1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng Hợp Các Bệnh Nghề Nghiệp Thường Gặp

33 872 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhà nước và DN có những chương trình chăm sóc sức khỏe cho người lao động cũng chính là đảm bảo sứcsản xuất của xã hội và DN Thuận tiện và an toàn:Thuận tiện là sự phù hợp của các phương

Trang 1

BỆNH BỤI PHỔI.

Bệnh bụi phổi – Silic Đây là bệnh nguy hiểm và thường gặp nhất Đó là tình trạng xơ

hóa phổi lan tỏa do người lao động hít thở phải bụi có hàm lượng silic tự do cao(Si02) Silic chiếm tới 25% bề mặt vỏ trái đất và được phân phối rộng rãi trong tựnhiên Môi trường gây bệnh gặp ở tất cả các công việc có tiếp xúc với bụi silic tự do,chủ yếu là: khoan, đập, khai thác quặng đá, sản xuất và sử dụng các loại đá mài, bộtđánh bóng, chế tạo thủy tinh, đồ sành sứ, đồ gốm, gạch chịu lửa và các sản phẩm cóchứa silic tự do khác… Bệnh tiến triển thành mạn tính do sự xâm nhập và tồn đọngcủa bụi chứa silic tự do ở dạng tinh thể Sau khi ngừng tiếp xúc với bụi này, bệnh vẫntiếp tục tiến triển, không hồi phục, gây các biến chứng như suy hô hấp, tăng nguy cơnhiễm khuẩn, lao tại phổi, gây tràn khí phế mạc, hoại tử vô khuẩn, viêm phế quảnmạn, xơ hóa phổi Biểu hiện của bệnh phổi silic là khó thở khi gắng sức, đau tứcngực (lúc này bệnh đã phát triển và có biến chứng) Do chưa có thuốc điều trị hiệuquả nên bệnh nhân thường chỉ được điều trị triệu chứng và tập luyện phục hồi chứcnăng hô hấp

Bệnh bụi phổi Amiăng Amiăng là một hợp chất gồm silicat, sắt, ma-giê, nhôm, kẽm.

Những công việc tiếp xúc nhiều với amiăng như: khoan đập phá, khai thác quặng cóamiăng; chải sợi, kéo sợi, dệt vải amiăng may áo cách nhiệt, làm thùng cách nhiệtcho nồi hơi, làm vật liệu cách âm, chế tạo doăng amiăng và cao su, xi măng amiăng,tấm lợp amiăng Các triệu chứng của người mắc bệnh bụi amiăng là: khó thở khigắng sức, đau ngực, cử động lồng ngực bị hạn chế Bệnh có thể diễn tiến theo hướng

xơ hóa phổi, tổn thương màng phổi lành tính, u ác tính Người mắc bệnh bụi phổiamiăng có nguy cơ cao bị ung thư phế quản, ung thư biểu mô, các biến chứng thiểunăng tim, suy tim không hồi phục Hiện cũng chưa có phương pháp điều trị khỏi hoặchạn chế sự tiến triển của bệnh Điều trị triệu chứng chủ yếu bằng các loại thuốccorticostéroid, thuốc long đờm, thuốc giảm ho, tập luyện phục hồi chức năng

Bệnh bụi phổi bông Bệnh xuất hiện do tiếp xúc với bụi bông, bụi gai, bụi đay, vượt quá

giới hạn cho phép (1mg/m3 trung bình lấy mẫu 8 giờ) Thời gian tiếp xúc với nghềnghiệp thường trên 5 năm Bệnh thường gặp ở các công nhân làm việc trong các nhàmáy sử dụng hoặc sản xuất các sợi bông, đay, gai như se sợi, dệt vải, dệt bao bì, tiếpxúc lâu năm với bụi thảo mộc Bệnh gây những tổn thương về bộ máy hô hấp ở giaiđoạn sớm Người bệnh có biểu hiện tức ngực vào ngày lao động đầu tiên sau kỳ nghỉcuối tuần Về sau, triệu chứng này kéo dài sang các ngày khác trong tuần nhưng nhẹdần vào những ngày cuối tuần Ở giai đoạn cuối, biểu hiện lâm sàng giống với viêmphế quản mạn nên rất khó phân biệt bệnh có nguyên nhân nghề nghiệp hay không

Trang 2

Để điều trị, cần dùng thuốc kháng histamin để làm giảm tác hại bụi bông đối vớiphổi, hít thở khí dung thuốc giãn phế quản.

Bệnh viêm phế quản mạn tính Bệnh do tiếp xúc nghề nghiệp với các loại bụi, nồng độ

bụi vượt quá giới hạn tối đa cho phép, hoặc phải tiếp xúc với các hơi, khí độc nhưSO2, H2S có trong môi trường với thời gian khoảng 3 năm Bệnh có triệu chứng:phế quản tăng tiết gây ho, khạc đờm suốt trên ba tháng mỗi năm và kéo dài trên hainăm Bệnh gây ra suy giảm chức năng hô hấp, có thể phát hiện ra qua đo chức năngphổi

Hen phế quản nghề nghiệp Đây là bệnh hen phế quản mà nguyên nhân được gây ra bởi

toàn bộ hoặc một phần các tác nhân ở nơi làm việc Nguyên nhân chính gây bệnh là

do các công nhân thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố dị nguyên Các tác nhângây bệnh thường gặp ở các công nhân làm việc trong môi trường chăn nuôi, thínghiệm labo, các nhà máy sản xuất hóa chất, xà phòng, thuốc lá, nhựa, cao su, làm đồchơi, đồ gốm, thợ in hay ở các nông trường chè, cafe, nhà máy chế biến gỗ, côngnghiệp hóa dược Bệnh tiến triển rất phức tạp và còn nhiều vấn đề chưa rõ ràng,thường xuất hiện ở những công nhân đã có tiền sử mắc bệnh hen hoặc những côngnhân có cơ địa dị ứng Với những người có cơ địa dị ứng, khi ngừng tiếp xúc trongmôi trường lao động có yếu tố dị nguyên, triệu chứng hen cũng mất dần Bởi vậyngười lao động đã xác định hen nghề nghiệp nên ngừng tiếp xúc với môi trường cóyếu tố khởi phát

Nguyên tắc kiểm tra bụi:

-Phải đo nồng độ bụi trong nhiều giai đoạn điển hình của qtsx

-Phải đo kkhí xung quanh vùng thở của nlđ

-Đánh giá hiệu quả của hệ thống thông gió, khí bụi và hơi khí độc

Đại cương về BBPB Là tình trạng bệnh lý của đường hô hấp với biểu hiện khó thở cấp

tính, kèm theo ho, tức ngực vào một hoặc nhiều ngày trong tuần làm việc và lâu ngàydẫn đến hội chứng tắc nghẽn do hít thở bụi bông, gai, lanh, đay… (còn gọi là bệnhhen của thợ dệt, bệnh sốt ngày thứ hai hay bệnh khó thở tức ngực ngày thứ hai).Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp (BBPBNN) đặc hiệu do bông, lanh, gai, đay nóichung có bệnh sử nghèo nàn, hình ảnh X quang không đặc hiệu, không có biến đổibệnh lý ở phổi

Trang 3

1.1 Lâm sàng.Bệnh bụi phổi bông là một bệnh mãn tính đường hô hấp, diễn tiến

qua 2 giai đoạn như sau:

Giai đoạn sớm.Trong giai đoạn này triệu chứng chủ yếu đặc trưng là tức ngực Đặc điểm

của triệu chứng này là xuất hiện vào ngày lao động đầu tiên sau ngày nghỉ cuối tuần.Tức ngực có thể kéo dài suốt cả ngày lao động đầu tiên này, và hết triệu chứng khi rakhỏi vị trí lao động Tuy vậy trong quá trình phát triển của bệnh, về sau ngoài triệuchứng tức ngực sẽ xuất hiện khó thở và không chỉ xuất hiện các triệu chứng trên vàongày đầu của lao động, các triệu chứng này còn kéo dài sang các ngày khác nữa và cóthể hết cả tuần lao động Trong quá trình bệnh tiến triển nặng dần, người công nhân

có biểu hiện bệnh các ngày trong tuần, kể cả khi chuyển nghề không tiếp xúc với bụinữa

Giai đoạn muộn.Ở giai đoạn muộn, bệnh biểu hiện giống bệnh viêm phế quản mạn tính,

giãn phế nang không do nghề nghiệp (nếu không khai thác tiền sử) Ho, khô mồm,

mệt mỏi, nhức đầu, đặc biệt là sốt rất đặc trưng do đó, có tác giả gọi BBPB là bệnh

sốt ngày thứ hai Giai đoạn này gây ra tình trạng khó thở, chủ yếu khó thở ra, tứcngực xuất hiện có tính chất thường trực Kèm theo có thể có ho, khạc đờm Khi gắngsức tình trạng trên càng biểu hiện rõ rệt Bệnh nhân luôn cảm giác như thiếu khôngkhí Các triệu chứng tương tự như bệnh phổi phế quản mãn tính Tình trạng suy hôhấp theo thời gian cứ một tăng lên khiến khả năng lao động bị suy giảm rõ rệt.Nếubệnh kéo dài trên 10 năm, thường dẫn đến suy hô hấp không hồi phục với bệnh cảnhlâm sàng là giãn phế quản - phế nang

Đối tượng chẩn đoán Những người được xét xác định bụi phổi bông phải thực sự lao

động ở môi trường có bụi bông, gai, đay với nồng độ vượt quá giới hạn cho phép(1mg/m3KK) và phải có thời gian tiếp xúc nghề nghiệp trên 5 năm

Lâm sàng.Dựa chủ yếu vào hội chứng (ngày thứ 2).

Thể C1: Tức ngực và khó thở vào ngày lao động đầu tiên trong các tuần.

Thể C2: Tức ngực và khó thở vào ngày lao động đầu tiên và các ngày khác trong tuần.

Tiến triển, tiên lượng.Trong quá trình làm việc tiếp xúc với bụi, nếu trên lâm sàng xuất

hiện các hội chứng (ngày thứ 2) ở mức độ C1/2 hoặc C1, nếu được chuyển công việcthì bệnh có thể ổn định (hết các triệu chứng) trong 1 vài tuần hoặc 1 tháng Nếu tiếptục làm việc bệnh sẽ tiến triển dần đến mức độ ngày càng nặng hơn với những cơn ho

Trang 4

Dự phòng và điều trị Dự phòng: Kiểm soát nồng độ bụi trong môi trường lao động Điều trị : Chủ yếu là điều trị triệu chứng bằng các thuốc giãn phế quản và kháng

-Histamin- Không có thuốc điều trị đặc hiệu- Có thể điều trị ổn định trong các giaiđoạn sớm C1/2 – C1 có thể cả C2.Ở giai đoạn nặng hơn điều trị chỉ có thể làm giảmcác triệu chứng tạm thời Khi đã bị bệnh tâm phế mãn, điều trị như bệnh lý này vềmặt nội khoa

Một số công tác khắc phục BBPB tại công ty dệt may HÒA THỌ.

Là một doanh nghiệp có quy mô lớn nhất của ngành dệt may Việt Nam trên địa bàn thànhphố Đà Nẵng, Công ty Hòa Thọ luôn được đánh giá là doanh nghiệp không chỉ ổnđịnh, tăng trưởng trong sản xuất kinh doanh mà còn làm tốt công tác bảo vệ môitrường, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.Tại khâu kéo sợi có hệ thốngđiều hoà không khí, trạm lạnh và phòng tách lọc bụi bông riêng biệt nhằm hạn chếsinh nhiệt và bụi bông trong gian máy Ngoài ra, công ty còn lắp đặt thêm các quảcầu hút nhiệt trực tiếp, đưa hệ thống phun sương di động vào phục vụ các gian máybông chải.Đối nhà máy sợi, khi dự án nhà máy 11.000 cọc sợi đưa vào hoạt động từnăm 2000 đến nay, cường độ lao động đối với công nhân không chỉ giảm mà môitrường làm việc cũng cải thiện rất nhiều Việc đầu tư các thiết bị hạn chế sinh nhiệt,

hệ thống điều không thông gió, đặc biệt khi công ty đưa vào sử dụng các thiết bịphun sương di động, trạm lạnh lọc bụi 20 lần/giờ và phòng tách lọc bông bụi riêngbiệt đã khắc phục được tình trạng ô nhiễm môi trường công nghiệp - vốn là căn bệnh

cố hữu của ngành dệt may lâu nay

ECGONOMI TRONG SX.

1 Khái niệm về Ecgonomi

“Ecgonomi được hiểu là môn khoa học liên ngành nghiên cứu tổng hợp sự thích ứnggiữa phương tiện kỹ thuật và môi trường lao động với khả năng của con người về giảiphẫu, sinh lý, tâm lý nhằm đảm bảo cho lao động có hiệu quả nhất, đồng thời bảo vệ sứckhoẻ, an toàn và tiện nghi cho con người”

Ecgônômi tập trung vào sự thích ứng của máy móc, công cụ với người điều khiểnnhờ vào việc thiết kế, tuyển chọn và huấn luyện Ecgônômi tập trung vào việc tối ưu hoámôi trường xung quanh thích hợp với con người và sự thích nghi của con người với điềukiện môi trường Ecgônômi coi cả hai yếu tố bảo vệ sức khoẻ ngưòi lao động và năngsuất lao động quan trọng như nhau

Trang 5

Lợi ích.

-Đảm bảo sự an toàn, giảm mức tổn thương, bệnh tật của người lao động

-Bớt được một phần chi phí đền bù cho doanh nghiệp

-Tăng sự hài lòng, thỏa mãn của người lao động, tạo được niềm tin, gắn bó với tổ chức

=> hết lòng, chuyên tâm phục vụ trong quá trình lao động => hạn chế tối đa lỗi củangười lao động, giảm tỉ lệ hàng hư, phế phẩm => năng suất lao động, hiệu quả công việcđược nâng cao

-Áp dụng Ecgonomi trong quá trình thiết kế, sản xuất tạo thuận tiện cho người lao độngtrong làm việc.giảm bớt nguy cơ về tai nạn trong lao động

-Giảm tỉ lệ luân phiên công nhân và số ngày nghỉ việc

-Góp phần cải thiện quan hệ lao động, giữa người sử dụng lao động với người lao động.-Giảm những tổn thất cho thiết bị

Mục đích:

Sức khỏe:Ecgonomi đặc biệt quan tâm tới sức khỏe của con người nhà nước và DN có

những chương trình chăm sóc sức khỏe cho người lao động cũng chính là đảm bảo sứcsản xuất của xã hội và DN

Thuận tiện và an toàn:Thuận tiện là sự phù hợp của các phương tiện, điều kiện lao động

với khả năng của con người, có tác động động viên tới quá trình tâm sinh lí, hạn chế mệtmỏi, thúc đẩy khả năng làm việc lâu dài An toàn là yêu cầu hàng đầu cho mỗi sản phẩm,

an toàn cho thiết bị sản xuất, cho người sử dụng lao động và đặc biệt là người lao động

Hiệu quả kinh tế:Ecgonomi là ngành khoa học ứng dụng, hiệu quả của nó được thể hiện

qua các chỉ số về năng suất, chất lượng trong mỗi hoạt động của con người ứng dụngecgonomi trong việc hợp tác hóa các thao tác lao động, bố trí vị trí hợp lí trong lao động,hợp tác hóa các nhân công…, giảm phế phẩm, tăng năng suất, giảm tai nạn lao động, hạgiá thành sản phẩm …

Nhiệm vụ của Ecgonomi trong thiết kế, sản xuất.Với tư cách là ngành kỹ thuật,

Ecgônômi hướng tới giải quỵết các vấn đề thực tiễn của công thuật - công nghệ.Ecgônômi kỹ thuật tập trung vào thiết kế công việc, thiết kế hệ thống người - máy, thiết

kế vị trí làm việc, thiết kế môi trường làm việc, thiết kế giao diện (trao đổi thông tin giữangười và máy) và thiết kế chế độ làm việc ,nhằm:

- Gắn bó vói mục tiêu bảo vệ con người

- Nâng cao hiệu quả hoạt động

- Xem xét tổng thể trong hệ thống N- M-MT

- Coi con ngưòi là một thành phần cùng hệ thống

- Xem xét tận căn nguyên nguy cơ từ yếu tố con người.Biện pháp loại trừ sớm nguy

Trang 6

Nhân trắc học Ecgonomi với chỗ làm việc.

Trong Ecgônômi người ta thường nhấn mạnh tới khái niệm nhân trắc học Ecgônômitức là quan tâm tới sự khác biệt về chủng tộc và nhân chủng học khi nhập khẩu haychuyển giao công nghệ của nước ngoài. >Trong quá trình nhập khẩu hay chuyển giaocông nghệ giữa các nước cần chú ý tới sự khác biệt về nhân trắc học, tránh những hậuquả xấu vd: người việt nam nhỏ bé phải làm việc với các máy móc, thiết bị nhập khẩu từcác nước châu âu với thiết kế cho những người to lớn, vì vậy trong quá trình làm việcngười lao động sẽ gặp rất nhiều bất tiện và thực hiện những thao tác sẽ rất chậm và thiếuchính xác Vì vậy nhân trắc học Ecgonomi với mục đích nghiên cứu những tương quancủa người lao động với yêu cầu đặt ra là đảm bảo sự thuận tiện nhất cho người lao độnglàm việc đảm bảo sức khỏe, đồng thời đạt năng suất cao nhất

Tác động của nhân trắc học ecgonomi với nơi làm việc.

Người lao động nước ta đa phần phải làm việc với máy móc được chuyển giao côngnghệ từ nước ngoài đa phần là từ phương tây các máy móc này đương nhiên phù hợp vớikích thước cũng như thể trạng của họ nhưng thể trạng của người phương tây hiều caocủa nam và nữ giới trung bình trên 170cm trong khi chiều cao trung bình của nam nước

ta chỉ 162cm và nữ 158cm thi khi làm việc người lao đông luôn phải cố hết sức trongtừng thao tác gây mệt mỏi chán nản,thiếu chính xác Đây cũng là một nguyên nhân gây

bệnh cũng như tai nạn lao động Hậu quả: Người lao động phải làm việc trong tư thế gò

bó, ngồi đứng trong thời gian dài, thường bị đau lưng, đau cổ và căng thẳng cơ bắp hiệntượng chói lòa do chiếu ánh sáng không tốt làm giảm hiệu quả công việc, gây mệt mỏi vềthị giác và thần kinh, tạo nên tâm lí khó chịu

Những nguyên tắc Ecgonomi trong thiết kế hệ thống lao động (SGK/47)

Nhân trắc học có tính đến không gian chiếm chỗ, đặc biệt trong thiết kế áp dụng 3nguyên tắc vàng sau:

• Khi thiết kế những kích thước liên quan đến vùng với tới: lấy theo ngưỡng ngườithấp 5%;

• Khi thiết kế không gian choán chỗ: lấy theo ngưỡng người lớn 95%;

• Kết hợp chặt chẻ khả năng điều chỉnh nếu có thể

Mối liên quan giữa Ecgonomi với những ngành khác.

Ecgonomi là ngành khoa học liên ngành, sử dụng những thành tựu của nhiều ngành khoahọc khác nhau, như: khoa học tự nhiên( toán, lí, hóa), khoa học kĩ thuật chuyên ngành (yhọc, cơ khí, xây dựng, thông gió, chiếu ánh sáng…), tới các ngành khoa học kinh tế - xã

Trang 7

hội( tổ chức lao động, luật , chính sách xã hội ) nó có sự phối hợp nhịp nhàng, tươngtác, hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngành nhằm đạt mục tiêu cuối cùng bảo vệ an toàn chongười lao động và đồng thời nâng cao năng suất tối đa.

Những tổn thất hạn chế khi doanh nghiệp không áp dụng Ecgonomi

- Người lao động sẽ phải làm việc trong môi trường và điều kiện làm việc mà họ luôncảm thấy không được an toàn thì tâm lí làm việc cũng sẽ không tốt, các thao tác thựchiện chậm, thiếu chính xác => sản phẩm bị lỗi sẽ nhiều, đầu ra hay sản phẩm đạt yêu cầu

sẽ bị giảm sút, thời gian trống sẽ nhiều lên => ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả, cũngnhư chất lượng sản phẩm => vốn sản xuất và những chi phí phát sinh sẽ tăng lên , lợinhuận công ty sẽ giảm

- Sẽ phải chi nhiều cho tiền mua nguyên liệu, y tế, bởi tỉ lệ tai nạn trong lao động,bệnh tật, chi phí đền bù sẽ tăng lên

- Số lao động nghỉ ốm cũng sẽ tăng dần

- Chất lượng lao động không đảm bảo cho hoạt động sản xuất

- Quan hệ lao động trở nên căng thẳng

- Người lao động không yên tâm phục vụ trong tổ chức, không tạo được động lực,niềm tin cho họ => giảm đi sự gắn bó của người lao động với tổ chức

- Máy móc thiết bị nhanh hỏng hơn, vì chưa có sự thiết kế hợp lí với người lao động

=> tăng chi phí của tổ chức

 Một số bệnh thường gặp ở người lao động:

Rối loạn cơ - xương nghề nghiệp Rối loạn gân (xiêm gân, xiêm gân xoay cổ tay )RLthần kinh ngoại hiên (HC ống xươug trụ, Hc ống khối xương cổ tay )RLTK vận mạch(HC rung động;cánh tay Raynauds )RL cơ (viêm u xơ cơ, ỵiêm đa cơ )RL khớp/baokhớp (xiêm hao hoạt dich, viêm mủ màng hoạt dịch )

GIẢI PHÁP:

 Về phía nhà nước.

-Cần có những chính sách khuyến khích phát triển, áp dụng những thành tựu khoa học kĩthuât, công nghệ mới vào cuộc sống hàng ngày và đặc biệt là trong thiết kế, sản xuất,nhằm tạo nên sự phù hợp giữa người lao động với máy móc, thiết bị, ngăn chặn những tainạn trong hoạt động sản xuất tại các doanh nghiệp

-Cần có những chế tài nghiêm khắc đối với những doanh nghiệp, cá nhân không có tuânthủ theo những quy định trong an toàn lao động và gây nên những tai nạn lao động đángtiếc trong hoạt động sản xuất của tổ chức

-Cần có những chính sách ưu tiên _ đào tạo để áp dụng những tiến bộ Ecgonimi, khoahọc- kĩ thuật vào hoạt động sản xuất đạt hiệu quả tối ưu nhất

Trang 8

-Xây dựng trung tâm huấn luyện an toàn vệ sinh lao động với xu hướng tăng cường thựchành trên cơ sở lí thuyêt được tiếp thu ở những buổi tập huấn bởi theo Trưởng Cục

An toàn lao động cho thấy 62% người lao động và chủ sử dụng lao động chưa được huấnluyện về AT-VSLĐ

-Đào tạo an toàn vệ sinh lao động: Cơ sở mong muốn các cán bộ của mình hiểu rõ hơn vànắm vững kiến thức về an toàn vệ sinh lao động để có thể nhanh chóng hoà nhập với môitrường cơ sở

-Khuyến khích và thường xuyên mở những cuộc hội thảo với sự tham gia của nhữngchuyên gia trong lĩnh vực thiết kế, sản xuất về vấn đề “ đảm bảo an toàn trong sản xuất

và nâng cao năng suất lao động”, cùng với những nhân viên thiết kế, kĩ thật tại các doanhnghiệp để họ có thêm nhiều kiến thức về an toàn để vận dụng trực tiếp trong tổ chức củamình

-Cung cấp những kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh lao động, văn bản pháp lý liên quanđến an toàn vệ sinh lao động, hướng dẫn cách triển khai thực hiện công tác an toàn vệsinh lao động trong tổ chức doanh nghiệp triển khai tới người lao động

-Nhà nước cần mở rộng hơn nữa hệ thống đào tạo Ecgonomi trong việc đưa vào giảngdạy tại các trường cao đẳng, đai học, trên đại học

-Hàng năm nhà nước phải thu thập và tổng kết lại những vụ tai nạn lao động xảy ra để cónhững biện pháp khắc phục và giảm tình trạng đó kịp thời

-Tăng cường chức năng thanh tra, kiểm soát đột xuất tại các doanh nghiệp

Về phía doanh nghiệp _ người sử dụng lao động.

- Thường xuyên cập nhật những thành tựu khoa học kĩ thuật, Ecgonomi vào trong hoạtđộng của doanh nghiệp

- Luôn tuân thủ những quy định , văn bản của pháp luật về an toàn trong lao động mànhà nước đưa ra Xem sức khỏe, sự an toàn của người lao động lên hàng đầu

- Các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất nên liên kết chặt chễ với nhau hơn nữa để cùng tổchức những cuộc nghiêm cứu về Ecogonomi và ứng dụng nhiều hơn nữa vào trong thực

tế doanh nghiệp của mình

- Khi thiết kế hay áp dụng những máy móc, thiết bị sản xuất phải chú ý và quan tâm tới

sự phù hợp giữa người lao động với thiết bị đó, đảm bảo sự an toàn tối đa nhất cho ngườilao động như:

+ Thiết kế vị trí công việc theo 3 nguyên tắc : dễ với, khủya tay và dễ phân biệt + an toàn máy móc:

+ Mua máy móc, thiết bị sản xuất đảm bảo an toàn

+ Che chắn và cảnh báo những bộ phận máy móc nguy hiểm cho người lao động biết.+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng máy móc

+ Đảm bảo hệ thống an toàn trong doanh nghiệp

- Môi trường làm việc và các phúc lợi phải đảm bảo, đạt tiêu chuẩn của nhà nướcquy định

Trang 9

- Hàng năm nên tổ chức, cử những nhân viên ưu tú đi học thêm về Ecgonomi về ápdụng trong doanh nghiệp.

- Nên tổ chức thường xuyên các buổi tập huấn cho người lao động về Ecgonomi để

họ hiểu hơn và tự bảo vệ sức khỏe, an toàn tốt nhất đặc biệt là những đợt mua máy móc,thiết bị mới nhập khẩu

- Luôn chủ động đề ra phương án và cách thức phòng ngừa đề rủi ro trong hoạtđộng sản xuất

- Phải tổng hợp những con số “ rủi ro” trong sản xuất để ban lãnh đạo tổ chức cónhững biện pháp thiết thực nhằm giảm dần tỉ lệ tai nạn cho người lao động

- Biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến của người lao động để nhanh chóng khắc phụcnhững hạn chế đó

Về phía người lao động.

- Tham gia đầy đủ những buổi tập huấn mà doanh nghiệp tổ chức

- Nâng cao ý thức trong lao động và việc bảo vệ sức khỏe, sự an toàn của bản thân

- Trong khi làm việc phải tập trung, hạn chế tối thiểu những ảnh hưởng của các yếu

tố khách quan

- Khi cảm thấy có vấn đề gì bất ổn ở máy móc, thiết bị phải báo ngay cho bộ phận

kĩ thuật để khắc phục

KIẾN NGHỊ: Tại các doanh nghiệp nên có chương trình thường xuyên giám sát các vị

trí lao động có nhiều yếu tố môi trường không bảo đảm TCVSCP và chương trình gián sát sức khỏe cho những người thường xuyên phải tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ độc hại.Các biện pháp cụ thể:

• Tăng cường hoạt động của hệ thống thông gió để bảo đảm sự thóang mát trong các

bộ phận sản xuất

• Tăng cường thêm hệ thống đèn chiếu sáng

• Doanh nghiệp nên trang bị nút tai chống ồn cho người lao động làm việc ở các vịtrí có cường độ tiếng ồn quá cao vượt TCVSCP

• Cần thiết lập một hành lang pháp lý trong nghiên cứu - đào tạo và cơ chế ứng dụngEcgonomi đem lại nhiều hiệu quả không chỉ về môi trường, sức khỏe cho người laođộng, mà đặc biệt là hiệu quả kinh tế như tăng năng suất lao động, giảm tổn thất chothiết bị

• Nâng cao sự hiểu biết, quan tâm của các cấp quản lý có liên quan để đưaEcgonomi vào chương trình đào tạo, có cơ chế khuyến khích đến bắt buộc ứng dụngEcgonomi với các đối tượng có liên quan

Trang 10

• Cần thiết phải thành lập hội, chi hội Ecgonomi Việt Nam, có thể là hội độc lậphoặc nằm trong Hội Khoa học kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động Việt Nam nhằm thúcđẩy hơn nữa việc nghiên cứu, ứng dụng Ecgonomi tại VN.

PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ Khái niệm về cháy (SGK/168)

Sự cháy là quá trình chính của đám cháy, tức là không có sự cháy thì cũng không có đámcháy Sự cháy là quá trình chuyển hóa các chất và vật liệu cháy thành các sản phẩm cháyhoặc nói cách khác đó là phản ứng oxy hóa giữa các chất cháy và oxy có trong không khí.Một đặc trưng rất rõ của đám cháy là chúng phát triển một cách tự do cho đến khi nó đạtgiá trị cực đại, và nếu khả năng cháy hoàn toàn của đám cháy bị hạn chế thì sẽ sinh ranhiều sản phẩm cháy không hoàn toàn

Khái niệm nổ (SGK/170)

Sự nổ chính là hiện tượng cháy cực nhanh Nổ là một quá trình chuyển hóa cực nhanh(vài phần chục hoặc vài phần trăm giây) về mặt lý học và hóa học của các chất hoặc hỗnhợp của chúng có tỏa ra năng lương rất lớn Năng lượng này sẽ nén sản phẩm nổ và môitrường xung quanh tạo nên sự thay đổi rất mạnh về áp suất Nó có thế xảy ra khi có sựphân hủy về mặt lý học hoặc về mặt hóa học của các chất, do có sự cháy nhanh các hỗnhợp khí hơi bụi và nguy hiểm nổ Có 2 hiện tượng nổ:

-Nổ lý học là những trường hợp nổ do áp suất trong một thể tích tăng lên quá cao làm cho

vỏ thể tích không thể chịu nổi nên gây ra hiện tượng nổ vỡ

-Nổ hóa học là hiện tượng xảy ra rất nhanh ( có đủ 3 yếu tố của sự cháy) tỏa hơi nhiều,khí sinh ra áp suất lớn, không khí đột ngột giãn nở gây ra tiếng nổ tức là thiết bị bị phá vỡtại điểm yếu nhất

Nguyên nhân gây cháy, nổ.

-Không thận trọng khi sử dụng lửa do: Bố trí dây truyền sản xuất có lửa như hàn

điện, hàn hơi, lò đốt, sấy, nung, lò nấu chảy( trong các công nghệ đúc, hấp vật liệu xâydựng, gia công chế biến gỗ, nhựa…) ở môi trường không an toàn cháy( nổ) hoặc ở gầnnơi có vật liệu( chất) cháy dưới khoảng cách an toàn./ Dùng lửa để kiểm tra sự rò rỉ hơikhí cháy hoặc xem xét các chất lỏng cháy ở trong thiết bị, đường ống, bình chứa./ Bỏkhông theo dõi các thiết bị sử dụng hơi đốt với ngọn lửa quá to làm bốc tạt lửa ra cháynhững vật xung quanh, hoặc ủ các lò không cẩn thận./ Hong, sấy các vật liệu, đồ dùngtrên các bếp than, bếp điện./ Ném, vứt tàn diêm, thuốc lá cháy dở vào nơi có vật liệu cháyhoặc nơi cấm lửa./ Đốt củi, nương rẫy làm cháy rừng và lan sang các công trình khác./

Do đốt pháo, trẻ em nghịch lửa… Nguyên nhân cháy do khi thao tác cắt, tiện, phay,bào… do ma sát va chập biến cơ năng thành nhiệt năng Dùng que hàn sắt cậy nắp thùngxăng gây phát sinh tia lửa lam xăng bốc cháy

-Sử dụng, dữ trữ, bảo quản nguyên nhiên vật liệu không đúng do:

Trang 11

Các chất khí, lỏng cháy, các chất rắn có khả năng tự cháy trong không khí( phốt phokhí…không chứa đựng trong bình kín)/Xếp đặt lẫn lộn hoặc quá gần nhau giữa các chất

có khả năng gây phản ứng hóa học tỏa nhiệt khi tiếp xúc/ Bố trí, xếp đặt các bình chứakhí ở gần những nơi có nhiệt độ cao ( bếp, lò) hoặc phơi ngoài nắng to có thể gây nổ,cháy/Vôi sống để nơi ẩm ướt, hắt, dột bị nóng lên đến nhiệt độ cao gây cháy các vật tiếpxúc

-Cháy xảy ra do điện chiếm tỷ lệ khá cao trong sản xuất và sinh hoạt, do: Sử dụng thiết bị

điện quá tải: thiết bị không đúng với điện áp quy định, chọn tiết diện dây dẫn, cầu chìkhông đúng với công suất phụ tải, ngắt mạch do chập điện Khi thiết bị quá tải thiết bị đốtquá nóng làm bốc cháy hỗn hợp cháy bên trong, cháy chất cách điện, vỏ bị nóng quá làmcháy bụi bám vào hoặc cháy vật tiếp xúc/Do các mối nối dây, ổ cắm, cầu dao…tiếp xúckém, phát sinh tia lửa điện trong môi trường cháy nổ

-Cháy xảy ra do tĩnh điện: Tĩnh điện có thể phát sinh do đai truyền ma sát lên bánh quay

khi chuyển rót, vận chuyển các chất lỏng không dẫn điện trong các thùng, ống bằng kimloại bị cách ly với đất, khi vận chuyển các hỗn hợp bụi, không khí trong đường ống…Đểhạn chế tĩnh điện người ta phải đùng các biện pháp như: ô tô chở xăng phải có dây xíchthả quệt xuống đất

-Cháy xảy ra do sét đánh: Sét đánh vào các công trình, nhà cửa không được bảo vệ chống

sét làm bốc cháy nếu như nhà làm bằng vật liệu cháy hoặc làm cháy vật liệu cháy chứatrong nó

-Cháy xảy ra do lưu giữ, bảo quản các chất có khả năng tự cháy không đúng qui định

Nguyên nhân cháy này là do khi lưu giữ, bảo quản các chất tự cháy không đúng qui địnhgây ra hiện tượng tỏa nhiệt, phản ứng từ các chất trên như: Các chất có nguồn gốc là thựcvật( rơm, rạ, mùn cưa…); dầu mỡ động thực vật, đặc biệt khi chúng ngấm vào vật liệuxốp cháy được như vải, dẻ lau; các loại than bùn, than nâu, than gỗ mới và nhiều chấtkhác như bụi kẽm, bụi nhôm, hợp chất kim loại hữu cơ, phốtpho trắng…là các chất có

khả năng tự cháy trong không khí khi gặp điều kiện thích hợp Các chất cháy do tiếp xúc

với nước như kim loại kiềm (natri, kali) cacbuacanxi, hidrosunfixnatri, khi đó sẽ tạo

thành những khí cháy Các chất hóa học tự cháy khi trộn với nhau như: các chất ôxi hóa

dưới dạng khí, lỏng và rắn(ôxi nén, haloit, axitnitric…) hoặc nhiều trường hợp gây tựcháy các chất hữu cơ khi tiếp xúc với chúng

-Cháy xảy ra do tàn lửa, đốm lửa Nguyên nhân cháy này do tàn lửa hoặc tàn lửa bắn vào

từ các trạm năng lượng lưu động, các phương tiện giao thông( đầu máy xe lửa, ô tô…) và

từ các đám cháy lân cận

-Cháy do các nguyên nhân khác:Trong những điều kiện thuận lợi như: con người khi hút

thuốc ném tàn thuốc ra môi trường; ném các phế thải như mảnh chai… dưới tác động củaánh nắng mặt trời chúng tạo ra các thấu kính; khi sử dụng các chất có men và đổ ra môi

Trang 12

trường, trong quá trình lên men phát sinh nhiệt độ cao…đó là những nguyên nhân rất dễgây ra các đám cháy.

VÍ DỤ: Vụ hoả hoạn ITC (ITC viết tắt của International Trade Center, nghĩa:

Trung tâm Thương mại Quốc tế) tại thành phố Hồ Chí Minh xảy ra vào 29/10/2002 đãlàm thiêu rụi phần lớn toà nhà và làm chấn động dư luận Nguyên nhân dẫn đến hỏa hoạnchiều 29/10/2002 là khi hàn các bulong định vị trên trần, thợ hàn để vảy xỉ nhiệt độkhoảng 1.700 độ C bắn vào xốp cách âm (có thể bắt cháy từ nhiệt độ 300 độ C) gây cháylan nhanh và cháy lớn Sau khi đám cháy lan rộng, thợ hàn không kiểm soát được đámcháy, đã đóng cửa phòng xảy ra cháy và để mặc cho đám cháy tiếp tục phát triển Hậuquả Vụ hỏa hoạn cướp đi sinh mạng 60 người, làm 70 người khác bị thương Thiệt hại tàisản hơn 32 tỷ đồng

BIỆN PHÁP

Biện pháp kỷ thuật, công nghệ

-Thay thế các khâu sản xuất nguy hiểm bằng những khâu ít nguy hiểm hơn

-Cơ khi hóa tự động hóa, liên tục hóa các quá trình nguy hiểm, các quá trình quan trọngnếu xét thấy cần thiết để đảm bảo an toàn-Thiết bị phải đảm bảo kín Tại các chỗ nối,tháo rót, nạp vào của thiết bị cần phải kín để hạn chế hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất.-Nếu quá trình sản xuất đòi hỏi phải dùng dung môi, trong điều kiện có thể nên chọndung môi khó bay hơi, khó cháy thay cho dung môi dễ bay hơi, dễ cháy

-Dùng thêm các phụ da trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ củahỗn hợp cháy Thực hiện các khâu kỹ thuật nguy hiểm về cháy, nổ trong môi trường khítrơ, trong điều kiện chân không

-Cách ly hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dễ cháy nổ ra một khu vực xa các thiết bị.Công đoạn khác Đặt chúng ở những nơi thoáng gió hoặc đặt hẳn ra ngoài trời

-Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có liên quan đến cácchất dễ cháy nổ Tránh mọi khả năng tạo ra nồng độ nổ nguy hiểm của chất cháy trongcác thiết bị, ống dẫn khí hay trong hệ thong61 ống thông gió

-Trước khi ngừng thiết bị để sửa chữa Trước khi đưa vào hoạt động trở lại cần thiết thổihơi nước, khí trơ vào thiết bị đó

-Giảm tới mức thấp nhất lượng chất cháy nổ trong khu vực sản xuất

Biện pháp tổ chức

-Trên cơ sở các văn bản quy định của nhà nước về phòng cháy nổ thì chủ các doanhnghiệp phải nghiên cứu, đề ra các nội quy, biện pháp chống cháy, nổ cho doanh nghiệpcủa mình Mặt khác phải tổ chức tuyên truyền, huấn luyện công tác này cho người laođộng;

-Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nội quy, biện pháp an toàn Đồngthời cần xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm nội quy, tạo ra thiếu sót có thể dãn đếncháy nổ

Trang 13

-Mỗi doanh ngiệp tùy theo tình hình thực tế mà thành lập các đội phòng cháy chữa cháynghĩa vụ tại các phân xưởng, tổ sản xuất, ca sản xuất để thường xuyên có lực lượngthường trực chữa cháy khi cần thiết.

-Trang bị đầy đủ các loại phương tiện thiết bị phòng cháy chữa cháy Đó là vũ khí chiếnđấu, một lực lượng phòng cháy chữa cháy nghĩa vụ, được trang bị ngay tại nơi sản xuất

để dập tắt các đám cháy ở phạm vi hẹp rất có tác dụng

Các phương pháp chữa cháy

-Phương pháp làm lạnh: Dùng các chất chữa cháy có khả năng thu hút nhiệt cao để hạ

nhiệt độ của đám cháy thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của chất đó Ví dụ: phun nước vàođám cháy, chất rắn không chịu nước

-Phương pháp làm ngạt: Thực chất của phương pháp này là tạo nên một màng ngăn hạn

chế Oxy tiếp xúc với chất cháy, triệt tiêu mọi yếu tố của sự cháy

-Phương pháp cách ly: Chính phương pháp làm ngạt cũng là cách ly ( cách ly Oxy với

đám cháy ) Đồng thời phương pháp cách ly là tạo một sự ngăn cách giữa vùng cháy vớimôi trường xung quanh

-Làm ngưng trệ phản ứng cháy: Đưa chất chữa cháy vào gốc lửa làm cho phản ứng cháy

chậm lại hoặc không thực hiện được Ví dụ: phun bột chữa cháy hoặc cát vào bề mặt củađám cháy Các chất dạng bột này bám chặt vào gốc lửa vừa có tác dụng làm giảm nhiệt

độ vừa hạn chế lượng Oxy cung cấp cho đám cháy

Một số vấn đề cần lưu ý về phòng cháy chữa cháy tại mục tiêu: Mỗi một nhân viên

khi làm việc ở mục tiêu cần lưu ý những vấn đề sau:

• Xem lại phương án PCCC, nắm rõ nhiệm vụ của mình, hiểu rõ những việc cần làmkhi xảy ra sự cố cháy

• Kiểm tra, phát hiện sơ hở hoặc thiếu xót thì đề xuất khắc phục:

- Nội qui, việc chấp hành nội quy của Cán bộ, Công nhân viên

- Tăng cường kiểm tra vào những thời điểm nhạy cảm như: ngày nghỉ, lể tết,mùa khô, hạn hán,…

- Kiểm tra, đề xuất trang bị những phương tiện, dụng cụ PCCC

- Tích cực tham gia chữa cháy khi có sự cố cháy xảy ra

Ví dụ về phòng cháy chữa cháy của 1 công ty cụ thể công ty TNHH SẢN XUẤT

BÌNH KHÍ ĐỐT HỒNG VINA ( GẦN CÔNG VIÊN PHÚ LÂM QUẬN 6, TP HCM).Biện pháp ngăn ngừa không cho đám cháy nổ xảy ra:

-Biện pháp về tổ chức :Tuyên truyền giáo dục, vận động cán bộ công nhân viên chứcthực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh phòng cháy chữa cháy của nhà nước, điều lệ nội quy

an toàn phòng cháy

-Biện pháp kỹ thuật:Áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm về phòng cháy khi thiết kế tổchức thi công: như điện, nước, đường giao thông, kho tàng, vật tư cháy, đèn chiếu sáng.-Biện pháp an toàn vận hành: Sử dụng bảo quản thiết bị máy móc, nhà cửa, công trình,nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu trong sản xuất không để phát sinh cháy Công trường sẽ

Trang 14

được trang bị các phương tiện chữa cháy cần thiết như : bình CO2 ; thùng cát, thùng chứanước, xẻng… đặt nơi dễ thấy, có bảng tiêu lệnh chữa cháy, số điện thoại báo cháy trongtrường hợp khẩn cấp Cán bộ phụ trách an toàn sẽ tổ chức hướng dẫn công nhân sử dụngcác phương tiện chữa cháy, biện pháp phòng tránh cháy nổ.

-Các biện pháp nghiêm cấm:Cấm dùng lửa, đánh diêm hút thuốc lá ở những nơi cấm lửahoặc gần chất cháy Cấm hàn lửa, hàn hơi ở những nơi cấm lửa Cấm tích lũy nhiều nhiênliệu, vật liệu, sản phẩm các chất dễ phát cháy

-Biện pháp thoát người và cứu tài sản an toàn:Bố trí hệ thống đường giao thông, dễ thoátngười và thoát các phương tiện

-Biện pháp tạo điều kiện dập tắt đám cháy có hiệu quả :Bảo đảm hệ thống báo hiệu

nhanh và chính xác Hệ thống báo cháy có người điều khiển bằng âm thanh: còi, kẻng,trống… có hệ thống thông tin liên lạc nhanh Thường xuyên bảo đảm có đầy đủ cácphương tiện dụng cụ chữa cháy, các nguồn nước Bảo đảm đường xá đủ rộng để cho xechữa cháy có thể đến gần đám cháy, đến các nguồn nước \

-Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy tốt hơn nữa

-Mỗi người chúng ta trong san xuất cũng như trong cuộc sống hằng ngà nên có ý thứchơn về mọi vấn đề đặc biệt là cháy nổ…

NGUY CƠ VÀ RỦI RO TRONG NGÀNH XÂY DỰNG

RUNG ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT

Khái niệm: Rung động là các dao động cơ học trong vùng hạ âm và một phần âm tần.

Dạng rung động đơn giản nhất là điều hoà Trong sản xuất thường gặp các dạng rungđộng phức tạp, là tổng của nhiều dao động điều hoà Rung động của một vật thể là sựchuyển dịch tuần hoàn của trọng tâm vật thể đó khỏi vị trí cân bằng

Trong nhiều ngành sản xuất có sử dụng các thiết bị tạo ra rung động như: các máyđầm rung, chèn đá (cho nền đường xe lửa) v.v Và nhiều thiết bị khác khi làm việc cósinh ra rung động như máy khoan đá (chạy điện hay khí nén),máy cưa cầm tay, máy tán rỉ

xe chạy bằng khí nén, ôtô, máy kéo, máy cầy, máy gặt v.v Các thiết bị nói trên khi làmviệc đều sinh ra rung động một yếu tố có hại trong sản xuất

Trang 15

Sự lan truyền của rung động

Các máy móc, thiết bị trong sản xuất cũng như các phương tiện giao thông vận tảitrong quá trình hoạt động thường sinh ra những dao động mạnh, nhất là với các máy móc,thiết bị làm việc với hành trình lớn, vận tốc cao Những dao động này dưới dạng sóng cơ,thông qua các bộ phận của máy, bệ máy, sàn nhà, kết cấu công trình v.v… lan truyền racác môi trường xung quanh làm cho các môi trường, vật chất xung quanh chịu tác động

và bị dao động theo

Trường hợp khi tần số của lực cưỡng bức bằng tần số riêng của hệ dao động (conngười hay các vật chịu tác động của dao động) thì biên độ của dao động cưỡng bức tăngnhanh đến một giá trị cực đại, trường hợp này gọi là sự cộng hưởng dao động

Cộng hưởng dao động là hiện tượng hay gặp trong đời sống và trong kỹ thuật, sảnxuất, nó có thể có lợi hoặc có hại cho con người Trong thực tế có nhiều hiện tượng cộnghưởng có hại, thí dụ như chiếc cầu, bệ máy, trục máy, khung xe, thành tầu, sàn tầu, v.v…Nếu vì một nguyên nhân nào đó chúng dao động cộng hưởng với một vật dao động khác(thí dụ: một máy phát điện lớn), chúng sẽ rung lên rất mạnh, và có thể bị gẫy, đổ, hoặclàm hư hại các chi tiết, kết cấu …

Một số nguồn gây rung động trong sản xuất (sgk/221)

Trong sản xuất có sử dụng các thiết bị khí động (sử dụng khí nén) và dụng cụ điệncầm tay Rung động của các thiết bị, dụng cụ này ảnh hưởng đến người công nhân chủyếu ở một vài bộ phận của cơ thể như bàn tay, cổ tay, khuỷu tay, vai v.v Rung độngloại này gọi là rung động cục bộ Một số thiết bị lớn hơn khi làm việc có rung động,nhưng để vận hành người công nhân phải đứng, ngồi bên trên thiết bị hoặc trên bệ máyhoặc cả sàn đặt máy Rung động này tác động lên toàn bộ cơ thể người lao động gọi làrung toàn thân

Trong các loại thiết bị, dụng cụ gây ra rung động cục bộ có các thiết bị, dụng cụ cótác dụng dập và xoay dập được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp mỏ, giao thông vậntải, đúc và trong các quá trình sản xuất khác Các thiết bị dụng cụ đó gồm búa - khoandùng khí nén, khoan điện, máy tán ri vê (sử dụng khí nén), máy dầm bê tông, máy lèn đá(chạy điện) cho nền đường sắt và các dụng cụ cầm tay khác v.v

Trang 16

Rung động toàn thân thường tác động đến công nhân điều khiển các phương tiệnvận tải, máy di động trên khoảng cách lớn như công nhân lái xe tải, xe lu, máy kéo trongnông nghiệp Rung động toàn thân còn tác động đến công nhân điều khiển các phươngtiện vận tải, công nghệ, các thiết bị di động hạn chế (chuyển dịch trên những mặt bằngnhất định trong gian sản xuất hoặc khai thác mỏ) như công nhân lái máy xúc, cần trụccông nghiệp, máy liên hợp khai thác mỏ…

Yêu cầu và ý nghĩa của việc giảm rung động trong sản xuất.

Về lĩnh vực vệ sinh lao động, khi con người tiếp xúc với rung động, các rung độnggây nên hiện tượng mệt mỏi cho con người, giảm sức khoẻ và có thể gây nên những bệnhnghề nghiệp, giảm tuổi thọ của người lao động

Ảnh hưởng của rung động đến cơ thể con người phụ thuộc vào tần số, biên độ,thời gian và hướng tác dụng của nó Quan trọng nhất là các rung động một chiều, tácdụng theo hướng thẳng đứng khi người vận hành làm việc trong tư thế đứng hoặc ngồi,các rung động nhiều phương tác động theo hướng toạ độ thẳng và góc truyền từ dụng cụđến tay thao tác Các rung động đó có thể là điều hoà hoặc có phổ phức tạp

Các rung động tác động theo một chiều có cường độ lớn để có thể gây nên cácchấn thương dập, gẫy v.v các rung động với tần số từ 3 ÷ 5 Hz gây phản ứng của bộphận tiền đình, có thể gây nên các rối loạn về tim mạch và bệnh say sóng Các rung động

có dải tần từ 3 ÷ 11 Hz khi cộng hưởng gây nên các rối loạn toàn thân hoặc tại các bộphận riêng rẽ (đầu, cổ, lưng) Các rung động có dải tần từ 11 ÷ 45 Hz gây nên các rối loại

ở bộ phận niệu ninh đục, thị giác, gây nôn ọc

Tác dụng kéo dài của rung động thẳng đứng dọc theo hướng người khi ngồi vớicác tần số trên 45 Hz có thể gây nên các bệnh mãn tính và các chấn thương vỏ não, pháhuỷ sự tuần hoàn của mạch máu, gây các tác dụng xung ở vỏ não v.v

Vì vậy, giảm và khử rung động không chỉ là vấn đề kỹ thuật đơn thuần mà còn có

ý nghĩa quan trọng đối với khoa học bảo hộ lao động, nó được xếp hang thứ tự trongmười hai vấn đề về con người - môi trường được các tổ chức y học quốc tế quan tâm đến

Các nguyên nhân gây nên rung động

Ngày đăng: 19/11/2015, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w