BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN HIỀN LƯƠNG THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY LEPIDOPTERA TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ, ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN HIỀN LƯƠNG
THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY LEPIDOPTERA TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ, ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
CỦA LOÀI Pieris rapae Linaeus NĂM 2012
TẠI VĂN ðỨC, GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN HIỀN LƯƠNG
THÀNH PHẦN SÂU HẠI THUỘC BỘ CÁNH VẢY LEPIDOPTERA TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ, ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
CỦA LOÀI Pieris rapae Linaeus NĂM 2012
TẠI VĂN ðỨC, GIA LÂM, HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng,
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
NGUYỄN HIỀN LƯƠNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để bài báo cáo ựược hoàn thành tốt, trong suốt thời gian thực tập, nghiên cứu, tôi ựã nhận ựược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các Giáo viên hướng dẫn, của các tập thể, cá nhân, sự ựộng viên của gia ựình và bạn bè
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần đình Chiến Ờ Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội ựã dành cho tôi sự chỉ dẫn và giúp ựỡ tận tình trong suốt thời gian thực tập và nghiên cứu hoàn thành ựề tài Tôi xin cảm ơn sự giúp ựỡ của tập thể các thầy, cô giáo bộ môn Côn trùng Ờ Khoa Nông học Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ựến tất cả bạn bè, người thân
và gia ựình ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bài báo cáo này
Hà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2013
Tác giả luận văn
NGUYỄN HIỀN LƯƠNG
Trang 5MỤC LỤC
1.3.3 Biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ thập tự và sâu xanh bướm trắng
Trang 63.1 Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera trên rau họ thập tự
3.2 Sự phát sinh gây hại của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus
3.3 ðặc ñiểm sinh học của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus 35 3.3.1 ðặc ñiểm hình thái của sâu xanh bướm trắng Pieris repae Linnaeus 35
3.4 Biện pháp phòng trừ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L bằng thuốc
3.4.1 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau HHTT vụ ñông 2012
3.4.2 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trong phòng trừ sâu xanh bướm
3.4.3 So sánh tỷ lệ chết của sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
MONC Mật ong nguyên chất
SXBT Sâu xanh bướm trắng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera trên rau HHTT vụ
3.2 Tỷ lệ loài sâu hại thuộc các họ của bộ cánh vảy Lepidoptera trong sinh
quần ruộng rau HHTT vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 30 3.3 Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên
3.4 Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên súp
3.5 Diễn biến mật ñộ sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus
3.6 Diễn biến mật ñộ sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus
trên cây cải canh (Brassica juncea L.) và cải ngọt (Brassica
3.7 Tỷ lệ ñực cái của trưởng thành sâu xanh bướm trắng Pieris rapae
3.9 Vòng ñời của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus ở 2 mức
3.15 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trong phòng trừ sâu xanh bướm
Trang 93.16 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trong phòng trừ sâu non xanh
bướm trắng Pieris rapae L vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội 54 3.17 So sánh tỷ lệ chết của sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Trang 11
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rau xanh là một nguồn thực phẩm khơng thể thiếu trong đời sống hàng ngày Rau
là nguồn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như prơtêin, axit hữu cơ, vitamin và các chất khống, ngồi ra rau cịn là nguyên liệu và mặt hàng xuất khẩu cĩ giá trị (Tạ Thu Cúc và cộng sự, 1997; Mai Văn Quyền và cộng tác viên, 1994; Trần Khắc Thi, 1996)
ðể đáp ứng nhu cầu sử dụng rau của người tiêu dùng, diện tích trồng rau của cả nước tăng lên nhanh chĩng Theo Cục trồng trọt thì tổng diện tích trồng rau xanh trong cả nước năm 2009 là 722000 ha Trong đĩ, hơn 50% là tập trung ở miền Bắc, cịn lại là miền Trung và miền Nam, và chỉ khoảng 8% - 8,5% là vùng rau sạch đã được quy hoạch tập trung Mặt khác rau khơng những cung cấp đủ nhu cầu sử dụng trong nước mà cịn xuất khẩu sang các nước trong khu vực và trên thế giới (Vietlinh, 2009)
Rau xanh gồm nhiều họ khác nhau trong đĩ rau họ hoa thập (HHTT) tự chiếm tới 50% sản lượng rau và xuất hiện quanh năm trên thị trường tiêu dùng ðiều này
cĩ nghĩa rằng rau HHTT được trồng quanh năm và được thâm canh tăng vụ, trồng gối vụ, do đĩ hậu quả tất yếu là kéo theo sự gây hại mạnh mẽ của dịch hại như sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang,… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và phẩm chất rau
Trong tập đồn sâu hại rau HHTT thì sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) là
lồi dịch hại nguy hiểm ở nhiều vùng trồng rau trong cả nước ðể phịng trừ sâu hại rau HHTT, cho đến nay người nơng dân vẫn chủ yếu dựa vào biện pháp hĩa học là chính nhưng việc tuân thủ 4 nguyên tắc (thời gian phun, chủng loại thuốc, số lần phun và nồng độ sử dụng đều cao hơn nhiều so với khuyến cáo, thậm chí người nơng dân cịn trộn một số loại thuốc với nhau) bảo vệ thực vật chưa được quan tâm Chính vì vậy đã xuất hiện nhiều sâu hại với tính kháng thuốc cao như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng,…
Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) là sâu hại gây thiệt hại lớn đối rau
Trang 12HHTT ở khắp các vùng trồng rau trong cả nước, ựặc biệt là ở phắa Bắc Sâu phá hại
từ tháng 10 năm trước ựến tháng 5 năm sau, gây hại nặng nhất trong tháng 2 Vì vậy nhằm mục ựắch tìm hiểu về SXBT ựể có thể phòng trừ ựược SXBT trên ựồng ruộng
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài ỘThành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera trên rau họ hoa thập tự, ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của loài
Pieris rapae Linaeus năm 2012 tại Văn đức, Gia Lâm, Hà NộiỢ
2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
2.1 Mục ựắch
Trên cơ sở tìm hiểu thành phần bướm trắng, diễn biến mật ựộ, tình hình phát
sinh gây hại của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) hại trên rau họ thập tự và ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của loài Pieris rapae L., từ ựó ựề xuất biện pháp phòng
trừ ựạt hiệu quả cao
2.2 Yêu cầu
Ớ điều tra thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera hại trên rau HHTT tại Văn đức - Gia Lâm - Hà Nội
Ớ Theo dõi, ựiều tra diễn biến mật ựộ của loài sâu xanh bướm trắng (Pieris
rapae L.) dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái
Ớ Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
Ớ đánh giá hiệu lực của một số thuốc hóa học ựối với sâu xanh bướm trắng
Pieris rapae L.)
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
- Kết quả ựiều tra cho biết sự xuất hiện gây hại của sâu xanh bướm trắng
(Pieris rapae L.) trên các cây rau HHTT Văn đức, Gia Lâm, Hà Nội
- Bổ sung một số dẫn liệu về ựặc ựiểm hình thái, ựặc ựiểm sinh học sâu xanh
bướm trắng (Pieris rapae L.)
