Các bệnh thông thường người dân mắc phải là viêm da dịứng, viêm kết giác mạc, viêm họng hạt, viêm xoang mũi… Làm thế nào đểđảm bảo sức khỏe người dân mà vẫn phát triển nghề làm đá mỹ ngh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành đào tạo : Môi trường
Giáo viên hướng dẫn : TS.ĐINH THỊ HẢI VÂN
Hà Nội - Năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành đào tạo : Môi trường
Giáo viên hướng dẫn : TS.ĐINH THỊ HẢI VÂN
Địa điểm thực tập : UBND xã Ninh Vân huyện Hoa Lư
-tỉnh Ninh Bình
Hà Nội - Năm 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội,tôi chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo,
cô giáo, ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa,…
Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự dạy dỗ, quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy
cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường đã trang bị cho tôi những kiến thức, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này Sự giúp
đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Quản lý môi trường Đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo TS.Đinh Thị Hải Vân trong suốt quá trình tôi thực hiện khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của tập thể cán bộ UBND xã Ninh Vân cùng toàn thể người dân xã Ninh Vân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực tập tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những người xung quanh đã hết lòng tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ và luôn ở bên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện
Do trình độ và thời gian có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn sinh viên
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2013 Sinh viên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ vi
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích – yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Tổng quan phát triển làng nghề Việt Nam 3
2.1.1.Khái niệm, lịch sử phát triển làng nghề và phân loại, một số đặc điểm làng nghề Việt Nam 3
2.1.2 Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế - xã hội 7
2.2 Ảnh hưởng của làng nghề tới môi trường và sức khỏe con người 8
2.2.1 Tác động của làng nghề và ô nhiễm không khí 9
2.2.2 Tác động của làng nghề và ô nhiễm nước 10
2.2.3 Tác động của làng nghề và ô nhiễm chất thải rắn 11
2.2.4 Tác động của làng nghề tới sức khỏe con người 14
2.3 Công tác quản lý môi trường tại các làng nghề ở Việt Nam 16
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25
Trang 53.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp điều tra phỏng vấn
hộ 25
3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 26
3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 26
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại làng nghề đá mỹ nghệ xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình 27
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình 30
4.2 Thực trạng sản xuất của làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân 32
4.3 Thực trạng môi trường tại làng nghề đá mỹ nghệ xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình 42
4.3.1 Thực trạng môi trường không khí 42
4.3.2 Thực trạng môi trường nước 46
4.3.3 Thực trạng môi trường đất 53
4.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe người dân làng nghề đá mỹ nghệ Ninh Vân 56
4.5 Những chính sách địa phương thực hiện 65
4.6 Đề xuất giải pháp để khắc phục tình trạng ô nhiễm tại làng nghề đá mỹ nghệ tại xã Ninh Vân 69
4.6.1 Giải pháp về chính sách 69
4.6.2 Giải pháp về kỹ thuật 71
4.6.3 Giải pháp khác 71
