1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh

110 413 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 809,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, việc tìm ra cách giải quyết việc làm ổn ñịnh, tăng thu nhập cho người nông dân nhất là ở vùng thu hồi ñất là vấn ñề cấp thiết có tính bức xúc không phải của huyện Thuận Thành mà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN HỮU TUYẾN

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ðẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN THUẬN THÀNH,

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công

bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Tuyến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp

ñỡ tạo ñiều kiện thuận lợi nhất, những ý kiến ñóng góp và những lời chỉ bảo quý báu của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ðầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS.TS ðỗ Văn Viện, là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn ñến toàn thể CBCNV, thầy giáo, cô giáo Khoa

Kế toán - Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Văn phòng HðND&UBND, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Lao ñộng - TB&XH, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Thống kê huyện Thuận Thành, Trường Trung cấp kinh tế - Kỹ thuật và thủ công mỹ nghệ (Trường trung cấp nghề) huyện Thuận Thành và các cơ quan ban ngành có liên quan ñã tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ñể thực hiện luận văn này

Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới sự giúp ñỡ tận tình, quý báu ñó

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Tuyến

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam

ñoan……… i

Lời cảm ơn……….ii

Mục lục……….iii

Danh mục bảng……… v

Danh mục ñồ thị……… vi

Danh mục viết tắt………vii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 9

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 10

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 10

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 10

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 11

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 11

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN VÙNG THU HỒI ðẤT 12

2.1 Cơ sở lý luận: 12

2.1.1 Lao ñộng và việc làm 12

2.1.2 Thất nghiệp và người thất nghiệp 18

2.1.3 Thu hồi ñất 20

2.1.4 ðất nông nghiêp 20

2.3 Cơ sở thực tiễn 22

2.3.1 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở các nước trên thế giới 22

2.3.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở Việt Nam 27

Trang 5

2.4 Những công trình nghiên cứu liên quan 29

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Vị trí ñịa lý 31

3.1.2 Thời tiết khí hậu 32

3.1.3 Tài nguyên 33

3.1.4 ðiều kiện kinh tế xã hội 35

3.1.5 Dân số và lao ñộng 37

3.1.6 Cơ cấu kinh tế của huyện 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu ñề tài 43

3.2.1 Khung phân tích 43

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 44

3.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 45

3.2.4 Phương pháp phân tổ thống kê 45

3.2.5 Phương pháp so sánh 45

3.2.6 Phương pháp phân tích tổng hợp 46

3.2.7 Phương pháp chuyên gia 46

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48

4.1 Thực trạng thu hồi ñất nông nghiệp của huyện 48

4.2 Thực trạng giải quyết việc làm cho nông dân trong các vùng bị thu hồi ñất ở huyện Thuận Thành 52

4.2.1 Các chính sách của tỉnh Bắc Ninh trước ñây ñối với lao ñộng vùng thu hồi ñất 52

4.2.2 Thực trạng công tác dạy nghề và giải quyết việc làm cho nông dân trong vùng thu hồi ñất của huyện 57

4.3 ðịnh hướng và giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất ñến năm 2015 và những năm tiếp theo 81

4.3.1 ðịnh hướng 81

4.3.2 Mục tiêu giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất thời gian từ 2015-2020 82

Trang 6

4.3.3 Giải pháp giải quyết việc làm cho nông dân huyện Thuận Thành bị

thu hồi ñất 86

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

5.1 Kết luận 97

5.2 Kiến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất huyện Thuận Thành qua 3 năm (2010 -

2012) 34

Bảng 3.2 Tình hình cơ bản huyện Thuận Thành năm 2012 37

Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Thuận Thành qua 3 năm (2010 - 2012) 38

Bảng 3.4 Kết quả phát triển kinh tế của huyện Thuận Thành qua 3 năm 41

Bảng 4.1 Tình hình thu hồi ñất của các hộ trong huyện năm 2012 49

Bảng 4.2 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp của huyện qua các năm 51

Bảng 4.3 Kết quả ñào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật và thủ công mỹ nghệ huyện Thuận Thành từ năm 2009-2012 58

Bảng 4.4 Tình hình ñào tạo nghề qua các năm củaTrường Trung cấp nghề huyện Thuận Thành 60

Bảng 4.5 Kết quả ñào tạo nghề từ công tác khuyến công, nhân cấy nghề mới 61

Bảng 4.6 Tình hình lao ñộng huyện Thuận Thành qua các năm 62

Bảng 4.7 Việc làm của nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp năm 2012 65

Bảng 4.8 Việc làm của lao ñộngtại ñịa phương sau khi thu hồi ñất năm 2012 66

Bảng 4.9 Thu nhập bình quân của nhân khẩu trong vùng thu hồi ñất 67

Bảng 4.10 Mức sống của hộ trong vùng thu hồi ñất của huyện 68

Bảng 4.11 Nguyên nhân nông dân không tìm ñược việc làm 69

Bảng 4.12 Tuổi của nông dân vùng thu hồi ñất nông nghiệp 70

Bảng 4.13 Trình ñộ của nông dân vùng thu thồi ñất 71

Bảng 4.14 Tình trạng việc làm của người nông dân ñiều tratrước và sau khi thu hồi ñất 72

Bảng 4.15 Nghề nghiệp chính của lao ñộng vùng thu hồi ñất 73

Bảng 4.16 Số lao ñộng có thể tìm nghề mới 73

Bảng 4.17 Thời gian cần thiết ñể tìm việc làm 74

Bảng 4.18 Thực trạng hỗ trợ tìm việc làm 74

Bảng 4.19 Sử dụng tiền ñền bù của người dân vùng thu hồi ñất 75

Bảng 4.20 Dự báo biến ñộng về dân số và lao ñộng của huyện năm 2020 83

Bảng 4.21 Cơ cấu lao ñộng tham gia các ngành kinh tế ñến năm 2020 90

Trang 8

Bảng 4.22 Dự kiến ựào tạo nghề cho nông dân huyện qua các năm 91

DANH MỤC BIỂU đỒ

Biểu ựồ 4.1 đánh giá của người dân về chắnh sách ựền bù 54

Biểu ựồ 4.2 đánh giá của người dân về chắnh sách hỗ trợ sản xuất 55

Biểu ựồ 4.3 đánh giá của người dân về chắnh sách hỗ trợ việc làm 56

Trang 9

Số lượng Trung học phổ thông Trung học cơ sở

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Nước ta ựang trong quá trình CNH và HđH ựất nước, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới Vì vậy, việc phát triển các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN), các khu chế xuất và ựô thị là tất yếu Tuy nhiên, sự phát triển các KCN, khu chế xuất, CCN và ựô thị hóa dẫn ựến sự thay ựổi nhiều mặt trong ựời sống kinh tế xã hội nông thôn

Thuận Thành là huyện nông nghiệp thuộc tỉnh Bắc Ninh Trong những năm vừa qua tốc ựộ phát triển kinh tế của huyện luôn ổn ựịnh và ựạt mức tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ Sự phát triển các KCN, CCN,

ựô thị dẫn ựến sự thay ựổi về ựất ựai, lao ựộng, việc làm, thu nhập và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Quá trình CNH - HđH sẽ góp phần hiện ựại hóa các quá trình sản xuất trong nông nghiệp, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, qua ựó làm giảm nhẹ sức lao ựộng trong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên,

sự phát triển các KCN, CCN và ựô thị cũng tạo ra rất nhiều khó khăn cho nông dân các vùng có ựất bị thu hồi đó là: sự mất dần diện tắch ựất nông nghiệp và hậu quả của nó là hàng ngàn nông hộ không hoặc thiếu ựất sản xuất, tăng tỷ lệ thất nghiệp; hàng ngàn lao ựộng thiếu việc làm tạo ra nhiều vấn ựề tiêu cực trong xã hội nông thôn; việc sử dụng tiền ựền bù không ựúng mục ựắch, dẫn ựến lãng phắ không cần thiết, ựôi khi dẫn ựến những hậu quả xã hội không lường

Sự tăng lên về giá tiêu dùng do sự tập trung của nhiều lao ựộng; các vấn ựề xã hội nảy sinh ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp Vì vậy, việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập một cách ổn ựịnh cho lao ựộng nông thôn nói chung và cho lao ựộng nông thôn thuộc những vùng có diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi ựất nói riêng ựang là vấn ựề có tắnh chất thời sự ở nhiều ựịa phương

Thực tế cho thấy, hàng ngàn lao ựộng nông nghiệp sau khi thu hồi ựất ựang có nhu cầu ựược ựào tạo nghề, nhu cầu về việc làm, nguồn vốn; tình trạng lao ựộng trong vùng thu hồi ựất không tìm ựược việc làm, hoặc việc làm không

Trang 11

ổn ñịnh, tình trạng các doanh nghiệp sau khi tuyển dụng lao ñộng theo cam kết

ñã sa thải lao ñộng hoặc trả lương quá thấp khiến người lao ñộng tự bỏ việc không phải là hiện tượng cá biệt Vì vậy, việc tìm ra cách giải quyết việc làm ổn ñịnh, tăng thu nhập cho người nông dân nhất là ở vùng thu hồi ñất là vấn ñề cấp thiết có tính bức xúc không phải của huyện Thuận Thành mà là vấn ñề có tính thời sự cho cả tỉnh Bắc Ninh có ñất chuyển ñổi mục ñích sử dụng sang phát triển các KCN, CCN và ñô thị…

Việc nghiên cứu ñề tài sẽ góp phần ñánh giá tình hình công tác giải quyết việc làm, làm tăng thu nhập của người lao ñộng vùng thu hồi ñất nông nghiệp của huyện, trên cơ sở ñó ñề xuất các biện pháp chủ yếu góp phần tạo công ăn việc làm

và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng của huyện ñến năm 2015 và những năm tiếp theo

Từ vấn ñề trên, câu hỏi ñược ñặt ra là: Các chính sách của Nhà nước khi thu hồi ñất nông nghiệp ñã giải quyết ñược khó khăn về ñời sống cho người lao ñộng ñến mức ñộ nào? Vấn ñề chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ra sao? Công tác dạy nghề, ñào tạo nghề cần triển khai như thế nào? Làm thế nào ñể tạo nhiều cơ hội cho người lao ñộng tìm kiếm ñược việc làm tăng thu nhập, ổn ñịnh ñời sống?

Xuất phát từ ñó tôi chọn nghiên cứu ñề tài: "Giải quyết việc làm cho

nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh" 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu thực trạng giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh những năm qua nhằm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng ñến giải quyết việc làm từ ñó ñề xuất giải pháp giải quyết việc làm ổn ñịnh ñời sống cho nông dân bị thu hồi ñất nông nghiệp ở huyện Thuận Thành trong thời gian tới

Trang 12

hưởng ñến giải quyết việc làm cho nông dân tại ñịa ñiểm nghiên cứu

- ðề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất ở huyện Thuận Thành những năm tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn ñề liên quan ñến giải quyết việc làm cho nông dân

bị thu hồi ñất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Thuận Thành

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu về công tác giải quyết việc làm cho người nông dân trong vùng có ñất nông nghiệp bị thu hồi sử dụng sang phát triển các KCN, CCN, ñô thị và những vấn ñề có liên quan

- Phạm vi không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ nghiên cứu ñề tài ñược thu thập trong thời gian 03 năm từ năm 2010 ñến năm 2012 Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 3 năm 2012 ñến tháng 8/2013

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

CHO NÔNG DÂN VÙNG THU HỒI ðẤT

2.1 Cơ sở lý luận:

2.1.1 Lao ñộng và việc làm

“Việc làm” là phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và

những ñiều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó

Theo ðiều 13, Chương II, Bộ Luật lao ñộng nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam quy ñịnh: "Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập,

không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm "

Người lao ñộng là người ít nhất ñủ 15 tuổi có khả năng lao ñộng có giao kết hợp ñồng lao ñộng

Người lao ñộng là bộ phận dân số trong qui ñịnh thực tế tham gia lao ñộng (ñang có việc làm) và những người không có việc làm nhưng ñang tích cực tìm việc làm

Có hai chỉ tiêu thường dùng khi xem xét, ñánh giá nguồn lao ñộng, ñó là:

- Số lượng lao ñộng: Số lượng lao ñộng là toàn bộ những người trong ñộ tuổi qui ñịnh (nam từ 15-60 tuổi, nữ từ 15 - 55 tuổi) có khả năng tham gia lao ñộng Tuy nhiên, do ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, những người không nằm trong ñộ tưổi lao ñộng nhưng vẫn có khả năng tham gia lao ñộng thì vẫn ñược coi

là bộ phận của nguồn lao ñộng nhưng do khả năng lao ñộng của họ hạn chế nên

họ ñược coi là lao ñộng phụ

- Chất lượng lao ñộng: Chất lượng lao ñộng chính là sức lao ñộng của bản thân người lao ñộng, chất lượng lao ñộng thể hiện ở sức khoẻ, trình ñộ văn hoá, nhận thức hiểu biết về khoa học kỹ thuật và trình ñộ kinh tế tổ chức

Trên cơ sở ñó, có thể kết luận: Người có việc làm là những người trong ñộ tuổi lao ñộng và ñang làm việc tại các cơ sở kinh tế, văn hoá - xã hội Việc làm là hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo ñiều kiện tăng thêm thu nhập cho những người trong cùng một hộ gia ñình

Trang 14

Ngày nay việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp là một trong những vấn ñề

có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm của hầu hết các quốc gia, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của một ñất nước Tăng việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp

là một trong những việc làm quan trọng ñể từng bước ổn ñịnh và nâng cao ñời sống nhân dân, ñảm bảo phát triển bền vững ðặc biệt ñối với Việt Nam, tốc ñộ tăng dân số, nguồn lao ñộng cao, trong khi tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm

bị hạn chế do khả năng cung cấp về vốn, tư liệu sản xuất còn thấp

Về mặt bản chất, việc làm là quan hệ tích cực, sáng tạo của chủ thể việc làm với hoạt ñộng sống của mình, với ý nghĩa, nội dung và mục ñích ñặt ra Tùy thuộc vào từng thời ñiểm, không gian và từng chủ thể có cách tiếp cận vấn ñề, ñưa ra các khái niệm khác nhau về việc làm

“Việc làm” là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế, xã hội

và nhân khẩu; nó thuộc loại vấn ñề chủ yếu nhất của toàn bộ ñời sống xã hội

Hiện nay trên các phương tiện thông tin ñại chúng, khái niệm “việc làm” và “thị

trường lao ñộng” không hiếm khi bị ñồng nhất với nhau Hệ thống việc làm

ñược ñưa thêm hàng loạt chức năng không ñúng tính chất của nó, còn thị trường lao ñộng ñược tăng thêm tính chất tổng hợp Khái niệm việc làm và khái niệm lao ñộng có mối liên hệ chặt chẽ liên hệ với nhau, nhưng không hoàn toàn giống nhau Việc làm không phải là hoạt ñộng mà những quan hệ xã hội giữa con người, mà trước hết là những quan hệ kinh tế và pháp lý về việc ñưa người lao ñộng vào hợp tác lao ñộng cụ thể trong một chỗ làm việc xác ñịnh Hoạt ñộng lao ñộng, trước hết, ñó là một quá trình, còn việc làm là tài sản của chủ thể mà bằng cách nào ñấy ñược ñưa vào (hay là loại trả ra) từ quá trình ñó Về góc ñộ kinh tế, việc làm thể hiện mối tương quan giữa sức lao ñộng và tư liệu sản xuất, giữa yếu

tố con người và yếu tố vật chất trong quá trình sản xuất Việc làm gắn với quá trình tăng thu nhập, giảm sự nghèo khổ của người lao ñộng, ñồng thời không ñi ngược lại với lợi ích cộng ñồng mà pháp luật quy ñịnh Nói cách khác, việc làm

là công việc, những hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật cấm và mang lại thu nhập cho bản thân hoặc tạo ñiều kiện ñể tăng thu nhập cho các thành viên trong gia ñình

Trang 15

Nhà khoa học nổi tiếng trong kinh tế lao ñộng người Nga Kotlia, ñã ñưa ra khái niệm việc làm như phạm trù kinh tế nói chung tồn tại ở mọi hình thái xã hội ðồng thời, việc làm là phạm trù tái sản xuất xã hội, mà không thể ñồng nhất với lao ñộng và sử dụng sức lao ñộng Nó ñịnh ra ñặc tính dân số hoạt ñộng kinh tế

so với những yếu tố sản xuất vật chất thể hiện quan hệ giữa con người về việc tham gia của họ vào trong sản xuất xã hội

Các nhà khoa học kinh tế Anh thì lại cho rằng “việc làm theo nghĩa rộng

là toàn bộ các hoạt ñộng kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ ñến cách kiếm sống của một con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế” Theo quan ñiểm này

thì tất cả những việc làm tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có ñược pháp luật thừa nhận hay ngăn cấm ñều ñược gọi là việc làm

Các nhà kinh tế Sônhin và Grincốp của Liên Xô lại cho rằng, “việc làm là

sự tham gia của người có khả năng lao ñộng vào một hoạt ñộng xã hội có ích trong khu vực xã hội hóa của sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ, trong kinh tế phụ của các nông trang viên” Theo khái niệm này thì những người

ñang ñi học, ñang tham gia hoạt ñộng trong các lực lượng vũ trang, những người nội trợ ñều coi là những người có việc làm Ngày nay, ở Liên Bang Nga khái niệm này ñược quy ñịnh ra trong Bộ Luật Việc làm của dân cư Liên Bang Nga

như sau: “việc làm là hoạt ñộng của công dân nhằm thỏa mãn những nhu cầu xã

hội và của cá nhân, ñem ñến cho họ thu nhập và không bị pháp luật Liên bang ngăn cấm”

Theo Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO), khái niệm việc làm chỉ ñề cập ñến trong mối quan hệ với lực lượng lao ñộng Khi ñó, việc làm ñược phân làm hai loại: có trả công (những người làm thuê, học việc …) và không ñược trả công nhưng vẫn có thu nhập (những người như giới chủ làm kinh tế gia ñình …) Vì

vậy, “việc làm có thể ñược ñịnh nghĩa như một tình trạng trong ñó có sự trả

công bằng tiền hoặc hiện vật, do có một sự tham gia tích cực, có tính chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất” Theo khái niệm này, người có việc làm là

người làm việc gì ñó ñể ñược trả công, lợi nhuận ñược thanh toán bằng tiền hoặc

Trang 16

hiện vật, hoặc tham gia vào các hoạt ñộng mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập của gia ñình (không ñược nhận tiền công hay hiện vật) Khái niệm này ñã ñược chính thức nêu tại Hội nghị quốc tế lần thứ 13 của nhà thống

kê lao ñộng (ILO.1993) và ñã ñược áp dụng ở nhiều nước Tuy nhiên, quan niệm này mang nghĩa rất rộng, bao trùm mọi hoạt ñộng lao ñộng của con người Trong thời ñại ngày nay, với quan niệm trên, có rất nhiều người sẽ thuộc diện có việc làm, bao gồm: những hoạt ñộng mang tính hợp pháp và những hoạt ñộng mang tính phi pháp hay là những hoạt ñộng lao ñộng của con người vi phạm pháp luật hoặc bị cho là vi phạm vi phạm ñạo ñức xã hội và bị ngăn cấm ở một số nước Ví

dụ, việc buôn bán ma túy, mại dâm,… ở các nước như Hà Lan, Côlômbia thì không cấm, nhưng những hoạt ñộng này bị cấm ở những nước khác, ñặc biệt ở các nước châu Á như: Việt Nam, Trung Quốc,… Do vậy, khái niệm trên chỉ mang tính khái quát, là cơ sở nghiên cứu vấn ñề chung cho các nước trên thế giới

Ở nước ta, trong thời kỳ tập trung bao cấp, nhà nước ñã ñứng ra giải quyết việc làm, trực tiếp quản lý nguồn lao ñộng kể từ khâu ñào tạo, phân bổ ñến việc

sử dụng ñãi ngộ ñối với người lao ñộng thực hiện theo chỉ tiêu pháp lệnh Trong giai ñoạn này, những khái niệm về thiếu việc làm, lao ñộng dư thừa, việc làm không ñầy ñủ… hầu như không ñược biết ñến Còn khái niệm “thất nghiệp” dường như là ñiều cấm kị nói tới dưới bất kỳ hình thức nào, trong nền kinh tế quốc dân, xu hướng quốc doanh hóa ñược coi là một ñiều tất yếu Hướng phấn ñấu của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh là chuyển nhanh vào khu vực quốc doanh, ñối với mỗi công dân là vào ñội ngũ viên chức nhà nước Do ñó việc làm và người có việc làm ñược xã hội thừa nhận và trân trọng là những người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực Nhà nước và kinh tế tập thể Khi chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, quan ñiểm về việc làm ñược hiểu là hoạt ñộng lao ñộng không bị pháp luật ngăn cấm tạo thu nhập hoặc tạo ra ñiều kiện cho các thành viên trong hộ gia ñình có thêm thu nhập ðiều này cũng phù hợp với cách nhìn nhận và phân tích của Nhà nước ta, ñược quy ñịnh trong ðiều

13 của Bộ Luật Lao ñộng: “Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập,

Trang 17

không bị pháp luật ngăn cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm”

Khái niệm việc làm của Bộ luật Lao ñộng nước Việt Nam ñược cụ thể hóa, có thể hiểu dưới ba dạng hoạt ñộng sau:

- Làm các công việc ñể nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật

- Làm các công việc ñể thu lợi nhuận cho bản thân

- Làm các công việc cho hộ gia ñình mình nhưng không ñược trả thù lao dưới hình thức tiền lương, tiền công cho công việc ñó

Theo quan niệm trên, một hoạt ñộng ñược coi là việc làm cần thỏa mãn hai tiêu thức:

Một là, hoạt ñộng ñó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao ñộng và

cho các thành viên trong gia ñình ðiều này chỉ ra tính hữu ích và nhấn mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm

Hai là, hoạt ñộng ñó không bị pháp luật ngăn cấm ðiều này chỉ ra tính

pháp lý của việc làm, quan niệm ñó rõ ràng hơn so với quan niệm của tổ chức ILO Hoạt ñộng có ích không giới hạn về phạm vi, hành nghề và hoàn toàn phù hợp với sự phát triển thị trường lao ñộng ở Việt Nam trong quá trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Người lao ñộng hợp pháp ngày nay ñược ñặt vào vị trí chủ thể, có quyền tự do hành nghề, tự do liên kết kinh doanh, tự do tìm kiếm việc làm, tự do thuê mướn lao ñộng trong khuôn khổ của pháp luật, không bị phân biệt ñối xử dù làm việc trong hay ngoài khu vực ngoài Nhà nước và các khu vực phi chính thức

Hai ñiều kiện ñó có quan hệ chặt chẽ với nhau và là ñiều kiện cần và ñủ ñể một hoạt ñộng lao ñộng ñược thừa nhận là việc làm Nếu một hoạt ñộng tạo ra thu nhập, nhưng vi phạm pháp luật như trộm cắp, buôn bán ma túy, mại dâm,… thì không ñược thừa nhận là việc làm Mặt khác một hoạt ñộng là hợp pháp và có ích, nhưng không tạo ra thu nhập cũng không ñược thừa nhận là việc làm

Nhận thức về việc làm và tạo việc làm ñó có sự chuyển biến căn bản Nếu như trước ñây, quan niệm phổ biến là Nhà nước chịu trách nhiệm tạo việc làm và

bố trí việc làm cho người lao ñộng thì nay chuyển sang quan niệm tạo việc làm là

Trang 18

trách nhiệm của Nhà nước, Doanh nghiệp, xã hội và của chính bản thân người lao ñộng Sự thay ñổi quan niệm về việc làm của Nhà nước phù hợp với nền kinh

tế thị trường, coi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm, có vai trò quan trọng trong giải phóng sức lao ñộng, thúc ñẩy tạo mở việc làm và phát triển thị trường lao ñộng ở nước ta Quan niệm về việc làm nêu trên nó mang tính khái quát cao, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế, cụ thể là:

Thứ nhất, xét trên phạm vi rộng thì tính hợp pháp của một hoạt ñộng lao

ñộng ñược thừa nhận là việc làm tùy thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia và mỗi thời kỳ Có hoạt ñộng là việc làm ở nước này nhưng lại không ñược thừa nhận là việc làm ở nước khác

Thứ hai, không phải mọi hoạt ñộng có ích và cần thiết cho gia ñình và xã

hội ñều tạo ra thu nhập mặc dù nó góp phần làm giảm chi tiêu cho gia ñình thay

vì thuê người làm công

Theo giáo trình Kinh tế Lao ñộng của khoa Kinh tế Lao ñộng và Dân số -

Trường ðại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, khái niệm việc làm ñược hiểu “là

phạm trù ñể chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao ñộng và những ñiều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ,…) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó”

Trạng thái phù hợp ñược thể hiện thông qua quan hệ tỷ lệ giữa chi phí ban ñầu (C) như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu … và chi phí về sức lao ñộng (V) Quan hệ tỷ lệ biểu diễn sự kết hợp giữa sức lao ñộng với trình ñộ công nghệ sản xuất Khi công nghệ thay ñổi thì sự kết hợp ñó cũng thay ñổi theo,

có thể công nghệ sử dụng nhiều vốn hoặc công nghệ sử dụng nhiều sức lao ñộng Chẳng hạn, trong ñiều kiện kỹ thuật thủ công một ñơn vị chi phí ban ñầu về tư liệu sản xuất, vốn có thể kết hợp với nhiều ñơn vị sức lao ñộng Còn trong ñiều kiện tự ñộng hóa, sản xuất theo dây truyền hiện ñại thì chi phí về vốn, thiết bị, công nghệ rất cao, nhưng chỉ ñòi hỏi sức lao ñộng với tỷ lệ thấp Do ñó, tùy từng ñiều kiện cụ thể mà lựa chọn phương án phù hợp ñể có thể tạo việc làm cho người lao ñộng

Trong ñiều kiện của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự áp dụng các thành tựu

Trang 19

của khoa học công nghệ vào sản xuất mạnh mẽ như hiện nay, quan hệ tỷ lệ giữa

C và V thường xuyên biến ñổi theo các dạng khác nhau

- Sự phù hợp giữa chi phí ban ñầu và sức lao ñộng có ý nghĩa là mọi người

có khả năng lao ñộng, có nhu cầu làm việc ñều có việc làm Nếu chỉ xem xét trên phương diện sử dụng hết thời gian lao ñộng có nghĩa là việc làm ñầy ñủ Trong trường hợp sự phù hợp của mối quan hệ này cho phép sử dụng triệt ñể tiềm năng

về vốn, tư liệu sản xuất và sức lao ñộng ta có khái niệm việc làm hợp lý

- Sự không phù hợp giữa chi phí ban ñầu và sức lao ñộng sẽ dẫn ñến thiếu nguồn nhân lực tức thiếu việc làm và thất nghiệp

Từ những phân tích trên cho thấy việc làm là phạm trù ñể chỉ trạng thái phù

hợp giữa sức lao ñộng và những ñiều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) ñể sử dụng sức lao ñộng ñó Trên cơ sở này sẽ hình thành các dạng việc làm

cũng như phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến hỗ trợ giải quyết việc làm

2.1.2 Thất nghiệp và người thất nghiệp

*Thất nghiệp

Theo quan niệm của Tổ Chức Lao ðộng Quốc Tế (ILO), thất nghiệp là người không có việc làm, có khả năng làm việc và có nhu cầu tìm kiếm việc làm Những người thất nghiệp là những người trong ñộ tuổi lao ñộng có sức lao ñộng chưa có việc làm, ñang có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm ñược việc làm

Bộ Lao ñộng Thương Binh và Xã hội, cũng quy ñinh: “Người thất nghiệp

là những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, có nhu cầu tìm kiếm việc làm nhưng không có việc làm”

Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người thất nghiệp và tổng nguồn nhân lực Thất nghiệp có thể ñược chia ra làm một số loại chính sau:

- Thất nghiệp tạm thời: là thất nghiệp xảy ra khi một số người lao ñộng ñang trong thời kỳ tìm kiếm việc làm hoặc chờ làm ở nơi có việc làm tốt hơn

- Thất nghiệp cơ cấu: là thất nghiệp xảy ra khi có sự mất cân ñối cung cầu giữa các loại lao ñộng, giữa các ngành nghề trong khu vực

- Thất nghiệp do thiếu cầu: là thất nghiệp xảy ra khi mức cầu chung về lao ñộng giảm xuống, nguồn gốc chính là do sự suy giảm tổng cầu

Trang 20

- Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: là loại thất nghiệp theo lý thuyết

cổ ñiển, xảy ra khi tiền lương ñược xác ñịnh không bởi các lực lượng thị trường

và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao ñộng

Thất nghiệp cũng có thể chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện:

- Thất nghiệp tự nguyện: là loại thất nghiệp trong ñó những người lao ñộng không quan tâm ñến một số nghề mặc dù họ có ñủ ñiều kiện ñể làm vì họ

có một phần vốn từ bên ngoài

- Thất nghiệp không tự nguyện: là loại thất nghiệp trong ñó những người lao ñộng muốn làm bất kỳ một công việc nào ñó mà họ không quan tâm ñến mức lương nhưng họ không tìm ñược việc làm

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tất yếu, song duy trì ở mức ñộ nào cho hợp lý còn tuỳ thuộc vào ñiều kiện cụ thể của mỗi quốc gia và khả năng quản lý nền kinh tế của Chính phủ Tỷ lệ thất nghiệp thấp ñồng nghĩa với lực lượng lao ñộng trong nền kinh tế ñược tăng cường và tỷ lệ lạm phát cao Ngược lại, tỷ lệ thấp nghiệp cao ñồng nghĩa với tỷ lệ lạm phát thấp cũng tạo ra những vấn ñề xã hội bức xúc về việc làm, về tệ nạn xã hội, Vì vậy, duy trì một tỷ lệ thất nghiệp hợp lý ở mức thất nghiệp tự nhiên (tỷ lệ thất nghiệp mà ở ñó ai có nhu cầu làm việc ñều có thể kiếm ñược việc làm) là ñiều lý tưởng

Thất nghiệp trong trường hợp mất ñất do chuyển ñổi mục ñích sử dụng thuộc loại thất nghiệp tạm thời, bởi việc làm của người lao ñộng nông thôn luôn gắn liền với ñất ñai Khi tư liệu sản xuất chính bị mất, một bộ phận lao ñộng nông nghiệp ñược chuyển sang lao ñộng công nghiệp Một bộ phận còn lại, không ñáp ứng ñược yêu cầu của khu công nghiệp ñó tạm thời mất việc

* Người thất nghiệp

Người thất nghiệp là người trong ñộ tuổi lao ñộng, có khả năng lao ñộng nhưng chưa có việc làm, có nhu cầu tìm việc làm và ñã ñăng k ý tìm việc làm Theo quan ñiểm của Ban chỉ ñạo ðiều tra lao ñộng Trung ương: Người thất nghiệp là người ñủ 15 tuổi trở lên trong nhóm dân số hoạt ñộng kinh tế, hiện tại ñang có hoạt ñộng tìm việc làm trong 4 tuần qua hoặc không ñi tìm việc vì l ý

Trang 21

do không biết tìm việc ở ñâu, hoặc tìm nhưng chưa tìm ñược; trong tuần lễ trước

ñó (tính ñến thời ñiểm ñiều tra) có tổng số giờ làm việc dưới 8 giờ, có mong muốn và sẵn sàng làm thêm nhưng không tìm ñược việc làm

2.1.3 Thu hồi ñất

Theo Khoản 5, ðiều 4 Luật ñất ñai năm 2003: “Thu hồi ñất là việc Nhà

nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản l ý theo quy ñịnh của luật này’’

ðể ñảm bảo quyền lợi cho người nông dân bị thu hồi ñất thì Nhà nước có những biện pháp hỗ trợ cho người dân như: chính sách ñền bù, hỗ trợ giải quyết việc làm, học nghề… Sau khi thu hồi ñất, người dân không có quyền và lợi ích gì trên diện tích ñất bị thu hồi, mục ñích sử dụng ñất do Nhà nước quyết ñịnh

2.1.4 ðất nông nghiêp

ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu dùng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, kể cả nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về trồng trọt, chăn nuôi

2.2 Nội dung chủ yếu của tạo việc làm

2.2.1 Về phía cung việc làm

Cung việc làm là lượng việc làm mà Nhà nước, các doanh nghiệp hay chính bản thân người lao ñộng tạo ra và chấp nhận thuê ở mức giá có thể chấp nhận ñược

Mô hình lựa chọn công nghệ phù hợp, khuyến khích giá là một trong những mô hình l ý thuyết tạo việc làm về phía cung lao ñộng

a Chuẩn bị các ñiều kiện cho người nông dân tham gia thị trường lao ñộng:

Trang 22

b Xuất khẩu lao ñộng

Việc thực hiện tốt hoạt ñộng xuất khẩu lao ñộng sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người lao ñộng, tạo nguồn thu ngoại tệ thúc ñẩy sự phát triển kinh tế ñất nước và giúp cho lao ñộng nước ta nắm bắt, học tập ñược những kinh nghiệm, kỹ thuật của những nước tiên tiến, hình thành tác phong, thói quen làm việc khoa học, công nghiệp

c Hỗ trợ vốn vay

ðẩy mạnh các hoạt ñộng cho vay vốn hỗ trợ việc làm có ý nghĩa rất lớn ñối với việc làm của người lao ñộng, có tác dụng tích cực trọng việc tạo thêm việc làm

và cải thiện ñiều kiện làm việc cho người lao ñộng

d Hoạt ñộng của hệ thống dịch vụ việc làm

Có vai trò rất quan trọng trong việc kết nối giữa nhu cầu tuyển dụng lao ñộng của doanh nghiệp và người lao ñộng

2.2.2 Về phía cầu việc làm

Cầu việc làm bắt nguồn từ ñòi hỏi của sản xuất , sự phát triển của nền kinh

tế Sản xuất càng tăng, quy mô càng mở rộng thì cầu lao ñộng càng lớn , do ñó khẳ năng tạo việc làm ngày càng tăng

Mô hình l ý thuyết thu nhập dự kiến về sự di cư nông thôn - thành thị ñã nêu

rõ quá trình ñô thị hóa diễn ra ñồng thời với quá trình công nghiệp hóa

- Cầu việc làm ñối với cá nhân: Muốn có việc làm thì về phía cầu việc làm ñối với cá nhân cần phải có trình ñộ tay nghề tương ứng với yêu cầu; có năng lực ñể làm việc (có sức khỏe tốt, có trình ñộ văn hóa, có ý thức làm việc …) và nắm ñược những thông tin về thị trường việc làm

- Cầu việc làm ñối với tổ chức: ðây là yếu tố quan trọng quyết ñịnh số lượng việc làm, yêu cầu chuyên môn trình ñộ của người lao ñộng cần tuyển dụng

Cung và cầu việc làm là hai yếu tố của tạo việc làm Sự cân bằng của 2 yếu

tố này phản ánh mức ñộ tạo việc làm cho người lao ñộng trong một nền kinh tế

Trang 23

Trong thời kỳ ñầu công nghiệp hóa Malaysia cũng là nước dư thừa lao ñộng ở nông thôn, tuy nhiên với chính sách phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm của mình Malaysia ñã giải quyết thành công bài toán về lao ñộng, việc làm Hiện tại, do sự phát triển của nền kinh tế, Malaysia không ñủ lao ñộng nên phải nhập khẩu lao ñộng từ nước ngoài

Từ thực tiễn giải quyết việc làm cho lao ñông nông thôn ta có thể rút ra mhững kinh nghiệm của Malaysia :

- Do ñặc ñiểm tự nhiên và khí hậu, thời gian ñầu của quá trình công nghiệp hoá, Malaysia chú trọng phát triển nông nghiệp, trong ñó ñặc biệt chú ý ñến phát triển cây công nghiệp dài ngày Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia còn tập trung phát triển công nghiệp chế biến, vừa giải quyết ñầu ra cho sản xuất nông nghiệp, vừa giải quyết việc làm và thu nhập cho nông dân Trong những năm 1960, Malaysia ñã chú trọng ñầu tư theo chiều sâu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp và chú ý ñến phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp như: công nghiệp cơ khí, chế tạo máy phục vụ cơ giới hoá nông nghiệp Cơ khí hóa ngành nông nghiệp ñồng nghĩa với việc một lượng lớn lao ñộng nông nghiệp nông thôn bị dư thừa (Năm 1996 lao ñộng trong ngành nông, lâm nghiệp chỉ còn chiếm 16,84% tổng lao ñộng ñang làm việc trong nền kinh tế), tuy nhiên song song với việc phát triển ngành nông nghiệp thì

Trang 24

Malaysia chú trọng phát triển ngành công nghiệp chế biến do vậy mà một lượng lớn lao ựộng sẽ ựược chuyển ựổi sang khu vực công nghiệp

