MỤC TIÊU - Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối.Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết c
Trang 1Ngày soạn 22/3/2013
Ngày dạy 29/3/2013
Giáo án tiếng việt lớp 5 – Tuần 27 - Tiết:2
Môn:Luyện từ và câu BÀI:LIấN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI VĂN BẰNG TỪ NGỮ NỐI
I MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối.Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của các BT ở mục III
Bài tập 1 Chỉ tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1 ( phần nhận xét)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A-Kiểm tra bài cũ
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng các câu ca dao, tục ngữ trong BT 1 ; 2 của tiết Luyện từ và câu trước.
B-Bài mới
1/Giới thiệu bài :
Trong tiết Luyện từ và câu hôm nay, cô sẽ giúp các em hiểu thế nào là liên kết câu bằng từ ngữ nối,
biết tìm các từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn văn, biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu 2/ Nhận xét
Bài tập 1
- Cho HS đọc yêu cầu của đề bài, đọc đoạn văn
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
+ Quan hệ từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với chú mèo
trong câu 1
+ Quan hệ từ Vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2
- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân
- HS nhìn bảng chỉ rõ mối quan hệ in đậm có tác dụng gì
- Lớp nhận xét
Trang 2- GV chốt lại: Sử dụng quan hệ từ hoặc, vì vậy để liên kết câu,
người ta gọi đó là biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu
HS làm BT2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- GV nhắc lại yêu cầu
- GV cho HS làm bài , trình bày kết quả
- GV nhận xét , chốt lại những từ ngữ các em tìm đúng
- VD: Tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng,ngoài ra,
mặt khác
- 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
3/ Ghi nhớ
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK - 2 HS đọc
- 2 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ (không nhìn SGK)
4/ Luyện tập
BT1
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + đọc bài Qua những mùa
hoa.
Cho HS lựa chọn:
Chỉ tìm từ ngữ nối ở 3 đoạn đầu hoặc 4 đoạn cuối.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
a/ Từ ngữ có tác dụng nối trong 3 đoạn đầu:
• Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- HS làm việc cá nhân
- Lớp nhận xét
Trang 3• Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3
• Đoạn 3:nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2.
Từ rồi nối câu 7 với câu 6.
b/ Từ ngữ có trong 4 đoạn cuối
• Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7, nối đoạn 4 với đoạn 3.
• Đoạn 5: đến nối câu 11 với câu 9, 10; từ sang, đến nối câu
12 với câu 9, 10, 11
• Đoạn 6: nhưng nối câu 13 với câu 12, nối đoạn 6 với đoạn
5, mãi đến nối câu 14 với câu 13.
• Đoạn 7: đến khi nối câu 15 với câu 14, nối đoạn 7 với
đoạn 6, rồi nối câu 16 với câu15.
Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu của BT và đọc mẩu chuyện vui
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng:
• Thay từ nhưng bằng vậy hoặc vậy thì, nếu thế thì, nếu vậy
thì.
- HS chép lời giải đúng vào vở hoặc vở bài tập
- 1HS lên làm trên bảng, HS còn lại làm vào VBT
- Lớp nhận xét bài của bạn trên bảng
5/ Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học để biết dùng từ ngữ khi
viết câu, đoạn, bài tạo nên những đoạn, bài viết có liên kết
chặt chẽ
Rút kinh nghiệm
………
………
………