- Kết quả nghiên cứu giúp người dân nhận biết ựược sâu xanh bướm trắng
(Pieris rapae L.) cũng như mức ựộ gây hại của nó trên cây rau HHTT
- Từ những kết quả nghiên cứu về thuốc BVTV bà con nông tăng hiểu biết
về thuốc bvtv vận dụng vào trong việc phòng trừ sâu bệnh hại tốt hơn ựặc biệt là sâu
xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
ðối với cây rau nói chung, rau họ Hoa thập tự nói riêng có vai trò rất quan trọng trong ñời sống hàng ngày của con người Bởi rau là nguồn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể như prôtêin, axit hữu cơ, vitamin và các chất khoáng, ngoài ra rau còn là nguyên liệu và mặt hàng xuất khẩu có giá trị (Tạ Thu Cúc và cộng sự, 1997; Mai Văn Quyền và cộng tác viên, 1994; Trần Khắc Thi, 1996)
Rau xanh gồm nhiều họ khác nhau trong ñó rau họ Hoa thập tự (Cruciferae) chiếm tới 50% sản lượng rau và xuất hiện quanh năm trên thị trường ðiều này có nghĩa rằng rau họ Hoa thập tự ñược trồng quanh năm, vòng ñời ngắn quay vòng nhanh, thâm canh tăng vụ, trồng gối và hậu quả tất yếu là kéo theo sự gây hại mạnh
mẽ của các loài dịch hại như sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, bọ nhảy, sâu khoang,… gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất và chất lượng rau Dẫn ñến giá thành hạ xuống làm thiệt hại tới kinh tế của người nông dân
ðể phòng trừ sâu hại HHTT, cho ñến nay người nông dân vẫn chủ yếu dựa vào biện pháp hóa học là chính nhưng việc tuân thủ 4 nguyên tắc trong BVTV không ñược quan tâm (thời gian phun, chủng loại thuốc, số lần phun và nồng ñộ sử dụng ñều cao hơn nhiều so với khuyến cáo, thậm chí người nông dân còn trộn một
số loại thuốc với nhau) chính vì vậy ñã xuất hiện nhiều sâu hại với tính kháng thuốc cao như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng,…
Hiện nay, sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) là sâu hại nguy hại ñối với rau HHTT ở khắp các vùng trồng rau, ñặc biệt là ở phía Bắc Sâu phá hại từ cuối tháng 8 năm trước ñến tháng 5 năm sau, gây hại nặng nhất trong tháng 2 trên bắp cải muộn Làm thế nào phòng trừ ñược sâu hại nói chung và sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) nói riêng mà vẫn ñảm bảo năng suất và tính an toàn thực phẩm cho rau
Trang 141.2 Những nghiên cứu ngoài nước
1.2.1 Nghiên cứu về sâu hại và thiên ựịch trên rau HHTT
1.2.1.1 Một số sâu hại chắnh và sự gây hại của chúng trên rau họ thập tự
* Một số sâu hại chắnh
Rau HHTT ựược trồng ở nhiều nước trên thế giới, vì vậy thành phần các loài sâu hại ở từng khu vực là khác nhau, có loài gây hại mạnh ở vùng này nhưng sang vùng khác lại gây hại không ựáng kể Ở đông Nam nước Mỹ 2 loài nguy hiểm nhất
là Plutella xylostella và Trichoplusia sp (Cartwright, 1990) Cũng ở khu vực Bắc
Mỹ theo kết quả ựiều tra năm 1993 - 1994 ở Canada, lại thu ựược 2 loài sâu hại
quan trọng là Plutella xylostella và Pieris rapae (Godin et al., 1998)
Ở khu vực đông Nam Á, nước Indonesia có 2 loài gây hại chắnh là Plutella
xylostella, Crocidolomia binotalis (Mohammad Iman et al 1986), song
Sastrosiswojo (1990) cho rằng có 5 loài sâu hại chắnh Nghiên cứu của Koshiharam (1985) cho biết ở Nhật Bản có 5 loài gây hại trên rau HHTT Trung Quốc có 7 loài (Liu et al., 1995) Philipines có 8 loài (Andreas Poelking, 1990) Ở Malaysia, có 3
loài gây hại nặng là Plutella xylostella; Pieris repae; Hellula undalis (Lim et al.,
1996) điều tra của Bahatia et al (1995) ở vùng phắa Tây Bengal (Ấn độ) có 6 loài sâu hại quan trọng trên cây HHTT Còn ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1987 - 1990 ựã ghi nhận có 6 loài sâu hại chủ yếu trên cải bắp (Avci, 1994)
Sâu tơ Plutella xylostella Linaeus là loài sâu hại nghiêm trọng nhất trong các
loài sâu hại trên rau HHTT Trong nhiều năm qua nó ựã ựược rất nhiều nhà khoa học ở nhiều nước khác nhau quan tâm nghiêm cứu, bởi không những sâu tơ có khả năng phá hại mạnh mẽ mà còn có khả năng kháng thuốc rất nhanh
Do ựiều kiện ựịa lắ và môi trường ở từng nước khác nhau nên vòng ựời của
sâu tơ (Plutella xylostella Linaeus) có sự khác nhau: Ở Hồng Kông vòng ựời của
sâu tơ khoảng 22 - 27 ngày (Lee et al, 1996); theo tác giả Harcourt 1963 thì ở Canada vòng ựời sâu tơ kéo dài từ 14 - 21 ngày; vùng Tây Bắc ấn độ là 24 - 35 ngày (Chelliah và Srinivassan, 1986)Ầ Sâu tơ vẫn có thể sống và phát triển ựược trong phạm vi nhiệt ựộ từ 10 oC hoặc 40oC, khoảng nhiệt ựộ rất rộng, phạm vi nhiệt
ựộ thắch hợp cho quá trình phát triển của sâu tơ dao ựộng trong khoảng 17,5 -
Trang 1527,5oC Mặt khác ngưỡng nhiệt ựộ khởi ựiểm phát dục của sâu tơ nằm trong khoảng 6,7 - 9,8oC
Khả năng kháng thuốc là một ựặc ựiểm nổi bật của sâu tơ khiến nó trở thành loài sâu hại khó tiêu diệt nhất, các tác giả ựều khẳng ựịnh, tắnh kháng thuốc của sâu
tơ chỉ biểu hiện rõ rệt khi sâu non ở tuổi 3 - 4, ở giai ựoạn sâu non tuổi 1 - 2 thì thuốc vẫn phát huy ựược hiệu quả phòng trừ cao
Các tác giả khi nghiên cứu về sinh quần sâu tơ nhận thấy sâu tơ tồn tại quanh năm trên ựồng ruộng, song số lứa/năm ở mỗi nước là rất khác nhau: Canada có từ 4
- 6 lứa/năm, Nhật Bản có 10 - 12 lứa/năm, đài Loan có tới 18 - 21 lứa/năm
Kết quả các công trình nghiên cứu ựã chỉ rõ quần thể sâu tơ chỉ ựạt ựỉnh cao vào các tháng ắt mưa và mát, ựây cũng là ựiều kiện thắch hợp ựể gieo trồng các loại rau họ hoa thập tự trên ựồng ruộng, tạo ra nguồn thức ăn dồi dào cho sâu tơ sinh trưởng và phát triển Theo Ooi (1985), sâu tơ là côn trùng ăn hẹp, chúng chỉ sống và phá hoại trên các loại cây rau thuộc họ hoa thập tự
Loài gây hại nguy hiểm cho rau họ hoa thập tự ựứng thứ 2 sau sâu tơ là bọ
nhảy (Phyllotreta striolata) Song tùy vào ựiều kiện môi trường của mỗi vùng, khu
vực khác nhau nên mức ựộ gây hại của bọ nhảy khác nhau, gây hại vào những thời ựiểm khác nhau trong năm
Bọ nhảy là dịch hại chắnh của rau họ thập tự ựặc biệt là ở giai ựoạn cây giống trong vườn ươm vùng Java Indonexia (Kalshoven 1981) Vùng Guangxi, Trung Quốc bọ nhảy thường xuyên bùng phát thành dịch vào các tháng mùa xuân và mùa thu trong năm (Liu và Yen, 1941) Theo Chen và cộng sự (1990), bọ nhảy là loài côn trùng gây hại nghiêm trọng cho cải bao, cải củ và cải xanh ngọt ở đài Loan
