1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tổng hợp THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN TẠI HDBANK NH thương mại cổ phần PHÁT TRIỂN TP.HCM

20 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh văn minh hiện đại” làm mục tiêu hoạt động và phát triển, HDBank có chức năng thực hiện kinh doanh tổng hợp, đa dạng trong lĩnh vực nhà ở ; kinh doanh tiền tệ, tín dụng thông

Trang 1

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Giải nghĩa

DN Doanh nghiệp

DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ

NH Ngân hàng

NHTM Ngân hàng thương mại

NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

PGD Phòng giao dịch

CN Chi nhánh

TCTD Tổ chức tín dụng

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

KH Khách hàng

TSĐBTài sản đảm bảo

TSCĐTài sản cố định

NHNN Ngân hàng nhà nước

HĐTD Hội đồng tín dụng

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HDBANK VÀ PGD NAM ĐÔ – CHI NHÁNH HÀ NỘI

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của HDBank

1.1.1 Lịch sử hình thành của HDBank

Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP.Hồ Chí Minh (HDBank) được thành lập ngày 04/01/1990 theo Quyết định số 47/QĐ-UB ngày

11/02/1989 của UBND Tp.HCM với vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷ đồng và

là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của cả nước Đến nay, vốn điều lệ của HDBank đã đạt 1.550 tỷ đồng Ngày 19/9/2011, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quết định số 2096/QĐ-NHNN chấp thuận đổi tên Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Nhà thành phố Hồ Chí Minh thành Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh Tên đầy đủ bằng tiếng Anh sau khi sửa đổi là: Ho Chi Minh City

Trang 2

Development Joint Stock Commercial Bank và tên viết tắt bằng tiếng Anh là HDBank

Lấy sứ mệnh “phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị, góp phần xây dựng

TP Hồ Chí Minh văn minh hiện đại” làm mục tiêu hoạt động và phát triển, HDBank có chức năng thực hiện kinh doanh tổng hợp, đa dạng trong lĩnh vực nhà ở ; kinh doanh tiền tệ, tín dụng thông qua việc đầu tư vốn, cung ứng tín dụng và dịch vụ nhà ở; tập trung huy động vốn và quản

lý tất cả các nguồn vốn phục vụ chương trình phát triển nhà và chỉnh trang đô thị; tư vấn cho UBND Tp.HCM về chương trình, kế hoạch phát triển nhà và chỉnh trang đô thị

Trong xu thế hội nhập của ngành tài chính ngân hàng Việt Nam để phát triển và hội nhập kinh tế toàn cầu, HDBank đã thực hiện thành công giai đoạn 1 (2009 – 2010) của dự án Tái cấu trúc (2009 – 2012) nhằm mục tiêu xây dựng HDBank thành một ngân hàng bán lẻ, đa năng, tiếp cận các chuẩn mực quốc tế trong quản lý; tăng cường năng lực tài chính; phát triển công nghệ hiện đại; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực vững mạnh, chuyên nghiệp; cung cấp các sản phẩm đa dạng, trọn gói với chất lượng cao đáp ứng thỏa mãn yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng Song song với việc xây dựng ngân hàng bán lẻ, HDBank bước đầu xây dựng mô hình ngân hàng đầu tư tối đa hóa hiệu quả kinh doanh vốn

1.1.2 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của NH

Xét trên phương diện là một doanh nghiệp, HDBank cũng như các

NHTM khác thực hiện các hoạt động cơ bản về vốn, hoạt động đầu tư và kinh doanh với mục tiêu nâng cao giá trị tài sản của chủ doanh nghiệp Luật các tổ chức tín dụng 1997 cũng nêu ra các hoạt động của NHTM bao gồm hoạt động huy động vốn, hoạt động cấp tín dụng, hoạt động dịch vụ, thanh toán và ngân quỹ

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động cơ bản và thường xuyên nhất của NHTM nhằm thu hút nguồn vốn phục vụ kinh doanh, giúp cho hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy và bảo đảm khả năng thanh toán của ngân hàng Vốn huy động chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn và tài trợ cho các hoạt động chủ yếu của NHTM NHTM được phép huy động tiền gửi rộng rãi từ các tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửi có

kì hạn, tiền gửi không kì hạn và các loại tiền gửi khác NHTM còn sử dụng các công cụ như phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ

có giá để huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Ngoài ra, NHTM còn có thể vay vốn từ các TCTD, các NHTM khác, hoặc vay từ NHNN

