DANH MỤC VIẾT TẮTDanh mục viết tắt Chữ viết đầy đủ 3R Reduce: Giảm thiểu, Reuse: Tái sử dụng, Recycle: Tái chế BVMT Bảo vệ môi trường CTR Chất thải rắn CTRSH Chất thải
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ -1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài -1
1.2 Mục đích nghiên cứu -2
1.3 Yêu cầu nghiên cứu -2
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU -3
2.1 Các khái niệm chung về chất thải -3
2.2 Phân loại chất thải -3
2.2.1 Theo bản chất nguồn tạo thành -3
2.2.2 Phân loại theo mức độ nguy hại -4
2.2.3 Phân loại theo thành phần -5
2.3 Thành phần rác thải sinh hoạt -6
2.4 Tác động của ô nhiễm môi trường do chất thải rắn -7
2.4.1 Ô nhiễm môi trường đất do chất thải -7
2.4.2 Ô nhiễm môi trường nước do chất thải rắn -8
2.4.3 Ô nhiễm môi trường không khí do chất thải rắn -9
2.4.4 Tác động của chất thải rắn đối với sức khỏe con người -10
2.5 Các phương pháp xử lý chất thải -11
2.5.1 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt -11
2.5.2 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ phân hữu cơ (Compost) -12
2.5.3 Phương pháp chôn lấp chất thải rắn -13
2.5.4 Phương pháp ép kiện -14
Trang 22.5.5 Phương pháp Hydromex -14
2.6 Thực trạng công tác quản lý rác thải trên Thế giới và Việt Nam -15
2.6.1 Công tác quản lý rác thải trên Thế giới -15
2.6.1.1 Hiện trạng quản lý rác thải tại Nhật Bản -16
2.6.1.2 Hiện trạng quản lý rác thải tại Singgapore -17
2.6.2 Hiện trạng quản lý rác thải ở Việt Nam -19
2.6.3 Hiện trạng công tác quản lý rác thải tại Thái Bình -23
PHẦN 3 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu -25
3.2 Nội dung nghiên cứu -25
3.3 Phương pháp nghiên cứu -25
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp -25
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp -26
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu -27
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU -28
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Phong -28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Tân Phong -28
4.1.1.1.Vị trí địa lý -28
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo -29
4.1.1.3 Đặc điểm khí hậu -29
4.1.1.3.Đặc điểm thủy văn và nguồn nước -30
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Tân Phong -30
4.1.2.1.Dân số, lao động, việc làm -30
Trang 34.1.2.2.Cơ cấu kinh tế -30
4.2 Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại xã Tân Phong -32
4.2.1 Nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt -33
4.2.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn xã Tân Phong 34
4.2.3 Thành phần rác thải sinh hoạt -36
4.2.4 So sánh khối lượng rác thải phát sinh của xã Tân Phong với thị trấn
Vũ Thư -37
4.3 Hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Tân Phong -39
4.3.1 Tổ chức quản lý và các văn bản pháp lý về quản lý rác thải -39
4.3.2 Đội vệ sinh môi trường xã Tân Phong -43
4.3.2.1 Lực lượng -43
4.3.2.2 Thiết bị và phương tiện thu gom -44
4.3.2.3 Tần suất thu gom rác -45
4.3.2.4 Phí vệ sinh môi trường -46
4.3.3 Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải tại xã Tân Phong -47
4.3.3.1 Hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải -47
4.3.3.2 Khối lượng rác thải được thu gom -49
4.3.3.3 Phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Tân Phong -51
4.3.4 Nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý rác thải sinh hoạt -51
4.4 Dự báo khối lượng rác thải phát sinh của xã Tân Phong đến năm 2020 53
4.6 Những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý và thu gom rác thải sinh hoạt tại xã Tân Phong -55
4.6.1 Thuận lợi -55
Trang 44.7 Đề xuất một số biện pháp trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã
Tân Phong -56
4.7.1 Biện pháp quản lý -56
4.7.2 Biện pháp xử lý -60
4.7.2.1 Xử lý chất thải vô cơ -61
4.7.2.2 Xử lý chất thải hữu cơ -62
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -63
5.1 Kết luận -63
5.2 Kiến nghị -63
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Danh mục viết tắt Chữ viết đầy đủ
3R Reduce: Giảm thiểu, Reuse: Tái sử dụng,
Recycle: Tái chế
BVMT Bảo vệ môi trường
CTR Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
CTNH Chất thải nguy hại
DO Nồng độ oxy hòa tan trong nước
KT – XH Kinh tế – Xã hội
ÔNMT Ô nhiễm môi trường
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại
QLCTR Quản lý chất thải rắn
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN & MT Tài nguyên và Môi trường
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
VSMT Vệ sinh môi trường
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần lý học của chất thải -15Bảng 2.2: Số lượng trứng giun và khuẩn lạc Coliform trong mẫu đất tạibãi rác Lạng Sơn và bãi rác Nam Sơn -17Bảng 4.1 Khối lượng – thành phần RTcủa 35 hộ gia đình tại xã Tân Phong -44Bảng 4.2.So sánh lượng rác thải phát sinh tại xã Tân Phong và thị trấnVũ Thư -47Bảng 4.3 Kích thước xe đẩy tay của các tổ VSMT xã Tân Phong -53Bảng 4.4 Khối lượng rác thải thu gom trên địa bàn xã Tân Phong -59Bảng 4.5.Dự báo khối lượng rác thải phát sinh của xã Tân Phong đến năm2020 -63
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Các nguồn phát sinh và phân loại chất thải [7] 15
Hình 2.2 Tỷ lệ triệu chứng bệnh tật của nhóm nghiên cứu và nhóm 20
đối chứng [2] 20
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp ép kiện [5] 24
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải băng phương pháp Hydromex [5] 25
Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải ở Singgapore [14] 28
Hình 4.1 Bản đồ xã Tân Phong 38
Hình 4.2 So sánh cơ cấu kinh tế xã Tân Phong năm 2009 và năm 2012 42
Hình 4.3 Nguồn phát sinh rác thải của xã Tân Phong 43
Hình 4.4 Thành phần rác thải sinh hoạt của xã Tân Phong 46
Hình 4.5 Sơ đồ cơ cấu quản lý môi trường xã Tân Phong 49
Hình 4.6: Tổ chức mạng lưới thu gom rác thải sinh hoạt tại xã Tân Phong 53
Trang 8Hình 4.7 Sơ đồ quy trình thu gom vận chuyển rác thải 57
Hình 4.8 Bãi rác tập chung của xã Tân Phong 58
Hình 4.9 Bãi rác tự phát tại thôn Ô Mễ 3 58
Hình 4.10 Bãi rác tự phát tại thôn Mễ Sơn 2 58
Hình 4.11 Nhận thức của người dân trong vấn đề thu gom rác thải 62
Hình 4.12 Sơ đồ quy hoạch hệ thống trung chuyển rác xã Tân Phong 68
Hình 4.13 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải tại xã Tân Phong 71
Trang 9PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của Thế giới,nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trìnhcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương làm cho
bộ mặt xã hội có những chuyển biến tích cực, đời sống con người ngàycàng được cải thiện Nước ta là một trong những quốc gia có mật độ dânsố cao nhất thế giới, với số dân đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và đứng thứ 14trên thế giới Quá trình gia tăng dân số nhanh chóng, cùng với đó là nhữngnhu cầu về sinh hoạt, giáo dục, chăm sóc y tế, giao thông vận tải cũngtăng lên Chính điều này đã và đang gây ra sức ép rất lớn cho môi trường,đặc biệt là vấn đề rác thải Khả năng chịu tải của môi trường tự nhiên là cógiới hạn, khi dân số tăng nhanh và chất thải không được xử lý xả thải vàomôi trường sẽ làm vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường, tất yếusẽ dẫn đến ô nhiễm môi trường
