Agribank – Chi nhánh ******* trong những năm qua đã sớm thực hiện và không ngừng chú trọng hoàn thiện chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ, góp phần v
Trang 1MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO
PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1
1.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế 1
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế 1
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế trong thương mại quốc tế 1
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế 2
1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance) 2
1.1.3.2 Phương thức nhờ thu (Collection of payment) 3
1.1.3.3 Phương thức ghi sổ (Open account) 4
1.1.3.4 Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD – COD) 5
1.1.3.5 Phương thức tín dụng chứng từ 6
1.2 UCP - Văn bản điều chỉnh thanh toán tín dụng chứng từ 6
1.3 Tín dụng chứng từ - Phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu và quan trọng của ngân hàng thương mại 7
1.3.1 Khái niệm 7
1.3.2 Các bên tham gia thanh toán tín dụng chứng từ 7
1.3.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ 8
1.3.4 Ưu, nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 9
1.3.4.1 Ưu điểm 9
1.3.4.2 Nhược điểm 10
1.4 Thư tín dụng - Công cụ quan trọng của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 10
1.4.1 Khái niệm về thư tín dụng 10
Trang 21.4.2 Những nội dung cơ bản của một L/C 11
1.4.3 Phân loại L/C 12
1.4.3.1 L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C) 12
1.4.3.2 L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C) 12
1.4.3.3 L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C) 13
1.4.3.4 L/C không thể hủy ngang và không được truy đòi lại tiền (Irrevocable without recourse L/C) 13
1.4.3.5 L/C tuần hoàn (Revolving L/C) 13
1.4.3.6 L/C giáp lưng (Back to back L/C) 13
1.4.3.7 L/C đối ứng (Reciprocal L/C) 13
1.4.3.8 L/C thanh toán chậm (Deferred payment L/C) 14
1.4.3.9 L/C với điều khoản đỏ (Red clause L/C) 14
1.4.3.10 L/C dự phòng (Stand-by L/C) 14
1.4.3.11 L/C có điều khoản T/TR (Telegraphic Transfer Reimbursement) 14
1.4.3.12 L/C có thể chuyển nhượng được (Irrevocable Transferable L/C) 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 15
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NN & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH ***** 16
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh ****** 16
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh ***** 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh 18
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh ******** 19
2.1.3.1 Huy động vốn 19
2.1.3.2 Tín dụng 19
2.1.3.3 Phát triển sản phẩm dịch vụ 19
2.1.3.4 Bảo lãnh 20
2.1.3.5 Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 20
2.1.3.6 Hoạt động của phòng Kinh doanh ngoại hối 20
Trang 32.2 Thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh ******* 21
2.2.1 Tình hình cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế tại Agribank****** 21
2.2.2 Nghiệp vụ thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức TDCT 23
2.2.2.1 Quy trình nghiệp vụ 23
2.2.2.2 Tình hình thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức TDCT 27
2.2.3 Nghiệp vụ thanh toán hàng xuất khẩu khẩu bằng phương thức TDCT 30 2.2.3.1 Quy trình nghiệp vụ 30
2.2.3.2 Tình hình thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức TDCT 32
2.2.4 Nghiệp vụ bảo lãnh nhận hàng/ký hậu vận đơn 35
2.2.4.1 Quy trình nghiệp vụ 35
2.2.4.2 Tình hình bảo lãnh nhận hàng/ký hậu vận đơn 36
2.2.5 Nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ 37
2.2.5.1 Quy trình nghiệp vụ 37
2.2.5.2 Tình hình chiết khấu bộ chứng từ 39
2.3 Đánh giá kết quả hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh ******* 40
2.3.1 Những thành tựu đạt được 40
2.3.1.1 Hoạt động TTQT theo phương thức TDCT góp phần làm tăng doanh thu cho Chi nhánh 40
2.3.1.2 Văn bản pháp luật và các chính sách hỗ trợ cho nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ được từng bước hoàn thiện 41
2.3.1.3 Tr nh độ của thanh toán viên ngày càng cao 41
2.3.1.4 Hiệu uả của việc kiểm tra kiểm oát hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ được nâng cao 42
2.3.1.5 Cơ ở vật chất và công nghệ hỗ trợ cho hoạt động thanh toán được chú trọng nâng cấp 42
2.3.1.6 Số ngân hàng nước ngoài có quan hệ đại lý liên tục tăng 42
2.3.2 Những hạn chế còn vướng mắc 43
2.3.2.1 Mất cân đối giữa hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu 43
2.3.2.2 Thủ tục thanh toán còn mang nặng tính hành chính 43
2.3.2.3 Các rủi ro trong quá trình thanh toán vẫn xảy ra 43
Trang 42.3.2.4 Các loại h nh L/C chưa thực sự đa dạng 44
2.3.2.5 Quy mô TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ còn thấp 44
2.3.3 Nguyên nhân 44
2.3.3.1 Áp lực cạnh tranh từ các Ngân hàng khác 44
2.3.3.2 Công tác tư vấn và hỗ trợ khách hàng 45
2.3.3.3 Công tác Marketing chưa được vận dụng một cách triệt để trong hoạt động thanh toán của Ngân hàng 45
2.3.3.4 Nguồn cung ngoại tệ khan hiếm và sự biến động tỷ giá 46
2.3.3.5 Một số nguyên nhân khác 46
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 47
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP & KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG NN & PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH ******* 48
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển phương thức thanh toán tín dụng chứng từ trong những năm tới 48
3.1.1 Định hướng phát triển của Agribank 48
3.1.2 Phân tích SWOT – Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với hoạt động thanh toán L/C của Agribank – Chi nhánh ****** 50
3.1.3 Định hướng phát triển lĩnh vực thanh toán quốc tế tại Agribank – Chi nhánh ******* 51
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán tín dụng chứng từ 52
3.2.1 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thanh toán bằng tín dụng chứng từ 52
3.2.2 Đa dạng hoá dịch vụ hỗ trợ cho phương thức tín dụng chứng từ 53
3.2.3.1 Đa dạng hoá các dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu 53
3.2.3.2 Đa dạng hoá các loại hình L/C trong thanh toán xuất nhập khẩu 54
3.2.3 Đẩy mạnh chiến lược Marketing nhằm quảng bá hình ảnh Ngân hàng 55 3.2.3.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá 55
3.2.3.2 Xây dựng phong cách văn hoá kinh doanh “Trung thực, Kỷ cương, Sáng tạo, Chất lượng, Hiệu quả” 57
3.2.3.3 Chiến lược khách hàng hợp lý 57
3.2.4 Chú ý nâng cao chất lượng chuyên môn của thanh toán viên 58
3.2.5 Phát triển hệ thống các ngân hàng đại lý 59
Trang 53.2.6 Tạo nguồn ngoại tệ dồi dào để đáp ứng nhu cầu hoạt động của phương
thức tín dụng chứng từ 59
3.2.7 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát 61
3.2.8 Đầu tư phát triển cơ ở vật chất, trang thiết bị chi nhánh 62
3.3 Kiến nghị 62
3.3.1 Với Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan 62
3.3.2 Với Ngân hàng nhà nước 64
3.3.3 Với Agribank ******* 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 66
KẾT LUẬN CHUNG 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC: KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI AGRIBANK – ******
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Toàn cầu hóa nền kinh tế là một đòi hỏi bức thiết đối với mỗi quốc gia trên thế giới trong bối cảnh hiện nay Đặc biệt, đối với nước ta, phát triển kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước theo định hướng XHCN Chỉ có thông qua hoạt động kinh tế đối ngoại chúng ta mới có thể mở rộng giao thương với các quốc gia trên thế giới, tạo ra nguồn ngoại tệ dự trữ cho quốc gia thông qua hoạt động xuất khẩu, tiếp cận được với khoa học công nghệ hiện đại, tận dụng nguồn vốn và công nghệ nước ngoài, phát huy tiềm năng trong nước, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đưa nền kinh tế Việt Nam lên một vị thế xứng tầm trên trường quốc tế
Như một mắt xích không thể thiếu được trong hoạt động kinh tế đối ngoại, hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng ngày càng có vai trò quan trọng, nó được xem là công cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế và thương mại giữa các nước trên thế giới Các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian gần đây đã không ngừng hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế để đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế đồng thời thu lợi nhuận và tăng lợi thế của ngân hàng mình Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được thì dịch vụ thanh toán quốc tế vẫn đang phải đối mặt với những khó khăn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau Đặc biệt với phương thức tín dụng chứng từ, một hình thức thanh toán rất phức tạp, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao trong công tác thanh toán
Agribank – Chi nhánh ******* trong những năm qua đã sớm thực hiện và không ngừng chú trọng hoàn thiện chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ, góp phần vào công tác kinh doanh có hiệu quả của ngân hàng và hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động vừa qua,
có nhiều vấn đề nảy sinh liên quan đến hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế, từ đó làm giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng Do đó, tìm ra giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank ******** nhằm thu hút nhiều khách hàng, tạo uy tín và vị thế của ngân hàng trên thương trường là vấn đề hết sức cần thiết hiện nay
Với mối quan tâm đối với hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ, trong thời gian thực tập tại Agribank ********, trên cơ sở những kiến thức đã học và qua nghiên cứu tài liệu, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và Giải pháp
Trang 7nâng cao hiệu quả nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh *****.”