Ở Manitoba Canada trồng súp lơ ở vụ sớm làm cho tỉ lệ cây bị chết do bọ nhảy gây ra rất cao Trồng cây con quá nhỏ cũng làm cho bọ nhảy trưởng thành gây hại nặng hơn so với trồng cây con khi ựã có ựủ 6 - 8 lá (Soroka và Pritchard, 1987) Burgess (1981), nhận thấy ở Canada thiệt hại lớn nhất ựối với cây cải là do
bọ nhảy trưởng thành qua ựông gây ra trên cây giống vào mùa xuân Sự di chuyển của trưởng thành bằng phương thức bay nhảy ựã làm lây nhiễm từ cây này sang cây khác, từ ruộng này sang ruộng khác một cách nhanh chóng Hoạt ựộng ăn mạnh
Trang 16nhất của bọ nhảy trưởng thành gặp thời tiết thuận lợi: nắng, ấm và hanh khô
Ở New York mỗi năm thu nhập từ sản xuất và chế biến rau họ hoa thập tự khoảng trên 62 triệu USD ðây là nguồn thu nhập cao trong sản xuất nông nghiệp, chỉ ñứng sau ngành sản xuất chế biến khoai tây Nhưng bọ nhảy gây hại khá nghiêm trọng cho rau, chúng còn làm giảm năng suất, giảm giá trị thương phẩm và có thể làm mất 100% năng suất
Một loài sâu hại cũng rất ñược quan tâm trong thời gian gần ñây là sâu
khoang (Spodoptera litura Fabr.), do khả năng gây hại của nó ñối với rau họ hoa
thập tự khá nghiêm trọng
Theo tác giả Liu và cộng tác viên (1995), Zhu và cộng tác viên (1996), ñều nhận thấy sức ăn của sâu non sâu khoang gấp 85,4 lần so với sâu non sâu tơ và gấp 3,9 lần so với sâu non sâu xanh bướm trắng
1.2.2 Nghiên cứu về sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L
1.2.2.1 Phân loại
Sâu xanh bướm trắng ñược xác ñịnh như sau:
Giới (Kinhdom): Animalia
Theo John L Capinera (2000) P.rapae L có phổ thức ăn chủ yếu trên các
loại cây rau họ hoa thập tự, nhưng cũng ñôi khi chúng còn ñược tìm thấy trên các cây khác có chứa tinh dầu mù tạt Thức ăn thông thường của chúng là các nhóm cây rau như cây bông cải xanh, cải Bruxen, cải bắp, súp lơ, cải xoăn, su hào,… Ngoài ra còn có các loại cây khác thuộc họ hoa thập tự nhưng mức ñộ thấp hơn như cây sen cạn, cây cải gió,… Ngài trưởng thành hút mật hoa ở các loại cây kí chủ trên
Hiện nay SXBT (P rapae L.) do phạm vi phân bố hầu như khắp các nước
Trang 17trên thế giới Nó có phạm vi ký chủ rộng gần 35 loài cây trồng thuộc 9 họ thực vật khác nhau như họ thập tự, họ bách hợp, họ cúcẦ Nhưng chúng phát sinh gây hại ắt trên các cây họ khác mà chủ yếu gây hại trên rau họ hoa thập tự và là ựối tượng phải phòng trừ ở một số nước như: Trung Quốc và một số nước khác (Liu S.S et al, 1995)
SXBT P rapae L là loài gây hại mạnh ở các ựồng rau ở miền nam Ontario Ờ
Canada, Ở Trung Quốc, SXBT là ựối tượng gây hại nghiêm trọng trên rau HHTT chỉ sau sâu tơ
1.2.2.3 Triệu chứng gây hại
Sâu xanh bướm trắng P rapae L thường gây hại trên diện rộng, tạo những
lỗ thủng rải rác trên lá Sâu non thường nằm trên lá, chúng có thể ăn thủng lá hoặc gặm ngoài cạnh lá sâu vào trong Sâu non khi còn nhỏ thường ăn vòng ngoài lá, khi
lớn hơn chúng có thể ăn các phần lá già hơn Khi bị P.rapae L phá hại sẽ gây ảnh
hưởng tới sinh trưởng của cây, ở mật ựộ cao chúng làm cho các ruộng rau trở nên
xơ xác, mất năng suất
Theo John L.Capinera (2000), ấu trùng của P.rapae L thường ăn lá cây kắ
chủ, nếu không tiêu diệt chúng thì sẽ ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây Thậm chắ sâu non còn chui vào bắp của cải hoa, cải bắp ựể gây hại đặc biệt là chất thải của
chúng rất lớn ảnh hưởng sự sinh trưởng của cây rau
1.2.2.4 Sự phát sinh và mức ựộ gây hại của sâu xanh bướm trắng
* Sự phát sinh gây hại
Ở miền nam Ontario Ờ Canada, từ mùa xuân cho ựến tháng 9, hoặc từ giữa
tháng 10 tới giữa tháng tháng 4 năm sau Càng cách xa phắa bắc thì vòng ựời của P
rapae L càng ngắn lại
Ở Trung Quốc, SXBT (P rapae L.) là ựối tượng gây hại nghiêm trọng trên
rau HHTT chỉ sau sâu tơ, nên tài liệu nghiêm cứu về SXBT nhiều hơn các nước khác Ở khu vực phắa Bắc và đông bắc Trung Quốc có 3 - 4 lứa/năm, nhưng ở phắa Nam và Tây nam lên tới 7 - 8 lứa/năm
Pfaue - vogt (1983) có nhận xét: Những khu ựồng trồng bắp cải xen với các
loại cây có hoa hoặc nhiều cây hoa dại trên bờ ruộng, thì mật ựộ SXBT (P rapae
Trang 18L.) hại bắp cải bao giờ cũng cao hơn rõ rệt và sự phân bố thiệt hại của sâu non trên
ruộng rau rộng hơn so với khu ñồng trồng bắp cải thuần túy
Theo Mc Cully J.E et al (1992), ở Mehyco có 2 giai ñoạn cao ñiểm sâu non vào tháng 6 - 9 và tháng 11, rau cải cuốn thường bị SXBT hại nặng hơn súp lơ Theo Liu, Brough và Norton (1995), thời tiết ấm áp (24 – 30oC) và ẩm ñộ trong khoảng 82 - 90% là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển số lượng quần thể SXBT trên ñồng ruộng Do vậy ở Trung Quốc SXBT phát sinh phá hại nặng thậm chí thành dịch trên rau HHTT vào các tháng mùa xuân (tháng 3 - 5) và mùa thu (tháng 7 – 9)
Ở nhiệt ñộ cao (40oC), tỷ lệ bướm vũ hóa và số lượng trứng ñẻ của bướm thấp Liu
và Wang (1995), cho rằng nhiệt ñộ không khí cao và mưa là 2 yếu tố hạn chế sự phát triển quần thể SXBT trên ñồng ruộng Hai yếu tố này ngoài tác ñộng làm giảm
tỷ lệ bướm vũ hóa, gây chết cho sâu non và làm giảm khả năng sinh sản của bướm
còn liên quan ñến sự phát triển của virus Gv (PbGv), ong ký sinh Apanteles
glomeratus, A rubecula
* Mức ñộ gây hại
Thiệt hại do SXBT gây ra gồm các lỗ lớn, có kích thước ñồng ñều khắp nơi trên lá Sâu thường ñược tìm thấy trên các vị trí tiếp xúc trên lá, mà chúng ăn qua hoặc gặm từ các cạnh, làm cho lá rất rách rưới (Fullaway và Krauss, 1945)
Ăn hại nhiều trên lá có thể ảnh hưởng ñến tăng trưởng thực vật (Ronald F.L Mau và cộng sự, 2007)
SXBT ăn hại trên lá, và nếu không ñược kiểm soát thường xuyên sẽ làm giảm sự sinh trưởng của cây tới thân và gân chính của lá (Jonh.L.Capinera, 2013)
Pieris rapae L là một dịch hại rất nghiêm trọng của rau HHTT ở châu Âu,
Bắc Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Úc và New Zealand Trừ khi kiểm soát ñược, nếu
không thiệt hại do sâu non P rapae L gây ra, có thể dẫn ñến thiệt hại hoàn toàn cây
trồng (Hely et al., 1982)
Thiệt hại do SXBT có thể gây ra một giảm sút lớn về chất lượng tới 100% và 25- 60% năng suất của cây bắp cải Cách gây hại của chúng có thể giết chết các cây con và trì hoãn sự phát triển của các cây lớn hơn SXBT có khả năng ảnh hưởng ñến 100% mẫu Anh (tương ñương 4.046,8564224 m2) Thiệt hại năng suất có thể lên ñến 100% ñối với những vùng bị hại nghiêm trọng (Lee Stivers)
Trang 191.2.2.5 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu xanh bướm trắng (P rapae L.)
