1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.

77 545 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần rầy hại thân lúa và thiên ñịch 2.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu N.lugens và bọ xít mùa xanh C.lividipennis tại Châu Thành, An Gi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-oOo -

NGUYỄN THANH SANG

THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG VÀ NHỆN LỚN BẮT MỒI

CỦA RẦY NÂU Nilaparvata lugen Stal HẠI LÚA VỤ HÈ

THU VÀ VỤ THU ðÔNG 2012 TẠI CHÂU THÀNH, AN GIANG; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA

BỌ XÍT MÙ XANH Cyrtorhinus lividipennis Reuter.

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-oOo -

NGUYỄN THANH SANG

THÀNH PHẦN CÔN TRÙNG VÀ NHỆN LỚN BẮT MỒI

CỦA RẦY NÂU Nilaparvata lugen Stal HẠI LÚA VỤ HÈ

THU VÀ VỤ THU ðÔNG 2012 TẠI CHÂU THÀNH, AN GIANG; ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA

BỌ XÍT MÙ XANH Cyrtorhinus lividipennis Reuter.

CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT

MÃ SỐ: 60.62.01.12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM OANH

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng,

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

ðể bài báo cáo ñược hoàn thành tốt, trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các giáo viên hướng dẫn, của các tập thể, cá nhân, sự ñộng viên của gia ñình và bạn bè

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS

TS Nguyễn Thị Kim Oanh – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp ñỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu hoàn thành ñề tài

Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng – Khoa Nông Học – Trường ðại Học Nông Nghiêp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài Tôi xin chân thành cám ơn trường ðại Học An Giang ñã tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tất cả bạn bè, người thân và gia ñình ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài báo cáo này

An Giang, ngày 08 tháng 07 năm 2013

Tác giả luận văn

NGUYỄN THANH SANG

Trang 5

1.1.1 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu Nilaparvata lugens Stal. 3

Trang 6

2.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần rầy hại thân lúa và thiên ñịch

2.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu N.lugens

và bọ xít mùa xanh C.lividipennis tại Châu Thành, An Giang. 13

2.4.4 Khảo sát khả năng ăn rầy nâu N.lugens của bọ xít mù xanh

2.4.5 Thí nghiệm xác ñịnh ảnh hưởng của 1 số loại thuốc ñến bọ mù

3.1 Thành phần rầy hại lúa và thiên ñịch bắt mồi của chúng, diễn biến

mật ñộ rầy nâu Nilaparvata lugens và bọ xít mù xanh Cyrtorhinus

3.1.1 Thành phần rầy hại lúa và thiên ñịch bắt mồi của chúng 21

3.1.2 Diễn biến mật ñộ rầy nâu N.lugens và bọ xít mù xanh

C.lividipennis vụ hè thu 2012 tại Châu Thành, An Giang 23

3.2 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của bọ xít mù xanh

3.2.1 ðặc ñiểm hình thái bọ xít mù xanh C.lividipennis. 34

3.3 Ảnh hưởng của thuốc hóa học tới rầy nâu và bọ xít mù xanh 49

3.3.2 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới bọ xít mù xanh C.lividipennis 50

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Thành phần nhóm rầy hại thân lúa tại Châu Thành, An Giang Vụ

3.2 Thành phần thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu N.lugens vụ hè thu

3.3 Diễn biến mật ñộ rầy nâu N.lugens trên 4 giống lúa vụ hè thu

3.4 Diễn biến mật ñộ bọ xít mù xanh C.lividipennis trên 4 giống lúa

3.5 Diễn biến mật ñộ rầy nâu N.lugens trên 4 giống lúa vụ thu ñông

3.6 Diễn biến mật ñộ bọ xít mù xanh C.lividipennis trên 4 giống lúa

3.7 Kích thước các pha phát dục của bọ xít mù xanh C.lividipennis 35

3.8 Thời gian phát dục các pha của bọ xít mù xanh C.lividipennis

3.11 Tỷ lệ trứng nở của bọ xít mùa xanh ở 25 ± 2,2oC, ẩm ñộ 83 ± 2,53% 45

3.12 Sức ăn trứng rầy (quả trứng/ngày) của các pha phát dục của bọ xít

3.13 Sức ăn (quả hoặc cá thể/ngày) của trưởng thành cái bọ xít mù xanh

Trang 8

3.14 Trung bình sức ăn trứng, rầy non, trưởng thành rầy nâu của bọ xít

3.16 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu tới bọ xít mù xanh C.lividipennis 50

Trang 9

3.3 Diễn biến mật ñộ bọ xít mù xanh C.lividipennis của 4 giống lúa

3.4 Diễn biến mật ñộ rầu nâu N.lugens trên 4 giống lúa vụ thu ñông

3.5 Diễn biến mật ñộ bọ xít mù xanh C.lividipennis trên 4 giống lúa

3.6 Tương quan giữa mật ñộ rầy nâu N lugens với bọ xít mù xanh

C.lividipennis vụ hè thu 2012 tại Châu Thành, An Giang 32

3.7 Tương quan giữa mật ñộ rầy nâu N lugens với bọ xít mù xanh

3.10 Ấu trùng tuổi 2 của bọ xít mù xanh C.lividipennis. 37

3.11 Ấu trùng tuổi 3 của bọ xít mù xanh C.lividipennis. 38

3.12 Ấu trùng tuổi 4 của bọ xít mù xanh C.lividipennis. 38

3.15 Tỉ lệ (%) thời gian phát dục các pha trong vòng ñờicủa bọ xít mù

3.16 Thời gian sống của trưởng thành của bọ xít mù xanh

3.18 Sức ăn trứng rầy của các pha phát dục của bọ xít mù xanh 46

Trang 10

MỞ đẦU

Tắnh cấp thiết của ựề tài

Lúa là 1 trong 3 loại cây lương thực trên thế giới và là cây lương thực chủ lực của Việt Nam Tuy vậy, việc sản xuất lúa gặp không ắt những khó khăn, nhất là vấn ựề sâu bệnh hại lúa điều kiện tự nhiên, khắ hậu thuận lợi là yếu tố quan trọng làm sâu bệnh phát triển mạnh mẽ tại các nước có khắ hậu nhiệt ựới như ở Việt Nam Hơn nữa, việc tăng cường thâm canh, sử dụng thuốc hoá học tràn lanẦ ựã làm nhiều dịch hại phát triển mạnh làm thiệt hại

năng suất phẩm và chất gạo Trong ựó rầy nâu (Nilaparvata lugens Stal.) là

một trong các loài côn trùng nguy hiểm và gây thiệt hại rất nặng trên lúa Rầy nâu không chỉ gây nên hiện tượng cháy rầy, mà nguy hiểm hơn là môi giới truyền virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho cây lúa gây thiệt hại lớn cho sản xuất Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vụ lúa ựông xuân

2006 - 2007 tại các tỉnh phắa Nam ựã xuống giống gần 1.600.000 ha, diện tắch nhiễm rầy nâu là 282.713 ha, nhiễm nặng 37.810 ha, nhiễm vàng lùn và lùn xoắn lá 61.692 ha, nhiễm nặng 18.076 ha Riêng ở An Giang, trong vụ đông Xuân 2007-2008 thì tổng diện tắch nhiễm bệnh vàng lùn là 3.262 ha với nhiễm trung bình là 58 ha và nhiễm nặng là 147 ha (Chi Cục Bảo Vệ Thực Vật An Giang, 2008) Mặc dù ựã áp dụng nhiều biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp, nhưng tác hại của rầy nâu trong những năm gần ựây không giảm mà

có xu hướng tăng Nguyên nhân chủ yếu là do rầy nâu có tắnh kháng cao trên nhiều giống lúa phổ biến và nhiều loại thuốc trừ rầy thông thường (Nguyễn Văn đĩnh, 2005) Rầy nâu có sức sinh sản mạnh, do ựó dễ phát sinh thành dịch trong thời gian ngắn khi ựiều kiện khắ hậu, thức ăn thắch hợp nhất (Nguyễn Viết Tùng, 2006) Trong ựiều kiện thâm canh cao và chuyên canh sản xuất lúa của vùng ựồng bằng sông Cửu Long hiện nay, việc bảo vệ duy trì, phát triển quần thể thiên ựịch tự nhiên ựược coi là hướng chắnh của biện

