những nét cơ bản của DNS – hệ thống tên miền
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 2
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 3
Tổng quan 4
I Các không gian tên miền phân cấp: 6
II Tên miền phân cấp đầy đủ 8
(Tên miền tuyệt đối) 8
III Tên miền chung có nghĩa: 9
IV Tên miền quốc gia: 10
V Ánh xạ tên miền sang các địa chỉ IP: 11
VI Ánh xạ địa chỉ IP sang tên miền : Con trỏ truy vấn 13
( pointer query) 13
VII Các không gian phân phối tên 15
VIII Phân giải tên miền ( Domain name resolution) 17
IX Hoạt động máy chủ tên miền ( Domain name server operation) 21
X Thông điệp hệ thống tên miền ( Domain Name System massage) 28
XI Kịch bản đơn giản 35
XII Kịch bản mở rộng 38
XIII Giao vận 39
XIV Các ứng dụng DNS 41
KẾT LUẬN 45
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Domain Name System, hay được viết tắt là DNS là hệ thống tên miền cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền Nhờ có hệ thống này, chúng ta thay vì phải nhớ nhiều con số trong địa chỉ, chúng ta chỉ cần biết đến tên miền có nghĩa và rất
dễ nhớ, và không cần biết làm thế nào các máy sẽ thực sự tìm ra chúng Với tính năng đặc biệt này, từ khi được phát minh năm 1984 đến nay, DNS ngày càng được sử dụng phổ biến Hiện nay, hệ thống tên miền là một thành phần thiết yếu cho các chức năng của Internet
Nhận biết được sự quan trọng của Domain Name System (DNS) và sự phổ biến của nó, nhóm em quyết định chọn đề tài này để nghiên cứu Trong khuôn khổ thời gian thực hiện bài tập lớn, chúng em chỉ tập trung vào những vấn đề cơ bản của DNS – hệ thống tên miền
Trang 3PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
Tên sinh viên Công việc Phạm Thị Hồng Nhung- 20072171 Từ I đến V
Lê Thị Loan - 20071754 Từ VI đến X
Hoàng Hồng Ngọc- 20072100 Từ XI đến XIV
Trang 4Ban đầu, tên máy chủ để ánh xạ địa chỉ được lưu trong một tập tin duy nhất
(HOST.TXT) và được duy trì bởi Trung tâm Thông tin Mạng (Network Information
Center), được sử dụng bởi tất cả các máy chủ có hỗ trợ giao thức FTP Chúng được gọi
Trang 5máy chủ có thể liên kết tới một địa chỉ IP của bất kỳ một máy chủ nào khác mà không cần đòi hỏi mỗi máy chủ phải có một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh tên các máy chủ
Trang 6
I Các không gian tên miền phân cấp:
Ta thử xem xét cấu trúc nội bộ điển hình của một tổ chức lớn nào đó Ví dụ như là trong một công ty bất kỳ, các Giám đốc điều hành không thể làm được tất cả mọi thứ nên tổ chức đó cần phải được phân chia thành các đơn vị, mỗi người trong số đó sẽ có quyền tự chủ, chính xác hơn là thẩm quyền trong một giới hạn nhất định Cụ thể là các điều hành viên phụ trách một bộ phận có thẩm quyền quyết định trực tiếp tại bộ phận đó,
mà không cần sự cho phép của Giám đốc điều hành
Hệ thống tên miền cũng được tổ chức theo cách tương tự như vậy, mỗi phân cấp tên miền sẽ được gán gắn với đơn vị hay tổ chức tương ứng với nó Lấy ví dụ là tên miền như sau:
myHost.myDept.myDiv.myCorp.com
