1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la

98 456 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chưa kể, một số khách hàng của ngành chè Việt Nam tại Anh, sau khi mua chè nguyên liệu về chế biến ựã bán ra với giá khoảng 9.800 USD/tấn, trong khi ựó, hiện nay hơn 90% lượng chè của ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin ñược trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Bá Hoài

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

TS Cao Việt Hà, TS Lê Như Kiểu ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ này

Khoa tài nguyên và Môi trường, ban quản lý ñào tạo – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp tôi hoàn thành chương trình học và bản luận văn này

Trung tâm Viễn thám và Quy hoạch – Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ñã giúp tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn chân thành nhất tới gia ñình, bạn bè, và ñồng nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Bá Hoài

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ðẦU i

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tình hình sản xuất chè an toàn tại một số nước trên thế giới và Việt Nam 3

1.1.1 Giới thiệu chung về cây chè 3

1.1.2 Hiện trạng sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam 4

1.2 Các yêu cầu sinh thái của cây chè về ñất trồng 10

1.2.1 Yêu cầu sinh thái của cây chè về ñất trồng 10

1.2.2 Tiêu chuẩn hàm lượng KLN trong ñất trồng chè an toàn ở Việt Nam 12

1.3 Tình hình sản xuất chè an toàn trên thế giới và Việt Nam 14

1.3.1 Tình hình sản xuất chè an toàn trên thế giới 14

1.3.2 Tình hình sản xuất chè an toàn tại Việt Nam 19

1.4 Các nguồn có khả nặng gây tích lũy kim loại nặng trong ñất trồng chè 25

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 ðối tượng nghiên cứu 29

2.2 Phạm vi nghiên cứu 29

2.3 Nội dung nghiên cứu 29

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.4.2 Phương pháp khảo sát thực ñịa và lấy mẫu 29

Trang 6

2.4.3 Phương pháp xử lý mẫu và phân tắch 32

2.4.4 Phương pháp so sánh 32

2.4.5 Phương pháp phân cấp mức ựộ an toàn 32

2.4.6 Phương pháp xây dựng bản ựồ 33

2.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 33

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 34

3.1.1 điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 37

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 41

3.2 đánh giá ựiều kiện ựất ựai phục vụ phát triển chè an toàn 43

3.2.1 Thực trạng tổ chức sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè vùng nghiên cứu 43

3.2.2 Các nguồn có khả năng gây tắch lũy KLN trong ựất vùng nghiên cứu 45

3.2.3 Hiện trạng kim loại nặng trong ựất vùng nghiên cứu 48

3.3 đánh giá mức ựộ an toàn của ựất cho chè vùng nghiên cứu 67

3.3.1 Phân cấp ựánh giá mức ựộ an toàn của ựất vùng nghiên cứu 67

3.3.2 Kết quả ựánh giá mức ựộ an toàn của ựất vùng nghiên cứu 67

3.4 đề xuất vùng sản xuất chè an toàn trên ựịa bàn nghiên cứu 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1 Kêt luận 73

2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHẦN PHỤ LỤC 76

Trang 7

GLOBAL GAP : Tiêu chuẩn thực hành Nông nghiệp tốt toàn cầu

HACCP : hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát ñiểm tới hạn IPM : Quản lý dịch hại tổng hợp

KLN : Kim loại nặng

MRLs : Lượng thuốc trừ sâu tối ña cho phép còn ñọng lại

PTNT : Phát triển Nông thôn

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

SPS : Hiệp ñịnh về việc kiểm dịch ñộng thực vật

TBT : Hiệp ñịnh về Hàng rào kỹ thuật ñối với Thương mại

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND : Ủy ban nhân dân

VIET GAP : quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt

VSATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Diễn biến diện tích, năng suất, SL chè thế giới (1959 – 2009) 5

Bảng 1.2 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới năm 2009 6

Bảng 1.3 Giới hạn hàm lượng tổng số của một số KLN trong ñất 13

Bảng 1.4 Hàm lượng các KL thông thường trong một số loại ñá (µg/g) 26

Bảng 1.5 Hàm lượng các KLN trong phân bón (ppm) 26

Bảng 2.1 Phân cấp ñánh giá mức ñộ an toàn của ñất trồng chè 33

Bảng 3.1 Một số ñặc trưng khí hậu huyện Mộc Châu (giai ñoạn 2005-2011) 36

Bảng 3.2 Phân bố các loại ñất trên ñịa bàn nghiên cứu 38

Bảng 3.3 Diện tích trồng chè trong cơ cấu cây trồng của vùng nghiên cứu 41

Bảng 3.4 Hàm lượng KLN trong ñất xã Chiềng Khoa 50

Bảng 3.5 Hàm lượng KLN trong ñất xã Chiềng Sơn 53

Bảng 3.6 Hàm lượng KLN trong ñất xã Phiêng Luông 55

Bảng 3.7 Hàm lượng KLN trong ñất tại TT Nông Trường 59

Bảng 3.8 Hàm lượng KLN trong ñất xã Vân Hồ 63

Bảng 3.9 Kết quả ñánh giá mức ñộ an toàn về chỉ tiêu As và Cu 67

Bảng 3.10 Kết quả ñánh giá mức ñộ an toàn của ñất vùng nghiên cứu 68

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Ảnh hưởng của ñộ cao ñến hàm lượng Tanin trong búp chè 12

Hình 2.1 Sơ ñồ vị trí lấy mẫu ñất vùng nghiên cứu 31

Hình 3.1 Sơ ñồ vị trí vùng nghiên cứu trong tổng thể huyện Mộc Châu 34

Hình 3.2 Hàm lượng As trong ñất tại xã Chiềng Khoa 51

Hình 3.3 Hàm lượng Cu trong ñất tại xã Chiềng Khoa 52

Hình 3.4 Hàm lượng Cu trong ñất tại xã Chiềng Sơn 54

Hình 3.5 Hàm lượng Cu trong ñất tại xã Phiêng Luông 58

Hình 3.6 Hàm lượng As trong ñất tại TT Nông Trường 61

Hình 3.7 Hàm lượng Cu trong ñất tại TT Nông Trường 63

Hình 3.8 Hàm lượng Cu trong ñất tại xã Vân Hồ 66

Hình 3.9 Sơ ñồ ñề xuất vùng sản xuất chè an toàn trên ñịa bàn nghiên cứu 72

Trang 10

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Ngành Chè là ngành có ý nghĩa xã hội ựặc biệt to lớn, thu hút ựược một lực lượng lao ựộng khoảng hơn 6 triệu người ở 34 tỉnh trên cả nước, ựặc biệt là nông dân nghèo ở các tình miền núi Hiện tại, Việt Nam ựã xuất khẩu chè tới 118 quốc gia và vùng lãnh thổ Việt Nam cũng là nước xuất khẩu chè lớn thứ 5 trên thế giới, chất lượng Chè nguyên liệu của chúng ta cũng luôn ựược ựánh giá cao với nhiều giống Chè quý Tuy nhiên, giá chè xuất khẩu bình quân của Việt Nam chỉ ở mức khoảng 1.100 USD/tấn, trong khi giá bình quân trên thị trường thế giới

là 2.200 USD/tấn Chưa kể, một số khách hàng của ngành chè Việt Nam tại Anh, sau khi mua chè nguyên liệu về chế biến ựã bán ra với giá khoảng 9.800 USD/tấn, trong khi ựó, hiện nay hơn 90% lượng chè của chúng ta vẫn xuất khẩu thô ở dạng nguyên liệu, có rất ắt các doanh nghiệp ựầu tư vào thương hiệu, ựóng gói gia tăng giá trị cho chè ựể phân phối tới tay người tiêu dùng

Sơn La là một tỉnh miền núi phắa Bắc có ựiều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp dài ngày, ựặc biệt là sản xuất chè cho xuất khẩu Chè là cây công nghiệp dài ngày có nhiều lợi thế so sánh và ựang trở thành cây trồng có vị thế số một tại nhiều ựịa phương trong toàn tỉnh Năm 2012, tổng diện tắch chè toàn tỉnh ựã ựạt 4.100 ha, trong ựó có 3.787 ha cho sản phẩm, sản lượng chè búp tươi ựạt 25.500 tấn; tăng 58,9% về diện tắch và 83,5% về sản lượng so với năm

2001 định hướng ựến năm 2020 toàn tỉnh sẽ phát triển khoảng 10.000 ha chè

Mộc Châu là huyện miền núi nằm phắa đông Nam của tỉnh Sơn La, ựược thiên nhiên ban tặng ựiều kiện thổ nhưỡng và khắ hậu phù hợp với việc phát triển cây chè theo hướng chuyên canh phục vụ xuất khẩu Năm 2012, diện tắch cây chè của huyện Mộc Châu có trên 2.615 ha, sản lượng chè búp ựạt gần 20.000 tấn Tuy nhiên, thực trạng sản xuất chè kém chất lượng và không ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là vấn ựề gây bức xúc dư luận, làm ảnh hưởng nghiêm trọng ựến

uy tắn, chất lượng sản phẩm chè của Mộc Châu nói riêng và tỉnh Sơn La nói

Trang 11

chung điều ựó ựã làm cho người dân ở một số xã trên ựịa bàn Mộc Châu sống bằng cây chè rơi vào tình cảnh lao ựao vì chè làm ra không bán ựược, dẫn ựến thất thu Nhằm hướng tới nâng cao chất lượng và giá thành của chè tại Mộc Châu, thì việc sản xuất chè an toàn là rất cần thiết, ựặc biệt là về các chỉ tiêu kim loại nặng trong ựất Kim loại nặng trong ựất khu vực trồng chè sẽ ảnh hưởng rất lớn ựến chất lượng chè và sức khỏe của người tiêu dùng

Trước thực trạng trên tôi tiến hành nghiên cứu Ộđánh giá hàm lượng kim

loại nặng trong ựất ựể phục vụ phát triển chè an toàn trên ựịa bàn huyện Mộc

Châu Ờ tỉnh Sơn LaỢ

2 Mục tiêu và yêu cầu của ựề tài

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong ựất phục vụ phát triển chè an toàn trên ựịa bàn huyện Mộc Châu Ờ tỉnh Sơn La