Trang 11

sẵn trong tự nhiên chính là áp dụng nguyên lý sinh thái trong chống dịch hại, nhằm bảo vệ các mối quan hệ qua lại giữa các loài sâu hại và thiên ñịch trong

hệ sinh thái nông nghiệp nói chung và sinh quần xã ruộng lúa nói riêng Mục ñích là làm tăng tỷ lệ chết tự nhiên do thiên ñịch gây ra cho các loài sâu hại (Lương Minh Châu, 1989) ðể khống chế sự gây hại của rầy nâu trên ruộng lúa, hạn chế tối ña sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật thì việc quản lý rầy nâu

gây hại cây lúa không ngừng ñược nghiên cứu, do ñó ñề tài: “Thành phần

côn trùng và nhện lớn bắt mồi của Rầy nâu Nilaparvata lugens Stal hại lúa vụ Hè thu và vụ Thu ñông 2012 tại Châu Thành, An Giang; ñặc ñiểm sinh học, sinh thái học của Bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis

ñồng ruộng

Yêu cầu của ñề tài

• ðiều tra xác ñịnh thành phần rầy hại thân lúa và thiên ñịch của chúng trong vụ hè thu, thu ñông năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

• ðiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu và bọ xít mù xanh C lividipennis

trong vụ hè thu, thu ñông năm 2012

• Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học bọ xít mù xanh C lividipennis

• Xác ñịnh ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñến bọ xít

mù xanh C lividipennis

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1.Những nghiên cứu ngoài nước

1.1.1 Thành phần thiên ựịch của rầy nâu Nilaparvata lugens Stal

Những nghiên cứu về thành phần thiên ựịch của rầy nâu (Nilaparvata lugens) gây hại lúa ựã ựược tiến hành ở nhiều nước trồng lúa trên thế giới từ

ựầu thế kỷ XX Esaki và Hashimoto (1931), Esaki (1932) ựã có những công

bố về thiên ựịch của các loài sâu ựục thân lúa và rầy hại lúa ở Nhật Bản, vùng lãnh thổ đài Loan, Thái Lan, Philippine Tại Philippine, ựến năm 1978 ựã ghi nhận ựược 76 loài thiên ựịch trên ựồng lúa Trên ựồng lúa ở Thái Lan ựến năm 1981 ựã phát hiện ựược hơn 100 loài thiên ựịch Tất cả vùng trồng lúa của Trung Quốc ựã phát hiện ựược 1303 loài thiên ựịch

Thiên ựịch của sâu hại lúa gồm các ký sinh, bắt mồi và sinh vật gây bệnh Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn độ, Malaysia và Philippine ựã phát hiện (tương ứng) ựược 419, 117, 136, 113 và 77 loài côn trùng ký sinh của sâu hại lúa Số loài côn trùng bắt mồi ựã phát hiện ựược trên lúa ở Trung Quốc, Nhật Bản, Malaysia tương ứng là 460, 81 và 54 loài Số loài nhện lớn ựã ghi nhận ựược trên ựồng lúa ở Thái Lan, vùng lãnh thổ đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc

và Trung Quốc là 62, 75, 90, 175 và 293 loài tương ứng Trên ruộng lúa ở vùng Nam và đông Nam Á ựã phát hiện ựược 342 loài nhện lớn bắt mồi Riêng ở Trung Quốc ựã ghi nhận ựược 64 loài vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại lúa (Phạm Văn Lầm, 2003)

Số loài thiên ựịch ựã phát hiện ựược của rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy xám nhỏ ở Trung Quốc là 133 loài, cho cả vùng Châu Á Ờ Thái Bình Dương

là 170 loài Riêng rầy nâu, ựến năm 1979 ựã có 79 loài thiên ựịch ghi nhận ựược ở các nước trồng lúa thuộc châu Á (Phạm Văn Lầm, 2003) Thành phần

Trang 13

Cyrtorhinus lividipennis, Pardosa pseudoannulata, Microvelia douglasi, Synharmoni octomaculata, Paederus fuscipes, Tetragnatha spp

(Napompeth, 1990; Lee, 2001; Ooi et al, 1994)

*Khả năng khống chế số lượng rầy nâu của các loài thiên ựịch

Tỷ lệ trứng rầy nâu bị các ong Anagrus spp ký sinh trứng khoảng

3,3-66,9% Trứng rầy nâu có thể bị ký sinh với tỷ lệ rất cao (tới 80%), nhưng tỷ lệ này không ổn ựịnh Do ựó, ký sinh không ảnh hưởng lớn tới quần thể rầy nâu

Tại Thái Lan, rầy nâu bị loài Elenchus yasumatsui ký sinh với tỷ lệ 30-90%,

loài này có vai trò rất lớn trong phòng chống rầy nâu ở Thái Lan Trong khi

ựó ở Malaysia, các loài cánh cuốn Elenchus spp có tỷ lệ ký sinh trên rầy nâu

và rầy lưng trắng rất thấp, tương ứng là 10 và 13,6% Các vật gây bệnh cho rầy nâu ắt khi gây chết cho rầy nâu với tỷ lệ cao (Chandra, 1980; Chiu, 1979)

Ong ký sinh Anagrus spp chiếm 93% ký sinh trứng rầy nâu ở đài Bắc

(Nguyễn Văn đĩnh và cs, 2007)

Nhiều kết quả khẳng ựịnh các loài bắt mồi có tác ựộng mạnh hơn tới mật ựộ quần thể các loài rầy hại lúa khi so với tác ựộng của các ký sinh Do vậy, các loài bắt mồi có vai trò rất quan trọng trong hạn chế số lượng rầy nâu

hại lúa Bọ xắt mù xanh Cyrtorhinus lividipennis là loài bắt mồi phổ biến trên

ựồng lúa Trong phòng thắ nghiệm, sau 24 giờ, một trưởng thành cái và một trưởng thành ựực loài bọ xắt mù xanh (tương ứng) có thể ăn 20 và 10 trứng rầy nâu Thắ nghiệm trong nhà kắnh ở IRRI cho thấy khi tương quan số lượng

giữa bọ rùa và rầy nâu là 1:4, thì tỷ lệ rầy nâu bị chết do bọ rùa Harmonia gây

ra là 77-91% và do bọ rùa Micraspis gây ra là 52-93% (Chiu, 1979; Chua và

ctv, 1986; IRRI, 1987; Reissig et al, 1986)

Nhện sói Pardosa pseudoannulata là loài bắt mồi quan trọng trong

khống chế số lượng các loài rầy hại lúa ở nhiều nước đông Nam Á Thắ

nghiệm trong phòng cho thấy một cá thể nhện P pseudoannulata trong một

ngày có thể ăn ựược 17-24 ấu trùng rầy nâu hoặc 15-20 con trưởng thành

Trang 14

rầy nâu Bọ rùa Harmonia, Micraspis, bọ xít nước Mesovelia sp., Limnogonus sp., Mesovelia spp., là những tác nhân gây chết tự nhiên quan trọng của các

loài rầy hại lúa, rầy lưng trắng, rầy xanh ñuôi ñen (Chiu, 1979; Ooi và Shepard, 1994)