Kết cấu của bài báo cáo
Bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng
Trang 8Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 1
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
1.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Trong xu thế hội nhập hiện nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch… trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên
Vậy, thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi
về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế trong thương mại quốc tế
Đối với nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới thì hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước Một quốc gia không thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ dựa vào tích luỹ trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp với sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, khi các quốc gia đều coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì vai trò của hoạt động TTQT ngày càng được khẳng định
Thanh toán quốc tế là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh
tế quốc dân TTQT là khâu quan trọng của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau, góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá trên phạm vi quốc tế
Trang 9Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 2
TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán được an toàn, nhanh chóng, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia Ngân hàng với vai trò là trung gian thanh toán sẽ bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đồng thời tư vấn cho khách hàng, hướng dẫn kỹ thuật thanh toán nhằm giảm thiểu rủi ro trong thanh toán và tạo sự an toàn tin tưởng cho khách hàng
Đối với Ngân hàng
Thanh toán quốc tế là một loại hình dịch vụ liên quan đến tài sản ngoại bảng của
NH Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ có liên quan tới ngoại thương Trên cơ sở đó giúp NH tăng doanh thu, nâng cao uy tín và tạo dựng niềm tin cho khách hàng Điều đó giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, tạo ưu thế cạnh tranh cho ngân hàng Hoạt động TTQT không chỉ là một nghiệp vụ đơn thuần mà còn hỗ trợ và bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng Hoạt động TTQT được thực hiện tốt sẽ mở rộng hoạt động tín dụng XNK, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác…
Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng Khi thực hiện các nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế với ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán
TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hoá công nghệ ngân hàng Các NH sẽ áp dụng các công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng Hoạt động TTQT giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với các ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác được nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng
1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế
1.1.3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng (Người trả tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (Người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền cho khách hàng theo yêu cầu
Trang 10Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 3
Quy trình thực hiện
Hình 1.1: Trình tự nghiệp vụ chuyển tiền
(1) Giao dịch thương mại
(2) Người mua sau khi nhận hàng tiến hành viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng thư hoặc bằng điện) cùng với uỷ nhiệm chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng) gửi đến ngân hàng phục vụ mình
(3) Ngân hàng chuyển tiền kiểm tra chứng từ nếu thấy hợp lệ thì tiến hành chuyển tiền qua ngân hàng đại lý
(4) Ngân hàng đại lý tiến hành chuyển tiền cho người hưởng lợi
1.1.3.2 Phương thức nhờ thu (Collection of payment)
Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ uỷ thác cho Ngân hàng của mình thu hộ số tiền từ người mua trên cơ sở chứng từ lập ra
(1) Nhờ thu hối phiếu trơn (Clean collection)
Đây là phương thức thanh toán trong đó người người bán uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho cho người mua không qua Ngân hàng
Quy trình thực hiện
Hình 1.2: Trình tự nhờ thu hối phiếu trơn
(1) Người bán sau khi gửi hàng và chứng từ gửi hàng cho người mua, họ sẽ lập một hối phiếu đòi tiền người mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ bằng chỉ thị nhờ thu
Trang 11Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 4
(2) Ngân hàng phục vụ người bán kiểm tra chứng từ, sau đó gửi thư uỷ thác nhờ thu kèm hối phiếu cho ngân hàng đại lý của mình ở nước người mua nhờ thu tiền (3) Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu (nếu trả tiền ngay) hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu)
(4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho người bán thông qua ngân hàng chuyển chứng từ Nếu chỉ là chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữ hối phiếu hoặc chuyển lại cho người bán Khi đến hạn thanh toán, ngân hàng sẽ đòi tiền ở người mua
và thực hiện việc chuyển tiền như trên
(2) Nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ (Documentary collection)
Đây là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ và bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì Ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng
Quy trình thực hiện
Hình 1.3: Trình tự nhờ thu kèm chứng từ
(1) Người bán sau khi gửi hàng cho người mua, lập bộ chứng từ nhờ ngân hàng thu
hộ tiền Bộ chứng từ gồm hối phiếu và các chứng từ gửi hàng kèm theo
(2) NH phục vụ nhà XK uỷ thác cho NH đại lý của mình ở nước ngoài nhờ thu tiền (3) Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền Ngân hàng chỉ trao chứng từ gửi hàng cho người mua nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu
(4) NH đại lý chuyển tiền cho nguời bán thông qua ngân hàng chuyển chứng từ
1.1.3.3 Phương thức ghi sổ (Open account)
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán trong đó người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) người mua trả tiền cho người bán
Trang 12Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 5
1.1.3.4 Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD – COD)
Phương thức giao chứng từ nhận tiền là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức NK trên cơ sở hợp đồng mua bán yêu cầu ngân hàng bên XK mở cho mình một tài khoản tín thác (Trust account) để thanh toán tiền cho tổ chức XK khi nhà XK xuất trình đầy đủ chứng từ theo đúng thỏa thuận
Quy trình thực hiện
Hình 1.5: Trình tự giao chứng từ nhận tiền
(1) Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng mở cho mình một tài khoản tín thác, số dư tài khoản bằng 100% trị giá hợp đồng và nó được dùng để thanh toán cho nhà xuất khẩu, theo đúng bản ghi nhớ (Memorandum) thỏa thuận giữa nhà nhập khẩu và NH (2) Ngân hàng thông báo cho nhà xuất khẩu biết
(3) Nhà XK giao hàng cho nhà nhập khẩu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng (4) Nhà xuất khẩu lập chứng từ xuất trình cho ngân hàng
(5) Ngân hàng kiểm tra chứng từ , đối chiếu với bản ghi nhớ, nếu phù hợp thì thanh toán cho nhà xuất khẩu
Trang 13Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 6
(6) Ngân hàng chuyển bộ chứng từ cho nhà NK và quyết toán tài khoản tín thác
1.1.3.5 Phương thức tín dụng chứng từ
Đây là phương thức thanh toán quan trọng và chủ yếu tại NHTM hiện nay Tín dụng chứng từ được gọi với nhiều tên khác nhau như: Letter of Credit, Credit, Document Credit Ở Việt Nam, trước đây, thư tín dụng còn được gọi là tín dụng thương mại nhưng nay thì từ này không còn được sử dụng nữa mà thông dụng nhất là
“Tín dụng chứng từ” vì nó thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng từ
1.2 UCP - Văn bản điều chỉnh thanh toán tín dụng chứng từ
Văn bản quốc tế thông dụng của TDCT là “Quy tắc thống nhất và thực hành về tín dụng chứng từ” (Uniform Custom and Practice for Documentary Credit) của Phòng thương mại quốc tế ấn hành năm 1933, qua 6 lần sửa đồi và lần gần đây nhất là năm
2007 với tên gọi UCP 600 được đánh giá là bản sửa đổi sâu sắc, toàn diện và hoàn chỉnh nhất Tuy nhiên, những văn bản ra đời sau không hủy bỏ các văn bản ra đời trước, việc áp dụng văn bản UCP nào là do tự nguyện của các bên và phải dẫn chiếu vào nội dung của L/C số hiệu của bản UCP đó
Hiện nay bản UCP 600 đã được hơn 165 quốc gia công nhận và áp dụng trong giao dịch thanh toán thương mại quốc tế theo phương thức TDCT, các bản dịch sang tiếng các nước chỉ có giá trị tham khảo UCP chỉ áp dụng trong TTQT, không áp dụng cho thanh toán nội địa
