Vốn huy động từ tiền gửi Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền gửi của các ngân hàng thương mại bao gồm tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư và tiền gửi khác.. Phân tích tìn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ NGHÀNH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG ACB
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN A TRẦN VĂN B
Mã số sv: CB0921M103 Lớp: TCNH-09
Bạc liêu - 2013
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Cảm
ơn thầy đã giúp em hoàn thành bài viết này Trong quá trình viết bài do kiến thứccòn hạn chế và lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên không tránh khỏi những sai sót Do đó, để bài viết hoàn chỉnh hơn, kính mong nhận được ý kiến đóng góp chân tình của giáo viên hướng dẫn
Em xin chúc thầy dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc
Em xin chân thành cảm ơn thầy
i
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
iii
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung .2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 2
PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Khái niệm về vốn huy động 4
1.2 Phân loại vốn huy động 4
1.2.1 Vốn huy động từ tiền gửi 4
1.2.2 Vốn huy động thông qua các giấy tờ có giá 5
1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn 6
1.2.3.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động 6
1.2.3.2 Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi 6
1.2.3.3 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ACB QUA NĂM 2010,2011,2012 7
2.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng ACB trong những năm 2010, 2011, 2012 7
2.1.1 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 8
2.1.2 Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 8
2.1.3 Vòng quay huy động vốn (Tổng doanh thu/Tổng vốn huy động) 8
iv
Trang 62.1.4 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 9
2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng 9
2.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn .9
2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 9
2.2.3 Tiền gửi vốn chuyên dụng 10
2.2.4 Tiền gửi tiết kiệm 10
2.2.5 Tiền ký quỹ 11
2.2.6 Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi 11
2.2.7 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác 12
2.3 Đánh giá tình hình huy động vốn của ACB qua 3 năm 2010, 211, 2012 13
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ACB 15
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 KẾT LUẬN 19
2 KIẾN NGHỊ 19
2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP ACB 19
2.2 Kiến nghị với NHNN VN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
v
Trang 7vi
Trang 8vii
Trang 9viii
Trang 10Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn
của ngân hàng ACB
Trang 11Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn
của ngân hàng ACB
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp, chủ yếu dựa trên nhiều nguồn như: internet, báo, tạp chí ngân hàng, sách chuyên ngành ngân hàng… giáo trình “quản trị ngân hàng thương mại”,giáo trình “nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại”…
1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa các năm để thấyđược tình hình biến động
- So sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biếu hiện khối lượngquy mô của các hiện tượng kinh tế
- So sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biếu hiện kết
- Phương pháp phân tích chi tiết: Sử dụng các chỉ tiêu liên quan đến việchuy động vốn
Từ những kết quả của các mục tiêu trên đưa ra những giải pháp nhằmnâng cao khả năng huy động vốn của ngân hàng thương mại
Trang 12Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn
của ngân hàng ACB
PHẦN II:
PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm về vốn huy động
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, thực chất là tiền của các chủ sở hữu mà NH tạm thời được quản lý và sử dụng Khi khách hàng có yêu cầu
NH phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời đầy đủ
1.2 Phân loại vốn huy động
Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền (nội tệ và ngoại tệ) và bằng vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá
1.2.1 Vốn huy động từ tiền gửi
Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền gửi của các ngân hàng thương mại bao gồm tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư và tiền gửi khác
Tiền gửi của tổ chức kinh tế
Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra
bất cứ lúc nào và ngân hang luôn luôn có nghĩa vụ phải thỏa mãn các nhu cầu
đó Loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán Lãi suất của loại tiền
Trang 13Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn
của ngân hàng ACB
gửi này rất thấp, thậm chí có những khoản tiền gửi ngân hang không phải trả lãi.Cho nên nguồn vốn này giúp cho ngân hàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khảnăng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư
Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời
gian rút tiền Về nguyên tắc, người gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền Vềnguyên tắc, người gửi chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thỏa thuận, nhưng trênthực tế để thu hút loại tiêng gửi này với kỳ hạn dài, các ngân hang thường chophép rút tiền trước thời hạn nhưng khách hang chỉ được hưởng lãi suất không kỳhạn hoặc hưởng mức lãi suất tương ứng theo loại kỳ hạn nhất định do ngan hangquy định
Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sử dụng Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hang thườngđưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian vốn nhàn rỗi ở các đơn
vị, mỗi kỳ hạn có một mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãisuất càng cao
Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng Với loại tiềngửi này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửitiền, sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốnngân hang
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau
Tiền gửi thanh toán
Các các nhân trong xã hội cũng có nhu cầu và được pháp luật cho phép thựchiện thanh toán qua ngân hàng Khi đó họ cũng mở tài khoản tiền gửi thanh toántại ngân hàng và gửi tiền vào đó để đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng như để
sử dụng các tiện ích khác có lien quan của ngân hàng
Trên thực tế tiền gửi của dân cư luôn chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổngvốn huy động của ngân hàng Để khai thác nguồn vốn này, các ngân hàng luônchú trọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động như: huy động bằngvàng, huy động tiền gửi có đảm bảo bằng vàng…với lãi suất hợp lý
Trang 14Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn
của ngân hàng ACB
Tiền gửi khác
Ngoài hai loại tiền gửi trên tại các NHTM còn có thêm các khoản tiền gửikhác như:
- Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác
- Tiền gửi của Kho bạc nhà nước
- Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…
1.2.2 Vốn huy động thông qua các giấy tờ có giá
Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy tờ
có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi
Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng có khảnăng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủđộng trong sử dụng Hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đã tiếpnhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của kháchhàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống
mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của thống đốc ngân hàng Trung ương
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn (trên 80%) trongtoàn bộ vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại Đây là nguồn vốn có ảnhhưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng.Nguồn vốn này có xu hướng ngày càng gia tăng, phù hợp với xu thế phát triểncủa nền kinh tế, trong điều kiện tái cơ cấu và nâng cao chất lượng dịch vụ củangân hàng
1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn
1.2.3.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ Nguồn vốn huy động
Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động chỉ tiêu này cho thấy khả năng sửdụng vốn của ngân hàng, chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Nếuchỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêunày nhỏ thì ngân hàng sử dụng vốn huy động không hiệu quả
1.2.3.2 Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi
Số dư từng loại tiền gửi
Tỷ lệ % từng loại tiền gửi =
Trang 15Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn
của ngân hàng ACB
Tổng vốn huy động
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Việc xác định rõ
cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tốithiểu hoá chi phí đầu vào cho ngân hàng
1.2.3.3 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Vốn huy động Tổng nguồn vốn
Đây là chỉ tiêu cho biết khả năng huy động vốn của ngân hàng, đối với NHTMthì chỉ tiêu này lớn hơn 70% là tốt
CHƯƠNG 2:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG TMCP ACB QUA NĂM 2010,2011,2012
2.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng ACB trong những năm
Trang 16Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn
của ngân hàng ACB
Nguồn:( Bảng cân đối kế toán ngân hàng ACB)
Trong bảng số liệu trên ta thấy vốn huy động có tỷ trọng lớn nhất so với cácnguồn vốn khác, cụ thể là năm 2010 nó chiếm tỷ trọng là 80,1%, và năm 2011 là89,3% trong tổng nguồn vốn của ACB Cụ thể là tính đến ngày 31/12/2011, tổngnguồn vốn huy động của ACB quy ra VND khoảng 183.132 tỷ đồng, tăng 48.630
tỷ đồng (tương đương với 36,2%) Thị phần huy động tiền gửi khách hàng củaACB đạt 6,34%, tăng nhẹ 0,1% so với đầu năm mặc dù ACB không cạnh tranhbằng cách tăng lãi suất một cách quyết liệt để tăng trưởng huy động ở nhiều thờiđiểm Nguồn vốn huy động được càng nhiều chứng tỏ được vị thế của ngân hàng
vì nhờ vào uy tín và thương hiệu mà khách hàng gửi tiền vào ngân hàng cảm thấy
an toàn và an tâm khi mà mình đi gửi, khi huy động được nhiều thì đầu ra có lợihơn vì nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng Huy động vớilãi suất thấp và cho vay với lãi suất cao hơn để hưởng được phần chệnh lệch
2.1.1 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Đây được coi là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng kinh doanh mộtđồng tài sản Nhìn chung ROA của ngân hàng từ năm 2010 đến 2011 không có
sự biến đổi, vẫn giữ mức 1,14 % Nhưng đến năm 2012, ROA giảm xuống chỉcòn 0,52% giảm hơn ½ so với năm 2011, sự giảm này cho thấy ngân hàng kinhdoanh kém hiệu qủa Nguyên nhân giảm ROA do hiểu quả quản lý kém, ngânhàng không linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động củanền kinh tế
2.1.2 Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ số này thể hiện trong thời gian nhất định cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng Nó cho biết lợi nhuận ròng mà các
cổ đông nhận được từ việc đầu tư vốn của mình
Dựa vào Bảng: 1 cho thấy ROE biến động qua từng năm, cụ thể là:
Trang 17Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn
của ngân hàng ACB
Năm 2010 là 20,52% nhưng đến 2011 tăng 26,82% Điều này cho thấy ngânhàng sử dụng hiệu quả nguồn vốn, khả năng sinh lời cao Tuy nhiên năm 2012ROE giảm xuống chỉ còn 7,2% điều này co nghĩa là ngân hàng chưa cân đối giữavốn chủ sở hữu với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình so vớicác ngân hàng thương mại khác
2.1.3 Vòng quay huy động vốn (Tổng doanh thu/Tổng vốn huy động)
Trong 3 năm (2010 -2012), vòng quay huy động vốn của ngân hàng tăng.Vòng quay huy động vốn của ngân hàng càng lớn cho thấy ngân hàng sử dụngvốn càng hiệu quả, mặt khác phản ánh kỳ hạn các khoản vay và gửi tiền tại ngânhàng là các kỳ hạn ngắn
2.1.4 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Dựa vào Bảng 1 cho thấy chỉ tiêu này qua từng năm điều có sự biến động
nhưng không nhiêu Cụ thể: năm 2010 là 0,89 lần nhưng đến năm 2011 giảm còn0,83 lần Tỷ lệ này càng giảm thì càng tốt, cho thấy khả năng tự chủ của ngânhàng, cho thấy ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả Năm 2012, tỷ lệ này tăng lên0,90 lần Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ này tăng là do ngân hàng phải bỏ ra quánhiều chi phí để huy động vốn, điều này đã làm cho việc huy động vốn của ngânhàng kém hiệu quả
2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG QUA 3 NĂM 2010,2011,2012
Trang 18Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn
của ngân hàng ACB
Tiền gửi của
các TCTD
khác
Nguồn:( bảng cân đối kế toán ngân hàng ACB)
2.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửithanh toán) của các doanh nghiệp Loại tiền gửi này không nhằm mục đích lãisuất mà nhằm để thanh toán, chi trả trong kinh doanh
Nhìn chung loại tiền gửi này tăng nhanh qua 3 năm, cụ thể là 2011 là15.069.901 triệu đồng tăng 4.679.083 triệu đồng so với năm 2010 Nguyên nhânloại tiền gửi này tăng là do ngân hàng mở rộng mạng lưới thanh toán, chuyển tiềnqua mạng vi tính, chuyển tiền điện tử đáp ứng nhanh, kịp thời cho việc chi trảtiền hàng, thuận tiện cho việc thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút đượcnhiều doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán nên số tiền gửi này tăng đáng kể.Năm 2012 chỉ còn 12.869.170 triệu đồng, giảm 2.200.731 triệu đồng do năm
2012 nền kinh tế rơi vào khủng hoảng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp nói chung, vì vậy loại tiền này giảm trong cơ cấu nguồn vốn
2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về các loạithời hạn Loại tiền gửi này đem lại cho ngân hàng nguồn vốn ổn định vì ngânhàng biết trước được thời điểm mà khách hàng rút tiền
Nhìn chung thì loại tiền này cũng tăng, cụ thể năm 2011 là 23.636.628 triệuđồng, tăng 15.086.872 triệu đồng so với năm 2010 Nguyên nhân loại tiền gửinày tăng là do chính sách huy động vốn của ngân hàng ngày càng được cải thiện,lãi suất huy động tăng lên đáng kể vào thời điểm cuối 2011 kết hợp với nhữngđiều kiện thuận lợi từ nền kinh tế, đời sống người dân ngày một nâng cao Năm
2012 loại tiền này chỉ còn 6.436.669 triệu đồng, giảm 17.199.959 triệu đồng
2.2.3 Tiền gửi vốn chuyên dụng
Nhìn chung, khoản mục tiền gửi vốn chuyên dùng lại tăng trong 3 năm Cụthể năm 2011 là 117.175 triệu đồng, tăng 34.418 triệu đồng so với năm 2010,năm 2012 là 143.063 triệu đồng tăng 25.888 triệu đồng
2.2.4 Tiền gửi tiết kiệm
Trang 19Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn
của ngân hàng ACB
Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng: Đối với loại tiền gửi này khách hàng gửitiền chủ yếu là các tầng lớp dân cư, họ gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi và nhậnđược những tiện ích mà ngân hàng cung cấp Do đó, trong tổng nguồn vốn huyđộng của ngân hàng thì tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng khá cao
Nhìn chung loại tiền gửi tiết kiệm tăng nhanh qua 3 năm Năm 2011 số tiếtkiệm tiền huy động được là 97.580.365 triệu đồng tăng 12.089.768 triệu đồng
so với năm 2010 Năm 2012 số tiền huy động được là 104.596.065 triệu đồngtăng 7.015.709 triệu đồng so với năm 2011
Nguyên nhân tiền gửi tiết kiệm tăng là do trong những năm qua ngân hàng đã
có những chính sách thích hợp để thu hút được lượng tiền gửi từ khách hàng Thịtrường tiền tệ có nhiều biến động do sự tăng lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc
tế và cuộc chạy đua lãi suất đồng Việt Nam tại thị trường trong nước Trước tìnhhình đó, ACB đã thực hiện tăng lãi suất huy động với cả 2 đối tượng dân cư và tổchức kinh tế NH tiếp tục chủ động quản trị thanh khoản, cải thiện chênh lệch lãisuất cho vay – huy động để vừa đảm bảo an toàn vốn góp phần tăng thu nhập.Nhiều sản phẩm huy động vốn có gốc và lãi linh hoạt, hấp dẫn, kết hợp đượcnhiều tiện ích gia tăng như sản phẩm tiết kiệm lãi suất bậc thang và tiết kiệm dựthưởng đã được triển khai rộng khắp trên hệ thống , đem lại cho khách hàngnhiều sự lựa chọn phong phú, đa dạng và đây là nguyên nhân làm cho tiền gửitiết kiệm tăng
Bên cạnh đó, thu nhập của người dân ngày càng tăng, đồng thời quan điểmcủa các tầng lớp dân cư đang dần thay đổi, họ không còn muốn giữ tiền ở nhànữa mà thay vào đó là họ tìm nơi để gửi vào Một mặt, họ có thể an toàn trongvấn đề giữ tiền Mặt khác, họ có thể kiếm được khoản thu nhập từ khoản tiền gửinày Hơn nữa, vào thời điểm năm 2011 - 2012, các ngân hàng thương mại đềutăng lãi suất huy động lên nên thu hút được nhiều người gửi tiền
Tóm lại, trong hoạt động huy động vốn của ACB thì tiền gửi tiết kiệm luôn làthế mạnh của Ngân hàng (trong 3 năm nghiên cứu đều đạt gần 60% trong tổngnguồn vốn)
2.2.5 Tiền ký quỹ