Các ñặc ñiểm về hình thái và sinh học của sâu xanh bướm trắng ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu ñề cập ñến Trong một số tài liệu có nêu rõ thời gian vòng ñời sâu xanh bướm trắng khoảng 19 - 34 ngày, trong ñó thời gian trứng là 3 - 5 ngày, sâu non 10 - 20 ngày, nhộng 5 - 7 ngày và thời gian tiền ñẻ trứng của bướm từ 1 - 2 ngày Sâu non có 5 tuổi và thời gian từ tuổi 1 ñến tuổi 3 sức ăn của sâu ít nên gây hại nhẹ cho cây, nhưng ở tuổi 4 và 5 sâu phá hại nặng do lượng thức ăn chiếm từ 84,1 - 90% tổng lượng thức ăn trong suốt thời kỳ sâu non Các nghiên cứu của Liu.S.S, Brough E.J và Norton G.A, 1995 cho thấy trong suốt thời kỳ sâu non, sâu xanh bướm trắng ăn ñược từ 14,5- 50 cm2 lá bắp cải, trong ñó riêng tuổi 4 - 5 ăn từ 11,4 - 44 cm2, gấp 3,7 - 7,3 lần so với thức ăn tuổi 1 - 3 Kết quả còn cho thấy sâu non gây hại nặng trên cải bắp lai hơn các giống ñịa phương Tatchell ñã tìm hiểu tác ñộng nhiệt ñộ tới sinh trưởng phát triển của sâu xanh bướm trắng và cho rằng 9,4oC
là ngưỡng nhiệt ñộ dưới cho sự phát dục của sâu non Các nghiên cứu về thời gian phát dục của sâu xanh bướm trắng ñều chỉ rõ hoạt ñộng giao phối và ñẻ trứng diễn
ra thuận lợi trong những ngày nắng ñẹp, gió nhẹ Một cá thể bướm cái có thể ñẻ từ
100 - 200 trứng, thậm chí lên tới 506 trứng
Vòng ñời của P rapae L thường khoảng từ 3 ñến 6 tuần tùy thuộc vào thời
tiết Theo số liệu báo cáo hằng năm vòng ñời của chúng thường có 2 - 3 lứa ở Canada, 3 lứa ở New England States, 3 – 5 lứa ở California và 6 – 8 lứa ở các vùng
phía nam như ở Florida có thể tìm thấy P Rapae L hầu như quanh năm Trứng và
ấu trùng của loài sâu này không thể phát triển ở nhiệt ñộ dưới 10oC và trên 32,2oC
Trứng P rapae L có màu vàng nhạt, hình viên ñạn, thường ñược ñẻ ở ñầu
mút mặt dưới bề mặt lá, xếp riêng lẻ, không bao giờ trứng ñược ñẻ thành ñám Trứng rộng 0,5 mm và dài 1,0 mm, ban ñầu có màu trắng dần về cuối chuyển thành màu vàng nhạt, thường nở sau khi ñẻ khoảng 3 – 7 ngày
Sâu non của P rapae L có màu xanh, thân mềm, có 5 cặp chân cùng với 5
chấm dọc thân Sâu non có sọc vàng mảnh chạy dọc giữa lưng và các sọc vàng không liên tục chạy dọc 2 bên thân Thân sâu non có phủ 1 lớp lông nhung ngắn,
mọc sít nhau có màu trắng và ñen ðầu sâu non của P.rapae L hình quả nang, rộng
Trang 20khoảng 0,4; 0,6; 0,97; 1,5; và 2,2 mm theo từng ñộ tuổi Thân sâu non sau khi nở dài khoảng 3,2 mm và khi ñẫy sức khoảng 30,1 mm Thời gian phát dục của ấu
trùng khoảng 11 – 33 ngày, nhiệt ñộ thích hợp của sâu non P rapae L là 19oC
Nhộng của P.rapae L thường có màu xanh, có màu sắc biến ñổi thường là
chuyển dần thành màu vàng, màu xám hoặc có ñốm nâu khi gần vũ hóa Nhộng của
P.rapae L có hình ăng-le, phần lưng của nhộng có các mấu nhọn lồi ra 2 bên cạnh
thân Nhộng thường ñược ñính vào mặt dưới của lá cây kí chủ bằng sợi tơ nối ở mút cuối nhộng Thân nhộng dài khoảng 18 – 20 mm, sâu non thường hóa nhộng ở trên cây kí chủ hoặc một số trường hợp chúng hóa nhộng cách cây kí chủ không xa Nhộng hoàn thành quá trình vũ hóa trong khoảng 1 ñến 2 tuần, vào mùa hè thì thời gian vũ hóa khoảng 11 ngày Nhưng giai ñoạn nhộng thường ñược xem là giai ñoạn
qua ñông của P rapae L ở các nước ôn ñới nên thời gian vũ hóa có thể kéo dài hơn
rất nhiều vào mùa ñông
Trưởng thành P.rapae L vũ hóa ra khỏi nhộng có sải cánh khoảng 4,5 -
6,5cm Hai cánh có màu trắng với màu ñen ở ñầu mút nằm ở cánh trước Ở mặt trên cánh có ñiểm những chấm màu ñen nhưng số lượng khác nhau ở 2 giới, con cái có 2 chấm ñen và có màu ñậm hơn, ở con ñực thì chỉ có 1 chấm ở trên cánh Mặt dưới của cánh thường có màu vàng mơ, hiện lên những chấm ñen mờ xuyên qua cánh Cánh sau tương ñồng ở cả 2 giới ñều có 1 chấm ñen ở mép trước của cánh Thân của ngài ñược phủ một lớp lông dày có tác dụng bảo vệ Thông thường ngài trưởng thành sống khoảng 3 tuần, mỗi con cái ñẻ khoảng 300 – 400 trứng trong một vòng ñời Trưởng thành hoạt ñộng mạnh vào ban ngày, thường di chuyển từ cây trồng tới hoa cây dại ñể tìm thức ăn
Trang 21các nước rất khác nhau (Alam M,1992) Vì vậy các biện pháp bảo vệ và thúc ñẩy sự gia tăng số lượng các thiên ñịch tự nhiên là một bộ phận quan trọng của hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại
Nhiều công trình nghiên cứu của các nước ñều chỉ rõ việc dùng các loại thuốc có phổ tác dụng rộng hoặc lạm dụng thuốc hoá học ñể trừ sâu trên rau họ hoa thập tự ñã làm ảnh hưởng ñáng kể ñến quần thể thiên ñịch ðây là một trong số các nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tái phát các quần thể của sâu hại Vì vậy việc dùng thuốc hoá học có tính chọn lọc một cách hợp lý trên rau họ hoa thập tự là hướng chiến lược trong ñiều khiển tính kháng thuốc của sâu hại (UKS và Harris, 1996), ñồng thời là biện pháp quan trọng ñể bảo vệ các loài thiên ñịch trên ruộng rau Thành công lớn nhất trong phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự là việc nghiên cứu, sản xuất quy mô công nghiệp và sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như NPV,
GV ñặc biệt là chế phẩm Bt
Một trong những nghiên cứu biện pháp sinh học ñược quan tâm nhiều là nhân thả các loại ký sinh có hiệu quả cao trong khống chế sâu hại, việc nhân thả các loài ký sinh ñược tiến hành dưới hai phương thức: nhân thả tràn ngập với số lượng
ñủ gây áp lực khống chế số lượng quần thể sâu hại
* Biện pháp canh tác:
Là biện pháp rẻ tiền dễ áp dụng, ñem lại hiệu quả cao ñã và ñang ñược nghiên cứu và triển khai áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới Theo Chelliah và Srinivasan (1985) xác ñịnh việc trồng xen hành tỏi, lúa mạch, thì là, hướng dương với bắp cải có thể làm giảm mật ñộ sâu tơ còn 20- 50%
Bẫy cây trồng là biện pháp canh tác quan trọng trong phòng trừ sâu hại rau
Theo Srinivasan và Krishma Moothy (1992) loại cải mù tạt Ân ðộ Brassica juncea
là ký chủ mà sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự rất ưa thích ñến ñẻ trứng, ñặc biệt
là sâu tơ Các tác giả này ñều ñề xuất biện pháp trồng xen cải mù tạt với cải bắp với
tỷ lệ hợp lý (một luống cải mù tạt xen một luống cải bắp) ñể thu hút bướm sâu tơ và các loại sâu hại khác vào cải mù tạt sau ñó tiêu diệt chúng bằng thuốc hoá học Việc làm này giúp giảm mật ñộ sâu và giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng trên bắp cải, góp phần ñảm bảo chất lượng rau ñồng thời làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế
Trang 22* Biện pháp cơ giới vật lý:
Bẫy dính mầu vàng, bẫy ñèn, quây lưới xung quanh ruộng rau, cũng ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
* Biện pháp hóa học:
Theo John L.Capinera (2000) thì các loại thuốc hóa học có tác dụng rất mạnh
ñối với P rapae L, bao gồm thuốc trừ sâu vi khuẩn Bacillus thuringiensis