Trong hoạt động huy động vốn, NHTM luôn chú trọng xây dựng cơ cấu vốn hợp lí Cơ cấu vốn có thể được phân tích dựa trên các tiêu chí theo kì

Trang 3

hạn, theo đối tượng khách hàng,…Việc xem xét cơ cấu vốn dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau cho phép ngân hàng đánh giá toàn diện thực trạng nguồn vốn của NH Cơ cấu vốn linh hoạt và hợp lí là mục tiêu các NHTM luôn hướng tới

Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu tín dụng đa dạng, NHTM có thể huy động vốn với nhiều thời hạn khác nhau, nhiều đối tượng khách hàng khác nhau với bảng biểu lãi suất phù hợp Do đó cơ cấu vốn ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí vốn, phản ánh việc NH huy động vốn hiệu quả hay không, ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của NH Vì vậy bên cạnh hoạt động huy động vốn thì hoạt động quản lý nguồn vốn luôn được các NHTM chú trọng

Bên cạnh quản lí nguồn vốn và xây dựng một cơ cấu vốn với chi phí hợp

lí, NHTM còn chú trọng phát triển các công cụ nợ, tăng thêm tính đa dạng nhằm hấp dẫn người gửi tiền, giúp NH chủ động trong việc huy động vốn, bảo đảm hoạt động kinh doanh

1.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động lâu đời nhất và quan trọng nhất của NHTM Hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu chủ yếu cho NH nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng sử dụng vốn từ NH cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN như bao thanh toán, tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu, ….Tuy nhiên hoạt động cho vay là cơ bản và chiếm tỷ trọng lớn nhất

Dựa vào các tiêu thức khác nhau có thể chia hoạt động tín dụng của NH thành nhiều loại Thông thường người ta phân loại tín dụng dựa trên tiêu chí thời hạn cấp tín dụng, theo đó các loại tín dụng bao gồm tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn Theo mục đích sử dụng của người đi vay, tín dụng lại được chia thành cho vay tiêu dùng, cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp, cho vay sản xuất nông nghiệp, cho vay mua bất động sản, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…Ngoài ra còn có thể phân loại tín dụng dựa trên tính chất về TSĐB, các phương thức hoàn trả nợ vay….Việc phân chia dựa trên các tiêu thức khác nhau giúp NH thuận tiện trong việc quản lý tín dụng và định hướng phát triển cho mỗi thời kì

Thông thường khoản mục tín dụng chiếm khoảng 70 % tổng tài sản Do

đó việc điều chỉnh tỷ trọng tín dụng liên quan tới mọi chiến lược của NH như dự trữ, cho vay, đầu tư…Các NHTM thường thiên về tín dụng ngắn hạn, bởi nghiệp vụ này ít rủi ro và đảm bảo tính thanh khoản cho NH Bên cạnh đó NHTM thường mở rộng quy mô tín dụng, đẩy mạnh cho vay, gia tăng lợi nhuận kinh doanh bằng việc đổi mới công nghệ, tích cực

Trang 4

tiếp thị tới khách hàng Tuy vậy, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng nhiều rủi ro, vì vậy công tác phòng ngừa rủi ro luôn được NH đặc biệt chú trọng

Hoạt động cấp tín dụng của NH là một quá trình bao gồm nhiều bước, trong đó NH và KH phải làm việc thường xuyên với nhau vào trước, trong và sau khi đã cấp tín dụng Việc quản lý và thực hiện mỗi giai đoạn cấp tín dụng ảnh hưởng trực tiếp kết quả kinh doanh của NH Vì vậy để hạn chế rủi ro, các NHTM luôn chú trọng hoàn thiện quy trình tín dụng

và chính sách tín dụng

1.1.2.3 Hoạt động dịch vụ, thanh toán và ngân quỹ

Để đáp ứng nhu cầu lưu chuyển tiền tệ trong nước và quốc tế, các NHTM còn thực hiện chức năng thanh toán Hoạt động thanh toán bao gồm thanh toán giữa NH với khách hàng và giữa các NHTM với nhau thông qua NHNN