Nhiều tác giả ñã khẳng ñịnh bảo vệ thiên ñịch có sẵn trong tự nhiên là biện pháp sinh học quan trọng trong IPM ñối với cây lúa ðể bảo vệ ñược thiên ñịch cần phải thận trọng khi sử dụng thuốc BVTV Chọn những thuốc

có hiệu quả trừ sâu cao mà ít ñộc hại với thiên ñịch, áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý ñể làm tăng sức chống chịu của cây lúa ñối với sâu hại, cung cấp nơi trú ngụ cho thiên ñịch khi thu hoạch lúa (Chen Xiu, 1988) (do Nguyễn Văn ðĩnh và cs, 2007 trích dẫn)

1.1.2 Những nghiên cứu về bọ xít mù xanh C lividipennis

Trứng bọ xít C lividipennis khi mới ñẻ màu trắng và một ñiểm khác

biệt màu ñỏ rõ rệt trước khi nở Chiều dài trứng dao ñộng từ 0,64 ñến 0,75

mm và chiều rộng từ 0,13-0,20 mm (Reyes và Gabriel, 1975)

Trung bình trứng dài 0.77mm và rộng 0,2 mm, trưởng thành con ñực dài 2,88 mm và rộng 0,92 mm và cái dài 2,94 và rộng 1,04 mm Thời gian trứng nở là 7,36 ngày, tổng số phát triển con nhộng 11,72 ngày và tuổi thọ của trưởng thành ñực 16.47 ngày và trưởng thành cái 12.33 ngày Sức sinh sản là 30,08 trứng mỗi con cái Tuổi thọ và sức sinh sản của chúng ở Srilanka là trung gian giữa Philippin và Thái Lan và giữa Hawaii và Ấn ðộ (Rajendram

Trang 15

Ấu trùng tuổi 2 màu xanh lá cây, cơ thể thon dài Râu và chân lớn hơn

và dài hơn của ấu trùng ñầu tiên Các ấu trùng tuổi 2 có chiều dài thay ñổi từ 1,0 - 1,25 mm và chiều rộng từ 0,30-0,46 mm (Reyes và Gabriel, 1975)

Ấu trùng tuổi 3 ñậm hơn tuổi 2, bắt ñầu hình thành cánh Chiều dài ấu tùng tuổi 3 dao ñộng từ 1,0 ñến 2,00 mm và chiều rộng từ 0,48 ñến 0,67 mm (Reyes và Gabriel, 1975)

Ấu trùng tuổi 4 màu xanh lá cây, cơ thể thon dài và có lớp vảy gần như phát triển Các miếng ñệm cánh ñã phát triển thành cánh trước và cánh sau và cánh trước hẹp hơn và dài hơn cánh sau Chiều dài ấu trùng dao ñộng từ 0,75 ñến 2,25 mm và chiều rộng từ 1,0-1,25mm (Reyes và Gabriel, 1975)

Chiều dài cơ thể của trưởng thành ñực và cái ñầu tiên và thứ tư là giai ñoạn nhộng lần lượt là 2,28, 3,04, 0,71 và 2,09 mm Philippines, 2.34, 2.43, 8.06 và 1.98 mm ở Ấn ðộ, và 3,08; 3,45; 0,85; 2,18 mm ở Hawaii (Reyes và Gabriel, 1975; Smal & Misra, 1977; Liquido & Nishida., 1985)

Tuổi thọ của bọ xít mù xanh C lividipennis ñực dao ñộng trong khoảng

7-25 ngày và với con cái là 5-21 ngày (Reyes và Gabriel, 1975)

Bọ xít mù xanh (C lividipenis ) ñược coi như một tác nhân kiểm soát

sinh học tiềm năng của dịch hại lúa là do chúng phân bố rộng rãi tại các nước trồng lúa nước Chúng ñã ñược ghi nhận từ Ấn ðộ, Sri Lanka, Bruma, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Nhật Bản, Trung Quốc

(Usinger 1946) Tại Sri Lanka C lividipenis ñã ñược ghi nhận ở các huyện

Amparai (Otake và ctv năm 1976, Rajendram 1982, 1984)

Bọ xít mù xanh (C lividipenis ) là ñộng vật ăn thịt, trứng quan trọng

của rầy hại trong ruộng lúa nhiệt ñới Nó xuất hiện ở nhiều khu vực trồng lúa

và ñã xác ñịnh là có quan hệ chặt chẽ với sự xuất hiện của quần thể rầy nâu (Hinckley, 1965; Kuno và Dyck, 1984) Trong nhà kính, khi có mặt của bọ xít

mù xanh thì mật ñộ rầy nâu giảm ñáng kể (Manti, 1989) Bên cạnh trứng rầy

nâu, bọ xít mù xanh C lividipenis còn ăn rầy nâu cái (Sivapragasam và

Trang 16

Asma, 1985), trứng của rầy xanh (GLH) (Nephotettix virescens Quận) (Reyes

và Gabriel, 1975) và Sogatella furcifera Horvath (Hinckley, 1963) Khi trứng của rầy nâu, GLH, Sogatella furcifera ñược thả cùng với bọ xít mù xanh C Lividipenis thì số lượng lớn các trứng rầy nâu ñã ñược tiêu thụ (IRRI, 1987)

Bọ xít mù xanh C lividipenis cho các phản ứng dương tính cao với mật

ñộ rầy trên lúa nhiệt ñới (Kuno and Dyck, 1984)

Bọ xít mù xanh C lividipennis ñẻ trứng ở trong của gân chính Trứng ñược

thường ñặt hoặc ñơn lẻ hoặc theo cặp; trứng trong lô của 3 hoặc nhiều hơn cũng quan sát ñược mặc dù tần số tương ñối ít hơn (Liquido and Nishida; 1985)

Tanangsnakool (1975) ñã nghiên cứu tỷ lệ ăn của nhộng khác nhau ở

bọ xít mù xanh C lividipennis ăn với trứng rầy nâu Kết quả của ông cũng

cho thấy ở giai ñoạn con cái thì con cái cũ có xu hướng săn trứng hơn so với các con cái mới vũ hóa

Trong một số nghiên cứu tiến hành tại Viện Nghiên cứu lúa gạo quốc

tế, nó ñã ñược quan sát thấy rằng C.lividipennis không thể tồn tại trên cây lúa trong sự vắng mặt của trứng của rầy nâu (Delphacidae), rầy nâu Nilaparvata lugens Stal (Dyck, VA ) Do ñó, bọ xít mù xanh C lividipennis, không ăn cây chủ của con mồi ngay cả khi dân số con mồi còn khan hiếm Mặc dù C lividipennis chủ yếu là một ñộng vật ăn thịt trứng (Yasumatsu et al, 1981.), nó

còn ăn nhộng và trưởng thành của con mồi (Chiu 1979)

Các hoạt ñộng bay của C lividipennis chủ yếu xảy ra vào bình minh và

hoàng hôn Mô hình nhịp ñiệu chuyến bay cũng ñược quan sát giữa loài săn

mồi C Lividipennis rầy nâu bởi Kisimoto (1979), và Saxena và Justo (1982)

Sự kết hợp của cường ñộ ánh sáng thấp, nhiệt ñộ tương ñối thấp và ñộ ẩm cao hơn ñộ ẩm tương ñối, và vận tốc gió thấp trong thời gian mặt trời mọc và mặt

trời lặn khiến kích thích chuyến bay với rầy nâu N lugens (Kisimoto 1979,

Saxena và Justo 1982) Các yếu tố môi trường tương tự cũng có thể ñược xác

Trang 17

2.1.3 Biện pháp phòng trừ rầy nâu

Biện pháp sinh học

Thiên ựịch của rầy nâu rất phong phú và ựa dạng Ở đài loan tuỳ ựiều kiện từng vụ lúa trứng rầy nâu bị một số loài ong ký sinh từ 3,3-31,8% Ở Thái Lan, tỷ lệ trứng bị ký sinh thấp là 11% cao nhất là 100% Ở Nhật Bản, tỷ

lệ ký sinh dao ựộng từ 45-69% (Otake et al, 1976)