Kết quả nghiên cứu cũng tương tự John L.Capinera, Ronald F.L.Mau và cộng sự (2007) thì với loài côn trùng này có thể dễ dàng ñược kiểm soát bằng cách
sử dụng thuốc trừ sâu và một số sản phẩm Bacillus thuringiensis Nông dân ñược
hưởng lợi rất nhiều từ việc áp dụng thuốc xịt khi sâu non ñang trong giai ñoạn phát triển sớm Bởi vì nhiều thuốc trừ sâu có dư lượng ñộc hại, sâu non có thể ñược kiểm
soát với các sản phẩm Bacillus thuringiensis Ứng dụng này có thể kiểm soát sâu
non mà không ñể lại dư lượng ñộc hại trong cây
Biện pháp hóa học ñể phòng trừ loài sâu này, chúng ta nên phun vào giai
ñoạn sâu non khi mật ñộ SXBT P.rapae L ñã ñến ngưỡng phòng trừ với liều lượng
ñã ñược quy ñịnh Một sô loại thuốc nên sử dụng là vi khuẩn Bacillus thuringiensis,
Tianda Diflubenzuron, Fastac, Phoxim, Dipterex, Dakang, Mirador…
Theo Vincent A Fritz và cộng sự (2009), nếu bắp cải bị sâu hại ăn, phá hoại nghiêm trọng thì phương pháp ñiều trị ñược ñề nghị là: azinphosmethyl (Guthion)
tại ½ ñến ¾ bảng cho mỗi mẫu Anh Công thức thuringiensis trực khuẩn ñược dán
nhãn, carbaryl (Sevin) tại 1 ½ ñến 2 kg mỗi mẫu Anh, fenvalerate (Pydrin) tại 0,1 kg mỗi mẫu Anh, hoặc permethrin (Pounce hoặc phục kích) tại 0,05-0,1 kg mỗi mẫu Anh Khi SXBT có mặt với số lượng lớn, fenvalerate, permethrin hoặc spinosad có thể ñược sử dụng Hai ứng dụng thuốc trừ sâu cách nhau 4-7 ngày ngoài trước khi thu hoạch ñược ñề nghị ñể loại bỏ hoặc giảm thiểu các chất gây ô nhiễm côn trùng Trong súp lơ, chất gây ô nhiễm côn trùng ít gặp hơn, nhưng phân côn trùng có thể rơi vào ñầu từ ấu trùng ăn trên lá bao bọc Một ứng dụng phun ñược thực hiện ngay trước khi chần và một lần nữa bảy ñến mười ngày trước khi thu hoạch nên loại bỏ vấn ñề này Thuốc trừ sâu ñược ñề nghị trên là phù hợp ñể ngăn ngừa ô nhiễm côn trùng
Trang 230,05-Theo tổng hợp của Lee Stivers thì ñiều khiển SXBT P.rapae L bằng chất
hóa học và mô hình sử dụng thuốc trừ sâu có thể khác nhau tùy thuộc vào loại cải bắp, giai ñoạn phát triển của rau, khu vực ñịa lý, thời gian trồng và thu hoạch hàng năm và các biến thể trong áp lực sâu bệnh Các loại thuốc trừ sâu sau ñây cung cấp
ñể sử dụng thuốc trừ sâu nhằm kiểm soát SXBT P.rapae L trên lá bắp cải trong chế
biến dựa trên nhiều năm, hồ sơ xử lý cũng như dựa trên các cuộc ñiều tra và ước tính của chính người trồng.Có sự tư vấn thì sử dụng các loại thuốc trừ sâu sau ñể
kiểm soát SXBT P.rapae L trên lá trong bắp cải tươi và lưu trữ là: Bacillus
thuringiensis, methomyl, esfenvalerate, endosulfan, permethrin, cypermethrin, zeta
methrin, lambda-cyhalothrin, spinosad, carbaryl, azinphos-methyl
1.3 Nghiên cứu trong nước
1.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại rau họ thập tự
1.3.1.1 Thành phần sâu hại chính và mức ñộ gây hại của chúng
* Một số loài sâu hại chính
Kết quả tương tự ñược ghi nhận ở các tỉnh phía Nam khi ñiều tra năm 1977 –
1979 Số lượng và thời gian phát sinh của từng loài có khác nhau rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam, trong số 23 loài ñược phát hiện thì chỉ có 14 loài gây hại trên rau
họ hoa thập tự Theo Nguyễn Công Thuật (1985) trên cải bắp có 4 loài sâu hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu Mai Văn Quyền và cộng tác viên (1995), ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam có 3 ñối tượng sâu hại gây hại nghiêm trọng
là sâu tơ, sâu xanh bướm trắng (SXBT) và sâu ñó “Kết quả ñiều tra thực trạng sử dụng thuốc trên một số cây trồng nông nghiệp vùng ñồng bằng sông Hồng” ñã xác ñịnh có 5 ñối tượng sâu hại chủ yếu trên rau HHTT gồm có sâu tơ, SXBT, sâu khoang, rệp muội và bọ nhảy Trong ñó cơ 3 loài gây hại quan trọng nhất trên rau
họ hoa thập tự vùng ñồng bằng sông Hồng là sâu tơ, SXBT P.rapae L và sâu
khoang Riêng ñối với sâu tơ là ñối tượng phát sinh gây hại hầu như tất cả các vùng trồng rau họ hoa thập tự từ các tỉnh phía Bắc ñến tận các khu vực phía Nam nước ta
Ở vùng ñồng bằng sông Hồng qua 3 năm ñiều tra 1995 - 1997, Lê Văn Trịnh (1999) ñã thu thập ñược 31 loài côn trùng gây hại trên rau họ hoa thập tự Các tác giả Hồ Khắc Tín và ctv (1982); Nguyễn Công Thuật (1995); Mai Văn Quyền và
Trang 24cộng tác viên (1995); Phạm Thị Nhất (1993); Hồ Thu Giang (1996); Hoàng Anh Cung và ctv (1997); Lê Văn Trịnh (1999) ñều cho rằng sâu tơ, rệp, sâu khoang, SXBT, bọ nhảy là những loài sâu hại chủ yếu
Qua ñiều tra thực tế hầu hết các tác giả ñều nhận thấy sâu tơ là loài gây hại quan trọng nhất, không những ở nước ta mà còn cả các nước có trồng cây rau họ hoa thập tự trên thế giới
1.3.2 Nghiên cứu về sâu xanh bướm trắng
1.3.2.1 Phân bố
Sâu xanh bướm trăng gây hại ở hầu hết các vùng trồng rau, chúng xuất hiện trên khắp cả nước ta
1.3.2.2 Triệu chứng gây hại
Sâu non tuổi 1 ăn gặm lớp mô mặt dưới của lá ñể lại lớp biểu bì, bước sang tuổi 2 sâu ăn thủng lá tạo thành các lỗ thủng Khi ñầy ñủ thức ăn chúng ăn gặm phần thịt lá còn khi hết thức ăn chúng có thể ăn gặm cả gân và thân lá rau
Khi ruộng rau mới trồng sâu thường chui vào phần ngọn cây làm các lá khi lớn bị cong queo, thủng lỗ chỗ (Hoàng Thị Hường, 2009)
1.3.2.3 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái
Theo tài liệu của Phạm Thị Nhất (1993) và Cục bảo vệ thực vật thì sâu xanh bướm trắng có những ñặc ñiểm sau: Bướm màu ñen, cánh trắng, ñỉnh cánh có vết ñen hình tam giác và 3 ñiểm màu xanh ñen Trứng màu hoa cải hình cái nơm Sâu non ñẫy sức dài 28 - 35 mm, màu xanh lục, trên lưng có ñiểm ñen Sâu non có 5 tuổi Nhộng màu xanh hoặc xanh vàng Ngài hoạt ñộng vào ban ngày, ñẻ trứng ở mặt dưới lá Sâu non tuổi 1 - 3 chủ yếu ăn lỗ chỗ phần thịt lá, tuổi lớn sâu ăn khuyết
lá ñể lại gân Nhộng treo trên cành, lá cây…Thời gian phát dục của trứng: 3 - 9 ngày, sâu non: 10 - 20 ngày, nhộng: 5 – 7 ngày
Sâu xanh bướm trắng (P.rapae L.) là loài côn trùng thuộc loại biến thái hoàn
toàn trải qua 4 pha phát dục: Trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành trong ñó pha sâu non có 5 tuổi Trứng ñược ñẻ rải rác, rời rạc từng quả và thường ở mặt dưới của
lá, so với trứng của các loài sâu hại khác thì trứng của sâu xanh bướm trắng
(P.rapae L.) khá lớn Từ ñỉnh có các khía hình quả khế kéo dài xuống cuối quả
Trang 25trứng, giữa các khía có các vân nối tạo thành các hình ô lưới
Trứng mới ñẻ có màu vàng nhạt, ñến khi gần nở chuyển sang màu vàng ñậm
và phía trên ñỉnh trứng xuất hiện chấm ñen Hình dạng của trứng ñôi khi ñược mô tả như hình viên ñạn
Sâu non có màu xanh ñặc trưng của màu xanh lá rau (rau cải xanh, cải bắp ) Cơ thể sâu bao phủ nhiều lông, số lượng và màu sắc của lông phụ thuộc vào các giai ñoạn phát dục của sâu non Dọc sống lưng từ gáy kéo dài xuống hậu môn