Dựa trên các chỉ tiêu về kim loại nặng ựể ựề xuất vùng thắch hợp cho phát triển chè an toàn trên ựịa bàn vùng nghiên cứu

Trang 12

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình sản xuất chè tại một số nước trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Giới thiệu chung về cây chè

Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis (L) O Kuntze, ñược phân bố

khá rộng trong những ñiều kiện tự nhiên rất khác nhau từ 30 ñộ vĩ nam (Natan - Nam Phi) ñến 45 ñộ vĩ bắc (Gruzia) Trong lịch, cây chè ñược trồng ở Nhật Bản năm 805 - 814, Indonesia 1684, Liên Xô 1833, Xrilanca 1837 - 1840, Ấn ðộ

1834 - 1840 và Tasmania (châu ðại Dương) năm 1940.[5]

Nhiều công trình nghiên cứu và khảo sát cho rằng nguồn gốc của cây chè

là vùng cao nguyên Vân Nam - Trung Quốc, nơi có khí hậu ẩm ướt và ấm Theo các tài liệu của Trung Quốc thì cách ñây khoảng 4.000 năm, người Trung Quốc

ñã biết dùng chè ñể làm dược liệu và sau ñó mới dùng ñể uống Cũng theo các nguồn tài liệu này thì vùng biên giới Tây Bắc nước ta nằm trong vùng nguyên sản của giống chè tự nhiên trên thế giới

Chè là cây lâu năm, nở hoa hàng năm Cây chè sau trồng từ 2 – 3 năm ñã

có khả năng ra hoa Cây chè có từ 2000 – 4000 nụ hoa/năm, nhưng tỷ lệ ñậu quả rất thấp, thường chỉ ñạt từ 2 – 4% Hoa chè là hoa lưỡng tính, mỗi hoa khi kết

quả có từ 1 – 4 hạt Mặc dù là hoa lưỡng tính nhưng khả năng tự thụ của hoa chè

rất thấp, hầu hết các quả chè là kết quả của sự thụ phấn khác hoa, ñây là nguyên nhân quan trọng làm cho cây chè mọc từ hạt có sự phân li lớn về hình thái, về

khả năng cho năng suất, chất lượng.[3]

ðối với nước ta sản phẩm chè không chỉ ñể tiêu dùng nội ñịa mà còn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng ñể thu ngoại tệ góp phần xây dựng ñất nước ðối với người dân thì cây chè ñã mang lại nguồn thu nhập cao và ổn ñịnh, cải thiện ñời sống kinh tế, văn hóa, xã hội; tạo ra công ăn việc làm cho bộ phận lao ñộng

dư thừa nhất là ở vùng nông thôn Nếu so sánh cây chè với các cây trồng khác thì cây chè có giá trị kinh tế cao hơn hẳn, vì cây chè có chu kỳ kinh tế dài, nó có thể sinh trưởng, phát triển và cho sản phẩm liên tục khoảng 30 – 40 năm, nếu chăm

Trang 13

sóc tốt thi chu kỳ này còn kéo dài hơn nữa.[6]

Mặt khác, chè là cây trồng không tranh chấp ựất ựai với cây lương thực,

nó là cây trồng thắch hợp với các vùng ựất trung du và miền núi Chắnh vì vậy, cây chè không chỉ mang giá trị về mặt kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi trường, phủ xanh ựất trống, ựồi núi trọc Nếu kết hợp trồng rừng theo phương thức Nông Ờ Lâm kết hợp sẽ tạo nên một vành ựai xanh chống xói mòn rửa trôi, góp phần bảo vệ một nền nông nghiệp bền vững

1.1.2 Hiện trạng sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam

1.1.2.1 Hiện trạng sản xuất chè trên thế giới

Quốc gia ựầu tiên trên thế giới phát triển sản xuất chè là Trung Quốc, sau

ựó ựược phát triển sang Nhật Bản vào những năm 805 sau Công nguyên, tiếp ựó

là vào các nước đông Nam Á và phắa Bắc Ấn độ rồi từ ựó sang các nước Châu Phi và Châu Mỹ La tinh.[6]

Sản phẩm chè ựược buôn bán trên thế giới vào thế kỷ thứ XVII Khi ựó, các công ty của Hà Lan và Anh mua chè từ Trung Quốc và Nhật Bản ựưa sang thị trường Châu Âu Lúc này thị trường xuất khẩu chè chưa rộng lớn, nhưng sản phẩm chè ựã tự khẳng ựịnh ựược vị trắ và chỗ ựứng của mình trên thị trường Quốc tế

đến nay chè ựã ựược trồng ở 58 quốc gia với quy mô khác nhau, phân bố

ở khắp 5 Châu như sau:

- Châu Á: Châu Á có 20 nước trồng chè bao gồm: Trung Quốc, Ấn độ, Srilanka, Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Bangladesh, Iran, Việt Nam, Malaysia, Philipin, Nepal, Triều Tiên, Pakistan, Afganistan, Azerbaijan, Campuchia, Nhật Bản, Myanma, Thái Lan và Lào

- Châu Phi có 21 nước gồm: Kenya, Malawi, Uganda, Tanzania, Mozambic, Ruanda, Zaire, Nam Phi, Congo, Cameroon, Burundi, Maroc, Algerie, Zimbabwe, Maustius, Mali, Ghine, Moorrix, Ai Cập, Roodezia và Abitxini

- Châu Mĩ có 12 nước bao gồm: Argentina, Brazin, Peru, Colombia, Ecuador, Guatenmala, Paraguay, Jamaica, Mexico, Bolivia, Guyana và Mĩ

Trang 14

- Châu đại Dương có 3 nước sản xuất chè ựó là các nước: Papua, Tanghine, Fiji và Australia

- Châu Âu chỉ có ở Liên Xô cũ (Grudia) và Bồ đào Nha

Trong 5 châu trên, thì châu Á giữ vị trắ chủ ựạo về diện tắch và sản lượng, sau ựó là châu Phi và ắt nhất là châu đại Dương

Bảng 1.1 Diễn biến diện tắch, năng suất, SL chè thế giới (1959 Ờ 2009)

Năm (1.000 ha) Diện tắch (tạ khô/ha) Năng suất (1.000 tấn) Sản lượng

Nguồn: Theo FAO Strt Citation 2010

Trong vòng 30 năm từ 1959 ựến 1989, diện tắch chè trên toàn thế giới tăng mạnh Năm 1959, diện chè toàn thế giới ựạt 832 nghìn ha, thì ựến năm 1989 diện tắch này ựã ựạt 2.403.2 nghìn ha đặc biệt là từ năm 1969 Ờ 1979 diện tắch chè thế giới tăng khoảng 880 nghìn ha, tăng 64,6% so với giai ựoạn 1959 Ờ 1969 Từ năm 1989 trở lại ựây, diện tắch chè ổn ựịnh, 10 năm chỉ tăng khoảng 1,0%

Năng suất chè thế giới trong 50 năm qua có sự biến ựộng lớn điển hình

là giai ựoạn 1969 Ờ 1979, năng suất chè thế giới giảm 22,7% so với 10 năm trước

ựó Tuy nhiên, từ sau năm 1979, năng suất chè ựã dần tăng lên và ổn ựịnh Năng suất ựạt 18,1 %, 12,1% và 17,0% vào những thập kỷ sau ựó Năng suất cao nhất

là 12,99 tạ/ha vào năm 2009

Trong 5 thập kỷ qua, sản lượng chè thế giới tăng nhanh, nhịp ựộ tăng trưởng sau mỗi thập kỷ dao ựộng từ 13,4% ựến 49,7% Tăng mạnh nhất là giai ựoạn 1979 Ờ 1989 với tốc ựộ tăng trưởng so với 10 năm trước ựạt 49,7% Sản lượng chè thế giới năm 2009 ựạt 3.196,9 nghìn tấn

Năm 2011, lần ựầu tiên trong lịch sử, sản lượng chè thế giới ựã vượt qua

Trang 15

400 vạn tấn (trong ñó: Trung Quốc chiếm 35,13%; Ấn ðộ chiếm 20,7%; Kenya chiếm 8,09%, Srilanka chiếm 7,01%)[16] Trong 10 năm tới sản lượng thu hoạch

sẽ tăng, mặc dù không tăng mạnh như nó ñã từng ñạt Nguyên nhân không tăng mạnh có thể là do thiếu mưa, hạn hán xuất hiện phổ biến ở một số khu vực, giá

dầu và tình trạng thiếu lao ñộng làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp[15]

Mặc dù có gần 60 nước sản xuất chè trên thế giới nhưng diện tích trồng chè chỉ tập trung tại một số nước, trong ñó Trung Quốc là nước ñứng ñầu về diện tích trồng chè với 38,32% tổng diện tích toàn Thế giới, tiếp ñến là Ấn ðộ (18,08%), Srilanka (8,56%), Kenia (5,69%), Việt nam (4,14%)

Bảng 1.2 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số nước trồng chè trên

Ấn ðộ là nước có diện tích ñứng thứ 2 thế giới, chỉ sau Trung Quốc Nhưng nhìn chung năng suất của Ấn ðộ tương ñối cao, ñạt 18,98 tạ/ha Sản lượng chè ñạt 845 nghìn tấn chiếm 26,43% sản lượng chè thế giới

Các nước như Srilanca, Kenia có diện tích trong khoảng 140 – 210 nghìn ha,

Trang 16

năng suất chè tương ựối khá Vì vậy, sản lượng chè của 2 nước này lần lượt ựứng thứ 3 và thứ 4 thế giới, chiếm 9,48% và 9,07% sản lượng chè thế giới

Tỷ lệ xuất khẩu ngành chè tăng trung bình 2,31% trong thời gian từ 1991 Ờ 2000 (Từ 1.078 triệu tấn lên 1.324 triệu tấn) Thập niên tiếp theo, tốc ựộ tăng trưởng cũng không có sự thay ựổi so với 10 năm trước, năm 2001 xuất khẩu 1,4 triệu tấn, năm 2010 xuất khẩu 1,73 triệu tấn

