1.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư trên thế giới 1.2.1 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ WB và ADB Theo ngân hàng thế giới WB, ngân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH MINH
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
QUẬN LONG BIÊN – TP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI- 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH MINH
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
QUẬN LONG BIÊN – TP HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, Ngày 15 tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ðược sự dạy dỗ, chỉ bảo ân cần của các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường nói riêng cũng như các Thầy giáo, Cô giáo trong Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội nói chung ñã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo cho em hành trang vững chắc trong công tác sau này
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô ðặc biệt ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, trước hết em xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy giáo – PGS.TS Nguyễn Thanh Trà ñã chỉ bảo tận tình và trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện ñề tài
Em xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân quận Long Biên, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Long Biên, Ban Bồi Thường Giải phóng mặt bằng quận Long Biên, Hội ñồng bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Long Biên, UBND phường Việt Hưng, UBND phường ðức Giang, UBND phường Thượng Thanh – quận Long Biên và các Phòng Ban khác của UBND quận Long Biên ñã trực tiếp giúp ñỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó!
Với quỹ thời gian có hạn và kinh nghiệm chưa nhiều nên ñề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự ñóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn
Em xin kính chúc các Thầy giáo, Cô giáo và các Cô, Chú luôn mạnh khỏe – hạnh phúc
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 15 tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Minh
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
1.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư trên thế giới 7 1.2.1 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư của các tổ chức tài
1.3.4 Thực tiễn bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Việt Nam 36 1.4 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường hỗ trợ khi nhà nước
Trang 6Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.2.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng
2.2.2 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và TđC
khi Nhà nước thu hồi ựất tại 02 dự án trên ựịa bàn nghiên cứu 42 2.2.3 đề xuất giải pháp nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ bồi thường hỗ trợ và tái
ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn quận Long Biên,
2.3.2 Phương pháp phân tắch, thống kê xử lý số liệu ựiều tra 44
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Long Biên Ờ TP Hà Nội 45
3.1.4 Giáo dục- ựào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, an ninh, quốc phòng 48
3.1.6 Phân tắch ựánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 52
Trang 73.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai quận Long Biên 55
3.3 Tình hình chung về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư
khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn quận Long Biên - thành
3.3.1 Trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước
thu hồi ựất trên ựịa bàn quận Long Biên- TP.Hà Nội 60 3.3.2 Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác bồi thường,
3.3.3 Tình hình chung về công tác bồi thường hỗ trợ và tái ựịnh cư khi
Nhà nước hồi ựất trên ựịa bàn quận Long Biên trong thời gian qua 64
3.4.1 Dự án khu ựô thị sinh thái trên ựịa bàn phường Việt Hưng, quận
3.4.2 Dự án thu hồi ựất xây dựng tuyến ựường 30m từ Ngô Gia Tự ựến
ựê sông đuống (ựường từ phường đức Giang ựến phường
3.4.3 Trình tự thực hiện công tác công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
ựịnh cư: (Thực hiện theo Nghị ựịnh 84/2007/Nđ-CP ngày 25/5/2007, Nghị ựịnh 69/2009/Nđ-CP của Chắnh phủ và Thông
tư số 14/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường) 70 3.5 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt
bằng khi Nhà nước thu hồi ựất tiến hành ở 2 dự án 71 3.5.2 đánh giá việc thực hiện giá bồi thường, hỗ trợ về ựất, tài sản, cây
Trang 83.6 ðề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách bồi
thường hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại quận
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.2 Biến ñộng ñất ñai giai ñoạn 2011-2012 quận Long Biên 59
3.4 Xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường 713.5 Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối
3.8 So sánh mức ñộ chênh lệch giữa giá bồi thường của 2 dự án và
3.9 Tổng hợp tiền hỗ trợ cây hoa màu, tài sản của 02 dự án 80
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 3.2 Dự án khu ñô thị sinh thái trên ñịa bàn phường Việt Hưng,
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
Trang 12ðẶT VẤN ðỀ
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong lịch sử phát triển của mọi quốc gia việc giải phóng mặt bằng ñể xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng như: Các khu di tích, khu thương mại, khu công nghiệp, khu kinh tế mở, xây dựng ñô thị hay các dự
án ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: Giao thông, thuỷ lợi, văn hoá, thể thao là việc làm không thể tránh khỏi Nhịp ñộ phát triển càng lớn thì nhu cầu giải phóng mặt bằng càng cao và trở thành thách thức lớn ñối với sự thành công không chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà cả trong lĩnh vực chính trị, xã hội trên phạm vi quốc gia Thu hồi ñất là vấn ñề hết sức nhạy cảm phức tạp, tác ñộng tới mọi mặt ñời sống, kinh tế, xã hội, nhân văn của nhiều người, của cả cộng ñồng dân cư Trong ñiều kiện quỹ ñất cũng như các nguồn tài nguyên khác ngày càng hạn hẹp và nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì vấn ñề lợi ích kinh tế của các tổ chức, cá nhân khi Nhà nước thu hồi ñất và giao ñất ngày càng ñược quan tâm hơn Ngày 03/12/2004, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu ñất ñể thay thể
các văn bản liên quan tới ñền giải phóng mặt bằng trước ñó
Sau gần 10 năm triển khai thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP và