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Khuyến nghị 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Tài nguyên và Môi trườngBảo vệ môi trường
Bộ Tài nguyên môi trườngChỉ thị - ủy ban nhân dânKhoa học công nghệNghị định – chính phủNghị quyết – chính phủNghị quyết/tỉnh ủyQuy chuẩn Việt Nam
Ủy ban nhân dânThông báo/tỉnh ủyTiêu chuẩn Việt NamThông tư –bộ Nông nghiệpThông tư – bộ Tài chínhTiểu thủ công nghiệpXây dựng nông thôn mới
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay 13
Bảng 2.2 Tỷ lệ bênh tật tại làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước (Đà Nẵng) tính trên tổng số dân khu vực 15
Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế xã Ninh Vân năm 2012 30
Bảng 4.3 Giá trị thu nhập chế tác đá mỹ nghệ từ năm 2004 đến năm 2012 30
Bảng 4.4 Giá trị thu nhập năm 2012 31
Bảng 4.5 Chất lượng môi trường không khí khu vực xã Ninh Vân huyện Hoa Lư 43
Bảng 4.6 Các điểm quan trắc môi trường không khí 45
Bảng 4.7 Chất lượng không khí một số khu vực huyện Hoa Lư 45
Bảng 4.8 Các điểm quan trắc chất lượng nước mặt 47
Bảng 4.9 Chất lượng nước mặt một số con sông khu vực huyện Hoa Lư 47
Bảng 4.10 Các điểm quan trắc chất lượng nước thải 49
Bảng 4.11 Chất lượng nước xả thải tại một số khu vực sản xuất huyện Hoa Lư 49
Bảng 4.12 Các điểm quan trắc chất lượng nước ngầm 51
Bảng 4.13 Chất lượng nước ngầm một số khu vực huyện Hoa Lư 52
Bảng 4.14 Các điểm quan trắc môi trường đất 54
Bảng 4.15 Chất lượng đất một số khu vực huyện Hoa Lư 54
Bảng 4.16 Nhận thức của người lao động trực tiếp về trang thiết bị bảo hộ lao động năm 2013 tại xã Ninh Vân 58
Bảng 4.18 Nhận thức của người lao động trực tiếp về các loại bệnh thường gặp năm 2013 tại xã Ninh Vân 59
Bảng 4.19 Số liệu tổng hợp từ năm 2004 đến năm2012 61
Bảng 4.20 Tỉ lệ người bệnh theo các thôn năm 2013 tại xã Ninh Vân 62
Bảng 4.21 Nhận thức của người dân xã Ninh Vân về vấn đề môi trường không khí năm 2013 63
Trang 8Bảng 4.22 Nhận thức của người dân xã Ninh Vân về tiếng ồn năm 2013
63
Bảng 4.23 Nhận thức của người dân xã Ninh Vân về nguyên nhân gây nên các vấn đề về môi trường không khí năm 2013 64
Bảng 4.24 Nhận thức của người dân xã Ninh Vân về các loại bệnh thường gặp năm 2013 64
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ Hình 2.1 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất 6
Hình 2.2 Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực 7
Hình 4.1 Biểu đồ ô nhiễm bụi một số điểm quan trắc (đơn vị: µg/m3) 46
Hình 4.2 Các chỉ tiêu COD, BOD5, TSS tại các sông (đơn vị: mg/l) 48
Hình 4.3 Hàm lượng Coliform trong các mẫu nước thải 50
Hình 4.4 Nồng độ BOD5 và COD trong các mẫu nước thải 51
Hình 4.5 Giá trị độ cứng và TDS trong các mẫu nước ngầm 53
Hình 4.6 Hàm lượng Coliform trong các mẫu nước ngầm 53
Hình 4.7 Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất 55
Hình 4.8 Hàm lượng Tổng N và Tổng Phospho trong các mẫu đất 56
Hình 4.9 Nhận thức của người lao động trực tiếp về tuyên truyền cách bảo vệ sức khỏe trong lao động năm 2013 tại xã Ninh Vân 58
Hình 4.10 Nhận thức của người lao động trực tiếp về vấn đề bảo vệ môi trường năm 2013 tại xã Ninh Vân 60
Hình 4.11 Nhận thức của người dân xã Ninh Vân về vấn đề bảo vệ môi trường năm 2013 65
YSơ đồ 4.1 .Các công đoạn trước khi đưa vào làng nghề chế tác đá 37
Sơ đồ 4.2 Các công đoạn trong quá trình chế tác đá mỹ nghệ………38
Sơ đồ 4.3 Cơ cấu tổ chức quản lý môi trường hiện nay 67
Sơ đồ 4.4 Cơ cấu quản lý môi trường cấp xã hiện nay 68