Tỷ lệ xuất khẩu chè tại các quốc gia có sự khác biệt, Srilanka và Kenia là hai nước có diện tắch sản xuất chè nhỏ nhưng chủ yếu là phục vụ mục ựắch xuất khẩu vì vậy tỷ lệ xuất khẩu chè lớn, tỷ lệ xuất khẩu chè mỗi nước khoảng 20% Trung Quốc và Ấn độ có diện tắch chè lớn nhất thế giới nhưng chủ yếu chè sử dụng cho nhu cầu trong nước vì vậy tỷ lệ xuất khẩu chè thấp hơn so với Srilanca

và Kenia Trung Quốc có tỷ lệ xuất khẩu chè ựạt 17%, tiếp theo là Ấn ựộ 14%, các quốc gia còn lại chỉ chiếm 23% Năm nước sản xuất chè chắnh trên thế giới chiếm 84% kim ngạch xuất khẩu ngành chè toàn thế giới

Nhập khẩu hoặc tái nhập khẩu ngành chè cũng tăng tương tự hoạt ựộng xuất khẩu, giai ựoạn 1991-2000, xuất khẩu tăng 1,7%, từ 1,093 triệu tấn lên 1,27 triệu tấn Giai ựoạn 2001-2010, tỷ lệ nhập khẩu có tăng lên nhưng không ựáng

kể, ựạt 2,18%, tăng từ 1,33 triệu tấn lên 1,618 triệu tấn

1.1.2.2 Hiện trạng sản xuất chè ở Việt Nam

Giống chè bản ựịa gồm 2 giống Trung Du và Shan, làm ựược chè xanh và chè ựen; ựặc biệt giống chè Shan miền núi có búp nhiều lông tuyết trắng, ựược thị trường quốc tế rất ưa chuộng Ngoài ra còn những giống chè tốt làm chè ựen, chè xanh, chè ô long, nhập nội của Trung Quốc, đài Loan, Nhật Bản, ấn độ và

Trang 17

Srilanka, Inựônêxia

- Thời kỳ trước Pháp thuộc:

Theo tài liệu Hán Nôm về Nông nghiệp Việt Nam và Vân đài loại ngữ của Lê Quý đôn thì từ thời các vua Hùng dựng nước, các dân tộc Việt Nam ựã ựể lại cho ngày nay 2 cùng chè lớn là:

+ Vùng chè tươi ở châu thở sông Hồng và các vùng ựồi núi thấp cung cấp chè tươi, chè nụ, chè Bạng, chè Huế cho người tiêu dùng

+ Vùng chè rừng của ựồng bào các dân tộc Dao, Tày, Nùng, HỖMông ở núi cao phắa Bắc dùng làm thuốc, cung cấp chè Mạn, chè Chi theo hướng tự cung, tự cấp

+ đến tháng 8 Ờ 19845, Việt Nam ựã có 13.505 ha chè, hàng năm sản xuất

ra 6.000 tấn chè khô, chè ựen xuất khẩu sang thị trường Bắc Phi Chất lượng chè của Việt Nam ựược ựánh giá tốt, tương ựương với chè Ấn độ, Srilanca và Trung Quốc.[6]

- Thời kỳ 1954 Ờ 1990

Sau khi Hòa Bình lập lại, cây chè ựược ựánh giá là cây có giá trị kinh tế cao, có tầm quan trọng chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội ở miền Bắc Việt Nam Nhiều nông trường Quốc doanh ựược thành lập với sự tham gia của các ựơn vị bộ ựội như: Nông trương Vân Lĩnh, nông trường Phú Sơn, đoan HùngẦ Nhiều nhà máy chè ựen, chè xanh cũng ựược thành lập với thiết bị tiên tiến ựồng

Trang 18

bộ nhập từ Liên Xô, Trung Quốc

Nhiều tiến bộ kỹ thuật ựược ứng dụng vào sản xuất góp phần làm cho diện tắch, năng suất, sản lượng chè ở miền Bắc Việt Nam tăng nhanh Sản phẩm chè chủ yếu là chè xanh và chè ựen xuất khẩu sang các nước liên xô cũ và đông Âu

- Từ năm 1990 ựến nay

Sau năm 1990 do biến ựộng tại thị trường Liên Xô cũ và đông Âu, sản xuất chè ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn, thị trường Liên Xô và đông Âu giảm sút, thị trường mới chưa ựược mở ra hoặc công nghệ chưa kịp ựổi mới nên chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của thị trường mới

Từ năm 1995 trở lại ựây, diện tắch, năng suất và sản lượng chè ngày càng tăng đến nay, chè thực sự là mũi nhọn, là cây trồng chiến lược của vùng trung

du miền núi phắa Bắc và Tây Nguyên

b Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè

Hiện nay, theo số liệu báo cáo của Cục Trồng trọt, diện tắch chè cả nước tắnh ựến năm 2011 ựạt khoảng 126,3 ngàn ha, trong ựó diện tắch chè kinh doanh là 114,8 ngàn ha (tăng 1,4% so với năm 2010) Chè Việt Nam hiện ựứng thứ 5 trên thế giới về diện tắch, trong ựó các tỉnh có diện tắch chè lớn là Thái Nguyên (17.000 ha), Hà Giang (16.000 ha), Phú Thọ (14.500 ha), Yên Bái (12.300 ha),Ầ Năng suất chè bình quân ựạt 77,4 tạ/ha/năm, tăng 5% so với năm 2010, sản lượng chè năm 2011 ựạt gần 888,6 ngàn tấn (tăng 6,5% so với năm 2010).[2]

đến năm 2012, diện tắch chè gieo trồng ở nước ta ựạt 129 ngàn ha, trong ựó chè sản xuất kinh doanh có 115,8 ngàn ha, năng suất bình quân ựạt 7,97 tấn búp tươi/ha/năm Qua ựó ta thấy, chỉ trong vòng 1 năm, tốc ựộ phát triển của cây chè Việt Nam ựang ngày ựược tăng lên cả về diện tắch và năng suất, ựây là tắn hiệu ựáng mừng cho người dân trồng chè và các nhà sản xuất.[20]

Hiện nay, chè của Việt nam ựã ựược xuất ựến gần 100 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới Những năm gần ựây, Việt Nam có ựến trên 60% tổng số chè xuất khẩu là chè ựen còn lại gần 40% là chè xanh và các loại chè khác Chè ựen chế biến theo công nghệ Orthodox, phần lớn xuất sang thị trường Trung Cận

Trang 19

đông và các nước SNG Chè ựen chế biến theo công nghệ CTC ựược xuất sang thị trường Châu Âu, Châu Mỹ Chè xanh hầu như chỉ xuất ựược sang thị trường Châu Á

Trong năm 2012, xuất khẩu chè của Việt Nam ựạt khoảng 148 nghìn tấn, thu về 226 triệu USD và là nước xuất khẩu chè ựứng thứ năm thế giới (sau Kenia,

Ấn độ, Trung Quốc và Sri Lanka) và ựứng thứ hai về sản xuất chè xanh (sau Trung Quốc) Thị trường xuất khẩu chủ yếu của chè Việt Nam thời gian qua là Pakistan, đài Loan, Indonesia, Nga, Trung Quốc, Hoa Kỳ [25]

Tuy nhiên, sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam còn có nhiều ựiểm yếu như chất lượng chưa cao, dư lượng nhiều ựộc tố quá mức cho phép do sử dụng tràn lan thuốc trừ sâu và phân hoá học, nguồn nước ô nhiễm và chưa có uy tắn trên thị trường thế giới Giá bán chè ựen của Việt Nam bình quân chỉ ựạt 1,0 - 1,1 USD/kg, trong khi giá bán bình quân các nước khác từ 1,4 Ờ 2,2 USD/kg Tỷ lệ xuất khẩu sang các thị trường lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản vẫn ựạt thấp

Vấn ựề ở ựây là tại sao chè của chúng ta lại khó phát triển vào thị trường

Mỹ, EU và Nhật Bản đã có nhiều nhà chuyên môn lý giải ựiều này, và tất cả ựều

ựi ựến thống nhất là chè của chúng ta chưa có thương hiệu, chưa khẳng ựịnh ựược vị thế của chè Việt Nam trong thị trường này Uống chè Việt Nam họ nghi ngại về công tác VSATTP, chưa ựể lại ấn tượng cho người sử dụng sau khi ựã thưởng thức chè của Việt Nam

Trong những năm tới, mục tiêu của ngành chè Việt Nam là phát triển thương hiệu chè Việt, thị trường tiềm năng cần hướng tới là thị trường Mỹ và

EU, nhằm có những bước nhảy về giá ựể cải thiện ựời sống người trồng chè để làm ựược ựiều này, không có cách nào khác là chúng ta phải nâng cao chất lượng chè, sản xuất chè an toàn theo các tiêu chuẩn ựảm bảo vệ sinh (ISO, HACCP,

GMP, GAPẦ)

1.2 Các yêu cầu sinh thái của cây chè về ựất trồng

1.2.1 Yêu cầu sinh thái của cây chè về ựất trồng

So với một số cây trồng khác, chè yêu cầu về ựất không nghiêm khắc lắm

Trang 20

Song ñể cây chè sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn ñịnh thì ñất trồng chè phải ñạt những yêu cầu sau: tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước ðộ pH thích hợp cho chè phát triển là 4,5 - 6,0 ðất trồng phải có ñộ sâu ít nhất là 80 cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường

ðất trồng chè ở nước ta phần lớn là feralit vàng ñỏ ñược phát triển trên ñá granit, phiến thạch sét và mica ở vùng núi phần lớn là ñất feralit vàng ñỏ ñược phát triển trên ñá mẹ phiến thạch sét Về cơ bản những loại ñất này phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của chè như có ñộ pH từ 4 ñến 5 có lớp ñất sâu hơn 1 mét và thoát nước Những ñất này thường nghèo chất hữu cơ nhất là ở các vùng trồng chè cũ Vì thế vấn ñề bón phân hữu cơ ñể bổ sung dinh dưỡng cho chè và cải tạo kết cấu vật lý của ñất là rất cần thiết Bên cạnh ñó, phải coi trọng việc bón ñủ và hợp lý phân hóa học hàng năm cho chè Chè là loại cây kỵ vôi, nhiều tài liệu cho biết trong ñất trồng chè chỉ có một lượng vôi rất ít, khoảng 0,2% CaCO3 ñã làm cây chè bị hại Bởi thế không bao giờ người ta dùng vôi ñể bón vào ñất trồng chè, trừ trường hợp ñất có ñộ pH quá thấp, dưới 4.[22]