Bọ xắt mù xanh là loài bắt mồi rất hiệu quả trong việc hạn chế số lượng rầy hại thân lúa Trong phòng thắ nghiệm, sau 24h, một trưởng thành cái và trưởng thành ựực của loài bọ xắt mù xanh có thể ăn 20 và 10 trứng rầy nâu Thắ nghiệm trong nhà kắnh của IRRI cho thấy khi tương quan số lượng giữa

bọ rùa và rầy nâu là 1 : 4 thì tỷ lệ rầy nâu bị chết do bọ rùa Harmonia gây ra

là 77-91% và do bọ rùa Micraspis gây ra là 52- 93% (Chiu, 1979; Chua et

al.,1986; IRRI, 1987; Reissig et al., 1986)

Biện pháp canh tác

Theo Oka (1978) luân canh lúa với cây trồng hang năm như ựậu tương, khoai langẦ hoặc nghỉ một thời gian giữa 2 vụ lúa sẽ phá vỡ chu kỳ phát triển của rầy nâu Nhiều tác giả ựã kết luận rằng rầy nâu ở các ruộng có tưới nước ựầy ựủ gây hại lớn hơn ruộng khô (Fernando, 1977) Cấy dày góp phần làm mật ựộ rầy cao hơn cấy thưa (Kisimoto, 1965) Mặt khác bón nhiều phân ựạm sẽ làm gia tăng sự gây hại của rầy nâu (Lu et al, 2007)

Biện pháp sử dụng giống chống chịu

Visarto (2005) ựã ựánh giá vai trò quan trọng của giống kháng trong phòng trừ rầy nâu

Biện pháp hóa học:

Nhóm thuốc Carbamate có hiệu lực trừ rầy khá và ựược sử dụng khá rộng rãi vào những năm 1970 (Heinrich, 1979), hoặc nhóm Bufloferin có tác dụng ức chế quá trình hình thành Kitin của rầy nâu ựã ựược nghiên cứu cách

sử dụng kết quả cho thấy Mipcin dạng hạt có khả năng trừ rầy lứa 2, 3 ựạt

Trang 18

hiệu quả cao, tuy nhiên nếu rắc vào giai ñoạn rầy ñang ñẻ trứng hoặc chưa nở hết mật ñộ rầy sẽ tăng cao và gây cháy rầy (Nagata et al, 1973) Một số phương pháp dung thuốc như xử lý hạt giống cũng ñã ñược nghiên cứu (Aquino và pathak, 1976)

Thời gian xử lý thuốc vào giai ñoạn rầy non ñạt ñỉnh sẽ cho hiệu quả cao, phun thuốc vào lúc rầy ñang nở hoặc khi ñang vũ hóa ñều cho hiệu quả kém Các loại thuốc hầu như không có tác dụng ñối với trứng rầy nâu và ñộ bền kém do vật thời gian xử lý nếu không chính xác sẽ ñạt hiệu quả không mong muốn (Heinrichs, 1979)

Tốc ñộ phát triển của quần thể rầy nâu gắn liền với sử dụng thuốc hóa học cũng như cách sử dụng thuốc hóa học (Riley, 1988)

2.2.Những nghiên cứu trong nước

2.2.1 Thành phần thiên ñịch của rầy nâu

Rầy nâu có 83 loài thiên ñịch, trong số này 43 loài ảnh hưởng ñến sự thay ñổi số lượng rầy (25 loài ký sinh trong ñó có 19 loài ký sinh trứng và 6 loài ký sinh rầy non và rầy trưởng thành, 10 loài sâu và nhện ăn thịt, 1 hoặc 2 loài giun tròn ký sinh ở rầy non và rầy trưởng thành, 7 loài sinh vật gây bệnh), ngoài ra còn kể ñến cả kiến, cóc, ếch, nhái, chim, vịt,…

2.2.2 Những nghiên cứu trong nước về bọ xít mù xanh

Bọ xít mù xanh, tên khoa học là Cyrtorhinus lividipennis Reuter, họ

Miridae, bộ Hemiptera Ấu trùng và trưởng thành bọ xít mù xanh chủ yếu tấn công trứng của rầy nâu Ngoài ra trưởng thành bọ xít mù xanh còn săn bắt cả

ấu trùng và trưởng thành rầy nâu ñể ăn Mỗi ngày một con bọ xít mù xanh có thể ký sinh từ 7-10 trứng rầy hoặc từ 1-5 con rầy (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2004)

Bọ xít mù xanh là một loài bắt mồi rất quan trọng của rầy nâu, nó có thể tiêu diệt một phần ñáng kể trứng rầy nâu trên ñồng ruộng và góp phần

Trang 19

Số trứng rầy nâu trung bình bị một bọ xít mù xanh trưởng thành ăn trong ngày thí nghiệm thứ nhất, hai và 3 tương ứng là 22,26; 17;86; 11,8 trứng Với bọ xít non tuổi cuối thì số lượng trứng rầy nâu tiêu diệt ngày thứ nhất là 13, ngày thứ 2 là 9,26, ngày thứ ba là 8,06 trứng

Khả năng khống chể của Bọ xít mù xanh trưởng thành cao hơn so với

bọ xít mù xanh non tuổi cuối Chính vì vậy nếu trên ñồng ruộng xuất hiện nhiều bọ xít mù xanh trưởng thành nếu mật ñộ rầy nâu không cao thì khả năng khống chế của bọ xít mù xanh là khá cao nên khó có thể bùng phát dịch rầy nâu

2.2.3 Biện pháp phòng trừ rầy nâu

Biện pháp sinh học:

Rầy nâu có 83 loài thiên ñịch, trong số này 43 loài ảnh hưởng ñến sự thay ñổi số lượng rầy (25 loài ký sinh trong ñó có 19 loài ký sinh trứng và 6 loài ký sinh rầy non và rầy trưởng thành, 10 loài sâu và nhện ăn thịt, 1 hoặc 2 loài giun tròn ký sinh ở rầy non và rầy trưởng thành, 7 loài sinh vật gây bệnh), ngoài ra còn kể ñến cả kiến, cóc, ếch, nhái, chim, vịt,…

Bọ xít mù xanh có khả năng ăn mồi rất lớn Thí nghiệm tại viện BVTV cho thấy khả năng ăn mồi của bọ xít trưởng thành lớn hơn so với khả năng ăn mồi của bọ xít non tuổi cuối Trong 24 giờ bọ xít trưởng thành tiêu diệt trung bình từ 8,9 ñến 24,9 trứng rầy nâu ðối với bọ xít non tuổi cuối chỉ tiêu này chỉ là 2,7 – 15,7 trứng rầy (Phạm Văn Lầm, 1993)

Tỷ lệ trứng rầy nâu bị các ong Anagrus spp ký sinh trứng khoảng

3,3-66,9% Trứng rầy nâu có thể bị ký sinh với tỷ lệ rất cao (tới 80%), nhưng tỷ lệ này không ổn ñịnh Do ñó, ký sinh không ảnh hưởng lớn tới quần thể rầy nâu

Theo Wang (1988), nhiều nghiên cứu bảo vệ, lợi dụng thiên ñịch tự nhiên ñể phòng chống sâu hại lúa ñược tiến hành ở Trung Quốc ñã nghiên cứu xác ñịnh ñược ngưỡng hữu hiệu của một vài loài nhện lớn là thiên ñịch của

rầy nâu Loài nhện sói Pardosa pseudoannulata có khả năng khống chế ñược

Trang 20

rầy nâu dưới ngưỡng gây hại kinh tế, khi tương quan số lượng cá thể của nó

và rầy nâu là 1: 8-9 Tại Hồ Nam (Trung Quốc) năm 1984 ñã áp dụng thành công kết quả này ñể lợi dụng nhện lớn bắt mồi trong phòng chống rầy nâu trên diện tích 17 triệu mẫu Trung Quốc (do Phạm Văn Lầm, 2007 trích dẫn)