Trong ví dụ này, ta có thể thấy được tên của một máy chủ đơn lẻ là MyHost, nó được chứa trong tên miền phụ myDept.myDiv.myCorp myDept.myDiv.myCorp lại là một trong các tên miền phụ của myDiv.myCorp, tiếp tục như thế, đến lượt myDiv.myCorp cũng là một tên miền phụ của myCorp, và tới lượt mình myCorp là một trong vô số các tên miền phụ của com Hệ thống này được mô tả trong hình bên dưới:
Trang 7(Không gian phân cấp tên miền DNS)
Chúng ta sẽ tiếp tục thảo luận sâu hơn về cấu trúc này trong các phần sau
Trang 8II Tên miền phân cấp đầy đủ (Tên miền tuyệt đối)
Một tên miền đẩy đủ sẽ bao gồm tên miền mức thấp (top – lever domain) và tên miền mức gốc (root domain) Một tên miền đầy đủ sẽ xác định chính xác được vị trí của
nó trong cây phân cấp tên miền Nếu một tên miền kết thúc bằng dấu “.” (ví dụ
myDept.myDiv.myCorp.com.) , nó được coi là đã hoàn thành Điều này được gọi là một
tên miền đầy đủ, hay còn gọi là tên miền tuyệt đối Tuy nhiên nếu nó không kết thúc
bằng dấu “.” (ví dụ myDept.myDiv ) như vậy, thì nó được coi là chưa đầy đủ và việc này
có thể giải quyết hoàn toàn bằng cách thêm vào một hậu tố như myCorp.com vào tên miền Quá trình phân giải tên miền sẽ tự động thêm vào các tên miền mặc định của hệ
thống và dấu “.”
Quy tắc này có thể thực hiện độc lập với các cấu hình cục bộ
Trang 9III Tên miền chung có nghĩa:
Đây là các tên miền phổ biến nhất, có thể là 3 ký tự hoặc hơn nhưng thường là 3.Danh sách sau đây thống kê về một số các tên miền chung có nghĩa phổ biến nhất trên internet hiện nay:
aero Ngành công nghiệp vận tải hàng không
biz Kinh doanh
cat Văn hóa Catalan
com Các tổ chức kinh tế
coop Hợp tác
edu Tổ chức giáo dục
gov Chính phủ
info Trang thông tin
int Tổ chức toàn cầu
jobs Trang việc làm
mil Quân đội
mobi Di động
museum Bảo tàng
name Gia đình
net Trang mạng
org Tổ chức phi lợi nhuận
pro Chuyên trang
travel Du lịch
Các tên miền này hiện được đăng ký và duy trì bởi ICANN:
http://www.icann.org
Trang 10IV Tên miền quốc gia:
Ngoài các tên miền chung có nghĩa đã nêu ở phần trên, còn có các tên miền cấp quốc gia được đạt theo chuẩn quốc tế ISO 3166 với dạng 2 ký tự – tên mã quốc gia (từ
ae cho Các tiểu vương quốc Ả rập Thống nhất cho tới zw cho Zimbabue) Nhiều nước còn cấp các tên miền cấp 2 tương ứng với các lĩnh vực như được mô tả ở phần trên – tên miền chung có nghĩa – đại diện cho các lĩnh vực tương đương (Ví dụ: co.uk, edu.vn ) hoặc các khu vực địa lý của các quốc gia, ví dụ như ny.us đại diện cho NewYork
Trang 11V Ánh xạ tên miền sang các địa chỉ IP:
Việc ánh xạ tên miền tới các địa chỉ IP bao gồm các hệ thồng máy chủ định danh (name server) độc lập hay liên hợp Một máy chủ định danh là một chương trình máy chủ chứa một bản sao tổng thể của một cơ sở dữ liệu ánh xạ địa chỉ IP cỡ lớn, trả lời các yêu cầu từ các phần mềm máy trạm – gọi là phân giải tên miền, hoặc là chỉ tới các máy chủ thực hiện nhiệm vụ đó
Nói một cách khái quát, tất cả các máy chủ định danh trên Internet được sắp xếp theo một cấu trúc hình cây tương ứng với hệ thống phân cấp tên miền như trong phần trước Mỗi nút lá đại diện cho một máy chủ định danh để xử lý một tên miền phụ duy nhất Liên kết trong cây không chỉ có kết nối vật lý, thay vào đó, một máy chủ định danh
có thể chỉ ra một máy chủ khác mà nó có liên hệ
Ví dụ :
Giả sử PC A muốn truy cập đến trang web www.yahoo.com và server vnn chưa
lưu thông tin về trang web này, các bước truy vấn sẽ diễn ra như sau:
Đầu tiên PC A gửi một request hỏi server quản lý tên miền vnn hỏi thông tin về www.yahoo.com
Server quản lý tên miền vnn gửi một truy vấn đến server top level domain
Top level domain lưu trữ thông tin về mọi tên miền trên mạng Do đó nó sẽ gửi lại cho server quản lý tên miền vnn địa chỉ IP của server quản lý miền com (gọi tắt server com)
Khi có địa chỉ IP của server quản lý tên miền com thì lập tức server vnn hỏi server com thông tin về yahoo.com Server com quản lý toàn bộ những trang web có domain là com, chúng gửi thông tin về địa chỉ IP của server yahoo.com cho server vnn
Lúc này server vnn đã có địa chỉ IP của yahoo.com rồi Nhưng PC A yêu cầu dịch
vụ www chứ không phải là dịch vụ ftp hay một dịch vụ nào khác Do đó server
Trang 12vnn tiếp tục truy vấn tới server yahoo.com để yêu cầu thông tin về server quản lý dịch vụ www của yahoo.com
Lẽ đương nhiên khi nhận được truy vấn thì server yahoo.com gửi lại cho server vnn địa chỉ IP của server quản lý www.yahoo.com
Cuối cùng là server vnn gửi lại địa chỉ IP của server quản lý www.yahoo.com cho
PC A và PC A kết nối trực tiếp đến nó Và bây giờ thì server vnn đã có thông tin
về www.yahoo.com cho những lần truy vấn đến sau của các client khác
Trang 13VI Ánh xạ địa chỉ IP sang tên miền : Con trỏ truy vấn
( pointer query)
Hệ thống tên miền DNS ánh xạ tên tượng trưng sang địa chỉ IP và ngược lại Trong khi cấu trúc phân cấp làm cho nó dễ dàng trong nguyên tắc tìm kiếm cơ sở dữ liệu cho địa chỉ IP sử dụng tên tượng trưng của nó, quá trình lập bản đồ địa chỉ IP đến một tên tượng trưng của nó không thể sử dụng cùng một quá trình Do đó có một không gian tên khác lập biểu đồ địa chỉ IP ngược lại cho tên tượng trưng Nó được tìm thấy trong tên miền in-addr.arpa ( arpa được sử dụng vì mạng Internet lúc đầu là ARPAnet)
Không bao gồm IPv6, các địa chỉ IP thường được viết bằng định dạng chấm thập phân, và có một lớp của miền cho mỗi hệ thống phân cấp Trái ngược với tên miền, trong đó có các phần quan trọng nhất của tên đầu tiên, định dạng chấm thập phân có bytes quan trọng nhất đầu tiên Do đó trong hệ thống tên miền ( DNS), địa chỉ chấm thập phân được hiển thị theo thứ tự ngược lại
Ví dụ: Cho địa chỉ IPv4:
là IP6.ARPA
Ví dụ: Cho địa chỉ IPv6 sau:
4321:0:1:2:3:4:567:89ab Chia nhỏ nó vào nibbles, đảo ngược lại thứ tự, và gắn vào trường tên miền:
b.a.9.8.7.6.5.0.4.0.0.0.3.0.0.0.2.0.0.0.1.0.0.0.0.0.0.0.1.2.3.4.IP6.ARPA
Với một địa chỉ IP, hệ thống tên miền – DNS có thể được dùng để tìm kiếm tên máy chủ
Trang 14phù hợp Một tên miền truy vấn để thực hiện điều này được gọi là pointer query
Trang 15VII Các không gian phân phối tên
Hệ thống tên miền DNS sử dụng khái niệm về không gian phân phối tên miền Tên tượng trưng được nhóm thàn khu thi hành (zones of authority), thường được gọi là các khu ( zones) Trong mỗi zone, một hoặc nhiều máy chủ ( hosts) có nhiệm vụ lưu trữ cơ
sở dữ liệu của cả tên tượng trưng và địa chỉ IP trong vùng (zone) đó, và cung cấp một chức năng dịch vụ cho khách hàng, những người muốn dịch tên tượng trưng thành địa chỉ IP Những máy chủ tên cục bộ sau đó ( thông qua liên mạng trên mà chúng được kết nối) một cách hợp lý kết nối với nhau thành mọt cây phân cấp tên miền (domain) Mỗi vùng chưa một phần hoặc một cây con của cây phân cấp, và tên nằm trong vùng được quản lý độc lập với các tên thuộc các vùng khác Cho phép mỗi vùng có quyền sở hữu các máy chủ tên
Thông thường, các máy chủ tên có thẩm quyền cho phép một vùng (zone) sẽ có tên miền thuộc vùng đó, nhưng điều này là không bắt buộc Trường hợp tên miền chứa các cây con rơi tại những khu vực khác nhau, máy chủ tên hoặc các máy chủ có thẩm quyền trên tên miền giám sát được cho là “delegate authority” (ủy quyền) tới máy chủ tên hoặc các máy chủ khác với quyền thực thi trên các tên miền phụ Các máy chủ tên có thể cũng được ủy quyền cho chính chúng, trong trường hợp này, không gian tên miền vẫn đươc chia thành các vùng di chuyển xuống cây tên miền, nhưng quyền cho hai vùng được xử
lý bởi cùng một máy chủ Việc chia không gian tên miền thành các vùng được thực hiện bằng cách sử dụng các bản ghi tài nguyên lưu trữ trong hệ thống tên miền ( DNS)
Tại miền gốc mức đỉnh ( top – level root domain), có một ngoại lệ Không có hệ thống cao hơn có thể được ủy quyền, nhưng nó không phải là mong muốn có tất cả truy vấn tên miền đủ điều kiện để được dẫn đến chỉ một hệ thống Do đó, quyền cho các vùng mức cao là được chia sẻ giữa một tập các máy chủ tên gốc ( root name servers) được phân phối bởi ICANN
Để minh họa tốt hơn quá trình giải quyết một tên tượng trưng cho một địa chỉ IP, xem
Trang 16xét một truy vấn cho myHost.myDept.myCorp.com, và máy chủ tên của chúng ta không
có sẵn câu trả lời trong bộ nhớ đệm ( catche) Truy vấn đi tới máy chủ tên gốc com ( com root name server) Trong giai đoạn này, nó được coi là một máy chủ tên đã lưu sãn các câu trả lời cần thiết Tuy nhiên, các truy vấn có thể được tiếp tục giao cho một máy chủ tên myDept.myCorp.com
Kết quả là:
- Thay vì có một máy chủ trung tâm cho các cở sở dữ liệu, các công việc tham gia giải quyết vấn đề duy trì cơ sở dữ liệu này giảm tải cho các máy chủ thông qua không gian tên
- Quyền tạo và thay đổi tên máy chủ tượng trưng và trách nhiệm duy trì một cơ sở
dữ liệu cho chúng được ủy quyền cho tổ chức sở hữu vùng (trong không gian tên)
có chứa các tên máy chủ
- Từ quan điểm người sử dụng, có một cơ sở dữ liệu duy nhất mà thỏa thuận với những phân dải địa chỉ này Người dùng có thể hiểu biết về cơ sở dữ liệu được phân phối, nhưng nhìn chung điều này không cần được quan tâm