Trang 10Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ninh Vân là một xã nằm ở phía nam huyện Hoa Lư, tỉnhNinh Bình, códiện tích tự nhiên 1.264 ha, phần lớn diện tích là núi đá vôi, chỉ có 374 hadành cho mục đích sản xuất nghiệp Nói đến Ninh Vân là nói đến làng nghềchạm khắc, chế tác đá mỹ nghệ có lịch sử rất lâu đời, với hơn 400 năm Ngàynay, nghề chạm khắc, chế tác đá mỹ nghệ phát triển và mở rộng ở khắp mọimiền đất nước Nằm nép bên dòng sông Vân, chỉ cách trung tâm thành phốchưa đầy 7 km, từ bao đời nay, nghề đá đã mang lại cho Ninh Vân một diệnmạo mới, nhà cao tầng rầm rộ mọc lên, kinh tế đổi thay rõ nét…Thế nhưng,phía sau sự giàu có ấy, tình trạng ô nhiễm môi trường đang gia tăng đến mứcbáo động
Trước đây, nghề đá chỉ tập trung với quy mô nhỏ, bây giờ phát triểnrộng với số lao động sản xuất đá mỹ nghệ chiếm gần 70% tổng số lao độngphi nông nghiệp của toàn xã Cả xã có mới chỉ có trên 80 hộ có quy mô doanhnghiệp, hơn 500 cơ sở sản xuất và có 8 doanh nghiệp lớn chuyên nhận cáccông trình chế tác kỹ thuật cao Có 5 trong tổng số 13 làng trong xã đã đượccông nhận là làng nghề truyền thống Năm 2012, thu nhập từ chế tác đá mỹnghệ ước đạt 113 tỷ 668 triệu đồng; bình quân thu nhập đầu người trên 22triệu 500 nghìn đồng Hiện nay, trên toàn xã Ninh Vân có khoảng 3000 laođộng tại địa phương (ngoài số lao động là người dân bản địa, còn có lao động
từ các tỉnh lân cận như Nam Định, Thanh Hóa , Nghệ An đến làm việc vàsinh sống tại đại phương) Tuy vậy, trong thời kỳ hội nhập hiện nay, làngnghề đá mỹ nghệ Ninh Vân đang gặp phải đối mặt với nhiều thách thức Vấn
đề môi trường cũng đang là thách thức không nhỏ đối với làng nghề NinhVân [18]
Trang 11Do môi trường đang bị ô nhiễm trầm trọng nên hàng nghìn hộ dân ởNinh Vân đang phải đối mặt với tình trạng gia tăng bệnh tật, đặc biệt là cácbệnh về hô hấp Các bệnh thông thường người dân mắc phải là viêm da dịứng, viêm kết giác mạc, viêm họng hạt, viêm xoang mũi… Làm thế nào đểđảm bảo sức khỏe người dân mà vẫn phát triển nghề làm đá mỹ nghệ truyềnthống, đảm bảo kinh tế xã hội cần có những đánh giá tác động cụ thể, trên cở
sở đó tìm kiếm giải pháp quản lý môi trường để nâng cao sức khỏe người dân,
giảm ô nhiễm môi trường, vì vậy tôi thực hiện đề tài: “Tìm hiểu môi trường
làng nghề đá mỹ nghệ tại xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình”.
1.2 Mục đích – yêu cầu
1.2.1 Mục đích
- Đánh giá thực trạng môi trường tại làng nghề đá mỹ nghệ xã Ninh Vân
huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
- Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường hợp lí và nâng cao hiệu quả quản
lý môi trường tại làng nghề đá mỹ nghệ xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh NinhBình để sản xuất và phát triển bền vững hơn
1.2.2 Yêu cầu
- Số liệu thu thập được sử dụng trong đề tài phải đảm bảo trung thực,
khách quan và cập nhập
- Đánh giá một cách trung thực khoa học và đầy đủ hiện trạng môi
trường có ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng
- Các giải pháp được đề ra phải thực tế và phù hợp với điều kiện địa
phương thực hiện đề tài (làng nghề đá mỹ nghệ xã Ninh Vân huyện Hoa Lưtỉnh Ninh Bình)
Trang 12PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan phát triển làng nghề Việt Nam
2.1.1.Khái niệm, lịch sử phát triển làng nghề và phân loại, một số đặc điểm làng nghề Việt Nam
2.1.1.1 Khái niệm, lịch sử phát triển làng nghề
Từ xa xưa, người nông dân Việt Nam đã biết sử dụng thời gian nôngnhàn để sản xuất những sản phẩm thủ công, phi nông nghiệp phục vụ cho nhucầu đời sống như: cá công cụ lao động nông nghiệp, giấy, vải, lụa, thực phẩmqua chế biến… Các nghề này được lưu truyền và mở rộng qua nhiều thế hệ,dẫn đến nhiều hộ có thể sản xuất cùng một loại sản phẩm Bên cạnh nhữngngười chuyên làm nghề, đa phần lao động vừa sản xuất nông nghiệp, vừa làmnghề, hoạc làm thuê (nghề phụ) Nhưng do nhu cầu trao đổi hàng hóa, cácnghề mang tính chất chuyên môn sâu hơn, được cải tiến kỹ thuật hơn vàthường được giới hạn trong quy mô nhỏ (làng), dần dần tách hẳn nông nghiệp
để chuyển hẳn sang nghề thủ công Như vậy, làng nghề đã xuất hiện[8]
Hiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu về làng và làng nghề Khái niệmlàng nghề rất đa dạng và thay đổi theo thời gian Theo quy định mới nhất của
bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày18/12/2006 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghềnông thôn) về làng nghề đã đưa các định nghĩa và tiêu chí công nhận như sau:
Làng nghề: là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có cáchoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩmkhác nhau Từ định nghĩa về làng nghề mà xây dựng nên các tiêu chí côngnhận làng nghề Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:
Trang 13+ Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt độngngành nghề nông thôn.
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm tính đến thờiđiểm công nhận
+ Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
Định nghĩa thứ hai được được nêu ra là về nghề truyền thống: là nghề
đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những sản phẩm độc đáo, có tính riêngbiệt, được lưu truyền và phát triển cho đếnngày nay hoặc có nguy cơ bị maimột, thất truyền…
Bên cạnh định nghĩa là các tiêu chí công nhận nghề truyền thống Nghềđược công nhận là nghề truyền thống phải đạt 03 tiêu chí sau:
+ Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm
đề nghị công nhận
+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc
+ Nghề gắn liền với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổicủa làng nghề
Khi tổng hợp định nghĩa về làng nghề và nghề truyền thống đưa rađược định nghĩa về làng nghề truyền thống: Là làng nghề có nghề truyềnthống được hình thành từ lâu đời Và tiêu chí công nhận làng nghề truyềnthống:
Làng nghề truyền thống phải đạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất mộtnghề truyền thống theo quy định tại Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày18/12/2006 Đối với những làng nghề chưa đạt hai tiêu chuẩn đầu của tiêuchí công nhận làng nghề, nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được côngnhận theo quy định của Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 thìcũng được công nhận là làng nghề truyền thống
Làng nghề là một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam Nhiềusản phẩm được sản xuất trực tiếp tại các làng nghề đã trở thành thương phẩm
Trang 14trao đổi, góp phần cải thiện đời sống gia đình và tận dụng những lao động dưthừa lúc nông nhàn Đa số các làng nghề đã trải qua lịch sử phát triển hàngtrăm năm, song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa và nôngnghiệp của đất nước Ví dụ như làng nghề đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh) vớihơn 900 năm phát triển, làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) có gần 500 nămtồn tại, nghề chạm bạc ở Đồng Xâm (Thái Bình) hay nghề điêu khắc đá mỹnghệ Non Nước (thành phố Đà Nẵng) cũng đã hình thành cách đây hơn 400năm, Nếu đi sâu vào tìm hiểu nguồn gốc của các sản phẩm này ban đầu đềuđược sản xuất để phục vụ sinh hoạt hàng ngày hoặc là công cụ sản xuất nôngnghiệp, chủ yếu được làm trong lúc nông nhàn Kỹ thuật, công nghệ, quytrình sản xuất cơ bản để làm ra các sản phẩm truyền từ thế hệ này sang thế hệkhác [2].
2.1.1.2 Phân loại, một số đặc điểm làng nghề Việt Nam
Cách phân loại làng nghề phổ biến nhất là phân loại theo hình sảnxuất, loại hình sản phẩm Theo cách này có thể phân thành 6 nhóm ngànhsản xuất gồm có:
Làng nghề ươm tơ, dệt vải và may đồ da
Làng nghề chế biến lương thực thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ
Làng tái chế phế liệu (giấy, nhựa, kim loại, )
Làng nghề thủ công mỹ nghệ, thêu ren
Làng nghề vật liệu xây dựng, khai thác và chế tác đá
Các nhóm làng nghề khác ( mộc gia dụng, cơ khí nhỏ, đóng thuyền,quạt giấy, đan vó, lưới, )
Trang 15Dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da 17% Các nghề khác 15%
Vật liệu xây dựng, khai thác đá 5% Tái chế phế liệu 4%
Hình 2.1 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất
(Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008)
Ngoài ra còn có thể phân loại làng nghề theo quy mô sản xuất (lớn,nhỏ, trung bình); phân loại theo nguồn nước thải và mức độ ô nhiễm; theolịch sử phát triển; theo mức độ sử dụng nguyên liệu, theo thị trường tiêu thụsản phẩm hoặc theo tiềm năng tồn tại và phát triển [2]
Theo bà Đặng Kim Chi trong cuốn làng nghề Việt Nam và Môi trườngcho biết hiện trong cả nước có 13% số hộ nông dân chuyên sản xuất nghề,27% số hộ nông dân tham gia sản xuất nghề, thu hút hơn 29% lực lượng laođộng ở nông thôn Các làng nghề hoạt động với các hình thức khá đa dạng:trong tổng số 40.500 cơ sở sản xuất ở các làng nghề có 80,1% là các hộ cáthể, 5,8% theo hình thức Hợp tác xã và 14% thuộc các dạng sở hữu khác [8]
Bên cạnh đó thì làng nghề Việt Nam có một số đặc điểm cơ bản là: làngnghề tại Việt Nam phân bố không đồng đều Việt Nam có khoảng 2017 làngnghề, thuộc 11 nhóm ngành nghề khác nhau, trong đó gồm 1,4 triệu hộ thamgia sản xuất (cả hộ kiêm), thu hút hơn 11 triệu lao động Nhiều tỉnh có sốlượng các làng nghề lớn như Hà Tây (cũ) với 280 làng nghề, Bắc Ninh(187),
Trang 16Hải Dương (65), Hưng Yên (48), với hàng trăm làng nghề khác nhau,phương thức sản xuất đa dạng Tuy nhiên, sự phân bố và phát triển các làngnghề lại không đồng đều trong cả nước Các làng nghề ở miền Bắc phát triểnhơn ở miền Trung và ở miền Nam, chiến gần 70% số lượng các làng nghềtrong cả nước (1594 làng nghề), trong đó tập trung nhiều nhất và mạnh nhất làvùng đồng bằng sông Hồng Miền Trung có khoảng 111 làng nghề, còn lại ởmiền Nam hơn 300 làng nghề [2]:
79.00%
5.50%
15.50%
Miền Bắc 79% Miền Trung 5,5% Miền Nam 15,5%
Hình 2.2 Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực
(Nguồn: Hiệp Hội làng nghề Việt Nam, 2010)
2.1.2 Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Làng nghề với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn
Điều kiện cơ sở hạ tầng là một yếu tố cực kỳ quan trọng hỗ trợ pháttriển các làng nghề Khả năng tiếp cận thông tin, điện nước sạch, giao thông
và những yếu tố khác về cơ sở vật chất là rất cần thiết đối với sự tăng trưởng
và phát triển của các làng nghề Phát triển cơ sở hạ tầng tốt sẽ góp phần thựchiện mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, tạo việc làm, xóanghèo ở nông thôn thông qua việc phát triển các ngành nghề tại các làngnghề Ngược lại, sự phát triển kinh tế của các làng nghề cũng góp phần đổimới bộ mặt nông thôn, cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật [2]
Trang 172.1.2.2 Làng nghề và xóa đói giảm nghèo
Cùng với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn là sự phát triểnkinh tế trong đó giải quyết được một vấn đề nan giải là xóa đói giảm nghèo.Tại các làng nghề, đại bộ phận dân cư làm nghề thủ công nhưng vẫn tham giasản xuất nông nghiệp ở một mức độ nhất định Tại nhiều làng nghề, trong cơcấu kinh tế địa phương, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ đạt từ 60 –80% và ngành nông nghiệp chỉ đạt 20 – 40% Trong những năm gần đây số
hộ và cơ sở ngành nghề ở nông thôn ngày càng tăng lên với tốc độ tăng bìnhquân từ 8,8 – 9,8% năm, kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghềkhông ngừng gia tăng Chính vì vậy, có thể thấy, làng nghề đóng vai trò rấtquan trọng đối với việc xóa đói giảm nghèo trong nông thôn, trực tiếp giảiquyết việc làm cho người lao động trong lúc nông nhàn, góp phần tăng thunhập, nâng cao chất nghề cao gấp từ 3 đến 4 lần so với thu nhập của lao độngthuần nông [2]
2.2 Ảnh hưởng của làng nghề tới môi trường và sức khỏe con người
Trải qua bao đời nay, các làng nghề với phương thức sản xuất thủ côngnghiệp đã tồn tại và phát triển, đóng vai trò quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế- xã hội của đất nước, đặc biệt góp phần cải thiện đời sống nôngthôn Tuy nhiên, sự phát triển này cũng mang lại nhiều bất cập, đặc biệt vềvấn đề môi trường và xã hội Vấn đề môi trường mà các làng nghề đang phảiđối mặt không chỉ giới hạn ở trong phạm vi các làng nghề mà còn ảnh hưởngđến người dân ở vùng lân cận Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2008với chủ đề “Môi trường làng nghề Việt Nam”: hiện nay “hầu hết các làngnghề Việt Nam đều bị ô nhiễm môi trường (trừ các làng nghề không sản xuấthoặc dùng nguyên liệu không gây ô nhiễm như thêu, may…) Chất lượng môitrường tại hầu hết các làng nghề đều không đạt tiêu chuẩn khiến người laođộng phải tiếp xúc với các nguy cơ gây hại cho sức khỏe, trong đó 95% là từbụi; 85,9% từ nhiệt và 59,6% từ hóa chất Kết quả khảo sát 52 làng nghề cho
Trang 18thấy, 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng ở cả 3 dạng; 27% ônhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ”
Các hoạt động của làng nghề đã và đang làm suy thoái môi trườngnghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khỏe người dân và ngày càng trởthành vấn đề bức xúc Ô nhiễm môi trường tại làng nghề là dạng ô nhiễmphân tán trong phạm vi một khu vực và mang đậm nét đặc thù của hoạt độngsản xuất theo ngành nghề và loại hình sản phẩm Tuy nhiên cũng phải nhìnnhận toàn diện vấn đề ô nhiễm làng nghề Do các làng nghề mang đậm nétđặc thù của hoạt động sản xuất theo ngành nghề và loại hình sản phẩm, vì vậykhông phải tất cả các làng nghề đều gây ô nhiễm và mức độ cũng như dạng ônhiễm gây ra là không giống nhau [2] Thực trạng ô nhiễm môi trường ở cáclàng nghề thường xảy ra ở mấy loại phổ biến sau đây:
2.2.1 Tác động của làng nghề và ô nhiễm không khí
Không khí là môi trường quan trọng nhất đối với con người do conngười có thể không ăn uống nhiều ngày nhưng không thể ngừng thở một phút.Đối với các làng nghề, ô nhiễm không khí bao gồm các dạng ô nhiễm do bụi,
do khí độc hại, ô nhiễm mùi và ô nhiễm tiếng ồn Ô nhiễm không khí là vấn
đề nhức nhối ở các làng nghề tái chế, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác đá,chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ Ô nhiễm bụi thườngxuất hiện tại các làng nghề gốm sứ, vật liệu xây dựng, khai thác đá, đồ gỗ mỹnghệ và các làng nghề tái chế (đặc trưng nổi bật là một lượng lớn bụi chứakim loại và bụi vật liệu độc hại) Trong số các làng nghề thủ công mỹ nghệ thì
có thể nhắc đến làng nghề mây tre đan, không khí thường bị ô nhiễm bởi SO2
(phát sinh từ quá trình xử lý chống mốc sản phẩm mây tre đan) Thái Bình làmột ví dụ, nơi đây có 40/210 làng nghề làm mây tre đan, có tới 800 lò sấy lưuhuỳnh thải ra lượng khổng lồ khí SO2 từ quá trình xử lý chống mốc sản phẩmmây tre đan Nhóm các làng nghề được đề cập tiếp theo là sản xuất vật liệuxây dựng và khai thác đá, ở các làng nghề khai thác đá, bụi phát sinh từ quá
Trang 19trình khai thác chế tác đá là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm không khí.Đặc biệt, trong bụi phát sinh từ từ hoạt động chế tác đá còn chứa một lượngkhông nhỏ SiO2 (0,56 – 1,91% tại làng nghề đá Non Nước – thành phố ĐàNẵng) rất có hại cho sức khỏe Không chỉ có thế hàng trăm cỗ máy đua nhauhoạt động hết công suất suốt ngày đêm, nào là máy xẻ, máy mài, rồi đến máyxay đá, việc ô nhiễm tiếng ồn là điều không thể tránh khỏi Và một nhómlàng nghề khác cũng bị ô nhiễm tiếng ồn là các làng nghề dệt do các máy thủcông trong môi trường vi khí hậu của chính làng nghề Mức ồn có nơi vượttiêu chuẩn cho phép từ 4 – 14 dBA [2]
Tại báo Nhân dân ngày 23/6/2005, GS.TS Đặng Kim Chi đã cảnh báo:Môi trường không khí bị ô nhiễm cục bộ tại nơi sản xuất trực tiếp, nhất là ônhiễm bụi vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) và ô nhiễm do sản xuất than củi
Tỷ lệ người dân lang nghề mắc bệnh cao hơn các làng thuần nông, thườnggặp các bệnh về đường hô hấp, đau mắt, đường ruột, bệnh ngoài da Nhiềudòng sông chảy qua các làng nghề hiện nay đang bị ô nhiễm nặng; nhiềuruộng lúa, cây trồng bị giảm năng suất do ô nhiễm không khí từ làng nghề[8]
Qua các vấn đề về ô nhiễm không khí ta đã thấy những tác động tới môitrường không khí là rất lớn nhưng môi trường còn có vấn đề khác cũng cầnnhắc đến đó là ô nhiễm môi trường nước
2.2.2 Tác động của làng nghề và ô nhiễm nước
Nước cũng rất quan trọng đối với con người khi mà cơ thể con người cótới 75% là nước tồn tại ở nhiều dạng khác nhau Trong thực tế nguồn nước ởnhiều vùng rất khan hiếm: Trung Đông, châu Phi,… may mắn Việt Nam làđất nước có nguồn nước dùng dồi dào Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam cóhàng trăm thứ nước thải không qua xử lý từ các làng nghề đang xả thải làmhủy hoại môi trường các dòng sông, ao hồ, kênh rạch Đây chính là một trongnhững nguyên nhân dẫn đến thiếu nước sạch dùng trong tương lai Kết quả
Trang 20khảo sát chất lượng nước thải làng nghề những năm gần đây cho thấy, mắc ônhiễm hầu như không giảm mà thậm chí còn tăng cao hơn trước Do các làngnghề sử dụng công nghệ và nguyên liệu trong sản xuất là khác nhau nên khốilượng và đặc trưng nước thải sản xuất ở các làng nghề là không giống nhau.Tại các làng nghề tái chế kim loại với các ngành gia công cơ khí, đúc, mạ, táichế và chế tác kim loại có lượng nước thải không lớn nhưng lại chứa nhiềuchất độc hại như kim loại nặng (Zn, Cr, Ni, ), dầu mỡ công nghiệp Qúa trình