có sửa ñổi, bổ sung như Nghị ñịnh số 84/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007; Mới ñây nhất là Nghị ñịnh số 69/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009, mặc dù các ðiều khoản ñã ñược áp dụng có hiệu quả, phù hợp với nguyện vọng của ñại ña số nhân dân, khắc phục ñược những tồn tại vướng mắc của các văn bản trước ñây, song công tác bồi thường giải phóng mặt bằng vẫn là vấn ñề nan giải, là một trong những nguyên nhân làm chậm tiến ñộ triển khai dự án, ñặc biệt ở miền núi có ñiều kiện quỹ ñất bằng ít, công tác này ñang là vấn ñề hết sức khó khăn và phức tạp Vì vậy, vấn ñề bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư khi
Trang 13Nhà nước thu hồi ựất ựã và ựang là vấn ựề mang tắnh thời sự cấp bách Thực tiễn ựã khẳng ựịnh công tác ựền bù giải phóng mặt bằng là một trong những ựiều kiện tiên quyết ựể phát triển, nếu không ựược xử lý tốt thì sẽ trở thành vật cản thực tế ựầu tiên mà các nhà phát triển phải vượt qua
Quận Long Biên thuộc Thành phố Hà Nội là quận mới thành lập theo Nghị ựịnh số 132/2003/Nđ-CP ngày 06/11/2003 của Chắnh phủ với tổng diện tắch tự nhiên là 5.993,03 ha, là nơi có vị trắ tự nhiên thuận lợi cho phát triển, giao lưu kinh tế, văn hoá và xã hội, nơi tập trung nhiều ựầu mối giao thông quan trọng với nhiều ựường giao thông huyết mạch như ựường sắt, ựường thuỷ, ựường quốc
lộ như: quốc lộ 1A, 1B, quốc lộ 5, tại ựây ựang diễn ra quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ lại ựất ựai cho các nhu cầu phát triển cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu ựô thị mới tập trung rất mạnh mẽ Trên toàn ựịa bàn Quận với nhiều dự án lớn ựã, ựang ựược ựầu tư, triển khai thực hiện Trong ựó có nhiều dự
án việc thu hồi ựất, bồi thường, GPMB kéo dài
Vì những lý do nêu trên, ựể nhìn nhận ựầy ựủ về công tác bồi thường,
hỗ trợ và TđC ở quận Long Biên - thành phố Hà Nội, ựược sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo - PGS.TS
Nguyễn Thanh Trà, tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn quận Long Biên - Thành Phố Hà NộiỢ, nhằm ựiều
tra, tìm hiểu thực trạng và tìm ra nguyên nhân gây cản trở, ựồng thời ựề xuất một số giải pháp nhằm góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ công tác bồi thường, GPMB, ựáp ứng ựược yêu cầu cải cách hành chắnh của Nhà nước
2 Mục ựắch, yêu cầu
2.1 Mục ựắch
- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội;
Trang 14- đánh giá ưu ựiểm, tồn tại trong việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ tái ựịnh cư ựể từ ựó ựề xuất ý kiến góp phần ựẩy nhanh công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái ựịnh cư giúp cho công tác quản lý hành chắnh Nhà nước về ựất ựai ngày càng hiệu quả trên ựịa bàn quận Long Biên, thành phố Hà Nội
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
1.1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
1.1.1.1 Bồi thường
Bồi thường là ñền bù những tổn hại ñã gây ra ðền bù là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác (Trung tâm ngôn ngữ văn hoá Việt Nam, 1998)
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất Trong ñó, giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh (Luật ñất ñai năm 2003)
1.1.1.2 Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2006)
1.1.1.3 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư (TðC) là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2006)
TðC ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản;
di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống,
Trang 16thu nhập, cơ sở vật chất, tinh thần tại ñó Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu vì sự phát triển chung
Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở;
- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;
- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở
TðC là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách GPMB Các dự án TðC cũng ñược coi là các dự án phát triển và phải ñược thực hiện như các dự án phát triển khác Ngân hàng và các Nhà nước ñang phát triển cần nhìn nhận vấn ñề này như cơ hội chứ không phải là trở ngại Cần thực hiện một chính sách TðC bắt buộc sẽ tạo nên một môi trường pháp chế lành mạnh khi Nhà nước cần thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích công cộng của quốc gia Mặt khác, cần cải tiến cách hiểu và lập kế hoạch thực hiện sao cho các dự án luôn hướng tới sự phát triển, không chỉ mang lại lợi ích về kinh tế mà còn về môi trường, xã hội Phương thức này phù hợp với hai mục tiêu là xoá ñói giảm nghèo và phát triển bền vững Tuy nhiên, trên thực tế triển khai ñã nảy sinh nhiều vấn ñề cần ñược xem xét
1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng là quá trình ña dạng và phức tạp Nó thể hiện khác nhau với mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội
- Tính ña dạng: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với
ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh ðối với khu vực nội thành, khu vực ven ñô, khu vực ngoại thành mật ñộ dân cư khác nhau, ngành nghề ña dạng và ñều hoạt ñộng sản xuất theo một ñặc trưng riêng của vùng ñó Do
ñó, giải phóng mặt bằng cũng tiến hành với những ñặc ñiểm riêng biệt
Trang 17- Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có cvai trò quan trọng
trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là
tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Do ñó ñã dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển là rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng, không ñược tập trung một loại nhất ñịnh nên gây khó khăn cho công tác ñịnh giá bồi thường
ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp ñối với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở
+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau do tồn tại chế ñộ cũ ñể lại và do cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên
+ Thiếu quỹ ñất do xây dựng khu tái ñịnh cư cũng như chất lượng khu tái ñịnh cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên tâm lý không muốn di chuyển
+ Do chính sách pháp luật chưa phù hợp
Từ các ñặc ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược thực hiện khác nhau
Trang 181.2 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư trên thế giới
1.2.1 Chính sách bồi thường thiệt hại và tái ñịnh cư của các tổ chức tài trợ (WB và ADB)
Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và các tổ chức phi Chính phủ khác thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải ñảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt
Xây dựng Chính sách quốc gia về ñền bù, hỗ trợ, và tái ñịnh cư là yêu cầu bắt buộc và phải dựa trên phân bổ công bằng các lợi ích giữa người
sử dụng ñất, nhà nước, nhà ñầu tư, cùng với sự chuẩn bị kế hoạch ñền bù và bồi thường và tham vấn người sử dụng ñất bị ảnh hưởng trước khi ñưa ra quyết ñịnh thu hồi Chính sách này phải chỉ ra ñược các trường hợp thu hồi bắt buộc bị từ chối ñối với các dự án ñầu tư không phù hợp với sử dụng ñất