Quan hệ giữa ñất và phẩm chất chè rất phức tạp Phẩm chất do nhiều yếu tố quyết ñịnh và tác dụng một cách tổng hợp Song trong những ñiều kiện nhất ñịnh thì ñiều kiện dinh dưỡng của ñất có ảnh hưởng rất lớn ñến phẩm chất Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy: chè sinh trưởng trên loại ñất pha cát, nhiều mùn, thích hợp cho việc chế biến chè xanh, mùi vị của chè thành phẩm ñều tốt Chè trồng trên ñất nặng màu vàng thì có vị ñắng và nước có màu vàng Chè trồng trên ñất xấu hương không thơm, vị nhạt và chất hòa tan ít

ðịa hình và ñịa thế có ảnh hưởng rất rõ ñến sinh trưởng và chất lượng chè Thực tiễn ở Trung Quốc, Ấn ðộ và Nhật Bản cho thấy: chè trồng trên núi cao có hương thơm và mùi vị tốt hơn chè trồng ở vùng thấp và ñồng bằng Kinh nghiệm nhận thấy chè ñược chế biến ở núi cao Srilanca có mùi thơm của hoa và hương vị

ñó không thể có ñược trong chè trồng ở khu vực thấp Nhiều tác giả ở Liên Xô Kharabava, Djêmukhatze ñã xác ñịnh chè trồng ở nơi có ñịa thế càng cao hơn mặt biển (trong một chừng mực nhất ñịnh) thì khuynh hướng tạo thành và tích

Trang 21

lũy tanin càng lớn

Phần lớn các vùng trồng chè có phẩm chất tốt của các nước trên thế giới thường có ñộ cao cách mặt biển từ 500 ñến 800 mét Vùng chè ngon có tiếng ở

Ấn ðộ trồng ở ñộ cao cách mặt biển 2.000 mét Nghiên cứu của Viện Nông học

Hồ Nam (1957) cho thấy ảnh hưởng của ñộ cao so với mặt biển tới hàm lượng tanin trong búp chè ñược thể hiện ở hình 1.1:

Hình 1.1 Ảnh hưởng của ñộ cao ñến hàm lượng Tanin trong búp chè

(Nguồn: Nghiên cứu của Viện Nông học Hồ Nam (1957) – dẫn theo Nguyễn Thị Mai

Linh)

Chất lượng chè ở vùng cao tốt nhưng về sinh trưởng thường kém hơn ở vùng thấp Hướng dốc có ảnh hưởng ñến khả năng tích lũy vật chất trong chè Dogonatze (1969) nhận thấy rằng cường ñộ tích lũy tanin và vật chất hòa tan phụ thuộc nhiều vào chế ñộ nhiệt Ở hướng dốc phía nam hàm lượng tanin và chất hòa tan trong búp chè cao hơn ở hướng dốc phía Bắc

Ở ñộ vĩ càng cao phẩm chất và sản lượng chè càng có xu hướng giảm thấp Do ñộ nhiệt thấp, ñộ ẩm thấp và ngày dài ñã ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng và tích lũy vật chất trong cây chè

1.2.2 Tiêu chuẩn hàm lượng KLN trong ñất trồng chè an toàn ở Việt Nam

Trang 22

ðất nông nghiệp bao gồm các loại ñất: ñất trồng lúa, ñất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác, ñất trồng cây lâu năm, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối, ñất nông nghiệp khác theo quy ñịnh của Chính Phủ.[8] Cây chè là cây lâu năm và ñất trồng chè ñược xếp vào nhóm ñất nông nghiệp nên ñịnh mức quy ñịnh giới hạn hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng ñược quy ñịnh cụ thể ở bảng 1.4

Bảng 1.3 Giới hạn hàm lượng tổng số của một số KLN trong ñất

Thông số ðất nông nghiệp ðất lâm nghiệp ðất dân sinh ðất thương mại ðất công nghiệp

Trang 23

thôn ban hành ngày 15/10/2008 về việc “Ban hành Quy ñịnh quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn” ñã ñưa ra các quy ñịnh chè như sau:

Chè an toàn là sản phẩm chè búp tươi ñược sản xuất phù hợp với các quy ñịnh về ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm có trong VietGAP (Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn tại Việt Nam) hoặc các tiêu chuẩn GAP khác tương ñương VietGAP; ñược chế biến theo Quy trình chế biến chè an toàn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và mẫu ñiển hình ñạt chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm quy ñịnh tại Phụ lục 3 của Quy ñịnh này

Vùng ñất trồng phải trong quy hoạch ñược Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phê duyệt Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung, nghĩa trang, ñường giao thông lớn

Hàm lượng một số kim loại nặng trong ñất, giá thể trước khi sản xuất và trong quá trình sản xuất (kiểm tra khi thấy có nguy cơ gây ô nhiễm) không vượt quá ngưỡng cho phép nêu tại Phụ lục 1 của Quy ñịnh này Mức giới hạn tối ña cho phép ở Phụ Lục 1 bằng với mức giới hạn tối ña cho phép ở QCVN:03/2008 (cột ñất nông nghiệp) Phép thử ñược dùng ở ñây là TCVN 8467:2010 (ISO20280:2007) và TCVN 6496:2009

1.3 Tình hình sản xuất chè an toàn trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình sản xuất chè an toàn trên thế giới

Từ sau những năm 1990, ñể hỗ trợ thị trường, FAO cùng với CFC ñã ñồng

ý tài trợ cho nghiên cứu khoa học quan trọng với mục tiêu chính thức ñánh giá những lợi ích sức khỏe của sản phẩm chè và thúc ñẩy tiêu dùng "Diễn ñàn Thế giới về chè" lần ñầu tiên ñã tổ chức tại New York vào năm 2002 ñể tranh luận về những phát hiện khoa học và chuẩn bị cơ sở cho việc công bố kết quả y học tìm ñược Trong ñó có cách tiếp cận sản xuất mới với những quy ñịnh mới cho sản xuất chè, cụ thể:

- Trồng chè theo phương pháp hữu cơ, không dùng phân bón và thuốc trừ

Trang 24

sâu

- Trồng cây bền vững, chăm sóc không ảnh hưởng ñến môi trường

- Thương mại và công bằng cho nghề nông, cung cấp doanh thu thích hợp cho nông dân

Những nhu cầu này ñã từng bước ñược các nhà lập pháp ở châu Âu và các quốc gia tiêu thụ quan trọng khác xem xét và trình bày một bộ quy ñịnh nghiêm ngặt lần ñầu tiên, ñiều ñó có nghĩa là sự kiểm soát thuốc trừ sâu, và MRLs (Lượng thuốc trừ sâu tối ña cho phép còn ñọng lại), cùng với một số chương

trình chứng nhận cho các sản phâm chè.[14]

Mặt khác, nhu cầu và thị hiếu của người dân ngày càng cao, sản phẩm chè phải ñảm bảo về chất lượng, vì vậy sản xuất chè an toàn trên thế giới ñang ngày càng phát triển ðiển hình là các nước Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn ñộ

a Sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc

Những năm gần ñây, Trung Quốc ñang chuyển mạnh sang sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ Hiện nay, Trung Quốc có khoảng 6.700 ha chè an toàn, chủ yếu

là ở Triết Giang, Giang Tây, Hồ Bắc

ðể xây dựng vùng chè an toàn, chè hữu cơ, các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm ñược Trung Quốc rất coi trọng Bắt ñầu từ nước, không khí, hàm lượng kim loại nặng trong ñất, trong chè và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chè Nhiều xí nghiệp và sản phẩm chè ñã áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát ñiểm tới hạn), ñặc biệt là nhà máy chế biến chè Phổ Nhĩ của tỉnh Vân Nam ðây là những vấn

ñề ñặc biệt quan trọng trong canh tác chè nhằm tăng sức cạnh tranh của chè trong nội tiêu và xuất khẩu

ðiển hình của sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc là tỉnh Triết Giang, việc sản xuất chè an toàn và chè hữu cơ của Triết Giang ñã có từ những năm 90 của thế kỷ XX, nhưng phải từ những năm 1998 ñến nay mới thực sự ñược coi trọng Các bước ñi trong việc thực hiện chế biến và sản xuất chè an toàn ñược tỉnh Triết Giang thực hiện rất bài bản, ñúng cách, lộ trình phù hợp với sự phát

Trang 25

triển chung của cả tỉnh Trước hết, tỉnh thực hiện việc thống nhất trong tư tưởng nhận thức về sản xuất chè an toàn cho các ngành và cả người dân Bắt ựầu bằng việc mở các cuộc hội thảo, toạ ựàm về chè và chất lượng chè Ngay từ năm 1999, Tỉnh ựã ra văn bản cấm sử dụng các loại thuốc trừ sâu có dư lượng cao Sang

năm 2000, tỉnh xây dựng lộ trình phát triển chè với khẩu hiệu ỘRa sức phát triển sản xuất chè an toàn trong phạm vi toàn Tỉnh, phát triển có ựiều kiện chè hữu

Ợ, ựồng thời tuyên truyền một cách hiệu qủa bằng nhiều hình thức khác nhau Tận dụng ựề xuất tắch cực môi giới, xúc tiến việc kịp thời nhận thức về chất lượng vệ sinh chè cho người dân trong toàn Tỉnh, nhằm ựặt nền móng vững chắc cho sự phát triển chè an toàn và hữu cơ của Tỉnh

để phối hợp sản xuất chè an toàn, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm ựã tắch cực hợp tác, cùng tổ chức lực lượng ựể chế ựịnh và ban hành tiêu chuẩn chè an toàn và chè hữu cơ cấp Tỉnh (năm 2000), ựồng thời tuyên truyền và quán triệt các tiêu chuẩn ựó, xúc tiến các ựịa phương trong tỉnh bắt ựầu triển khai nhiều ựiểm sản xuất chè theo hướng sản phẩm an toàn và hữu cơ Nhiều huyện trong tỉnh ựã biết kết hợp thực tế của ựịa phương xây dựng những quy trình thực hiện tương ứng, phù hợp (vắ dụ như huyện Toại Xương ựã thông qua quy trình thao tác xây dựng vườn chè trình diễn sản xuất an toàn của toàn Huyện và thúc ựẩy toàn diện việc xây dựng các công trình chè an toàn)