Các NHTM được phép mở tài khoản cho khách hàng, thực hiện các thanh toán của khách hàng thông qua việc điều chỉnh số dư tài khoản Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM bao gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng, các dịch vụ thu hộ và chi hộ, các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng, đồng thời NHTM cũng thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế khi NHNN cho phép Bên cạnh đó các NHTM được mở tài khoản tại NHNN và tham gia vào hệ thống thanh toán liên NH trong nước

và tham gia hệ thống thanh toán quốc tế theo quy định của NHNN

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM tạo ra sự đa dạng trong việc phục vụ lợi ích của khách hàng, là động lực nâng cao năng lực canh tranh giữa các NHTM Cùng với tốc độ phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng các dịch vụ NH cũng ngày càng gia tăng và đòi hỏi cao

về chất lượng Do đó các NHTM luôn chú trọng đảm bảo chất lượng hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, giữ gìn uy tín đối với khách hàng

Hệ thống thanh toán giữa các chi nhánh của NH và giữa các NH trong nước và quốc tế tạo ra sự thông suốt cho nền kinh tế thị trường, kích thích tốc độ tăng trưởng và đầu tư, đầy mạnh phát triển kinh tế

1.1.3 Sơ đồ tổ chức của HDBank

Bộ máy quản lý của HDBank được tổ chức một cách hợp lý nhằm đảm bảo hoạt động của NH ổn định và đảm bảo quyền lợi cho toàn bộ cổ đông

1.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý của HDBank

*Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của HDBank,

có quyền quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệ HDBank quy định

*Hội đồng quản trị :

Trang 5

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của HDBank, có toàn quyền nhân danh HDBank để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của HDBank, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng

cổ đông Hội đồng quản trị đặt ra các quy định, các chính sách về quản lý rủi ro tín dng và một số lĩnh vực kinh doanh quan trọng của Ngân hàng Hội đồng quản trị còn thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Ngân hàng

*Ban Kiểm soát :

Ban Kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của HDBank, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của HDBank Ban Kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của Cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

*Ban Tổng Giám đốc và Giám đốc Tài chính:

Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc và 6 Phó Tổng Giám đốc quản lý điều hành các khối nghiệp vụ của Ngân hàng Giám đốc Tài chính thực hiện quản lý về mặt tài chính – kế toán trong toàn hệ thống HDBank

Các thành viên trong Ban Tổng Giám đốc và Giám đốc Tài chính đều là những chuyên gia với kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, pháp lý, kinh doanh

*Ban Tín dụng:

Ban tín dụng có các chức năng :

- Nghiên cứu, đánh giá và tư vấn cho Tổng giám đốc các hồ sơ ủy thác cho vay, hợp vốn cho vay và vay bảo lãnh của Ngân hàng

- Tham vấn cho Tổng giám đốc các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh khác nhau nhằm đưa ra những quyết định chính xác, hiệu quả, giảm thiểu rủi ro

*Hội đồng Quản lý tài sản Nợ và Có :

Hội đồng Quản lý tài sản Nợ và Có tham mưu, đề xuất với Tổng Giám đốc các vấn đề sau:

- Quyết định biện pháp giải quyết tồn tại hiện tại hoặc thực hiện bất cứ thay đổi cần thiết để phân bổ Tài sản và Nợ trên bảng cân đối kế toán dựa trên nhận định xu hướng thị trường nhằm khai thác rủi ro vì mục tiêu lợi nhuận hoặc quản lý các tác động ấu tiềm tàng (rủi ro) có thể ảnh hưởng đến kinh doanh Thông qua đó, Hội đồng có trách nhiệm đề xuất cập nhật, chỉnh sửa các chính sách rủi ro thị trường hiện hành hoặc thực hiện đối sách tức thời phù hợp mà chính sách rủi ro thị trường chưa chi phối

Trang 6

- Quyết định biện pháp giải quyết tồn tại hiện tại hoặc thực hiện bất cứ thay đổi cần thiết để phân bổ Tài sản và Nợ trên bảng cân đối kế toán nhằm phù hợp với chiến lược của HDBank, hoặc đạt mục tiêu đa dạng hóa một cách hợp lý trên mọi khía cạnh quản lý Tài Sản và Nợ

- Phê duyệt hạn mức rủi ro chi tiết cho các đơn vị và cá nhân thực hiện chức năng kinh doanh

- Quyết định điều chỉnh giá, lãi suất của các sản phẩm để đạt được một

cơ cấu cân đối Tài sản và Nợ cần thiết cũng như mức lãi tổng thể cao nhất cho HDBank Để thực hiện việc này, Hội đồng cần phân tích chênh lệch lãi suất của các sản phẩm, có thể phân tích dưới góc độ từng đơn vị kinh doanh, dự đoán diễn biến của đường cong lãi suất