có một ñường vân màu vàng mờ, cơ thể có 13 ñốt, mỗi ñốt thân có một chấm vàng
và chấm ñen xen lẫn ở dọc hai bên hông Sâu non có 5 cặp chân giả, hoạt ñộng chậm chạp và ít di chuyển nhưng bám rất chắc vào lá cây Cấu tạo phần phụ miệng của sâu non theo kiểu gặm nhai Nhộng sâu xanh bướm trắng thuộc nhộng màng, khi mới hoá nhộng có màu xanh lá cây sau ñó chuyển sang màu xanh hơi vàng, gần
vũ hoá có màu nâu xám hoặc màu xám ñen lộ rõ 2 cánh và các vệt ñen trên cánh Hình dạng của nhộng ñược mô tả như chiếc tàu ngầm, phần ñầu và phần cuối thuôn nhọn Phía trên lưng nhô lên và nhọn, hai bên cánh xếp lại với nhau trông như mạn thuyền, phía dưới bụng nhộng có một ñường vân kéo dài từ ñầu nhộng ñến cuối hậu môn, ở giữa phần bụng nhộng có hai mấu gai nhọn ñối xứng hai bên qua ñường vân Trong quá trình hình thành nhộng, sâu nhả tơ mỏng ñể dính kết nhộng và thân (lá) cây Thời gian hoá nhộng của sâu tuổi 5 thường kéo dài trong khoảng 12 h – 24
h còn hoạt ñộng vũ hoá của nhộng thì diễn ra rất nhanh (2 -5 phút) (Hoàng Thị Hường, 2009)
Trưởng thành sâu xanh bướm trắng có kích thước khá lớn Cơ thể hầu hết màu trắng, phía ñỉnh cánh trước phủ phấn ñen, phần lưng ngực màu ñen Trưởng thành có 3 cặp chân, mắt hình cầu nhô ra, râu ñầu hình dùi ñục có khoang ñen trắng (Hoàng Thị Hường, 2009)
Bướm hoạt ñộng ban ngày, thường bay lượn và hút mật hoa, giao phối và ñẻ
trứng vào buổi sáng Hoạt ñộng mạnh nhất vào buổi sáng (từ 7h - 10h) và buổi chiều (3h - 6h) (Giáo trình côn trùng chuyên khoa, 2004) Hoạt ñộng giao phối và
ñẻ trứng thường diễn ra vào buổi sáng kéo dài khoảng 2 - 3h Trứng ñẻ rải rác ở mặt dưới lá rau Mỗi trưởng thành cái ñẻ vào khoảng 120 - 140 trứng Sâu non có 5 tuổi,
Trang 26hoạt ựộng rất chậm chạp, nhưng bám vào lá rất chắc (Lê Lương Tề, 2005)
Theo nghiên cứu của Lê Văn Trịnh và ctv (1996), thời gian phát dục và vòng ựời SXBT nếu ở nhiệt ựộ 17,4oC và ẩm ựộ không khắ 78,5% thì vòng ựời khoảng
30 ngày, nhưng khi nhiệt ựộ cao 29,3oC, ẩm ựộ 79,1% thì vòng ựời giảm xuống chỉ còn 19,5 ngày
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng (2001), vòng ựời SXBT dao ựộng trong khoảng 30,7 - 38,3 ngày Khi nhiệt ựộ thấp 13,6oC và ẩm ựộ không khắ 82% thì vòng ựời SXBT là 38,3 ngày Ngược lại khi nhiệt ựộ cao 19,3oC và ẩm ựộ 88% thì vòng ựời SXBT rút ngắn lại xuống còn 30,6 ngày
Theo tác giả Nguyễn Trường Thành nghiên cứu năm 2003, vòng ựời SXBT ở tháng 8 - 9 kéo dài 20 - 22 ngày, còn trong tháng 10 - 11 là 30 - 31 ngày Trưởng thành hoạt ựộng mạnh vào buổi sáng và thực hiện giao phối Kết quả nghiên cứu còn cho thấy 1 trưởng thành cái có thể ựẻ 120 - 150 trứng và tỷ lệ trứng nở là rất cao 90 - 96%
1.3.2.4 Sự phát sinh và mức ựộ gây hại
Trong năm, sâu xanh bướm trắng thường có 15 ựỉnh cao mật ựộ Quần thể sâu ựạt ựỉnh cao mật ựộ vào tháng 9 Ờ 10 hại su hào, bắp cải vụ đông Xuân sớm và vào các tháng 2 Ờ 5 hại rau vụ Xuân muộn Mật ựộ sâu phát sinh trên ựồng ruộng có liên quan chặt chẽ với nhiệt ựộ, ựộ ẩm không khắ và lượng mưa Mưa phùn nhẹ hoặc ựộ ẩm cao kết hợp với nhiệt ựộ 25 Ờ 28oC và có nắng nhẹ là ựiều kiện thuận lợi cho sâu xanh bướm trắng phát triển và gây hại nặng trên rau họ hoa Thập tự (Nguyễn Thị Hạnh, 2009)
Kết quả nghiên cứu những năm 1997- 1999 tại Viện BVTV thấy rằng ở ựiều kiện khắ hậu vùng ựồng bằng Sông Hồng thì thời gian mỗi lứa sâu chịu ảnh hưởng của cả nhiệt ựộ và lượng mưa Trong mỗi ruộng rau luôn luôn hình thành 2 ựỉnh cao mật ựộ sâu cho loại rau có thời gian từ khi trồng ựến thu hoạch là 55 ngày trở lên, còn cho rau ngắn ngày (dưới 55 ngày) thì chỉ có 1 ựỉnh cao mật ựộ, trong ựó mật ựộ
ở ựỉnh cao thứ 2 luôn thấp hơn ựỉnh cao thứ nhất Mỗi năm có thể có tới 15 lứa sâu gối tiếp nhau, nhưng ựỉnh cao mật ựộ dẫn ựến gây hại chỉ vào tháng 2 và tháng 5
Trang 271.3.3 Biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ thập tự và sâu xanh bướm trắng P.rapae L
* Biện pháp canh tác:
Ở nước ta nhiều nghiên cứu cho rằng hàng cây cà chua có tác dụng xua ựuổi trưởng thành sâu tơ và trưởng thành một số sâu hại chắnh khi di chuyển ựến luống rau bắp cải ựể ựẻ trứng (Nguyễn đình đạt, 1980 , Lê Văn Trịnh và ctv 1996) Nguyễn Quý Hùng, Lã Phạm Lân và ctv 1994)
Vệ sinh ựồng ruộng, làm ựất, luân canh với các cây khác họ ựặc biệt là cây lúa nước, xen canh với các cây khác họ như cà chua, mật ựộ gieo trồng phù hợp, sử dụng phân bón, tưới nước hợp lýẦ
* Biện pháp hóa học
Theo Phạm Văn Lầm (1994) thuốc bảo vệ thực vật là biện pháp không thể thiếu trong thâm canh cây trồng và chưa có một nhà khoa học nghiêm túc nào trên thế giới dám dự ựoán ựược thời ựiểm không cần sử dụng thuốc hoá học
Phạm Bình Quyền và Nguyễn Văn Sản (1996) ựiều tra ở vùng trồng rau họ hoa thập tự vùng Từ Liêm, Hà Nội người dân phun tới 28 - 30 lần/vụ
Thuốc hóa học hay thuốc bvtv có vai trò quan trọng trong việc phòng trừ sâu hại và bảo vệ năng suất của cây trồng nói chung và cây rau HHTT nói riêng
Khi sâu xuất hiện vào 2 lứa chắnh vụ có thể dùng Prevathon5SC, Virtako 40WG, hoặc Regent 800 WG
* Biện pháp sinh học
Ong ký sinh thuộc họ Braconidae như: Apanteles glomeratus L., Cotesia
plutellae Kurdjumov, Apanteles sp cũng góp phần kìm hãm mật ựộ sâu xanh bướm
trắng trên ựồng ruộng Sử dụng thiên ựịch của các loài sâu hại diệt trừ sâu hại rau thập tự và sâu xanh bướm trắng Áp dụng chương trình IPM trong phòng chống sâu hại trên rau thập tự
Ở Việt Nam, có rất nhiều nghiên cứu phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự bằng biện pháp sinh học, các tác giả (Nguyễn đình đạt và ctv 1980, Lê Văn Trịnh
và ctv 1996, Nguyễn Quý Hùng và ctv 1994), ựã tiến hành việc nghiên cứu sử dụng
Bt ựể trừ sâu tơ và một số loài sâu hại nghiêm trọng khác Các tác giả ựã khẳng
Trang 28ñịnh: Chế phẩm Bt có hiệu lực trừ sâu rất tốt ñối với lượng dùng 3 kg/ha, khi trời rét ñậm thì lượng dùng 5kg/ha, khi mật ñộ sâu cao có thể dùng kép 2 lần Sử dụng chế phẩm Bt ñã góp phần làm tăng năng suất bắp cải, suplơ và giá trị thu hoạch cao hơn hẳn so với dùng thuốc hoá học Việc ñánh giá hiệu lực của các dạng chế phẩm sinh học Bt và một số chế phẩm mới vẫn ñược tiếp tục ở các cơ quan nghiên cứu bảo vệ thực vật
Trang 29Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
Ngoài ñồng ruộng : ðề tài ñược tiến hành tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội
vụ ñông 2012
Trong phòng thí nghiệm: Thực hiện tại Trung tâm BVTV phía Bắc, Văn Lâm, Hưng Yên
2.2 ðối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
2.2.1 ðối tượng nghiên cứu
Sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus (Lepidoptera, Pieridae) hại rau
họ hoa thập tự
2.2.2 Vật liệu nghiên cứu