Biện pháp sử dụng giống chống chịu

Các giống lúa kháng rầy nâu như Mudgo (gen Bph1), ADS7,IR36 (gen bph2), CR203, C70, C180… làm cho rầy sinh trưởng kém, thời gian phát dục kéo dài, tỷ lệ tử vong cao Từ ñó dẫn ñến sự phát triển quần thể của rầy nâu kém hơn rất nhiều lần so với khi chúng phát triển trên các giống nhiễm như giống lúa TN1, IR8, IR22 (Viện BVTV, 2006)

Biện pháp hóa học

Thuốc Cruiser có hiệu quả trừ rầy trưởng thành xâm nhập vào ruộng từ

72 – 82% sau mọc 3 – 5 ngày, từ 40 – 60% cây lúa 7- 10 ngày tuổi (Ngô Vĩnh Viễn 2007) Cũng theo tác giả Ngô Vĩnh Viễn (2007) thì thuốc nhóm Neonicotinoid có hoạt chất Dinotefuran (trong ñó có Oshin 20WP), Clothianidin (trong ñó có Dantosu 16WSG), Thiamethoxan (trong ñó có Actara 25WG) có hiệu quả trừ rầy non và rầy trưởng thành và có thể bảo vệ lúa non trong 5 ngày sau phun

Tại Việt Nam hầu hết các công trình nghiên cứu về phòng trừ sâu hại lúa ñều quan tâm ñến biện pháp sử dụng thuốc hóa học hợp lý, cụ thể rầy nâu thuốc Basa 50EC, Trebon 10 EC, Applaud 15WP, Regent 800 WG, Admire 50EC phun khi rầy tuổi 1- 2 rộ

Trang 21

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

Nghiên cứu trên ñồng ruộng: ñược thực hiện tại cánh ñồng lúa An Hoà, Châu Thành, tỉnh An Giang

Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: ñược thực hiện tại phòng thí nghiệm Trường ðại học An Giang

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

ðề tài ñược tiến hành từ 5/2012 – 12/2012

2.2 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.2.1 ðối tượng nghiên cứu

Các loài rầy hại thân lúa và thiên ñịch của chúng, trong ñó ñi sâu

nghiên cứu loài bọ xít mù xanh C lividipennis và rầy nâu N lugens hại lúa

2.3 Nội dung nghiên cứu

• ðiều tra xác ñịnh thành phần rầy hại thân lúa và thiên ñịch của chúng trong vụ hè thu, thu ñông năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

Trang 22

• ðiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu và bọ xít mù xanh C lividipennis

trong vụ hè thu, thu ñông năm 2012

• Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học bọ xít mù xanh C lividipennis

• Xác ñịnh ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ñến bọ xít

mù xanh C lividipennis

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần rầy hại thân lúa và thiên ñịch của chúng tại Châu Thành, An giang

Theo phương pháp ñược viết trong QCVN 01-38-2010/BNN&PTNT ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần, theo phương pháp ngẫu nhiên, số ñiểm ñiều tra càng nhiều càng tốt Quan sát, phát hiện và thu thập toàn bộ mẫu rầy hại thân lúa và thiên ñịch bắt mồi bắt gặp trên ñiểm ñiều tra ñem về nuôi tiếp cho ñến khi trưởng thành ñể giám ñịnh phân loại

Chỉ tiêu theo dõi: Tên loài rầy hại thân lúa, thiên ñịch bắt mồi, ñộ bắt gặp của chúng qua các tháng (%)

* Phương pháp bảo quản mẫu vật:

Mẫu vật thu thập ngoài ñồng về ñược tiếp tục nuôi cho ñến trưởng thành ñể phân loại Mẫu vật ñược xử lý và bảo quản theo phương pháp sau:

- Bảo quản mẫu ướt: ðối với mẫu vật là rầy hại thân lúa và thiên ñịch bắt mồi là nhện lớn, bọ rùa, bọ cánh cộc, bọ chân chạy, bọ xít, bọ trĩ bắt mồi… ngâm bảo quản cố ñịnh bằng cồn 70% Tiến hành thay dung dịch ngâm mẫu từ nồng ñộ thấp (40%, 60%) ñể tránh mẫu bị cháy ñen

2.4.2 Phương pháp ñiều tra diễn biến mật ñộ rầy nâu N lugens và bọ xít mùa xanh C lividipennis tại Châu Thành, An Giang

ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần trong suốt vụ lúa (bắt ñầu từ 7 ngày sau khi sạ lúa giống)

Trang 23

Chọn ruộng ñại diện cho các giống lúa, thời vụ sạ, chân ñất sạ, kỹ thuật canh tác (phân bón, mật ñộ sạ, sử dụng thuốc BVTV khác nhau…)

Sau vụ thu hoạch: chọn ruộng ñốt gốc rạ, ruộng ñể tự nhiên

Mỗi ruộng ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên phân bố ñều trên ruộng (cách bờ ít nhất 1m), mỗi ñiểm ñiều tra 3 khóm lúa, mỗi khóm lúa ñiều tra bằng khay (dùng khay tiêu chuẩn (20 x 20x 5 cm ñáy ñược tráng lớp luyn mỏng), tay phải cầm khay ñặt nghiêng góc 45o so với thân của khóm lúa ở phần sát mặt nước, tay phải ñập 2 ñập vào phần thân của khóm lúa ñể rầy rơi vào khay)

Chỉ tiêu theo dõi:

- Mật ñộ rầy nâu (con/m2)

-Mật ñộ bọ xít mù xanh (con/m2)

2.4.3 Nuôi sinh học bọ xít mù xanh C lividipennis

Thu thập trưởng thành bọ xít mù xanh C lividipennis trên ruộng lúa

của cánh ñồng nghiên cứu về phòng thí nghiệm

Gieo lúa trong nhà lưới trong ñiều kiện cách ly, khi cây lúa bắt ñầu ñẻ nhánh, dánh từng dãnh lúa rửa sạch rễ rồi ñặt vao trong chậu trồng cây (ñáy không có lỗ thoát nước), ñổ dung dịch dinh dưỡng nuôi cây, lấy kim châm vào bẹ lá lúa ở phần thân ñể tạo ra vết thương giả (giống như vết rầy ñẻ trứng), dùng lưới bịt kín mặt chậu nuôi ñể tránh bọ xít mù xanh (BXMX) bay

ra ngoài Thả vào mỗi hộp 2 căp bọ xít mù xanh trưởng thành, sau một ñêm kiểm tra trứng của bọ xít trên dảnh lúa (dùng kính lúp cầm tay có ñộ phóng ñại 10x), loại bớt quả trứng thừa chỉ ñể lại 2 quả trứng BXMX trên một dảnh lúa, thí nghiệm lặp lại với 60 hộp nuôi Quan sát và ghi chép thời gian trứng

nở vào bảng nuôi sinh học, khi bọ xít bắt mồi bắt ñầu vào tuổi 1 thì thả vào mỗi hộp nuôi 10 rầy nâu tuổi 2-3, theo dõi sức ăn và sau mỗi ngày vào 9 giờ sáng kiểm tra số rầy nâu còn sống và bổ sung thêm rầy tuổi 2-3 ñể ñảm bảo hàng ngày có 10 rầy/ 1chậu (với BXMX tuổi 1-2); 15 rầy/1 châu (Với BXMX 3-4); 20 rầy/1 chậu (với BXMX tuồi 5 và trưởng thành), việc bổ sung thức ăn

và quan sát ñược tiến hành liên tục qua các tuổi của bọ xít mù xanh

Trang 24

Nuôi bọ xít trong ñiều kiện nhiệt ñộ 25 ± 2,2oC, ẩm ñộ 83 ± 2,53% Hộp nuôi ñược ñánh số theo thứ tự từ 1-60 Quan sát và ghi chép số liệu vào bảng nuôi cho từng các thể nuôi từ trứng cho tới khi cá thể ñó chết ñi Dựa vào bảng nuôi sinh học ñể tính tỷ lệ trứng BXMX nở, thời gian phát triển trung bình các pha, vòng ñời, ñời, tỷ lệ ñực cái, sức sinh sản, nhịp ñiệu sinh sản