Lưu ý: Mặc dù miền trong không gian tên thường xuyên được lập bản đồ trong một cập nhật logic với mạng và mạng con trong lược đồ địa chỉ IP, đây không phải là yêu cầu của
hệ thống tên miền Xem xét một bộ định tuyến giữa hai mạng con Nó có hai địa chỉ IP, một cho adapter mạng Nhưng nó sẽ là bất thường nếu có hai tên tượng trưng
Trang 17VIII Phân giải tên miền ( Domain name resolution)
Các bước thực hiện quá trình phân giải tên miền:
(1) Một chương trình người sử dụng đưa ra yêu cầu bằng lời gọi hệ thống
gethostbyname() ( lời gọi đặc biệt này hỏi địa chỉ IP của mày chủ bằng cách đi qua các tên máy chủ) hoặc lời gọi hệ thống gethostname() ( cái mà hỏi tên máy chủ cho một
máy chủ bằng cách đi qua các địa chỉ IP)
(2) Thiết bị giải đưa ra một công thức một truy vấn tới máy chủ tên ( Thiết bị giải hoàn toàn có một bộ nhớ catche tên cục bộ để tham khảo trước); phân giải không còn sơ khai (3) Máy chủ tên kiểm tra để xem câu trả lời là trên cơ sở dữ liệu có thẩm quyền cục bộ hoặc bộ nhớ catche, nếu có, trả lại cho khách hàng Nếu không, nó truy vấn các máy chủ tên có sẵn, bắt đầu xuống từ gốc của cây DNS hoặc đi lên cao tới mức có thể có
(4) Các chương trình người sử dụng cuối cùng cũng đưa ra một địa chỉ IP tương ứng (hoặc tên máy chủ, tùy thuộc vào truy vấn) hoặc một lỗi, nếu truy vấn không thể trả lời Thông thường chương trình sẽ không được cung cấp một danh sách tất cả các máy chủ tên được tham vấn để xử lý các câu truy vấn
Độ phân giải tên một tiến trình máy khách/máy chủ Các chức năng máy khách ( được gọi là thiết bị giải, hoặc phân giải tên) là minh bạch đối với người sử dụng và được gọi bởi một ứng dụng để giải quyết các biểu tượng tên cấp cao và địa chỉ IP hoặc ngược lại Các máy chủ tên ( còn được gọi là máy chủ tên miền – domain name server) là ứng dụng máy chủ cung cấp để dịch giữa tên máy cao cấp và các địa chỉ IP Việc truy vấn/trả lời tin nhắn có thể được vận chyển bằng UDP hoặc TCP
Bộ phân giải tên miền hoàn toàn( Domain name full resolver)
Hình sau cho thấy một chương trinh phân giả đầy đủ, được phân biệt với chương trình người sử dụng, để chuyển tiếp tất cả các truy ván tới một máy chủ tên để xử lý Câu trả lời được lưu trữ bởi các máy chủ tên để sử dụng về sau
Trang 18
Hình 1- Sử dụng một bộ phân giải đầy đủ cho phân giải tên miền DNS
Bộ phân giải tên miền sơ khai ( Domain name stub resolver)
Hình dưới đây chỉ ra một stub-resolver, một router kết nối với chương trình người sử
dụng, chuyển các truy vấn tới một máy chủ tên cho xử lý Câu trả lời được lưu trữ bởi các máy chủ tên, không thường bởi các bộ phân giải, mặc dù nó được thực thi phụ thuộc
vào bộ phân giải Trên hầu hết các nền tảng, các stub resolver được thực thi bởi hai thủ
tục thư viện ( hoặc bởi một số biến thể của các thủ tục): gethostname () và gethostbyaddr () Chúng được sử dụng để chuyển đổi tên máy chủ đến các địa chỉ IP và
ngược lại Stub resolver là phổ biến hơn so với full resolver
Trang 19Hình 2: Sử dụng stub resolver cho phân giải tên miền DNS
Domain name resolver operation
Truy vấn tên miền có thể là một trong hai loại: Đệ quy hoặc lặp đi lặp lại ( còn gọi là không đệ quy) Một bit cờ trong truy vấn tên miền xác định xem các client yêu câu truy vấn đệ quy hay không, và một bit cờ đáp ứng các quy định cụ thể hay không hỗ trợ các máy chủ truy vấn đệ quy Sự khác biệt giữa một truy vấn đệ quy và một truy vấn lặp đi lặp lại phát sinh khi máy chủ nhận được yêu cầu mà nó có thể không cung cấp câu trả lời đầy đủ của chính nó Một truy vấn đệ quy yêu cầu máy chủ đưa ra truy vấn cho chính nó
để xác định thông tin được truy vấn và trả về câu trả lời đầy đủ cho client Một truy vấn lặp đi lặp lại có nghĩa là máy chủ tên trả về thông tin gì nó đã có sẵn và cũng là một danh sách các máy chủ bổ sung cho client kết nối để hoàn thành câu truy vấn
Tên miền có thể được đáp ứng một trong hai loại: có thẩm quyền và không cso thẩm quyền Một bit cờ trong đáp ứng chỉ ra loại đáp ứng là gì Khi một máy chủ tên nhận một truy vấn cho một miền trong vùng mà trên đó nó có thẩm quyền, nó trả về tất cả các thông tin yêu cầu đáp ứng với trả lời có thẩm quyền cờ thiết lập Khi nó yêu cầu một truy vấn cho miền trên nó không có thẩm quyền, hoạt động của nó phụ thuộc vào các thiết lập đệ quy yêu cầu cờ trong truy vấn:
- Nếu đệ quy yêu cầu cờ được thiết lập và máy chủ hỗ trợ truy vấn đệ quy, nó sẽ trực tiếp chuyển truy vấn của nó tới một máy chủ tên khác Điều này nghĩa là một máy chủ tên có thẩm quyền cho miền được đưa ra trong câu truy vấn, hoặc nó sẽ
là một trong những máy chủ tên gốc ( root name servers) Nếu máy chủ thứ hai không trả về câu trả lời ủy nhiệm ( ví dụ, nếu nó được ủy nhiệm tới máy chủ khác), quá trình này được lặp lại
- Khi một máy chủ ( hoặc một chương trình full resolver) yêu cầu một đáp ứng, nó
sẽ lưu trữ để cải thiện hiệu năng của truy vấn lặp Mục nhập lưu trữ được lưu cho
độ dài lớn nhất thời gian quy định bởi người tạo thành ( 32 bit time – to- time TTL) được chứa trong đáp ứng Một điển hình TTL có giá trị 86.400 giây ( 1 ngày)
Trang 20- Nếu đệ quy yêu cầu cờ thiết lập hoặc máy chủ không hỗ trợ truy vấn đệ quy, nó sẽ trả về bất cứ thông tin gì nó có trong bộ nhớ cache của nó và một danh sách máy chủ tên khác có thể kết nối được để biết thông tin có thẩm quyền
Trang 21IX Hoạt động máy chủ tên miền ( Domain name server
độ thường xuyên ( khoảng3 giờ) và thực thi lại vận chuyển vùng nếu máy chính được cập nhật Một máy chủ tên có thể thực thi nhwu một một chủ tên chính hoặc máy chủ tên thứ cấp cho đa miền, hoặc một máy chính cho một vài miền còn máy thứ cấp cho những miền khác Một máy chủ tên chính hoặc thứ cấp thực hiện tất cả các chức năng của máy chủ tên caching – only
(3) Caching- only: Một máy chủ tên không có thẩm quyền đối với bất cứ vùng nào được gọi là máy chủ tên caching – only Một máy chủ tên cachinh – onle nhận tất cả các dữ liệu từ máy chủ tên chính hoặc thứ cấp như một truy vấn Nó đòi hỏi ít nhất một NS để trỏ đến một máy chủ tên mà từ đó nó có thể bước đầu có được thông tin
Khi một vùng được đăng ký với gốc và vùng riêng biệt có thẩm quyền được thành lập, các quy tác sau được áp dụng:
- Miền phải được đăng ký với quản trị root
- Phải có một quản trị viên xác định cho tên miền
- Phải có ít nhất hai máy chủ tên có thẩm quyền cho vùng có truy cập từ bên ngoài
và bên trong miền để đảm bảo không có điểm duy nhất của lỗi
Có thể gợi ý các máy chủ tên ủy nhiệm sử dụng các nguyên tắc này, bởi vì máy chủ tên
ủy quyền chịu trách nhiệm về hành vi của các máy chủ tên theo thẩm quyền
Trang 22Bản ghi tài nguyên hệ thống tên miên ( Domain name system resource records)
Cơ sở dữ liệu phân tán hệ thống tên miền ( DNS) bao gồm các bản ghi tài nguyên ( RRs), được chia thành các lớp cho các loại mạng khác nhau Bản ghi tài nguyên cung câos một bản đồ giữa tên miền và các đối tượng mạng Các đối tượng mạng phổ biến nhất là địa chỉ của các máy chủ Internet, nhưng hệ thống tên miền được thiết kế để chứa một loạt các đối tượng khác nhau
Một vùng bao gồm một nhóm các bản ghi tài nguyên, bắt đầu với bản ghi Start of Authority ( SoA) Bản ghi SoA xác định tên miền của vùng Sẽ có một máy chủ tên (NS) ghi lại cho các máy chủ tên chính cho vùng này Hiện cũng có thể ghi NS cho cá máy chủ tên phụ Các bản ghi NS được dùng để xác định thẩm quyền của máy chủ tên của
nó Tiếp theo những bản ghi này là bản ghi tài nguyên, cái mà ánh xạ tên tới địa chỉ IP hoặc bí danh cho tên
Hình dưới đây chỉ ra định dạng chung cho bản ghi tài nguyên
Trang 23thiểu khả năng ứng dụng sử dụng bộ phân giải tên miền DNS ( có nghĩa là gần như tất
cả các ứng dụng TCP/IP) từ việc dịch sai một tên miền Cú pháp này được đề xuất sẽ bao gồm một loạt các nhãn bao gồm các ký tự chữ hoặc dấu gạch nối, mỗi nhãn có chiều dài từ 1 đến 63 ký tự, bắt đầu từ một ký tự chữ cái Mỗi cặp nhãn được phân cách bởi dấu chấm, trong hình thức con người có thể đọc được, nhưng không theo hình thức sử dụng thông điệp DNS Tên miền là không nhạy cảm
(2) Type: Xác định kiểu của tài nguyên trong bản ghi này Có thể có nhiều giá trị nhưng
một số trong đó là phổ biến, cùng với các RFC xác định rõ chúng, được liệt kê trong bảng hình 4
(3) Class: Xác định họ giao thức Giá trị thương được sử dụng phổ biến là IN ( The
Internet system), mặc dù những giá trị khác được định nghĩa bởi RFC 1035 và bao gồm: + CS ( giá trị 2): Các lớp CSNET ( đã lỗi thời)
+ CH ( giá trị 3): Các lớp CHAOS
+ HS ( giá trị 4): Các lớp Hesiod
(4) TTL: TTL (time – to – time) thời gian trong vài giây mà bản ghi tài nguyên sẽ
được hợp lệ trong bộ nhớ cache máy chủ tên, được lưu trữ trong bộ DNS như một giá trị 32-bit không dấu Một giá trị tiêu biểu cho hồ sơ đến các địa chỉ IP là 86.400 giây ( một ngày)
(5) Rdlength: Một giá trị số nguyên 16-bit không dấu chỉ định chiều dài, trong octets,
của trường RData
(6) RData: Một chuỗi chiều dài của các octet mô tả tài ngyên Định dạng của giá trị
thông tin này được ghi theo theo Type và Class của bản ghi tài nguyên