UCP 600 bao gồm 49 điều khoản, là cơ sở pháp lý điều chỉnh các mối liên hệ trong quá trình sử dụng L/C Nội dung của bản quy tắc này bao gồm những vấn đề sau:
- Nhóm A: Những quy định chung và định nghĩa (từ điều 1 đến điều 5)
- Nhóm B: Hình thức và thông báo tín dụng (từ điều 6 đến điều 12)
- Nhóm C: Nghĩa vụ và trách nhiệm (từ điều 13 đến điều 19)
- Nhóm D: Các chứng từ (từ điều 20 đến điều 38)
- Nhóm E: Các điều kiện quy định khác (từ điều 39 đến điều 47)
- Nhóm F: Tín dụng chuyển nhượng (điều 48)
- Nhóm G: Chuyển nhượng tiền thu được (điều 49)
UCP 600 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2007 Đây được hiểu là bản sửa đổi,
bổ sung cho UCP 500 đã ban hành trước đó Một số điểm khác biệt cơ bản giữa UCP
600 và UCP 500 là: UCP 600 cập nhật và phù hợp hơn với thông lệ TTQT hiện đại, thay thế các từ ngữ, thuật ngữ “mơ hồ” của UCP 500 bằng các cụm từ dễ hiểu hơn
Trang 14Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 7
Hiện tại, tất cả các Ngân hàng của Việt Nam và quốc tế khi tham gia hoạt động TTQT đều áp dụng theo các thông lệ mà UCP 600 đã đề ra
1.3 Tín dụng chứng từ - Phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu và quan trọng của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit – L/C) là một sự thoả thuận trong đó một Ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng
1.3.2 Các bên tham gia thanh toán tín dụng chứng từ
Người xin mở L/C (Applicant for L/C): là người yêu cầu ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/C, và có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo L/C này Người xin mở L/C có thể là người mua (buyer), nhà NK (importer), người mở L/C (opener), người trả tiền (accountee)
Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): là người được hưởng tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán Người thụ hưởng L/C có những tên gọi khác nhau như: người bán (seller), nhà XK (exporter), người ký phát hối phiếu (drawer)…
Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C (Opening Bank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của người mua, phát hành một L/C cho người bán hưởng Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bán thoả thuận và quy định trong hợp đồng mua bán
Ngân hàng thông báo (Advising Bank): là ngân hàng được ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường là một ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà XK
Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): trong trường hợp nhà XK muốn có sự đảm bảo chắc chắn của L/C, thì một ngân hàng có thể đứng ra xác nhận L/C theo yêu cầu của NH phát hành Thông thường NH xác nhận là một ngân hàng lớn có uy tín và trong nhiều trường hợp ngân hàng thông báo được đề nghị là ngân hàng xác nhận L/C
Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): là ngân hàng được ngân hàng phát hành uỷ nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với quy định trong L/C thì:
Trang 15Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 8
Thanh toán (pay) cho người thụ hưởng
Chấp nhận (accept) hối phiếu kỳ hạn
Chiết khấu (negotiate) bộ chứng từ
Chịu trách nhiệm trả chậm (deferrer payment) giá trị của L/C
Trách nhiệm của ngân hàng được chỉ định là giống như ngân hàng phát hành khi nhận được bộ chứng từ của nhà XK gửi đến
1.3.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
Hình 1.6: Trình tự nghiệp vụ tín dụng chứng từ
(1) Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, người XK và người NK
ký hợp đồng thương mại với nhau Nếu người XK yêu cầu thanh toán hàng hoá theo phương thức tín dụng chứng từ thì trong hợp đồng thương mại phải có điều khoản thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ
(2) Người NK căn cứ vào hợp đồng thương mại lập đơn xin mở L/C tại Ngân hàng phục vụ mình
(3) Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra đơn mở thư tín dụng đó đã hợp lệ hay chưa Nếu đáp ứng đủ yêu cầu Ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo qua Ngân hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu về việc mở L/C và chuyển 1 bản gốc cho người XK (4) Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và 1 bản gốc L/C, Ngân hàng thông báo chuyển L/C cho người thụ hưởng
(5) Người XK khi nhận được 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng Nếu không họ sẽ yêu cầu Ngân hàng chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mình rồi mới tiến hành giao hàng (6) Sau khi chuyển giao hàng hoá, người XK tiến hành lập bộ chứng từ thanh toán theo quy định của L/C và gửi đến Ngân hàng phát hành thông qua Ngân hàng thông
Trang 16Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 9
báo để yêu cầu được thanh toán Ngoài ra, người XK cũng có thể xuất trình bộ chứng
từ thanh toán cho Ngân hàng được chỉ định thanh toán được xác định trong L/C
(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp với quy định trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Nếu Ngân hàng thấy không phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán và trả hồ sơ cho người XK
(8) Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ cho người NK và yêu cầu thanh toán (9) Người NK kiểm tra lại bộ chứng từ và tiến hành hoàn trả tiền cho ngân hàng
1.3.4 Ưu, nhược điểm của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.3.4.1 Ưu điểm
Đối với người nhập khẩu
Người nhập khẩu đảm bảo nhận được các chứng từ gửi hàng cần thiết với đầy đủ chi tiết về hàng hóa để nhận đúng lô hàng mình mua
Người nhập khẩu chưa trả tiền hàng cho tới khi nhận được bộ chứng từ về số hàng đã gửi đi Họ có được toàn bộ sự đảm bảo về những hàng hóa mà họ đã trả tiền, rằng chúng sẽ được giao đúng thời hạn
Trong trường hợp kí quỹ dưới 100% thì người nhập khẩu đã được ngân hàng cấp một khoản tín dụng
Đối với người xuất khẩu
Người bán chắc chắn thu được tiền hàng với bộ chứng từ hoàn hảo Việc thanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu
Thu hồi vốn nhanh và không bị ứ đọng vốn do người xuất khẩu có thể dễ dàng bán bộ chứng từ, hối phiếu đã được chấp nhận của tín dụng chứng từ trên thị trường hoặc tại ngân hàng phục vụ mình dưới hình thức chiết khấu để lấy tiền ngay
Tránh được rủi ro do sự quản lý ngoại hối của nước nhập khẩu vì để đơn xin mở L/C được ngân hàng chấp nhận thì người nhập khẩu đã phải có giấy phép chuyển ngoại tệ của cơ quan quản lý ngoại hối
Đối với ngân hàng
Ngân hàng không bị ràng buộc bởi những điều khoản trong hợp đồng mua bán ngoại thương và thực tế nhận hàng mà chỉ ràng buộc bởi những điều kiện trong thư tín dụng (L/C), việc trả tiền dựa vào L/C khi nó đã được mở
Thu phí từ các việc có liên quan đến L/C như: phát hành, thông báo, xác nhận
và các khoản thu liên quan đến chuyển đổi tiền tệ Các hoạt động khác của ngân hàng
Trang 17Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 10
cũng phát triển theo Ngoài ra ngân hàng còn huy động thêm một khoản tiền gửi khi kí quỹ phục vụ cho hoạt động vay nhập khẩu, bảo lãnh xác nhận
Tăng cường các quan hệ với các ngân hàng đại lý, tăng tiềm năng kinh doanh Lợi ích lớn nhất của tín dụng chứng từ là thông qua đó có thể đạt tới sự thỏa thuận chấp nhận được giữa những lợi ích đối kháng của người mua và người bán thông qua việc làm cho thời gian trả tiền phù hợp với thời gian giao hàng vì thế nó được đánh giá
là phương thức ưu việt nhất trong thanh toán quốc tế hiện nay
1.3.4.2 Nhược điểm
Một là, đó là phương thức phải thanh toán theo một quy trình rất tỉ mỉ, máy móc, đòi hỏi các bên phải tiến hành hết sức thận trọng trong khâu lập và kiểm tra chứng từ
vì chỉ cần một sai sót nhỏ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh toán
Hai là, người bán có thể giả mạo chứng từ hay thay đổi chứng từ để đi nhận tiền trong khi giao hàng không đúng với các điều khoản quy định do ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm về chứng từ mà không chịu trách nhiệm về hàng hóa
Ba là, nếu người mua và người bán không có thiện chí với nhau thì bên mua có thể viện những lỗi rất nhỏ trên chứng từ để từ chối thanh toán mặc dù hàng giao đúng
số lượng, chất lượng, thời gian quy định Và do tính chặt chẽ của bộ chứng từ đôi khi bên bán gặp khó khăn trong việc đáp ứng những điều kiện đưa ra
1.4 Thư tín dụng - Công cụ quan trọng của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.4.1 Khái niệm về thư tín dụng
Thư tín dụng là một bản cam kết trả tiền do NH phát hành (NH mở L/C) mở theo chỉ thị của người NK (người yêu cầu mở L/C), để trả một số tiền nhất định cho người
XK (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C