ñã ñược duyệt và ñồng thời chính sách này phải xác ñịnh rõ trong trường hợp nào nhà nước có thể cưỡng chế thu hồi Ngoài ra, chính sách này cũng phải thừa nhận các quyền lợi của tất cả những người tị nạn (bao gồm người
có quyền hợp pháp, người có yêu cầu về ñất ñược công nhận theo luật pháp quốc gia, ñồng thời bao gồm người không có quyền hợp pháp hoặc người có yêu cầu ñối với ñất không ñược công nhận theo luật pháp quốc gia, ví dụ như người chiếm, lấn ñất bất hợp pháp) về bồi thường thiệt hại vì mất ñất và tài sản gắn liên với ñất, hỗ trợ các quyền và tái ñịnh cư (bao gồm cả hỗ trợ sinh kế hoặc cải tạo thu nhập với chi phí thay thế ñầy ñủ) (Nguyễn Thế Dũng, Keith C Bell (EASER))
Ngoài ra, nhu cầu cải thiện cơ chế giải quyết những bức xúc liên quan ñến ñền bù ñất ñai Các ñơn vị quản lý dự án về các dự án ñầu tư công cộng với lượng lớn công việc thu hồi và ñền bù ñất bằng cách thiết lập Ban giải quyết khiếu nại, bức xúc (GRU) và các kênh khiếu nại bức xúc của dự án,
Trang 19hệ thống theo dõi giám sát, phân bổ các nguồn vốn đầy đủ để đáp ứng các yêu cầu của quy trình giải quyết bức xúc khiếu nại Trong bối cảnh rộng hơn, thiết lập hội đồng trọng tài tại cấp huyện, tỉnh và trung ương với sự tham gia của các đại diện các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên mơn và các đồn thể cĩ liên quan (Nguyễn Thế Dũng, Keith C Bell (EASER)) Các chính sách này cĩ những khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:
- Khái niệm hợp pháp hay khơng hợp pháp trong chính sách bồi thường, tái định cư là một trong những khác biệt cĩ khả năng gây ra những vấn
đề xã hội lớn khi áp dụng chính sách tái định cư của ADB Theo ADB và WB thì việc thiếu chứng thư hợp pháp về đất sẽ khơng ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhĩm dân bị ảnh hưởng và được mở rộng đối với cả đối tượng khơng bị thiệt hại về đất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần
- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao giờ cũng phải hồn thành xong trước khi tiến hành cơng trình xây dựng, trong khi ở Việt Nam chưa cĩ quy định rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự
án vừa giải toả mặt bằng vừa triển khai thi cơng, chỗ nào GPMB xong thì thi cơng trước tránh lấn chiếm đất đai), do vậy nhiều gia đình cịn chưa kịp sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn định ngay sau khi giải toả dẫn đến việc phải thuê nhà ở tạm
- Quy định của ngân hàng ADB là khơng những phải thơng báo đầy đủ các thơng tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái định cư của dự án cho các hộ nơng dân mà cịn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thoả mãn các yêu cầu chính đáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hố cũng như thực hiện cơng tác tái định cư Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện đầy đủ nội dung này là rất khĩ khăn, vì việc thu hồi đất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, tái định cư ra sao hầu như khơng trả lời ngay được
Trang 20- Theo quy ñịnh của ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem xét các hoạt ñộng tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó
có những kiến nghị biện pháp giải quyết sao cho công tác tái ñịnh cư ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2006) Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy ñịnh
về giám sát ñộc lập về tái ñịnh cư cho nên việc giám sát ñộc lập công tác tái ñịnh cư là công tác khá mới mẻ
1.2.2 Chính sách bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư ở một số nước
Với những ñặc thù về quan hệ ñất ñai, nhiều nước trên thế giới cố gắng không ngừng trong việc hoàn thiện chính sách pháp luật trong ñó có chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, ñặc biệt các nỗ lực trong việc khôi phục cuộc sống và khôi phục nguồn thu nhập cho người bi ảnh hưởng của thu hồi ñất Từ kinh nghiệm lý thuyết và thực tế cho thấy các yếu tố ñảm bảo cho bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư thành công là nhờ những chính sách phù hợp của Chính phủ, nguồn tài chính ñầu tư, khâu tổ chức của chính quyền ñịa phương, trình ñộ nhận thức và hiểu biết pháp luật của người dân ñồng thời phải có sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của cơ quan quản lý Nhà nước Có thể nói nhờ những thành công và thất bại của các nước mà chúng ta có thể rút ra ñược những bài học quý giá
- Trung Quốc:
Ở Trung Quốc, có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư Nếu như việc thu hồi ñất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương án bồi thường, trên cơ sở tính toán ñầy ñủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân, ñảm bảo cho những người bị thu hồi ñất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức sống so với trước khi bị thu hồi ñất
Trang 21Ở Trung Quốc thực hành chế ñộ ñất ñai công hữu, tức là chính sách sở hữu toàn dân (ñối với ñất ñô thị) và chính sách sở hữu tập thể (ñất ở nông thôn, ngoại ô ñô thị ngoài phần sở hữu Nhà nước do pháp luật quy ñịnh), ñất
tự canh tác (ñồi núi) Luật ðất ñai ñược xây dựng trên cơ sở các quy ñịnh của Hiến pháp Hiến pháp ñặt ra các quy phạm pháp luật về chế ñộ sở hữu ñối với ñất ñai, chế ñộ sử dụng ñất ñai và bảo hộ ñất ñai
Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có thẩm quyền thu hồi ñất Quốc vụ viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối với các loại ñất khác Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu nhà nước
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh, người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như
lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung quốc còn quy ñịnh mức nộp
lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000 – 2.175.000 nhân dân tệ/ha
Về nguyên tắc bồi thường: các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ Ở Bắc Kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của họ có thể mua ñược căn hộ mới Còn ñối với người dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng một nơi Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở Những ñối tượng trong diện
Trang 22giải tỏa mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải tỏa mặt bằng: Cục Quản lý tài nguyên ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải tỏa mặt bằng Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải tỏa mặt bằng khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải tỏa
Ở Trung Quốc do có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông thôn nên có sự phân biệt về bồi thường nhà ở giữa hai khu vực này ðối với trường hợp bồi thường cho người dân ở thành thị, chủ yếu Nhà nước tiến hành bồi thường bằng tiền Giá tiền bồi thường do các tổ chức do các tổ chức tư vấn về giá ñất xác ñịnh căn cứ vào giá bất ñộng sản tại thời ñiểm thu hồi Ngược lại, việc bồi thường cho người dân ở khu vực nông thôn lại có những ñặc ñiểm riêng biệt Ở Trung Quốc Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ ñược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất Khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp hoặc