- Quyết định hiệu chỉnh giá chuyển vốn nội bộ và phương pháp sử dụng

hệ thống định giá vốn nội bộ (Fund Pricing System) như là một công cụ thực hiện chính sách quản lý Tài sản và Nợ

- Thông qua các chính sách về quản lý rủi ro thanh khoản và luân

chuyển tiền tệ

- Rà soát việc tuân thủ các chính sách do Hội đồng ban hành , bao gồm : Tuân thủ hạn mức rủi ro lãi suất chi tiết của các đơn vị và cá nhân được giao

*Hội đồng nhân sự :

Hội đồng nhân sự tham vấn cho Tổng Giám đốc quyết định các vấn đề :

- Công tác quản trị và phát triển nguồn nhân lực; về tổ chức bộ máy, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

- Lao động – tiền lương và các chính sách đối với cán bộ nhân viên nhằm đảm bảo thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động

- Xem xét, đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật, giải quyết các khiếu nại của nhân viên liên quan đến các vấn đề nội bộ Ngân hàng

1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của PGD Nam Đô – CN

Hà Nội

1.2.1 Giới thiệu về Phòng giao dịch Nam Đô – Chi nhánh Hà Nội

PGD Nam Đô – Chi nhánh Hà Nội thuộc hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch của ngân hàng phát triển TP Hồ Chí Minh được khai trương ngày 29 tháng 12 năm 2010, PGD có trụ sở tại số 145 phố Vọng, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Phòng giao dịch Nam Đô ra đời trước yêu cầu cấp thiết của việc mở rộng mang lưới hoạt động kinh doanh và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của ngân hàng phát triển TP Hồ Chí Minh, đưa các dịch vụ của HDBANK đến khách hàng thuận lợi hơn đối với khu vực khách hàng giàu tiềm năng ở quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

Tuy mới chính thức đi vào hoạt động được hơn một năm, nhưng cùng với toàn hệ thống HD Bank trên toàn quốc, phòng giao dịch Nam Đô – Chi nhánh Hà Nội cũng đã có những bước tiến vững chắc trở thành một trong

Trang 7

những Phòng giao dịch khá vững mạnh của HD Bank và nâng cao vị thế

uy tín của ngân hàng trên thị trường ngân hàng Hà Nội

1.2.2 Chức năng của PGD Nam Đô – CN Hà Nội

Phòng giao dịch có những chức sau :

- Thực hiện các nghiệp vụ cho vay và huy động tiền gửi, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp theo quy chế, quy định của ngân hàng;

- Tổ chức hạch toán kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ;

- Thực hiệncông tác tiếp thị phát triển thị phần, bảo vệ thương hiệu, nghiên cứu, đề xuất cácnghiệp vụ phù hợp cho yêu cầu địa bàn hoạt động Đồng thời, phòng giao dịch cũng tổ chức công tác quản lý hành chánh, đảm bảo an toàn và quản lý nhân sự tại đơn vị

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN TẠI NH TMCP PHÁT TRIỂN TP.HCM – PGD NAM ĐÔ – CN HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về DNVVN

2.1.1 Khái niệm DNVVN

Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, cũng như tiêu thức khác nhau về Doanh nghiệp vừa và nhỏ Theo luật doanh nghiệp, doanh nghiệp

là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kỳ kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Có nhiều cách để phân loại doanh nghiệp Dựa vào quy mô kinh doanh, Doanh nghiệp được chia thành: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong đó có hai tiêu thức được sử dụng phổ biến nhất là số lao động thường xuyên và vốn sản xuất kinh doanh.Việc xác định

DNVVN do đó phải dựa vào tiêu thức trên

Tùy từng đặc điểm và quy định của mỗi nước mà DNVVN được định nghĩa theo các cách khác nhau DNVVN được định nghĩa chung nhất là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh

Trang 8

doanh vì mục tiêu lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tích theo các tiêu thức vốn và số lượng lao động

Trong phần các hình thức cho vay của ngân hàng thì doanh nghiệp vừa và nhỏ được để cập dưới tiêu thức phân loại là đối tượng cho vay

Ở Việt Nam : theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNVVN đã đưa ra khái niệm: “

DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đáng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không qúa 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”

Như vậy, DNVVN ở Việt Nam bao gồm:

- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp Nhà nước

- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã

- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo Nghị định 02/2000/NĐ- CP ngày 03/02/2001 về đăng ký kinh doanh

2.1.2 Đặc điểm của DNVVN

DNVVN chiếm đại đa số trong tổng số DN tại các quốc gia và đóng góp lớn vào việc thực hiện các chính sách về kinh tế - xã hội Hoạt động của DNVVN luôn gắn liền với thể chế chính sách và trình độ phát triển của quốc gia đó Nhìn chung, các DNVVN ở Việt Nam cũng mang những đặc điểm tương đồng với DNVVN ở các nước đang phát triển Những đặc điểm đó là:

Thứ nhất, DNVVN năng động, linh hoạt, dễ thích nghi với sự thay đổi của thị trường

Đây là một trong những đặc điểm ưu việt của DNVVN DNVVN chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực cung cấp hàng hóa và dịch vụ thiết yếu cho

xã hội Với mặt hàng phong phú đa dạng, thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng và nhu cầu sản xuất kinh doanh của các DN lớn đã giúp cho các DNVVN dễ dàng chiếm được thị trường DNVVN luôn phải hướng đến thị hiếu của người tiêu dùng, vì vậy có thể nói đây là lực lượng phản ánh tín hiệu của thị trường chính xác nhất Mặt khác, với số vốn ít, vòng quay vốn của các DNVVN thường là ngắn, các phương án sản xuất kinh doanh không lâu dài như các DN lớn Với lợi thế đó, DNVVN dễ dàng thay đổi quy mô, thay đổi sản phẩm khi có sự thay đổi của thị trường So với các

DN lớn, DNVVN không gặp nhiều tổn thất khi thị trường biến động, có thể nói DNVVN là những “thanh giảm xóc” đắc lực cho nền kinh tế Thứ hai, các DNVVN hiện nay đã chú trọng đổi mới công nghệ nhưng còn tương đối lạc hậu, không đồng bộ và trình độ quản lý còn yếu kém Công nghệ tốt giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, sản xuất ra được các sản phẩm với mức chất lượng phù hợp, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và giảm bớt chi phí sản xuất, nhờ đó tăng năng lực

Trang 9

cạnh tranh Ngược lại, công nghệ lạc hậu và chậm đổi mới làm hạn chế khả năng sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, hạn chế năng suất và sản lượng, chất lượng sản phẩm, làm tăng chi phí sản xuất, thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, đồng thời làm hạn chế năng lực cạnh tranh của DN

Đây không chỉ là hạn chế của các DNVVN Việt Nam, mà còn là tình trạng chung tại các nước đang phát triển Bản thân DN và Nhà nước đã nhận thức được tầm quan trọng của việc cải tiến và đổi mới công nghệ, tuy nhiên chưa đạt hiệu quả cao Trong những năm gần đây, các DNVVN của Việt Nam đã tiến hành nhập ngoại nhiều công nghệ hiện đại, nhưng

do chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc mua và chuyển giao công nghệ, nên hầu như các máy móc thiết bị không sử dụng được hoặc sử dụng không đúng năng suất Thậm chí một số chủ DN do không có kinh

nghiệm nên trở thành nạn nhân của những thương vụ chuyển giao công nghệ, gây thiệt hài nặng nề cho bản thân DN

Mặt khác, do chi phí nhập ngoại công nghệ tương đối lớn so với quy mô vốn nên các DNVVN thường không đủ khả năng để đổi mới một cách đồng bộ Nhiều DNVVN đã chọn phương án mỗi kì mua một ít, rồi sau

đó mới cải tiến dần dần Điều này đã gây ra việc dây chuyền sản xuất không thể khai thác hết công suất, sản phẩm sản xuất ra không đảm bảo chất lượng, không có sức cạnh tranh trên thị trường…

Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DN là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên Nhiều chủ DN không nhận thức được tầm quan trọng của công cuộc đổi mới công nghệ, hoặc nhận thức được nhưng không đủ nỗ lực và nhạy bén để thực hiện Qua khảo sát, phần lớn chủ các DNVVN không được qua các trường lớp đào tạo chính quy, điều này phần nào hạn chế tầm nhìn chiến lược phát triển lâu dài cho DN Trình độ và năng lực của đội ngũ quản lý DNVVN hiện đang là một vấn

đề được các nước rất quan tâm và chú trọng cải thiện

Thứ ba, DNVVN góp phần giải quyết hiệu quả vấn đề lao động và việc làm, nhưng phần lớn đội ngũ lao động còn yếu kém

Khác với các DN và các tập đoàn kinh tế lớn, đội ngũ lao động của

DNVVN có trình độ khá đa dạng Từ lao động thủ công, lao động có tay nghề đến lao động có trình độ cao đều có cơ hội làm việc tại các

DNVVN, trong đó phần lớn là lao động với trình độ thấp Chính vì vậy việc quản lý và sử dụng lao động tại các DN này thường không hiệu quả Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến việc chất lượng lao động tại các DNVVN còn thấp là do đặc thù ngành nghề của DN Như đã nói ở trên, các

DNVVN chủ yếu cung cấp các mặt hàng và dịch vụ thiết yếu cho xã hội, trong đó chủ yếu là các sản phầm tiêu dùng và các sản phẩm truyền thống

Ngoài các ngành mới nổi như điện tử, viễn thông…thì các DNVVN chủ yếu hoạt động trọng các ngành nghề quen thuộc như dệt may, thủy sản,

Trang 10

chế biến lương thực thực phẩm…Trong khâu sản xuất của những ngành này thường không yêu cầu cao về trình độ lao động, chủ yếu sử dụng lao động tay chân hoặc lao động truyền thống, không qua đào tạo chính quy Ngoài ra DNVVN chủ yếu được hình thành từ hộ kinh doanh cá thể, Hợp tác xã, hoặc một nhóm người có quan hệ gia đình, bạn bè lập nên, do đó tính chọn lọc không cao Với đội ngũ lao động không qua trường lớp, hoạt động của các DNVVN càng trở nên trì trệ và lỗi thời so với các DN lớn

Bên cạnh đó, khả năng thu hút lao động có trình độ cao cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến việc chất lượng lao động DNVVN còn yếu Với quy mô vốn nhỏ và trình độ quản lý hạn chế của chủ DN, các

DNVVN thường không tạo ra được môi trường làm việc hấp dẫn đối với đội ngũ lao động chuyên nghiệp Những DN, tập đoàn kinh tế lớn mạnh với môi trường làm việc giàu kinh nghiệm và đem lại nhiều giá trị gia tăng mới là điểm đến hàng đầu của lao động trình độ cao Tình trạng trên cũng là biểu hiện tất yếu của quá trình phân công lao động xã hội

Mặt khác, bản thân các DNVVN cũng chưa biết cách khai thác nguồn lực sẵn có Do bộ máy quản lý thiếu kinh nghiệm nên vấn đề tổ chức hoạt động còn yếu kém, phân công nghĩa vụ và xác định quyền lợi cho nhân viên chưa rõ ràng, chưa tạo ra được môi trường cạnh tranh thúc đẩy nhân viên phát huy năng lực Vì vậy môi trường làm việc của các DNNVV thường trì trệ, duy ý chí, sử dụng lao động không hiệu quả, gây lãng phí nguồn lực sẵn có và không thu hút được các lao động mới có trình độ cao Thứ tư, DNVVN có quy mô vốn nhỏ nên năng lực cạnh tranh còn thấp Quy mô vốn là tiêu chí chủ yếu để phân biệt DNVVN với DN lớn Đây cũng chính là nguyên nhân dẫn đến các đặc điểm chính của DNVVN Có thể nói, vì thiếu vốn nên DN gặp khó khăn trong đổi mới công nghệ, đào tạo đội ngũ quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Việt Nam đang trên lộ trình thực hiện các cam kết với tổ chức thương mại thế giới WTO, hàng rào thuế quan từng bước được dỡ bỏ đồng nghĩa với việc hàng hóa của Việt Nam bình đẳng với hàng hóa của các nước khác trên thị trường thế giới Nói cách khác, các DN Việt Nam không còn được bảo hộ thương mại như trước đây, đặc biệt là DNVVN Các

DNVVN Việt Nam với quy mô vốn thấp và còn nhiều hạn chế về công nghệ, lao động, trình độ của đội ngũ quản lý…nên phải đứng trước rất nhiều khó khăn

Vấn đề đặt ra đối với các DNVVN lúc này là phải mở rộng quy mô vốn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và mở rộng tái sản xuất Mặt khác, DNVVN hầu như không đáp ứng đủ yếu cầu để tham gia vào thị trường chứng khoán, nên không thể trực tiếp huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Vì vậy DNVVN chủ yếu huy động vốn từ gia

Ngày đăng: 19/11/2015, 21:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn vay qua các năm của  HDBank - Báo cáo tổng hợp THỰC TRẠNG CHO VAY DNVVN TẠI HDBANK  NH thương mại cổ phần PHÁT TRIỂN TP.HCM
Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn vay qua các năm của HDBank (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w