Thư tín dụng có tính chất quan trọng vì tuy được hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thương nhưng sau khi được thiết lập, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng này Một khi L/C đã được mở và được các bên chấp nhận thì cho dù nội dung của L/C có đúng với hợp đồng ngoại thương hay không cũng không làm thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của các bên có liên quan Có nghĩa là khi thanh toán NH chỉ căn cứ vào bộ chứng từ, khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ phù hợp về mặt hình thức với những điều khoản quy định trong L/C thì NH phát hành phải trả tiền vô điều kiện cho nhà XK
Trang 18Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 11
Như vậy, việc thanh toán L/C không hề căn cứ vào tình hình thực tế của hàng hoá, NH cũng không có nghĩa vụ xem xét việc giao hàng hoá thực tế có khớp đúng với chứng từ hay không mà chỉ căn cứ vào chứng từ do người bán xuất trình, nếu thấy các chứng từ đó bề mặt phù hợp với các điều kiện của L/C thì trả tiền cho người bán Chính những tính chất quan trọng của L/C khiến cho phương thức thanh toán TDCT mau chóng trở thành phương thức thanh toán hữu hiệu trong ngoại thương
1.4.2 Những nội dung cơ bản của một L/C
Mỗi một L/C được xác định bởi các yếu tố sau đây :
Số hiệu của L/C: mỗi L/C đều có một số hiệu riêng nhằm tạo thuận lợi trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong qua trình giao dịch thanh toán
Địa điểm mở L/C là nơi ngân hàng mở L/C để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi Địa điểm này có ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết những bất đồng xảy ra (nếu có)
Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực về sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người hưởng lợi và cũng là căn cứ để nhà xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có thực hiện việc mở L/C theo đúng yêu cầu trong Hợp đồng thương mại hay không
Loại L/C: Mỗi loại L/C đều có tính chất nội dung, quyền lợi và nghĩa vụ các bên liên quan cũng rất khác nhau Do đó, khi mở L/C, người yêu cầu phải xác định cụ thể loại L/C cần mở
Tên, địa chỉ của những người liên quan
Người yêu cầu mở L/C (nhà nhập khẩu)
Người hưởng lợi (Nhà xuất khẩu)
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng thông báo L/C
Ngân hàng trả tiền (nếu có)
Trang 19Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 12
Thời hạn trả tiền của L/C: Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của hợp đồng thương mại đã ký kết
Thời hạn giao hàng: Được ghi trong L/C, do hợp đồng thương mại quy định Đây
là thời hạn quy định bên bán phải giao hàng cho bên mua kể từ khi L/C có hiệu lực
Những nội dung liên quan tới hàng hoá: Tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, mã hiệu… cũng được ghi cụ thể trong L/C
Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá: Điều kiện cơ sở về giao hàng ( FOB, CIF…), nơi giữ hàng, giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng…cũng được thể hiện đầy đủ trong L/C
Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình: Đây cũng là một nội dung rất quan trọng, nó được căn cứ theo thoả thuận trong hợp đồng thương mại Bao gồm:
Hối phiếu thương mại
1.4.3.1 L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C)
Đây là loại L/C mà người yêu cầu mở có toàn quyền đề nghị Ngân hàng phát hành sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nó mà không cần báo trước cho người hưởng lợi Như vậy, L/C có thể huỷ ngang thuộc loại cam kết không bị ràng buộc trách nhiệm pháp lý Tuy nhiên, loại thư tín dụng này không đảm bảo được quyền lợi của người bán vì người mua có thể đơn phương huỷ bỏ L/C Chính vì vậy ngày nay loại L/C này
ít được sử dụng trong thương mại quốc tế
1.4.3.2 L/C không thể hủy ngang (Irrevocable L/C)
Đây là loại L/C mà sau khi mở thì mọi việc liên quan đến sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nó Ngân hàng phát hành chỉ có thể tiến hành trên cơ sở có sự thoả thuận của các bên có liên quan Vì thế quyền lợi của người bán được đảm bảo Tuy nhiên, L/C không thể huỷ ngang không có nghĩa không thể huỷ bỏ Trong trường hợp các bên
Trang 20Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 13
đồng ý huỷ bỏ L/C thì nó được công nhận là không còn giá trị thực hiện Đây là loại L/C được sử dụng nhiều nhất trong thương mại quốc tế ngày nay
1.4.3.3 L/C không hủy ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C)
Là loại thư tín dụng không thể huỷ ngang được một Ngân hàng khác đảm bảo trả tiền cho người thụ hưởng theo yêu cầu của Ngân hàng mở thư tín dụng đó
Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền cho người hưởng lợi nên loại thư tín dụng này được coi là rất đảm bảo quyền lợi cho bên bán, và đương nhiên phải thanh toán một khoản phí nhất định đối với ngân hàng xác nhận Trên thực tế, nhu cầu thư tín dụng này phụ thuộc nhiều yếu tố song chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm
và tình hình tài chính của ngân hàng mở thư tín dụng
1.4.3.4 L/C không thể hủy ngang và không được truy đòi lại tiền (Irrevocable without recourse L/C)
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định Ngân hàng phát hành sau khi đã thanh toán cho tổ chức XK thì không được quyền truy đòi lại tiền với bất cứ trường hợp nào Khi sử dụng loại L/C này, tổ chức xuất khẩu khi ký phát hối phiếu phải ghi câu “không được truy đòi lại tiền người ký phát” (Without recourse to drawers)
1.4.3.5 L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
Đây là loại L/C mà sau khi sử dụng xong hoặc đã hết thời hạn hiệu lực lại có giá trị như cũ và được trực tiếp sử dụng sau một thời gian nhất định L/C tuần hoàn được chỉ rõ ngày hết hạn hiệu lực cuối cùng, số lần tuần hoàn và giá trị mỗi lần đó Đồng thời, quy định số dư của hạn nghạch L/C dùng chưa hết lần trước được hay không được cộng dồn vào hạn nghạch L/C sử dụng lần kế tiếp
1.4.3.6 L/C giáp lưng (Back to back L/C)
Là loại L/C được mở trên số tiền của một thư tín dụng khác đã được mở trước Loai thư tín dụng này thường được sử dụng nhiều lần trong phương thức giao dịch mua bán qua trung gian, chuyển khẩu Việc vận hành nói chung khá phức tạp, đặc biệt
là những điều kiện về thời hạn, về bộ chứng từ…
1.4.3.7 L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở ra Điều đó có nghĩa là tổ chức xuất khẩu khi nhận được L/C do tổ chức nhập khẩu mở thì phải mở lại L/C tương ứng thì nó mới có giá trị
Trang 21Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 14
Loại L/C đối ứng được sử dụng khi giữa bai bên xuất nhập khẩu có quan hệ thanh toán trên cơ sở mua bán hàng đổi hàng hoặc gia công Nếu trong gia công, thì L/C để nhập thành phẩm sẽ là L/C trả ngay (L/C available by first sight payment), L/C nhập nguyên liệu là L/C trả chậm (Available by acceptance)
1.4.3.8 L/C thanh toán chậm (Deferred payment L/C)
Là loại L/C không thể hủy bỏ trong đó quy định Ngân hàng mở L/C hay Ngân hàng xác nhận L/C cam kết với người hưởng lợi sẽ thanh toán toàn bộ số tiền L/C với thời hạn cụ thể ghi trên L/C sau khi nhận được chứng từ và không cần có hối phiếu
1.4.3.9 L/C với điều khoản đỏ (Red clause L/C)
Là loại L/C có điều khoản đặc biệt, trước đây được ghi bằng mực đỏ ở điều khoản đặc biệt này, người mở L/C cho phép tổ chức XK được quyền tháo khoán trước một số tiền nhất định trước khi giao hàng
1.4.3.10 L/C dự phòng (Stand-by L/C)
Để đảm bảo quyền lợi cho đơn vị nhập khẩu, trong trường hợp đơn vị xuất khẩu không giao hàng theo đúng hợp đồng, đơn vị NK yêu cầu đơn vị XK mở một thư tín dụng dự phòng trong đó quy định rằng nếu đơn vị XK không thực hiện hợp đồng, ngân hàng mở thư tín dụng dự phòng sẽ thanh toán tiền đền bù thiệt hại cho đơn vị NK Loại thư tín dụng này được thực hiện đúng quy định trong UCP 600
1.4.3.11 L/C có điều khoản T/TR (Telegraphic Transfer Reimbursement)
Là loại thư tín dụng thông thường nhưng trong thư quy định: Cho phép Ngân hàng phục vụ người hưởng lợi sau khi kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, phù hợp với những điều kiện đã quy định trong L/C thì được phép điện (telex) đòi tiền Ngân hàng mở L/C hay một Ngân hàng chỉ định trong thư tín dụng Nó được áp dụng trong trường hợp hai ngân hàng có quan hệ thân tín lẫn nhau
1.4.3.12 L/C có thể chuyển nhượng được (Irrevocable Transferable L/C)
Đây là loại thư tín dụng không thể huỷ bỏ, trong đó quy định quyền của Ngân hàng trả tiền được trả toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay nhiều người khác, theo lệnh của người được hưởng lợi đầu tiên Loại L/C này chỉ được chuyển nhượng một lần, chi phí cho việc chuyển nhượng do người hưởng lợi đầu tiên chịu