là thu hồi ñất ở thuộc khu vực nông thôn ñể sử dụng vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan tâm về lợi ích cũng như ñược bồi thường một cách hợp lý Một vấn ñề rất quan trọng ñó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã hội Thông thường khi bị thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm thích hợp với khả năng của mình ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già (phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 – 110.000 nhân dân tệ/một lần
do Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 – 120.000 nhân dân tệ/người
Trang 23Theo ñánh giá của một số chuyên gia tái ñịnh cư, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư là
do thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc ñối với các hoạt ñộng tái ñịnh cư, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân tái ñịnh cư, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người tái ñịnh
cư Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ tái ñịnh cư có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở nông thôn Tiền ñền bù cho ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TðC của Trung Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án Theo một nghiên cứu gần ñây của WB thì các luật về TðC của Trung Quốc ñối với các dự án phát triển ñô thị, công nghiệp và giao thông “ñã ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn thực hiện TðC” (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2006)
- Tại Hàn Quốc:
Gồm các luật: Luật thu hồi ñất năm 1962 Luật các trường hợp ñặc biệt thu hồi ñất phục vụ mục ñích công và ñền bù thiệt hại năm 1975 Luật thu hồi ñất cho các dự án công và ñền bù năm 2000 Luật ñền bù ñất ñai Mục ñích của Luật nhằm ñảm bảo phát huy phúc lợi công và bảo vệ thích ñáng quyền
sở hữu tài sản thông qua việc thực thi hiệu quả “công trình công cộng”
Bằng việc quy ñịnh ñền bù thiệt hại nảy sinh do quá trình thu hồi hay
sử dụng ñất cho các công trình công cộng thông qua tham vấn và cưỡng chế
Trang 24Dự án khu đô thị mới
Ớ Dự án ựường sắt, ựường bộ, sân bay, ựập nước, vv
Ớ Dự án liên quan ựến văn phòng, nhà máy ựiện, viện nghiên cứu,vv
Ớ Dự án liên quan ựến trường học, thư viện bảo tàng,vv
Ớ Dự án liên quan ựến xây dựng nhà, hay tạo hạ tầng phân lô nhà với mục ựắch cho thuê hoặc chuyển ựổi , sẽ ựược thực hiện bởi nhà nước hoặc chắnh quyền ựịa phương, các viện công lập, công
ty nhà nước ựịa phương hay bất cứ cá nhân nào ựược nhà nước
hoặc chắnh quyền ựịa phương ủy nhiệm
Nguyên tắc ựền bù thiệt hại
đền bù của chủ thực hiện dự án: Chủ thực hiện dự án sẽ tiến hành ựền
bù chủ ựất và cá nhân liên quan về những thiệt hại gây ra do thu hồi hoặc sẻ
dụng ựất, vv cho các công trình công cộng; đền bù ựi trước: Mọi chủ thực
hiện dự án phải thực hiện ựền bù ựầy ựủ cho chủ ựất và cá nhân liên quan trước khi bắt ựầu tiến hành phần việc của mình liên quan tới công trình công
cộng; đền bù bằng tiền mặt: đền bù thiệt hại sẽ ựược trả bằng tiền mặt (nếu
chủ ựất ựồng ý, ựền bù có thể ựược trả bằng trái phiếu do chủ thực hiện dự án
phát hành); đền bù cho từng cá nhân: đền bù phải ựược chi trả cho từng cá
Luật ựền bù ựất ựai Các luật liên quan ựầu tư phát triển ựất
Trang 25nhân tới chủ ựất, vv; đền bù cả gói: Trong trường hợp có thể, cùng một khu
vực dự án với nhiều mảnh ựất thuộc cùng một chủ sở hữu nhưng thuộc các giai ựoạn ựền bù khác nhau, chủ thực hiện dự án sẽ ựảm bảo chi trả cả gói ựền
đánh giá và tắnh toán lượng ựền bù
Yêu cầu tham vấn ựền bù
Hoàn tất hợp ựồng (Chuyển ựổi quyền sở hữu)
Về tắnh toán số tiền, Thời ựiểm tắnh giá ựền bù: Trường hợp tham vấn:
Tại thời ựiểm ựạt ựược thỏa thuận Trường hợp cưỡng chế: Tại thời ựiểm ra quyết ựịnh cưỡng chế Chủ thực hiện dự án phải giao việc ựánh giá giá trị ựất ựai, vv cho không dưới hai cơ quan thực hiện ựịnh giá Trong trường hợp chủ ựất có yêu cầu, có thể phải lựa chọn thêm 1 nhà ựịnh giá nữa Giá trị ựền bù
là trung bình cộng của kết quả ựịnh giá bởi hai hoặc 3 cơ quan ựịnh giá trên
Tiêu chuẩn và loại ựền bù: đất ựền bù ựược thực hiện dựa trên giá ựất
ựược công bố theo Luật công bố giá trị và ựịnh giá bất ựộng sản đơn vị ựịnh
giá sẽ căn cứ vào Khung giá ựất công khai chắnh thức cho khu vực liên quan
ựể tiến hành ựịnh giá ựất Giá một ựơn vị diện tắch ựất của khu vực tham chiếu
ựược chắnh phủ khảo sát, ựánh giá và công bố hằng năm đơn vị ựịnh giá sẽ
Trang 26so sánh các yếu tố như vị trí, ñịa hình, môi trường xung quanh, vv có ảnh hưởng ñến giá trị khách quan của ñất, tham chiếu từ hơn 1 hoặc 2 mảnh ñất tham khảo so với mảnh ñất ñang cần ñịnh giá ðơn vị ñịnh giá phải tiến hành ñịnh giá sao cho ñảm bảo có sự hài hòa giữa giá ñất ñưa ra và mức giá theo Khung giá ñất công khai chính thức
Tài sản gồm: Nhà cửa, cây trồng, công trình và các tài sản khác gắn
liền với mảnh ñất, cây trồng, mồ mả, vv.): Nhà cửa, vv Sẽ ñược tính theo mức chi phí chuyển ñổi cần thiết (= “chi phí chuyển ñổi”) trừ những trường
hợp sau (khi ñó ñền bù sẽ ñược tính theo giá trị tài sản liên quan): Nơi khó chuyển ñổi nhà, vv; nơi chi phí chuyển ñổi lớn hơn giá trị tài sản; nơi chủ thực hiện dự án thu mua ñể sử dụng trực tiếp
Cây trồng sẽ ñược ñền bù bằng cách tính tổng số loại và mức ñộ sinh
trưởng phát triển, vv Mồ mả ñược ñền bù bằng cách tính chi phí cần thiết cho việc thay ñổi ñịa ñiểm chôn cất Ngoài ra, ñền bù các quyền (quyền khai mỏ, ñánh cá, sử dụng nước vv.) sẽ ñược thực hiện với mức giá phù hợp thông qua ñịnh giá chi phí ñầu tư, mức lợi nhuận mong ñợi, vv; thiệt hại kinh doanh (do ngừng hoặc dừng kinh doanh gây ra) sẽ ñược thực hiện ñền bù bằng cách tính lợi nhuận kinh doanh, chi phí chuyển ñổi, cơ sở vật chất vv; thiệt hại nông nghiệp sẽ ñược ñền bù bằng cách tính doanh thu, vv trên mỗi diện tích ñất nông nghiệp; thiệt hại về lương (mà người lao ñộng phải gánh chịu do tạm nghỉ hoặc mất việc) sẽ ñược ñền bù bằng cách tính mức lương trung bình, vv theo “Luật tiêu chuẩn lao ñộng”
Về quy hoạch tái ñịnh cư: Những người sẽ bị mất sinh kế cơ bản do
mất nơi cư trú vì thi công công trình công cộng Chủ thực hiện dự án sẽ xây dựng hoặc thực hiện kế hoạch di dời hoặc trả tiền cho quỹ tái ñịnh cư, gồm những cơ sở vất chất cơ bản ñảm bảo cuộc sống phù hợp với ñiều kiện khu vực liên quan như ñường xá, cấp thoát nước và các công trình công cộng khác, vv có liên quan tới khu ñất tái ñịnh cư và chủ thực hiện dự án sẽ phải
Trang 27chịu các chi phí này ðất tái ñịnh cư diện tích thửa: 165~265 ㎡.Giá ñảm bảo: thấp hơn 80% so với chi phí phát triển (Hee-Nam Jung, Trung tâm Chính
sách ðất ñai, Viện Nghiên cứu ðịnh cư Hàn Quốc).
