1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập lớn thiết kế máy biến áp ngâm dầu ba pha

92 1,1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó khi thiết kế cần làm sao cho thoả mãn nhu cầu như , tổn hao sắt chính và phụ nhỏ nhất , dòng điện không tải nhỏ ,lượng tôn silic làm ít nhất và hệ số lấp đầy củ lõi sắt lớn .Mặt kh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

BÀI TẬP LỚN

THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP NGÂM DẦU BA PHA

GV hướng dẫn : TH.S

Nhóm SV thực hiện :T.h

Trang 2

Nội dung thực hiện :

Phần 2 : Thiết kế

Trình tự thiết kế :

Chương 1 : Tính toán kích thước chủ yếu của máy biến áp Chương 2 : Thiết kế mạch từ

Chương 3 : Tính toán dây quấn

Chương 4: Tính toán tham số không tải

Chương 5: Tính toán cuối cùng mạch từ

Chương 6 : Tính toán nhiệt máy biến áp

Chương 7: Kết cấu máy biến áp

*Nhiệm vụ thiết kế : Thiết kế máy biến áp điện lực bap ha ngâm dầu công suất 250KVA

Các số liệu ban đầu : -Dung lượng S = 250 KVA

-Điện áp UCA/UHA = 10/0.4 KV

-Tần số f=50hz

-Tổ nối dây nối Δ/γ

-Dòng điện không tải : I0= 1.7%

-Tổn hao không tải ΔP0= 640 W

-Tổn hao ngắn mạch ΔPn= 3000 w -Điện áp ngắn mạch : Un= 4%

Trang 3

Phần 1 : Tính toán kích thước chủ yêu của MBA

A : Xác định các thông số cơ bản của MBA

1 Dung lượng 1 pha

Sf = m S = 2503 = 83.3 KVA [2.1]

Trong đó m=3 : số pha của MBA

S=250KVA : công suất đặt định mức MBA

2.Công suất mỗi trụ

Dung lượng mỗi trụ :

Thay số Sdm =250 KVA công suất định mức MBA

U1đm=10KV điện áp phía cao áp

Trang 4

+Phía cao áp nối Δ : If1=√I 2 3 = 14.4√3 =8.31 A

+Phía hạ áp nối γ : If2=I2 = 360,8A

5 Điện áp đinh mức

+Phía cao áp nối Δ : Uf1= UCA=10kv

+Phía hạ áp nối γ : Uf2=Uha3 = √0.43 = 0.231 Kv

Trang 5

+Dây quấn HA :Với cấp điện áp 0,4kv-> Ut2= 5 kv

B: Chọn các số liệu xuất phát và tính toán các kích thước chủ yếu

1: Chiều rộng của rãnh từ tản giữa dây quấn CA và HA +Chiều rộng quy đổi từ trường tản

ar= a12 + a 1+ a 23 [2.5]

+Tra bảng 19-Trang 188-TL1

Với điện áp thử phía CA Ut= 35 Kv

Ta có a12=0,9 cm : Khoảng cách cách điện giữa cuộn CA

Trang 6

Ta có hệ số K với MBA ba pha ngâm dầu , dây quấn bằng đồng với cấp điện áp CA 10kv chọn : K= 0,63

Thay số vào [2.5] ta được a 1+ a 23 = 0,634

√ 83,3 10-2 = 0,019 m

ar= a12 + a 1+ a 23 = 0,009 + 0.019 = 0,028 m

2, Hệ số quy đổi từ trường tản

-Hệ số này thường thay đổi rất ít thường lấy: Kr = 0,95

Trang 7

2.1 : Chọn Tôn SILIC

-Lõi sắt là phần mạch từ của MBA , là phần dẫn từ thông chính của MBA Do đó khi thiết kế cần làm sao cho thoả mãn nhu cầu như , tổn hao sắt chính và phụ nhỏ nhất , dòng điện không tải nhỏ ,lượng tôn silic làm ít nhất và hệ số lấp đầy củ lõi sắt lớn Mặt khác lõi sắt cũng là nơi mà trên đó gắn nhiều bộ phận khác nữa như : Dây quấn , giá đỡ dây dẫn ra , đối với một

số MBA còn gắn cả nắp máy để có thể nâng cẩu toàn bộ lõi sắt

ra khỏi vỏ khi sửa chữa Hơn thế nữa lõi sắt còn có thể chịu đựng được ứng lực cơ học lớn khi bị ngắn mạch dây quấn

-Để các yêu cầu với mạch từ như trên được thoả mãn thì việc chọn tôn silic như thế nào là quan trọng , với tôn silic có độ dày

Trang 8

bao nhiêu , thành phần silic bao nhiêu là được ? Khi tôn silic có thành phần silic trong lá tôn cao quá thì lá tôn sẽ bị dòn , độ đàn hồi kém đi

-Ta chọn loại tôn cán lạnh là vì loại tôn này có ưu điểm vượt trội

về khả năng dẫn từ và giảm hao mòn so với tôn cán nóng Tôn cán lạnh là loại tôn có vị trí sắp xếp các tinh thể hầu như không đổi và có tính dẫn từ không đẳng hướng , do đó suất tổn hao giảm từ 2->2,5% lần so với tôn cán nóng Độ từ thẩm thay đổi rất ít theo thời gian dùng tôn cán lạnh cho phép tăng cường độ từ cảm trong lõi thép lên tới (1,6->1.65) T trong khi tôn cán nóng chỉ là (1,4->1.45)T Từ đó giảm được tổn hao trong máy , giảm được trọng lượng kích thước máy , đặc biệt là giảm được tối đa chiều cao của MBA , rất thuận lợi cho việc chuyên chở Tuy nhiên giá thành tôn cán lạnh có hơi cao nhưng so với việc giảm được tổn hao và trọng lượng người ta tính rằng vẫn kinh tế hơn những loại MBA được chế tạo bởi tôn cán nóng

Trang 9

-Chọn : hệ số KG=1,025 ép trụ bằng nêm với dây quấn , ép gông bằng xà ép, bằng bulong đặt phía ngoài gông

2.2: Cắt lá thép

-Do ta sử dụng tôn cán lạnh có tính dẫn từu không đẳng hướng nên việc ghép nối giữa trụ và gông không thể thực hiện kiể mối nối vuông góc như tôn cán nóng được vì vậy góc ép nối #0 khá lớn làm tăng tổn hao sắt (hình 2.1a) mà ta phải dùng mối nối nghiêng hay là phải cắt vát là tôn như hình 2.2 khi đó góc #0 sẽ nhỏ và tổn hao sắt sẽ giảm đáng kể(hình 2.1b).

Hình 2.1 : Mối nối giữa gông và trụ

a: mối nối thẳng b:Mối nối chéo

Trang 10

Hình 2.2: Lá tôn cắt vát

Khi tôn sử lý xong ta sẽ phải xử lí cho tốt bavia , và ta phải ủ lại những lá tôn vừa cắt xong để cho những tinh thể kim loại trong vết cắt trở lại định hướng ban đầu Các lá thép kĩ thuật điện sau

đó được sơn phủ cách điện mặt ngoài trước khi ghép chúng lại với nhau

Trang 11

Số bậc thang của gông lấy nhỏ hơn của trụ 1 bậc , tức là 7 bậc +Ta chọn hệ số lấp đầy Kđ = 0,96

 Như vậy hệ số lợi dụng của lõi sắt là :

Trang 12

3 Suất tổn hao sắt trong trụ và gông ( P)

Tra bảng 45-Trang 211-TL1 chọn suất tổn hao trong trụ : PT và

Trang 14

Hình 3.4: Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của M.B.A 3pha

c: Khoảng cách 2 trụ

d:đường kính đường tròn ngoại tiếp tiết diện ngang của trụ

d12: Đường kính trung bình giữa 2 dây quấn

l01: khoảng cách từ dây quấn đến gong

Trang 15

a1: Bề dày quận hạ áp

a2: Bề dày cuộn cao áp

a01: Khoảng cách cách điện giữa trụ và dây quấn HA

a12: khoảng cách cách điện giữa dây quấn HA và CA

a22: Khoảng cách cách điện giữa 2 cuộn CA

l: Chiều cao dây quấn

Tra bảng 18 + 19-Trang 188-TL1

Ta xác định các khoảng cách điện chính

- Giữa cuộn HA với trụ : a01=4 mm = 0,004 m

- Giữa cuộn HA với CA : a12 = 9 mm=0,009m

- ống cách điện giữa CA cà HA : δ12 = 3 mm=0,003m

- Khoảng cách từ từ quấn HA đến gông l01=15 mm= 0,015m

- khoảng cách từ dây quấn CA đến gong l02 = 30 mm= 0,03 m

- Phần đầu thừa của ống cách điện lđ2 =15 mm =0,015 m

- Khoảng cách giữa 2 cuộn dây cao áp a22=10 mm =0,01m

6, Các hằng số tính toán

Tra bảng 13 -14 –TL1 Trang 185-186

+Trị số hướng dẫn a=d12/d đối với dây quấn đồng

+Trị số hướng dẫn b=2.a2/d đối với MBA dầu hai đầu dây quấn +Tra bảng ta chọn : a =1,36 b= 0,4

Trang 16

7, Hệ số kf đối với máy biến áp ngâm dầu ba pha

Tra bảng 15-Trang 186 TL1 :chọn trị số Kf = 0,93

8, Hệ số tối ưu β

Để xác định hệ số tối ưu ta cần xác định số liệu và các đặc tính

cơ bản của MBA , ta tính các hệ số

Trang 17

- Đối với các MBA 3pha ngâm dầu 3pha dùng tôn cán lạnh

Trang 18

-Trọng lượng dây quấn

Gdq=C1

x2 ( Kg ) Trong đó C1 là hệ số được xác định bởi công thức :

C1 = Kdq K S a2

f K12 B T2 U nr A2 [2.16] Trong đó các hệ số được xác định:

+Đối với dây quấn đồng chọn Kdq= 2,46.10−2

9: Tính sơ bộ các thông số có liên quan

9.1*Trọng lượng 1 góc của lõi

Trang 19

Trong đó :+ K f '.pT.GT Tổn hao trong trụ

+ K f '.pG.GG Tổn hao trong gông

+K f ' Hệ số phụ (đối với tôn cán lạnh có thể lấy K f '=1,25)

+PT=1,112 (W/Kg) ; pG=1,038 (W/Kg) là suất tổn hao trong trụ

Trang 20

+Qt : suất từ hoá phụ đối với mỗi góc nghiêng

Qt= 40.qt.G’ [2.21]

Qδ =QK = 3,2.qk.TT = 3,2 22100.TT =70720TT [2.22] +Qδ : công suất từ hoá ở khe hở và không khí ứng với BT

+Qk : Suất từ hoá khe hở không khí ứng với BT

qk=22100 (VA/m2) [Tra bảng 50-trang 215-TL1]

Trang 21

Cdq giá thành dây dẫn

Với Cdq =Kcđ.KdqFe.Gdq [2.24]

Trong đó KdqFe=C dq

C Fe =1,851,08 = 1,71 Trong đó trị số hướng dẫn Cdq=1,85 và CFe =1,08 là giá 1kg kim loại làm dây quấn và 1kg sắt làm lõi Tra bảng 16 Chuong5- TL1

Trong đó : Q0 công suất từ hoá lõi thép MBA

S=250KVA : Công suất định mức MBA

9.5*Mật độ dòng điện trong dây quấn

Δ= √ K f P n

Trong đó : Kf = 0.96

Gdq Trọng lượng dây quấn

Pn =3000 : công suất tổn hao ngắn mạch

Chọn K= 2,4: Hệ số phụ thuộc vào điện trở suất của dây quấn

Trang 23

1.8 1.9 2 2.1 2.2 2.3 2.4 0

 Đồ thị chỉ mỗi quan hệ giữa các thông số MBA với

Với các số liệu mà ta đã tính toán được trong bảng từ đó ta vẽ đồ

thị quan hệ giữa các đại lượng : P0(W ) ,G Fe , G dq ,C td(%) với β

Từ đó ta xác định được C tdmin ứng với gia trị β đó

I: Xử lý các thông số kĩ thuật m.b.a

Trang 24

a Quan hệ không tải P0 và dòng không tải I0 theo β : P0=f(β)

b Quan hệ giữa trọng lượng lõi sắt G Fe , trọng lượng dây quấn G dq

với β GFe=f(β)

c Quan hệ giá thành vật liệu tác dụng theo β : Ctd=f(β)

-Tổn hao không tải : P0 < [P0]=640 w

-Thành phần phản kháng của dòng điện không tải :

iox [i0x]= 1,7%

-Gía thành sử dụng vật ( Ctd ) liệu tác dụng nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo yêu cầu kĩ thuật và an toàn của MBA

Nhận xét :Lựa chọn β dựa vào những thông số kĩ thuật của máy

biến áp : Trị số β ảnh hưởng rất rõ rệt tới đặc tính kỹ thuật và kinh tế của MBA Với những trị số β khác nhau thì tỉ lệ trọng lượng sắt và đồng khác nhau , nếu β tăng lượng sắt tăng lên , dây quấn đồng giảm đi β nhỏ m.b.a gầy và cao , β lớn thì m.b.a béo và thấp Như vậy chọn β sẽ ảnh hưởng đến kích thước và vật liệu làm m.b.a Sự thay đổi β cũng làm thay đổi các thông số kĩ thuật m.b.a như tổn hao và dòng điện không tải , độ bền cơ học

và sự phát nóng của dây quấn, kích thước chung của cả máy

II: Lựa chọn các thông số kĩ thuật m.b.a

Trang 25

-Dựa vào bảng số liệu tính toán và đồ thị so sánh với yêu cầu của bài toán đặt ra lựa chọn β tối ưu sẽ là : β=2,3

Ta có :Công suất P0 =595,205< [P0]=640w

-Dòng không tải cho phép :I 0 x=1,694% [i0x]= 1,7%

-Gía thành C td=751.806 :Phụ thuộc vào vật liệu làm dây quấn và lõi sắt

*Nghiệm lại các thông số MBA

+ Đường kính trụ sắt

d=A 4

β =0,14.4

√ 2.3 =0,172 (m) Tính lại : β =( d A)4 = (0,1720,14 )4 2,278

Khi đó x= 4

β = 4

√ 2.278 =1.23 +Trọng lượng trụ : GT=181,809Kg

+Trọng lượng gông GG =262,341 Kg

->Tổng trọng lượng trụ và gông : 444,15 Kg

+Tổn hao không tải : P0= 593,712 w

+Dòng điện không tải : Iox = 1,684

+Trọng lượng dây quấn : Gdq=169,642 Kg

+Mật độ dòng điện : =4,12 A/m2

+Gía thành vật liệu Ctd =751,642

Trang 26

+Đường kính trung bình của rãnh dầu sơ bộ :

2 Tổn hao không tải P0(w) 593,712

3 Dòng điện không tải I 0 x(A) 1,684

4 Trọng lượng dây quấn Gdq (Kg) 169,642

5 Mật độ dòng điện ( A/m2) 4,12

6 Trọng lượng dây quấn : Gdq(Kg) 169,642

Trang 27

12 Chiều cao dây quấn sơ bộ: l (m) 0,3225

13 Tiết diện hữu hiệu của lõi sắt: TT (m2) 0,022

Chương 3:Tính toán dây quấn máy biến áp

Trang 28

3.1 Các yêu cầu chung đối với dây quấn

3.1.1 : Yêu cầu về vận hành

a Về mặt điện

Đảm bảo cách điện của máy biến áp phải tốt

Sự quá điện áp do đóng ngắt mạch với điện áp làm việc bình thường không ảnh hưởng đến cách điện chính của máy biến áp (cách điện giữa các dây quấn với nhau và giữa dây quấn với vỏ máy)

Sự quá điện áp do sét đánh lên đường dây không ảnh hưởng đến cách điện dọc của máy biến áp (cách điện giữa các vòng dây,lớp dây hay giữacác bánh dây của từng dây quấn)

Nhiệt độ cao làm lớp cách điện của dây quấn máy biến áp nhanh chóng

hư hỏng hoặc bị già hóa làm cho nó mất tính đàn hồi,hóa giòn và mất tính cách điện

Khi thiết kế đảm bảo tuổi thọ của chất cách điện từ 15 – 20 năm

3.1.2 : Yêu cầu về chế tạo

- Kết cấu đơn giản,tốn ít nguyên liệu và nhân công

- Thời gian chế tạo ngắn

- Giá thành hạ

- Đảm bảo được các yêu cầu về mặt vận hành

Trang 29

Khi ta thiết kế , tính toán dây quấn cần phải kết hợp một cách hợp lý,hiệu quả các yêu cầu trên.

Ta thiết kế dây quấn theo 3 bước

- Chọn kiểu và kết cấu dây quấn

- Tính toán,sắp xếp và bố trí dây quấn

- Tính toán các đặc tính của dây quấn máy biến áp

3.2 Tính toán dây quấn hạ áp

Trong trường hợp MBA này là hai dây quấn , cuộn hạ áp quấn trong , cuộn CA quấn ngoài , như vậy ta sẽ tính toán cuộn dây HA trước , sau

đó tính đến cuộn cao áp

1.Tính điện áp một vòng dây

Uv2= 4,44.f.BT.TT (3.1)

Trong đó : f =50 HZ tần số nguồn cấp

BT =1,56 : cảm ứng từ (Lựa chọn theo chương 2)

TT=0,022(m2) : Tiết diện hữu hiệu cuả lõi sắt (Lựa chọn theo kết quả tính toán chương 2)

Thay số vào công thức (3.1) ta được :

Uv=4,44.50.1,56.0,022 =7,619 (V)

2.Số vòng dây của một pha dây quấn HA

W2= U f 2

U v (vòng) (3.2)

Trang 30

L a ch n ựa chọn ọn k f= 0,93 (L a ch n theo k t qu tính toán chựa chọn ọn ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ảng 15- ương 2)ng 2)

+d12= 0,238 m: là đường kính trung bình của một rãnh dầu giữa ng kính trung bình c a m t rãnh d u gi a ủa một rãnh dầu giữa ột rãnh dầu giữa ầu giữa ữa các dây qu n (L a ch n theo k t qu tính toán chấn.( Tra bảng 15- ựa chọn ọn ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ảng 15- ương 2)ng 2)

+Pn =3000W là t n hao ng n m ch c a MBA (Theo lý thuy t đã ổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ắn mạch của MBA (Theo lý thuyết đã ạch của MBA (Theo lý thuyết đã ủa một rãnh dầu giữa ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng cho)

Trang 31

+u v2=7,7V : là đi n áp m i vòng dây ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ỗi vòng dây

Thay s vào công th c (3.3) đối với dây đồng.) ức (3.3) được : ược :c :

∆tb =0,746.0,93.250.0,2383000.7,7 104= 2,69.106 (A/m2)

Nghi m l i giá tr ∆ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ạch của MBA (Theo lý thuyết đã ị ∆ tb theo b ng 37_Trang 201_TL1 ảng

15-V i công su t đ nh m c S=250K15-VA tra đới dây đồng.) ấn.( Tra bảng 15- ị ∆ ức (3.3) được : ược :c ∆tb = 2,2÷ 3.5 A/mm2

Nh v y ∆ư ậy ∆ tb =2.69 (A/mm2) th a mãn yêu c u ỏa mãn yêu cầu ầu giữa

4.Tính ti t di n vòng dây s b ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ơng 2) ột rãnh dầu giữa

T2= I f 2

∆ tb (3.4)Trong đó :

+If2=360,8 A đi n áp đinh m c phía h áp ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ức (3.3) được : ạch của MBA (Theo lý thuyết đã

+∆tb=2,69 (A/mm2): m t đ dòng đi n trung bình trong dây qu n ậy ∆ ột rãnh dầu giữa ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng

15-HA Thay s vào công th c (3.4) ta đối với dây đồng.) ức (3.3) được : ược :c :

T2= I f 2

∆ tb = 360,82,69 =134,126 (mm2)

5.Ch n k t c u dây qu n HA ọn ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng

15 Tra b ng 38_ Trang 202_TL1 , so sánh v i các thông s bài ra và ảng 15- ới dây đồng.) ối với dây đồng.)tính toán :

+S=250 KVA : công su t đ nh m c MBAấn.( Tra bảng 15- ị ∆ ức (3.3) được :

+If2=360,8 A dòng đi n dây qu n HA.ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng

Trang 32

15-+Uf2=231 V : Đi n áp phía HAệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng

15-+T2=134,126 mm2 : ti t di n vòng dây s b ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ơng 2) ột rãnh dầu giữa

+Ta ch n k t c u dây qu n phía HA , ki u dây qu n hình ng hai ọn ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng 15- ể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng 15- ối với dây đồng.)

l p dây d n hình ch nh t.ới dây đồng.) ẫn hình chữ nhật ữa ậy ∆

+S đ m cách đi n gi a m i bánh dây là 8 (Tra b ng 30 TL1_Trangối với dây đồng.) ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ữa ỗi vòng dây ảng 197)

5.1: S vòng dây trong m t l pối với dây đồng.) ột rãnh dầu giữa ới dây đồng.)

Dây qu n hai l p :ấn.( Tra bảng 15- ới dây đồng.)

W22 = W2

n (3.6)Trong đó:

Trang 33

+w2=30 vòng : s vòng dây qu n tính s b ối với dây đồng.) ấn.( Tra bảng 15- ơng 2) ột rãnh dầu giữa

+n=2 : s l pối với dây đồng.) ới dây đồng.)

Thay s vào công th c (3.6) ta đối với dây đồng.) ức (3.3) được : ược :c : W22 = 30

2 =15 (vòng )5.2: Chi u cao hưới dây đồng.)ng tr c c a m i vòng dây (k c cách đi n ) s ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ủa một rãnh dầu giữa ỗi vòng dây ể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ơng 2)

b ột rãnh dầu giữa

hv2=W l2

2 +1 m (3.7)Trong đó:

+Trong đó l 2 là chi u cao dây qu n : lấn.( Tra bảng 15- 2 =0,316 m ( tính toán ở

5.4 : Ch n dây d n ọn ẫn hình chữ nhật

-Căn c vào chi u cao hức (3.3) được : ưới dây đồng.)ng tr c hụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- v2 và ti t di n s b c a m t ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ơng 2) ột rãnh dầu giữa ủa một rãnh dầu giữa ột rãnh dầu giữa vòng dây T2 ch n dây d n HA ọn ẫn hình chữ nhật

Ch n dây l u ý nh ng đi m sau:ọn ư ữa ể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng

15-+ S s i dây ch p không quá 4 đ n 6 s i ối với dây đồng.) ợc : ậy ∆ ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ợc :

Trang 34

+Không nên dùng nhi u s i (quá 2) s i có ti t di n khác nhau vì r tợc : ợc : ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng

15-b t ti n cho vi c đ t hàng ấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ặt hàng

+Kích thưới dây đồng.)c hưới dây đồng.)ng kính c a các s i ph i b ng nhau ủa một rãnh dầu giữa ợc : ảng 15- ằng nhau

+Nên qu n n p s i dây d n , n u qu n d ng thì ch nên dùng trong ấn.( Tra bảng 15- ẹp sợi dây dẫn , nếu quấn dựng thì chỉ nên dùng trong ợc : ẫn hình chữ nhật ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng 15- ựa chọn ỉ nên dùng trong các trường kính trung bình của một rãnh dầu giữa ng h p t l kích thợc : ỷ lệ kích thước dây ở trong phạm vi 1,3<b/a<3 ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ưới dây đồng.)c dây trong ph m vi 1,3<b/a<3 ở ạch của MBA (Theo lý thuyết đã

Hình ? :Xác đ nh chi u cao c a vòng dây ị ∆ ủa một rãnh dầu giữa

-L a ch n c nh l n c a s i dây : bựa chọn ọn ạch của MBA (Theo lý thuyết đã ới dây đồng.) ủa một rãnh dầu giữa ợc :

Đ i v i dây đ ng :ối với dây đồng.) ới dây đồng.) ồng.)

b q.k/(1,07.2.10-8) (3.8)

Trong đó :

+ k =0,75 h s che khu t đ i v i dây qu n hình ng dây ch nh t ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ối với dây đồng.) ấn.( Tra bảng 15- ối với dây đồng.) ới dây đồng.) ấn.( Tra bảng 15- ối với dây đồng.) ữa ậy ∆+q 1200÷ 1400 w/m2 m t đ nhi t phát ra t b m t dây qu n ậy ∆ ột rãnh dầu giữa ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ừ bề mặt dây quấn ặt hàng ấn.( Tra bảng 15-(Ch n q=1200 w/mọn 2)

+ = 2,69 A/mm2 =2,69 A/mm2

Thay s vào công th c (3.8) đối với dây đồng.) ức (3.3) được : ược :c :

Trang 35

b 1200.0,75/(1,07.2,692.1012.10-8) =0,0116 m = 11,6 mm+ Tra b ng 21-Trang191-TL1: ta ch n b= 10mm , a =4mm , ti t ảng 15- ọn ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15-

di n dây d n Tệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ẫn hình chữ nhật d2= 39,1 mm2

L u ý :Chon dây d n có ti t di n l n sẽ đ ph c t p v công ngh ư ẫn hình chữ nhật ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ới dây đồng.) ỡ phức tạp về công nghệ ức (3.3) được : ạch của MBA (Theo lý thuyết đã ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng

15-qu n dây , k t c u g n , nh ng sẽ h n ch v đi u ki n t n nhi t ấn.( Tra bảng 15- ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng 15- ọn ư ạch của MBA (Theo lý thuyết đã ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng

15-c a dây qu n và t n hao ph 15-cho phép do dòng xoáy gây nên b i ủa một rãnh dầu giữa ấn.( Tra bảng 15- ổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ở

trường kính trung bình của một rãnh dầu giữa ng t t n ừ bề mặt dây quấn ảng

15-+ Ch n s đ m cách đi n : Tra b ng 30_Trang 197_TL1ọn ối với dây đồng.) ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ảng

15-So sánh ng v i S=250KVA ta chon s đ m gi a các bánh dây là 8 ức (3.3) được : ới dây đồng.) ối với dây đồng.) ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ữa +Tính s vòng dây ch p song song s b đối với dây đồng.) ậy ∆ ơng 2) ột rãnh dầu giữa ược :c tính nh sauư

ΠƂƂ × n v 2= T2

T d 2=

134,126 39,1 (3.9)

Trang 36

5.5 Ti t di n m i vòng dây g m nến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ỗi vòng dây ồng.) v1 s i dây ch p đã ch n làợc : ậy ∆ ọn :

T2' =∑

1

n v1

T d 2 10−6 = 4.39,1.10-6 =1,564 10-4 (m2)5.6 M t đ dòng đi n th c trong dây d n ậy ∆ ột rãnh dầu giữa ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ựa chọn ẫn hình chữ nhật

2=I f 2

T2' = 156,4.10360,8−4 2,31 ( A/mm2 ) (4.0)5.7: Chi u cao tính toán c a dây qu n HA ủa một rãnh dầu giữa ấn.( Tra bảng 15-

Trang 37

+d=0,175 đường kính trung bình của một rãnh dầu giữa ng kính tr s t (Ch n theo k t qu chụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ắn mạch của MBA (Theo lý thuyết đã ọn ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ảng 15- ương 2)ng 2)

Thay s vào (4.3) đối với dây đồng.) ược :c :D’

+ a1= 0,013 m : b dày cu n h áp ột rãnh dầu giữa ạch của MBA (Theo lý thuyết đã

Thay s ta đối với dây đồng.) ược : :c

D}} rsub {2} =0,1744+2.0,01¿

¿= 0,2004 ( m )5.11 :Tr ng lọn ược :ng đ ng dây qu n h ápồng.) ấn.( Tra bảng 15- ạch của MBA (Theo lý thuyết đã

Trang 38

Tra b ng 24 trang 194 [Ph l c 1]ảng 15- ụ trong dây quấn.( Tra bảng ụ trong dây quấn.( Tra bảng

15-→Ta ph i tăng tr ng lảng 15- ọn ược :ng dây qu n do cách đi n lên thêmấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- 1,5 %

+n=2: là s rãnh d u d c tr c a dây qu n HA.ối với dây đồng.) ầu giữa ọn ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ủa một rãnh dầu giữa ấn.( Tra bảng

15-+k =0,75 h s k đ n b m t dây qu n b t m đ m che khu t ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ối với dây đồng.) ể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ặt hàng ấn.( Tra bảng 15- ị ∆ ấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng

15-+t=3 : s tr tác d ng ối với dây đồng.) ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ụ trong dây quấn.( Tra bảng

M2 = ( 2+1).3.0,75.π.(0,1774+0,2004).0,17 = 1,36 (m2)

3.3 : Tính dây qu n cao áp (CA) ấn cao áp (CA).

1 Ch n s đ đi u ch nh đi n ápọn ơng 2) ồng.) ỉ nên dùng trong ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng

15-Theo b ng 38 trang 202 [Ph l c 1] ta có th dùng s đ đi u ch nhảng 15- ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ơng 2) ồng.) ỉ nên dùng trong

đi n áp :Hình 3.37a ho c bệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ặt hàng

Trang 39

Hình 3.37:

a b

Chú ý : Khi đi u ch nh đi n áp sẽ có m t s vòng dây không có dòng ỉ nên dùng trong ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ột rãnh dầu giữa ối với dây đồng.)

đi n do đó có l c tác d ng lên tr ng tâm các dây qu n l ch đi (hìnhệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ựa chọn ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ọn ấn.( Tra bảng ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 3.36) làm cho MBA ph i ch u nh ng l c chi u tr c đáng k Đ ảng 15- ị ∆ ữa ựa chọn ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15-tránh l c c h c tác d ng lên các vòng dây khi ng n m ch,thựa chọn ơng 2) ọn ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ắn mạch của MBA (Theo lý thuyết đã ạch của MBA (Theo lý thuyết đã ường kính trung bình của một rãnh dầu giữa ng

15-đo n dây đi u ch nh n m l p ngoài cùng,m i n c đi u ch nh ạch của MBA (Theo lý thuyết đã ỉ nên dùng trong ằng nhau ở ới dây đồng.) ỗi vòng dây ấn.( Tra bảng 15- ỉ nên dùng trong

được :c b trí thành 2 nhóm trên dối với dây đồng.) ưới dây đồng.) ối với dây đồng.) ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15-i n i ti p nhau (hình3.37b) và phân b trên toàn chi u cao dây qu n nên không xu t hi n l c ối với dây đồng.) ấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ựa chọn chi u tr c.ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15-

Trang 40

Hình3.36:S xu t hi n l c chi u tr c trong cu n dây khi có đi uựa chọn ấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ựa chọn ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ột rãnh dầu giữa

ch nh đi n ápỉ nên dùng trong ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng

Các đ u phân áp đầu giữa ược :c n i vào các c c c a b đ i n i 3 pha.ối với dây đồng.) ựa chọn ủa một rãnh dầu giữa ột rãnh dầu giữa ổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ối với dây đồng.) đây ta l a ch n đi u ch nh đi n áp CA b ng tay khi M.B.A đã

Ở đây ta lựa chọn điều chỉnh điện áp CA bằng tay khi M.B.A đã ựa chọn ọn ỉ nên dùng trong ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ằng nhau

được : ắn mạch của MBA (Theo lý thuyết đã c c t ra kh i lỏa mãn yêu cầu ưới dây đồng.)i đi n (đi u ch nh đi n áp không kích thích ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ỉ nên dùng trong ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng KKT)

15-Theo tiêu chu n qu c t nh ng năm g n đây đ i v i MBA có ông ẩn quốc tế những năm gần đây đối với MBA có ông ối với dây đồng.) ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ữa ầu giữa ối với dây đồng.) ới dây đồng.)

su t 250KVA ta s d ng 4 c p đi u ch nh đi n áp ±5 , ±2,5 ấn.( Tra bảng 15- ử dụng 4 cấp điều chỉnh điện áp ±5 , ±2,5 ụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ấn.( Tra bảng 15- ỉ nên dùng trong ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng

Uđc = 10/0,4 ± (n 2,5 %)(KV ) (4.7)

V i n =ới dây đồng.) {1 ; 2}

V i vi c chuy n đ i các đ u đi u ch nh đi n áp đới dây đồng.) ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ầu giữa ỉ nên dùng trong ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ược :c ti n hành ến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng

15-nh b đ i n i riêng đ t trong m.b.a có tay quay đi u khi n g n ờng kính trung bình của một rãnh dầu giữa ột rãnh dầu giữa ổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ối với dây đồng.) ặt hàng ể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ắn mạch của MBA (Theo lý thuyết đã trên thùng

+Đi n áp làm vi cệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng

U lv=10 % Uf 1=10 %.10=1(KV ) (4.8)

+Đi n áp th :ệ số kể đến tổn hao phụ trong dây quấn.( Tra bảng 15- ử dụng 4 cấp điều chỉnh điện áp ±5 , ±2,5

Ngày đăng: 19/11/2015, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Mối nối giữa gông và trụ . - Bài tập lớn thiết kế máy biến áp ngâm dầu ba pha
Hình 2.1 Mối nối giữa gông và trụ (Trang 9)
Hình 2.2: Lá tôn cắt vát . - Bài tập lớn thiết kế máy biến áp ngâm dầu ba pha
Hình 2.2 Lá tôn cắt vát (Trang 10)
Hình 3.4: Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của M.B.A  3pha . - Bài tập lớn thiết kế máy biến áp ngâm dầu ba pha
Hình 3.4 Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng của M.B.A 3pha (Trang 14)
Bảng tổng kết các thong số kĩ thuật MBA . - Bài tập lớn thiết kế máy biến áp ngâm dầu ba pha
Bảng t ổng kết các thong số kĩ thuật MBA (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w