Trang 22Chương 1: Lý luận chung về TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chương 1 trình bày những kiến thức cơ bản về thanh toán quốc tế nói chung và phương thức tín dụng chứng từ nói riêng; trình bày những khái niệm cơ bản về thư tín dụng, phân loại thư tín dụng và quy trình thực hiện; nêu lên được vai trò quan trọng của thanh toán quốc tế và phương thức tín dụng chứng từ trong giao dịch thương mại quốc tế nói chung và đối với ngân hàng thương mại nói riêng
Bên cạnh đó, chương 1 cũng đề cập đến những kiến thức đơn giản nhất về UCP – một văn bản điều chỉnh tín dụng chứng từ đang được sử dụng phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Hiểu biết rõ về thông lệ mua bán là rất cần thiết trong bối cảnh kinh tế hội nhập toàn cầu hiện nay đề giúp cho các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại tránh được những rủi ro, thiệt hại không đáng có và gia tăng lợi nhuận từ hoạt động thanh toán quốc tế
Trên đây là cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ Chương 2 sẽ trình bày cho chúng ta biết về tình hình thực hiện nghiệp
vụ tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh **********
Trang 23Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 16
Hoà cùng nhịp độ phát triển của đất nước, qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, chi nhánh NHNo&PTNT ******* đã có những bước đi vững chắc trên con đường đổi mới hoạt động, hội nhập và đã gặt hái được những thành quả đáng khích lệ trên mọi phương diện, cụ thể là:
Về mạng lưới, ngoài Hội sở, những năm qua Chi nhánh đã bàn giao 8 Chi nhánh cấp 2 để nâng cấp lên Chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam; hiện nay Chi nhánh có … phòng giao dịch trực thuộc, … Chi nhánh cấp 2, … máy rút tiền tự động (ATM), … điểm đặt máy chấp nhận thanh toán thẻ (POS)
Về công nghệ, Ngân hàng đã áp dụng chương trình hiện đại hoá ngân hàng và hệ thống thanh toán theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới, nhằm cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo cho khách hàng
Về khách hàng, những năm qua số lượng khách hàng có quan hệ giao dịch với chi nhánh không ngừng tăng lên, đến nay chi nhánh có gần 200 ngàn khách hàng có quan hệ giao dịch tiền gửi, thanh toán; trong đó trên 120 ngàn khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ và trên 3.000 khách hàng có quan hệ tín dụng
Trang 24Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 17
Từ năm 2001 đến nay hoạt động kinh doanh của Agribank ****** từng bước tăng trưởng khá Nguồn vốn tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 30%, dư nợ tăng trưởng bình quân hàng năm 15%, lợi nhuận tăng trưởng bình quân hàng năm trên 10%/năm Họat động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngọai tệ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 20%, chi nhánh đã có quan hệ thanh toán với gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ; uy tín vị thế của Chi nhánh trên địa bàn đối với các đối tác và khách hàng tiếp tục được nâng cao Chi nhánh đã được Thống đốc NHNN và Chính phủ tặng nhiều bằng khen, đúng dịp kỷ niệm 15 năm ngày thành lập (01/04/1991 – 01/04/2006) Agribank ******* đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng phần thưởng cao
quý: Huân chương lao động hạng III
Agribank – Chi nhánh ******* đang thực hiện tất cả các sản phẩm, dịch vụ hiện
có của một ngân hàng hiện đại; với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, sáng tạo, tinh thông nghiệp vụ, tận tâm, nhiệt thành phục vụ khách hàng trên các lĩnh vực sau:
Nhận các loại tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu bằng VND và ngoại tệ từ các
tổ chức kinh tế và cá nhân với lãi suất linh hoạt, hấp dẫn Tiền gửi của các thành phần kinh tế được bảo hiểm theo quy định của Nhà nước
Thực hiện đồng tài trợ bằng VND, USD các dự án, chương trình kinh tế lớn với
tư cách là ngân hàng đầu mối hoặc ngân hàng thành viên với thủ tục thuận lợi nhất, hoàn thành nhanh nhất
Cho vay các thành phần kinh tế theo lãi suất thỏa thuận với các loại hình cho vay
đa dạng: ngắn hạn, trung, dài hạn bằng VND và các ngoại tệ mạnh Cho vay cá nhân,
hộ gia đình có bảo đảm bằng tài sản, cho vay tiêu dùng, cho vay du học sinh…
Phát hành thẻ ATM (Success), thẻ tín dụng nội địa, thẻ Quốc tế Visa, thẻ Master, Thanh toán thẻ Visa, Master, JCB Card qua hệ thống POS
Bảo lãnh ngân hàng: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh đối ứng Chiết khấu các loại chứng từ có giá với mức phí thấp
Thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ, chuyển tiền bằng hệ thống SWIFT với các ngân hàng trên thế giới bảo đảm nhanh chóng, an toàn, chi phí thấp
Chuyển tiền nhanh chóng trong và ngoài nước, với dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, chuyển tiền du học sinh, kiều hối
Mua bán trao ngay và có kỳ hạn các loại ngoại tệ; thu đổi ngoại tệ mặt
Trang 25Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 18
Cung cấp dịch vụ kiểm ngân tại chỗ, dịch vụ thu hộ, chi hộ theo yêu cầu của khách hàng Thực hiện dịch vụ thu hộ học phí cho các Trường đại học trên địa bàn TP.*******
Triển khai thực hiện dịch vụ rút tiền tự động 24/24 (ATM), dịch vụ thanh toán hoá đơn, sản phẩm dịch vụ qua hệ thống POS, qua mạng SMS Banking Dịch vụ vấn tin, giao dịch từ xa thanh toán online qua mạng; thực hiện các dịch vụ khác về tài chính, ngân hàng
Với phương châm kinh doanh “Mang phồn thịnh đến khách hàng”, Agribank
******** mong muốn trở thành người bạn đồng hành cùng với quá trình phát triển của doanh nghiệp và mọi nhà
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
Về cơ cấu tổ chức, hiện nay Agribank – Chi nhánh ******* có trụ sở tại……… , TP.***** Có 9 phòng ban với hơn 200 cán bộ, nhân viên và
4 đơn vị trực thuộc Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc
H nh 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank *******
(Nguồn: Agribank – Chi nhánh *******)
Trang 26Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 19
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh *******
2.1.3.1 Huy động vốn
Đến 31/12/2012, tổng nguồn vốn đạt 37.824 tỷ đồng Agribank chú trọng đảm bảo cơ cấu, tăng trưởng nguồn vốn có tính ổn định cao từ dân cư, các tổ chức kinh tế; thực hiện đa dạng sản phẩm, hình thức huy động vốn v.v
(Nguồn: Báo cáo tài chính – Agribank – Chi nhánh ********)
2.1.3.2 Tín dụng
Đến 31/12/2012, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 33.159 tỷ đồng Agribank
******* chú trọng vào các khoản vay hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm 59% tổng dư nợ
Dư nợ cho vay trung dài hạn chiếm 41% tổng dư nợ
Dư nợ cho vay XNK bằng ngoại tệ đạt 17% tổng dư nợ
Trang 27Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 20
2.1.3.4 Bảo lãnh
Trong những năm qua, Chi nhánh đã thực hiện nhiều nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước như: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền tạm ứng… Nhiều dự án được Agribank ******* bảo lãnh đã trúng thầu
Đến 31/12/2012, NH đã bảo lãnh với số tiền lên tới gần 829 tỷ đồng Phí thu từ hoạt động bảo lãnh 361 tỷ đồng
2.1.3.5 Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ
Hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ tiếp tục phát triển ổn định Agribank ********** chú trọng cung ứng các sản phẩm dịch vụ trọn gói cho khách hàng trong và ngoài nước Trong 10 tháng đầu năm 2012, doanh số thanh toán quốc tế 161,867 triệu USD; Doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt 723,45 triệu USD Doanh số kiều hối không ngừng tăng lên, đạt 164 triệu USD
2.1.3.6 Hoạt động của phòng Kinh doanh ngoại hối
Phòng Kinh doanh ngoại hối thuộc Agribank – Chi nhánh ********* thực hiện 2 chức năng chính là Kinh doanh ngoại hối và Thanh toán quốc tế Phòng gồm có
……… Đội ngũ nhân sự của phòng thường xuyên học hỏi, nâng cáo trình độ, nhạy bén trong kỹ thuật nghiệp vụ, làm việc hết sức hiệu quả, góp phần làm tăng doanh số thanh toán cho ngân hàng Các nhiệm vụ cụ thể của phòng Kinh doanh ngoại hối là:
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh mua, bán, chuyển đổi ngoại tệ
Thực hiện công tác TTQT thông qua mạng SWIFT của Agribank
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá, dịch
vụ và bảo lãnh của khách hàng là tổ chức
Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền đi nước ngoài của khách hàng là tổ chức
Trực tiếp nhận hồ sơ và thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh nước ngoài, L/C trả chậm đối với trường hợp ký quỹ 100% Phát hành thư bảo lãnh đối với các hồ sơ bảo lãnh có mức ký quỹ 100%
Quản lý và kiểm tra mẫu dấu chữ ký của các NH nước ngoài
Thực hiện công tác báo cáo, thống kê định kỳ theo quy định của NHNO, Ngân hàng Nhà nước và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban Giám Đốc
Thực hiện các nghiệp vụ khác do Ban Giám Đốc giao
Trang 28Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 21
2.2 Thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh ********
2.2.1 Tình hình cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế tại Agribank ********
Hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank – Chi nhánh ****** được thực hiện theo Quy chế và quy trình nghiệp vụ Thanh toán quốc tế trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam do Tổng giám đốc NHNo&PTNN Việt Nam ban hành Theo đó, hoạt động TTQT tại Agribank **************** được hiểu
là quá trình thực hiện các nghiêp vụ chuyển tiền, thanh toán Tín dụng chứng từ, nhờ thu và các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế khác bằng ngoại tệ trong nội bộ Agribank
*********, giữa Agribank ******* với các tổ chức tài chính ở trong và ngoài nước thông qua mạng SWIFT (Mạng tài chính viễn thông liên ngân hàng toàn cầu) hoặc các
hệ thống khác
Agribank ****** áp dụng chủ yếu ba phương thức thanh toán là chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ Cùng với sự phát triển của của nền kinh tế của đất nước, hoạt động xuất nhập khẩu trong những năm qua tăng trưởng rõ rệt Điều này giúp cho hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank ****** ngày càng được mở rộng và phát triển Trong đó, phương thức tín dụng chứng từ luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số TTQT bởi tính ưu việt của nó trong thanh toán, tính công bằng trong phân chia quyền lợi và nghĩa vụ giữa người mua và người bán
Bảng 2.1: T nh h nh thanh toán uốc tế (2010 – 2012)
(T/T)
98.194 35,5% 115.017 33,0% 88.505 33,7%
Nhờ thu 69.743 25,2% 76.412 21,9% 68.158 25,9% Tín dụng
chứng từ
107.886 39,3% 161.526 45,1% 106.315 40,4% Tổng cộng 276.221 100% 352.955 100% 262.798 100%
Trang 29Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 22
(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối - Agribank – Chi nhánh ******)
Doanh số thanh toán theo phương thức chuyển tiền (T/T)
Doanh số thanh toán theo phương thức chuyển tiền tăng từ năm 2009 đến 2011, năm 2010 doanh số đạt 98.194.000 USD tăng 11.681.000 USD so với năm 2009, năm
2011 doanh số đạt 115.017.000 USD tương đương với giá trị tăng là 16.823.000 USD
so với năm 2010 Nhưng đến năm 2012 doanh số chỉ đạt giá trị là 88.505.000 USD giảm 26.512.000 USD Đây là phương thức thanh toán chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng doanh số thanh toán quốc tế tại Agribank ******
Doanh số thanh toán theo phương thức nhờ thu
Sau 2 năm 2010 và 2011 tăng trưởng thì tổng doanh số thanh toán theo phương thức nhờ biến động giảm trong năm 2012 Cụ thể như sau: năm 2010 doanh số thanh toán đạt 69.743.000 USD, tăng 8.316.000 USD so với năm 2009, sang đến năm 2011 doanh số là 76.412.000 USD, tiếp tục tăng 6.669.000 USD so với năm 2010 Năm
2012 giá trị của doanh số thanh toán chỉ đạt 68.158.000 USD giảm 8.254.000 USD so với năm 2011 Phương thức thanh toán nhờ thu chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong tổng doanh
số của hoạt động thanh toán quốc tế
Doanh số thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
Doanh số thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ có sự biến động tăng giảm qua các năm Mặc dù năm 2009, sự suy giảm của nền kinh tế Mỹ nói riêng và thế giới nói chung đã gây ảnh hưởng mạnh đến hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên từ đầu năm 2010, khi nền kinh tế Việt Nam và thế giới đã
có dấu hiệu hồi phục, các doanh nghiệp Việt Nam đã dần thích nghi được với tình hình thì doanh số thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ đã tăng trở lại, từ
Trang 30Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 23
107.886.000 USD (năm 2010) lên 161.526.000 USD (năm 2011) Sang đến năm 2012, doanh số lại giảm mạnh, so với năm 2011 thì giảm đến 106.315.000 USD Sự sụt giảm này do cả nguyên nhân khách quan (tình hình kinh tế) và nguyên nhân chủ quan (nội lực của ngân hàng) mang lại Xét về tỷ trọng thì năm 2010 tỷ trọng thanh toán tín dụng chứng từ là 39,3%, đạt mức 45,1% trong năm 2011, sang đến năm 2012 tỷ trọng thanh toán tín dụng chứng từ chiếm 40,4% tổng doanh số thanh toán quốc tế Tuy phương thức chuyển tiền có số lượng món nhiều hơn phương thức tín dụng chứng từ nhưng giá trị mỗi món lại nhỏ hơn Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng doanh số thanh toán quốc tế
Tỷ trọng thanh toán tín dụng chứng từ luôn giữ ở mức cao các năm xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu là đặc điểm của khách hàng giao dịch Khách hàng của chi nhánh chủ yếu là những đơn vị sản xuất, thường xuyên có nhu cầu nhập khẩu nguyên
như:………
……… Giá trị của các hợp đồng thường khá lớn và đối tác của các doanh nghiệp này khá đa dạng Vì vậy các doanh nghiệp giao dịch với Agribank ****** đã tín nhiệm phương thức thanh toán tín dụng chứng từ hơn hẳn các phương thức khác vì những ưu điểm của nó Mặt khác, hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ trong thời gian qua đã được Agribank chú trọng phát triển nên tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sử dụng phương thức này
2.2.2 Nghiệp vụ thanh toán hàng nhập khẩu bằng phương thức TDCT
2.2.2.1 Quy trình nghiệp vụ
Trang 31Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 24
(1) Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu ký hợp đồng ngoại thương trong đó quy định phương thức thanh toán bằng L/C
(2) Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng phát hành (Agribank ******) mở L/C
(3) Agribank ****** chuyển lên Sở Quản lý kinh doanh vốn và ngoại tệ phê duyệt (4) Sở Quản lý cho phép mở L/C
(5) Agribank ****** với tư cách là ngân hàng phát hành chuyển L/C cho ngân hàng thông báo ở nước ngoài thông qua mạng SWIFT
(6) NH thông báo ở nước ngoài chuyển tiếp thông báo L/C cho nhà xuất khẩu
(7) Nhà xuất khẩu sau khi kiểm tra L/C thì tiến hành giao hàng
(8) Người XK xuất trình chứng từ theo quy định của L/C và yêu cầu thanh toán (9) Ngân hàng thông báo gửi chứng từ đòi tiền Agribank ******
(10) Agribank ****** sau khi kiểm tra bộ chứng từ có hợp lệ hay không, chuyển tiền thanh toán (nếu là thanh toán ngay) hoặc thông báo chấp nhận thanh toán (nếu là L/C có kỳ hạn thanh toán chậm) cho ngân hàng phục vụ người xuất khẩu theo chỉ thị thanh toán Agribank yêu cầu nhà nhập khẩu thanh toán và giao chứng từ cho người nhập khẩu khi đã hoàn tất các thủ tục cần thiết
Với vai trò là Ngân hàng phát hành, Agribank ****** thực hiện các bước sau:
Tiếp nhận và kiểm tra hồ ơ
Khi khách hàng có nhu cầu thanh toán hàng hoá nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ yêu cầu ngân hàng mở L/C thì phải gửi đến Agribank ****** một bộ
hồ sơ bao gồm:
Thư yêu cầu phát hành thư tín dụng
Hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương như hợp đồng (nếu có)
Văn bản cho phép nhập khẩu của Bộ thương mại hoặc Bộ quản lý chuyên ngành (đối với hàng nhập khẩu có điều kiện)
Đối với khách hàng giao dịch lần đầu, ngoài các chứng từ đã nêu trên phải xuất trình thêm các chứng từ sau đây:
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký mã số doanh nghiệp XNK (có công chứng)
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có công chứng)
Sau khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, thanh toán viên tiến hành kiểm tra hồ sơ
mở L/C, kiểm tra nội dung thư yêu cầu mở L/C Hồ sơ phải bảo đảm tính hợp lệ, chân
Trang 32Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 25
thực của các chứng từ mà khách hàng xuất trình; Việc thanh toán phải phù hợp với chế
độ quản lý ngoại hối và chính sách xuất nhập khẩu hiện hành của Nhà nước; Nội dung các tài liệu không được mâu thuẫn; Đơn xin mở L/C không được chứa đựng các yếu tố bất lợi cho khách hàng hoặc Agribank ******, nếu có thì phải khẩn trương thông báo lại cho khách hàng, yêu cầu sửa chữa
Khi kiểm tra hồ sơ xong nếu thấy phù hợp thanh toán viên sẽ tiến hành xác định mức ký quỹ Agribank ****** sẽ xem xét áp dụng miễn ký quỹ hoặc tỉ lệ ký quỹ tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng cũng như theo thỏa thuận riêng giữa Agribank
Sau khi xác định mức ký quỹ, khách hàng phải chuyển đủ số tiền vào tài khoản
ký quỹ trước khi mở L/C Trưởng phòng kế toán sẽ xác định số tiền ký quỹ và ký tên Tiếp theo thanh toán viên sẽ tiến hành kiểm tra nguồn vốn thanh toán L/C:
Nếu khách hàng đề nghị thanh toán L/C hoàn toàn bằng vốn tự có với mức ký quỹ thấp hơn 100% trị giá L/C, cán bộ tín dụng hoặc thanh toán viên sẽ xem xét và đề xuất với lãnh đạo (trong trường hợp khách hàng có quan hệ tín dụng) Sau đó phụ trách phòng Tín dụng hoặc phòng Kinh doanh ngoại hối ký và trình duyệt lãnh đạo trên cơ sở các điều kiện cụ thể
Nếu khách hàng đề nghị vay vốn ngân hàng để thanh toán L/C số tiền còn lại sau khi ký quỹ bằng vốn tự có:
Phòng Tín dụng sẽ xét duyệt mức cho vay theo chế độ tín dụng hiện hành của Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam
Trong hồ sơ thanh toán bằng vốn tín dụng phải có đơn xin vay, khế ước nhận nợ Khách hàng mở L/C là người ký đơn xin vay, giấy nhận nợ để thanh toán L/C đó
Mở và phát hành L/C
Khi hồ sơ của khách hàng đã đủ các điều kiện, thanh toán viên tiến hành mở và phát hành L/C theo yêu cầu của khách hàng trên máy vi tính bằng phần mềm IPCAS
Trang 33Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 26
(Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng) theo điện MT700 trên cơ sở đơn xin mở thư tín dụng Sau khi hoàn thiện việc nhập lại dữ liệu, tập tin được kiểm soát lại và được tính ký hiệu mật và chuyển về Sở Quản lý kinh doanh Vốn và Ngoại tệ Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam để kiểm tra và chuyển ra Ngân hàng nước ngoài
Các giấy tờ cần xuất trình khi khách hàng có nhu cầu tu chỉnh L/C :
Yêu cầu sửa đổi L/C: 01 bản chính (theo mẫu của Ngân hàng)
Văn bản yêu cầu sửa đổi L/C của người xuất khẩu/người cung cấp hàng hoá: 01 bản sao (có sao y bản chính của đơn vị)
Hợp đồng mua ngoại tệ: 02 bản chính (theo mẫu của Ngân hàng) để ký quỹ bằng ngoại tệ phần tăng thêm từ tài khoản tiền gửi của khách hàng (Nếu sửa đổi tăng tiền)
Nhận, kiểm tra, xử lý chứng từ, thanh toán/chấp nhận thanh toán
Sau khi nhận được L/C và các sửa đổi liên quan phù hợp với khả năng đáp ứng của mình, người bán sẽ tiến hành giao hàng và lập bộ chứng từ thanh toán theo chỉ dẫn của L/C thông qua ngân hàng người bán Agribank ****** có trách nhiệm kiểm tra, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, giao chứng từ theo quy định Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được chứng từ, Chi nhánh phải hoàn tất việc kiểm tra chứng từ và thông báo cho khách hàng
Nếu phù hợp, thanh toán viên kiểm tra nguồn tiền thanh toán L/C đồng thời thông báo ngay cho khách hàng và gửi phòng Tín dụng (nếu thanh toán bằng vốn tín dụng) về việc ngân hàng nước ngoài đòi tiền để cho vay, hạch toán ngày nhận nợ Thanh toán viên trả tiền bằng điện SWIFT rồi trích ký quỹ, thu phí, hạch toán xuất ngoại bảng số tiền thanh toán, rút số dư trên bìa hồ sơ L/C Thanh toán viên chuyển toàn bộ điện trả tiền, các chứng từ liên quan và hồ sơ L/C trình trưởng phòng ký duyệt Đối với L/C trả ngay, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được chứng từ, thanh toán viên lập điện MT202 để để thông báo đã thanh toán theo chỉ dẫn trong thư đòi tiền của Ngân hàng thông báo Đối với L/C trả chậm, thanh toán viên lập điện MT799 thông
Trang 34Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 27
báo chấp nhận thanh toán Nếu thanh toán qua ngân hàng trung gian trong trường hợp Agribank không có quan hệ đại lý với Ngân hàng thông báo thì kèm theo điện MT999
Nếu điện báo không phù hợp, thanh toán viên phải gửi thông báo chứng từ không phù hợp cho khách hàng kèm một bản sao điện của ngân hàng nước ngoài, yêu cầu khách hàng trong vòng 3 ngày làm việc phải có ý kiến bằng văn bản để Agribank
****** trả lời ngân hàng nước ngoài Nếu khách hàng chấp nhận sai sót và đồng ý thanh toán thì ngân hàng tiến hành thanh toán Nếu khách hàng không chấp nhận sai sót, ngân hàng sẽ lập điện MT734 thông báo bất hợp lệ và từ chối thanh toán, gửi ngân hàng nước ngoài
2.2.2.2 Tình hình thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức TDCT
Thanh toán hàng nhập khẩu là một trong những nghiệp vụ rất được Agribank – Chi nhánh ****** quan tâm và dần hoàn thiện để nâng cao hiệu quả của hoạt động này Phương thức thanh toán L/C nhập khẩu phục vụ khách hàng nhập khẩu gồm những mặt hàng chủ yếu vẫn là chất dẻo, hóa chất, nguyên liệu sắt thép các loại, thiết
bị điện tử,… từ thị trường các nước như Hàn Quốc, Hồng Kông, Malaysia…Với việc thẩm định kỹ lưỡng những khách hàng có nhu cầu mở L/C và sự hỗ trợ ăn khớp cùng với bộ phận tín dụng nên các bước thực hiện mở L/C ít gặp khó khăn, đây cũng là ưu điểm giúp Chi nhánh từng bước nâng cao uy tín và chất lượng dịch vụ trong lòng khách hàng Chúng ta có thể thấy rõ sự phát triển hoạt động phát hành L/C nhập khẩu tại Agribank ****** thông qua số liệu dưới đây:
(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối - Agribank – Chi nhánh ******)
Tỷ trọng số món L/C nhập khẩu trả ngay luôn lớn hơn (hơn 80%) so tỷ trọng số món L/C nhập khẩu trả chậm Từ năm 2010 đến năm 2011, số lượng L/C nhập khẩu tang khá mạnh, từ 269 món lên 397 món, tăng 47,58%, trong đó số lượng L/C nhập khẩu trả ngay tăng 108 món, tương ứng với 46,95%, số lượng L/C nhập khẩu trả chậm tăng 20 món, tương ứng tăng 51,28% Năm 2012 số lượng L/C nhập khẩu được thông báo tại Chi nhánh lại giảm mạnh so với năm 2011, giảm 131 món, tương ứng với
Trang 35Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 28
32,97% Cụ thể, số lượng L/C nhập khẩu trả ngay giảm 103 món, giảm 30,47%, số lượng L/C nhập khẩu trả chậm giảm 28 món, giảm 47,46% so với năm 2011
Tỷ trọng L/C nhập khẩu 57.765 100% 89.904 100% 55.882 100%
a Trả ngay 52.118 91,8% 81.321 90,5% 51.437 92%
b Trả chậm 4.647 9,2% 8.583 9,5% 4.445 8%
(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối - Agribank – Chi nhánh ******)
Tuy tổng doanh số L/C nhập khẩu từ năm 2010 đến năm 2011 tăng trưởng mạnh, nhưng sang năm 2012 lại biến động giảm Trong 3 năm qua, tổng doanh số L/C nhập khẩu trả ngay là 184.876.000 USD và tổng doanh số L/C nhập khẩu trả chậm là 17.675.000 USD Sự biến động tổng doanh số L/C nhập khẩu trả ngay và trả chậm được biểu diễn qua đồ thị dưới đây
Hình 2.5: Doanh số L/C nhập khẩu (2010 – 2012)
0 50,000 100,000 150,000 200,000
(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối - Agribank – Chi nhánh ******)
Để so sánh tổng giá trị phát hành L/C nhập khẩu từ năm 2010 đến năm 2012, ta
có bảng số liệu dưới đây:
Bảng 2.4: So sánh giá trị tăng giảm của L/C nhập khẩu (2010 – 2012)
Đơn vị : ngàn USD
Chỉ tiêu 2010 so với 2009 2011 so với 2010 2012 so với 2011
± số tiền ± % ± số tiền ± % ± số tiền ± % L/C nhập khẩu -9.932 -14,9% 33.139 58,4% 34.022 37,8% a.Trả ngay -10.567 -15,5% 29.203 56,1% 29.884 36,7%
b Trả chậm -365 -7,3% 3.936 84,7% 4.138 48,2%
(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối - Agribank – Chi nhánh ******)
Trang 36Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 29
Qua bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy, doanh số L/C nhập khẩu năm 2010 so với năm 2009 giảm nhẹ Cụ thể doanh số L/C nhập khẩu năm 2010 so hơn năm 2009 giảm 14,9%, trong đó L/C trả ngay giảm 15,5% và L/C trả chậm giảm 7,3% Nếu như
ở năm 2009, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã có những tác động sâu rộng đến nền kinh tế Việt Nam, kim ngạch XNK giảm 15,1% so với năm 2008, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở tất cả các ngành nghề đều bị ảnh hưởng mạnh do giá nguyên liệu đầu vào tăng, tỷ giá VNĐ so với ngoại tệ giảm mạnh… thì sang năm 2010, khi nền kinh tế Việt Nam có những dấu hiệu phục hồi, hoạt động xuất nhập khẩu đã tăng trưởng trở lại nhưng doanh số L/C nhập khẩu vẫn không cải thiện so với năm 2009, cụ thể doanh số L/C nhập khẩu năm 2010 so với năm 2009 giảm 9.932.000, doanh số L/C trả ngay giảm 9.567.000 USD, L/C trả chậm giảm 365.000 USD Nguyên nhân là do công ty XNK xăng dầu không còn giao dịch ở Chi nhánh, ngoài ra, các doanh nghiệp ở lĩnh vực sắt thép, phân bón có giao dịch với Agribank ****** lại thu hẹp sản xuất khiến cho doanh số nhập khẩu giảm Bước qua năm 2011 tổng doanh số L/C nhập khẩu đã tăng trở lại, trong đó L/C trả ngay năm 2011 so với năm 2010 tăng 33.139.000 USD tương ứng tăng 58,4%, L/C trả chậm nhập khẩu tăng 3.936.000 USD, tương ứng tăng 56% Điều này do nhiều nguyên nhân khác nhau, trước hết Agribank ****** đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm thu hút khách hàng mới và giữ chân các khách hàng cũ như
đa dạng hoá các loại hình L/C để tạo điều kiện cho khách hàng có thêm sự lựa chọn cách thanh toán phù hợp, biểu phí hấp dẫn hơn và thủ tục đơn giản hơn Mặt khác, năm 2011, các doanh nghiệp có giao dịch với Agribank ****** có nhu cầu nhập khẩu máy móc thiết bị khá lớn nhằm mở rộng sản xuất do những yêu cầu về cạnh tranh trong tình hình mới đã tạo ra sức ép cho các doanh nghiệp buộc phải đổi mới dây chuyền, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm Bên cạnh máy móc thiết bị thì các hợp đồng nhập khẩu khác cũng có giá trị khá lớn như phân bón, sắt thép, hóa chất… để đáp ứng cho nguồn nguyên liệu sản xuất Vì vậy, doanh số L/C nhập khẩu đã có bước tăng trưởng trở lại Năm 2012, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong địa bàn nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung vẫn tiếp tục phục hồi tốt nhưng doanh số L/C nhập khẩu tại Agribank ****** lại chuyển hướng giảm mạnh Tổng doanh số L/C nhập khẩu giảm 34.022.000 USD (giảm 37,8%), trong đó L/C nhập khẩu trả chậm giảm 29.884.000 USD (giảm 36,7%), L/C nhập khẩu trả chậm giảm 4.138.000 USD (giảm 48,2%) so với năm 2011 Nguyên nhân là do chính sách khách
Trang 37Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 30
hàng đối với các doanh nghiệp nhập khẩu của Agribank có nhiều biến đổi Thực hiện theo chính sách hạn chế, kiểm soát chặt chẽ hoạt động thanh toán nhập khẩu từ NHNo&PTNT Việt Nam, Ban giám đốc của Chi nhánh chủ trương hạn chế thanh toán hàng nhập khẩu và bán ngoại tệ thanh toán hàng nhập, tập trung bán ngoại tệ về Trung ương Điều này kéo theo cơ chế tín dụng đối với các doanh nghiệp nhập khẩu không thông thoáng, do đó không phát triển được khách hàng mới cũng như không giữ được khách hàng hiện tại Bên cạnh đó doanh số thanh toán hàng nhập khẩu giảm sâu còn
do giảm chủ yếu ở các mặt hàng có doanh số lớn như xăng dầu, sắt thép, phân bón
2.2.3 Nghiệp vụ thanh toán hàng xuất khẩu khẩu bằng phương thức TDCT
2.2.3.1 Quy trình nghiệp vụ
(1) Nhà xuất khẩu tiến hành giao hàng theo quy định trong L/C
(2) Nhà xuất khẩu xuất trình chứng từ
(3) Agribank ****** tiến hành kiểm tra chứng từ và gửi lên Sở Quản lý
(7) Nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán
(8) Ngân hàng phát hành chấp nhận thanh toán gửi cho Agribank ******
(9) Agribank ****** thông báo với nhà xuất khẩu về khoản thanh toán
Với vai trò là Ngân hàng thông báo, Agribank ****** thực hiện các bước sau:
Trang 38Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 31
Nhận và kiểm tra L/C
Khi Agribank ****** nhận được L/C nhờ thông báo thì thanh toán viên phải kiểm tra tính chân thực bề ngoài của L/C Thanh toán viên nhập số L/C, chương trình IPCAS sẽ tự động cập nhật dữ liệu trên L/C hoặc sửa đổi L/C Thanh toán viên kiểm tra nội dung của bản thông báo và bổ sung những thông tin cần thiết lưu vào chương trình Sau đó chuyển toàn bộ bản thông báo và chứng từ cho kiểm soát viên Kiểm soát viên kiểm tra nội dung L/C hoặc nội dung sửa đổi đối chiếu với bản thông báo L/C hoặc thông báo sửa đổi L/C do thanh toán viên vừa lập
Thanh toán viên sẽ kiểm tra các nội dung L/C như: số L/C, loại L/C, địa điểm mở L/C, ngày mở, tên và địa chỉ của NH mở L/C, thời gian hiệu lực, giá trị L/C… cũng như các điều khoản khác để lưu ý khách hàng khả năng thực hiện trong tương lai
Thông báo L/C
Khi nhận được L/C hoặc sửa đổi L/C từ Ngân hàng phát hành, Agribank ******
sẽ thông báo L/C cho khách hàng bằng văn bản
Khi nhận được L/C hoặc sửa đổi L/C, khách hàng cần phải kiểm tra cẩn thận nội dung L/C, đối chiếu với các điều khoản của hợp đồng đã ký kết Nếu thấy không thể thực hiện được đầy đủ, đúng các điều kiện, điều khoản quy định trong L/C thì phải lập tức yêu cầu người mở L/C sửa đổi L/C thông qua Ngân hàng mở L/C (quy định sửa đổi L/C thông qua Ngân hàng mở L/C là một quy định rất quan trọng)
Tiếp nhận và kiểm tra bộ chứng từ
Sau khi giao hàng, khách hàng phải lập thư yêu cầu thanh toán theo hình thức của L/C (theo mẫu của Ngân hàng) và xuất trình bộ chứng từ Khách hàng có trách nhiệm kiểm tra nội dung thư tín dụng và thông báo do Ngân hàng gửi tới
Khách hàng nên xuất trình chứng từ tại Ngân hàng trước ngày quy định của L/C (trường hợp trong L/C không quy định ngày xuất trình chứng từ thì được hiểu là trong vòng 21 ngày kể từ ngày xếp hàng lên tàu), để Ngân hàng có thời gian kiểm tra chứng
từ, hơn nữa nếu chứng từ được phát hiện có sự khác biệt/không đồng bộ thì khách hàng còn có thời gian để bổ sung, sửa chữa cho phù hợp với quy định của L/C
NH có trách nhiệm kiểm tra bộ chứng từ và thông báo tình trạng bộ chứng từ cho khách hàng Khách hàng có trách nhiệm ghi rõ ý kiến của mình về bộ chứng từ
Trường hợp bộ chứng từ không phù hợp mà khách hàng chấp nhận gửi thì khách hàng phải chịu trách nhiệm nếu Ngân hàng nước ngoài không chấp nhận thanh toán
Trang 39Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 32
Khi xuất trình chứng từ, khách hàng cần mang đến Ngân hàng:
Bản gốc L/C, các sửa đổi L/C liên quan (nếu có)
Thư thông báo L/C, sửa đổi L/C có xác nhận mã/chữ ký đúng
Thư yêu cầu thanh toán (theo mẫu của Ngân hàng)
Khi nhận được thư yêu cầu thanh toán, bộ chứng từ của khách hàng cùng bản gốc L/C và các điều chỉnh sửa đổi có liên quan, thanh toán viên tiến hành kiểm tra sơ bộ chứng từ, số hiệu của từng loại chứng từ và thư yêu cầu thanh toán của khách hàng Sau đó thanh toán viên ký nhận chứng từ, phải ghi rõ ngày giờ nhận chứng từ trên thư yêu cầu thanh toán của khách hàng Sau đó thanh toán viên phải tiến hành kiểm tra các chứng từ dựa trên các nội dung sau:
Đảm bảo rằng L/C bản gốc và các bản sửa đổi liên quan là xác thực
Kiểm tra số lượng, loại chứng từ so với quy định trong L/C
Kiểm tra các nội dung trên từng loại chứng từ bảo đảm phù hợp với các điều khoản và điều kiện qui định trong L/C
Kiểm tra sự thống nhất giữa các chứng từ
Kiểm tra sự phù hợp của chứng từ với UCP dẫn chiếu trong L/C
Nếu chứng từ hoàn hảo, thanh toán viên tiến gửi đầy đủ bộ chứng từ kèm Covering letter đến ngân hàng phát hành bằng dịch vụ chuyển phát nhanh Khi bộ chứng từ được xuất trình phù hợp với các điều kiện và điều khoản của L/C, căn cứ theo “Thư yêu cầu thanh toán” của khách hàng, Ngân hàng sẽ thanh toán cho nhà xuất khẩu theo một trong các hình thức sau:
Sau khi nhận được tiền từ Ngân hàng nước ngoài
Thanh toán ngay cho khách hàng một số tiền nhất định dưới hình thức chiết khấu
bộ chứng từ
Nếu chứng từ có sai sót, ngân hàng phải thông báo cho khách hàng biết để bổ sung, sửa đổi chứng từ nếu có thể Nếu sai sót là không thể sửa chữa, ngân hàng có thể điện cho ngân hàng nước ngoài về sai sót để xin sự chấp nhận hoặc chuyển sang hình thức nhờ thu, hoặc vẫn gửi chứng từ ra nước ngoài nếu khách hàng yêu cầu với điều kiện khách hàng phải chịu hoàn toàn rủi ro
2.2.3.2 Tình hình thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức TDCT
Song song với hoạt động thanh toán nhập khẩu thì Agribank ****** cũng luôn chú ý hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán xuất khẩu Thanh toán L/C xuất
Trang 40Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT theo phương thức TDCT tại Agribank **** 33
khẩu tại chi nhánh thì khách hàng là những doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu như : cao su, thủy sản, gạo, tiêu, điều, thủy sản…Với mục tiêu phục vụ ngày càng tốt, chất lượng ngày càng được chú trọng hơn, rút ngắn thời gian giao dịch, giảm các mức chi phí xuống thấp nhất, Agribank đã và đang xây dựng một điểm tựa vững chắc đối với khách hàng của mình Cũng giống như thực trạng phát hành L/C nhập khẩu, hoạt động thông báo L/C xuất khẩu của Agribank ****** trong những năm qua chịu tác động nhiều của những biến động trên thị trường quốc tế Do đó, trong những năm qua, sự tăng trưởng của hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu không ổn định Cụ thể tình hình biến động L/C xuất khẩu được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng 2.5: Số lượng L/C xuất khẩu (2010 - 2012)
(Nguồn: Phòng Kinh doanh ngoại hối - Agribank – Chi nhánh ******)
Cũng giống như tình hình hàng nhập khẩu, tỷ trọng số món L/C xuất khẩu trả ngay luôn lớn hơn nhiều (hơn 90%) so tỷ trọng số món L/C xuất khẩu trả chậm Từ năm 2010 đến năm 2011, số lượng L/C xuất khẩu có sự tăng trưởng, từ 461 món lên
594 món, tăng 28,85%, trong đó số lượng L/C xuất khẩu trả ngay tăng 121 món, tương ứng với 31,59%, tuy nhiên số lượng L/C xuất khẩu trả chậm lại giảm 7 món, tương ứng giảm 14,89% Sang đến năm 2012 số lượng L/C xuất khẩu được thông báo tại Chi nhánh lại giảm mạnh so với năm 2011, giảm 156 món, tương ứng với 26,26% Cụ thể
là, số lượng L/C xuất khẩu trả ngay giảm 152 món, giảm 27,44%, số lượng L/C xuất khẩu trả chậm giảm 4 món, giảm 10% so với năm 2011
Bảng 2.6: Doanh số L/C xuất khẩu (2010 - 2012)