ðối với các dự án do Nhà nước ñầu tư như ñường cao tốc, khu ñô thị, khu công nghiệp và các dự án cơ sở hạ tầng quan trọng khác thì Nhà nước quyết ñịnh trưng mua ñất ñai của người ñang có quyền sở hữu Diện tích ñất
dự án do Nhà nước quyết ñịnh trưng mua thực hiện theo quy hoạch sử dụng ñất Việc bồi thường khi Nhà nước trưng mua ñất thực hiện theo Luật trưng mua Chính sách bồi thường bao gồm bồi thường ñất và tài sản gắn với ñất, hỗ trợ tạm cư nếu thu hồi ñất liên quan ñến nhà ở, hỗ trợ thiệt hại thu nhập do bị thu hồi ñất Giá ñất bồi thường ñược xác ñịnh theo cơ chế thị trường do tổ chức hoặc cá nhân hành nghề ñịnh giá thực hiện; tổ chức ñược giao nhiệm vụ bồi thường thực hiện hiệp thương với người sở hữu ñất và tài sản gắn với ñất trên cơ sở giá ñất và tài sản do tổ chức hoặc cá nhân hành nghề ñịnh giá xác ñịnh Trường hợp chỉ hiệp thương ñược với ñại bộ phận chủ sở hữu ñất (trên 85%) thì phần diện tích ñất còn lại Nhà nước thực hiện cưỡng chế thu hồi (Tổng cục Quản lý ñất ñai, 2009)
Hàn Quốc cũng ñạt nhiều thành tựu từ việc phát triển quỹ ñất Việc thu hồi ñất ñể tạo quỹ ñất sạch phục vụ dự án khu ñô thị, khu công nghiệp và các
dự án cơ sở hạ tầng quan trọng của quốc gia, do Tổng Công ty Phát triển ñất Hàn Quốc thực hiện Tổng Công ty Phát triển ñất Hàn Quốc là doanh nghiệp nhà nước hạch toán ñộc lập, trực thuộc Bộ ðất ñai, Giao thông và Biển Hàn Quốc Tổng Công ty Phát triển ñất Hàn Quốc có nhiệm vụ thực hiện bồi thường và giải phóng mặt bằng tạo quỹ ñất sạch, tổ chức ñấu giá chọn nhà ñầu
tư sử dụng ñất thực hiện dự án, thực hiện thông tin về ñất ñai Nguồn vốn từ phát triển ñất ñai của Tổng Công ty năm 1975 là 28 triệu USD, năm 2009 ñã ñạt con số rất ấn tượng là 33,3 tỉ USD (Tổng cục Quản lý ñất ñai, 2009)
Trang 28- Tại đài Loan
Ở đài Loan tồn tại 2 hình thức sở hữu ựất ựai: Sở hữu của Nhà nước (công hữu): chiếm 69% so với tổng diện tắch tự nhiên toàn lãnh thổ và sở hữu
tư nhân chiếm 31%, bao gồm ựất ở, ựất sản xuất nông nghiệp của nông dân và ựất của các tổ chức tư nhân khác Pháp luật ựất ựai đài Loan cũng quy ựịnh rõ
về những trường hợp tự triệt tiêu quyền sở hữu như ựất ựai tư hữu khi thiên nhiên biến ựổi thành ựầm hồ, hoặc thuỷ ựạo có thể vận chuyển ựược thì quyền
sở hữu tự triệt tiêu Hoặc người có quyền sở hữu và gia ựình ựã ựi khỏi huyện thị nơi có ựất ựó liên tục trong thời gian 5 năm liền (Trương Phan, 1996) Trong Luật đất ựai đài Loan quy ựịnh cụ thể các loại ựất không ựược trở thành sở hữu tư nhân bao gồm: ựất ựai nằm trong một giới hạn nhất ựịnh của bờ biển, ựất ựai nằm trong một giới hạn nhất ựịnh của hồ ựầm và hồ ựầm hình thành tự nhiên cần dùng cho công cộng, ựất ựai nằm trong một giới hạn nhất ựịnh của hai bên hồ và thuỷ ựạo có thể làm ựường vận chuyển, ựất ựai nằm trong một giới hạn nhất ựịnh của hai bên hồ và hồ ựầm, mương máng nằm trong khu vực của thành phố, thị trấn, ựường giao thông công cộng, ựất suối nước khoáng, ựất thác nước, ựất dùng cho nguồn nước công cộng, ựất danh lam thắng cảnh, cổ tắch, những ựất khác mà pháp luật cấm không ựược
tư hữu Những loại ựất này pháp luật quy ựịnh nếu thuộc sở hữu tư nhân thì Nhà nước sẽ trưng thu theo quy ựịnh của pháp luật Khi trưng thu Nhà nước
sẽ trả tiền ựất cho chủ sở hữu theo giá trị thực tế của ựất
Pháp luật đài Loan còn quy ựịnh những diện tắch ựất thuộc sở hữu tư nhân, nhưng trong ựất có khoáng sản thì khoáng sản không thể trở thành sở hữu
tư nhân đất ựai thuộc công hữu hiện nay do Cục quản lý tài sản công hữu quản
lý Qua các quy ựịnh trên cho thấy, Nhà nước muốn mở rộng diện tắch ựất thuộc
sở hữu của mình thì Nhà nước phải bỏ tiền ra mua của các chủ sở hữu khác, chỉ khi nào dân không ựồng ý bán thì lúc ựó Nhà nước mới trưng thu đảm bảo nguyên tắc, nếu phải di chuyển ựi nơi khác người dân vẫn mua ựược ựất và
Trang 29xây dựng ựược nhà ở Trước ựây, tình trạng dân khiếu kiện nhiều do giá bồi thường thấp nhưng nay Chắnh phủ bồi thường cao theo giá thị trường (theo giá thực tế mua bán) và người dân không phải nộp thuế giá trị gia tăng nên một số hộ dân hiện nay không bán ựược ựất lại muốn Chắnh phủ mua lại Ở đài Loan, phân biệt rất rõ hai trường hợp:
- Các công trình của Nhà nước thì Nhà nước mới ựứng ra thoả thuận mua ựất của dân, nếu dân không ựồng tình, thì Nhà nước lấy quyền của mình trưng thu ựể lấy ựất xây dựng các công trình của Nhà nước theo kế hoạch sử dụng ựất
- Những công trình của tư nhân thì tư nhân phải tự thoả thuận với dân, Nhà nước không thực hiện việc trưng thu ựất nếu tư nhân không thoả thuận ựược với dân Trường hợp này tư nhân phải mua với giá cao hơn Nhà nước không can thiệp vì việc kinh doanh, tư nhân phải tắnh toán lợi nhuận nếu thấy giá ựất tuy ựắt, nhưng thấy khả năng ựầu tư có triển vọng thì nhà ựầu tư tư nhân vẫn sẵn sàng mua của dân Hơn nữa việc thoả thuận mua bán này là quan hệ dân sự, nên Nhà nước không can thiệp Trường hợp Nhà nước làm công trình phải di chuyển cả thôn thì Nhà nước xây dựng khu tái ựịnh cư
Khi Nhà nước cần xây dựng các công trình phục vụ sự nghiệp công cộng, quốc phòng, giao thông thuỷ lợi, y tế, giáo dục, từ thiện, thực thi các chắnh sách kinh tế ựược phép trưng thu ựất ựai tư hữu trong giới hạn quy ựịnh của pháp luật Nhà nước thực hiện 2 hình thức trưng thu: trưng thu từng khu ựoạn ựể thực thi các chắnh sách kinh tế của Nhà nước, xây dựng quốc phòng và sự nghiệp công cộng; trưng thu bảo lưu dùng cho sự nghiệp xây dựng trong tương lai, nhưng thời hạn bảo lưu không quá 3 ựến 5 năm, tuỳ theo tắnh chất từng loại công trình, quá thời hạn quy ựịnh trên, trưng thu bảo lưu không còn hiệu lực
Cơ quan chủ quản cấp huyện căn cứ vào giá ựất công bố hàng năm,
có ựiều chỉnh cho phù hợp với giá giao dịch bình thường tại thời ựiểm trưng thu ựể xác ựịnh giá bồi thường ựất, rồi nộp cho Hội ựồng bình nghị giá ựất
Trang 30xem xét thẩm ñịnh Ngoài bồi thường ñất, còn các khoản bồi thường khác như bồi thường chi phí cải tạo ñất, tổn thất doanh nghiệp, chi phí di chuyển Trong trường hợp tiền bồi thường bị tồn ñọng do bị từ chối tiếp nhận hoặc chưa có người nhận, thì phải nộp vào tài khoản riêng trong kho bạc, sau 15 năm mà vẫn còn tồn ñọng thì sung công quỹ (Phạm Sỹ Liêm, T5/2009)
* Nhận xét, ñánh giá
Việc xây dựng và phát triển các công trình ñều cần ñất Do ñất ñai không phải lúc nào cũng có sẵn ñể ñáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của mỗi nước Vì thế, mọi Nhà nước ñều phải sử dụng quyền lực của mình ñể thu hồi ñất hoặc trưng thu ñất của người ñang sở hữu, ñang sử dụng ñể phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu ñất ñược ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật ðất ñai hoặc một bộ luật khác Nếu việc thu hồi, trưng thu ñã phù hợp với quy ñịnh của pháp luật mà người
sở hữu hoặc sử dụng ñất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm hữu ñất ñai Việc thu hồi ñất, trưng thu ñất và bồi thường thiệt hại về ñất tại mỗi quốc gia ñều ñược thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước ñó quy ñịnh Tuy nhiên, các chính sách ñó ñều có các nội dung chủ yếu sau:
ðối tượng ñược bồi thường về ñất: Tất cả những người ñang sử dụng ñất mà bị Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu, kể cả những người thiếu chứng chỉ hợp pháp về ñất ñai, chiếm ñất bất hợp pháp trước ngày Nhà nước thực hiện thu hồi ñất hoặc trưng thu ñất mà ñã tồn tại không có tranh chấp hoặc khiếu nại ñều ñược bồi thường Hay nói cách khác là tất cả những người có ñất BAH bởi dự án ñều có quyền ñược bồi thường
Phương thức bồi thường ñất: Việc bồi thường ñược thực hiện theo hai phương thức là bồi thường bằng hiện vật (ñất, nhà, lương thực, vật liệu xây dựng v.v) hoặc bồi thường bằng tiền cho ñất ñai bị thiệt hại Tuy nhiên, dù thực hiện theo phương thức nào thì cũng ñều phải xác ñịnh giá trị ñất bị thu hồi ñể làm cơ sở thực hiện việc bồi thường
Trang 31Giá trị ựất bị thu hồi, trưng thu: Giá trị ựất bị thu hồi hoặc trưng thu ựược tắnh trên cơ sở giá trị thực của ựất Nguyên tắc chung là giá bồi thường, giá trưng thu phải là giá thị trường hoặc giá thay thế
Chắnh sách hỗ trợ khi bị thu hồi ựất, trưng thu ựất: Ngoài việc bồi thường cho người bị thu trưng thu, trưng mua hoặc thu hồi ựất, các quốc gia còn quy ựịnh việc hỗ trợ cho người bị thu hồi ựất hoặc bị trưng thu ựất đó là các khoản hỗ trợ bổ sung ngoài bồi thường nhằm tạo ựiều kiện cho người bị thu hồi ựất hoặc bị trưng thu ựất ổn ựịnh và cải thiện ựời sống, sản xuất, thu nhập, chuyển ựổi nghề nghiệp
và các tổ chức ngân hàng quốc tế, Việt Nam chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ựể tiếp tục hoàn thiện chắnh sách bồi thường GPMB ở một số ựiểm sau:
- Hoàn thiện các quy ựịnh về ựịnh giá ựất nói chung và ựịnh giá ựất ựể bồi thường GPMB nói riêng
- Xác ựịnh các trường hợp áp dụng biện pháp Nhà nước thu hồi ựất: Luật đất ựai 1988, Luật đất ựai 1993 ựều quy ựịnh chỉ có một hình thức Nhà nước thu hồi ựất ựể giao ựất, cho thuê ựất ựối với các dự án ựầu tư và nhà ựầu
tư phải thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư cho người có ựất bị thu hồi (biện pháp hành chắnh ựể có ựất thực hiện dự án) Các trường hợp khác, ựể tiếp cận quỹ ựất, nhà ựầu tư phải thương thảo trực tiếp với người ựang sử dụng ựất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn (biện pháp dân sự ựể có ựất thực hiện dự án) đài Loan áp dụng cho các công trình
vì lợi ắch công cộng Hàn Quốc mở rộng hơn, cho các dự án kinh tế như khu
ựô thị, khu công nghiệp nhưng cũng xác ựịnh rõ là các công trình dự án này phải do Nhà nước ựầu tư Trong khi ựó, các quy ựịnh của Luật đất ựai 2003
và các Nghị ựịnh hướng dẫn thi hành Luật quy ựịnh về trường hợp ựược áp dụng biện pháp Nhà nước thu hồi ựất vẫn còn khá rộng rãi, bao gồm cả dự án
Trang 32phát triển kinh tế lớn, ựầu tư xây dựng các khu ựô thị, khu công nghiệp (không phân biệt nguồn vốn ựầu tư là của Nhà nước hay của tư nhân), các dự án 100% vốn nước ngoài đây là một vấn ựề rất khó thuyết phục người có ựất bị thu hồi nhanh chóng chấp nhận phương án bồi thường ựể bàn giao mặt bằng, những người này cho rằng nếu lấy ựất của họ ựể sử dụng vào các mục ựắch như xây dựng ựường giao thông, công trình công cộng thì họ sẵn sàng chấp nhận hi sinh
vì cộng ựồng, nhưng nếu lấy ựất của họ cho các dự án kinh tế thì phải thỏa thuận sòng phẳng và trong nhiều trường hợp những người dân này cho rằng họ cũng có thể tự ựầu tư trên mảnh ựất của họ ựược như các nhà ựầu tư khác, việc Nhà nước thu hồi ựất của họ ựể giao cho các nhà ựầu tư khác là không công bằng, không bình ựẳng (đặng Hùng Võ và Tổng cục Quản lý ựất ựai, T6/2009)
Do ựó, cần phải nghiên cứu, xem xét lại các quy ựịnh của Luật đất ựai, Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP, Nghị ựịnh số 17/2005/Nđ-CP và Nghị ựịnh số 84/2007/Nđ-CP về các trường hợp nhà nước thu hồi ựất, trong ựó: (1) Cần làm rõ quy ựịnh "Nhà nước thu hồi ựất vào mục ựắch quốc phòng, an ninh, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng" là những trường hợp nào? trường hợp của đài Loan là bài học rất ựáng quan tâm
(2) Cần xác ựịnh chỉ áp dụng biện pháp Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch phát triển kinh tế trong trường hợp dự án ựó ựược ựầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo như bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc
- Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có ựất bị thu hồi khôi phục thu nhập, ổn ựịnh cuộc sống, ựặc biệt là ựối với lao ựộng trên 35 tuổi (kinh nghiệm dưỡng lão của Trung Quốc)
- Chắnh sách của nhiều nước và tổ chức quốc tế hướng tới việc tránh các phương án thu hồi ựất phải di dân, tái ựịnh cư Trong trường hợp không tránh khỏi thì phải hạn chế tới mức thấp nhất dân số phải di dời, ựồng thời ựảm bảo cho người tái ựịnh cư không những ổn ựịnh về kinh tế mà còn phải ựảm cho
họ hòa nhập nhanh chóng vào cộng ựồng dân cư mới về mọi mặt
Trang 331.3 Chính sách bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
1.3.1 Trước khi có Luật ñất ñai năm 1993
Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 thắng lợi, khai sinh ra nước Việt
Nam Dân Chủ Cộng Hoà, ngay sau ñó bản Hiến pháp 1946 ñầu tiên ra ñời và
ñã khẳng ñịnh: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà Tất cả quyền binh trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo.”
Năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cải cách ruộng ñất nhằm phân phối
lại ruộng ñất với khẩu hiệu “người cày có ruộng” và Luật cải cách ruộng ñất
ñược ban hành Thời kỳ này Nhà nước thừa nhận sự tồn tại của 3 hình thức
sở hữu ñất ñai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Bên cạnh ñó Luật cải cách ruộng ñất có các quy ñịnh về tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng ñất tuỳ từng trường hợp cụ thể Nhưng thực tế việc trưng thu là chủ yếu còn việc trưng mua ít xảy ra
Năm 1959 bản Hiến pháp thứ 2 ñược ban hành và nhiều văn bản khác
quy ñịnh miền Bắc nước ta từ vĩ tuyến 17 trở ra có 3 hình thức sở hữu về ñất ñai: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Sự tồn tại của sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân do vậy mà khi thu hồi, lấy ñất của tập thể và tư nhân Nhà nước phải thực hiện trưng dụng ñất ðiều 20 của Hiến pháp nói rõ: “Khi nào cần thiết vì lợi ích chung, Nhà nước mới trưng mua, hoặc trưng dụng, trưng thu có bồi thường thích ñáng các tư liệu sản xuất ở thành thị và nông thôn, trong phạm vi và ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh.”
Về việc trưng dụng ñất, ngày 14/01/1959, Hội ñồng Chính phủ ban hành
Nghị ñịnh số 151-TTg quy ñịnh về thể lệ tạm thời về trưng dụng ñất Một
trong những nguyên tắc của việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân dùng vào việc xác ñịnh những công trình do Nhà nước quản lý: “ðảm bảo kịp thời và
ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức
Trang 34quyền lợi và ñời sống của người có ruộng Những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công việc làm ăn” Bên cạnh ñó Nghị ñịnh cũng quy ñịnh về việc bồi thường cho người có ruộng ñất bị trưng dụng: “Cách bồi thường tốt nhất là vận ñộng nhân dân ñiều chỉnh hoặc nhường ruộng ñất cho những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ có thể tiếp tục sản xuất”,“ Trường hợp không làm ñược như vậy sẽ bồi thường một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng dụng Mức bồi thường nhiều hay ít phải căn cứ thực tế ở mỗi nơi…”
Ngày 06/07/1959 Uỷ ban kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên bộ số 1424/TTLB về việc thi hành Nghị ñịnh 151-TTG ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc: “ðảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống cho người có ruộng ñất Chỉ ñược trưng dụng
số ruộng ñất thật cần thiết, không ñược trưng dụng thừa Hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt…” Về bồi thường cho những người có ruộng ñất
bị trưng dụng thì: “Có hai cách bồi thường: bồi thường bằng ruộng ñất, bồi thường bằng tiền Nhưng bồi thường bằng ruộng ñất là tốt nhất và là chủ yếu Giá bồi thường căn cứ vào sản lượng của ruộng ñất ñã dùng ñể tính thuế nông nghiệp…bồi thường chủ yếu nhằm những ruộng ñất có sản lượng và hoa lợi…”
Bên cạnh ñó còn có các Thông tư khác liên quan, cụ thể, chi tiết hơn, phù hợp với tình hình thực tế của những biến ñộng xã hội thời kì này: Thông
tư số 47/CP ngày 15/01/1946 do Uỷ ban kiến thiết cơ bản Nhà nước ban hành
về thể lệ tạm thời về lựa chọn ñịa ñiểm công trình và quản lý ñất xây dựng Thông tư số 1792/TTg ngày 11/01/1970 do Thủ tướng Chính phủ ban hành về bồi thường nhà cửa, ñất ñai và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới
Năm 1980, Quốc hội ñã ban hành bản Hiến pháp thứ 3 của nước
Trang 35CHXNCN Việt Nam Bản Hiến pháp lần này ñã khẳng ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa…là của Nhà nước - ñều thuộc sở hữu toàn dân” Chính vì vậy ngay sau ñó, vào ngày 01/07/1980 Hội ñồng Chính phủ ra quyết ñịnh số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong cả nước: “Toàn bộ ruộng ñất trong cả nước ñều do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và kế hoạch chung nhằm ñảm bảo ruộng ñất sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng ñi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa”
Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1980 Luật ðất ñai năm 1988 ñược ban hành, tiếp tục khẳng ñịnh lại ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Về việc thu hồi ñất và bồi thường thiệt hại thì Luật ðất ñai 1988 không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, mà chỉ nêu phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất: “ðền bù thiệt hại cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo quy ñịnh của Pháp luật”
Năm 1992, bản Hiến pháp 1992 ñược ban hành thay thế cho các bản
Hiến pháp trước ñây ðiều 17- Hiến pháp quy ñịnh: “ðất ñai, rừng núi, sông
hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa
và vùng trời… ñều thuộc sở hữu toàn dân” ðiều 23: “Tài sản hợp pháp của
cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý
do AN, QP, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có BT tài sản của cá nhân hay tổ chức theo giá trị thị trường”
1.3.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003
- Hiến pháp năm 1992 ñã công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các
tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất cụ thể (Trương Phan ,1996):
- Tại ðiều 17 Hiến pháp quy ñịnh về quyền sở hữu ñối với ñất ñai:
Trang 36“ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi
ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời ñều thuộc sở hữu toàn dân”
- Tại ðiều 18 Hiến pháp quy ñịnh về quyền quản lý của Nhà nước ñối với ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm việc sử dụng ñúng mục ñích
và có hiệu quả; ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước giao cho sử dụng ñất (tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước giao theo các quy ñịnh của pháp luật)
- Tại ðiều 58 Hiến pháp quy ñịnh về quyền sử dụng cá nhân: “Công dân có quyền sở hữu thu nhập hợp pháp, của cải ñể dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa
kế của công dân”
- Luật ñất ñai năm 1993 ñã thể chế hoá các quy ñịnh của Hiến pháp
năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất ñúng mục ñích, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh các quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng ñất
Thông qua Luật ðất ñai năm 1993 người sử dụng ñất ñã ñược làm chủ
về ruộng ñất, có các quyền và nghĩa vụ ñược xác lập cụ thể, ñất ñai ñược vận ñộng theo cơ chế thị trường, việc sử dụng ñất ñai ngày càng có hiệu quả hơn trở thành ñộng lực to lớn phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển ñô thị và thu hút ñầu tư trực tiếp từ nước ngoài, thực hiện công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước Luật ðất ñai năm 1993 thực sự là văn bản quan trọng ñối với quyền sử dụng ñất, chuyển quyền sử dụng và bồi thường ñất ñai, tài sản gắn kiền với ñất
- ðiều 1 của Luật ðất 1993 ñai quy ñịnh quyền sở hữu ñối với ñất ñai (thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý), ñồng thời quy ñịnh