Chỉ tiêu nghiên cứu:

+ Các pha phát dục của BXMX, thời gian phát triển các pha (ngày) + Số tuổi BXMX, thời gian phát triển trung bình từng tuổi (ngày)

+ Thời gian phát triển vòng ñời, ñời của BXMX (ngày)

+ Sức sinh sản trung bình (số trứng/ 1 BXMX mẹ)

+ Nhịp ñiệu sinh sản ( Số lượng trứng BXMX ñược ñẻ ra trung bình từng ngày/ 1 BXMX mẹ)

Phương pháp ño kích thước bọ xít mù xanh:

Nuôi riêng 40 trứng ñể phục vụ cho việc ño kích thước các pha phát triển của bọ xít mù xanh (phương pháp nuôi giống như mô tả ở phần trên) ño BXMX dưới kính lúp ñiện có ñộ phòng ñại 40x; kính có ánh sáng lạnh ñể không làm nóng bọ xít, sau khi ño xong BXMX lại ñược nuôi tiếp ñể ño kích thước ở các pha tiếp theo, thay thế những các thể BXMX bị chết hoặc yếu sau khi ño bằng những cá thể BXMX nuôi dự trữ; ño kích thước BXMX ở ngày thứ nhất sau khi phát hiện xác lột (việc chăm sóc BXMX ñược tiến hành như

mô tả ở phần nuôi sinh học) Chiều dài của cơ thể BXMX ñược ño từ ñỉnh ñầu tới cuối cơ thể, Chiều rộng ñược ño ở phần phình to nhất của cơ thể

Chỉ tiêu: Kích thước trung bình của các cá thể ño (mm) và Màu sắc và ñặc ñiểm các vân trên cớ thể

2.4.4 Khảo sát khả năng ăn rầy nâu N.lugens của bọ xít mù xanh C lividipennis với các thí nghiệp sau ñây:

* Thí nghiệm xác ñịnh khả năng ăn rầy nâu của trưởng thành bọ xít mù

Trang 25

Ngoài việc nuôi sinh học bọ xít mù xanh tiến hành theo dõi khả năng

ăn rầy nâu của bọ xít mù xanh

+Thí nghiệm: xác ñịnh tuổi rầy nâu và số lượng rầy nâu mà bọ xít

mù xanh ăn nhiều nhất.(thí nghiệm với bọ xít mù xanh trưởng thành)

Tiến hành với 6 công thức thí nghiệm tương ứng với 5 tuổi BXMX và BXMX trưởng thành, mổi công thức lập lại 3 lần (30 cá thể BXMX Cùng tuổi) chia làm 3 ñợt, ñợt 1 thức ăn là trứng rầy nâu; ñợt 2 thức ăn là rầy nâu tuổi 2-3; ñợt 3 thức ăn là rầy nâu trưởng thành Lượng thức ăn bổ sung hằng ngày ñược làm như sau: khi bọ xít bắt mồi bắt ñầu vào tuổi 1 thì thả vào mỗi hộp nuôi 10 rầy nâu tuổi 2-3, theo dõi sức ăn và sau mỗi ngày vào 9 giờ sáng kiểm tra số rầy nâu còn sống và bổ sung thêm rầy tuổi 2-3 ñể ñảm bảo hàng ngày có 10 rầy/ 1chậu (với BXMX tuổi 1-2); 15 rầy/ 1 châu (Với BXMX 3-4); 20 rầy/1 chậu (với BXMX tuồi 5 và trưởng thành), việc bổ sung thức ăn và quan sát ñược tiến hành liên tục qua các tuổi của bọ xít mù xanh

2.4.5 Thí nghiệm xác ñịnh hiệu lực của 1 số loại thuốc ñối với rầy nâu N Lugens và ảnh hưởng của thuốc ñến bọ mù xanh C Lividipennis

Tiến hành thí nghiệm với các loại thuốc sau: Ac Nipyram 50WP, Acimetin 3.6EC, Penalty gold 50EC

Công

Lượng dùng g(lít)/ha

1 Penalty gold 50EC Chlorpyrifos Ethyl

Buprofezin

50g/kg 1 lít/ha

Mỗi công thức ñược nhắc lại 3 lần với n=30 cá thể bọ xít mù xanh tuổi 3 Xác ñịnh ảnh hưởng của thuốc ñến thiên ñịch thông qua 2 phương pháp: + Phương pháp 1: phun trực tiếp dung dịch thuốc vào bọ xít mù xanh

và rầy nâu

Trang 26

+ Phương pháp 2: phun dung dịch thuốc lên lá lúa sau ñó thả bọ xít

mù xanh và rầy nâu vào

Theo dõi kết quả ñạt ñược sau 24h và sau 48h

2.4.6 Công thức tính toán

Tổng số ñiểm bắt gặp rầy (thiên ñịch)

ðộ thường gặp (%) = - x 100 Tổng số ñiểm ñiều tra

Mức ñộ phổ biến của rầy hại thân lúa và thiên ñịch của chúng ñược phân theo ñộ (%)

Tổng số rầy ñiều tra

Mật ñộ rầy nâu (con/m2) = ( - × số khóm/m2)×2 Tổng số khóm ñiều tra

* Mật ñộ thiên ñịch

Tổng số cá thể BXMX

Mật ñộ bọ xít mù xanh(con/m2) = - × số khóm/m2 Tổng số khóm ñiều tra

Phương pháp tính kích thước bọ xít mù xanh

- Kích thước trung bình (mm) của các pha phát dục ñược tính theo công thức:

Trang 27

*Thời gian phát dục các pha, ñời, vòng ñời

Trong ñó: Xtb là thời gian phát dục trung bình

Xi là thời gian phát dục của cá thể thứ i

ni là số cá thể có thời gian phát dục thứ i

N là tổng số cá thể theo dõi

Sức sinh sản:

Tổng số trứng ñược ñẻ (con)

Số trứng ñẻ ra của 1 cái (Trứng/concái) =

Tổng số con cái theo dõi (con)

Trang 28

Tính sai số theo công thức:

* Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến bọ xít mù xanh

Tính theo công thức Abbott: (xác ñịnh ảnh hưởng của thuốc BVTV trong phòng thí nghiệm

Ca- Ta

H (%) = - x 100

Ca

Trong ñó:

H là hiệu lực của thuốc (%)

Ca: số lượng BXMX còn sống ở công thức ñối chứng không xử lý thuốc

Ta: số BXMX còn sống ở công thức phun thuốc

2.4.7 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu ñược ñược xử lý dựa trên phần mềm Excel và IRRISTAT 5.0

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thành phần rầy hại lúa và thiên ñịch bắt mồi của chúng, diễn biến mật

ñộ rầy nâu Nilaparvata lugens và bọ xít mù xanh Cyrtorhinus lividipennis tại Châu Thành, An Giang

Châu Thành, là một huyện thuộc tỉnh An Giang, ñịa hình ở ñây bằng phẳng, thoải từ bắc xuống nam Có sông Hậu chảy dọc phía ñông bắc huyện