So với các nước trong khu vực và trên thế giới, tổng lượng rác thải củaViệt Nam không lớn nhưng điều đáng quan tâm là tỷ lệ thu gom thấp vàkhông được phân loại tại nguồn trước khi xử lý nên đã gây ra nhiều vấn đềvề môi trường cũng như gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người Thái Bình là một tỉnh ven biển thuộc châu thổ Sông Hồng, nằm trênvành đai vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Trong những năm qua, nềnkinh tế của tỉnh có bước phát triển mới và khá toàn diện, cơ cấu kinh tếchuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ,giảm tỷ trọng nông nghiệp Chính điều này, đã tạo ra những tiền đề quantrọng cho sự phát triển cao hơn trong những năm tới
Vũ Thư là một huyện của tỉnh Thái Bình, bắt kịp được sự phát triển chungcủa toàn tỉnh, nền kinh tế có những chuyển dịch tích cực, đời sống nhândân ngày càng được nâng cao Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì vẫn
Trang 10còn nhiều tồn tại và cần được sự quan tâm nhiều hơn nữa đó là vấn đề rácthải Do chưa có biện pháp quản lý và thu gom phù hợp nên tình trạngngười dân đổ rác bừa bãi, các bãi rác tự phát xuất hiện ở khắp các xã tronghuyện gây ảnh hưởng đến mỹ quan và môi trường sống của người dân,trong đó có xã Tân Phong Xuất phát từ thực tế trên và với mong muốn cónhững đề xuất phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rác
thải tại địa phương, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Tân Phong, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”
1.2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu các nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng rác thải sinhhoạt trên địa bàn xã Tân Phong;
Tìm hiểu và đánh giá công tác quản lý rác thải sinh hoạt của xãTân Phong;
Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lýrác thải sinh hoạt tại xã Tân Phong
1.3 Yêu cầu nghiên cứu
Thu thập các số liệu trung thực, khách quan phản ánh được thựctrạng công tác quản lý rác thải trên địa bàn xã Tân Phong;
Các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện của địa phương, có tínhthực tiễn và có khả năng áp dụng thực tế
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm chung về chất thải
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, chất thải là vật chất ở thể rắn,lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc cáchoạt động khác
Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảmthiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải [1]
Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP về Quản lý chất thải rắn, Chất thải rắnđược hiểu là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
Rác thải là thuật ngữ dùng để chỉ CTR hình dạng tương đối ổn định, bịthải bỏ từ hoạt động của con người
Rác thải sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một bộ phận của chấtthải rắn CTR phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi côngcộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt [4]
2.2 Phân loại chất thải
2.2.1 Theo bản chất nguồn tạo thành
Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan,trường học, các trung tâm thương mai Chất thải rắn sinh hoạt bao gồmkim loại, sành sứ thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thựcphẩm dư thừa, xương động vật, tre, gỗ, lông gà, vải, giấy, rơm, rạ, xácđộng vật, vỏ rau, quả…
Theo phương diện khoa học, có thể phân loại như sau:
Chất thải thực phẩm thừa bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả loạichất này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo racác mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài ra các
Trang 12loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn từ bếp ăn tập thể, các nhàhàng, khách sạn, ký túc xá, chợ…
Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phânngười và phân của các động vật khác
Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ cáckhu vực sinh hoạt của dân cư
Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sauđốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất dễ cháykhác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp, các loại
xỉ than
Các chất rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que củi,nilon, vỏ bao gói…
Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ hoạt động sản
xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông
vỡ do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình…
Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẩu thừa thải ra từ các
hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chănnuôi, chế biến nông sản [8]
2.2.2 Phân loại theo mức độ nguy hại
Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc
hại, chất thải sinh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy nổ hoặc các chất thảiphóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… có nguy cơ đe dọa tới sứckhỏe con người, động vật, cây cối
Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và
các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hay tương tác cácthành phần [8]
Trang 132.2.3 Phân loại theo thành phần
Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ,vật liệu xây dựng (gạch, vữa, thủy tinh, gốm sứ…)
Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc từ hữu cơ như thựcphẩm thừa, chất thải từ lò giết mổ, chăn nuôi đến các dung môi hữu cơ,nhựa, dầu mỡ… [8]
Các nguồn phát sinh và phân loại chất thải được trình bày ở hình dưới đây:
Hình 2.1 Các nguồn phát sinh và phân loại chất thải [7]
Các hoạt động kinh tế xã hội
của con người
Hoạt động sống của con người
Dạng rắn
Chất lỏng dầu mỡ
Bùn ga
cống
Chất thải sinh hoạt
Các loại khác
CHẤT THẢI
Các hoạt động quản lý
Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại
Hơi độc hại
Chất thải công
nghiệp
Dạng lỏng
Trang 142.3 Thành phần rác thải sinh hoạt
Thành phần của rác thải rất khác nhau tùy thuộc từng địa phương, tính chấttiêu dùng, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
Bảng 2.1 Thành phần lý học của chất thải
Các
chất
cháy
được
Giấy Các vật liệu làm từ bột giấy Các túi giấy, bìa,…
Hàng dệt Các sản phẩm có nguồn gốc từ sợi Vải, len…
Thực phẩm Các chất thải ra từ đồ ăn, thựcphẩm Cọng rau, vỏ hoaquả, thân cây,…
Cỏ, gỗ, rơm rạ…
Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ gỗ, tre, rơm…
Đồ dùng bằng gỗ như bàn, ghế, tủ…
Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được chế
tạo từ chất dẻo Túi, chai, lọ bằngchất dẻo…
Các kim loại khác Các loại vật liệu không bị namchâm hút Vỏ hộp nhôm, giấybao gói, đồ đựng…
Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm chế tạo từ
thủy tinh
Chai lọ, vật dụng bằng thủy tinh…
Đá và
sành sứ Bất kỳ các vật liệu không cháykhác ngoài kim loại và thủy tinh Vỏ trai, ốc, xương,gạch, đá, …
Các chất hỗn hợp
Các vật liệu khác Loại này có thể
chia thành hai phần: kích thước lớn hơn 5 mm và nhỏ hơn 5 mm.
Đá cuội, cát, đất, tóc…
Trang 15Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy, thành phần của rác thải sinh hoạt rất đa dạngvà phức tạp Trạng thái,tính chất của các thành phần có những đặc trưngriêng
Theo Báo cáo Môi trường quốc gia năm 2011, trong thành phần rác thảiđưa đến các bãi chôn lấp, thành phần rác hữu cơ chiếm từ 54 - 77,1%,thành phần nhựa: 8 - 16%, thành phần kim loại đến 2%, CTNH bị thải lẫnvào chất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1% Ta thấy, tỷ lệ chất hữu cơ trong rácthải khá cao như hiện nay, nếu các hoạt động quản lý rác thải được tăngcường, có hiệu quả cao thì nguồn lợi mang lại từ rác thải không chỉ lànguồn nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ đem lại lợi ích kinh tế mà cònlàm giảm bớt các gánh nặng về việc xử lý rác thải [2]
2.4 Tác động của ô nhiễm môi trường do chất thải rắn
Việc quản lý CTR không hợp lý, xử lý CTR không hợp kỹ thuật, vệsinh là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnhhưởng tới sức khỏe cộng đồng
2.4.1 Ô nhiễm môi trường đất do chất thải
Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ranguy cơ tiềm tàng đối với môi trường
Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc được chôn vào đất chứa các chấtđộc hại và các chất hữu cơ khó phân hủy như gạch, ngói, thủy tinh làmthay đổi thành phần và pH của đất [9]
Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệthống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễdàng xâm nhập gây ô nhiễm đất Nghiên cứu của Viện Y học Lao động và
Vệ sinh Môi trường cho thấy các mẫu đất xét nghiệm tại bãi rác Lạng Sơnvà Nam Sơn đều bị ô nhiễm trứng giun và Coliform:
Trang 16Bảng 2.2: Số lượng trứng giun và khuẩn lạc Coliform trong mẫu đất tại
bãi rác Lạng Sơn và bãi rác Nam Sơn
nhất
Giá trị caonhất
Giá trịthấp nhất
Giá trị caonhất
[Nguồn: Báo cáo Môi trường quốc gia 2011]Trong rác thải sinh hoạt còn chứa một lượng lớn túi nylon Đây là loạichất khó phân hủy, phải mất từ hàng chục năm cho tới một vài thế kỷ mớiđược phân hủy hoàn toàn trong tự nhiên Sự tồn tại của nó trong môitrường sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đất do ngăn cản ôxy đi qua đất,gây xói mòn đất, làm cho đất không giữ được nước, chất dinh dưỡng, làmgiảm sức sản xuất của đất [20]
CTR đặc biệt là chất thải nguy hại, chứa nhiều độc tố như hóa chất, kimloại nặng, chất phóng xạ nếu không được xử lý đúng cách, khi chôn lấplàm tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường đất
2.4.2 Ô nhiễm môi trường nước do chất thải rắn
CTR không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, gây ÔNMTnước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc củanước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước CTR hữu cơ phân hủytrong nước làm biến đổi màu nước, gây mùi hôi thối hoặc gây phú dưỡngnguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái [2]Tại các bãi chôn lấp CTR, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễmcao Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dướiđất gây ra ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Dưới đây là một số dẫnchứng minh họa của các địa phương:
Tại TP.HCM : Bãi rác Đa Phước mặc dù đã sử dụng công nghệchống thấm hiện đại nhưng vẫn là nguồn gây ô nhiễm rạch Ráng, rạch Bún
Trang 17sinh sống được, mùi hôi và ruồi muỗi ảnh hưởng trên một phạm vi rộng,nhất là vào những ngày mưa
Tỉnh Nghệ An: Trước đây Hồ Bảy Mẫu (Vinh) là nơi người dân giặtgiũ, lấy nước tưới cho hoa màu, nhưng từ khi bãi rác và nhà máy xử lý rácxuất hiện thì nước trong hồ bị ô nhiễm Nhân dân chuyển sang nuôi cá,nhưng cá chết, giếng khoan lấy nước của 120 hộ dân trong xóm cũng bịnước bẩn ngấm vào [2]
2.4.3 Ô nhiễm môi trường không khí do chất thải rắn
Chất thải rắn, đặc biệt là CTRSH, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu.Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật CTR hữu cơ bị phânhủy và sản sinh ra các chất khí (CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãirác tập trung (chiếm 3 - 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khuchôn lấp
Khi vận chuyển và lưu trữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủycác chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từquá trình phân hủy trong CTR: Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi,Hydrosunfur mùi trứng thối…
Bên cạnh hoạt động chôn lấp, việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêu hủycũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác làmphát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu Trong CTR có thể bao gồm cáchợp chất Clo, Flo, lưu huỳnh và nito, khi đốt lên làm phát thải một lượngkhông nhỏ các chất khí độc hại Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác khôngđủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh không đảm bảo, khiếncho CTR không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, NOx,dioxin và furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người.Ngoài ra còn bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn do vận hành các máy ép của hệthống thu khí, các xe vận chuyển và nhà máy xử lý rác [2]
2.4.4 Tác động của chất thải rắn đối với sức khỏe con người
Trang 18Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môitrường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối vớingười dân sống gần khu vực bãi chôn lấp chất thải
Trong Báo cáo “Đánh giá ảnh hưởng của bãi rác tập trung đến sức khỏedân cư xung quanh, xây dựng hướng dẫn tiêu chuẩn vệ sinh bãi rác” củaViện Y học Lao động và Vệ sinh môi trường, 2009 Nghiên cứu được thựchiện tại tỉnh Lạng Sơn Trong đó:
Nhóm nghiên cứu là người dân xã Quảng Lạc và xã Hoàng Đồng chịu ảnh hưởng của bãi rác thải
- Nhóm đối chứng là người dân xã Hợp Thịnh và xã Mai Pha – khôngchịu ảnh hưởng của bãi rác thải
Trang 19Ngoài ra, bãi rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng gặm nhấm,các loài này mang các vi trùng gây bệnh chúng có thể làm dịch bệnh lâylan cho cộng đồng [9]
2.5 Các phương pháp xử lý chất thải
Việc lựa chọn phương pháp sử dụng trong việc xử lý chất thải rắn làmột bài toán kinh tế phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Tải lượng chất thải rắn
- Thành phần tính chất của rác thải
- Điều kiện địa hình, năng lượng, tính chất đất đai
- Diện tích khu đất xây dựng công trình
- Nguồn vốn đầu tư
Sau đây là một số giải pháp công nghệ thường áp dụng để xử lý chấtthải rắn:
2.5.1 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt
Đốt là quá trình oxy hóa khử CTR bằng oxy không khí (trong điều kiệnđủ hoặc dư) ở nhiệt độ cao
Chất thải rắn từ khi nạp vào lò tới khi cháy sẽ trải qua các giai đoạn :sấy, nhiệt phân, cháy và tạo thành tro xỉ Khi phân tích thành phần chất thảirắn (C, H,O, S, tro) nếu hàm lượng C và H lớn sẽ thích hợp cho sử dụngphương pháp đốt, ngược lại nếu độ ẩm và tro lớn nên dùng các phươngpháp khác [9]
Phương pháp này so với các phương pháp khác (chôn lấp) có ưu điểmlà chỉ cần một diện tích đất tương đối nhỏ do thể tích và khối lượng CTRgiảm tới mức nhỏ nhất so với ban đầu, chất thải rắn có thể được xử lý tạichỗ mà không cần phải vận chuyển đi xa, tránh được các rủi ro và giảmthiểu chi phí vận chuyển CTR được xử lý triệt để (giảm khoảng 80 – 90%khối lượng phần hữu cơ trong CTR, CTR chuyển thành dạng khí trong thờigian ngắn Nhiệt của quá trình có thể tận dụng cho nhiều mục đích khác
Trang 20nhau như phát điện, sản xuất hơi nước nóng Kỹ thuật này phù hợp đối vớichất thải trơ về mặt hóa học, chất thải khó phân hủy sinh học [7]
Tuy nhiên, phương pháp nhiệt không phải đã giải quyết được tất cả cácvấn đề phát sinh từ CTR, phương pháp này vẫn còn một số bất lợi như:không phải tất cả các CTR đều có thể đốt được, ví dụ như chất thải có hàmlượng ẩm quá cao hay các thành phần không cháy cao.Việc thiết kế, vậnhành lò đốt phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao, chế độ tậphuấn tốt Vốn đầu tư xây dựng ban đầu cao hơn so với các phương pháp xử
lý khác, tro hoặc bùn sinh ra từ hệ thống xử lý khí thải phải được xử lýtheo công nghệ đóng rắn hoặc chôn lấp an toàn nên chi phí vận hành, xử lýkhí thải lớn.[7]
Quá trình vận hành đòi hỏi rác có nhiệt trị cao, môi trường quanh lò đốtkhắc nghiệt, có thể có các t ác động thứ cấp đến môi trường do khí phátthải và phải xử lý tro sau khi đốt rác [16]
2.5.2 Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ phân hữu cơ (Compost)
Là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để tạo thành các chấtmùn với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học, tạo môi trườngtối ưu đối với quá trình [8]
Phương pháp ủ phân compost có quá trình vận hành đơn giản, đầu tưchi phí thực hiện thấp, hơn nữa mang lại lợi ích kinh tế do s ản phẩm tạothành có thể sử dụng để làm phân bón giúp cải tạo đất [7]
Nhiệt độ của chất thải sinh ra từ quá trình phân hủy có thể đạt khoảng
600C, đủ để làm mất hoạt tính của vi sinh vật gây bệnh, vius và trứng giunsán nếu như nhiệt độ này được duy trì ít nhất 1 ngày Do đó các sản phẩmcủa quá trình làm phân hữu cơ có thể thải bỏ an toàn trên đất hoặc sử dụnglàm chất bổ sung dinh dưỡng cho đất [8]
Tuy nhiên, mức độ tự động của hệ thống chưa cao, thời gian của quátrình ủ diễn ra lâu và không xử lý triệt để các chất vô cơ [8]
Trang 21Ngoài ra, do đặc tính của chất hữu cơ có thể thay đổi theo thời gian, khíhậu và phương pháp thực hiện, nên chất lượng sản phẩm còn chưa ổn định,quá trình ủ phân thường tạo ra mùi hôi, gây mất mỹ quan [7]
2.5.3 Phương pháp chôn lấp chất thải rắn
Chôn lấp hợp vệ sinh là một hợp phần trong hệ thống quản lý chất thảirắn tổng hợp Một BCL hợp vệ sinh, ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn antoàn – vệ sinh còn phải tuân thủ những quy định về BVMT Theo quy địnhcủa TCVN 6696 /2000, BCL hợp vệ sinh được định nghĩa là khu vực đượcquy định thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất thải phát sinh từ các khudân cư, đô thị và các khu công nghiệp BCL bao gồm các ô chôn lấp chấtthải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác như trạm xử lý nước, trạm xử
lý khí thải, trạm cung xấp điện nước, văn phòng làm việc và các hạng mụckhác để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của BCL tới môi trườngxung quanh [9]
BCL hợp vệ sinh có những ưu điểm là chi phí đầu tư ban đầu và chi phíhoạt động của BCL thấp so với các phương pháp khác (đốt, ủ phân) BCLcó thể nhận tất cả các loại CTR mà không cần thiết phải thu gom riêng lẻhay phân loại Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các côn trùng, chuộtbọ, ruồi muỗi không sinh sôi nảy nở được Các BCL hợp vệ sinh sau khiđóng cửa có thể xây dựng thành các công trình như công viên, các sânchơi, sân vận động… [7]
Áp dụng phương pháp này còn tận thu được nguồn năng lượng từ khíphát sinh trong BCL như khí CH4 có ích trong đời sống của con ngườicũng như trong sản xuất [5]
Tuy nhiên, BCL hợp vệ sinh đòi hỏi diện tích đất lớn, các lớp đất phủ ởcác BCL hợp vệ sinh thường bị gió thổi và phát tán ra xung quanh Tại cácBCL thường sinh ra các khí CH4 hoặc khí H2S độc hại có khả năng gâycháy nổ hay gây ngạt nếu không kịp thời thu khí Và nếu không được xây
Trang 22dựng và quản lý tốt có thể gây ra ô nhiễm nước ngầm và ô nhiễm khôngkhí [7]
2.5.4 Phương pháp ép kiện
Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ rác thải tậptrung, thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủcông trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kimloại, nylon, giấy, thủy tinh, plastic… được thu hồi để tái chế Những chấtcòn lại sẽ được băng tải truyền qua hệ thông ép nén rác bằng thủy lực vớimục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với hệ sốnén rất cao
Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải bằng phương pháp ép kiện [5]Các kiện rác đã ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc sanlấp những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích khu xử lý có thể được sử dụng làm mặt bằng để xây dựng công viên, vườn hoa nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử
lý rác [7]
2.5.5 Phương pháp Hydromex
Đây là một công nghệ mới, lần đầu tiên được áp dụng tại Hoa Kỳ vàonăm 1996, công nghệ này nhằm xử lý rác thải đô thị thành các sản phẩmphục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và sản phẩm nông nghiệp hữuích
Rác
thải
Phễu nạp rác
Băng tải rác
Kim loại Thủy tinh Giấy
Nhựa Băng tải
thải vật liệu
Trang 23Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polymehóa và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình sản phẩm Quy trình côngnghệ như sau:
Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ xử lý rác thải băng phương pháp Hydromex [5]
Công nghệ Hydromex có thể xử lý được cả chất thải rắn và lỏng, trạm xử lý có thể di chuyển hoặc cố định, quá trình vận hành đơn giản, chi phí đầu tư không lớn, sản phẩm thu được sau quá trình xử lý đem lại lợi íchkinh tế Việc áp dụng công nghệ này tăng cường tái sử dụng chất thải và tiết kiệm diện tích chôn lấp [7]
Tuy nhiên, đây là một công nghệ xử lý rác chưa được áp dụng rộng rãitrên Thế giới [5]
2.6 Thực trạng công tác quản lý rác thải trên Thế giới và Việt Nam
2.6.1 Công tác quản lý rác thải trên Thế giới
Đô thị hóa và phát triển kinh tế thường đi đôi với mức tiêu thụ tàinguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên tính theo đầu người Mứcsống của người dân ở khu vực nào càng cao thì lượng chất thải phát sinh
Chất thải chưa phân loại Kiểm tra bằng mắt
Cắt, xé hoặc nghiền nhỏ
Sản phẩm mới
Làm ẩm
Trộn đều
Ép hoặc đùn ra
Thành phần đã polyme hóa
Chất thải lỏng hỗn hợp
Trang 24càng nhiều Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiềuhơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát triển là2,8 kg/người/ngày; ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày [15]Với sự gia tăng của rác thì việc thu gom, phân loại, xử lý rác thải là vấnđề mang tính toàn cầu Do đó, chính phủ các nước đang cố gắng tìm biệnpháp giải quyết vấn đề này một cách hiệu quả nhất
Nhật Bản, Singapore là một trong những nước châu Á đi đầu trong việcBVMT, đặc biệt là xử lý rác thải rất hiệu quả
2.6.1.1 Hiện trạng quản lý rác thải tại Nhật Bản
Theo số liệu của Cục Y tế và Môi trường Nhật Bản, hàng năm nướcnày có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp(khoảng 397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, chỉ có khoảng 5% rácthải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để táichế, số còn lại được xử lý bằng cách đốt, hoặc chôn tại các nhà máy xử lýrác Chi phí cho việc xử lý rác hàng năm tính theo đầu người khoảng 300nghìn Yên (khoảng 2.500 USD) Như vậy, lượng rác thải ở Nhật Bản rấtlớn, nếu không tái xử lý kịp thời thì môi trường sống bị ảnh hưởng nghiêmtrọng [15]
Nhận thức được vấn đề này, người Nhật rất coi trọng bảo vệ môitrường Trong nhiều năm qua, Nhật Bản đã ban hành 37 đạo luật về bảo vệmôi trường, trong đó có các luật như: Luật “Xúc tiến sử dụng tài nguyên táichế”, “Xúc tiến thu gom, phân loại, tái chế các loại bao bì”, đã nâng caohiệu quả sử dụng những sản phẩm tái chế, góp phần giảm thiểu lượng chấtthải phải xử lý Hiện nay, tại các thành phố của Nhật Bản, chủ yếu sử dụngcông nghệ đốt để xử lý nguồn phân rác thải khó phân hủy.[15]
Các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại :
Trang 25 Rác hữu cơ dễ phân hủy, được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sảnxuất phân compost, góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩuphân bón
Loại rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp,…được đưa đến nhàmáy phân loại để tái chế
Loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽ đưađến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng
Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắckhác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân
cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư
Nhật Bản quản lý rác thải công nghiệp rất chặt chẽ Các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất tại Nhật Bản phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải củamình theo quy định các luật về bảo vệ môi trường Ngoài ra, Chính quyềntại các địa phương Nhật Bản còn tổ chức các chiến dịch “xanh, sạch, đẹp”tại các phố, phường, nhằm nâng cao nhận thức của người dân Chương trìnhnày đã được đưa vào trường học và đạt hiệu quả.[15]
2.6.1.2 Hiện trạng quản lý rác thải tại Singapore
Singapore gia nhập hàng ngũ những quốc gia xanh và sạch nhất thế giớilà nhờ áp dụng chiến lược quản lý môi trường hợp lý với thái độ cứng rắnvà kiên trì Những điểm sáng trong chiến lược dài hạn này là kinh nghiệm
vô giá cho các quốc gia đang quyết tâm vươn lên mục tiêu phát triển bềnvững với môi trường trong lành
Trang 26Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức quản lý chất thải ở Singgapore [14]
Singapore tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền 1cấp, Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trườngcủa quốc gia Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chínhphủ, QLMT bằng luật lệ nghiêm ngặt và thường xuyên giáo dục nâng cao ýthức người dân về BVMT Đồng thời công tác kiểm tra được tiến hành chặtchẽ và liên tục, đảm bảo những quy định môi trường được tuân thủ Nếuphát hiện sai phạm, biện pháp chế tài sẽ được áp dụng rất nặng [14]
Rác thải sinh hoạt được thu gom, sau đó đưa về một khu vực bãi chứalớn và toàn bộ rác thải được xử lý tại 4 nhà máy đốt rác Sản phẩm thu đượcsau khi đốt được đưa về bãi chứa trên hòn đảo nhỏ Pulau Semakau, cáchtrung tâm thành phố 8 km về phía Nam Để bảo vệ môi trường, Chính phủxúc tiến việc thực hiện 3R để kéo dài thời gian sử dụng bãi rác Semakaucàng lâu càng tốt, và cũng giảm việc xây dựng nhà máy đốt rác mới [15]
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ phậnQLCT
Bộ phận
KSÔN
Bộ phậnBảo tồn TN
Trung tâm KHBảo vệ phóng xạ
và hạt nhânPhòng
Khí tượng
Trang 27Bộ TN&MT quy định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác mỗitháng tùy theo phương thức phục vụ Các phí đổ rác được thu hàng tháng dongân hàng PUB đại diện cho Bộ môi trường thực hiện Phí cho dịchvụ thu gom rác được cập nhật trên mạng Internet công khai để người dân cóthể theo dõi Singapore thực hiện cơ chế thu nhận ý kiến đóng góp củangười dân thông qua đường dây nóng cho từng đơn vị thu gom rác để đảmbảo phát hiện và xử lý kịp thời tình trạng phát sinh rác và góp phần nângcao chất lượng dịch vụ.[14]
Chính phủ Singapore còn triển khai các chương trình giáo dục, nângcao nhận thức và sự hiểu biết về môi trường của người dân, nhằm khuyếnkhích họ tham gia tích cực trong việc bảo vệ và giữ gìn môi trường.Chương trình giáo dục về môi trường đã được đưa vào giáo trình giảng dạytại các cấp tiểu học, trung học và đại học [15]
2.6.2 Hiện trạng quản lý rác thải ở Việt Nam
Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển công nhiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, tốc độ đô thị hóa tăng nhanh cùng với mức sống được nângcao là những nguyên nhân chính dẫn đến lượng chất thải phát sinh ngàycàng nhiều
Theo đánh giá và nghiên cứu thực tế cho thấy, tính bình quân đầungười, dân số đô thị tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên như năng lượng, vậtphẩm, nguyên vật liệu cao gấp 2 - 3 lần so với người dân sinh sống ởnông thôn; chất thải do người dân đô thị thải ra cũng cao gấp nhiều lầnngười dân nông thôn Theo số liệu thống kê của Sở TN&MT TP.HCM,năm 2011, tổng khối lượng CTRSH phát sinh ở đô thị vào khoảng 8.700 -8.900 tấn/ngày,ở các vùng nông thôn khoảng 18,21 tấn/ngày Ước tính tỷ
lệ gia tăng khoảng 8 - 10%/năm [2]
Ở nước ta, các loại túi nylon được sử dụng tràn lan trong các hoạt độngsinh hoạt, chủ yếu là loại túi siêu mỏng, khi thải bỏ rất khó thu gom toàn
bộ Hiện chưa có số liệu thống kê chính thức về lượng túi nylon được sử
Trang 28dụng ở Việt Nam nhưng qua các khảo sát, ước tính cho thấy khống lượngtúi nylon sử dụng là rất lớn và chưa được quản lý ở hầu hết tất cả các khâucủa vòng đời túi nylon [2]
Trong các giai đoạn trước, công tác quản lý CTR được các nhà quản lýquan tâm tập trung chủ yếu vào công tác thu gom và xử lý các loại chấtthải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của con người Chính vì vậy, môhình thu gom, xử lý khi đó cũng mới chỉ hình thành ở mức độ đơn giản Cho đến nay, công tác quản lý CTR đã mở rộng hơn, bao gồm từ hoạtđộng thu gom, vận chuyển, trung chuyển và xử lý CTR hợp vệ sinh, đảmbảo các QCVN và TCVN đặt ra Nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tếđặt ra, công tác quản lý CTR được điều chỉnh bằng một hệ thống cácchính sách, văn bản quy phạm pháp luật quy định khá chi tiết Song songvới đó, hệ thống tổ chức quản lý CTR bắt đầu hình thành và phát triển vớicác nguyên tắc tương đối cụ thể
Hiện nay, tại một số nơi đã áp dụng việc phân loại rác thải tại nguồnnhư: Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng… bước đầu đã có những kết quả nhấtđịnh Tuy nhiên, chương trình này vẫn chưa được áp dụng, triển khai rộngrãi vì nhiều lý do như chưa đủ nguồn lực tài chính để mua sắm trang thiết
bị, đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nhân lực thực hiện, đặc biệt lànhận thức của người dân vẫn còn hạn chế Tại một số địa phương triểnkhai sự án, do cơ sở hạ tầng khi tiến hành không đồng bộ và do hạn chế,thiếu đầu tư cho công tác thu gom vận chuyển và xử lý CTR theo từngloại nên sau khi người dân tiến hành phân loại tại nguồn, công nhân thugom và đổ lẫn lộn vào xe vận chuyển để mang đến bãi chôn lấp chung Dochưa thực sự quen với việc phân loại CTR tại nguồn nên tỷ lệ người dântự nguyện tham gia phân loại rác chỉ khoảng 70% Kinh phí cho công táctuyên truyền không để duy trì đến giai đoạn sau [2]