Trang 37về quyền của Nhà nước trong việc giao ñất, cho thuê ñất (Nhà nước giao ñất cho các tổ chức kinh tế, ñơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội gọi chung là tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất)
- ðiều 27 của Luật ðất ñai năm 1993 có quy ñịnh việc thu hồi ñất và việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, việc thu hồi, thời gian, kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường thiệt hại
- Tại ñiều 73 và 79 Luật ðất ñai 1993 quy ñịnh cụ thể, chi tiết về quyền
và nghĩa vụ của người sử dụng ñất, một trong những quyền và nghĩa vụ là ñược Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm ñến quyền sử dụng ñất hợp pháp của mình, ñược bồi thường thiệt hại về ñất khi bị thu hồi Bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñể giao cho mình và giao lại cho Nhà nước khi có quyết ñịnh thu hồi
Luật ðất ñai năm 1993 cũng như quy ñịnh việc Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính tiền khi giao ñất, cho thuê ñất và bồi thường thiệt hại khi thu hồi, theo khung giá do Chính phủ quy ñịnh Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật ðất ñai ngày 02/12/1998 ñã quy ñịnh quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất, nhận quyền sử dụng ñất của người khác, cụ thể: Xác ñịnh rõ các quyền của người sử dụng ñất khi ñược giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất nhưng không phải nộp tiền sử dụng ñất và ñược cho thuê ñất Chuyển sang thuê ñất nông nghiệp (không bị hạn chế về hạn ñiền) ñể tạo ñiều kiện phát triển các trang trại, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, khai thác ñất hoang hoá, ñất trống ñồi núi trọc và thông qua các quy ñịnh ñể ñầu tư trong nước, Nhà nước có chính sách miễn giảm tiền thuê ñất Xử lý các tồn tại cũ mà các
tổ chức ñã ñược giao ñất, ñã nộp tiền sử dụng ñất không phải chuyển sang thu ñất ñể yên tâm ñầu tư, phát triển sản xuất
Trang 38Trong giai ñoạn hiện nay, nhiều văn bản do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành ñã ñề cập ñến những vấn ñề có liên quan trực tiếp ñến chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất, trong
ñó có nhiều quy ñịnh, chế ñịnh ñã và ñang ñáp ứng yêu cầu ñòi hỏi thực tế, thể hiện sự quan tâm của ðảng và Nhà nước ñối với công tác quản lý, sử dụng ñất ñai ñối với quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng ñất cũng như lợi ích của Nhà nước sau thời kỳ ñổi mới
- Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ quy ñịnh cụ
thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, việc bồi thường bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất Tuy nhiên, trong quá trình tiển khai thực tế cho thấy, sau khi Nhà nước thu hồi ñất và thực hiện giải phóng mặt bằng, người bị ảnh hưởng gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là những người bị thu hồi hết ñất sản xuất, phải chuyển sang ngành nghề khác Theo Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñể bồi thường thiệt hại về ñất khác xa với giá thực tế Với giá trị ñược bồi thường người có ñất bị thu hồi không có khả năng tự lập nơi ở mới cũng như không có khả năng ñầu tư ñể chuyển sang ngành nghề khác, ñể duy trì cuộc sống tối thiểu Như vậy, dưới tác ñộng của cơ chế thị trường cùng với số lượng dự án gia tăng công tác bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ngày càng trở lên khó khăn, phức tạp, thực tiễn ñòi hỏi phải có sự thay ñổi về mặt chính sách, cơ chế, năng lực thể chế trong công tác này
1.3.3 Từ khi có Luật ñất ñai năm 2003
- Luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/7/2004 Luật ðất ñai 2003 ñưa ra 3 cơ chế ñể tạo ñất cho
Trang 39dự án ñầu tư: Nhà nước thu hồi ñất và nhà ñầu tư tự thỏa thuận với người ñang
sử dụng ñất; ñưa ra 3 cơ chế giao ñất, cho thuê ñất ñối với các dự án ñầu tư: ñấu giá ñất, ñấu thầu dự án có sử dụng ñất và giao ñất trực tiếp
Hình 1.1: Tuyến mầu xám là cách thức phổ biến hiện nay
ñể tạo ñất cho các dự án
Từ hình 1 cho thấy, với nhiều cơ chế như vậy nhưng thực tế hầu như chỉ
có một cách ñang thực hiện cho hầu hết các dự án ñầu tư ở hầu hết các ñịa phương: ñó là Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñất ñể giao trực tiếp cho nhà ñầu tư Như vậy, cơ chế giao ñất, cho thuê ñất như vậy dễ dẫn tới khả năng nhà ñầu tư ñặt bài toán ñầu tư như một hình thức ñể có ñất và tìm kiếm lợi ích từ mua bán ñất thô chưa ñược ñầu tư ðây là một cơ chế mang hình dáng "xin - cho" khá rõ, nhất là UBND cấp tỉnh vừa có thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất vừa có thẩm quyền quyết ñịnh giá ñất ñể tính tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất (ðặng Hùng Võ, 2013)
ðể hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, Chính phủ và các Bộ, ngành ñã ban hành các văn bản liên quan: Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004;
1 Thu hồi ñất theo quy hoạch
2 Thu hồi ñất theo
Trang 40Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004; Nghị ñịnh 17/2006/Nð-CP ngày 27/1/2006, Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007, Nghị ñịnh 123/2007/Nð-CP ngày 27/7/2007, Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 và các văn bản khác liên quan
Trong ñó, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP quy ñịnh rõ ràng nhất về công
tác bồi thường, hỗ trợ TðC khi Nhà nước thu hồi ñất Bao gồm cả ñất sử dụng cho các dự án sản xuất kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu ñô thị mới, khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các dự án ñầu
tư phát triển khác ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñất
sử dụng xây dựng các công trình phục vụ công ích và công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh của ñịa phương do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh
+ Về trách nhiệm bồi thường theo Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP: các tổ chức cá nhân ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất phải bồi thường
Nếu ñất bị thu hồi là ñất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, ñất cho thuê ñấu thầu thì người bị thu hồi ñất không ñược bồi thường thiệt hại về ñất Nhưng ñược bồi thường những chi phí ñã ñầu tư vào ñất Trường hợp ñất thu hồi thuộc ñất công ích của xã hoặc ñất của xã chưa giao cho ai sử dụng thì người ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất phải bồi thường thiệt hại bằng tiền cho ngân sách xã Người ñang sử dụng ñất công ích của xã ñược UBND
xã bồi thường thiệt hại những chi phí ñã ñầu tư vào ñất
+ Diện tích ñất ở bồi thường cho mỗi hộ gia ñình theo hạn mức ñất ở do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quy ñịnh, nhưng không vượt quá diện tích của ñất bị thu hồi
+ Về bồi thường tài sản, tài sản trên ñất hợp pháp và có khả năng hợp pháp hoá ñược bồi thường 100% giá trị tài sản, còn tài sản trên ñất sử dụng bất hợp pháp
sẽ ñược trợ cấp 70-80% mức bồi thường hoặc không ñược trợ cấp, không ñược bồi thường theo mức ñộ bất hợp pháp của quyền sử dụng ñất và tài sản