- Khai phá những vùng ựất mới ựể phát triển sản xuất nông nghiệp theo ựịnh hướng của Chắnh phủ ựể giải quyết việc làm mới cho lao ựộng dư thừa ngay trong khu vực nông thôn ở giai ựoạn ựầu quá trình phát triển Nhà nước không chỉ ựầu tư vào cơ sở hạ tầng mà còn ựầu tư vào cơ sở phúc lợi xã hội khác, kèm theo ựó là cơ chế cung ứng vốn, vật tư, thông tin, hướng dẫn khoa học kỹ thuật,Ầ có cơ chế phát huy chủ ựộng sáng tạo của người dân trong khi tham gia vào các dự án ựảm bảo dự án ựáp ứng ựược ựúng yêu cầu bức xúc của người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Thu hút ựầu tư cả trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản ựể nâng cao giá trị gia tăng cũng như giải quyết việc làm cho người lao ựộng và chuyển dịch lao ựộng từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ Thời gian này, Malaysia có chắnh sách thu hút mạnh ựầu tư nước ngoài thông qua khuyến khắch phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu tại 50 khu mậu dịch tự do ựể thu hút các công ty nước ngoài Biện pháp này có tác dụng:

+ Tạo việc làm cho lao ựộng dư thừa

+ đào tạo công nhân, nâng cao tay nghề và trình ựộ quản lý cho người lao ựộng + Các công ty nước ngoài ựể lại cơ sở vật chất - kỹ thuật ựáng kể khi hết thời hạn theo hợp ựồng ựã ký

Do tạo ựược môi trường thuận lợi cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng ựã hoàn thiện, nên ựến 1987 Malaysia ựã thu hút ựược 5,2 tỷ USD vốn ựầu tư nước ngoài

và huy ựộng nguồn vốn trong nước ựể phát triển kinh tế Sản xuất phát triển, lao ựộng ựược thu hút ngày càng nhiều

Thực hiện mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, các trung tâm ựào tạo của quốc gia, bang với các tổ chức công nghiệp chế biến và các

hộ nông dân (ựặc biệt là chủ ựồn ựiền cỡ lớn và trung) tại các vùng nguyên liệu

ựể ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp lao ựộng ựã qua ựào tạo nhằm phát triển ựồng bộ công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng công nghiệp nông thôn

Trang 25

- Ở Trung Quốc

Trung Quốc là nước ñông dân nhất thế giới với 1,35 tỷ dân nhưng 70% dân số ở khu vực nông thôn Hàng năm, Trung Quốc có trên 10 triệu lao ñộng ñến tuổi tham gia lực lượng lao ñộng do vậy vấn ñề việc làm trở thành vấn ñề cấp thiết của Trung Quốc trong giai ñoạn hiện nay Trước tình hình ñó Trung Quốc

ñã quan tâm xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông thôn, ñặc biệt là hệ thống giao thông, thuỷ lợi, hệ thống thị trấn, thị tứ…tạo ñiều kiện cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thuận lợi Trung Quốc còn hết sức quan tâm phát triển nền nông nghiệp thâm canh với trình ñộ kỹ thuật cao, ñặc biệt quan tâm nghiên cứu sản xuất các loại giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất và chất lượng cao cùng với kỹ thuật canh tác tiên tiến Trước ñòi hỏi cấp bách của thực tế, ngay từ năm 1978

sau khi cải cách mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc thực hiện phương trâm “ly nông

bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành” thông qua chính sách khuyến khích

phát triển mạnh mẽ công nghiệp Hương Trấn ñây là loại hình xí nghiệp kinh tế

do nông dân tự nguyện thành lập ngay trên quê hương mình trên cơ sở những lợi thế về nguồn tài nguyên, lao ñộng và các nguồn lực kinh tế khác dưới sự quản lý của chính quyền các cấp, sự lãnh ñạo của ðảng và quan tâm giúp ñỡ của Nhà nước nhằm phát triển và ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao ñộng ở nông thôn, rút ngắn khoảng cách nông thôn và thành thị; coi việc phát triển công nghiệp nông thôn là con ñường giải quyết việc làm

Từ năm 1978 ñến 1991, Trung Quốc có 19 xí nghiệp Hương Trấn thu hút

96 triệu lao ñộng ở nông thôn, tạo ra giá trị tổng sản lượng 1.162 tỷ Nhân dân tệ Nhờ phát triển công nghiệp nông thôn mà tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp ñã giảm

từ 70% năm 1978 xuống còn 50% năm 1991 Bình quân trong 10 năm, từ 1980 ñến 1990, mỗi năm các xí nghiệp Hương Trấn của Trung Quốc thu hút khoảng

12 triệu lao ñộng dư thừa từ nông nghiệp Từ thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn, giải quyết việc làm ở nông thôn có thể rút ra bài học kinh nghiệm:

Một là: Trung Quốc ñã thực hiện chính sách ña dạng hoá và chuyên môn

hoá sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, khuyến khích nông dân ñầu tư dài hạn phát triển sản xuất công nghiệp và mở mang các hoạt

Trang 26

ựộng phi nông nghiệp đây là nhân tố quan trọng nhất tạo nên tốc ựộ tăng trưởng kinh tế thu hút lao ựộng và các hoạt ựộng phi nông nghiệp khác ở nông thôn

Hai là: nhà nước tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý, giảm giá

chéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp, khuyến khắch phát triển sản xuất, ựa dạng hoá theo hướng sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phù hợp với yêu cầu thị trường, ựiều ựó tác ựộng ựến thu nhập trong khu vực nông thôn

Ba là: tạo môi trường thuận lợi ựể công nghiệp phát triển vào giai ựoạn

ựầu của quá trình CNH-HđH nông thôn, Nhà nước thực hiện bảo hộ sản xuất hàng hoá trong nước, hạn chế ưu ựãi ựối với các doanh nghiệp công nghiệp Nhà nước, qua ựó tạo sân chơi bình ựẳng cho các doanh nghiệp nông thôn

Bốn là: thiết lập một hệ thống cung cấp tài chắnh có hiệu quả cho doanh nghiệp

nông thôn, giảm chi phắ giao dịch ựể huy ựộng vốn cho công nghiệp nông thôn

Năm là: duy trì và mở rộng quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp Nhà

nước và doanh nghiệp nông thôn

Như vậy, Trung Quốc ựã thành công trong việc giải quyết việc làm cho người lao ựộng ở nông thôn bằng việc mở hàng loạt các xắ nghiệp Hương Trấn sử dụng lao ựộng nông thôn kết hợp với các chắnh sách vĩ mô của Nhà nước đây là một trong những kinh nghiệm quý báu có thể áp ựược ở Việt Nam, nhằm giải quyết việc làm cho một bộ phận lao ựộng nông thôn, tăng thu nhập

- Ở đài Loan

Các cơ sở công nghiệp nông thôn đài Loan thu hút số lượng lớn lao ựộng

từ nông thôn với 78 ngàn người năm 1930 lên 248 ngàn lao ựộng năm 1966 Vào ựầu những năm 1950, do ựất ựai bị hạn chế, cùng với số lượng lớn cư dân từ Trung Quốc sang dẫn ựến nguy cơ thất nghiệp lớn ở nông thôn Tuy nhiên, nhờ công nghiệp nông thôn phi tập trung phát triển mà từ những năm 1960, nền kinh

tế có thể duy trì ở mức gần như toàn dụng lao ựộng Lao ựộng nông nghiệp từ trên 50% những năm 1950 ựã rút còn 14,2% vào năm 1988 và ựược chuyển sang hoạt ựộng phi nông nghiệp Việc tăng trưởng công nghiệp phi tập trung ựã làm giảm nhẹ sức ép ựối với ựất nông nghiệp mà không cần phải chuyển gánh nặng

Trang 27

ựó cho khu vực thành thị vì cư dân nông thôn ựã có thể ựi về hàng ngày ựến các nhà ựặt ở các vùng lân cận Từ thực tế ựó của đài Loan, có thể rút ra bài học về giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn trong quá trình CNH-HđH:

* Nông nghiệp ựược ưu tiên phát triển làm cơ sở ựể phát triển công nghiệp nông thôn mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản Lao ựộng dư thừa trong nông nghiệp ựược chuyển sang các ngành nghề công nghiệp nhẹ nông thôn Năm 1953, chắnh quyền đài Loan ựã ựưa ra nội dung hỗ trợ như sau:

- Bãi bỏ việc ựổi lúa lấy phân bón

- Bãi bỏ các khoản thu phụ ựối với ruộng ựất

- Giảm lãi suất tắn dụng nông nghiệp

- Nâng cấp giao thông nông thôn

- Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn

- đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật cho nông nghiệp

- Khuyến khắch lập các khu công nghiệp chuyên ngành

- Tăng cường cho công tác nghiên cứu, thắ nghiệm phục vụ sản xuất

- Khuyến khắch ựầu tư xây dựng nhà máy ở nông thôn

* Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô nhỏ và vừa, lấy công nghệ sử dụng nhiều lao ựộng là chắnh Năm 1971, quy mô trung bình một doanh nghiệp là dưới 15 lao ựộng

* Công nghiệp nông thôn phát triển theo hướng phân tán, phi tập trung nhưng có liên kết với nhau và liên kết với các công ty lớn ở ựô thị Công nghiệp nông thôn đài Loan chủ yếu là các công nghiệp truyền thống, thu hút phần lao ựộng dư thừa từ sản xuất nông nghiệp