Song song với quá trình tuyên truyền phổ biến về xây dựng các ựiểm sản xuất chè an toàn, tỉnh Triết Giang ựã tắch cực mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật về chè Chương trình tập huấn không chỉ hướng dẫn về thu hoạch chè an toàn do Bộ Nông nghiệp tổ chức mà còn tham gia trao ựổi thông tin, tập huấn, thực tập về chè an toàn do ngành chè mở đã có hàng ngàn lượt người ựược tập huấn về kỹ thuật chè an toàn trong một năm (Vắ dụ: chỉ trong năm 2000, huyện Vũ Nghĩa ựã

tổ chức ựược 19 lớp tập huấn với hơn 1.200 lượt người tham gia, in ấn và phát hành hơn 2.000 tài liệu kỹ thuật)

Tiếp ựó là việc xây dựng các mô hình trình diễn về sản xuất chè an toàn cấp tỉnh ở Tân Xương, Khai Hoá và An Các, riêng hai huyện Khai Hoá và An

Trang 26

Các ñược xếp vào danh sách các huyện mẫu mực về kỷ luật sản xuất chè toàn quốc ðồng thời, tỉnh Triết Giang cũng ñã cho phát triển một loạt các xí nghiệp sản xuất chè an toàn và chỉ ñến năm 2001 toàn tỉnh ñã có 50 xí nghiệp tham gia ñăng ký sản xuất sản phẩm chè an toàn với diện tích ước khoảng 15.000 mẫu (1 mẫu tương ñương 667 m2) Cơ quan cấp chứng chỉ sản xuất chè an toàn của tỉnh

ñã cấp chứng nhận cho 46 cơ sở và có 4 cơ sở ñược cơ quan có thẩm quyền về chè hữu cơ quốc gia cấp giấy chứng nhận.[4]

b Tình hình sản xuất chè an toàn ở Nhật Bản

Nhật Bản cũng chú ý ñến sản xuất chè hữu cơ và ñược trồng ở vùng núi cao thuộc Kanaguwa, Shiga, Migazaki, Shizuoka Tuy nhiên, phổ biến ở Nhật Bản là sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch bảo quản chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Hiện nay, Chính phủ Nhật Bản ñầu tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm chè tự nhiên (sản phẩm hoàn toàn ñáp ứng ñược yêu cầu VSATTP), rất nhiều tiệm chè hữu cơ và chè không có thuốc trừ sâu ñược khai trương Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã dùng nhãn hiệu nông sản hữu cơ cho chè hữu cơ, năm 2001 Bộ Nông nghiệp Nhật Bản ñã giới thiệu một hệ thống tiêu chuẩn chè hữu cơ Nhật Bản

Sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện bởi các hộ nông dân, các công ty

tư nhân, mỗi hộ sản xuất chè thường có khoảng 2 - 3 ha, một nhà máy chế biến (Nếu tính theo công suất sản xuất chè ở Việt Nam sản xuất 220 ngày/năm) công suất tương ñương là 12 tấn/ngày, thiết bị hiện ñại nhiều công ñoạn sản xuất ñã ñược tự ñộng hoá Ngoài ra, sản xuất chè ở Nhật Bản cũng có các tổ chức khác là các hợp tác xã sản xuất chè khoảng 40 hộ sản xuất chè, với quy mô, diện tích khoảng 80 - 120 ha cùng với nhà máy chế biến và quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi Các hộ sản xuất và các hợp tác xã ñều sản xuất ra chè bán thành phẩm sau ñó tiêu thụ trên thị trường

Chỉ ñạo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sản xuất chè ở Nhật Bản ñược thực hiện thông qua Hiệp hội nông nghiệp chè kết hợp với các Viện Nghiên cứu

Trang 27

chè ñảm nhiệm Ví dụ, Hiệp hội chè gắn các thiết bị quan sát ñồng ruộng tại các

vị trí nhất ñịnh (thông qua các ñầu ño trên ñồng ruộng), hàng giờ các thiết bị tự ñộng thu thập các thông số kỹ thuật, các chỉ số, ẩm ñộ, nhiệt ñộ, hàm lượng NPK

và báo cáo kết quả thu thập ñược về máy vi tính, từ các thông số thu ñược, máy tính xử lý và ñưa ra các phương hướng sử dụng phân bón, tưới,… khuyến cáo người sản xuất chè

Dư lượng thuốc hoá học trong sản phẩm chè của Nhật Bản là vấn ñề ñược nhà nước và người tiêu dùng quan tâm, nhưng thực tế dư lượng thuốc trừ sâu trong chè sản xuất ở Nhật Bản không có, do qui trình canh tác và ñiều kiện sinh trưởng chè ở nước này một năm chỉ hái chè 3 – 4 lứa, khoảng cách giữa hai lứa hái cách nhau 1 – 2 tháng, thuốc trừ sâu trong chè ñã phân giải hết Người Nhật Bản rất thích dùng chè, nên lượng sản xuất trong nước chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu của thị trường nội tiêu Vì vậy, người trồng chè ở Nhật Bản không phải lo lắng về

tiêu thụ chè.[11]

c Tình hình sản xuất chè an toàn ở Ấn ðộ

Công ty Bombay Burmah với diện tích 2.822 ha, hàng năm sản xuất khoảng 8.000 tấn chè thành phẩm ñạt tiêu chuẩn chè hữu cơ Công ty ñã nghiên cứu sản xuất chè hữu cơ từ năm 1988 tại ñồn ñiền Oothu có rừng bao quanh, trong quá trình canh tác không dùng bât cứ loại phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, thuốc trừ cỏ nào Biện pháp canh tác ñể có năng suất cao là dùng phân ủ khô dầu ñể bón cho chè Giun ñất cũng ñược sử dụng rộng rãi ñể nhanh chóng phân giải chất hữu cơ, làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất, giữa các hàng chè ñược trồng xen cây bộ ñậu Hiện nay, Ấn ðộ có khoảng 10 công ty chè sản xuất chè hữu cơ, trong ñó Oothu ñã có tới 312 ha chè hữu cơ.[11]

Nhìn chung, chính phủ các nước Trung Quốc, Srilanka, Ấn ðộ, Nhật Bản, Kenia,…cùng các tổ chức phi chính phủ của họ ñang tích cực phát triển chè hữu

cơ nhằm chiếm lĩnh thị trường Do ñòi hỏi của người tiêu dùng ngày càng cao, nhiều nước sản xuất chè trên thế giới ñã ñặc biệt chú ý ñến sản suất chè an toàn

và tiến tới sản xuất chè hữu cơ nhằm ñáp ứng nhu cầu trên thị trường chè thế

Trang 28

giới Hướng sản xuất chè an toàn dựa trên sự ñồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hoá giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản, chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè ở mức thị trường cho phép Tìm giống cho búp sớm, ñiều chỉnh kỹ thuật hái búp ñảm bảo chất lượng búp Tập trung chủ yếu vào lứa hái chè vụ xuân chiếm tới 50 % sản lượng cả năm có chất lượng cao, ít sâu bệnh hại

1.3.2 Tình hình sản xuất chè an toàn tại Việt Nam

Trong những năm tới, mục tiêu của ngành chè Việt Nam là phát triển thương hiệu chè Việt, thị trường tiềm năng cần hướng tới là thị trường Mỹ và

EU, nhằm có những bước nhảy về giá ñể cải thiện ñời sống người trồng chè ðể làm ñược ñiều này, không có cách nào khác là chúng ta phải nâng cao chất lượng chè, sản xuất chè an toàn theo các tiêu chuẩn ñảm bảo vệ sinh (ISO, HACCP, GMP, GAP…)

Nhận thấy ñược tầm quan trọng ñó, thời gian qua nước ta ñã có rất nhiều nghiên cứu và mô hình thử nghiệm sản xuất chè an toàn ñược triển khai rộng khắp trên ñịa bàn cả nước và ñã ñạt ñược một số kết quả sau:

a Thái Nguyên

Nghề sản xuất chè ở Thái Nguyên ñã hình thành và phát triển hàng trăm năm nay, tạo thành những làng nghề sản xuất chè truyền thống Từ năm 2008 ñến năm 2011 Thái Nguyên ñã có 52 làng nghề sản xuất, chế biến chè ñược UBND tỉnh ra quyết ñịnh công nhận làng nghề Những làng nghề này từ lâu ñã gắn liền với văn hoá mang ñậm bản sắc của các dân tộc tỉnh Thái Nguyên

Nhận thức rõ vai trò của việc sản xuất chè an toàn có ý nghĩa sống còn ñối với cây chè, tỉnh Thái Nguyên ñã triển khai quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn trên ñịa bàn toàn tỉnh làm cơ sở cho việc thu hút ñầu tư sản xuất chè hàng hóa chất lượng, giá trị cao; xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu chè an toàn theo hướng hữu cơ, hạn chế sử dụng phân bón vô cơ, hóa chất trừ sâu; áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GAP, từ khâu sản xuất ñến khâu chế biến thành phẩm cuối cùng gắn quy trình sản xuất với việc ñược chứng nhận bởi

Trang 29

các tổ chức chứng nhận trong nước và quốc tế như: VietGAP, GlobalGAP, Uzt Certified… Cũng vì thế 100% sản phẩm của làng nghề chè là sản phẩm chè sạch,

chè xanh cao cấp, tiêu thụ tốt ở thị trường nội ñịa và xuất khẩu.[18]

Hiện nay, tỉnh Thái Nguyên ñang tiến hành xây dựng 5 mô hình cơ sở hạ tầng sản xuất chè an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt Cụ thể, mô hình sẽ ñược thực hiện tại xóm Cà Phê 1, xã Minh Lập, huyện ðồng Hỷ với quy mô 30ha; thôn Tiến Thành, xã La Bằng, huyện ðại Từ với quy mô 40ha; các thôn Bãi Hu và Phúc Tài, xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên với quy mô 37,5ha; xóm Yên Thủy 4, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương có quy mô 25ha; các

xóm Phú Hội 1 và Phú Hội 2, xã Sơn Phú, huyện ðịnh Hóa.[21]