- Các loại rau họ HTT gieo trồng phổ biến tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội: Cải bắp, súp lơ, cải canh, cải ngọt
- Các thuốc hóa học: Prevathon 5SC, Sherpa 25EC, Vimatox 1,9 EC, Delfin 50WG
2.2.3 Dụng cụ phục vụ nghiên cứu
- Thước, cọc tre, lưới, túi nilông, vợt bắt côn trùng, bình phun
- Kính hiển vi, kính lúp, bút lông, máy ảnh
- Cồn ngâm mẫu vật
- Tủ ñịnh ôn
2.3 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera trên rau họ hoa thập tự
- ðiều tra diễn biến mật ñộ loài sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L Trên
rau họ thập tự như: cải bắp, súp lơ, cải ngọt, cải canh, su hào
- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm sinh học của loài sâu xanh bướm trắng Pieris
rapae L
- Khảo nghiệm hiệu lực một số thuốc hóa học phòng chống sâu xanh bướm
trắng Pieris rapae L trong phòng thí nghiệm và ngoài ñồng ruộng
Trang 302.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 ðiều tra thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera trên rau họ thập tự vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội
Phương pháp ñiều tra áp dụng theo QCVN 01-38: 2010 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT Chọn ruộng rau theo dõi ngẫu nhiên 5 ruộng Mỗi ruộng dùng khung (40x50cm) ñiều tra 10 ñiểm phân bố ngẫu nhiên theo ñường chéo góc Tiến hành quan sát kỹ các ñiểm ñiều tra tìm sâu hại, ñếm số lượng từng loài thiên ñịch tại mỗi ñiểm ñiều tra
Dùng vợt ñiều tra sinh vật có ích bay nhảy ở tầng lá trên cây trồng, mỗi ñiểm vợt 10 vợt ðối với côn trùng ký sinh, mỗi lần ñiều tra, thu ít nhất 30 sâu non và nhộng của sâu xanh bướm trắng về nuôi tiếp loài ký sinh, tỷ lệ ký sinh Toàn bộ mẫu vật thu ñược cho ngâm cồn 35-40%, gửi giám ñịnh tại Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Thời gian ñiều tra: 7 ngày/lần
Chỉ tiêu theo dõi: Các loài sâu hại, tỷ lệ các ñiểm có sâu ở các giai ñoạn ñiều tra, ñiều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân tại ñại bàn, chọn các tiêu chí ñánh giá khách quan về sự hiểu biết của bà con với thuốc BVTV, sử dụng, mua thuốc…
Sử dụng phương pháp ñiều tra bằng phiếu ñiều tra và phỏng vấn trực tiếp
2.4.2 ðiều tra diễn biễn mật ñộ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L trên bắp cải, súp lơ, su hào, cải canh và cải ngọt
Phương pháp ñiều tra áp dụng theo QCVN 01-38: 2010 của Bộ Nông Nghiệp
và PTNT ðiều tra 10 ñiểm phân bố ngẫu nhiên theo ñường chéo góc, ñịnh kỳ 7 ngày/lần
ðối với các cây trồng như cải bắp, súp lơ, su hào trồng từ cây con nên ñiều tra vẫn theo khung 1m2 ngay từ ñầu Ban ñầu cây còn nhỏ nên ñiều tra 20 cây, ñến thời kỳ trải lá bàng trở ñi theo dõi 10 cây
Với cải ngọt và cải canh ñiều tra khung 1m2 ngay từ sau gieo 7 ngày
Bắt và thu 30 sâu non và nhộng sâu xanh bướm trắng về nuôi ñể xác ñịnh tỷ
lệ ký sinh
Trang 31Chỉ tiêu theo dõi: Mật ñộ sâu xanh bướm trắng (con/m2)
Hình 2.1 Ruộng bắp cải
Nguồn: Nguyễn Hiền Lương, 2012
2.4.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của loài sâu xanh bướm trắng P.rapae L
2.4.3.1 Phương pháp nuôi sinh học
Thu sâu non và nhộng ngoài ruộng về phòng nuôi ñể thu lấy trưởng thành, tiến hành ghép ñôi cho các cặp trưởng thành ñẻ trứng, sau ñó thu trứng ñó vào hộp nuôi sâu ñể tính thời gian phát dục và ño kích thước các pha Thí nghiệm ñược tiến hành 3 lần, mỗi lần làm hơn 30 cá thể
* ðối với mỗi pha phát dục trứng, sâu non các tuổi, nhộng, trưởng thành sâu
xanh bướm trắng Pieris rapae L Mô tả ñặc ñiểm hình thái
* Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến vòng ñời của sâu xanh bướm trắng theo phương pháp nuôi cá thể trong các ñiều kiện khác nhau ở 250C và 300C (n = 30)
* Nghiên cứu anh hưởng của cây ký chủ thuộc họ thập tự ñến vòng ñời sâu
xanh bướm trắng Pieris rapae L.: Nuôi sâu xanh bướm trắng trên các cây hoa thập
tự là bắp cải, su hào, cải ngọt theo phương pháp nuôi cá thể từ ñó xác ñịnh ñược ký chủ ưa thích của sâu xanh bướm trắng (n = 30)
* Nghiên cứu thức ăn ảnh hưởng tới thời gian sống của trưởng thành ñực, cái
sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L Các loại thức ăn như: Mật ong nguyên chất,
mật ong 50%, nước ñường 50%, nước lã
Trang 32Bố trí thí nghiệm cho trưởng thành sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L ăn
các loại thức ăn thêm khác nhau là mật ong nguyên chất, mật ong 50%, nước ñường 50%, và nước lã từ ñó xác ñịnh thời gian sống của trưởng thành
* Theo dõi khả năng ñẻ trứng của trưởng thành, tiến hành làm 3 ñợt, mỗi ñợt ghép 10 cặp, sau ñó ñếm số trứng sau 1, 2, 3 ngày sau ghép Giá thể ñể chúng ñẻ trứng là lá cải bắp
* Theo dõi diện tích lá và khối lượng lá bị sâu xanh bướm trắng (P rapae L.) hại
- Lá rau cải xanh ñể làm thí nghiệm phải nguyên vẹn, chưa bị sâu cắn thủng
ðể lá rau ñược tươi lâu, dùng bông thấm nước cuộn xung quanh bẹ lá và phun nước
ở dạng sương thường xuyên ñể tăng ñộ ẩm Trước khi tiến hành thí nghiệm chúng tôi cân khối lượng của lá
- Theo dõi vết cắn gây hại và sức ăn của sâu xanh bướm trắng hàng ngày ðo diện tích lá ban ñầu Theo dõi và ño diện tích lá sâu ăn theo từng ngày Diện tích lá sâu ăn là những lỗ thủng hoặc là những chỗ bị khuyết do sâu non gây ra ðồng thời, chú ý ñến từng thời ñiểm sâu non lột xác sang tuổi mới ñể tính ñược diện tích lá và khối lượng lá bị sâu non gây hại theo từng tuổi
2.4.3.2 Phương pháp thu thập số liệu nghiên cứu
+ Phương pháp tính diện tích lá bị hại: Dùng bảng có những ñường kẻ ô nhỏ, với mỗi ô có diện tích 0,0625 cm2 ðo diện tích bị hại bằng cách ñếm tổng số ô ở những lỗ thủng hoặc những chỗ bị sâu cắn khuyết
+ Phương pháp tính khối lượng lá bị sâu hại:
Diện tích lá ban ñầu (cm2) Khối lượng lá ban ñầu (g)
Diện tích lá bị hại (cm2) Khối lượng lá sâu ăn (g)
KL lá sâu ăn = (KL lá ban ñầu x DT lá bị hại)/ DT lá ban ñầu
Trang 33Hình 2.2 Thí nghiệm nhân nuôi SXBT
Nguồn: Nguyễn Hiền Lương, 2012
Hình 2.3 Thí nghiệm nhân nuôi SXBT
Nguồn: Nguyễn Hiền Lương, 2012
2.4.4 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trên rau HHTT vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội
ðiều tra tình hình sử dụng thuôc BVTV trên rau HHTT tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội chúng tôi thu thập thông tin bằng phương pháp phỏng vấn và sử dụng phiếu ñiều tra theo mẫu Chúng tôi tiến hành ñiều tra 200 hộ dân trồng rau trên ñịa bàn xã
Mỗi thôn chúng tôi phỏng vấn ngẫu nhiên ngay tai ruộng ñể lấy kết quả khách quang nhất
Trang 342.4.5 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ựối với sâu non tuổi 1, 2 sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L., ựánh giá hiệu lực thuốc Prevathon 5SC trên các tuổi (1, 2, 3, 4, 5) sâu non của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L