* Nhà nước có chắnh sách khuyến khắch xây dựng nhà máy ở nông thôn, chú ý vào phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực ở nông thôn

* Phát triển các cơ sở nông - công nghiệp ựược bố trắ ở gần với vùng nguyên liệu cũng như nhà máy chế tạo máy nông nghiệp Kế hoạch phát triển vùng ựược xây dựng ựể thúc ựẩy thành lập các khu công nghiệp vùng nông thôn

* Trong quá trình công nghiệp hoá, nông nghiệp không bị coi nhẹ, nông dân không bị loại ra khỏi phạm vi hưởng phúc lợi từ nông nghiệp

Trang 28

Từ thực tế giải quyết việc làm ở một số nước, ta có thể rút ra một số bài học áp dụng trong việc giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn trong quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam là:

- Phát triển các doanh nghiệp, xí nghiệp dựa trên những lợi thế của từng ñịa phương, ñặc biệt chú trọng phát triển các loại hình kinh tế phi nông nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, nhất là lao ñộng tại chỗ Khuyến khích người lao ñộng làm việc tại nhà, tạo tính linh hoạt của thị trường lao ñộng ñể giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao ñộng nông thôn

- Xây dựng hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng cung cấp tài chính

có hiệu quả cho các doanh nghiệp nông thôn, ưu tiên các doanh nghiệp nông thôn trong việc vay vốn, và các thủ tục quy ñịnh hành chính trong xử lý công việc

- Thực hiện mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, các trung tâm ñào tạo của quốc gia, với các tổ chức công nghiệp chế biến, các hộ nông dân tại các vùng nguyên liệu ñể ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp lao ñộng ñã qua ñào tạo nhằm phát triển ñồng bộ công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng công nghiệp nông thôn

- Tăng cường công tác ñào tạo, bồi dưỡng trình ñộ cho người lao ñộng, nhất là lao ñộng nông thôn, ñẩy mạnh việc ñào tạo nghề mới phù hợp với yêu cầu

và xu hướng phát triển của xã hội

2.3.2 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở Việt Nam

- Kinh nghiệm giải quyết việc ở Thành phố Hồ Chí Minh

So với cả nước, thành phố Hồ Chí Minh có tốc ñộ ñô thị hoá diễn ra rất cao Mỗi năm có hàng ngàn ha ñất nông nghiệp ñược chuyển ñổi mục ñích sử dụng Năm 2003, có khoảng 1000 ha ñất canh tác chuyển thành ñất ở nông thôn,

551 ha ñược chuyển sang làm ñất ở ñô thị, hơn 2000 ha ñược chuyển sang cho những mục ñích sử dụng khác Năm 2004 có khoảng 10.000 ha ñược chuyển sang mục ñích chuyên dùng và nhà ở Như vậy, thành phố Hồ Chí Minh ñang có hàng ngàn hộ nông dân bỗng nhiên trở thành thị dân Tuy nhiên, hàng trăm vấn

ñề ñã nảy sinh ñối với nông dân vì mất ñất, cuộc sống thay ñổi

Theo Báo cáo của Sở Lao ñộng thương binh xã hội 6 tháng ñầu năm 2005,

Trang 29

thành phố ñã giải quyết ñược việc làm cho 119.580 lao ñộng, ñạt 51,99% kế hoạch cả năm Cụ thể, các doanh nghiệp trên ñịa bàn ñã giải quyết việc làm cho 105.179 lao ñộng, trong ñó có hơn 40.000 chỗ làm mới; quỹ xoá ñói giảm nghèo

và quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm giải quyết việc làm cho 8.467 lao ñộng; các doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng trên ñịa bàn thành phố ñã ñưa ñược 5.321 người ñi làm việc ở nước ngoài, ñạt 35,47% kế hoạch năm Trung tâm bảo trợ dạy nghề và tạo việc là cho người tàn tật giới thiệu việc làm ổn ñịnh cho 623 lao ñộng trong ñó có 203 người lao ñộng khuyết tật

- Kinh nghiệm giải quyết việc ở Hà Nam

Theo Quy hoạch tổng thể về phát triển công nghiệp và ñô thị của tỉnh ñến ngày 28/06/2005 tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi là 601,1 ha số diện tích sẽ tiếp tục thu hồi ñể phát triển các khu công nghiệp ñến 2010 là 559 ha ðến hết năm 2004, Hà Nam có 8.018 hộ có ñất thu hồi, tổng nhân khẩu trong các hộ này khoảng 24.000 người ðại bộ phận các hộ nông dân bị thu hồi quyền sử dụng ñất là hộ thuần nông cuộc sông chủ yếu dựa vào thu hoạch từ canh tác ñất nông nghiệp và chăn nuôi quy mô nhỏ Việc thu hồi ñất sản xuất nông nghiệp ñã làm người nông dân bị mất một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất dẫn ñến mất việc làm, gặp khó khăn trong tìm và tạo việc làm mới hoặc tìm ñược việc làm nhưng không ñảm bảo ñược ñời sống hoặc việc làm không phù hợp với trình ñộ tay nghề Theo số liệu ñiều tra số lao ñông bị thu hôi ñất có nhu cầu tìm việc làm và học nghề ñã tăng lên con số 12.360 người có nhu cầu tìm việc làm và 12.000 người có nhu cầu học nghề ñể tìm việc làm mới

Trước thực trạng trên, Sở Lao ñộng thương binh xã hội tỉnh Hà Nam ñã hướng dẫn, chỉ ñạo toàn ngành thực hiện các giải pháp hỗ trợ trực tiếp, trọng ñiểm về giải quyết việc làm cho các hộ nông dân bị thu hồi ñất Cụ thể về ñào tạo nghề, xây dựng và hướng dẫn các trung tâm, cơ sở ñào tạo nghề triển khai thực hiện dự án ñào tạo nghề cho các hộ nông dân và bước ñầu ñào tạo nghề cho 385 người; hướng dẫn những nơi có niều lao ñộng không còn ñất sản xuất mở các lớp dạy nghề, truyền nghề, nhân cấy nghề ðơn cử như huyện Duy Tiên ñã dạy nghề cho 500 lao ñộng, Thị xã Phủ Lý mở 15 lớp ñào tạo nghề cho 470 lao ñộng Sở Lao ñộng thương binh xã hội tỉnh Hà Nam cũng triển khai thực hiện cơ chế phối

Trang 30

hợp 3 cấp chính quyền trong công tác xuất khẩu lao ñộng, mở các hội nghị về xuất khẩu lao ñộng, giới thiệu các công ty về tuyển dụng lao ñộng xuất khẩu tại các xã có nhiều lao ñộng thất nghiệp do chuyển giao ñất Bên cạnh ñó Sở ñã chỉ ñạo các huyện, thị xã ưu tiên ñầu tư vốn hỗ trợ việc làm cho người lao ñộng thuộc vùng chuyển ñổi Nhờ vậy, ñến nay ñã có 51 dự án ñược vay vốn với tổng

số tiền gần 2,4 tỉ ñồng, giải quyết việc làm mới cho 657 lao ñộng Với các giải pháp trên, công tác giải quyết việc làm bước ñầu có hiệu quả Theo báo cáo của huyện Duy Tiên và thị xã Phủ Lý, tổng số lao ñộng ñược giải quyết việc làm cho người lao ñộng trong vùng chuyển ñổi là 1.279 người, trong ñó huyện Duy Tiên

là 824 người và thị xã Phủ Lý là 433 người

ðược biết năm 2005, toàn tỉnh Hà Nam ñã phấn ñấu giải quyết việc làm cho 3.500 lao ñộng bị thu hồi ñất bằng các hoạt ñộng cụ thể: ñưa khoảng 1.150 người vào làm việc trong các khu công nghiệp và doanh nghiệp trên ñịa bàn, xuất khẩu lao ñộng 100 người; cho vay vốn từ quỹ Quốc gia hỗ trợ việc làm 550 người, ñào tạo nghề cho 1.000 người; các chương trình kinh tế - xã hội khác 1.700 người

Như vậy, chủ yếu các tỉnh có diện tích ñất bị thu hồi chuyển sang ñất khu công nghiệp giải quyết vấn ñề lao ñộng việc làm tập trung vào các vấn ñề:

- Hỗ trợ dạy nghề cho lao ñộng mất ñất

- Xuất khẩu lao ñộng

- Thu hút lao ñộng vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (nhưng tỷ

lệ nhỏ)

- Hỗ trợ vốn chuyển nghề, khuyến khích phát triển nghề truyền thống ñể thu hút lao ñộng

2.4 Những công trình nghiên cứu liên quan

Xu hướng công nghiệp hoá, ñô thị hoá không chỉ diễn ra ở Thuận Thành

mà diễn ra ở cả tỉnh Bắc Ninh cũng như các tỉnh khác Tuy nhiên ñến thời ñiểm hiện tại trên ñịa bàn huyện chưa có công trình nghiên cứu nào liên quan ñến ñề tại của luận văn

Trong quá trình nghiên cứu tác giả tham khảo có một số công trình nghiên cứu có liên quan ở các tỉnh khác:

Trang 31

- Nguyễn Kim Ca (2009), Học viện chắnh trị Quốc gia Hồ Chắ Minh Giải: quyết việc làm cho lao ựộng nông nghiệp bị mất ựất ở bốn huyện phắa tây Hà Nội (Luận Văn Thạc sỹ)