Các dự án sản xuất chè an toàn ñược thực hiện trên ñịa bàn tỉnh, ñiển hỉnh:

- Dự án “Nâng cao năng lực người dân trong sản xuất chè an toàn, chè hữu

cơ tại các xã vùng chè ñặc sản của tỉnh Thái Nguyên” ðược ñánh giá là một dự

án có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện tương ñối ngắn và nguồn kinh phí tài trợ không nhiều (62.298 euro cho giai ñoạn 3) Thực hiện tại 04 xã vùng chè ñặc sản gồm xã Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân thành phố Thái Nguyên và xã La Bằng huyện ðại Từ tỉnh Thái Nguyên Tuy là sự án nhỏ nhưng lợi ích nó mang lại thì rất lớn Dự án ñã thu hút ñược 1.200 hộ nông nông dân tiếp cận và ñược hưởng lợi trực tiếp từ dự án (trong ñó có 64% số người hưởng lợi là phụ nữ), dự

án ñã hỗ trợ và xây dựng ñược 600 ha mô hình chè sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn hướng theo tiêu chuẩn VietGap.[23]

- Trung tâm Tài nguyên môi trường miền núi, ðại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với trường ñại học IGCI Newtheland phối hợp với BNN và PTNT, Tổng Công ty Chè Việt Nam ñã tiến hành chương trình nghiên cứu “Hệ thống sản xuất chè hữu cơ ở tỉnh Thái Nguyên, miền Bắc Việt Nam” (2001- 2003) nhằm giải quyết một số vấn ñề chính giúp cho BNN và PTNT có cơ sở ñể phát triển hệ thống sản xuất nông sản hữu cơ, giúp cho người dân vùng chè Tân Cương và Sông Cầu có ñủ năng lực tự sản xuất chè hữu cơ và các nông sản ñáp ứng cho thị trường nông sản khác

Trang 30

- Chương trình chuyển ñổi giống mới và ứng dụng các biện pháp canh tác tiên tiến sản xuất chè theo hướng an toàn, ñã nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị chè Thái Nguyên Năm 2005, giá trị sản xuất bình quân ñạt 36,5 triệu ñồng/ha ñối với chè búp khô; năm 2010 là 68 triệu ñồng/ha, có nơi ñạt 90 - 100 triệu ñồng/ha (ở thành phố Thái Nguyên).[12]

b Phú Thọ

Phú Thọ có truyền thống và kinh nghiệm trồng chè từ lâu, năm 2012 tổng diện tích chè toàn tỉnh có 13.684 ha tăng khoảng 3.977 ha so với năm 2002, năng

suất bình quân ñạt 70,5 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi ñạt 83.190 tấn.[19]

Các dự án nghiên cứu về sản xuất chè an toàn ñược triển khai trên ñịa bàn tỉnh

- Năm 2001, ñược sự giúp ñỡ của dự án Dialogs và UBND xã Gia ðiền - huyện Hạ Hoà - tỉnh Phú Thọ, tổ khuyến nông xã cùng 20 hộ nông dân có nhu cầu

tự nguyện tham gia thành lập câu lạc bộ (CLB) sản xuất chè an toàn với mục tiêu

“sản xuất chè an toàn có giá trị và hiệu quả cao, an toàn cho người tiêu dùng, góp phần nâng cao thu nhập, xóa ñói giảm nghèo cho người nông dân”

ðến năm 2005, ñã có tổng số 72 hộ với 72 thành viên tham gia vào CLB

và bầu ra 4 người vào ban quản lý; CLB cải tạo và thâm canh 12ha chè từ 6-15 năm tuổi có năng suất từ 5 tấn/năm lên 8-10 tấn/năm, phấn ñấu ñạt tổng sản lượng từ 90-120 tấn chè búp tươi/năm, giá thu nhập bình quân của mỗi hội viên

từ 5-8 triệu/năm; trong 5 năm ñã tổ chức ñược 13 buổi tập huấn với 655 lượt người tham gia; Xây dựng ñược 5 mô hình bón phân vi sinh và 13 mô hình thâm canh năng suất có 11/18 hộ tham gia, các hộ tham gia ñều thực hiện ñúng theo mục tiêu ñề ra nên kết quả ñạt cao

- Tổ chức CIDSE phối hợp với Chi cục Bảo vệ thực vật Tỉnh tiến hành chương trình phát trển các vùng chè an toàn Qui mô 38 xã/6 huyện, bắt ñầu năm

2003 Các mô hình ñược nghiên cứu kỹ, tập trung vào huyện Thanh Ba nhằm nâng cao sự hiểu biết về khoa học kỹ thuật cho người nông dân, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, kéo dài thời gian kinh doanh trên cây chè mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 31

Trong 3 năm (2003 ựến 2005), vùng chè huyện Thanh Ba ựã xây dựng ựược 6 câu lạc bộ IPM với tổng số 237 hội viên; mở ựược 14 lớp huấn luyện IPM cho 420 học viên; triển khai thực hiện ựược 18 mô hình với tổng số 88 hộ nông

dân ựã qua huấn luyện IPM tham gia.[13]

Ngoài ra, ựể phát triển vùng chè an toàn và xây dựng thương hiệu chè Phú Thọ, tỉnh ựã quy hoạch ổn ựịnh vùng chè an toàn trên 15.000 ha tại 9 huyện vùng trọng ựiểm chè; trong ựó có 70 - 80% diện tắch trồng bằng giống mới ựủ ựiều kiện ựể sản xuất chè an toàn, có 2.000 ha ựược cấp giấy chứng nhận sản xuất theo quy trình an toàn ựồng thời tập trung ựầu tư thâm canh, cải tạo ựể nâng năng suất lên 150-200 tạ/ha, xây dựng quy chế quản lý gắn vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến.[26]

Bên cạnh ựó, tỉnh ựã ựẩy mạnh ựầu tư thâm canh, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chú trọng thực hiện bón ựúng, ựủ lượng phân bón theo quy trình, tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ, phân vi sinh, phân bón lá, sản xuất chè theo quy trình an toàn ựể vừa tăng năng suất, sản lượng vừa nâng cao chất lượng sản phẩm chè, nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế của ngành chè Phú Thọ Xây dựng làng nghề sản xuất, chế biến chè xanh chất lượng cao gắn với phát triển

du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Xuân Sơn.[10]

Cao Bằng quy hoạch phát triển 2 ngàn ha chè chất lượng cao, trồng ở ựộ cao xung quanh 1.000m so với mực nước biển với các giống chè nổi tiếng của đài Loan, Trung quốc: Thanh Tâm, Kim Tuyên, Bát Tiên, Ngọc Thuý, Phúc vân tiên, PT95 và các giống chè chất lượng cao của Việt Nam: PH8, PH9, PH10 Do

Trang 32

trồng ở ñộ cao 1.000 m nên chè ở Cao Bằng có thể hạn chế tối ña việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ðể tăng cường và ổn ñịnh chất lượng chè, ngành nông nghiệp Cao Bằng chủ trương không bón phân hoá học, không sử dụng bất cứ chất hoá học nào trong quá trình trồng, chăm sóc, chế biến chè Chè ñược trồng hoàn toàn bằng phân bón có nguồn gốc là phân hữu cơ: chất thải gia súc, gia cầm, các chất hữu cơ như rơm, rạ, thân cây ngô, cỏ rác ñược ủ với các chế phẩm vi sinh học ñã phân huỷ như phân chuồng Những năm ñầu trong giai ñoạn kiến thiết cơ bản, trồng xen với chè là các loại cây họ ñậu như cốt khí, ñỗ xanh, ñỗ tương, lạc

ñể tăng hàm lượng mùn trong ñất và bổ xung dinh dưỡng cho chè Công tác bảo

vệ thực vật ñược thực hiện ngay từ khâu làm ñất theo phương châm: quản lý dịch hại IPM trong sản xuất chè

ðể tạo ra những sản phẩm chè chất lượng tốt ngoài việc chọn lựa những giống chè ưu tú thì Cao Bằng xây dựng quy trình kỹ thuật trồng chè sạch theo hướng tạo ra các sản phẩm tự nhiên (organic) Canh tác chè theo hướng tự nhiên không dùng hoá chất, không dùng thuốc trừ sâu Dinh dưỡng cho cây ñược bổ sung bằng các chất có nguồn gốc hữu cơ thì năng suất không cao nhưng bù lại sẽ

có sản phẩm chất lượng cao, hương thơm tự nhiên của búp chè và ñảm bảo sức khoẻ cho cộng ñồng Chè Cao Bằng sẽ ñược chế biến trên dây chuyền chế biến chè

xanh nhỏ khép kín, nhập nội 1,5 - 2,5 tấn/ngày.[9]

d Lâm ðồng

Cây chè ñược trồng ở Lâm ðồng từ năm 1927 do các Doanh gia người Pháp trồng và khai thác Trước năm 1975, diện tích chè Lâm ðồng ñạt khoảng 5.000 ha Vùng nguyên liệu chè Lâm ðồng ñến năm 2010 khoảng 23.957 ha, chiếm khoảng 22% diện tích, với sản lượng 210.000 tấn, chiếm khoảng 30% về sản lượng cả nước, kim ngạch xuất khẩu năm 2010 ñạt 16.7 triệu USD; năng suất

84 tạ/ha, trong ñó: diện tích chè ở Công ty cổ phần chè Lâm ðồng và các Công ty

cổ phần từ công ty chè Lâm ðồng quản lý khoảng 1.400 ha (chiếm 6,0% tổng diện tích) tạo ra 9% sản lượng chè búp tươi; 21 công ty TNHH có vốn ñầu tư nước ngoài quản lý khoảng 1.400 ha, chiếm 6,0% Diện tích còn lại do hộ nông dân và

Trang 33

các hợp tác xã SXNN quản lý khoảng 88% diện tắch Diện tắch chè phân bố các vùng không ựều: 95% diện tắch tập trung tại thành phố Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm

và huyện Di Linh; khoảng 5% diện tắch phát triển ở Cầu đất- đà Lạt, huyện Lâm

Hà và huyện đức Trọng

Trên cơ sở thực trạng ngành chè Lâm đồng hiện nay, nhằm phát huy lợi thế tiềm năng xây dựng ngành chè Lâm đồng tương xứng với vị trắ hiệu quả trong ngành nông nghiệp, UBND tỉnh Lâm đồng ựã ựưa ra các chắnh sách và giải pháp ựể phát triển chè an toàn như:

Tăng cường thiết bị hiện ựạt kết hợp với ựào tạo nguồn nhân lực quản lý, vận hành nhằm từng bước làm tốt công tác kiểm tra kiểm soát chất lượng sản phẩm, hiện nay Lâm đồng ựã xây dựng xong Trung tâm kiểm ựịnh nông sản tại thành phố Bảo Lộc là ựiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chè phân tắch chất lượng chè tại ựịa phương Tập trung chỉ ựạo sản xuất chè nguyên liệu ựạt tiêu chuẩn VietGAP, GLOBALGAP, các sở sản xuất chè phải nâng cao năng lực quản lý ựạt tiêu chuẩn ISO 9000, HACCP nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập WTO, có giải pháp khai thác mạnh thương hiệu chè BỖlao trong thời gian tới ựể góp phần tăng uy tắn sản phẩm chè Lâm đồng trên thị trường thế giới

Từng bước mở rộng cơ giới hóa trong khâu thu hoạch chè vì hiện nay chi phắ lao ựộng cho khâu thu hái chiếm 50%, khi áp dụng cơ giới hóa trong thu hoạch gắn công nghệ chế biến ựồng bộ và kỹ thuật thâm canh cao vườn chè sẽ cho năng suất cao, giảm giá thành sản phẩm và ựảm bảo an toàn thực phẩm do quản lý dư lượng thuốc BVTV tốt Tiếp tục ựầu tư cải tiến công nghệ, thiết bị Quản lý chặt chẽ quy trình công nghệ, chú trọng công tác an toàn thực phẩm gắn với bảo vệ môi trường

Chuyển dần tập quán bón phân vô cơ với tỷ trọng cao sang phương thức canh tác hữu cơ bền vững, quản lý dịch hại tổng hợp Tăng cường công tác khuyến nông về kỹ thuật canh tác chè an toàn, chè hữu cơ ựể mở rộng diện tắch chè an toàn, gắn với công nghệ chế biến phù hợp và tăng cường công tác nghiên

Trang 34

cứu, khảo nghiệm xác ựịnh các loại thuốc BVTV thế hệ mới, thuốc sinh học có khả năng phòng trừ tốt các loại sâu bệnh hại chè, ựồng thời không ựể lại dư lượng, hoặc dư lượng ở dưới ngưỡng cho phép trong sản phẩm theo quy ựịnh Tập trung chuyển giao sản xuất ựại chè quy trình quản lý phòng trừ dịch hại tổng hợp, sử dụng thuốc BVTV an toàn, nghiên cứu sự ảnh hưởng của kim loại nặng ựối với chè, ựặc biệt là quy trình quản lý sản xuất chè an toàn, nhằm ựáp ứng các Hiệp ựịnh TBT và hiệp ựịnh SPS trong quá trình hội nhập WTO

Chú trọng ựầu tư công nghệ tưới chè, ựặc biệt là công nghệ tưới phun mưa

và tưới nhỏ giọt, kết hợp bón phân và tưới nước trong mùa khô sẽ nâng cao chất lượng và hiệu quả vườn chè; ựẩy mạnh việc nghiên cứu, chọn tạo các giống tại chè từ vật liệu sẵn có ựể ựưa ra các giống chè có năng suất cao, phẩm chất tốt, thắch nghi với ựiều kiện ựịa phương; mở rộng diện tắch chè cành CLC theo ựịnh hướng của rà soát quy hoạch, ựồng thời tiếp tục nhập nội một số giống chè có chất lượng cao ựể làm vật liệu chọn tạo, khảo nghiệm nhằm làm phong phú tập ựoàn giống chè có chất lượng cao, giá trị hàng hoá lớn, tiếp tục hỗ trợ chương trình trợ giá cây giống cho nông dân ựể phát triển ổn ựịnh vùng nguyên liệu chè [7]

1.4 Các nguồn có khả nặng gây tắch lũy kim loại nặng trong ựất trồng chè

1.4.1 Phong hóa ựá mẹ

Kim loại nặng tắch tụ trong ựất tại các khu vực khác nhau do quá trình phong hoá tại chỗ của các khoáng vật Thông thường hàm lượng kim loại nặng hình thành trong ựá macma lớn hơn trong các ựá trầm tắch Hàm lượng các kim loại như: Cu và Zn tồn tại với hàm lượng cao trong một số loại ựá ựược trình bày trong bảng 4.4 đá macma và biến chất là nguồn chứa nhiều kim loại nặng nhất trong tự nhiên và là nguồn cung cấp kim loại cho ựất Các loại ựá này chiếm tới 95% bề mặt trái ựất, còn lại 5% là các ựá thứ sinh Vai trò quan trọng của các ựá thứ sinh là khoáng vật mẹ trong qúa trình hình thành ựất chiếm ựến 75% bề mặt trái ựất

Theo Alter Mitchell (1964), hàm lượng các kim loại nặng trong ựá mẹ

Trang 35

ựược thể hiện chi tiết ở bảng 4.4

Bảng 1.4 Hàm lượng các KL thông thường trong một số loại ựá (ộộg/g)

đá macma đá trầm tắch Nguyên

tố đá siêu

bazơ (serpentine)

Bazơ (basalt) Granite đá vôi

đá cát kết

đá phân lớp

Cd 0.12 0.13-0.2 0.9-0.2 0.028-0.1 0.05 0.2

(Nguồn: Alter Mitchell 1964 Ờ Dẫn theo Vũ Hữu Yêm)

Khả năng trao ựổi của kim loại nặng với cây trồng và hệ sinh thái quay vòng phụ thuộc vào trạng thái phong hoá của ựá đá cát kết bao gồm nhiều khoáng vật khó bị phong hoá do vậy chỉ cung cấp một lượng nhỏ nhất các kim loại vết trong ựất

1.4.2 Các hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp

Sử dụng các chế phẩm trong sản xuất nông nghiệp bao gồm phân hữu cơ, phân vô cơ, hoá chất bảo vệ thực vật sẽ dẫn tới việc vận chuyển các kim loại nặng ở hàm lượng ựộc thông thường vào ựất nông nghiệp Hàm lượng các kim loại nặng sẽ tăng lên trong ựất theo thời gian Nồng ựộ thường thấy của các kim loại nặng trong một số loại chế phẩm nông nghiệp ựược liệt kê trong bảng 1.6

Bảng 1.5 Hàm lượng các KLN trong phân bón (ppm)

Nguyên tố Bùn thải hố xắ chuồng Phân Phân lân Vôi Phân ựạm Thuốc BVTV

Cd 2-1500 0,3-0,8 0,1-170 0,04-0,1 0,05-8,5 -

Cu 50-3300 2-60 1-300 2-125 <1-15 12-50

Trang 36

Pb 50-3000 6,6-15 7-225 20-1250 2-27 60

Zn 700-49000 15-250 50-1450 10-450 1-42 1,3-25

(Nguồn: Kabata-Pendias và Henryk Pendias 1992 Dẫn theo Vũ Hữu Yêm)

Qua bảng 1.6 ta thấy, bùn thải và phân chuồng cung cấp lượng lớn nhất các kim loại nặng vào ñất Zn, Cu và Pb là ba kim loại chính tập trung trong bùn cặn, theo sau là các kim loại Cd và As Thành phần cặn thay ñổi lớn phụ thuộc vào nguồn ñầu vào bởi vậy rất khó khăn trong việc xác ñịnh nguồn gây ô nhiễm ñất ðể hạn chế tối ña sự tích tụ kim loại trong ñất từ bùn thải, việc sử dụng bùn thải ñã và ñang ñược khuyến cáo tại nhiều nước

Phân phốt phát vô cơ là nguồn quan trọng góp phần tăng hàm lượng Zn,

As và một số kim loại khác như Pb, Cu trong ñất nông nghiệp Bên cạnh ñó, việc bón vôi cũng làm tăng hàm lượng một số kim loại nặng trong ñất, ñặc biệt là Pd,

1.4.3 Nguồn nước

Hầu hết lượng nước thải từ các hoạt ñộng công nghiệp và sinh hoạt chưa ñược xử lý và ñổ thẳng xuống các dòng sông, suối và ao hồ, gây ô nhiễm về các chất hữu cơ, hóa chất và kim loại nặng Theo thống kê, hàng năm lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3 mỗi ngày ñược thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000 m3 và chỉ có 10% ñược xử lý) ñều không ñược xử lý mà ñổ thẳng vào các ao hồ, sau ñó chảy ra các con sông lớn tại Vùng Châu thổ Sông Hồng và Sông Mê Kông Ngoài ra, nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ và ngay cả bệnh viện (khoảng 7000 m3 mỗi ngày, và chỉ có 30% là ñược xử lý) cũng không ñược trang bị hệ thống xử lý nước thải [17]

Trang 37

chứa một lượng lớn các kim loại nặng thông qua việc sử dụng các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

Nước thải không qua xử lý từ các hệ thống sông ngòi thường bị chảy tràn hoặc ñược sử dụng làm nước tưới cho các khu vực sản xuất nông nghiệp Việc sử dụng nguồn nước trên ñể tưới cho các loại cây nông nghiệp không những ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng, mà nó còn gây ô nhiễm kim loại nặng cho ñất và ảnh hưởng ñến sức khỏe con người

Trang 38

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng nghiên cứu

đất phục vụ sản xuất vùng chè an toàn trên ựịa bàn huyện Mộc Châu

2.2 Phạm vi nghiên cứu

bao gồm: xã Phiêng Luông, xã Vân Hồ, xã Chiềng Sơn, xã Chiềng Khoa và thị trấn Nông trường Mộc Châu đây là những xã có diện tắch trồng chè lớn và tập trung, thuận lợi cho việc phát triển chè an toàn

2.3 Nội dung nghiên cứu

- điều tra, ựánh giá về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ựến hoạt ựộng sản xuất chè trên ựịa bàn nghiên cứu

- Phân tắch, ựánh giá hàm lượng kim loại nặng (As, Cd, Pb, Cu, Zn) trong ựất phục vụ phát triển chè an toàn trên ựịa bàn huyện Mộc Châu

