Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu t ∗ Khái niệm thẩm định dự án đầu t Thẩm định dự án đầu t là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan, toàn diện mọi nội dung của đợc d
Trang 1CHƯƠNG I
Lý LUậN CHUNG Về CÔNG TáC THẩM ĐịNH TàI
CHíNH Dự áN ĐầU TƯ Và KHáI QUáT CHUNG Về NGÂN
HàNG CÔNG THƯƠNG HOàN KIếM
I Lý luận về công tác thẩm định tài chính dự án đầu t
1 Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu t
∗ Khái niệm thẩm định dự án đầu t
Thẩm định dự án đầu t là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan, toàn diện mọi nội dung của đợc dự án và liên quan đến dự án
∗ Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu t
Thẩm định tài chính dự án đầu t là rà soát, đánh giá một cách khoa học
và toàn diện mọi khía cạnh tài chính của dự án trên giác độ của nhà đầu t:
doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân
2 Sự cần thiết khách quan của thẩm định tài chính dự án đầu t
2.1 Đối với chủ đầu t
Một dự án dù có đợc chuẩn bị kỹ càng đến mấy cũng vẫn mang tính chủ quan của ngời soạn thảo bởi vì ngời soạn thảo thờng đứng trên góc
Trang 2có thể xảy ra đối với dự án để có biện pháp quản lý và xử lý kịp thời.2.2 Đối với các Ngân hàng thơng mại
Trang 3đầu t đúng đắn.
- Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục
đích, đúng đối tợng và tiết kiệm trong quá trình thực hiện dự án
- Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong hoạt động đầu t, cho vay để thực
hiện và phát triển có chất lợng hơn, có hiệu quả hơn các nghiệp vụ ngân hàng
- Ngân hàng có thể lựa chọn, sàng lọc tìm những dự án có hiệu quả tài chính để cho vay thông qua việc trả lời các câu hỏi: Cho dự án nào vay? Cho
vay bao nhiêu, khi nào, thời gian,lãi suất? Quản lý, thu hồi gốc và lãi ra sao?
trong hoạt động cho vay
2.3 Đối với toàn bộ nền kinh tế
Tất cả các dự án đầu t đều phải huy động các nguồn lực xã hội và đều tham gia vào quá trình khái thác, làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên
Trang 43.1 Nhu cầu về vốn của dự án
Ngân hàng xem xét nhu cầu vốn đầu t của dự án đã xác thực cha? Các hạng mục kinh phí đầu t đã đợc tính toán đúng cha? Có sự chênh lệch kinh phí
các hạng mục đầu t từ lúc soạn thảo dự án đến thời điểm thẩm định dự
3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính dự án đầu t
Một dự án đầu t đợc coi là khả thi và hiệu quả khi các chỉ tiêu NPV, IRR, thời gian hoàn vốn đảm bảo ít nhất đạt mức tối thiểu có thể chấp nhận
đợc
- Suất thu hồi vốn nội bộ IRR > tỷ suất chiết khấu của dự án (lãi suất vay Ngân hàng dài hạn)
- Thu nhập hiện tại thuần NPV > 0
- Thời gian thu hồi vốn tùy thuộc vào quy mô và tính chất của DAĐT 3.4 Độ nhạy của dự án
6
Phân tích độ nhạy so với NPV, IRR của các yếu tố: doanh thu, tổng mức
đầu t, chi phí nguyên vật liệu đầu vào,…
Xem xét trong phạm vi thay đổi của các yếu tố trên thì NPV, IRR có đảm bảo mức tối thiểu đề ra của dự án hay không
4 Các phơng pháp thẩm định tài chính dự án đầu t tại các Ngân hàng
Trang 5pháp này đợc tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, điều kiện tài chính mà dự án
có thể chấp nhận đợc
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lợc
đầu t công nghệ quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trờng đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp nh: cơ cấu vốn đầu t, suất đầu t
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lợng, nguyên liệu, nhân công, tiền lơng, chi phí quản lý,… của Ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật
hiện hành
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu t
- Các chỉ tiêu mới phát sinh
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hớng dẫn hiện hành của Nhà nớc, của Ngành đối với doanh nghiệp cùng loại
có những giải pháp, tính toán tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp
Về khía cạnh thẩm định tài chính dự án đầu t, Ngân hàng Công Thơng Hoàn Kiếm đã xây dựng đợc cơ chế hoạt động phân cấp tơng đối hợp lý Hình
thức làm việc trực tiếp giữa cán bộ thẩm định, trởng phòng Khách hàng, trởng
phòng Quản lý rủi ro và Ban lãnh đạo Ngân hàng đã thúc đẩy nhanh tiến độ
thẩm định tài chính dự án Phơng thức này cũng ngăn ngừa đợc rủi ro
đạo đức
Trang 6của cán bộ tín dụng.
Cán bộ tín dụng thờng xuyên đi thực tế doanh nghiệp, địa bàn nơi dự án
sẽ đợc đầu t nhằm nắm chắc tình hình sản xu
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI
NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 9
1.1/ TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 9
1.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây 91.1.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển 9
1.1.1.2/ Cơ cấu tổ chức, chức năng từng phòng ban 10
1.1.1.3/ Chức năng nhiệm vụ của đơn vị 13
1.1.2/ Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong những năm gần đây 13
1.1.1.1/ Công tác huy động vốn 13
1.1.1.2/ Công tác đầu tư tín dụng 18
1.1.1.3/ Công tác kinh doanh đối ngoại 20
1.1.1.4/ Công tác tài chính 21
1.2/ THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NHNo
& PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 21
Trang 81.2.3.1.4/ Phương pháp phân tích độ nhạy 28
1.2.3.1.5/ Phương pháp triệt tiêu rủi ro 29
1.2.4.1.2/ Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án 31
1.2.4.1.3/ Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án 32
1.2.4.1.4/ Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án 34
1.2.4.1.5/ Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án 34
1.2.4.1.6/ Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án 35
1.2.4.2/ Nội dung thẩm định tài chính 35
1.2.4.2.1/ Thẩm định tổng dự toán vốn đầu tư 35
1.2.4.2.2/ Thẩm định tỷ suất chiết khấu “r” 36
1.3.3.1/ Thẩm định tổng dự toán vốn đầu tư 47
1.3.3.2/ Thẩm định tỷ suất chiết khấu “r” 49
Trang 91.3.2.2/ Về cán bộ thực hiện công tác TĐ DADT vay vốn 61
1.3.2.3/ Về trang thiết bị, công nghệ phục vụ công tác TĐ DADT vay vốn 61
1.3.3/ Một số nguyên nhân chính gây ra các hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây 62
1.3.3.1/ Nguyên nhân khách quan 62
1.3.3.2/ Nguyên nhân chủ quan 64
CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN CHO VAY VỐN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 67
2.1/ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 67
2.1.1/ Định hướng phát triển chung của NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây 67
2.1.2/ Định hướng phát triển trong công tác thẩm định tại NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây 67
2.2/ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 69
2.2.1/ Giải pháp về nội dung thẩm định tài chính 69
2.2.2/ Giải pháp về cán bộ thẩm định 77
2.2.3/ Giải pháp về tổ chức điều hành 79
2.2.4/ Giải pháp về thông tin, trang thiết bị phục vụ thẩm định 79
2.3/ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 83
2.3.1/ Kiến nghị với chính phủ, các bộ ngành chính quyền liên quan 83
2.3.2/ Kiến nghị với Ngân hàng NN và các Ngân hàng thương mại khác 85
2.3.3/ Đề xuất với các chủ dự án 86
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 9
1.1/ TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 9
1.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây 91.1.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển 9
Trang 101.1.1.2/ Cơ cấu tổ chức, chức năng từng phòng ban 10
1.1.1.3/ Chức năng nhiệm vụ của đơn vị 13
1.1.2/ Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong những năm gần đây 13
1.1.1.1/ Công tác huy động vốn 13
1.1.1.2/ Công tác đầu tư tín dụng 18
1.1.1.3/ Công tác kinh doanh đối ngoại 20
1.1.1.4/ Công tác tài chính 21
1.2/ THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN VAY VỐN TẠI NHNo
& PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 21
1.2.3.1.4/ Phương pháp phân tích độ nhạy 28
1.2.3.1.5/ Phương pháp triệt tiêu rủi ro 29
1.2.4.1.2/ Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án 31
1.2.4.1.3/ Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án 32
1.2.4.1.4/ Thẩm định về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án 34
1.2.4.1.5/ Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án 34
Trang 111.2.4.1.6/ Thẩm định về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của dự án 35
1.2.4.2/ Nội dung thẩm định tài chính 35
1.2.4.2.1/ Thẩm định tổng dự toán vốn đầu tư 35
1.2.4.2.2/ Thẩm định tỷ suất chiết khấu “r” 36
1.3.3.1/ Thẩm định tổng dự toán vốn đầu tư 47
1.3.3.2/ Thẩm định tỷ suất chiết khấu “r” 49
1.3.2.1/ Về nội dung thẩm định DADT vay vốn 60
1.3.2.2/ Về cán bộ thực hiện công tác TĐ DADT vay vốn 61
1.3.2.3/ Về trang thiết bị, công nghệ phục vụ công tác TĐ DADT vay vốn 61
1.3.3/ Một số nguyên nhân chính gây ra các hạn chế trong công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây 62
1.3.3.1/ Nguyên nhân khách quan 62
1.3.3.2/ Nguyên nhân chủ quan 64
CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN CHO VAY VỐN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 67
2.1/ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 67
2.1.1/ Định hướng phát triển chung của NHNo & PTNT chi nhánh Hà Tây 67
Trang 122.1.2/ Định hướng phỏt triển trong cụng tỏc thẩm định tại NHNo & PTNT chi nhỏnh Hà Tõy 67
2.2/ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CễNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 69
2.2.1/ Giải phỏp về nội dung thẩm định tài chớnh 69
2.2.2/ Giải phỏp về cỏn bộ thẩm định 77
2.2.3/ Giải phỏp về tổ chức điều hành 79
2.2.4/ Giải phỏp về thụng tin, trang thiết bị phục vụ thẩm định 79
2.3/ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CễNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY 83
2.3.1/ Kiến nghị với chớnh phủ, cỏc bộ ngành chớnh quyền liờn quan 83
2.3.2/ Kiến nghị với Ngõn hàng NN và cỏc Ngõn hàng thương mại khỏc 85
2.3.3/ Đề xuất với cỏc chủ dự ỏn 86
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Mục lục
Lời nói đầu 3
Chơng 1: Tổng quan chung về thẩm định tài chính dự án đầu t của NHTM 5
1.1 NHTM - Tổng quan 5
1.1.1 Các quan niệm về NHTM 5
1.1.2 Các chức năng của NHTM 6
1.2 Dự án đầu t 10
1.2.1 Định nghĩa 10
1.2.2 Phân loại dự án đầu t 10
1.2.3 Chu trình dự án đầu t 14
1.2.4 Vai trò của dự án đầu t 15
1.3 Thẩm định dự án đầu t 16
1.3.1 Định nghĩa 16
1.3.2 Mục tiêu thẩm định dự án đầu t 16
1.3.3 Quan điểm thẩm định dự án đầu t 17
1.3.4 Nội dung thẩm định dự án đầu t 17
1.4 Thẩm định tài chính dự án đầu t 20
Trang 131.4.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu t 20
1.4.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu t 211.5 Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t của NHTM 401.5.1 Khái niệm chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t 40
1.5.2 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu
t 40
Chơng 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội 472.1 Khái quát chung về Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 472.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 47
2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 48
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 2 năm 2002 và 2004 48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
3.1 Phơng hớng công tác thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh năm
Trang 142005 99
3.1.1 Phơng hớng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh năm 2005
99 3.1.2 Định hớng công tác thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 101
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án tại Chi nháh NHNo Nam Hà Nội 102
3.2.1 Bố trí cán bộ làm công tác thẩm định có trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ 102
3.2.2 Tổ chức và điều hành công tác thẩm định phải hợp lý và khoa học, tiết kiệm thời gian, chi phí nhng vẫn đạt hiệu quả đề ra 103
3.2.3 Nâng cao chất lợng thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định, đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời 103
3.2.4 Tăng cờng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm định bằng các máy tính hiện đaị và các phàn mền chuyên dụng 104
3.2.5 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ 105
3.2.6 Học hỏi kinh nghiệm thẩm định của các NHTM khác 105
3.3 Một số đề xuất, kiến nghị 105
3.3.1 Chính phủ, các Bộ, Ngành và các cơ quan liên quan
105 3.3.2 Ngân hàng Nhà nớc 106
3.3.3 NHNo&PTNT Việt Nam 107
Kết luận 109
Nguyễn Chí Tiến
Tài chính doanh nghiệp 43 E
Trang 15Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
Tài liệu tham khảo 111
Lời nói đầu
Ngân hàng thơng mại là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báo hiệu
trạng thái sức khoẻ của nền kinh tế Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh Ngợc lại,
các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém Thậm chí nếu ngân hàng đổ
vỡ nền kinh tế
sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ
Với t cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động
cho vay và đầu t NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội nh
kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Trong số các
nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và cũng là
nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống Đây là nghiệp vụ tạo ra
lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng
có từ tiền lãi cho
vay Nhng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô số các rủi ro khác
nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc
không chi trả đợc nợ
Trang 16khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền
ω Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận
tiền gửi, trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết khấu và làm các phơng tiện
thanh toán
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhng tựu chung lại có thể hiểu
Trang 17tổng quát: Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân hoạt động
kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dới các hình
thức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này
Trang 18Chuyên đề thực tập tốt nghiệp khoa ngân hàng -
tài chính
tính thời vụ của các hoạt động doanh nghiệp lại không đủ vốn để thúc
đẩy nhu cầu sản
xuất kinh doanh
Nền kinh tế cần một số cung tiền tệ vừa đủ và không đợc phép vợt Nếu tiền cung
ứng tăng quá nhanh, tất yếu lạm phát sẽ xuất hiện và những hậu quả xấu mà quá trình
kinh tế sẽ phải chịu đựng
cho quá trình thanh toán bù trừ đợc thực hiện nhanh chóng, giảm bớt chi phí và đạt trình
độ chính xác cao Trong những năm gần đây đã có những đổi mới quan trọng và đợc đa
vào sử dụng nh nghiệp vụ ngân hàng không séc hoặc xã hội không séc, nghĩa là sử dụng
một vài hình thức chuyển tiền bằng điện tử và chính điều này, có thể dẫn đến việc huỷ bỏ
séc ngân hàng đã từng sử dụng lâu nay và phần lớn công việc có liên quan Điều này có
thể mạng hoá các máy tính trong các Ngân hàng đặt khắp nơi trong nớc và nh vậy, nó
thực hiện việc chuyển vốn của ngời mua sang tài khoản của ngời bán Nét thuận lợi cơ
Trang 19bản của hệ thống này là hiện đã lắp đặt và sử dụng hệ thống máy tự
động trong nhiều
ngân hàng và do đó, thẻ tín dụng ngân hàng có thể đợc sử dụng để rút tiền từ tài khoản cụ
thể, thực hiện gửi tiền và thanh toán nợ và chuyển vốn giữa tiền gửi tiết kiệm và tài khoản
séc của cùng một thân chủ
ω Huy động tiết kiệm
Các NHTM thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khu vực của nền
kinh tế bằng cách cung ứng những điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền tiết kiệm của dân
chúng và bằng cách đa những phơng thức dễ dàng để thực hiện các mục đích có tính xã
hội Ngời gửi tiền tiết kiệm đợc nhận một khoản tiền thởng dới danh nghĩa lãi suất trên
tổng số tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng, với mức độ an toàn và hình thức thanh khoản