- Vũ Trường Giang (2010) - Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn : Vấn ựề việc làm cho nông dân bị thu hồi ựất ở tỉnh Hải Dương (Luận Văn Thạc sỹ)

- Lê Thị Kiều Oanh (2012) - Trường đại học đà Nẵng: Giải pháp tạo việc là cho nông dân thuộc diện thu hồi ựất nông nghiệp tại thành phố Quy Nhơn (Luận Văn Thạc sỹ)

Các ựề tài trên ựã phân tắch ựược thực trạng thu hồi ựất tại ựịa phương và tác ựộng của nó ựối với việc làm của người nông dân bị thu hồi ựất nhưng chưa có ựề tài nào nghiên cứu giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi ựất nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

Trang 32

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 Vị trắ ựịa lý

Thuận Thành là huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng ựồng bằng Bắc Bộ, có tọa ựộ ựịa lý từ 105o32Ỗ10Ợ - 105o55Ỗ10ỖỖ kinh ựộ đông; 20o54Ỗ00ỖỖ -

21o07Ỗ10ỖỖ vĩ ựộ Bắc

+ Phắa Bắc giáp huyện Tiên Du và Quế Võ tỉnh Bắc Ninh

+ Phắa Nam giáp huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên và huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương

+ Phắa đông giáp huyện Gia Bình và Lương Tài tỉnh Bắc Ninh

+ Phắa Tây giáp huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội

Huyện Thuận Thành có 18 ựơn vị hành chắnh; diện tắch tự nhiên là 117.910 km2, có Quốc lộ 38 nối liền thành phố Bắc Ninh

Trung tâm huyện cách thành phố Bắc Ninh 15 km về phắa Bắc, cách Thủ

Trang 33

ñô Hà Nội 25 km theo hướng Tây Nam Thuận Thành có 3 tuyến ñường tỉnh lộ ñi qua: tỉnh lộ 280 tuyến Cẩm Giàng – thị trấn Hồ, tỉnh lộ 282 tuyến Keo - Cao ðức, tỉnh lộ 283 tuyến thị trấn Hồ - Song Liễu; có sông ðuống nằm ở phía Bắc huyện, cùng mạng lưới giao thông liên huyện, liên xã, liên thôn khá phát triển Thuận Thành có nhiều ñiều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội, tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến và khả năng thu hút vốn ñầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh cũng như việc thúc ñẩy phát triển một nền kinh tế ña dạng; nông nghiệp, dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Nằm giữa vùng ñồng bằng Bắc Bộ nên ñịa hình chung toàn huyện khá bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống kênh mương tưới, tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp, cũng như xây dựng hệ thống ñường xá phục vụ cho dân sinh và lưu thông hàng hóa giữa các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện và các khu vực lân cận

3.1.2 Thời tiết khí hậu

Huyện Thuận Thành thuộc vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có mùa ñông lạnh Nhiệt ñộ trung bình năm 23,3oC, nhiệt ñộ trung bình tháng cao nhất 28,9oC (tháng 7), nhiệt ñộ trung bình tháng thấp nhất là 15,8oC (tháng 2) Sự chênh lệnh nhiệt ñộ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,1oC

Lượng mưa trung bình hàng năm dao ñộng trong khoảng 1.400 - 1.600

mm nhưng phân bố không ñều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 ñến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm

Tổng số giờ nắng trong năm dao ñộng từ 1.530 - 1.776 giờ trong ñó tháng

Trang 34

có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ắt giờ nắng là tháng 1

Hàng năm có 2 mùa gió chắnh: Gió mùa đông Bắc và gió mùa đông Nam Gió mùa đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước ựến tháng 3 năm sau, gió mùa đông Nam thịnh hành từ tháng 4 ựến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào

Nhìn chung, Thuận Thành có ựiều kiện khắ hậu thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp ựa dạng và phong phú Mùa đông với khắ hậu khô, lạnh làm cho vụ ựông trở thành vụ chắnh có thể trồng ựược nhiều loại cây rau màu ngắn ngày cho giá trị kinh tế cao và xuất khẩu như dưa chuột, dưa gang, ớt, bắ ngô Yếu tố hạn chế lớn nhất ựối với sử dụng ựất là mưa lớn tập trung theo mùa thường gây ngập úng các khu vực thấp trũng ảnh hưởng ựến việc thâm canh tăng

Theo kết quả ựiều tra xây dựng bản ựồ thổ nhưỡng huyện Thuận Thành

tỷ lệ 1/10.000, toàn huyện có 4 nhóm ựất: Nhóm ựất phù sa; nhóm ựất Glây, nhóm ựất xám và nhóm ựất loang lổ

Trang 35

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất huyện Thuận Thành qua 3 năm (2010 - 2012)

ðơn vị tính: Ha Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh (%)

TT Chỉ tiêu

1 Tổng diện tích ñất tự nhiên 11.791,01 100,00 11.791,01 100,00 11.791,01 100,00 100,00 100,00 100,00

1.1 ðất nông nghiệp và mặt

1.2.5 ðất sông suối và mặt nước

Trang 36

- Tài nguyên nước

Thuận Thành có nguồn nước tương ựối dồi dào bao gồm sông đuống, sông Liễu Khê, sông Dâu, sông Nguyệt đức, sông đông Côi, sông Bùi Sông đuống là nguồn nước mặt chủ yếu của huyện Thuận Thành và là ranh giới với huyện Quế Võ và huyện Tiên Du đoạn sông đuống chảy qua phắa Bắc huyện Thuận Thành từ xã đình Tổ ựến xã Hoài Thượng rồi chảy sang huyện Gia Bình dài khoảng 15km Sông đuống nối liền với sông Hồng và sông Thái Bình có tổng trữ lượng nước 31,6 tỷ m3 (gấp 3 lần tổng lượng nước của sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam) Sông đuống có hàm lượng phù sa nhiều, vào mùa mưa trung bình cứ 1m3 nước có 2,8 kg phù sa Lượng phù sa khá lớn này ựã ựóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành ựồng bằng phù sa màu mỡ ven sông của huyện đây cũng là con sông cung cấp nguồn nước tưới cho hệ thống thuỷ nông Gia Thuận ựể tưới cho phần lớn diện tắch lúa nước trong toàn huyện

Hệ thống sông ngòi, kênh mương cùng với số lượng ao hồ dày ựặc tạo ựiều kiện thuận lợi cung cấp nước ngọt quanh năm cho sản xuất, cũng như cải tạo ựất

Thuận Thành còn có nguồn nước ngầm, nhưng chưa có ựiều kiện thăm

dò, khảo sát ựầy ựủ Qua thực tế sử dụng của các hộ trong huyện cho thấy mực nước ngầm có ựộ sâu trung bình từ 3 - 6m, chất lượng nước tốt, có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và tưới cho cây trồng tại các vườn gia ựình

3.1.4 điều kiện kinh tế xã hội

Huyện Thuận Thành là vùng ựất cổ hình thành và phát triển sớm từ những năm thuộc thiên niên kỷ thứ nhất Trong quá trình ựấu tranh dựng nước và giữ nước, nhân dân Thuận Thành ựã viết nên trang sử quê hương rạng rỡ với truyền thống văn hoá ựặc sắc lâu ựời gắn liền với truyền thống kiên cường trong ựấu tranh cách mạng Suốt ngàn năm Bắc thuộc, thủ phủ Luy Lâu thuộc Dâu - huyện Thuận Thành là trung tâm văn hoá chắnh trị của nước ta, ựịa bàn chủ yếu diễn ra cuộc ựấu tranh chống xâm lược giành lại quyền ựộc lập dân tộc

Thuận Thành có nhiều di tắch lịch sử văn hoá nổi tiếng Từ bến phà Hồ nơi có làng tranh đông Hồ ngược theo ựê sông đuống chừng 10 km là tới chùa Bút Tháp (xã đình Tổ huyện Thuận Thành) với nhà Tam quan, Gác chuông chùa

Trang 37

Hộ, nhà Thiên Hương, nhà Thượng điện, Cầu đá, nhà Tắch Thiên An với toà Cửu phẩm Tất cả các công trình ựều ựược xây dựng công phu, tài nghệ tinh xảo ựược thể hiện ở các ựường cong mái uốn mềm mại, các hình trạm khắc, ựắp vẽ ở các bộ phận kiến trúc như gác chuông 2 tầng 8 mái thanh thoát Hiện nay trên ựịa bàn huyện có 37 di tắch lịch sử văn hoá ựược xếp hạng

Tuy Thuận Thành có diện tắch ựất ựai không rộng, lực lượng lao ựộng chưa hẳn là ựông so với các huyện ựồng bằng Bắc Bộ, song lại là huyện có nhiều tiềm lực đó là truyền thống văn hiến (văn vật và hiền tài) Truyền thống quý báu

ựó ựược tạo lập, xây ựắp và củng cố qua trường kỳ lịch sử trong môi trường xã hội và vị trắ cảnh quan riêng của huyện Thuận Thành trong mối gắn kết lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam

Kế thừa và phát huy truyền thống của cha ông xưa, ngày nay đảng bộ và nhân dân huyện Thuận Thành ựang ra sức phấn ựấu vươn lên tầm cao mới, khai

thác những tiềm năng về thế mạnh của ựịa phương ựể thực hiện mục tiêu: "Dân

giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh" trên ựịa bàn huyện

Về kết cấu hạ tầng phục vụ văn hoá, giáo dục, y tế, thể thao, phúc lợi cộng ựồng, Thuận Thành có hệ thống trường phổ thông trung học, trung học cơ

sở và tiểu học ựược ựầu tư xây dựng khá kiên cố, ựáp ứng cơ bản việc dạy và học Trong huyện có 18/18 xã và thị trấn ựã có trường học cao tầng Tuy nhiên, trường học mầm non hầu hết ựang còn là nhà tạm, một phần bán kiên cố chưa ựủ tiêu chuẩn

Toàn huyện có 01 bệnh viện 01 Trung tâm y tế dự phòng và 03 phòng khám ựa khoa khu vực cùng 18 trạm y tế xã, thị trấn Tất cả các xã trong huyện ựều ựạt tiêu chuẩn y tế cơ sở

Với những ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế - xã hội như trên, Thuận Thành có nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế nông nghiệp như phát huy tiềm năng ựất ựai và khắ hậu ựể phát triển nông nghiệp; có lợi thế gần Thủ ựô Hà Nội

là một thị trường lớn, lợi thế của một ựịa phương nằm trong tam giác tăng trưởng kinh tế, có nhiều tiềm năng về phát huy các yếu tố truyền thống làng nghề nổi tiếng, hiếu học, cần cù sáng tạo của người dân trong lao ựộng sản xuất

Trang 38

Tuy nhiên, ñiều kiện của Thuận Thành còn có những bất cập như: hệ thống kết cấu hạ tầng chưa ñồng bộ, mật ñộ dân cư cao, tâm lý tập quán có nhiều yếu tố lạc hậu, bảo thủ Những hạn chế trên là lực cản không nhỏ ñối với quá trình phát triển kinh tế nông thôn trên ñịa bàn

Bảng 3.2 Tình hình cơ bản huyện Thuận Thành năm 2012

tính

Toàn tỉnh Bắc Ninh

Thuận Thành

Xã Thị trấn

Nguồn: Chi cục thống kê huyện Thuận Thành

3.1.5 Dân số và lao ñộng

Dân số của huyện ñến năm 2012 là: 153.216 người với 39.965 hộ Trong

ñó có 140.836 nhân khẩu nông thôn chiếm 91,92% tổng dân số và 12.380 nhân khẩu thành thị chiếm 8,08% tổng số dân Mật ñộ dân số trung bình toàn huyện là 1.299 người/km2 Cao hơn mật ñộ trung bình toàn tỉnh là 1.289 người/km2 Dân

số phân bố không ñồng ñều giữa các ñơn vị hành chính trong huyện Mật ñộ dân

số cao nhất là thị trấn Hồ với 2.239 người/km2 và xã có mật ñộ thấp nhất là xã Trạm Lộ với 815 người/km2

Sự biến ñộng dân số cơ học (số ñi và ñến) có những năm diễn ra rất lớn nhưng không thường xuyên Hàng năm có khoảng 1.000 - 4.000 dân ñi làm ăn sinh sống ở nơi khác Trong ñó, chỉ một phần rất nhỏ 60 - 120 người ñi di cư vào các vùng kinh tế mới như ðắk Lắk, Gia Lai, Bình Phước, Long An sinh sống còn ñại bộ phận số dân ñi làm ăn chỉ mang tính chất thời vụ

Trang 39

Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng huyện Thuận Thành qua 3 năm (2010 - 2012)

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tốc ñộ gia tăng (%)

1.3.1 Nông nghiệp 44.244 54,56 44.005 53,00 43.186 51,12 99,46 98,14 98,80 1.3.2 Công nghiệp, TTCN, xây dựng 21.831 26,92 22.265 26,81 23.208 27,3 101,99 104,24 103,11 1.3.3 Dịch vụ, thương mại, khác 15.019 18,52 16.762 20,19 18.196 21,59 111,61 108,56 110,08

Trang 40

Tổng số lao ựộng trong ựộ tuổi của huyện là 84.950 người chiếm 55,209% dân số Trong ựó, lao ựộng nông nghiệp là 43.186 chiếm 51,05% tổng số lao ựộng Ngoài ra còn có 13.282 người ngoài tuổi lao ựộng nhưng có khả năng lao ựộng Lao ựộng công nghiệp và xây dựng 23.208 lao ựộng, chiếm 27,44% Lao ựộng nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao ựộng dẫn ựến tình trạng lãng phắ lao ựộng do sản xuất nông nghiệp mang tắnh mùa vụ

Tuy vậy, những năm gần ựây cơ cấu lao ựộng của huyện có sự biến ựổi theo xu hướng tốt, thể hiện sự chuyển dịch lao ựộng trong cơ cấu kinh tế, tăng chuyển ựổi sản xuất thuần nông trong nông nghiệp sang ngành nghề khác

- Hệ thống giáo dục

Ngành giáo dục huyện ựã có những cố gắng nỗ lực và ựạt ựược nhiều thành tựu Toàn huyện có 03 trường THPT, 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên, 02 Trường dân lập - Tư thục, 19 trường THCS, 25 trường tiểu học và

20 trường mầm non Bên canh ựó trên ựịa bàn huyện có 01 trường đại học hậu cần công an nhân dân thu hút gần 3.000 sinh viên trên toàn quốc và 200 sinh viên du học Lào và Campuchia Nhìn chung sự nghiệp giáo dục huyện phát triển cả về lượng và chất Trong những năm gần ựây tỷ lệ học sinh các trường trung học phổ thông thi ựỗ các trường đại học và Cao ựẳng luôn ựúng thứ nhất toàn tỉnh

- Y tế

Sự nghiệp y tế chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng ựồng ựã có chuyển biến tắch cực Hiện nay huyện có 01 bệnh viện ựa khoa nằm ở trung tâm huyện lỵ, 01 trung tâm y tế dự phòng và 03 phòng khám ựa khoa là phòng khám Thiên ựức (xã Thanh khương), phòng khám Thảo Quân (Thị trấn Hồ), phòng khám Gia đông (xã Gia ựông), 18 trạm y tế của các xã, thị trấn 100% các trạm y tế cấp xã

có Bác sĩ biên chế tại trạm góp phần giảm tải bệnh nhân thăm khám tại các tuyến trên Tổng số các ựơn vị y tế trên ựịa bàn huyện với tổng số 543 giường bệnh

3.1.6 Cơ cấu kinh tế của huyện

Trong những năm qua, thực hiện ựường lối ựổi mới của đảng và Nhà nước Nền kinh tế của huyện ựã có những chuyển biến tắch cực, giá trị sản xuất

Ngày đăng: 19/11/2015, 21:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất huyện Thuận Thành qua 3 năm (2010 - 2012) - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất huyện Thuận Thành qua 3 năm (2010 - 2012) (Trang 35)
Bảng 3.2.  Tình hình cơ bản huyện Thuận Thành năm 2012 - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Tình hình cơ bản huyện Thuận Thành năm 2012 (Trang 38)
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Thuận Thành qua 3 năm (2010 - 2012) - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng huyện Thuận Thành qua 3 năm (2010 - 2012) (Trang 39)
Bảng 3.4. Kết quả phát triển  kinh tế của huyện Thuận Thành qua 3 năm - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4. Kết quả phát triển kinh tế của huyện Thuận Thành qua 3 năm (Trang 42)
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh thu hồi ủất của cỏc hộ trong huyện năm 2012 - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1. Tỡnh hỡnh thu hồi ủất của cỏc hộ trong huyện năm 2012 (Trang 50)
Bảng 4.2. Biến ủộng diện tớch ủất nụng nghiệp của huyện qua cỏc năm - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2. Biến ủộng diện tớch ủất nụng nghiệp của huyện qua cỏc năm (Trang 52)
Bảng 4.3. Kết quả ủào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật và - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3. Kết quả ủào tạo nghề tại trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật và (Trang 59)
Bảng 4.6. Tỡnh hỡnh lao ủộng huyện Thuận Thành qua cỏc năm - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6. Tỡnh hỡnh lao ủộng huyện Thuận Thành qua cỏc năm (Trang 63)
Bảng 4.7.  Việc làm của nụng dõn bị thu hồi ủất nụng nghiệp năm 2012 - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7. Việc làm của nụng dõn bị thu hồi ủất nụng nghiệp năm 2012 (Trang 66)
Bảng 4.8. Việc làm của lao ủộng  tại ủịa phương sau khi thu hồi ủất năm 2012 - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8. Việc làm của lao ủộng tại ủịa phương sau khi thu hồi ủất năm 2012 (Trang 67)
Bảng 4.13. Trỡnh ủộ của nụng dõn vựng thu thồi ủất - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13. Trỡnh ủộ của nụng dõn vựng thu thồi ủất (Trang 72)
Bảng 4.14. Tỡnh trạng việc làm của người nụng dõn ủiều tra - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.14. Tỡnh trạng việc làm của người nụng dõn ủiều tra (Trang 73)
Bảng 4.15. Nghề nghiệp chớnh của lao ủộng vựng thu hồi ủất - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.15. Nghề nghiệp chớnh của lao ủộng vựng thu hồi ủất (Trang 74)
Bảng 4.20. Dự bỏo biến ủộng về dõn số và lao ủộng của huyện năm 2020 - giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.20. Dự bỏo biến ủộng về dõn số và lao ủộng của huyện năm 2020 (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w