- đánh giá mức ựộ an toàn của ựất cho chè vùng nghiên cứu

- Dựa trên các chỉ tiêu về kim loại nặng ựề xuất những vùng thắch hợp cho phát triển chè an toàn trên ựịa bàn vùng nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập các số liệu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội như: vị trắ ựịa

lý, ựịa hình, khắ hậu, thủy văn, ựặc ựiểm về ựất ựai, ựiều kiện kinh tế xã hội

Thu thập thông tin, số liệu từ internet, sách báo, tạp chắ, các nghiên cứu trong và ngoài nước về tình hình sản xuất chè an toàn và hàm lượng KLN trong ựất phục vụ cho sản xuất chè an toàn

2.4.2 Phương pháp khảo sát thực ựịa và lấy mẫu

* Khảo sát thực ựịa

Khảo sát trên ựịa bàn về hiện trạng tài nguyên ựất, nước và tình hình sản

Trang 39

xuất, chế biến, tiêu thụ chè của các công ty, các hộ gia ñình trên ñịa bàn

* Cơ sở lấy mẫu ñất

Chọn vị trí lấy mẫu: vùng ñược chọn là vùng ñặc trưng: sản xuất chè tập trung (quy mô toàn vùng >0,5 ha); hoặc vùng có khả năng mở rộng trong tương lai có quy mô diện tích trên 5ha

* Phương pháp lấy mẫu:

Khu vực khảo sát lấy mẫu chủ yếu là ñất sản xuất chè hiện trạng, ñất nương rẫy hàng năm và một phần nhỏ ñất bằng trồng cây hàng năm

Phương pháp lấy mẫu theo TCVN 5297: 1995 - Chất lượng ñất - Lấy mẫu

- yêu cầu chung Mẫu ñất ñược lấy bằng khoan chuyên dụng

0 – 20cm và tầng 2 từ 20 – 50cm Tổng số mẫu ñã lấy là 226 mẫu ñất trên 5 xã trong ñó: Phiêng Luông 28 mẫu, Vân Hồ 36 mẫu, Chiềng Sơn 40 mẫu, Chiềng Khoa 34 mẫu và thị trấn Nông trường Mộc Châu 88 mẫu Lý lịch các ñiểm lấy mẫu ñược thể hiện ở Phụ lục 1 và sơ ñồ vị trí các ñiểm lấy mẫu ñược thể hiện ở hình 2.1

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… 31

Hình 2.1 Sơ ñồ vị trí lấy mẫu ñất vùng nghiên cứu

Ngày đăng: 19/11/2015, 22:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn, 2008, Quyết ủịnh Số 99/2008/Qð-BNN ngày 15/10/2008 về việc “Ban hành Quy ủịnh quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và chè an toàn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh Số 99/2008/Qð-BNN "ngày 15/10/2008 về việc “Ban hành Quy ủịnh quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả và
[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2011, Báo cáo kết quả thực hiện 12 tháng năm 2011 ngành Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện 12 tháng
[3] Djemukhatde K.M, 1982, Cây chè miền Bắc Việt Nam, nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè miền Bắc Việt Nam
Nhà XB: nxb Nông nghiệp
[4] Nguyễn Thu Hường, 2012, Nghiên cứu tính bền vững mô hình sản xuất chè an toàn tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính bền vững mô hình sản xuất chè an toàn "tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên
[5] Nguyễn Ngọc Kính, Phạm Kiến Nghiệp, 1979, Giáo trình cây chè, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây chè
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[6] ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương, 2000, Cây chè sản xuất và chế biến, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè sản xuất và chế biến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
[7] Phạm S, 2011, Những giải phỏp cơ bản ủể phỏt triển ngành chố tỉnh Lõm ðồng bền vững ủảm bảo hội nhập kinh tế Quốc tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải phỏp cơ bản ủể phỏt triển ngành chố tỉnh Lõm ðồng bền
[9]Sở Nông nghiệp &amp; PTNT tỉnh Cao Bằng, 2011, Sản xuất trà theo hướng chất lượng, hiệu quả cao ở Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất trà theo hướng chất lượng
[10]Sở Nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn Phỳ Thọ, 2011, Tiềm năng và ủịnh hướng phát triển chè của tinh Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng và ủịnh hướng
[11] Sở NN &amp; PTNT Thái Nguyên, 2011, Quy hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn tỉnh Thỏi Nguyờn ủến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn
[12] Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, 2011, Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè của
[13] Tạp chí Thế giới chè, số 11/2006, tr. 17, Nhìn lại chương trình IPM ở Thanh Ba, dẫn theo Mai Vân.* Tài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại chương trình IPM ở Thanh Ba", dẫn theo Mai Vân
[14] Barbara Dufrene,2010, Safety Requirements for tea and products in Europe, France Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safety Requirements for tea and products in Europe
[15] Manuja Peiris - Chief Executive International Tea Committee, 2012, Production and consumption tea in the world Sách, tạp chí
Tiêu đề: Production
[19] Hùng Cường, 2013, Tạo thương hiệu từ những vùng chè an toàn, http://baophutho.vn/bao-tet-xuan-quy-ty-2013/201302/Tao-thuong-hieu-tu-nhung-vung-che-an-toan-2220433/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo thương hiệu từ những vùng chè an toàn
[20] Bùi Huy Hiền, 2013, Nâng cao năng suất, chất lượng chè, http://nongnghiep.vn/nongnghiepvn/72/45/45/108144/Nang-cao-nang-suat-chat-luong-che.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng suất, chất lượng chè
[21] Anh Thư, 2013, Chè an toàn Thái Nguyên - thêm 5 mô hình mới, http://cheviet.vn/tin-tuc/thi-truong/459-che-an-toan-thai-nguyen-them-5-mo-hinh-moi[22] Giáo trình cây chè, 1977, Chường III: ðiều kiện sinh thái cây chè, http://www.dalat.gov.vn/web/books/GTCayche/chuong3a.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chè an toàn Thái Nguyên - thêm 5 mô hình mới", http://cheviet.vn/tin-tuc/thi-truong/459-che-an-toan-thai-nguyen-them-5-mo-hinh-moi [22] Giáo trình cây chè, 1977, "Chường III: ðiều kiện sinh thái cây chè
[23] Hoinongdan.org.vn, 2013, Hiệu quả từ một sự án, http://www.hoinongdanhungyen.org.vn/index.php?option=com_content&amp;view=article&amp;id=1672:hiu-qu-t-mt-d-an&amp;catid=53:phong-trao-nong-dan&amp;Itemid=2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả từ một sự án
[24] Raucuquasach, 2011, Tiêu chuẩn Việt G.A.P. là gì? http://www.raucuquasach.com/viewtopic.php?f=19&amp;t=90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt G.A.P. là gì
[8] QCVN 03:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong ủất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1. Sơ ủồ vị trớ lấy mẫu ủất vựng nghiờn cứu - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
nh 2.1. Sơ ủồ vị trớ lấy mẫu ủất vựng nghiờn cứu (Trang 40)
Bảng 2.1. Phõn cấp ủỏnh giỏ mức ủộ an toàn của ủất trồng chố - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
Bảng 2.1. Phõn cấp ủỏnh giỏ mức ủộ an toàn của ủất trồng chố (Trang 42)
Hỡnh 3.1. Sơ ủồ vị trớ vựng nghiờn cứu trong tổng thể huyện Mộc Chõu - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
nh 3.1. Sơ ủồ vị trớ vựng nghiờn cứu trong tổng thể huyện Mộc Chõu (Trang 43)
Bảng 3.1: Một số ủặc trưng khớ hậu huyện Mộc Chõu - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
Bảng 3.1 Một số ủặc trưng khớ hậu huyện Mộc Chõu (Trang 45)
Bảng 3.2. Phõn bố cỏc loại ủất trờn ủịa bàn nghiờn cứu - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
Bảng 3.2. Phõn bố cỏc loại ủất trờn ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 47)
Hỡnh 3.2-Hàm lượng As trong ủất tại xó Chiềng Khoa - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
nh 3.2-Hàm lượng As trong ủất tại xó Chiềng Khoa (Trang 60)
Hỡnh 3.3-Hàm lượng Cu trong ủất tại xó Chiềng Khoa - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
nh 3.3-Hàm lượng Cu trong ủất tại xó Chiềng Khoa (Trang 61)
Hỡnh 3.4-Hàm lượng Cu trong ủất tại xó Chiềng Sơn - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
nh 3.4-Hàm lượng Cu trong ủất tại xó Chiềng Sơn (Trang 63)
Hỡnh 3.5 - Hàm lượng Cu trong ủất tại xó Phiờng Luụng - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
nh 3.5 - Hàm lượng Cu trong ủất tại xó Phiờng Luụng (Trang 67)
Hỡnh 3.7-Hàm lượng Cu trong ủất tại TT Nụng Trường - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
nh 3.7-Hàm lượng Cu trong ủất tại TT Nụng Trường (Trang 72)
Hỡnh 3.8-Hàm lượng Cu trong ủất tại xó Võn Hồ   NHẬN XÉT CHUNG: - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
nh 3.8-Hàm lượng Cu trong ủất tại xó Võn Hồ NHẬN XÉT CHUNG: (Trang 75)
Hỡnh 3.9-Sơ ủồ ủề xuất vựng sản xuất chố an toàn trờn ủịa bàn nghiờn cứu - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
nh 3.9-Sơ ủồ ủề xuất vựng sản xuất chố an toàn trờn ủịa bàn nghiờn cứu (Trang 81)
Hình 1. Chè San Tuyết thuộc vùng nguyên liệu của công ty chè Mộc Châu – TT - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
Hình 1. Chè San Tuyết thuộc vùng nguyên liệu của công ty chè Mộc Châu – TT (Trang 97)
Hình 2. ðồi chè tại bản Suối Lìn – xã Vân Hồ - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
Hình 2. ðồi chè tại bản Suối Lìn – xã Vân Hồ (Trang 97)
Hình 3. ðồi chè tại bản Ôn – TT Nông Trường - đánh giá hàm lượng kim loại nặng trong đất để phục vụ phát triển chè an toàn trên địa bàn huyện mộc châu – tỉnh sơn la
Hình 3. ðồi chè tại bản Ôn – TT Nông Trường (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm