1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ CHO QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY ppt

40 667 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị định số 592011NĐCP ngày 1872011 của Chính Phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà Nước thành công ty cổ phần,có hiệu lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2011,được sửa đổi,bổ sung bởi: Nghị định số 1892013NĐCP ngày 20112013 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 592011NĐCP ngày 1872011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần,có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014. Thông tư 2022011TTBTC hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định 592011NĐCP do Bộ Tài chính ban hành Thông tư 1272012TTBTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp.

Trang 1

Nhóm 5 Lớp

CQ50/16.01.LT2

1.Nguyễn Thị Hương 2.Nguyễn Thị Mến

3.Hồ Thị Loan

4.Nguyễn Thị Lê Na 5.Lê Thị Hồng Ngân

Trang 2

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN : THỰC TRẠNG VÀ

GIẢI PHÁP CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP PHỤC VỤ CHO QUÁ TRÌNH CỔ PHẦN HÓA CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 3

Nội dung

Chương I: Cơ sở lí luận chung

Chương II :Phần nội dung

I.Cập nhật các văn bản pháp lí liên quan

II.Các phương pháp định giá doanh nghiệp

III.Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp nhà

nước ở Việt Nam hiện nay

IV.Thực trạng áp dụng các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp để phục vụ cổ phần hóa nhà nước

V.Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao,hoàn

thiện các phương pháp xác định giá trị doanh

nghiệp Việt Nam hiện nay

Trang 4

Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG

1.Giá trị doanh nghiệp và nhu cầu xác định giá trị doanh nghiệp.

Trang 5

mối quan tâm lợi ích của các pháp nhân

và thể nhân có lợi ích liên quan

xuất phát từ yêu cầu của hoạt động mua bán, sáp nhập, hợp nhất hoặc chia nhỏ

doanh nghiệp thông tin quan trọng để các nhà quản trị phân tích, đánh giá trước khi ra các quyết định về kinh doanh và tài chính có liên quan đến doanh nghiệp được đánh giá.

là loại thông tin quan trọng trong quản lý kinh

tế vĩ mô đánh giá về uy tín kinh doanh, khả năng tài chính và vị thế tín dụng để từ đó có cơ sở đưa

ra các quyết định về đầu tư, tài trợ hoặc tiếp

tục cấp tín dụng cho DN

Trang 6

 Có thể nói, các hoạt động quản

lý và những giao dịch kinh tế thông thường trong cơ chế thị

trường đã đặt ra những yêu cầu cần thiết phải xác định GTDN

Trang 7

Chương II: Nội dung

 I.CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN:

 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính Phủ về

chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà Nước thành công ty cổ phần,có hiệu lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2011,được sửa đổi,bổ sung bởi:

 Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa

đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày

18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà

nước thành công ty cổ phần,có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2014.

 Thông tư 202/2011/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại Nghị định 59/2011/NĐ-

CP do Bộ Tài chính ban hành

 Thông tư 127/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình thủ tục công nhận tổ chức cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp.

 Luật Doanh Nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005

 Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001

 Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006

 Xét đề nghị,hướng dẫn thi hành của Bộ Tài Chính.

Trang 9

Nội dung

• Phương pháp tài sản là phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị

doanh nghiệp.

• Đối tượng áp dụng:Là các doanh nghiệp cổ phần hóa,trừ các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải áp dụng phương pháp dòng tiền chiết

khấu

Phương

pháp

tài sản

Trang 11

Ưu điểm,khả năng ứng dụng

Đơn giản, dễ thực hiện, không đòi hỏi những kỹ năng tính toán phức  tạp

Phương pháp giá trị tài sản thuần đã chỉ ra giá trị của những tài sản cụ thể cấu thành giá trị doanh nghiệp

Phương pháp xác định giá trị thị trường của số tài sản có thể bán rời tại thời điểm đánh giá.Như

vậy,nó chỉ ra rằng có 1 khoản thu nhập tối thiểu

mà người sở hữu sẽ nhận được.Đó cũng là mức giá thấp nhất,là cơ sở đầu tiên để các bên có liên quan đưa ra trong quá trình giao dịch và đàm

phán về giá bán của doanh nghiệp

Trang 12

NHƯỢC ĐIỂM

 Doanh nghiệp không được coi như 1 thực thể,1 tổ chức đang tồn tại và còn có thể điều chỉnh,phát triển trong tương lai.Vì vậy mà

nó không phù hợp với 1 tầm nhìn chiến lược về doanh nghiệp

 Phương pháp giá trị tài sản thuần đã không cung cấp và xây

dựng được những cơ sở thông tin cần thiết để các bên có liên

quan đánh giá về triển vọng sinh lời của doanh nghiệp.

