1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

71 625 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
Tác giả Trần Thị Xuân
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 131 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất ởdoanh nghiệp

1.1 Tầm quan trọng của giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

1.1.2 Sự cần thiết phải giảm chi sản xuất ở doanh nghiệp

1.1.3 Ý nghĩa của việc giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp

1.2 Các chỉ tiêu và kế hạch chi phí sản xuất ở doanh nghiệp

1.2.1 Chỉ tiêu kết quả và hiệu quả sản xuất

1.2.2 Xây dựng kế hoạch chi phí sản xuất

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng giảm chi phí sản xuất ở doanhnghiệp

1.3.1 Trình độ kỹ thuật và công nghệ

1.3.2 Trình độ quản lý và cá nhân

Chương 2: Thực trạng về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất ởCông ty cổ phần May Hùng Vương

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần May Hùng Vương

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.4 Nguồn lực của Công ty: Vốn và Lao động

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất những năm vừa qua

2.2 Phân tích tình hình chi phí sản xuất và biện pháp giảm chi phí sảnxuất của Công ty cổ phần May Hùng Vương hiện nay

2.2.1 Tình hình xây dựng và thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất

2.2.2 Phân tích thực trạng chi phí sản xuất ở Công ty

2.2.3 Các biện pháp giảm chi phí sản xuất mà Công ty đã thực hiện

2.3 Đánh giá qua phân tích thực trạng chi phí sản xuất của Công ty cổphần May Hùng Vương

Trang 2

3.1.1 Thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần May Hùng Vương

3.1.2 Phương hướng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần MayHùng Vương những năm tới

3.2 Biện pháp giảm chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần May HùngVương

3.2.1 Các biện pháp kỹ thuật công nghệ

3.2.2 Các biện pháp kinh tế

3.2.3 Các biện pháp tổ chức quản lý

3.2.4 Biện pháp tiết kiệm các yếu tố đầu vào

3.2.5 Nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên

Kết luận

Trang 3

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây khi nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng ởnước ta thì công tác kế hoạch, xây dựng chiến lược kinh doanh đối với cácdoanh nghiệp là hết sức cần thiết Kinh tế thị trường mở ra nhiều cơ hội vàcũng nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam Để có thể tồn tại, pháttriển, một doanh nghiệp phải tìm cách khai thác, tận dụng tối đa những cơ hộikinh doanh trên thị trường Cơ hội kinh doanh xuất hiện rất nhiều, ở mọi nơi,mọi lúc Nhưng phải làm thế nào để tìm kiếm, khai thác cơ hội phù hợp vớitiềm lực của doanh nghiệp mới là vấn đề quan trọng

Công ty Cổ phần May Hùng Vương là một trong những công ty mayđứng đầu trong tỉnh và cũng có vị thế quan trọng trong ngành dệt may cảnước Vì vậy, việc làm thế nào để phát triển hoạt động kinh doanh là một vấn

đề phức tạp, nhất là trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Với sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt cộng với những đòihỏi khắt khe của khách hàng gia công, xu hướng giá gia công ngày càng giảm

vì vậy để làm thế nào thu được nhiều lợi nhuận Công ty phải tính đến vấn đềlàm thế nào để giảm thiểu hơn nữa chi phí sản xuất

Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, tìm hiểu tại Công ty cổ phầnMay Hùng Vương với mục đích củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã được học,

áp dụng chúng vào trong thực tiễn, đồng thời với mong muốn nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, em quyết định chọn đề tài:

" Một số biện pháp nhằm giảm chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần May Hùng Vương".

Trang 4

Đề tài tập trung vào vấn đề tìm kiếm, khai thác cơ hội phát triển hoạtđộng kinh doanh của Công ty, từ đó tìm ra biện pháp hoàn thiện công tác này.Ngoài lời nói đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất.

Chương 2: Thực trạng về chi phí sản xuất và giảm chi phí ở Công ty cổ phần May Hùng Vương những năm qua.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm giảm chi phí sản xuất ở Công ty cổ phần May Hùng Vương.

Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với giáo viên hướng dẫn cho

em là cô Đặng Ánh Hồng đã tận tình giúp đỡ và dành cho em những ý kiếnquý báu trong quá trình viết và hoàn thành chuyên đề

Em cũng xin chân thành cám ơn các anh chị, cán bộ tại Phòng Tổ ChứcHành Chính, Phòng Kinh Doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế Toán và cácphòng khác đã tạo mọi điều kiện giúp em thực hiện chuyên đề này

Trang 5

Chương 1

Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất

ở doanh nghiệp1.1 Tầm quan trọng của giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí

1.1.1.1 Khái niệm:

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanhnghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời

kế toán, toàn bộ chi phí gắn liến với quá trình mua vật tư, hàng hoá được tínhvào giá thực tế của hàng mua, các chi phí gắn liền với qúa trình bảo quản, tiêuthụ hàng hoá gọi là chi phí bán hàng, các chi phí liên quan đến quá trình quảntrị kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí mang tính chất chung toàndoanh nghiệp được gọi là chi phí quản lý doanh nghiệp Các chi phí liên quanđến quá trình thu mua hàng hoá gọi là chi phí mua hàng

1.1.1.2 Phân loại chi phí

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượnglao động như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản doanh nghiệp sử dụng trong kỳ

- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền luơng, phụ cấp và cáckhoản trích trên tiền lương theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong

Trang 6

doanh nghiệp Loại chi phí này còn có thể được phân chia thành hai yếu tố làchi phí tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Số trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ TSCĐtrong doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài, phục vụ cho hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp như dịch vụ cung cấp điện, nước, sửa chữa TSCĐ

- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp ngoài các loại (các yếu tố chi phí) đã kể trên.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có tác dụngquan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất Cho phép hiểu

rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tìnhhình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự phòng hay xâydựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy dộng sử dụng lao động

*Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng:

Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chia thành các loại (thườnggọi là các khoản mục) sau đây:

- Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp:Bao gồm chi phí về các loạinguyên liệu, vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài), vật liệu phụ,nhiên liệu sử dụng cho trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm haythực hiện công việc lao vụ, dịch vụ Không tính vào khoản mục này nhữngchi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích phục vụ nhu cầu sản xuất chunghay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấpphải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của côngnhân (lao động) trực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mụcnày các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương củanhân viên phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệphay nhân viên khác

Trang 7

- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụsản xuất chung tại bộ phận sản xuất (Phân xưởng, đội trại ) bao gồm các điềukhoản sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Gồm chi phí về tiền lương, phụ cấpphải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của nhânviên quản lý, nhân viên thống kê, nhân viên tiếp liệu, nhân viên bảo vệ tạiphân xưởng sản xuất theo quy định

+ Chi phí vật liệu: Gồm vật liệu các loại sử dụng cho nhu cầu sản xuấtchung của phân xưởng sản xuất như dùng vào sửa chữa TSCĐ, dùng chocông tác quản lý tại phân xưởng

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Chi phí về các loại công cụ, dụng cụ dùngcho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng sản xuất như: Khuôn mẫu, dụng cụ

gá lắp, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động Chi phí dụng cụ sản xuất

có thể bao gồm trị giá thực tế công cụ, dụng cụ xuất kho (đối với loại phân

bổ một lần) và số phân bổ về chi phí công cụ, dụng cụ kỳ này (đối với loạiphân nhiều lần) dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng sản xuất.+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm số khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ

vô hình và TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xưởng sản xuất như khấu haomáy thiết bị sản xuất, khấu hao nhà xưởng

+ Chi phí dịch mua ngoài: Bao gồm các khoản chi về dịch vụ mua ngoài,thuê ngoài để sử dụng cho nhu cầu sản xuất như chi phí về điện, nước, điệnthoại, thuê ngoài sửa chữa TSCĐ

+ Chi phí bằng tiền khác: Bao gồm các khoản chi bằng tiền ngoài cáckhoản kể trên, sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung của phân xưởng sản xuất

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụngcho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau

Trang 8

Ngoài hai cách phân loại trên đây, chi phí sản xuất có thể được phânloại theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm, công việc, laovụ thành chi phí khả biến và chi phí bất biến, hoặc có thể phân loại tập hợpchi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

1.1.2 Sự cần thiết phải giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp

Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ xã hội nào mà còn là mối quantâm của bất kỳ doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường Nó cũng thểhiện chất lượng của toàn bộ công tác quản lý- điều hành mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả những cải tiến, đổi mới về nộidung, phương pháp và biện pháp thực hiện giảm chi phí sản xuất thực sựmang lại ý nghĩa khi làm tăng được kết quả kinh doanh mà qua đó làm tăngđược hiệu quả kinh doanh

Đối với doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh không những là thước đochất lượng phản ánh trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đềsống còn của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường với sức ép cạnh tranh ngày một tăng,doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, yêu cầu đầu tiên là phải đạt hiệu caotrong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hiệu quả kinh doanh ngàycàng cao doanh nghiệp ngày càng có điều kiện mở mang, và phát triển kinh

tế, đầu tư đổi mới công nghệ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh thể hiện ở các mặt sau:

Đối với nền kinh tế quốc dân hiệu quả kinh tế là một phạm trù quantrọng, phản ánh trình độ sử dụng lực lượng sản xuất và mức độ hoàn thiệnquan hệ sản xuất của nền kinh tế đó

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng hoàn thiện thìcàng nâng cao hiệu quả sử dụng Càng nâng cao hiệu quả sử dụng thì khảnăng phát triển của lực lượng sản xuất ngày càng lớn và càng có điều kiện

Trang 9

hoàn thiện quan hệ sản xuất cũng như phát huy hơn nữa vai trò của quản lýkinh tế trong nền kinh tế nói chung.

Đối với bản thân doanh nghiệp thì hiệu quả kinh tế xét về mặt tuyệt đốichính là lợi nhuận thu được, đây chính là cơ sở để tái sản xuất mở rộng, cảithiện đời sống cho cán bộ công nhân viên cũng như tăng cường tích luỹ chonhà nước, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường

Đối với cá nhân nguời lao động thì hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp tác động trực tiếp đến thu nhập của người lao động trong doanhnghiệp, nó kích thích người lao động hăng hái lao động, quan tâm và có tráchnhiệm đối với kết quả lao động của mình

1.1.3 Ý nghiã của việc giảm chi phí sản xuất ở doanh nghiệp

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí là một trong những chỉtiêu kinh tế quan trọng, luôn luôn được các nhà quản lý quan tâm vì chúnggắn liền với kết quả hoạt động của doanh nghiệp Tài liệu về chi phí sản xuấtcòn là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mứcchi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp để cócác quyết định phù hợp nhằm tăng cường hạch toán kinh tế nội bộ

Việc lập kế hoạch chi phí và thực hiện các biện pháp giảm chi phí có ýnghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Kết quả của việc thực hiện các biện pháp giảm chi phí mang lại hiệuquả quan trọng là làm tăng lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Làm thế nào để có kế hoạch chi phí sát thực và có được các biện pháphữu hiệu nhằm giảm chí phí sản xuất là một vấn đề quan tâm số 1 đối với mỗidoanh nghiệp

1.2 Các chỉ tiêu và kế hoạch chi phí sản xuất ở doanh nghiệp:

1.2.1 Chỉ tiêu kết quả và hiệu quả chi phí sản xuất.

Trang 10

Để phản ánh được chi phí sản xuất ở doanh nghiệp thì doanh nghiệpphải lập ra kế hoạch là xây dựng các mục tiêu phải đạt và vạch ra các bướcthực hiện để đạt được những mục tiêu đó Các kế hoạch đó có thể dài hạn hayngắn hạn tuỳ theo từng doanh nghiệp.

Nếu doanh nghiệp không lập kế hoạch đầy đủ và kỹ lưỡng mà vẫn đạtmục tiêu kế hoạch thì đó chỉ là ngẫu nhiên, không bền vững Do đó để chứcnăng lập kế hoạch và dự toán của quản lý thực hiện được tốt, để các kế hoạch

và dự toán có tính hiệu lực và tính khả thi cao thì chúng ta phải dựa trên nhiềuthông tin hợp lý và có cơ sở Thông tin này chủ yếu do quản trị trong doanhnghiệp cung cấp

Ví dụ: Khi xây dựng chỉ tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp phải xác địnhcách làm cụ thể để đạt được chỉ tiêu này, kế toán viên quản trị sẽ phải cungcấp cho các nhà quản trị số liệu để có cơ sở phân tích chi phí nhằm giúp nhàquản trị nhận ra phương án khả thi nhất để đạt các chỉ tiêu đó

Từ đó cũng nói lên rằng để phản ánh được chỉ tiêu chi phí sản xuất tạidoanh nghiệp phải phân loại được chi phí vì nhiệm vụ kiểm soát chi phí củadoanh nghiệp là quan trọng nên cách phân loại sao cho hữu ích và thích hợpvới nhu cầu của doanh nghiệp Thường phân loại chi phí của doanh nghiệpthành định phí và biến phí để từ đó làm căn cứ phân tích mối quan hệ chi phí,khối lượng, lợi nhuận là một nội dung quan trọng khi xem xét để quyết địnhkinh doanh

Các chỉ tiêu phản ánh chi phí sản xuất bao gồm:

- Tổng chi phí sản xuất

- Chi phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm

- Chi phí trung bình

- Múc phí hoặc tỷ lệ phí

Chỉ tiêu hiệu quả chi phí sản xuất gồm:

- Tốc độ giảm chi phí sản xuất

Trang 11

- Chi phí tiết kiệm hay lãng phí.

- Hiệu suất chi phí

- Mức doanh lợi theo chi phí

Bây giờ ta sẽ đi sâu phân tích chi phí sản xuất:

Như ta đã biết chi phí sản xuất toàn bộ chi phí có liên quan đến việcchế tạo một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ phục vụ trong một kỳ nhất định.Chi phí sản xuất gồm 3 yếu tố cơ bản:

- Chi phí nguyên vệt liệu trực tiếp

- Chi phí lao động ( Gián tiếp và trực tiếp)

- Chi phí sản xuất chung

Như vậy chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để chế tạonên sản phẩm hay dịch vụ, những loại chi phí khác không gắn liền với chi phísản xuất hay dịch vụ thì không được xếp vào loại chi phí sản xuất như tiềnhoa hồng bán hàng, chi phí dịch vụ.vv

Để giảm chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ yếu làdoanh nghiệp phải giảm được toàn bộ 3 yếu tố cơ bản của chi phí trên Muốngiảm được chi phí nguyên vật liệu chẳng hạn thì ta phải tìm nhà cung cấp cókhả năng cung cấp với giá rẻ nhất, chất lượng ổn định, có thời gian giao hàngđúng theo hợp đồng đã ký với nhà sản xuất trực tiếp hoàn hảo nhất

1.2.2 Xây dựng kế hoạch chi phí sản xuất

* Nội dung kế hoạch chi phí sản xuất.

Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn có kết quả và thành công trong sảnxuất kinh doanh, việc lập kế hoạch thực hiện là một công việc hết sức quantrọng và thực sự cần thiết

Trong khi thực hiện kế hoạch phải được kiểm tra, soát xét hướng đi và

sự phát triển của nó Có ba loại kế hoạch mà Công ty thường áp dụng:

- Kế hoạch chiến lược: Là kế hoạch có qui mô lớn được vạch ra cho thờigian dài 5 - 10 năm

Trang 12

- Kế hoạch từng năm: Lập kế hoạch vạch ra từ năm trước phục vụ chonăm sau.

- Kế hoạch sản xuất hàng tháng: Triển khai cụ thể cho từng thời hạn nhấtđịnh của từng bộ phận liên quan

* Trình tự xáy dựng kế hoạch chi phí sản xuất.

Dựa vào cơ sở thực tiễn, năng lực sản xuất ở doanh nghiệp như: Vốncần cho một năm là bao nhiêu, trong năm có kế hoạch tu sửa hay xây dựngnhà xưởng mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư mua sắm thiết bị, tuyển nhânviên và chi phí cho sản xuất trực tiếp cũng như gián tiếp nói chung dựa vào

kế hoạch sản xuất cũng như phương hướng phát triển của doanh nghiệp trongnăm tới mà doanh nghiệp phải lập ra một kế hoạch chi phí sao cho sát vớithực tế sẽ diễn ra

Từ những tính toán sơ bộ về chi phí cho sản xuất ra được sản phẩm taxây dựng giá bán hoàn chỉnh cho sản phâm hay còn gọi là giá bán sao cho lợinhuận thu được là cao nhất Tóm lại xây dựng kế hoạch chi phí phải dựa vàotất cả các yếu tố nhưng yếu tố quan trọng nhất là thông tin, số liệu của nhữngtháng, kỳ trước cụ thể đưa lại cho người xây dựng kế hoạch chi phí sao cho kếhoạch chi phí khi lập ra phải có cơ sở thực tiễn, nhờ vào đó doanh nghiệp tìm

ra được tối đa yếu tố chi phí cho đợn, kỳ sản xuất kinh doanh

* Phương pháp xây dựng kế hoạch chi phí sản xuất.

Dựa trên cơ sở thực tiễn, năng lực thực sự của Công ty như: Vốn, thiết

bị, v.v Dựa trên các số liệu thống kê về chi phí sản xuất của năm trước đểxây dựng kế hoạch chi phí và giảm chi phí sản xuất cho những năm sau vàcăn cứ vào nhiệm vụ sản xuất cũng như từng điều kiện sản xuất cụ thể mà lập

kế hoạch chi phí và giảm chi phí

Trang 13

Ta có sơ đồ xây dựng kế hoạch chi phí như sau:

Qua sơ đồ trên chúng ta thấy sự liên tục của hoạt động sản xuất từ khâulập kế hoạch ( Xây dựng kế hoạch) đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau

đó quay trở lại khâu xây dựng kế hoạch cho chu kỳ sau, tất cả vòng xoáy nàyphải được nối tiếp nhau liên tục và nó cũng quy tụ lại là vấn đề “ra quyếtđịnh” vậy đòi hỏi nhà kinh doanh sản xuất phải hội tụ đủ các thông tin số liệusao cho khi ra quyết định phải đạt hiệu quả nhất

Ví dụ: Khi xây dựng giá cho một chiếc áo sơ mi may gia công là 3USD vậy thì khách hàng sẽ cung cấp cho mình những loại nguyên phụ liệu gì

Ở đây ta phải xem xét đúng một chu kỳ như sau:

Khách hàng mang một mã hàng tới Công ty đặt may gia công với giágia công là 3 USD – Nguyên phụ liệu do khách hàng cung cấp, vậy người lập

kế hoạch phải tính tới các yếu tố làm sao cho chi phí trả cho người quản lý,người trực tiếp sản xuất, khấu hao máy móc trang thiết bị nhà xưởng, thuế

để lúc thành phẩm xuất sang tận tay khách hàng là giảm thiểu tới mức chi phínhỏ nhất và lợi nhuận thu về là cao nhất từ đó tiến tới quyết định sản xuất haykhông

Trang 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tăng giảm chi phí sản xuất

Khả năng tiếp thu kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý sản xuất củanhững nhà quản lý cũng như trình độ của mỗi cá nhân tham gia vào qúa trìnhsản xuất coa ảnh hưởng rất lớn đến việc làm tăng hay giảm chi phí sản xuất ởmỗi doanh nghiệp Sau đây ta xẽ xét những yếu tố có ảnh hưởng mạnh và trựctiếp đến vấn đề tăng, giảm chi phí sản xuất

1.3.1 Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất

Có thể nói trình độ công nghệ càng mới, càng tiên tiến thì khả năng chếtạo ra sản phẩm đạt chất lượng tốt, năng xuất cao là lẽ tất yếu, nhưng chúng taphải đề cập đến vấn đề giá cả ( tức chi phí đầu tư cho trang thiết bị mới) nhằmđổi mới quy trình công nghệ gia công sản phẩm của doanh nghiệp, chi phí chovấn để chuyển giao và tiếp thu công nghệ mới

Nhìn chung ở Công ty May Hùng Vương vấn đề đầu tư về con người

và đầu tư trang thiết bị mới là khá toàn diện và khả năng bắt nhịp được nhữngcông nghệ mới là rất tốt

Ví dụ 1: Trong vài năm qua Công ty May Hùng Vương đã đầu tư trang

bị cho các kho hàng máy vi tính để quản lý và cập nhật số liệu thay vì ghichép sổ sách như những năm 1999 trở về trước vẫn làm thường hay xảy ra saisót, nhầm lẫn , tốn nhiều thời giàn truy nhập và tìm kiếm Từ khi có máy vitính công việc quản lý đơn giản hơn, tốn ít thời gian và nhân lực đồng thờiđảm bảo độ chính xác rất cao

Ví dụ 2: Vấn đề đầu tư kỹ thuật công nghệ, đầu tư con người có thể nóiđến việc Công ty đầu tư máy đính cúc tự động thay cho loại máy thế hệ cũ.Cách đây hai năm khi thao tác vận hành máy đính thì người công nhân phảimất thêm thao tác nhặt từng chiếc cúc tra vào vị trí nhưng đối với loại máymới có cơ cấu tự động tra cúc đạt độ chính xác rất cao đồng thời có khả năngloại bỏ luôn nhưngc cúc không đúng tiêu chuẩn

Trang 15

Qua hai ví dụ trên chúng ta có thể đưa ra kết luận là: Tuy đầu tư kỹthuật công nghệ mới phải tính đến thời gian khấu bao nhiêu lâu mới hoàn vốnnhưng về mặt giảm chi phí ta có thể thấy ngay đó là giảm thời gian, cường độlao động và nâng cao chất lượng sản phẩm rõ dệt Như vậy chứng tỏ rằng kỹthuật công nghệ có ảnh hưởng không nhỏ tới việc giảm chi phí sản xuất ởdoanh nghiệp.

Qua thực nghiệm so sánh thời gian gia công trong công đoạn đính cúcnhư sau:

Dùng máy cũ: 1 chiếc áo đính mất thời gian 20 giây

Dùng máy tự động: cũng một chiếc áo như vậy chỉ mất thời gian 12 giây

Cứ như vậy ta có thể tính được hiệu quả của giảm chi phí nhờ biệnpháp kỹ thuật công nghệ

1.3.2 Trình độ quản lý và cá nhân

Không riêng Công ty May Hùng Vương mà với bất kỳ một doanhnghiệp nào khác thì trình độ quản lý sản xuất nói lên khả năng thâu tóm quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đó, mức thu chi tại đơn vịcũng như giảm thiểu các chi phí ảnh hưởng tới lợi nhuận doanh nghiệp Nhưchúng ta đã biết công tác quản lý bao gồm việc xây dựng kế hoạch một cáchcẩn thận, xây dựng một cơ cấu tổ chức để giúp cho mọi người hoàn thành tốtnhiệm vụ của mình và biên chế cho cơ cấu tổ chức với những con người cónăng lực cần thiết

Theo khoa học quản lý, lãnh đạo là một quá trình tác động đến conngười, họ phấn đấu cho mục tiêu của tổ chức Con người có nhiều vai tròkhác nhau và không có con người chung chung Trong khi thực hiện các mụctiêu nhà quản lý cần phải xem xét phẩm chất con người một cách toàn diện Ởđây nhà quản lý hay trình độ quản lý của từng cá nhân cần nắm được các kiểumẫu hành vi khác nhau của bản thân mình và các cá nhân cấp dưới Để hài

Trang 16

hoà được các nhân tố trên thì nhà quản lý sẽ có phương hướng lãnh đạo đơn

vị thực hiện các mục tiêu của đơn vị một cách có hiệu quả

Trang 17

Chương 2

Thực trạng về chi phí sản xuất và giảm chi phí sản xuất ở Công

ty cổ phần May Hùng Vương những năm qua.

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần May Hùng Vương

2.1.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần May Hùng

Vương

2.1.1.1 Đặc điểm tài sản và trang thiết bị của Công ty

Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm hệ thống nhà xưởng, máy móc, trang thiếtbị… có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,

nó ảnh hưởng trực tiếp tới điều kiện làm việc, năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm Do vậy Công ty cổ phần May Hùng Vương rất chú trọng tớiviệc đầu tư máy móc thiết bị với công nghệ hiện đại

Biểu 1: Tình hình đầu tư của Công ty cổ phần May Hùng Vương

Đơn vị: Tỷ đồng

NămChỉ tiêu 2008 2009 2010 TổngThiết bị 12,895 9,517 13,132 35,544Xây lắp 4.599 2,261 6,368 13,228Cộng 17,494 11,778 19,5 48,772

Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần May Hùng Vương.

Theo Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần May Hùng Vương trong 3năm 2008, 2009 và 2010 vừa qua Công ty đã đầu tư hơn 13 tỷ đồng để sửasang, cải tạo, nâng cấp, mở rộng diện tích phân xưởng sản xuất của công ty,đồng thời đầu tư hơn 35 tỷ đồng để đầu tư chiều sâu máy móc thiết bị… Một

số loại máy móc thiết bị hiện đại được nhập chủ yếu từ một số nước nhưNhật, Đức, Đài Loan… như máy bắn nhãn, máy cuốn ống, máy đính cúc, máy

Trang 18

thùa bàng, máy thùa tròn, máy vắt gấu, máy xén…

Tuy nhập được một số máy móc khá hiện đại nhưng chúng ta còn cầnhọc hỏi từ nước bạn rất nhiều Ví dụ như ở Nhật một dây chuyền sản xuất chỉcần rất ít công nhân (2-3 người là để vận hành toàn bộ dây chuyền)

2.1.1.2 Đặc điểm về sản phẩm

Công ty cổ phần May Hùng Vương là doanh nghiệp chuyên may giacông và xuất khẩu hàng may mặc, sản phẩm Công ty là quần áo may sẵn cácloại phục vụ cho nhu cầu may mặc của người tiêu dùng

Sản phẩm của Công ty đáp ứng được những yêu cầu rất cao và hợp thờitrang, sản phẩm của Công ty luôn thay đổi theo mốt, theo thời vụ, thời tiết khíhậu và theo thời điểm vào các dịp lễ hội Trong tất cả các loại thì Công tychọn cho mình một số sản phẩm thiết yếu như sơmi, jacket, quần âu

Sản phẩm của Công ty cổ phần May Hùng Vương gồm có 2 loại: Sảnphẩm xuất khẩu và sản phẩm tiêu dùng nội địa

Sản phẩm xuất khẩu chiếm một tỷ trọng khá lớn (65%) trong sản lượngsản xuất ra của Công ty Trong tương lai, Công ty cổ phần May Hùng Vương

đề ra quyết tâm nâng cao chất lượng sản phẩm Tiền công 1 sản phẩm củaCông ty cổ phần May Hùng Vương khá cao trong cả nước, tiền công là từ15.000đ đến 50.000đ, tuỳ theo từng loại sản phẩm Quần áo của May HùngVương phải dùng nguyên vật liệu nhập ngoại từ các nước như Hàn Quốc,Inđônêxia… vì chỉ có vải, chỉ của các nước này mới đáp ứng được nhu cầumay quần áo của Công ty

Sản phẩm tiêu thụ nội địa: Chiếm 35% sản lượng sản xuất của Công ty.Sản phẩm tiêu thụ nội địa của Công ty ngoài các sản phẩm chính như sơmi, áokhoác các loại còn có các sản phẩm đa dạng khác và phong phú về kiểu mẫuhình dáng phục vụ cho các nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng Ngườitiêu dùng có thể tìm thấy ở Công ty những mặt hàng về quần áo như mong

Trang 19

Tuy nhiên, hiện nay tiền công may quần áo của Công ty trong nước còncao Do đó giá bán sản phẩm phục vụ người tiêu dùng là tương đối đắt

2.1.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ

Quy trình công nghệ của ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trongcùng một quá trình sản xuất Mỗi công đoạn bao gồm nhiều khâu để sử dụngmáy chuyên dùng như là: Là, ép, thêu, may, Nhưng có những khâu mà máymóc không thể đảm nhận được như: Nhặt chỉ, đóng gói sản phẩm, cắt chỉ.Mỗi sản phẩm lại có những bước công việc khác nhau và có mối liên hệ mậtthiết với nhau Với tính chất dây truyền như nước chẩy như vậy yêu cầu đặt ra

là phải phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác, đồng bộ và quá trình sảnxuất diễn ra nhịp nhàng ăn khớp với nhau, đạt được tiến độ nhanh chóng đápứng nhu cầu giao hàng cho khách hàng cũng như đưa được sản phẩm ra thịtrường theo đúng mùa vụ theo đặc điểm của sản phẩm may

Ở May Hùng Vương công tác chỉ đạo hướng dẫn kỹ thuật cho tới việcthực hành sản xuất được triển khai từ Phòng Kỹ thuật xuống tới phân xưởngsản xuất và từng công nhân Mỗi bộ phận, mỗi công nhân đều phải hướng dẫn

và quy định cụ thể về quy cách và thông số của từng sản phẩm Việc giám sát

và chỉ đạo, kiểm tra chất lượng bán thành phẩm được tiến hành thường xuyên

và kịp thời, qua đó mà những thông tin phản hồi cũng phản ánh lại cho biếtquá trình sản xuất đang diễn ra như thế nào để kịp thời điều chỉnh Đảm bảocho tới khi sản phẩm được hoàn thiện với chất lượng cao

Với Công ty cổ phần May Hùng Vương, trong cùng một dây truyền sảnxuất có sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, nhiều loại sản phẩm khác nhau,cho nhiều mẫu mã hàng khác nhau Nhìn chung có thể khái quát quy trìnhcông nghệ sản xuất của Công ty như sau:

Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 20

Ghi chú:

Quy trình sản xuất chính

Quy trình sản xuất phụ

Công đoạn thêu

Công đoạn màuCông đoạn giặt

Thành phẩmnhập kho

Trang 21

Trên đây là toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm nói chung của Công ty

cổ phần May Hùng Vương Đối với sản phẩm may mặc việc kiểm tra chấtlượng sản phẩm được tiến hành ở tất cả các công đoạn sản xuất, phân loạichất lượng sản phẩm được tiến hành ở giai đoạn cuối là công đoạn là, gấp,bao gói, đóng hộp

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần may Hùng Vương

Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, công ty cổphần May Hùng Vương chủ yếu làm hàng xuất khẩu gia công sang các nướcĐông Âu và Liên Xô theo các kế hoạch, nghị định thư ký giữa Chính phủViệt Nam với các nước này May Hùng Vương thời kỳ này chỉ thực hiện cácchỉ tiêu của Nhà nước, hạch toán kinh doanh chỉ mang tính hình thức

Hiện nay May Hùng Vương có 2 hình thức sản xuất kinh doanh chính:Sản xuất hàng xuất khẩu và sản xuất sản phẩm tiêu thụ nội địa

- Ở hình thức Sản xuất hàng xuất khẩu (May gia công xuất khẩu): Công

ty nhận các đơn đặt hàng của nước ngoài và tiến hành tổ chức sản xuất Bênđặt hàng cung cấp hầu hết các nguyên vật liệu phụ liệu, công ty chịu tráchnhiệm tổ chức hoạt động cắt may theo mẫu được giao và giao sản phẩmhoàn chỉnh cho bên đặt gia công May theo hình thức này Công ty khôngphải mất nhiều công sức quản lý và nghiên cứu thị trường, tiêu thụ hàng hoá

Do đó cho phép Công ty chuyên môn hoá hơn công việc của mình và do đó

có hiệu quả cao trong kinh doanh

- Ở hình thức sản xuất kinh doanh sản phẩm tiêu thụ nội địa: Bên cạnhviệc nhận may theo hợp đồng cho các cá nhân, đơn vị trong nước, Công tycòn tổ chức nghiên cứu thị trường, tiến hành nghiên cứu nhu cầu trong nước

và tiến hành thiết kế, tổ chức may, đóng gói thành phẩm

Đối thủ cạnh tranh của Công ty là các nước có nguồn nhân lực dồi dào,

Trang 22

giá lao động thấp như Inđônêxia, Thái Lan, Trung Quốc Đối thủ trong nước

là các doanh nghiệp may xuất khẩu khác của Việt Nam Hiện nay Việt Nam

có hơn 600 doanh nghiệp cùng may xuất khẩu tạo nên sự cạnh tranh gay gắtgiữa các doanh nghiệp với nhau Công ty cổ phần May Hùng Vương chọn chomình đối tượng phục vụ là tầng lớp trung thượng lưu, đặc biệt là nam giới vớicác sản phẩm mũi nhọn là sơ mi nam cao cấp và áo Jacket các loại, các cấp.Khách hàng xuất khẩu của Công ty không phải là người tiêu dùng cuối cùng

mà là các hãng, các nhà may thời trang nổi tiếng của nước ngoài nhưPanpacipic enter, Hamaline, On good, Kalvil…

Trong nước khách hàng của Công ty một phần là các đơn vị, cá nhân đặthàng với khối lượng lớn, còn lại là người tiêu dùng trong nước Đối tượng nàychủ yếu là những người có thu nhập trung bình và trên trung bình, có nhu cầu

về sản phẩm của Công ty Hiện tại, Công ty cũng đang cố gắng quảng bá rộngrãi nhãn hiệu riêng của Công ty trên thị trường nước ngoài bằng cách quantâm tới việc tiếp cận trực tiếp với khách hàng là người tiêu dùng cuối cùng ởnước ngoài

Từ đóthị trường tiêu thụ của Công ty chủ yếu cũng được chia làm 2 loại:

- Thị trường xuất khẩu:

Đây là một thị trường hết sức khó tính, khắt khe về kỹ thuật công nghệ,đòi hỏi sản phẩm của Công ty phải có mẫu mã, bao bì đẹp, chất lượng cao,bao gồm các nước thuộc khối EU, đặc biệt là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc,Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Italia… Sản phẩm chủ yếu xuất ra thị trường này là

sơ mi, Jacket các loại chất lượng cao, có uy tín

Trang 23

Biểu 3: Doanh thu xuất khẩu của Công ty cổ phần May hùng vương:

Nguồn: Báo cáo doanh thu xuất khẩu của Công ty.

Theo bảng số liệu trên ta thấy doanh thu xuất khẩu của công ty tăng dầntheo các năm nhưng không phải là do Công ty tăng cường hình thức gia côngsản xuất hàng xuất khẩu, giảm đi lượng hàng sản xuất để tiêu thụ nội địa mà

do sau quá trình phấn đấu lâu dài của cán bộ công nhân viên toàn công ty,tổng khiến doanh thu của công ty đã tăng trưởng vượt bậc Cụ thể năm 2010tổng doanh thu của công ty là 250 tỷ đồng, tăng 50 tỷ đồng tương đương vớităng 25% so với năm 2009 Từ đó kéo theo doanh thu xuất khẩu tăng

- Thị trường tiêu thụ nội địa:

Hiện nay Công ty đã và đang bắt đầu phát triển mạng lưới tiêu thụ sảnphẩm với hệ thống gần 20 cửa hàng, đại lý

Thị trường tập trung của Công ty là thị trường miền Bắc, trong đó HàNội được xác định là thị trường trọng điểm Trong những năm tới Công ty cổphần May Hùng Vương định chủ trương mở rộng thị trường ở nhiều tỉnh,thành phố lớn trong cả nước như: Thanh Hoá, Vinh, Đà Nẵng, Nha Trang,Cần Thơ

Biểu 4: Doanh thu nội địa của Công ty cổ phần may hùng vương:

Nguồn: Báo cáo doanh thu nội địa của Công ty.

Trang 24

2.1.2 Nguồn lực của Công ty: Vốn và lao động

2.1.2.1 Vốn

Ban đầu Công ty cổ phần May Hùng Vương là một doanh nghiệp nhànước nhưng nay đã được cổ phần hoá nên vốn của công ty bao gồm cóvốn cổ đông và vốn tự bổ sung

Biểu 5: Tình hình vốn của Công ty cổ phần May Hùng Vương

Đơn vị: Tỷ đồng Năm

19,27013,137

22,84213,987

Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối các năm của Công ty

cổ phần May Hùng Vương

Vốn của Công ty tăng lên rất nhanh trong các năm trở lại đây, tăng gấpnhiều lần so với các năm trước Lượng vốn hiện có của Công ty đã tăng lênsấp sỉ 37 tỷ đồng, với số vốn này thì Công ty có nhiều thuận lợi khi tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của mình như đầu tư thêm các thiết bị mới,nhà xưởng, dây chuyền công nghệ mới Song trong những năm gần đây lượngvốn tăng chậm do khủng hoảng tài chính tiền tệ ở các nước châu Á Điều này

có ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng nắm bắt thị trường trong và ngoàinước của Công ty

Trang 25

2.1.2.2 Lao động

2.1.2.2.1 Số lượng lao động

Thông qua tình hình thực tế theo dõi hoạt động sản xuất các năm, Lãnhđạo Công ty đã nghiên cứu và đi đến quyết định định biên lao động hợp lýcho từng bộ phận theo yêu cầu của công việc thực tế sản xuất như sau:

Biểu 6: Cơ cấu lao động trong công ty

II Các đơn vị phụ trợ

1 Nhân viên kho nguyên liệu,

kiểm tra vải

125

III Khối phòng, ban và đoàn thể 449

2.1.2.2.2 Chất lượng lao động:

Trước yêu cầu của tình hình mới, sau khi chuyển đổi cơ chế tổ chức từ

Xí nghiệp lên Công ty (1993) Công ty cổ phần May Hùng Vương tiếp tục sảnxuất và sắp xếp lại bộ máy quản lý và lực lượng lao động Đặc biệt quan tâmđến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực: Cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật.Mặt khác, Công ty đã có kế hoạch cụ thể đào tạo nguồn cán bộ trẻ kế cận, tiêuchuẩn hoá cán bộ theo hướng lâu dài; từ đó có kế hoạch đào tạo Việc chuẩn

bị nguồn nhân lực cho CNH – HĐH chính là việc xây dựng kế hoạch đào tạo

Trang 26

và đào tạo lại để có được một đội ngũ cán bộ có trình độ học vấn, văn hoá,chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; có tinh thần trách nhiệm cao trong lao động,giàu lòng yêu nước, để thực hiện thắng lợi các mục tiêu Công ty vạch ra.

Biểu 7: Tổng hợp trình độ lao động của Công ty cổ phần May hùng vương:

Thu nhập hiện nay của 1 công nhân (làm việc 8h một ngày, một thángđược nghỉ 4 ngày) của Công ty trung bình là 1.450.042 đồng/tháng, chưa kểđến việc nếu công nhân nhận tăng ca, làm cả ngày nghỉ, làm thêm giờ, nhậnviệc về nhà làm thì thu nhập có thể sẽ là gấp đôi và còn tiếp tục được nângcao trong thời gian tới

Có được những thành tựu như trên là do công ty hết sức chú trọng đếncon người, nguồn lực lao động của Công ty Bằng cách nâng cao mức thu

Trang 27

nhập, cải thiện môi trường làm việc của công nhân, công tác đào tạo và đàotạo lại được thực hiện tốt do vậy chất lượng công việc tăng cao.

2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm qua

2.1.3.1 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm nay và một vài năm tới

Đứng trước thềm thiên niên kỷ mới, nhìn lại lịch sử của mình, Công ty

cổ phần May Hùng Vương (Hung Vuong Garment Company) thuộc Tổngcông ty Dệt-May Việt nam (VINATEX) đã trải qua hơn 2 thập kỷ hình thành

và phát triển Trong suốt hơn 20 năm qua, các thế hệ công nhân May HùngVương lớp sau kế thừa lớp trước đã lao động không biết mệt mỏi để xây dựngMay Hùng Vương từ những nhà xưởng bằng tre, nứa, lá thành một doanhnghiệp mạnh đứng vào vị thế quan trọng của ngành Dệt-May Việt nam Với

hệ thống nhà xưởng khang trang, có hệ thống điều hòa, máy móc, thiết bị hiệnđại, công nghệ sản xuất tiên tiến lại có đội ngũ công nhân lành nghề, đội ngũcán bộ quản lý và chuyên gia luôn được đào tạo và bổ sung Hệ thống quản lýchất lượng được áp dụng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9000.Với trên 4.000 laođộng, mỗi năm sản xuất trên 6 triệu sản phẩm các loại, 80% sản phẩm chấtlượng cao được xuất khẩu sang các thị trườngcác nước thuộc khối EU (trong

đó đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ) và Châu Á Nhiều tên tuổi lớn của ngànhmay mặc thời trang có uy tín trên thế giới đã hợp tác sản xuất với Công ty

như: PANPACIPIC ENTER, HAMALINE, ON GOOD, KALVIL, v.v

Qua đó, thấy được chiến lược phát triển của Công ty là rất đúng đắn và

có hiệu quả được thể hiện ở kết quả sau:

+ Tổng doanh thu: Năm 2010 đạt 250.000 triệu đồng, tăng 25% so với năm2009

+ Nộp ngân sách: Năm 2010 nộp 2.735 triệu đồng, tăng 6,25% so với năm2009

+ Bình quân thu nhập: Năm 2010 đạt 1.450.052 đồng/ người/ tháng, tăng3,16% so với năm 2009

Trang 28

Năm 2010 là năm đầu tiên của thiên niên kỷ và thế kỷ mới, năm tiền đề

để thực hiện chiến lược phát triển Công ty đến năm 2015 và 2020 là:

+ Mở rộng qui mô sản xuất của công ty

+ Tăng cường hoạt động kinh doanh thương mại

+ Năm 2011, phấn đấu:

 Doanh thu đạt 290 tỷ đồng, tăng 20% so với năm 2010

 Nộp ngân sách tăng từ 10 - 15% so với năm 2010

 Thu nhập bình quân đạt 1.650.000 đ/ người/ tháng

 Hệ thống theo Tiêu chuẩn ISO 9002 được áp dụng triệt để trong tất

cả các đơn vị thuộc Công ty cổ phần May Hùng Vương

 Triển khai áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO

14000 trong toàn Công ty

Để thực hiện các mục tiêu trên, Công ty đã đề ra một số biện pháp chủyếu: Bám sát diễn biến thị trường để có giải pháp tốt trong việc phát triển thịtrường mới Nâng cao năng suất lao động bằng việc đầu tư chiều sâu, tậptrung đào tạo, nâng cao chất lượng lao động, mở rộng phương thức kinhdoanh thương mại, tập trung công tác nghiên cứu sản xuất, luôn chăm lo đếnđời sống, thu nhập của người lao động

2.1.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế xã hội qua một số năm gần đây

Chúng ta đều biết đã là doanh nghiệp thì sản xuất và kinh doanh phảigắn chặt với nhau, hai nhiệm vụ ấy phải đồng bộ, phải xem đến kết quả cuốicùng là thu được lợi nhuận cao nhất

Thành công của May Hùng Vương trong những năm gần đây là kết quảcủa việc đa dạng hoá sản phẩm trong sản xuất, tiêu thụ và lựa chọn được sản

phẩm mũi nhọn - Áo sơ mi nam Từ đó, Công ty tập trung mọi điều kiện để

sản xuất được sản phẩm có chất lượng cao nhất, tạo uy tín to lớn của doanhnghiệp trên thị trường trong và ngoài nước

Trang 29

Công ty đã vận dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp đồng bộ: Mạnhdạn đầu tư chiều sâu, trang bị thêm kỹ thuật và công nghệ mới, đào tạo côngnhân kỹ thuật và cán bộ quản lý, cải tạo và xây dựng mới nhà xưởng sản xuất,chăm lo đời sống và cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân viên chức,

mở rộng thị trường quốc tế và coi trọng thị trường trong nước, nắm vữngđường lối, chính sách và pháp luật để thực hiện đúng, đồng thời tranh thủ sựquan tâm, giúp đỡ của lãnh đạo các cấp cũng như sự giúp đỡ của Anh em, bèbạn

Sự tăng trưởng vững chắc của Công ty được thể hiện ở bảng sau:

Biểu 8: Một số kết quả kinh tế xã hội từ năm 2008 – 2010

So sánh 2009 với 2008

2010

So sánh 2010 với 2009

Trang 30

Là một Công ty lớn, sản phẩm có uy tín, chất lượng cao trong nướcnhưng do sản phẩm của công ty chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng

có mức thu nhập tương đối cao, yêu cầu thẩm mỹ cao nên công ty đã chủtrương định hướng cho mình thị trường tiêu thụ chính của công ty chỉ nên tậptrung ở các khu vực thành thị, đông dân có mức sống cao như Hà Nội, HảiPhòng, Quảng Ninh, thành phố Hồ Chí Minh Công ty chọn cho mìnhphương thức phân phối theo hình thức cửa hàng và đại lý, bao gồm cả bánbuôn và bán lẻ

Đầu tiên Công ty xác định miền Bắc là thị trường chính, trong đó HàNội là thị trường mục tiêu, cần xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường Hà Nộitrước để làm bàn đạp tiến sang các thị trường khu vực khác (theo kiểu "vếtdầu loang"), cho nên Công ty đã thiết lập các cửa hàng giới thiệu và bán sảnphẩm, các đại lý tại các địa điểm thuận lợi là các trung tâm giao dịch mua báncủa thành phố Sau đó công ty tiếp tục mở các cửa hàng, đại lý ở Hải Phòng,Quảng Ninh, Vĩnh phúc, Việt Trì Tuy mới xây dựng và phát triển chiến lượcnày nhưng đếnnay số lượng các đại lý, cửa hàng của công ty đã tăng lên đángkể

Đối với Việt Trì, công ty luôn giành một sự ưu ái đặc biệt nhất, sảnphẩm có mẫu mã mới nhất luôn được trưng bày tại của hàng giới thiệu và bánsản phẩm (bao gồm bán buôn và bán lẻ) của công ty đặt tại ngay trước cổngcông ty và một số đại lý khác

Biểu 9: so sánh sự phát triển các cửa hàng đại lý

Trang 31

Công ty đã chiếm lĩnh được phần lớn thị trường miền Bắc với sản phẩmmũi nhọn chủ yếu là sơ mi, tốc độ tăng doanh thu trên thị trường là rất cao.

Mạng lưới tiêu thụ của Công ty ngày càng được mở rộng, tốc độ tăng

số cửa hàng, đại lý cao nhất là trên địa bàn Hà Nội

Nhưng May Hùng Vương lại chưa xâm nhập được vào thị trường miềnTrung và miền Nam, trong đó May Hùng Vương không có mạng lưới tiêu thụ

Sở dĩ số lượng các đại lý tăng như vậy là do Công ty May Hùng Vương

đã có các biện pháp nhằm khuyến khích các cá nhân, tập thể nhận làm đại lýtiêu thụ cho Công ty Các đại lý của Công ty được quyền bán kèm theo cácmặt hàng khác của Công ty, đựơc Công ty thanh toán một số loại chi phí liênquan và hưởng hoa hồng bán hàng tương đối cao là 5% doanh thu

Đồng thời Công ty cổ phần May Hùng Vương còn có chính sách tiêuthụ sản phẩm như sau:

- Mọi sản phẩm của Công ty đều được bảo đảm 100% chất lượng tại bất cứcửa hàng, đại lý nào và đều được gắn giá rõ ràng

- Người môi giới bán được 100 sản phẩm trở lên thì được hưởng 1% doanhthu, nếu bán buôn thì được hưởng 2% doanh thu

Trang 32

- Công ty thực hiện chế độ khoán doanh thu tiêu thụ theo từng thời điểm đốivới các cửa hàng, đại lý:

+ Nếu doanh thu bán hàng vượt 1-20% thì được hưởng 2% doanh thu.+ Nếu doanh thu bán hàng vượt 20-25% thì được hưởng 3% doanh thu.+ Nếu doanh thu bán hàng vượt 50% thì được hưởng 5% doanh thu.Đây là một chính sách rất có lợi cho người bán, do vậy đã làm cho sốlượng đại lý tăng lên nhanh

Công ty cổ phần May Hùng Vương chỉ mở các cửa hàng, đại lý cấp 1,tức là Công ty trực tiếp quản lý các cửa hàng, đại lý của mình

Mô hình:

Công ty Cửa hàng Người tiêu dùng

Cửa hàng Đại lý Người tiêu dùng

Do vậy, Công ty luôn có thể nắm sát tình hình tiêu thụ sản phẩm ở cácđại lý Thông qua các cửa hàng, đại lý Công ty có thể tiếp cận với mọi đốitượng khách hàng, cả khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của Công

ty, từ đó có các biện pháp tác động trực tiếp đến họ nhằm đẩy mạnh tiêu thụ

Tuy nhiên, việc mở rộng thị trường với sự tăng lên về số lượng các đại

lý, cửa hàng nhanh như vậy làm tăng doanh thu của Công ty nhưng cũng gâynên sự phức tạp trong quá trình theo dõi, quản lý tiêu thụ của Công ty

Về phương thức thanh toán, để thuận lợi cho các đại lý và khách hàngnhằm thu hút khách hàng và mở rộng thị trường, công ty đã áp dụng linh hoạtnhiều hình thức thanh toán khác nhau như trả bằng tiền mặt, séc, ngân phiếu,trả chậm, trả ngay Tuỳ từng trường hợp mà Công ty có các chế độ chiếtkhấu, tặng thưởng cho người mua

Đối với các cửa hàng, đại lý hàng tháng có thể nộp toàn bộ doanh thu

Trang 33

qua ngân hàng bằng chuyển khoản hoặc đem tiền đến Công ty nộp và Công ty

sẽ thanh toán ngay tiền hoa hồng và các loại tiền thưởng khác Đây có thể nói

là một phương thức hay, qua đó Công ty tăng khả năng duy trì và phát triểnthị trường

2.1.3.4 Công tác phát triển sản phẩm của Công ty cổ phần May Hùng Vương

Phát triển sản phẩm là một công tác quan trọng giúp cho Công ty đẩymạnh hoạt động kinh doanh

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ kinh tế làm cho đời sống củangười dân Việt Nam ngày càng được nâng cao hơn và nhu cầu về may mặc cũngtăng lên với đòi hỏi ngày càng khắt khe hơn về chất lượng, tính thẩm mỹ, tínhhợp thời trang Để đáp ứng nhu cầu thị trường và chiếm lĩnh dần thị trường nộiđịa, Công ty cổ phần May Hùng Vương rất chú trọng tới việc cải tiến chất lượngsản phẩm và đa dạng hoá sản phẩm

* Cải tiến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là mục tiêu mà Công ty cổ phần May HùngVương luôn hướng tới Hiện nay, chất lượng sản phẩm của Công ty đã có uytín trên thị trường trong nước: Bền, đẹp, chuẩn, tiện lợi và thoải mái nhưngCông ty vẫn không ngừng tăng cường đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại nhằmnâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm của mình

Sản phẩm tiêu thụ nội địa của Công ty những năm gần đây luôn đượcngười tiêu dùng Việt Nam bình chọn là sản phẩm có chất lượng cao, và đượctặng thưởng nhiều bằng khen, giấy chứng nhận về chất lượng sản phẩm

Sở dĩ sản phẩm của May Hùng Vương có chất lượng cao như vậy là doCông ty đã có kinh nghiệm trong việc sản xuất các mặt hàng may sẵn xuấtkhẩu có chất lượng cao Hơn nữa, Công ty rất coi trọng thị trường trong nước,

Trang 34

không cho rằng thị trường trong nước chỉ để tiêu thụ các sản phẩm xuất khẩukhông đủ tiêu chuẩn hoặc tận dụng tiết kiệm vải thừa từ may hàng xuất khẩu.Công ty luôn tìm kiếm các nguồn vào chất lượng cao (vải, khuy, khoá, chỉ )

và đầu tư tiến hành may hàng tiêu thụ nội địa

Bất cứ công nhân nào cũng được qua lớp đào tạo của Công ty từ 6tháng đến 3 năm để nâng cao tay nghề Quá trình may (thiết kế- cắt - may -đóng gói) luôn được giám sát bởi các chuyên viên kỹ thuật Sản phẩm trướckhi đưa ra tiêu thụ đều được qua kiểm tra, đánh giá bởi một hệ thống hết sứcgắt gao về kỹ thuật

* Đa dạng hoá sản phẩm.

Thị trường quần áo may sẵn nước ta hiện nay có sự cạnh tranh rất gaygắt Thị trường tràn ngập quần áo may sẵn với đủ các kiểu dáng, chủng loại,màu sắc Để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi Công ty May Hùng Vươngphải thường xuyên có sự cải tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm và đa dạnghoá sản phẩm của mình Việc đa dạng hoá sản phẩm giúp cho Công ty giữđược khách hàng hiện tại và thu hút được các nhóm khách hàng tiềm năngkhác mà trước đó Công ty chưa đáp ứng được nhu cầu của họ

Hiện nay, sản phẩm tiêu thụ nội địa của Công ty chủ yếu vẫn là sơ micác loại, jacket các loại, ngoài ra còn có nhiều mặt hàng khác cũng được ưachuộng trên thị trường Việt Nam như: quần âu, váy, bộ ngủ, gilê trong đó sơ

mi là mặt hàng mũi nhọn, chủ lực của Công ty Tổng số các loại quần áo maysẵn của Công ty tiêu thụ trên thị trường Việt Nam hiện có hơn 40 loại Có thể

kể đến một số loại tiêu biểu như sau:

- Sơ mi nội địa cao cấp: sơ mi người lớn, sơ mi trẻ em, sơ mi vải nội cácloại

Trang 35

- Áo khoác người lớn, trẻ em các loại.

- Các loại sản phẩm khác: quần âu, váy, soóc

Để tiến hành đa dạng hoá sản phẩm, tức là để có nhiều loại sản phẩmphù hợp với sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng, hiện Công ty đang thựchiện như sau:

- Thường xuyên đầu tư máy móc, công nghệ để cải tiến mẫu mã, kiểudáng, màu sắc, kích cỡ các sản phẩm truyền thống Tăng sản phẩm các sảnphẩm đang được ưa chuộng, tiêu thụ mạnh, giảm hoặc ngừng các sản phẩm có

xu hứơng tiêu dùng giảm

- Phát triển sản phẩm mới: Công ty có phòng kỹ thuật, ngoài việc nghiêncứu sản xuất hàng xuất khẩu còn nghiên cứu, tự thiết kế các kiểu dáng, mẫu

mã phù hợp với người Việt Nam

Ngoài việc đa dạng hoá sản phẩm, Công ty còn tìm cách kéo dài tuổithọ của sản phẩm bằng cách tìm ra thị trường mới cho các sản phẩm cũ củamình

2.1.3.5 Áp dụng chính sách giá cả nội địa

Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, giá cả là một thứ vũ khícạnh tranh có hiệu quả để Công ty có thể duy trì và phát triển được thị phầncủa mình, nhằm chinh phục thị trường nội địa Công ty cổ phần May HùngVương rất quan tâm đến chiến lược giá cả của mình, chủ trương của Công ty

là bán giá hợp lý để bán được nhiều hàng và giữ được khách

Do đặc điểm sản phẩm của Công ty là những sản phẩm có chất lượngcao cả về chất liệu lẫn kiểu dáng sản phẩm, trình độ kỹ thuật may nên giá sảnphẩm của công ty khá cao

Sản phẩm tiêu thụ nội địa của Công ty cổ phần May hùng Vương có 2loại chính:

Ngày đăng: 23/04/2013, 08:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mẫu - ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Sơ đồ m ẫu (Trang 20)
Biểu 12: Bảng tổng hợp chi phí - ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
i ểu 12: Bảng tổng hợp chi phí (Trang 41)
Bảng điện năng tiêu thụ cho một sơmi chuẩn - ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ng điện năng tiêu thụ cho một sơmi chuẩn (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w