Trang 29Việc phân loại CTR tại nguồn vẫn chưa được triển khai rộng rãi, vì vậyở hầu hết các đô thị nước ta, việc thu gom rác chưa phân loại vẫn là chủyếu Công tác thu gom thông thường sử dụng 2 hình thức là:
Thu gom sơ cấp: người dân tự thu gom vào các thùng/túi chứa sauđó được công nhân thu gom vào các thùng rác đẩy tay cỡ nhỏ
Thu gom thứ cấp: rác các hộ gia đình được công nhân thu gom vàocác xe đẩy tay sau đó chuyển đến các xe ép rác chuyên dụng hoặc cáccontainer và chuyển đến khu xử lý
Quá trình đô thị hóa cao, mức sống của người dân cũng không ngừngtăng lên, nhu cầu cho tiêu dùng đa dạng, lượng CTR đô thị phát sinh tăngcao và thành phần ngày càng phức tạp Thế nhưng phần lớn rác thải sinhhoạt ở Việt Nam vẫn chủ yếu là xử lý bằng hình thức chôn lấp Tuy nhiên,trong cả nước cũng mới chỉ có 12 trong tổng số 64 tỉnh, thành phố có bãichôn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật và chỉ có 17 trong tổng số 91 bãichôn lấp hiện có trong cả nước là bãi chôn lấp hợp vệ sinh [21]
Do RTSH ở Việt Nam, có chứa tỷ lệ lớn các thành phần có thể sử dụnglàm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ, vì vậy chúng phù hợp với côngnghệ ủ sinh học tạo sản phẩm phân hữu cơ phục vụ cho ngành trồng trọt Nhận thức được điều trên, một số doanh nghiệp trong nước đã nghiêncứu, áp dụng một vài công nghệ mới trong thu gom, xử lý CTSH với cácquy mô khác nhau từ cấp thị trấn đến thị xã, thành phố và đã thu đượcnhững kết quả nhất định Điển hình là công nghệ Seraphin và công nghệ
An Sinh - ASC gồm năm quy trình công nghệ chính: phân loại, ủ sinh học,tái chế chất dẻo, công nghệ thiêu hủy và chôn lấp Công nghệ này có thể
xử lý triệt để đến 90% khối lượng rác, sản phẩm sau khi xử lý rác thải làphân vi sinh và những sản phẩm nhựa phục vụ cho đời sống con ngườinhư: ống nước, thùng rác, xô nhựa và gạch lát đường [17]
Công nghệ Seraphin đang được triển khai ứng dụng tại các Nhà máy xử
lý rác tại Đông Vinh (Nghệ An), Sơn Tây (Hà Nội), Thủy Phương(Thừa
Trang 30Thiên - Huế) Hầu hết các thiết bị công nghệ ở đây hoàn toàn chế tạotrong nước với quy mô năng suất 200 tấn/ngày và phù hợp với việc xử lýrác thải chưa được phân loại tại nguồn của Việt Nam cũng như thuận lợicho việc vận hành, bảo trì bảo dưỡng, thay thế các thiết bị [17]
Dự kiến công nghệ sẽ được theo ứng dụng cho các nhà máy xử lý rácthải ở Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Gia Lai, Tiền Giang và Long An.Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ Seraphin có thể đượccoi là giải pháp tương đối tổng hợp, có một số lợi ích cơ bản về môitrường – kinh tế - xã hội Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ này gặp phảimột số khó khăn như phải có diện tích nhà xưởng, hầm ủ lớn dẫn đến chiphí xây dựng cơ bản lớn Do rác thải ở Việt Nam chưa được phân loại nênchất lượng phân compost còn chưa cao Thêm vào đó người dân chưa cóthói quen sử dụng phân compost Để khắc phục tình trạng trên, các nhómnghiên cứu trong nước đang tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện hơn côngnghệ này [18]
Về lĩnh vực quản lý RTSH, mặc dù các thể chế, chính sách và hệ thốngVBQPPL trong quản lý CTR ở nước ta đã có những bước tiến bộ đángghi nhận, nhưng vẫn còn một số bất cập Các VBQPPL quy định về mộtsố vấn đề của công tác QLCTR như nguồn nhân lực, bộ máy tổ chức, trình
độ, các hướng dẫn kỹ thuật vẫn còn thiếu, dẫn đến các hoạt độngQLCTR khó triển khai trong thực tế, đặc biệt đối với công tác QLCTNH
Do không có một tổ chức đầu mối chung về quản lý CTR nên các văn bản,quy chuẩn quy phạm, quy định về quản lý CTR do nhiều Bộ ban hành.Thêm vào đó, công tác kiểm tra, thanh tra thực thi pháp luật còn nhiều hạnchế, các chế tài quy định về xử phạt đối với các hành vi vi phạm vềBVMT đối với CTR còn chưa đủ sức răn đe, mức thi hành cưỡng chế cóhiệu lực chưa cao dẫn đến hiệu quả quản lý chưa đáp ứng được yêu cầuđặt ra Do đó công tác quản lý rác thải ở nước ta còn nhiều gặp nhiều khó
Trang 312.6.3 Hiện trạng công tác quản lý rác thải tại Thái Bình
Tỉnh Thái Bình có hơn 90% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn, quátrình sản xuất và sinh hoạt hàng ngày xả ra môi trường một lượng lớn rácthải, trong đó có loại rác khó phân huỷ, độc hại như túi ni lon, bao bìthuốc bảo vệ thực vật Theo ước tính, năm 2003, tổng lượng chất thải rắnsinh hoạt trên địa bàn Thái Bình khoảng 150 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom rácthải sinh hoạt khoảng 70% còn lại thải ra môi trường [23]
Tại Thành phố Thái Bình, tỷ lệ thu gom rác thải ở các phường nội thành
đã đạt tỷ lệ 90% Còn tại các thị trấn, thuộc các huyện tỷ lệ thu gom mớiđạt khoảng 67 - 74% [23]
Theo số liệu thống kê kết quả phiếu điều tra tại các xã, thị trấn của ViệnKiến trúc Quy hoạch Thái Bình ( Sở Xây dựng): toàn tỉnh hiện có có 380bãi rác các xã tự quy hoạch chôn lấp rác, 449 bãi rác chưa được quyhoạch, 631 bãi rác không được quy hoạch, không bảo đảm vệ sinh [24]Theo kế hoạch, Thái Bình phấn đấu cơ bản trở thành tỉnh nông thônmới vào năm 2020 Năm 2010, UBND tỉnh đã phê duyệt quy hoạch Mạnglưới xử lý và chôn lấp rác thải tại các xã, thị trấn tỉnh đến năm 2020 vàđịnh hướng sau năm 2020 Quy hoạch đã tính toán trữ lượng rác thải hàngnăm và dự báo 10 đến 15 năm sau cho các xã và huyện trong tỉnh dựa vàocăn cứ quy mô phát triển dân số, tình hình phát triển KT-XH Phương án
xử lý rác thải hợp lý nhất từ nay đến năm 2020 là chôn lấp vệ sinh theođúng quy trình kỹ thuật [24]
Tuy nhiên, cái khó hiện nay là thiếu nguồn vốn đầu tư xây dựng 1bãi chôn lấp, xử lý rác thải đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Vì vậy, khinhững bãi rác theo quy hoạch trên vẫn còn “nằm trên giấy” thì rác vẫnđược xả bừa bãi ở khắp mọi nơi [24]
Hầu hết các bãi đổ rác hiện nay, đều chưa có quy hoạch được các cấpcó thẩm quyền phê duyệt, diện tích nhỏ, không bảo đảm đủ quy mô, sứcchứa, quy trình công nghệ xử lý hợp vệ sinh môi trường Hầu hết, các xã
Trang 32tự lựa chọn một số khu vực đầm trũng, ruộng hoang hoá, bạc màu để làmbãi đổ rác, thậm chí mỗi thôn có 1 đến 2 bãi rác Các bãi rác này hìnhthành một cách tự phát, vị trí tuỳ tiện, không hệ thống thu và xử lý nước
rỉ, thu khí ga nên không bảo đảm vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọngmôi trường nghiêm trọng [24]
Với phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đến môitrường, kết hợp xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trườngvà bảo tồn thiên nhiên, tỉnh đã gắn công tác BVMT với kế hoạch, chươngtrình, đề án phát triển kinh tế - xã hội Để công tác BVMT đi vào cuộcsống của từng người dân, chú trọng công tác tuyên truyền giáo dục nângcao nhận thức của nhân dân về chấp hành và thực hiện Luật BVMT [22]
Trang 33Phần 3 NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt
3.2 Nội dung nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Tân Phong, huyện VũThư, tỉnh Thái Bình
Hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Tân Phong
Nguồn phát sinh
Khối lượng rác thải sinh hoạt
Thành phần rác thải sinh hoạt
Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh đến năm 2020
Ảnh hưởng của RTSH hoạt tới môi trường và con người
Đánh giá công tác quản lý rác thải tại xã Tân Phong
Đề xuất các biện pháp nâng cao công tác quản lý rác thải tại địaphương
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thông qua UBND xã Tân Phong thu thập được các tài liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Tân Phong, hiện trạng môi trường của
xã Tân Phong
Dựa vào các tài liệu được cung cấp bởi Phòng Tài nguyên và Môitrường huyện Vũ Thư biết được các văn bản pháp lý đang được triển khaitại xã Tân Phong trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt
Trang 34 Thu thập các tài liệu như sách, Khóa luận tốt nghiệp thông qua thưviện trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, thư viện Khoa Tài nguyên và Môitrường
Các tài liệu, kết quả nghiên cứu trên mạng internet
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp khảo sát thực địa:
Tiến hành khảo sát tình hình phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý rácthải sinh hoạt của xã Tân Phong để có được những đánh giá, nhận địnhchung về hiện trạng quản lý rác thải tại địa phương
Quan sát thực tế để đánh giá sơ bộ hiện trạng chất lượng môi trường,những ảnh hưởng của rác thải đến môi trường xã Tân Phong
Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc
Phương pháp này được áp dụng để phỏng vấn cán bộ môi trường xã đểtìm hiểu về công tác quản lý rác thải tại địa phương Cụ thể là về cơ cấu tổchức bộ máy quản lý RTSH, các văn bản pháp luật được áp dụng trongviệc quản lý rác thải, những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý rácthải tại địa phương
Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu điều tra
Thứ nhất, phỏng vấn người dân trong xã Tân Phong Quá trình phỏngvấn thông qua mẫu phiếu bảng hỏi được chuẩn bị trước Xã Tân Phongchia thành 7 thôn, mỗi thôn phỏng vấn 15 người theo pháp lấy mẫu ngẫunhiên Tổng số phiếu điều tra là 105 phiếu
Sử dụng phương pháp phỏng vấn bằng phiếu điều tra nhằm mục đíchthu thập các thông tin về việc phân loại rác trước khi thu gom, tần suất thugom rác tại thôn, nhận thức của người dân về vấn đề BVMT
Thứ 2, phỏng vấn người thu gom rác Tiến hành phỏng vấn tất cả 16người trong đội vệ sinh môi trường của xã Tân Phong Sử dụng mẫu phiếuđiều tra đã chuẩn bị trước nhàm thu thập các thông tin về hình thức, tần
Trang 35suất thu gom rác thải, địa điểm tập kết rác, các khó khăn mà tổ VSMT gặpphải trong công tác thu gom rác thải.
Phương pháp xác định khối lượng và thành phần rác thải
Tại mỗi thôn trên địa bàn xã Tân Phong chọn ngẫu nhiên 5 hộ gia đìnhvà tiến hành cân, phân loại rác, tổng số hộ gia đình tiến hành phân tích làtại 35 hộ Sử dụng phương pháp này để xác định được khối lượng, thànhphần rác thải sinh hoạt tại địa phương
Tiến hành lặp lại lần 2 để so sánh được sự biến đổi của lượng rác phátsinh trong các ngày tại các hộ gia đình và để hiệu chỉnh các sai số xảy ratrong quá trình nghiên cứu
3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập được qua tham khảo các tài liệu và quá trình nghiêncứu thực tế tại địa phương được xử lý bằng phần mềm Excel và kết quảđược trình bày bằng các bảng số liệu, bản đồ, biểu đồ, hình ảnh
Trang 36Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tân Phong
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Tân Phong
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Tân Phong là xã đồng bằng nằm ở phía Bắc huyện Vũ Thư, tỉnhThái Bình Tổng diện tích tự nhiên là 7.1 km2
Hình 4.1 Bản đồ xã Tân PhongRanh giới địa chính của xã như sau:
Phía Đông giáp với sông Trà Lý