Trang 30

ðể tìm hiểu rõ hơn về tình hình, diễn biến của rầy nâu và thiên ñịch của chúng trên ñồng ruộng Châu Thành, An Giang, chúng tôi tiến hành ñiều tra và tổng hợp kết quả Cụ thể ñược thể hiện qua bảng 3.1 và 3.2 dưới ñây

3.1.1 Thành phần rầy hại lúa và thiên ñịch bắt mồi của chúng vụ hè thu và thu ñông năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

Trong quá trình ñiều tra trên cánh ñồng tại Châu Thành chúng tôi thu thập ñược 4 loài rầy, trong ñó có thuộc 3 loài thuộc họ Delphacidae và 1 loài thuộc họ Cicadellidae Trong ñó rầy nâu là loài phổ biến và hay gặp nhất với

ñộ thường gặp > 50%, còn các loại rầy khác như rầy lưng trắng, rầy xanh ñuôi ñen và rầy ñiện quang ñều ít xuất hiện với ñộ thường gặp < 20% (bảng 3.1)

Bảng 3.1 Thành phần nhóm rầy hại thân lúa tại Châu Thành,

An Giang Vụ hè thu và thu ñông 2012

phổ biến

1 Rầy nâu Nilaparvata lugens (Stal) Delphacidae +++

2 Rầy lưng trắng Sogatella furcifera (Horvath) Delphacidae +

3 Rầy ñiện quang Recilia dorsalis Motschulsky) Delphacidae +

4 Rầy xanh ñuôi ñen

Trang 31

Bảng 3.2 Thành phần thiên ñịch bắt mồi của rầy nâu N lugens vụ hè thu và

thu ñông 2012 tại Châu Thành, An Giang

Mức ñộ phổ biến qua các vụ

ñông

formosana(Oi) Lyniphiidae ++ ++

2 Nhện chân dài Tetragnatha

maxillosa Thonell Tetragnathidae +++ +++

pseudoannulata Lycosidae + +

6 Bọ rùa ñỏ Micraspis discolor F Coccinellidae - +

7 Kiến ba khoang Ophionea indica

lividipennis Reuter Miridae +++ +++

Qua bảng 3.2 cho thấy, thiên ñịch của rầy nâu khá phong phú, thuộc nhiều bộ, họ và có thể bắt gặp nhiều trên ñồng ruộng Trong ñó có 5 loài thuộc bộ nhện lớn, 3 loài thuộc bộ cánh cứng và 1 loài thuộc bộ cánh nửa Nhện chân dài và bọ xít mù xanh là 2 loài phổ biến và dễ bắt gặp trên ñồng

Trang 32

ruộng với ñộ thường gặp trên 50% vào cả 2 vụ lúa hè thu và thu ñông Kiến

ba khoang cũng là loài có ñộ thường gặp tương ñối cao, có thể bắt gặp vào cả

2 vụ lúa, tuy nhiên ñộ thường gặp thấp hơn vào vụ hè thu (20-50%) Còn một

số loài khác như nhện lùn, bọ cánh cộc, bọ rùa ñỏ, nhện linh miêu, nhện lycosa thì ñộ thường gặp thấp hơn trong cả 2 vụ lúa

Cũng từ bảng số liệu trên cho thấy về vụ thu ñông có thể bắt gặp thiên ñịch nhiều hơn, các loài có ñộ thường gặp cao hơn vụ hè thu Cụ thể vào vụ thu ñông có 3 loài là bọ xít mù xanh, kiến ba khoang, nhện chân dài có ñộ thường gặp trên 50% còn ở vụ hè thu chỉ có 2 loài bọ xít mù xanh, chân dài có

ñộ thường gặp lớn hơn 50%

Như vậy, qua bảng thiên ñịch của rầy nâu vào vụ hè thu và thu ñông cho thấy bọ xít mù xanh là loài thiên ñịch dễ dàng bắt gặp trên cánh ñồng Chính vì vậy mà chúng tôi sẽ tiến hành nhiều nghiên cứu về loài bắt mồi này

3.1.2 Diễn biến mật ñộ rầy nâu N lugens và bọ xít mù xanh C lividipennis

vụ hè thu 2012 tại Châu Thành, An Giang

3.1.2.1 Diễn biến mật ñộ rầy nâu và bọ xít mù xanh vụ hè thu 2012

Rầy nâu xuất hiện sớm vào thời ñiểm 21 ngày sau sạ, khi ñó rầy xuất hiện trên 2 giống Jamines 85 và Ir50404 với mật ñộ tương ứng là 6,7 và 23,3 con/m2 Trong quá trình ñiều tra, theo thời gian mật ñộ rầy nâu xuất hiện trên các giống có sự khác biệt rõ rệt Mật ñộ rầy cao nhất ñược ghi nhận trên giống Jamines 85 ñạt 1420,0 con/m2, gấp 1,42 lần so với giống OM 4218 và gấp 6,17 lần so với giống OM 6976 ở cùng thời ñiểm (bảng 3.3)

Trang 33

Bảng 3.3 Diễn biến mật ñộ rầy nâu N lugens trên 4 giống lúa

vụ hè thu năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

Mật ñộ rầy nâu trên các giống (con/m 2 ) Ngày ñiều

Hình 3.2 Diễn biến mật ñộ rầy nâu trên 4 giống lúa

vụ hè thu năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

Trang 34

Qua bảng 3.3 hình minh họa 3.2 cho thấy, trong 04 giống lúa, giống Jamines 85 bị rầy nâu phá hại nhiều nhất và giống OM 6976 là ít nhất Tốc ñộ gia tăng mật ñộ của rầy trên giống Jamines 85 và OM 4218 là cao nhất So với ngày rầy bắt ñầu xuất hiện thì mật ñộ khi cao nhất, cao 211,94 lần (giống Jamines 85) và 300 lần (giống OM 4218) Trong khi ñó, giống OM 6976 và Ir

50404 có số lần tăng mật ñộ khi cao nhất so với mới xuất hiện lần lượt là 32,6

và 41,57 lần Mặc dù ñến những thời ñiểm cuối ñiều tra nhưng mật ñộ rầy trên giống Jamines 85 vẫn cao, ñạt 430,0 con/m2, cao hơn 100; 286,7; 326,7 con/m2 so với mật ñộ của các giống OM 4218; OM 6976; IR50404 ở cùng thời ñiểm cuối ñiều tra

Qua ñiều tra, chúng tôi ñã ghi nhận ñược thời ñiểm mật ñộ nhện ñỉnh cao giữa các giống là có sự khác biệt Giống Jamines 85 và giống OM 4218 ñạt ñỉnh vào tháng 7 tức 77 ngày sau sạ, còn với giống OM 6976 và Ir50404 ñạt ñỉnh vào tháng 6 Sở dĩ có những ghi nhận trên là do giống Ir50404 là giống có thời gian sinh trưởng ngắn, lúa trỗ sớm dẫn ñến vào thời ñiểm các giống khác mật ñộ chưa ñạt ñỉnh thì giống Ir50404 ñã ñạt 970,0 con/m2 gấp 1,33; 3,64; 3,34 lần so mật ñộ rầy trên giống OM 4218, OM 6976, IR 504054 tương ứng ở cùng thời ñiểm

Trang 35

Bảng 3.4 Diễn biến mật ñộ bọ xít mù xanh C lividipennis

trên 4 giống lúa vụ hè thu 2012 tại Châu Thành, An Giang

Mật ñộ bọ xít mù xanh (con/m 2 ) trên giống Ngày

Hình 3.3 Diễn biến mật ñộ bọ xít mù xanh C lividipennis

của 4 giống lúa vụ hè thu năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

Trang 36

Qua bảng 3.4 và hình 3.3 cho thấy, trên các giống lúa khác nhau thì mật

ñộ bọ xít mù xanh cũng có những sự khác nhau Sự xuất hiện của bọ xít mù xanh là muộn hơn 1 – 2 tuần so với rầy nâu cho cả 04 giống lúa

Mật ñộ bọ xít mù xanh cao nhất ghi nhận ñược trên giống Jamines 85 là 62,3 con/m2 gấp 1,96; 1,49; 1,20 so với giống OM 4218, OM 6976, IR50404

ở thời ñiểm ñạt mật ñộ cao nhất

Thời ñiểm mật ñộ bọ xít mù xanh ñạt mật ñộ cao nhất ñều vào tháng 7, chỉ có giống IR 50404 ñạt mật ñộ cao nhất 52,1 con/m2 vào tháng 6 tức 70 ngày sau sạ Càng về cuối vụ, mật ñộ bọ xít mù xanh càng giảm dần, mật ñộ cao nhất vào thời ñiểm ñó chỉ còn 20,0 con/m2

3.1.2.2 Diễn biến mật ñộ rầy nâu N lugens và bọ xít mù xanh C lividipennis trong vụ thu ñông 2012 tại Châu Thành, An Giang

Nhiệt ñộ trung bình tại An Giang trong 10 năm, từ 2001 – 2010 là 27,6o

C ẩm ñộ 80,7% (Trạm khí tượng Châu ðốc) ñây là ñiều kiện rất thuận lợi cho rầy nâu sinh trưởng phát triển Với ñiều kiện thời tiết như vậy, vụ thu ñông là cây lúa vụ 3, rầy nâu sẽ phát sinh, gây hại ra sao? Câu trả lời ñược thể hiện qua bảng 3.5 dưới ñây

Trang 37

Bảng 3.5 Diễn biến mật ñộ rầy nâu N lugens trên 4 giống lúa

vụ thu ñông năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

Mật ñộ rầy nâu trên các giồng lúa (con/m 2 ) Ngày ñiều

Mật ñộ rầy nâu có sự thay ñổi theo thời gian Mật ñộ rầy cao nhất xuất hiện trên giống Jamines 85 ñạt 571,8 con/m2, thấp nhất là trên giống OM

6976 với mật ñộ rầy là 141,3 con/m2 (vào thời ñiểm cao nhất), tức là ở cùng thời ñiểm mật ñộ rầy trên giống Jamines 85 gấp 4,05 lần so với giống OM

Trang 38

6976 Giống OM 4218 cũng ñạt mật ñộ rầy nâu rất cao 526,8 con/m2 ở thời ñiểm ñỉnh ñiểm rầy nâu phá hại

Hình 3.4 Diễn biến mật ñộ rầu nâu N lugens trên 4 giống lúa

vụ thu ñông năm 2012 tại Châu Thành, An Giang

So với vụ hè thu thì thời ñiểm mật ñộ rầy nâu cao nhất có sự tương ñồng, hầu hết là vào 70-77 ngày sau sạ, giống Ir50404 vẫn là giống có ñỉnh ñiểm mật ñộ rầy nâu sớm nhất vào 70 ngày sau sạ so với 03 giống còn lại ñều vào

77 ngày sau sạ Ở thời ñiểm mật ñộ rầy nâu ñạt ñỉnh của 2 vụ lúa có sự khác nhau rõ rệt Cụ thể với giống Jamines 85, ở vụ thu ñông mật ñộ rầy cao nhất ñạt 571,8 con/m2 trong khi ở vụ hè thu thì mật ñộ rầy ñạt 1420,0 con/m2, tức

là giữa 2 vụ thì mật ñộ rầy nâu vụ hè thu gấp 2,48 lần vụ thu ñông Tương tự như vậy, trên giống OM6986 là giống có mật ñộ thấp nhất trong 4 giống vào

cả 2 vụ, trong ñó vụ hè thu mật ñộ rầy nâu cao nhất ñạt 543,3 con/m2 gấp 3,85 lần so với mật ñộ rầy cao nhất vụ thu ñông

Ngày đăng: 19/11/2015, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1. Bản ủồ Chõu Thành, An Giang - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
nh 3.1. Bản ủồ Chõu Thành, An Giang (Trang 29)
Bảng 3.3. Diễn biến mật ủộ rầy nõu N. lugens trờn 4 giống lỳa - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
Bảng 3.3. Diễn biến mật ủộ rầy nõu N. lugens trờn 4 giống lỳa (Trang 33)
Bảng 3.4. Diễn biến mật ủộ bọ xớt mự xanh C. lividipennis - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
Bảng 3.4. Diễn biến mật ủộ bọ xớt mự xanh C. lividipennis (Trang 35)
Hỡnh 3.4. Diễn biến mật ủộ rầu nõu N. lugens trờn  4 giống lỳa - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
nh 3.4. Diễn biến mật ủộ rầu nõu N. lugens trờn 4 giống lỳa (Trang 38)
Bảng 3.6. Diễn biến mật ủộ bọ xớt mự xanh C. lividipennis - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
Bảng 3.6. Diễn biến mật ủộ bọ xớt mự xanh C. lividipennis (Trang 39)
Hỡnh 3.7. Tương quan giữa mật ủộ rầy nõu N. lugens với bọ xớt mự xanh - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
nh 3.7. Tương quan giữa mật ủộ rầy nõu N. lugens với bọ xớt mự xanh (Trang 42)
Hình 3.10. Ấu trùng tuổi 2 của bọ xít mù xanh C. lividipennis. - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
Hình 3.10. Ấu trùng tuổi 2 của bọ xít mù xanh C. lividipennis (Trang 46)
Hình 3.11. Ấu trùng tuổi 3 của bọ xít mù xanh C. lividipennis. - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
Hình 3.11. Ấu trùng tuổi 3 của bọ xít mù xanh C. lividipennis (Trang 47)
Hình 3.12. Ấu trùng tuổi 4 của bọ xít mù xanh C. lividipennis. - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
Hình 3.12. Ấu trùng tuổi 4 của bọ xít mù xanh C. lividipennis (Trang 47)
Hình 3.14. Trưởng thành của bọ xít mù xanh C. lividipennis. - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
Hình 3.14. Trưởng thành của bọ xít mù xanh C. lividipennis (Trang 48)
Hình 3.13. Ấu trùng tuổi 5 của bọ xít mù xanh C. lividipennis. - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
Hình 3.13. Ấu trùng tuổi 5 của bọ xít mù xanh C. lividipennis (Trang 48)
Hỡnh 3.15. Tỉ lệ (%) thời gian phỏt dục cỏc pha trong vũng ủời của bọ xớt - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
nh 3.15. Tỉ lệ (%) thời gian phỏt dục cỏc pha trong vũng ủời của bọ xớt (Trang 50)
Bảng 3.9. Thời gian sống của trưởng thành của bọ xít mù xanh C.lividipennis - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
Bảng 3.9. Thời gian sống của trưởng thành của bọ xít mù xanh C.lividipennis (Trang 51)
Hỡnh 3.17. Nhịp ủiệu ủẻ trứng của bọ xớt mự xanh   tại nhiệt ủộ 25 ± 2,2 o C, ẩm ủộ 83 ± 2,53% - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
nh 3.17. Nhịp ủiệu ủẻ trứng của bọ xớt mự xanh tại nhiệt ủộ 25 ± 2,2 o C, ẩm ủộ 83 ± 2,53% (Trang 53)
Bảng 3.12. Sức ăn trứng rầy (quả trứng/ngày) của các pha phát dục của bọ xít - thành phần côn trùng và nhện lớn bắt mồi của rầy nâu nilaparvata lugen stal. hại lúa vụ hè thu và vụ thu đông 2012 tại châu thành, an giang; đặc điểm sinh học, sinh thái học của bọ xít mù xanh cyrtorhinus lividipennis reuter.
Bảng 3.12. Sức ăn trứng rầy (quả trứng/ngày) của các pha phát dục của bọ xít (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w