 Phương pháp giá trị tài sản thuần đã bỏ qua phần lớn các yếu tố phi vật chất nhưng lại có giá trị thực sự.Đó có thể là những

doanh nghiệp có tài sản không đáng kể nhưng triển vọng sinh lời lại khá cao.

 Trong nhiều trường hợp,xác định giá trị tài sản thuần lại trở nên quá phức tạp

  Phát sinh một số chi phí do phải thuê chuyên gia đánh giá tài sản; Không thể loại bỏ hoàn toàn tính chủ quan khi tính giá trị doanh nghiệp; Việc định giá doanh nghiệp dựa vào giá trị trên sổ sách kế toán, chưa tính được giá trị tiềm năng như thương hiệu,

sự phát triển tương lai của doanh nghiệp.

Trang 13

III Thực trạng cổ phần hóa doanh nghiệp ở Việt Nam

 Tình hình các DNNN trước khi Cổ phần hóa

 Trước khi có luật Công ty năm 1990, đa

số các DNNN rơi vào tình trạng thua lỗ kéo dài, bộ máy tổ chức kém, các chi phí cho hoạt động bộ máy là rất lớn.

Trước tình hình đó chúng ta cũng đã có chủ trương giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh cho các Doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể chủ động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, tự hoạch toán lỗ lãi.

Trang 14

chính đất nước, vì thế thực hiện

Cổ phần hóa là một lối thoát.

Trang 15

2.Thực trạng Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước trong năm qua

Chính phủ đặt ra nhiệm vụ trong 2 năm

2014-2015, phải cổ phần hóa được 532

DNNN.Trong đó 9% số doanh nghiệp thuộc tập đoàn kinh tế nhà nước, 10% thuộc tổng công ty đặc biệt, 33% thuộc bộ, cơ quan

ngang bộ và 48% thuộc các địa phương Số doanh nghiệp dự kiến có cổ phần nhà nước chi phối chiếm khoảng 65% tổng số doanh nghiệp cổ phần hóa

Trong những năm qua đến hết năm 2013, vẫn còn 432/531 doanh nghiệp cần phải cổ phần hóa theo kế hoạch

Trang 16

 giai đoạn 2007-2010 chỉ đạt khoảng

30% kế hoạch cổ phần hóa, năm 2011 được 12 doanh nghiệp, năm 2012

được 13 doanh nghiệp, năm 2013

được 74 doanh nghiệp, đều quá thấp

so với yêu cầu.

 Trong 5 tháng đầu năm 2014, mới cổ phần hóa được 17 doanh nghiệp,

tương đương 3,9% số doanh nghiệp

phải cổ phần hóa 2 năm 2014-2015 và 10,4% kế hoạch năm 2014.

Trang 17

Nhìn chung tình hình cổ phần hóa DN còn chậm trễ xuất phát từ các nguyên nhân khách quan là khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế nước ta, thị

trường tài chính khó khăn, thị trường chứng khoán giảm sút, sức mua cổ

phần thấp, nguồn cung dường như

vượt quá năng lực hấp thụ của thị

trường.Hơn nữa một phần là do trình

độ chuyên môn của các cán bô,nhân viên DN.

Trang 18

IV: Thưc trạng áp dụng các phương pháp

định giá

Trang 19

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Hiện nay, việc xác định giá trị doanh nghiệp cho

cổ phần hóa thực hiện theo nghị định số

109/2007/NĐ –CP về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần

Cụ thể được thể hiện qua các điều:

Điều 27 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa

theo phương pháp tài sản

Điều 28 Các khoản sau đây không tính vào

giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa

Điều 29 Các căn cứ xác định giá trị thực tế

của doanh nghiệp

Điều 30 Giá trị quyền sử dụng đất

Trang 20

Cở sở pháp lý

Điều 31 Giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp

Điều 32 Xác định giá trị vốn đầu tư dài hạn của

doanh nghiệp cổ phần hóa tại các doanh nghiệp khác

Điều 33 Giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa theo

phương pháp dòng tiền chiết khấu

Điều 34 Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp theo

phương pháp dòng tiền chiết khấu

 Đối với hai phương pháp trên thì khi áp dụng yếu tố

cơ sở để thực hiện trước tiên là phải có hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, các văn bản liên quan đến công tác chuyển đổi hình thức doanh nghiệp và các số liệu trên báo cáo tài chính và sổ sách kế toán của doanh nghiệp

Trang 21

Vấn đề đặt ra hiện nay là gì??

Việc xác định giá trị doanh

nghiệp, phục vụ cho mục đích cổ phần hóa phải phù hợp với thị

trường nhằm tránh thất thoát

nguồn vốn ngân sách nhà nước Đảm bảo cho việc xác định giá trị doanh nghiệp để đưa ra quyết định đúng đắn trong đầu tư.

Trang 22

Thực tiễn ở Việt Nam

 Hiện tại doanh nghiệp Việt Nam vẫn hay sử dụng để xác định giá trị doanh nghiệp đó là phương

pháp giá trị tài sản.

 Do thiếu thông tin về thị trường

để xác định giá trị còn lại của nhà xưởng, máy móc thiết bị, chưa có tiêu chuẩn cụ thể để định giá

thương hiệu, uy tín, mẫu mã nên chưa tính được hết giá trị tiềm

năng của doanh nghiệp.

Trang 23

Định giá doanh nghiệp theo phương pháp này mất nhiều thời gian và chi phí.

Doanh nghiệp mất nhiều thời gian để tìm

chuyên gia và chi phí cho việc định giá tài sản của doanh nghiệp Phương pháp này

cũng chưa hướng dẫn cụ thể cho việc định giá các tài sản vô hình như danh tiếng, uy tín trên thị trường, nhãn hiệu

VD:như đánh đồng giá trị của thương hiệu cà phê Trung Nguyên với một thương hiệu cà phê khác có thể đã nâng cao giá trị của

hãng cà phê đó

Trang 24

 Việc định giá sở hữu trí tuệ nếu

không tính đến đặc thù của

ngành công nghiệp dựa trên khoa học kỹ thuật cũng như các công

ty tập trung đầu tư cho nghiên

cứu và phát triển đã bị đánh giá quá thấp sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp.vì vậy việc xác định giá trị doanh nghiệp có tiềm năng phát triển trong tương lai sẽ bị hạ

thấp.

Trang 25

Hiện nay nền kinh tế đang có nhiều sự biến

động nên không chỉ có nhiều các DN mới được thành lập đi vào hoạt động mà cũng có rất

nhiều các DN bị giải thể hay sáp nhập nên

phần nào phương pháp này có thể áp dụng

cho các doanh nghiệp đang gặp vấn đề khó

khăn.

 Đối với doanh nghiệp thương mại , Bộ tài

chính đưa ra công thức dựa trên giá trị sổ sách của doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên vốn thì điều này hoàn toàn không

phù hợp vì thế nếu tính theo gíá quy định của nhà nước thì khác xa so với giá của thị

trường

Trang 26

Để khắc phục được những vấn đề mà doanh

nghiệp hiện nay gặp phải khi sử dụng phương pháp tài sản thì phương pháp chiết khấu dòng tiền được

áp dụng mang tính ưu việt hơn nhưng vẫn chưa

được các doanh nghiệp áp dụng rộng rãi

Liên quan đến định giá định giá quyền sử dụng đất, một trong những vấn đề khó khăn và nhạy cảm khi định giá doanh nghiệp, rất khó tính được giá trị quyền sử dụng đất vì rất nhiều doanh nghiệp đang thuê đất của nhà

nước vì thế nếu tính theo gía quy định của nhà nước thì khác xa với giá thị trường, còn nếu theo giá thị trường thì ở Việt Nam chưa có thị trường chuẩn để tham khảo

Từ thực tế cho thấy quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp nhà nước được định giá thấp hơn giá thị trường khoảng 4-5 lần.

Còn trong 1 số trường hợp khi xác định giá trị của công ty thấp là do cơ chế xác định giá trị doanh nghiệp chỉ xác định giá trị công trình trên đất mà bỏ qua yếu tố vị thế của đất.

Trang 27

Đối với những doanh nghiệp Việt Nam vừa mới thành lập hay quy mô ,tổ chức công ty chưa được rõ ràng thì việc xây dựng các chiến lược kinh doanh chưa rõ hướng thì khi

sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền sẽ gặp khó khăn trong việc dự kiến các khoản lợi ích trong tương lai Trong quá trình sử dụng phương pháp khi đánh giá đến các yếu tố tiền tệ và rủi ro trong nền kinh tế hiện nay thì việc xác định tỷ suất chiết khấu là 1 vấn đề không dễ dàng gì cho Doanh nghiệp.

Thế nhưng trong điều kiện kinh tế nước ta được đánh giá là nước có nền kinh tế tốc độ phát triển cao(theo thống kê tổng GDP của nước ta năm 2015 đã tăng 6,2% so với năm 2014),tình hình chính trị của nước ta được xem là 1 nước

có nền chính trị ổn định,nên việc các doanh nghiệp ổn

định loại hình kinh doanh có chiều hướng tích cực hơn thì phương pháp này có tính khả quan hơn.

Trang 28

 Cả hai phương pháp trên mang

lại kết quả khác nhau và nếu chỉ

sử dụng một trong hai phương

pháp trên để định giá doanh

nghiệp là không phù hợp với

những doanh nghiệp hoạt động

đa ngành nghề, những ngân hàng thương mại nhà nước …sẽ cổ

phần hóa trong thời gian tới của nước ta.

Trang 29

V: Giải pháp và kiến nghị nhằm

nâng cao,hoàn thiện các phương

pháp xác định giá trị doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 1.Giải pháp

 Thứ nhất các tổ chức định giá phải hoàn thiện hơn các phương pháp xác định giá trị DN đã áp dụng

 a.Phương pháp tài sản thuần

 Quy định rõ hơn việc xác định nguyên giá của tài sản là nhà cửa vật kiến trúc

 Phải kết hợp với các phương pháp khác để xác định đúng giá trị DN

 Có chính sách hợp lí hơn khi xác định công nợ trong GTDN

 Quy định và hương dẫn việc xác định giá trị thương hiệu của DN và hướng dẫn cách xác định giá trị vô hình của một số ngành đặc thù

 Hoàn thiện hơn vấn đề giá trị quyền sử dụng đất khi xác định GTDN

Trang 30

b.Phương pháp dòng tiền chiết

khấu

 phân tích tình hình hoạt động trong quá khứ của

DN,để từ đó có cơ sở để dự đoán khả năng sinh lời trong tương lai

 Thiết lập hệ thống báo cáo bắt buộc và lưu trữ cơ sở

dữ liệu về báo cáo và phương pháp định giá áp dụng cho công ty đã định giá

 Tạo cơ chế để có được những báo cáo xác định giá trị hoàn hảo theo phương pháp DCF như tăng phí định giá cho các công ty áp dụng phương pháp DCF

 Cần xây dựng đầy đủ hệ thống thông tin để có thể

áp dụng phương pháp hoàn thiện hơn bởi việc xác định các chỉ số bình quân của từng ngành (P/E, IRR,

…) là rất khó và không phải lúc nào cũng làm được.

Trang 31

bộ TĐG.

Trang 32

Thứ ba,tiếp tục hoàn thiện các văn bản hệ

thống pháp luật hiện hành theo một hệ thống

Đối với các văn bản đã ban hành còn

nhiều bất cập trong quá trình đưa vào

thực tiễn thì cần có bổ sung,sửa đổi kịp thời,hạn chế mọi tổn thất xảy ra.

xây dựng các văn bản hướng dẫn cụ thể liên quan đến công tác định giá DN mang tính thực tiễn.

Các văn bản pháp luật phải đảm bảo tính thống nhất và chặt chẽ với nhau,không gây mâu thuẫn cho nhau,rõ ràng mạch lạc

Trang 33

Thứ tư,nâng cao hiệu quả và

công tác xử lí tài chính khi xác định GTDN

Trang 34

Thứ năm,xây dựng hệ thống cơ

sở dữ liệu hoàn chỉnh,đầy đủ.

 xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu,thông tin đầy đủ chính

xác,phục vụ cho công tác thẩm định giá.

Trang 35

2.Một số kiến nghị

Đối với nhà nước:

Hoàn thiện,bổ sung hệ thống văn bản pháp luật áp dụng cho công tác thẩm định giá.

Hướng dẫn thêm các phương pháp

định giá DN ngoài 2 phương pháp đã nêu trên.

Thường xuyên chỉ đạo,thanh tra xử lí

vi phạm trong vi phạm hành chính

trong lĩnh vực thẩm định giá.

Trang 36

Đối với DN thẩm định giá:

bằng các hình thức đào tạo trong nước

và nước ngoài

nước và nước ngoài về nghiệp vụ chuyên môn thẩm định giá

Trang 37

 Đối với DN cổ phần hóa

Cần phải tổ chức đào tạo cho đội ngũ nhân viên bộ phận tài chính kế

toán tham gia các khóa học về tài

chính,thị trường tài chính,thị trường

chứng khoán nhằm nâng cao kiến thức

cơ bản cần thiết để hỗ trợ cho các DN thẩm định giá trong việc xác định

GTDN cho cổ phần hóa,thúc đẩy quá

trình cổ phần hóa.

Trang 38

THANK FOR YOU LISTENING

Ngày đăng: 19/11/2015, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w