũ, mệt mỏi

Ngày đăng: 19/11/2015, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Những biểu hiện lâm sàng của chó gây bệnh thực nghiệm - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.1. Những biểu hiện lâm sàng của chó gây bệnh thực nghiệm (Trang 40)
Bảng 3.2. Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở chó gây bệnh thực nghiệm - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.2. Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim mạch ở chó gây bệnh thực nghiệm (Trang 44)
Bảng 3.3. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thế tích trung bình - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.3. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thế tích trung bình (Trang 49)
Bảng 3.4. Hàm lượng huyết sắc tố, nồng ủộ huyết sắc tố trung bỡnh, lượng huyết sắc tố trung bỡnh - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.4. Hàm lượng huyết sắc tố, nồng ủộ huyết sắc tố trung bỡnh, lượng huyết sắc tố trung bỡnh (Trang 53)
Bảng 3.5. Sức kháng hồng cầu ở chó viêm phổi thực nghiệm - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.5. Sức kháng hồng cầu ở chó viêm phổi thực nghiệm (Trang 57)
Bảng 3.6. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó viêm phổi thực nghiệm - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.6. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó viêm phổi thực nghiệm (Trang 60)
Bảng 3.7. Bilirubin trong huyết thanh và ủộ dự trữ kiềm trong mỏu ở chú gõy bệnh thực nghiệm - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.7. Bilirubin trong huyết thanh và ủộ dự trữ kiềm trong mỏu ở chú gõy bệnh thực nghiệm (Trang 64)
Bảng 3.8. Hàm lượng ủường huyết và chức năng trao ủổi protit của gan (phản ứng Gross) - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.8. Hàm lượng ủường huyết và chức năng trao ủổi protit của gan (phản ứng Gross) (Trang 68)
Bảng 3.9. Hoạt ủộ men sGOT, sGPT trong huyết thanh ở chú gõy bệnh thực nghiệm - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.9. Hoạt ủộ men sGOT, sGPT trong huyết thanh ở chú gõy bệnh thực nghiệm (Trang 71)
Bảng 3.10. Hàm lượng Protein tổng số và các tiểu phần protein ở chó gây bệnh thực nghiệm - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.10. Hàm lượng Protein tổng số và các tiểu phần protein ở chó gây bệnh thực nghiệm (Trang 74)
Bảng 3.11. Hàm lượng Canxi, phospho vô cơ trong huyết thanh ở chó gây bệnh thực nghiệm - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.11. Hàm lượng Canxi, phospho vô cơ trong huyết thanh ở chó gây bệnh thực nghiệm (Trang 80)
Bảng 3.12. Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh ở chó gây bệnh thực nghiệm - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.12. Hàm lượng Natri, Kali trong huyết thanh ở chó gây bệnh thực nghiệm (Trang 82)
Bảng 3.14. Một số biến ủổi giải phẫu vi thể ở phổi trong bệnh viờm phổi ở chú - một số đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở chó gây bệnh thực nghiệm
Bảng 3.14. Một số biến ủổi giải phẫu vi thể ở phổi trong bệnh viờm phổi ở chú (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm