1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ACB

29 304 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn huy động từ tiền gửi Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền gửi của các ngân hàng thương mại bao gồm tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư và tiền gửi khác.. Phân tích tìn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ NGHÀNH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

CỦA NGÂN HÀNG ACB

Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN A TRẦN VĂN B

Mã số sv: CB0921M103 Lớp: TCNH-09

Bạc liêu - 2013

Trang 2

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Cảm

ơn thầy đã giúp em hoàn thành bài viết này Trong quá trình viết bài do kiến thứccòn hạn chế và lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên không tránh khỏi những sai sót Do đó, để bài viết hoàn chỉnh hơn, kính mong nhận được ý kiến đóng góp chân tình của giáo viên hướng dẫn

Em xin chúc thầy dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn thầy

i

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đềtài nghiên cứu khoa học nào

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

iii

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung .2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 2

PHẦN II: PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

1.1 Khái niệm về vốn huy động 4

1.2 Phân loại vốn huy động 4

1.2.1 Vốn huy động từ tiền gửi 4

1.2.2 Vốn huy động thông qua các giấy tờ có giá 5

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn 6

1.2.3.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động 6

1.2.3.2 Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi 6

1.2.3.3 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ACB QUA NĂM 2010,2011,2012 7

2.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng ACB trong những năm 2010, 2011, 2012 7

2.1.1 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 8

2.1.2 Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 8

2.1.3 Vòng quay huy động vốn (Tổng doanh thu/Tổng vốn huy động) 8

iv

Trang 6

2.1.4 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn 9

2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng 9

2.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn .9

2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn 9

2.2.3 Tiền gửi vốn chuyên dụng 10

2.2.4 Tiền gửi tiết kiệm 10

2.2.5 Tiền ký quỹ 11

2.2.6 Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi 11

2.2.7 Tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác 12

2.3 Đánh giá tình hình huy động vốn của ACB qua 3 năm 2010, 211, 2012 13

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ACB 15

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 KẾT LUẬN 19

2 KIẾN NGHỊ 19

2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP ACB 19

2.2 Kiến nghị với NHNN VN 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

v

Trang 7

vi

Trang 8

vii

Trang 9

viii

Trang 10

Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn

của ngân hàng ACB

Trang 11

Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn

của ngân hàng ACB

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp, chủ yếu dựa trên nhiều nguồn như: internet, báo, tạp chí ngân hàng, sách chuyên ngành ngân hàng… giáo trình “quản trị ngân hàng thương mại”,giáo trình “nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thương mại”…

1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

 Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu giữa các năm để thấyđược tình hình biến động

- So sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biếu hiện khối lượngquy mô của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biếu hiện kết

- Phương pháp phân tích chi tiết: Sử dụng các chỉ tiêu liên quan đến việchuy động vốn

 Từ những kết quả của các mục tiêu trên đưa ra những giải pháp nhằmnâng cao khả năng huy động vốn của ngân hàng thương mại

Trang 12

Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn

của ngân hàng ACB

PHẦN II:

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm về vốn huy động

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, thực chất là tiền của các chủ sở hữu mà NH tạm thời được quản lý và sử dụng Khi khách hàng có yêu cầu

NH phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời đầy đủ

1.2 Phân loại vốn huy động

Vốn huy động của NHTM dưới hình thức bằng tiền (nội tệ và ngoại tệ) và bằng vàng được hình thành từ hai bộ phận: Vốn huy động từ tiền gửi và vốn huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá

1.2.1 Vốn huy động từ tiền gửi

Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn tiền gửi của các ngân hàng thương mại bao gồm tiền gửi của tổ chức kinh tế, tiền gửi của dân cư và tiền gửi khác

Tiền gửi của tổ chức kinh tế

Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra

bất cứ lúc nào và ngân hang luôn luôn có nghĩa vụ phải thỏa mãn các nhu cầu

đó Loại tiền gửi này có mục đích chính là để thanh toán Lãi suất của loại tiền

Trang 13

Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn

của ngân hàng ACB

gửi này rất thấp, thậm chí có những khoản tiền gửi ngân hang không phải trả lãi.Cho nên nguồn vốn này giúp cho ngân hàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khảnăng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư

Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời

gian rút tiền Về nguyên tắc, người gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền Vềnguyên tắc, người gửi chỉ có thể rút tiền theo thời hạn đã thỏa thuận, nhưng trênthực tế để thu hút loại tiêng gửi này với kỳ hạn dài, các ngân hang thường chophép rút tiền trước thời hạn nhưng khách hang chỉ được hưởng lãi suất không kỳhạn hoặc hưởng mức lãi suất tương ứng theo loại kỳ hạn nhất định do ngan hangquy định

Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng chủ động trong quá trình sử dụng Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hang thườngđưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian vốn nhàn rỗi ở các đơn

vị, mỗi kỳ hạn có một mức lãi suất tương ứng theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài lãisuất càng cao

Tiền gửi của dân cư

Tiền gửi tiết kiệm

Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng Với loại tiềngửi này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửitiền, sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc được chiết khấu để vay vốnngân hang

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau

Tiền gửi thanh toán

Các các nhân trong xã hội cũng có nhu cầu và được pháp luật cho phép thựchiện thanh toán qua ngân hàng Khi đó họ cũng mở tài khoản tiền gửi thanh toántại ngân hàng và gửi tiền vào đó để đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng như để

sử dụng các tiện ích khác có lien quan của ngân hàng

Trên thực tế tiền gửi của dân cư luôn chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổngvốn huy động của ngân hàng Để khai thác nguồn vốn này, các ngân hàng luônchú trọng đến việc đa dạng hóa các hình thức huy động như: huy động bằngvàng, huy động tiền gửi có đảm bảo bằng vàng…với lãi suất hợp lý

Trang 14

Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn

của ngân hàng ACB

Tiền gửi khác

Ngoài hai loại tiền gửi trên tại các NHTM còn có thêm các khoản tiền gửikhác như:

- Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác

- Tiền gửi của Kho bạc nhà nước

- Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội…

1.2.2 Vốn huy động thông qua các giấy tờ có giá

Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy tờ

có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi

Với việc phát hành các giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng có khảnăng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủđộng trong sử dụng Hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đã tiếpnhận được những dự án vay vốn lớn với thời hạn giải ngân nhanh của kháchhàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống

mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của thống đốc ngân hàng Trung ương

 Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn (trên 80%) trongtoàn bộ vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại Đây là nguồn vốn có ảnhhưởng rất lớn đến chi phí và khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng.Nguồn vốn này có xu hướng ngày càng gia tăng, phù hợp với xu thế phát triểncủa nền kinh tế, trong điều kiện tái cơ cấu và nâng cao chất lượng dịch vụ củangân hàng

1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động vốn

1.2.3.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động

Tổng dư nợ Nguồn vốn huy động

Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động chỉ tiêu này cho thấy khả năng sửdụng vốn của ngân hàng, chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt Nếuchỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêunày nhỏ thì ngân hàng sử dụng vốn huy động không hiệu quả

1.2.3.2 Tỷ lệ phần trăm từng loại tiền gửi

Số dư từng loại tiền gửi

Tỷ lệ % từng loại tiền gửi =

Trang 15

Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn

của ngân hàng ACB

Tổng vốn huy động

Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Việc xác định rõ

cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tốithiểu hoá chi phí đầu vào cho ngân hàng

1.2.3.3 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Vốn huy động Tổng nguồn vốn

Đây là chỉ tiêu cho biết khả năng huy động vốn của ngân hàng, đối với NHTMthì chỉ tiêu này lớn hơn 70% là tốt

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG TMCP ACB QUA NĂM 2010,2011,2012

2.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng ACB trong những năm

Trang 16

Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn

của ngân hàng ACB

Nguồn:( Bảng cân đối kế toán ngân hàng ACB)

Trong bảng số liệu trên ta thấy vốn huy động có tỷ trọng lớn nhất so với cácnguồn vốn khác, cụ thể là năm 2010 nó chiếm tỷ trọng là 80,1%, và năm 2011 là89,3% trong tổng nguồn vốn của ACB Cụ thể là tính đến ngày 31/12/2011, tổngnguồn vốn huy động của ACB quy ra VND khoảng 183.132 tỷ đồng, tăng 48.630

tỷ đồng (tương đương với 36,2%) Thị phần huy động tiền gửi khách hàng củaACB đạt 6,34%, tăng nhẹ 0,1% so với đầu năm mặc dù ACB không cạnh tranhbằng cách tăng lãi suất một cách quyết liệt để tăng trưởng huy động ở nhiều thờiđiểm Nguồn vốn huy động được càng nhiều chứng tỏ được vị thế của ngân hàng

vì nhờ vào uy tín và thương hiệu mà khách hàng gửi tiền vào ngân hàng cảm thấy

an toàn và an tâm khi mà mình đi gửi, khi huy động được nhiều thì đầu ra có lợihơn vì nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng Huy động vớilãi suất thấp và cho vay với lãi suất cao hơn để hưởng được phần chệnh lệch

2.1.1 Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

Đây được coi là thước đo hiệu quả đầu tư của ngân hàng kinh doanh mộtđồng tài sản Nhìn chung ROA của ngân hàng từ năm 2010 đến 2011 không có

sự biến đổi, vẫn giữ mức 1,14 % Nhưng đến năm 2012, ROA giảm xuống chỉcòn 0,52% giảm hơn ½ so với năm 2011, sự giảm này cho thấy ngân hàng kinhdoanh kém hiệu qủa Nguyên nhân giảm ROA do hiểu quả quản lý kém, ngânhàng không linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động củanền kinh tế

2.1.2 Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ số này thể hiện trong thời gian nhất định cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu

sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận tương ứng Nó cho biết lợi nhuận ròng mà các

cổ đông nhận được từ việc đầu tư vốn của mình

Dựa vào Bảng: 1 cho thấy ROE biến động qua từng năm, cụ thể là:

Trang 17

Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn

của ngân hàng ACB

Năm 2010 là 20,52% nhưng đến 2011 tăng 26,82% Điều này cho thấy ngânhàng sử dụng hiệu quả nguồn vốn, khả năng sinh lời cao Tuy nhiên năm 2012ROE giảm xuống chỉ còn 7,2% điều này co nghĩa là ngân hàng chưa cân đối giữavốn chủ sở hữu với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình so vớicác ngân hàng thương mại khác

2.1.3 Vòng quay huy động vốn (Tổng doanh thu/Tổng vốn huy động)

Trong 3 năm (2010 -2012), vòng quay huy động vốn của ngân hàng tăng.Vòng quay huy động vốn của ngân hàng càng lớn cho thấy ngân hàng sử dụngvốn càng hiệu quả, mặt khác phản ánh kỳ hạn các khoản vay và gửi tiền tại ngânhàng là các kỳ hạn ngắn

2.1.4 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn

Dựa vào Bảng 1 cho thấy chỉ tiêu này qua từng năm điều có sự biến động

nhưng không nhiêu Cụ thể: năm 2010 là 0,89 lần nhưng đến năm 2011 giảm còn0,83 lần Tỷ lệ này càng giảm thì càng tốt, cho thấy khả năng tự chủ của ngânhàng, cho thấy ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả Năm 2012, tỷ lệ này tăng lên0,90 lần Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ này tăng là do ngân hàng phải bỏ ra quánhiều chi phí để huy động vốn, điều này đã làm cho việc huy động vốn của ngânhàng kém hiệu quả

2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng

Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG QUA 3 NĂM 2010,2011,2012

Trang 18

Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn

của ngân hàng ACB

Tiền gửi của

các TCTD

khác

Nguồn:( bảng cân đối kế toán ngân hàng ACB)

2.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế: Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửithanh toán) của các doanh nghiệp Loại tiền gửi này không nhằm mục đích lãisuất mà nhằm để thanh toán, chi trả trong kinh doanh

Nhìn chung loại tiền gửi này tăng nhanh qua 3 năm, cụ thể là 2011 là15.069.901 triệu đồng tăng 4.679.083 triệu đồng so với năm 2010 Nguyên nhânloại tiền gửi này tăng là do ngân hàng mở rộng mạng lưới thanh toán, chuyển tiềnqua mạng vi tính, chuyển tiền điện tử đáp ứng nhanh, kịp thời cho việc chi trảtiền hàng, thuận tiện cho việc thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút đượcnhiều doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán nên số tiền gửi này tăng đáng kể.Năm 2012 chỉ còn 12.869.170 triệu đồng, giảm 2.200.731 triệu đồng do năm

2012 nền kinh tế rơi vào khủng hoảng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp nói chung, vì vậy loại tiền này giảm trong cơ cấu nguồn vốn

2.2.2 Tiền gửi có kỳ hạn

Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về các loạithời hạn Loại tiền gửi này đem lại cho ngân hàng nguồn vốn ổn định vì ngânhàng biết trước được thời điểm mà khách hàng rút tiền

Nhìn chung thì loại tiền này cũng tăng, cụ thể năm 2011 là 23.636.628 triệuđồng, tăng 15.086.872 triệu đồng so với năm 2010 Nguyên nhân loại tiền gửinày tăng là do chính sách huy động vốn của ngân hàng ngày càng được cải thiện,lãi suất huy động tăng lên đáng kể vào thời điểm cuối 2011 kết hợp với nhữngđiều kiện thuận lợi từ nền kinh tế, đời sống người dân ngày một nâng cao Năm

2012 loại tiền này chỉ còn 6.436.669 triệu đồng, giảm 17.199.959 triệu đồng

2.2.3 Tiền gửi vốn chuyên dụng

Nhìn chung, khoản mục tiền gửi vốn chuyên dùng lại tăng trong 3 năm Cụthể năm 2011 là 117.175 triệu đồng, tăng 34.418 triệu đồng so với năm 2010,năm 2012 là 143.063 triệu đồng tăng 25.888 triệu đồng

2.2.4 Tiền gửi tiết kiệm

Trang 19

Phân tích tình hình và chiến lược phát triển hoạt động huy động vốn

của ngân hàng ACB

Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng: Đối với loại tiền gửi này khách hàng gửitiền chủ yếu là các tầng lớp dân cư, họ gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi và nhậnđược những tiện ích mà ngân hàng cung cấp Do đó, trong tổng nguồn vốn huyđộng của ngân hàng thì tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng khá cao

Nhìn chung loại tiền gửi tiết kiệm tăng nhanh qua 3 năm Năm 2011 số tiếtkiệm tiền huy động được là 97.580.365 triệu đồng tăng 12.089.768 triệu đồng

so với năm 2010 Năm 2012 số tiền huy động được là 104.596.065 triệu đồngtăng 7.015.709 triệu đồng so với năm 2011

Nguyên nhân tiền gửi tiết kiệm tăng là do trong những năm qua ngân hàng đã

có những chính sách thích hợp để thu hút được lượng tiền gửi từ khách hàng Thịtrường tiền tệ có nhiều biến động do sự tăng lãi suất ngoại tệ trên thị trường quốc

tế và cuộc chạy đua lãi suất đồng Việt Nam tại thị trường trong nước Trước tìnhhình đó, ACB đã thực hiện tăng lãi suất huy động với cả 2 đối tượng dân cư và tổchức kinh tế NH tiếp tục chủ động quản trị thanh khoản, cải thiện chênh lệch lãisuất cho vay – huy động để vừa đảm bảo an toàn vốn góp phần tăng thu nhập.Nhiều sản phẩm huy động vốn có gốc và lãi linh hoạt, hấp dẫn, kết hợp đượcnhiều tiện ích gia tăng như sản phẩm tiết kiệm lãi suất bậc thang và tiết kiệm dựthưởng đã được triển khai rộng khắp trên hệ thống , đem lại cho khách hàngnhiều sự lựa chọn phong phú, đa dạng và đây là nguyên nhân làm cho tiền gửitiết kiệm tăng

Bên cạnh đó, thu nhập của người dân ngày càng tăng, đồng thời quan điểmcủa các tầng lớp dân cư đang dần thay đổi, họ không còn muốn giữ tiền ở nhànữa mà thay vào đó là họ tìm nơi để gửi vào Một mặt, họ có thể an toàn trongvấn đề giữ tiền Mặt khác, họ có thể kiếm được khoản thu nhập từ khoản tiền gửinày Hơn nữa, vào thời điểm năm 2011 - 2012, các ngân hàng thương mại đềutăng lãi suất huy động lên nên thu hút được nhiều người gửi tiền

Tóm lại, trong hoạt động huy động vốn của ACB thì tiền gửi tiết kiệm luôn làthế mạnh của Ngân hàng (trong 3 năm nghiên cứu đều đạt gần 60% trong tổngnguồn vốn)

2.2.5 Tiền ký quỹ

Ngày đăng: 19/11/2015, 12:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG ACB TRONG 3 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ACB
Bảng 1 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG ACB TRONG 3 (Trang 15)
Bảng 2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG QUA 3 NĂM 2010,2011,2012 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ACB
Bảng 2 CƠ CẤU NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG QUA 3 NĂM 2010,2011,2012 (Trang 17)
Bảng 3: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ACB
Bảng 3 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w