2.4.5.1 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ựối với sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L trong phòng
Thắ nghiệm ựược tiến hành trong phòng thắ nghiệm: Bố trắ thắ nghiệm theo khối ngẫu nhiên ựầy ựủ RCB
Khi ựiều tra chúng tôi tiến hành thu mẫu và nhân nuôi trong ựiều kiện nhà
lưới khi sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L tuổi 1-2 chúng tôi tiến hành thắ
nghiệm Thắ nghiệm ựược thực hiện như sau:
Chúng tôi sử dụng lá cây cải bắp với số lượng là 30 lá, chúng tôi tiến hành nhúng
24 lá cây vào cây vào các dung dịch có chứa thuốc BVTV khác nhau (Prevathon 5SC 1%, Sherpa 25EC 1%, Vimatox 1,9 EC 0,1%, Delfin 50WG 0,5%), còn lai 6 lá chúng tôi không nhúng ựể làm ựối chứng
Thắ nghiệm ựược tiến tại Trung tâm BVTV phắa Bắc Văn Lâm, Hưng Yên Thắ nghiệm ựược bố trắ như sau:
Với các công thức tương ứng:
Trang 352.4.5.2 đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ựối với sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L trên ruộng rau tại Văn đức, Gia Lâm, Hà Nội
-Thắ nghiệm ựược tiến hành trên ruộng cải bắp
Bố trắ thắ nghiệm theo khối ngẩu nhiên hoàn chỉnh (RCB) gồm 5 công thức,
3 lần lặp lại, diện tắch mỗi ô là 30 m2 CT1, CT2, CT3, CT4, CT5 = đC
Thu thập mẫu sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L ở các tuổi khác nhau
(từ tuổi 1 ựến tuổi 5) Tiến hành ựánh giá hiệu lực của thuốc Prevathon 5SC trong phòng thắ nghiệm Tiến hành theo công thức ngẫu nhiên với một loại thuốc Prevathon 5SC nồng ựộ là 1% CT1, CT2, CT3, CT4, CT5, đC tương ứng với sâu non Tuổi 1, T2, T3,
Trang 36T4, T5, ðC không sử dụng thuốc BVTV
Thiết kế thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên RCB Số lần nhắc lại là 3 lần Chúng tôi sử dụng 36 lá cải bắp, trong ñó nhúng 30 lá cải bắp vào dung dịch Prevathon 5SC 1% còn lại 6 lá không nhúng ñể làm ñối chứng Chúng tôi tiến hành theo dõi số lượng sâu chết sau 12h, 24h, 48h
ðếm số lượng sâu chết ở các tuổi sau 12h, 24h, 48h
2.5 Các chỉ tiêu theo dõi
2.5.1 Các chỉ tiêu ngoài ñồng ruộng
* Mức ñộ phổ biến của các loài sâu hại trên ruộng rau ñược ñánh giá dựa trên tần suất bắt gặp
Số ñiểm bắt gặp cá thể của mỗi loài
Tổng số ñiểm ñiều tra
Ta có: +++ rất phổ biến (số ñiểm bắt gặp > 50%)
++ phổ biến (số ñiểm bắt gặp 25 - 50%) + ít phổ biến (số ñiểm bắt gặp 5 - 25%)
- Rất ít phổ biến ( số ñiểm bắt gặp < 5% )
* Mật ñộ của từng loại sâu hại ñược tính như sau:
+ Trên rau cải bắp:
Tổng số cá thể ñiều tra ñược Mật ñộ sâu hại (con/cây) =
Tổng số cây ñiều tra + Trên cải xanh:
Tổng số cá thể ñiều tra Mật ñộ sâu hại (con/m2) = x100
Tổng số m2 ñiều tra
Trang 37=1
Trong ựó:
X : Kắch thước trung bình của cơ thể
Xi : Giá trị kắch thước của cá thể thứ i
N
i
i i
X : Thời gian phát dục trung bình của một cá thể
Xi : Thời gian phát dục của cá thể thứ i
ni : Tổng số cá thể phát dục ở ngày thứ i
N : Tổng số cá thể theo dõi
∗ đánh giá khả năng tiêu thụ con mồi
Khả năng tiêu thụ con mồi =
Trang 38)(
Ta: Số cá thể sống ở công thức thí nghiệm sau khi xử lý
Tb: Số cá thể sống ở công thức thí nghiệm trước khi xử lý
Ca: Số cá thể sống ở công thức ñối chứng sau khi xử lý
Cb: Số cá thể sống ở công thức ñối chứng trước khi xử lý
2.5.3 Phương pháp xử lí số liệu
Các số liệu ñiều tra, nghiên cứu ñược tính toán và xử lý theo chương trình thống kê IRRISTAT 4.0 và EXCEL dùng cho khối nông học
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera trên rau họ thập tự vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội
Chúng tôi tiến hành ñiều tra và thu thập thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera trên ruộng hoa thập tự Trên ruộng rau HHTT chúng tôi nhận thấy sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera rất phong phú và ña dạng về các loài Mức
ñộ phổ biến của mỗi loài cũng khác nhau Kết quả ñiều tra chúng tôi thể hiện qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Thành phần sâu hại thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera
trên rau HHTT vụ ñông 2012 tại Văn ðức - Gia Lâm - Hà Nội
STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ Bộ phận bị
hại
Mức ñộ xuất hiện
1 Sâu xanh bướm
trắng
Pieris rapae Linnaeus
Pieridae Ăn lá +++
2 Sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus Plutellidae Ăn lá +++
3 Sâu xanh bướm
trắng vệt răng cưa
Pieris canidia Sparman
Pieridae Ăn lá -
4 Sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner Noctuidae Ăn lá, bắp +
5 Sâu khoang Spodoptera litura Fabricius Noctuidae Ăn lá, cây con ++
6 Sâu ño xanh Plusia eriosoma Doubleday Noctuidae Ăn lá -
7 Sâu xám Agrotis ypsilon Rottemberg Noctuidae Ăn lá, cây non ++
8 Sâu ñục nõn Hellula undalis Fabricius Pyralidae Ăn lá, ñục nõn -
10 Sâu róm nâu Amsacta lactinea Cramer Arctiidae Ăn lá +
11 Sâu róm ñốm Euprotis sp Lymantridae Ăn lá +
Ghi chú: (-): Rất ít phổ biến (số ñiểm bắt gặp từ 1- 5%); (+): Ít phổ biến (số ñiểm bắt gặp từ 6 - 25%); (++): Phổ biến (số ñiểm bắt gặp từ 26 - 50%); (+++): Rất phổ biến (số ñiểm bắt gặp > 50%)
ðể so sánh tỷ lệ các họ sâu trong bộ cánh vảy Lepidoptera hại HHTT chúng tôi làm bảng 3.2 ñể chúng ta dễ dàng nhìn thấy thành phần và tỷ lệ của các họ trong
bộ cánh vảy Lepidoptera Cụ thể chúng ta có thể theo dõi ở bảng sau:
Trang 40Bảng 3.2 Tỷ lệ loài sâu hại thuộc các họ của bộ cánh vảy Lepidoptera trong sinh quần ruộng rau HHTT vụ ñông 2012 tại Văn ðức, Gia Lâm, Hà Nội
Tỷ lệ các họ trong bộ Lipedoptera STT Tên Họ
Plutella xylostella Linnaeus và sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L là 2 loài rất phổ biến
với số ñiểm bắt gặp > 50%, sau ñó là loài sâu khoang, sâu xám với số ñiểm bắt gặp từ 26 – 50%, sâu xanh, sâu róm nâu, sâu róm xám, ngài hươu xuất hiện trên ñồng ruộng ít, với
số ñiểm bắt gặp từ 6 – 25%, còn loài sâu xanh bướm trắng vệt răng cưa Pieris canidia L.,
loài sâu ño xanh, sâu ñục nõn là những loài rất ít xuất hiện với số ñiểm bắt gặp từ 1 – 5% Như vậy qua ñiều tra cho thấy, trên ruộng rau họ thập tự xuất hiện 11 loài sâu hại thuộc 7
họ trong bộ cánh vảy Lepidoptera trong ñó sâu xanh bướm trắng P.rapae L., sâu tơ
Plutella xylostella Linnaeus là 2 loài sâu hại chính trên ruộng rau HHTT ở Văn ðức, Gia
Lâm, Hà Nội Nhìn bảng chúng ta cũng dễ nhận thấy tuy có khá nhiều loài sâu hại xuất hiện trên cây rau HHTT nhưng không phải loài nào cũng xuất hiện nhiều
Qua bảng 3.2 chúng tôi nhận thấy tỷ lệ của họ Ngài ñêm là lớn hơn cả chiếm 36,36%, mật ñộ xuất hiện có 4 loài Họ bướm phấn Pieridae xếp ở vị trí thứ 2 về tỷ
lệ xuất hiện trên ruộng rau HHTT với tỷ lệ khá cao 18,18% Còn các họ khác tỷ lệ
là 9,09% số lượng xuất hiện là 1 Từ bảng số liệu này chúng tôi nhận thấy trong các
họ sâu hại trên rau HHTT gây hại và xuất hiện nhiều nhất là họ ngài ñêm