Download Đề cương ôn tập môn ĐỊA VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG Trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hà Nội Câu1.Hãy trình bày về trường DVL,nguồn trường,trường bình thường và trường bất thườngDVL?cho ví dụ? A Trường dvl là khoảng không gian bên trên,bên trong Quả đất mà trong đó tồn tại các tác dụng vật lý.Nói khác đi,trong trường dvl,mọi vật thể địa chất,đất đá ... đều chịu các tác dụng vật lý. Trong dvl,người ta chia ra hai loại trường:trường dvl tự nhiên và trường dvl nhân tạo + trường tự nhiên là trường dvl có sẵn trong tự nhiên.VD:trường trọng lực, trường từ,trường điện tự nhiên ,trường nhiệt tự nhiên... +trường nhân tạo là trường dvl do con người tạo ra.VD:trường điện nhân tạo,trường dao động đàn hồi(trường địa chấn)... Sự phân chia này chỉ mang tính tương đối b> nguồn trường dvl bao gồm các yếu tố, các vật thể địa chất mà dưới tác dụng của tự nhiên hay nhân tạo thì nó sinh ra 1 trường địa vật lý c>trường bình thường là trường dvl do môi trường địa chấn đồng nhất về 1 tính chất vật lý nào đó gây ra.VD:trường điện của ngồn điểm trong môi trường dẫn điện đồng nhất, trường trọng lực trong môi trường trọng lực trong môi trường đất đá phân lớp phẳng song song trường bất thường là trường dvl do các đối tượng địa chất có tính vật lý khác vs môi trường vây quanh gây ra.VD: trường điện của nguồn điểm trong môi trường chứa các vật thể có điện trở suất khác biệt vs môi trường vây quanh, trường trọng lực của môi trường đất đá phân lớp không nằm ngang hoặc chứa 1 vật thể (hình cầu,hình trụ) có mật độ khác vs môi trường vây quanh. trường bất thường do các yếu tố địa chất có tham số vật lý , hình dạng ,kích thước, chiều sâu thế nằm khác nhau gây ra thì có hình dáng,biên độ khác nhau.
Trang 1Câu1 Hãy trình bày về trường DVL,nguồn trường,trường bình thường và trường bất thườngDVL?cho ví dụ?
A - Trường dvl là khoảng không gian bên trên,bên trong Quả đất mà trong đó tồn tại các tác
dụng vật lý.Nói khác đi,trong trường dvl,mọi vật thể địa chất,đất đá đều chịu các tác dụng vật lý.
Trong dvl,người ta chia ra hai loại trường:trường dvl tự nhiên và trường dvl nhân tạo
+ trường tự nhiên là trường dvl có sẵn trong tự nhiên.VD:trường trọng lực, trường từ,trường điện
tự nhiên ,trường nhiệt tự nhiên
+trường nhân tạo là trường dvl do con người tạo ra.VD:trường điện nhân tạo,trường dao động đàn hồi(trường địa chấn)
Sự phân chia này chỉ mang tính tương đối
b> nguồn trường dvl
bao gồm các yếu tố, các vật thể địa chất mà dưới tác dụng của tự nhiên hay nhân tạo thì nó sinh
ra 1 trường địa vật lý
c>trường bình thường là trường dvl do môi trường địa chấn đồng nhất về 1 tính chất vật lý nào
đó gây ra.VD:trường điện của ngồn điểm trong môi trường dẫn điện đồng nhất, trường trọng lực trong môi trường trọng lực trong môi trường đất đá phân lớp phẳng song song
trường bất thường là trường dvl do các đối tượng địa chất có tính vật lý khác vs môi trường vây quanh gây ra.VD: trường điện của nguồn điểm trong môi trường chứa các vật thể có điện trở suất khác biệt vs môi trường vây quanh, trường trọng lực của môi trường đất đá phân lớp không nằm ngang hoặc chứa 1 vật thể (hình cầu,hình trụ) có mật độ khác vs môi trường vây quanh
/trường bất thường do các yếu tố địa chất có tham số vật lý , hình dạng ,kích thước, chiều sâu thế nằm khác nhau gây ra thì có hình dáng,biên độ khác nhau.
Câu 2:.hãy trình bày về bài toán thuận,bài toán nghịch DVL?cho ví dụ
A/ bài toán thuận dvl
là bài toán giả sử đã biết về các yếu tố địa chất gây nên trường(như hình dạng,kích thước,chiều sâu thế nằm,tính chất vật lý, )phải khảo sát (tính toán,biểu diễn)sự phân bố của trường dvl do đối tượng đó gây ra trên mặt đất.
Đặc điểm của bài toán thuận là bài toán đơn nghiệm,tức la ứng vs mỗi giả thiết về cấu trúc địa chất thì có 1 cách phân bố của trường dvl tương ứng.
B/bài toán ngược dvl
là bài toán giả sử đã biết sự phân bố của trường dvl ở trên mặt đất(trên diện tích hoặc trên tuyến quan sát)phải đi xác định hình dạng, kích thước, chiều sâu thế nằm,tính chất vật lý của đối tượng địa chất đã gây nên trường đó.
Trang 2Đặc điểm của bài toán ngược là bài toán đa nghiệm,nghĩa là ứng vs mốtự phân bố của trường vật lýthì có thể có nhiều mô hình tương ứng khác nhau về cấu trúc địa chất (hình dạng,kích thước,chiều sâu thế nằm,tính vật lý) của đối tượng
chính vì vậy việc giải thích địa chất các kết quả dvl là khá phức tạp, đôi khi chính các lời giải đó
là gần đúng.phải chọn một kiểu giải thích gần đúng nhất vs thực tế.điều đó chỉ có thể thực hiện được nếu ta có nhiều thôngng tin về đối tượng nghiên cứu.VD: như các đặc điẻm cấu kiến tạo,các tham số vật lý,điều kiện thủy địa chất, của vùng nghiên cứu.nói khác,chỉ khi hiểu được sâu sắc về tình hình địa chất vùng công tác mới có thể giải thích 1 cách thỏa đáng nhất các kết quả nghiên cứu của các phương pháp dcl.đòi hỏi phải có sự phối hợp công tác của nhà địa chất
m M K
F
M r
dM m r K
Điều kiện áp dụng phương pháp trọng lực
Qua ví dụ ta có thể khái quát về 2 điều kiện cần thiết để áp dụng phương pháp trọng lực trong địa chất là :
Trang 3+ Đối tượng khảo sát phải có mật độ khác biệt rõ ràng so vs môi trường vây quanh.Sự khác biệt càng nhiều thì kết quả nghiên cứu càng chính xác.
+ Mặt ranh giới phân chia mật độ giữa đối tượng khảo sát và môi trường vây quanh phải có sự biến đổi, uốn lượn nhất định và không phải là mặt phẳng nằm ngang.
Cả 2 điều kiện phải thỏa mãn đến mức đọ nhất định sao cho vs độ chính xác của máy đo có thể
phát hiện được dị thường do đối tượng gây ra.VD: dư >0,1g/cm3,kích thước của đối tượng đủ
lớn.
Phạm vi ứng dụng thăm dò trọng lực
phương pháp thăm dò trọng lực được ứng dụng để dụng để giải quyết 1 số nhiệm vụ địa chất sau:
1 Phân vùng kiến tạo:xác định miền nền,miền địa máng và những yếu tố kiến tạo lớn trong vùng nghiên cứu.
2 Nghiên cứu cấu trúc vỏ Quả đất, làm sáng tỏ hình dạng Quả đất, chiều dày vỏ và mật độ trung bình
3 Tìm kiếm thăm dò các loại khoáng sản có mật độ khác vs đất đá vây quanh như than,muối,sắt ,dầu khí,
4 Trong lĩnh vực địa chất thủy văn_công trình,chủ yếu có thể phát hiện và nghiên cứu các cấu tạo liên quan vs nhiệm vụ sau:
làm sáng tỏ các cấu tạo liên quan đến hình dạng móng đá gốc ,phân chia lớp vỏ phong hóa và lớp phủ
Nghiên cứu các cấu tạo có kích thước không lớn,nằm không sâu trong các thành tạo trầm tích
xác định vị trí các đới phà hủy, theo dõi phương vỉa của chúng
tìm kiếm các lòng sông cổ,thung lũng ngầm
những năm gần đây người ta đo trọng lực chính xáccao trong các công trình khai đào để nghiên cứu đặc điểm thế nằm của các tầng đất đá,xác định mật độ trung bình giữa các điểm ở các mức khác nhau nghiên cứu các đới phá hủy nhỏ trong khu vực xây dựng các công trình lớn, theo dõi các đới biến đổi trong các khu vực khai thác hầm lò,nơi xây dựng các công trình giao thông,khảo sát các vùng có thể dẫn đến tai biến,theo dõi các vùng có khả năng sụt nở lớn Những vấn để này liên quan mật thiết đến ĐCCT và ĐCTV
Câu 4:Hãy trình bày về công tác xử lý số liệu và hiệu chỉnh trọng lực?
Trang 42 0 '
2
KM g
H R
H
A A
A o
A o
Trang 5Một cách gần đúng có thể coi Quả đất như một quả cầu bị nhiễm từ và sinh
ra trường địa từ - trường từ của Quả đất
Lực từ (Định luật Culong)
3
r
m m
1
r
m m
M
J J H Độ cảm từ
Đặc trưng cho khả năng nhiễm từ của các vật thể khác nhau
Dựa vào độ cảm từ , người ta chia đất đá, khoáng vật, quặng ra thành 3 nhóm:
Trang 6 Nhóm nghịch từ : đất đá có độ cảm từ âm và rất nhỏ, khoảng vài đơn
vị 10-6 CGS nhóm thuận từ Hướng từ hoá của chúng ngược chiều
với hướng của trường từ bên ngoài Những đất đá, khoáng vật thuộc
nhóm này gồm: thạch cao, thạch anh, muối mỏ, can xit, dầu mỏ, grafit, vàng, bạc, chì
Đá magma có từ tính tăng dần từ axit đến mafic và siêu mafic
Đá magma xâm nhập có từ tính cao hơn đá phun trào tương ứng
Đá biến chất có từ tính rất khác nhau, thường có độ cảm từ thấp hơn so với magma
Độ từ hóa cảm ứng và từ hóa dư (J)
Dưới tác dụng của trường từ bên ngoài, đất đá bị nhiễm từ, đó là từ hóa cảm ứng (J i )
Độ từ hóa dư (Jr) hình thành chủ yếu do yếu tố nhiệt VD các đá
magma có chứa các khoáng vật sắt từ, lúc hình thành ở nhiệt độ cao (lớn hơnnhiệt điểm Quiri), sau đó nguội dần và chịu ảnh hưởng của trường từ ngoài lúc đó
Độ từ hoá dư là độ từ hoá của đất đá còn giữ lại được trong thời kỳ
thành tạo nó Như vậy khi nghiên cứu có thể biết được sự thay đổi của
trường địa từ từ trước đến nay, có thể xác định nguồn gốc sinh thành, tuổi và
lịch sử phát triển địa chất của đất đá Đây là cơ sở của ngành cổ địa từ
2.3 Trường từ quả đất – Trường địa từ
2.3.1 Các yếu tố của trường địa từ
• Cường độ trường từ toàn phần T
• Thành phần nằm ngang H , phương của H trùng với phương của kinh tuyến
từ
• Thành phần thẳng đứng Z
Trang 7• Thành phần bắc (hay nam) X
• Thành phần đông (hay tây) Y
• Góc lệch từ D (còn gọi là độ từ thiên)
• Góc nghiêng từ I (còn gọi là độ từ khuynh
• Trường từ của quả đất được coi như quả cầu bị từ hoá đồng nhất có cường độ T0
• Trường từ của các lục địa có độ nhiễm từ khác nhau và cao hơn hẳn so với các đại dương có cường độ T1
• Trường từ của các vật thể địa chất cỡ lớn có độ nhiễm từ cao có cường
độ T2
• Trường từ của những đối tượng địa chất tương đối nhỏ có cường độ T3
• Trường từ biến thiên theo thời gian T
Như vậy
•
T Τ
Τ Τ
Τ
Τ 0 1 2 3
Trường từ bình thường tại một điểm là trường tổng cộng của quả cầu
bị từ hoá đồng nhất cường độ và trường từ của các lục địa
Do đó trường từ bất thường sẽ là hiệu số (gia số) giữa giá trị trường từ toàn phầnvới trường bình thường
2.3.3 Sự biến đổi của trường địa từ theo thời gian
Biến thiên thế kỷ do những quá trình xảy ra ở bên trong lòng Quả đất
Các biến thiên theo chu kỳ hàng chục năm liên quan đến hoạt động của mặt trời.
Biến thiên có chu kỳ ngày đêm biên độ cỡ vài chục Loại biến thiên này phụ thuộc vào vĩ độ, mùa, và có thể liên quan đến hoạt động của mặt trời đối với các dòng ở tầng ion.
Phạm vi ứng dụng thăm dò từ
1 Tìm kiếm các loại quặng và khoáng vật có từ tính.Đặc điểm có giá trị lớnkhi phát hiện quặng manhetit hay 1 số quặng khác
2 Nghiên cứu đặc điểm thế nằm và thành phần của móng kết tinh
3 tìm kiếm các thể magma xâm nhập chủ yếu là các mafic,siêu mafic.trong 1
số trường hợp có thể phát hiện ra đá macma axit
Trang 84 Đo vẽ bản đồ địa chất ở những cùng có phát triển đất đá từ tính mạnh.có thểdùng phương pháp từ để theo dõi các đới tiếp xúc,các phá hủy kiến tạo nhất
là những vùng phát triển đất đá macma mafic
5 Tìm kiếm các lòng sông cổ,các thung lũng bị trôn vùi,các hang động cactơ nếu những nơi đó có lắng đọng khoáng vật sắt từ khác vs môi trường xung quanh
Ngoài ra còn áp dụng thăm dò từ để nghiên cứu hướng phát triển khe nứt,tính phânphiến trong đá gốc và những điều kiện tích tụ của các trầm tích ĐỆ TỨ
Câu 6:Hãy trình bày tính chất điện của môi trường đất đá?
3.2.1 Đi ệ n tr ở su ấ t c ủ a đ ấ t đá
Điện trở suất của một loại đất đá bất kỳ là giá trị điện trở của 1m3 đá ấy khi códòng điện chạy qua theo phương thẳng góc với một mặt của khối đất đá.Trong đó:
Trang 9 Điện trở suất của đất đá chịu ảnh hưởng của nhiệt độ Khi nhiệt độ tăng lên, độ linh động của các ion và điện tử cũng tăng (trong giới hạn tăng không lớn lắm), do đó nói chung điện trở suất của đất đá giảm đi
Hướng: điện trở suất đo dọc theo vỉa hoặc theo lớp nhỏ hơn điện trở suất đo theophương thẳng góc với mặt lớp
3.2.3 Các hoạt động điện hoá của đất đá
Trường điện tự nhiên có thể được xuất hiện do các hoạt động:
Thường xảy ra trong đất đá có chứa nhiều các khoáng vật thuộc nhóm sulfit Quá trình oxy hoá- khử sẽ gây ra hiện tượng trao đổi điện tử và hình thành trường điện tự nhiên
ạ Ho t đ ộ ng th ấ m l ọ c
Các loại đất đá nhất là trầm tích thường chứa các loại dung dịch muối khoáng Các dung dịch này tồn tại và di chuyển trong các mao quản của đất đá Sự di chuyển này gọi là quá trình thấm lọc Sự thấm lọc dung dịch trong các mao quản của đất đá cũng gây nên sự phân dị các ion trái dấu để tạo ra trường điện
tự nhiên
Hoạt động hấp phụ- Khuếch tán
Khi hai loại đất đá có chứa các dung dịch với nồng độ khác nhau, mà tiếp xúc với nhau thì sẽ xảy ra hiện tượng khuếch tán các ion từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp hơn Trong quá trình khuếch tán đó , do độ linh động của các ion âm và dương khác nhau cho nên trong môi trường xảy ra sự phân
dị ion trái dấu để hình thành trường điện tự nhiên
3.2.4 Tính phân cực của đất đá
Khi phóng dòng điện qua các điện cực A, B khi đó giữa hai điểm M, N trên mặt đất có thể đo được hiệu thế UMN, sau khi ngắt dòng phát thì hiệu thế UMN không giảm về không ngay mà giảm dần theo quy luật hàm số mũ Hiệu thế đođược sau khi đã ngắt dòng phát một khoảng thời gian gọi là hiệu thế phân cực
UPC
Trang 102
Khi phát dòng điện vào trong môi trường làm xuất hiện một trường điện có mặt đẳng thế là hình bán cầu có tâm trùng với điểm A Trên mặt đất tại điểm quan sát M có điện thế U do điện cực
A gây ra.p=const
Tr
ườ ng đi ệ n th ườ ng do hai đi ệ n c ự c t ạ o ra
3.3.2 Đi ệ n tr ở su ấ t bi ể u ki ế n
Trang 11Sự phụ thuộc này thể hiện các trường hợp sau:
1 Khi môi trường đồng nhất có giá trị
điện trở suất bằng p0 thì đo đạc tính toán pk theo công thức pk se được giá trị pk=p0
2.khi môi trường chứa vật dẫn tốt có p1<p0
khi đó dòng điện tập trung vào vật dẫn p1,mật độ ở phần trên của nát cắt giảm
đi dẫn tới U
MN và pk cũng giảm.kết quả khi đo trên đoạn tuyến có vật dẫn tốt thì pk cực tiểu pk<p0
3.Khi môi trường có chứa vật thể dẫn điện kém ,ví dụ như có phần khối nâng
của móng điện trở cao
Trong lát cắt có phần nhô cao của móng điện trở cao nên dòng điện sẽ bị ép lên phía sát mặt đất ,mật độ dòng của phần trên lát cắt tăng lên làm cho U
Đo sâu điện là phương pháp nghiên cứu sự thay đổi của điện trở suất
biểu kiến k theo chiều sâu ở tại một điểm, bằng cách mở rộng dần khoảng cách giữa các cực phát và giữ nguyên điểm đo
Giá trị điện trở suất k đo được theo phương pháp đo sâu điện phụ
thuộc vào 2 yếu tố, đó là:
- Quy luật phân bố điện trở suất của các lớp đất đá và chiều dày của
Trang 12Mô hình một chiều trong thăm dò điện bao gồm các lớp phân lớp song song phẳng nằm ngang
b Bài toán thuận
Bài toán 1 chiều
Bài toán toán thuận với mô hình một chiều, tại từng điểm đo, kết quả thu được các đường cong đo sâu Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa giá trị điện trở suất các lớp trong môi trường các đường cong sẽ có dạng khác nhau
Các dạng đường cong 2 lớp
Các dạng đường cong 3 lớp
Trang 13Các dạng đường cong 4 lớp
Trang 14c X ử lý tài li ệ u đo sâu đi ệ n
Giải thích định tính : là bước được tiến hành nhằm phát hiện những nét
khái quát về cấu trúc địa chất vùng nghiên cứu như: số lớp địa điện,
vị trí các đứt gãy, đới phá huỷ, các nếp lồi, các nếp lõm, các bất đồng nhất khối…
Câu 9:hãy trình bày phương pháp mặt cắt điện (bản chất của phương pháp,các phương pháp mặt cắt,phân tích tài liệu,phạm vi ứng dụng)
Mặt cắt điện nghiên cứu sự thay đổi của điện trở suất biểu kiến k dọc theo tuyến
đo ở một khoảng chiều sâu nào đó bằng cách giữ nguyên kích thước của hệ
cực, dịch chuyển toàn bộ hệ điện cực trên tuyến đo nhằm xác định vị trí các bất đồng nhất trên tuyến
Phương pháp mặt cắt bốn cực đối xứng
Phương pháp này được áp dụng để phát hiện các đối tượng địa chất có kích thước lớn, xác định địa hình mặt móng kết tinh
Phương pháp mặt cắt ba cực liên hợp
Trang 15 Tại mỗi điểm đo, xác định được hai giá trị k ứng với hai hệ cực
AMNC (k A ) và BMNC (k B ) Giao điểm của hai đồ thị này sẽ chỉ ra
Phương pháp gradien trung gian
Trong phương pháp gradien trung gian, các cực phát AB cố định, các điện cực thu MN dịch chuyển trong khoảng 1/3 AB ở giữa
pháp mặt cắt vòng đối xứng
GIẢI THÍCH TÀI LIỆU ĐO MẶT CẮT ĐIỆN
Biểu diễn kết quả đo mặt cắt điện
Tài liệu đo mặt cắt điện được biểu diễn dưới các dạng sau:
Trang 16+ Xử lý thống kê tài liệu đo mặt cắt điện nhằm làm rõ dị thường
+ Xác định vị trí của vật thể địa chất trên tuyến hoặc trên diện tích nghiên cứu.+ Xác định ranh giới tiếp xúc và vỉa dày khi biên độ của đường cong k thay đổi mạnh
+ Phát hiện vỉa mỏng bằng các giao điểm thuận và nghịch Nếu vỉa cắm nghiêng thì giao điểm sẽ dịch chuyển về phía hướng cắm của vỉa
+ Liên kết các dị thường trên bản đồ đồ thị, bản đồ đẳng ôm để theo dõi vị trí không gian của đối tượng địa chất
3.3.6 Các ứng dụng của phương pháp mặt cắt điện
_theo dõi địa hình mặt nền đá gốc,phát hiện các đứt gãy,các cấu tạo địa chất ở chiều sâu nhỏ hơn 1+2 km
_ vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ lớn: vẽ ranh giới địa chất nằm dưới lớp phủ, vẽ đứt
gãy,đới biến chất,phá hủy kiến tạo
Câu 10: hãy trình bày về phương pháp điện trường tự nhiên(nguồn gốc trường tựnhiên,kỹ thuật đo vẽ,giải thích tài liệu,phạm vi ứng dụng)
Nguồn gốc :
+nguồn gốc oxi hóa khử quá trình oxi hóa khử thường xảy ra khi môi trường đất đá
có sự tiếp xúc giữa đất đá dẫn điện ion(nước trong các lỗ hổng của đất đá) vs cáckhoáng vật quặng dẫn điện điện tử(quặng,khoáng vật sunfit,grafit,
+ nguồn gốc ngấm lọc :trường ngấm lọc có nguồn gốc điện động sinh ra do sựngấm lọc của nước trong các lỗ hổng của đất đá,còn gọi la điện thế dòng chảytrường điện tự nhiên nguồn gốc ngấm lọc phụ thuộc chủ yếu vào áp suất thấm,độkhoáng hóa,độ nhớt của dung dịch và có thể đạt tới vài chục milivol
Trang 17+nguồng gốc khuếch tán - hấp phụ; khi các dung dịch cùng loại hoặc khác loại cónồng độ khác nhau tiếp xúc vs nhau sẽ xảy ra hiện tượng khuếch tán từ phía dungdịch có nồng độ cao hơn sang nơi có nồng độ thấp hơn
Hiện tượng khuếch tán thường kèm theo sự hấp phụ điện tích do pha rắn thườnggiữ lại 1 loại ion nào đó làm thay đổi thành phần các ion,đồng thời làm cho khuếchtán tăng lên gọi là thế khuếch tán hấp phụ
Ngoài nguyên nhân trên,trường điện tự nhiên có thể xuất hiện khi các ống dẫn vàcác vật liệu kim loại chôn ở dưới đất bị ăn mòn.cường độ dòng điện do sự ăn mònkim loại càng lớn khi điều kiện cách nước kém,điện trở suất của đất đá và độ ẩmtăng lên
kĩ thuật đo vẽ trường điện tự nhiên
máy móc thiết bị
máy đo điện thế UJ18,vitiGESCA
điện cực tu:dùng điện cực không phân cực.trong quá trình đo cần kiểm tra lại hệ sốphân cực P của cá cặp điện cực thường xuyên để lựa chọn các cặp điên cực tốt nhất,có hệ sô phân cực P là nhỏ nhất
Mạng lưới đo:tuyến trục đặt theo phương trải của đối tượng.các tuyến đo vuônggóc vs tuyến trục.Khoảng cách giữa các tuyến và điểm đo được chọn theo yêu cầunhiệm vụ và tùy thuộc hình dạng kích thước ,quy mô đối tượng nghiên cứu
Kỹ thuật đo
tương rự như trong phương pháp nạp điện.khi đo thế,môtj điện cực thu N đặt cốđịnh ở 1 điểm có điện thế Uo=0,còn điện cực thu Mdịch chuyển trên các điểm đotrên tuyến hoặc trên diện tích.giá trị đo được là điện thế các điể khác nhau so vsđiểm gốc.cách đo thế đơn giản,chính xác nhưng khi đo khoảng cách dây giữa MNtăng lên nên chịu ảnh hưởng nhiễu công nghiệp và nhiễu tellua
khi đo gradien thế, chính là đo hiệu điện thế giữa 2 điểm kế tiếp nhau đầu dây Mluôn đi trước ,N luô đi sau,các điện cực thu thì hoán vị theo kiểu bước chân.ưuđiểm kiểu đo này la tránh được ảnh hưởng nhiễu nhưng lại có nhược điểm dễ bị sai
số khi số liệu đo là nhỏ
Kết quả đo đạc được tính toán,hiệu chỉnh và biểu diễn dưới dạng các đồ thị điệnthế theo tuyến hoặc bản đồ đẳng thế bản đồ đồ thị điện thế U
Trang 18Giải thích tài liệu
1 số tài liệu phương pháp điện trường tự nhiên chủ yếu dùng để phân tích địnhtính
dựa vào các đồ thị điện thế U,bản đồ đồ thị U hoặc bản đồ đẳng thế trên diện tíchvùng nghiên cứu ,kết hoepj vs các tài liệu địa chất của vùng tiến hành xác địnhnguồn gốc trường điện do quặng hay đất đá vs các nguồn gốc oxi hóa khử,ngấmlọc hay khuếch tán hấp phụ chiếm ưu thế, sau đó tiến hành phân tích dị thường,dựa trên đặc điểm của đồ thị điện thế chỉ cực đại hay có cả cực đại cực tiểu,hìnhdạng dị thường kéo dài hay đẳng thước để từ đó suy đoán về đối tượng gây dịthường có dạng vỉa kéo dài hay dạng đẳng thước
trường hợp có thể giả thích định lượng nhằm xác định hình dạng kích thước chiềusâu thế nằm của vật thể gây dị thường
Phạm vi ứng dụng
- tìm kiếm các quặng dẫn điện điện tử như các mỏ sunfua đông niken,pyrit,
- tìm các mỏ grafit,than antraxit
- vẽ bản đồ địa chất và địa chất thủy văn-công trình khi lớp phủ mỏng và ổn định
- xác định vị trí tích nước,mất nước,xác định vị trí xuất lộ nước của mạch thấm sủiqua thân đê,đập giữ nước,
- xác định phương chuyển động của dòng nước ngầm trong lòng sông cổ
Câu 11: các đặc điểm về phương háp nghiên cứu và máy móc thiết bị của cácphương pháp thăm dò điện xoay chiều?
3.5.1 Phương pháp Từ - Tellua (MT)
Phương pháp MT dùng nguồn tự nhiên sinh ra bởi sự biến thiên của trường địa từ
do hoạt động của các bức xạ mặt trời gây ra cảm ứng điện từ trong Quả đất
máy moc thiết bị:điện cực không phân cực để đo trường điện,anten đo thành phầntừ,ác quy,máy đo TM
ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP MT
Nghiên cứu cấu trúc sâu
Thăm dò tìm kiếm khoáng sản, dầu khí, nước ngầm
Theo dõi hoạt động của núi lửa
3.5.2 Phương pháp trường chuyển
Trang 19 Là phương pháp nghiên cứu trường thứ sinh do các dòng xoáy cảm ứng xuất hiện trong các đối tượng dẫn điện ở khoảng thời gian nghỉ khi ngắt xung phát
ĐO ĐẠC
Để tạo ra trường điện sơ cấp, cần phát các xung dòng vào dây phát không nối đất Dưới tác dụng của trường sơ cấp, các đối tượng dẫn điện nằm trong môi trường đất
đá xuất hiện dòng xoáy cảm ứng thứ cấp
ỨNG DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TRƯỜNG CHUYỂN
Giải quyết các nhiệm vụ địa chất: phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa chất
Tìm kiếm khoáng sản, nước ngầm
3.5.3 Phương pháp Rada xuyên đất (GPR)
Là phương pháp nghiên cứu sự truyền sóng điện từ trong lòng đất với dải tần số 1 – 1000 MHz Khi môi trường có sự khác biệt về hằng số điện môi, thì xảy ra hiện tượng phản xạ
2 1
2 1
b Độ phân giải và vùng ảnh hưởng
Độ dài của bán kính phân giải phụ thuộc vào khoảng cách từ nguồn đến đối tượng
Độ phân giải ngang phụ thuộc vào vận tốc và khoảng cách
Câu 12: hãy trình bày về phương pháp từ tellua(phương pháp đo sâu từ
tellua,phương pháp mặt cắt từ tellua)?
Trang 20Trường điện từ biến đổi tự nhiên của trái đất gọi là trường đtừ tellua.trong thực tế,trường này xuất hiện đồng thời trên phạm vi rộng của vỏ trái đất với dải tần
số từ vài trăm Hz đến hàng chục nghìn Hz.nguồn gốc là do quá trình biến đổi trong tầng điện ly dưới tác dụng của bức xạ mặt trời.Bao gồm thành phần trường điện E và thành phần từ H
Phương pháp đo sâu từ tellua
dựa trên cơ sở lý thuyết của hiệu ứng skin cho rằng:dòng tellua có tần số thấp(chu
kì dài)xuyên qua được chiều sâu lớn và mang về tin tức có cấu trúc sâu.còn những biến thiên có dòng tần số cao chỉ xuyên qua được chiều sâu nhỏ đặc trưng cho phần trên của lát cắt địa chất
Như vậy, bằng cách đo liên tục hai thành phần Ex và Hy của trường từ tellua tại 1 điểm vs các chu kỳ khác nhau ta sẽ nghiên cứu được các lớp đất đá ở các chiều sâu khác nhau trong lát cắt
Kết quả ĐSTTL giải thích định lượng là các giá trị điện trở và chiều dày của các lớp trong lát cắt
Phương pháp ĐSTTL ứng dụng thuận lợi để nghiên cứu các lát cắt phân lớp nằm ngang hoặc thoải,vẽ bản đồ cấu tạo nghiên cứu móng kết tinh và xây dựng bản
đồ cấu trúc sâu
Phương pháp đo mặt cắt từ Tellua
là nghiên cứu trường từ tellua trong dải chu kỳ hẹp, thường là ở dải tiệm cận của đường cong đo sâu từ tellua
Trong MCTTL,nếu đo Ptk trong dải chu kỳ hẹp theo diện tích hay theo tuyến đo,te
sẽ nghiên cứu được lát cắt địa điện đến 1 chiều sâu nhất định tương tự như đo mặt cắt điện dùng dòng 1 chiều.dải chu kỳ được chọn ứng vs tiệm cận đường cong ĐSTTL nên kết quả đo MCTTL cho khả năng theo dõi được địa hình mặtmóng kết tinh điện trở cao hoặc điện trở thấp
Ứng dụng của phương pháp này chủ yếu theo dõi các khối nâng, nếp võng của móng và những vùng có chiều dày trầm tích lớn, đánh giá được kích thước và phương trải của các cấu tạo địa chất
CÂU 13:Hãy trình bày về phương pháp thăm dò địa chấn(cơ sở vật lý địa phạm vi ứng dụng)
chất-a Cơ sở lý thuyết đàn hồi
Khái niệm cơ bản
Vật thể đàn hồi: là những vật thể khi có tác
dụng về lực bị thay đổi về hình dạng và thể tích