mạ bạc còn tạo muối Hg, xyanua, oxit kim loại và các tạp chất khác Nướcthải một số làng nghề có hàm lượng kim loại nặng như Cr6+, Zn2+ và Pb2+ lớnhơn 1,5 đến 10 lần quy chuẩn cho phép
Trong khi đó các làng nghề như chế biến lương thực, thực phẩm, chănnuôi, giết mổ gia súc,… có nhu cầu nước rất lớn và cũng xả ra khối lượng lớnnước thải với mức ô nhiễm hữu cơ từ cao đến rất cao Trong đó hoạt động sảnxuất tinh bột từ sắn và dong giềng là hoạt động tạo ra lượng nước thải lớn với
60 – 72% nước thải từ nước ban đầu sử dụng cho sản xuất (nước thải phátsinh từ khâu lọc, tách bã và tách bột đen), có pH thấp, mức ô nhiễm BOD5,COD vượt nhiều lần TCVN 5945 – 2005 mức B trên 200 lần Khi nhắc đếnnước thải có dộ màu cao chứa nhiều hóa chất là nhắc đến nhóm làng nghề dệtnhuộm do nhu cấu hóa chất lơn, bao gồm: thuốc nhuộm các loại, axit, xút màkhoảng 80 – 90% loại hóa chất này hòa tan vào trong nước thải [2]
Ngoài ô nhiễm không khí và ô nhiễm nước thì ô nhiễm chất thải rắncũng là loại ô nhiễm dễ bắt gặp nhất trong các làng nghề hiện nay
2.2.3 Tác động của làng nghề và ô nhiễm chất thải rắn
Có rất nhiều làng nghề ô nhiễm chất thải rắn: tái chế nguyên liệu ( giấy,nhựa, kim loại,…không tái chế được) hoặc làng nghề chế biến lương thực,thực phẩm có bã thải của các loại thực phẩm (sắn, dong,…) và nhiều làngnghề khác với khối lượng rất lớn và đa dạng về thành phần, khó phân hủythường được đổ ra bất kỳ dòng nước hoặc khu đất trống nào Đây chính là
Trang 21một trong những nguyên nhân làm cho nước ngầm và đất bị ô nhiễm các chấthóa học độc hại, ảnh hưởng tới sức khỏe con người Làng nghề Hoàng Diệuhuyện Gia Lộc tỉnh Hải Dương là một ví dụ điển hình Làng nghề may giacông , da giầy tạo ra chất thải rắn như vải vụn , da vụn gồm da tự nhiên, giả
da, cao su chất dẻo với lượng thải lên tới 4 – 5 tấn/ ngày Đây loại chất thảikhó phân hủy nên không thể xử lý bằng chôn lấp Chính vì thế mà từ nhiềunăm nay chưa được thu gom xử lý mà đổ khắp nơi trong làng gây mất mỹquan và ảnh hưởng tới môi trường sinh thái
Đối với các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm , chăn nuôi, giếtmổ,… thải ra một lượng lớn chất thải rắn giàu hữu cơ dễ phân hủy sinh họcgây khó chịu đối với cộng đồng Tại làng nghề Dương Liễu hàng năm phátsinh tới 105.768 tấn bã thải trong khi đó sản lượng chỉ đạt 52.000 tấn tinh bột/năm Một phần lượng bã thải được tận thu làm thức ăn gia súc , làm nhiênliệu Một phần không nhỏ bã thải bị cuốn theo nước thải gây tắc nghẽn hệthống thu gom cũng như ao hồ khu vực, gây ô nhiễm nghiêm trọng nước mặt
và nước dưới đất [2]
Ô nhiễm môi trường rắn cũng cho thấy tính nghiêm trọng cần giảiquyết triệt để hạn chế ảnh hưởng tới môi trường, con người cũng như cảnhquan Như vậy, làng nghề đã tác động và gây nên ba vấn đề nhức nhối cầngiải quyết ngay đó là ô nhiêm không khí, ô nhiễm nước và ô nhiễm chất thảirắn Không những thế, ô nhiễm môi trường làng nghề gây tác hại đến các hoạtđộng kinh tế Tại làng đá mỹ nghệ Non Nước (Đà Nẵng), khối lượng đá phếphẩm không tận dụng được là rất lớn Do không có khu vực đổ thải riêng nêncác cơ sở sản xuất đã đổ thải xung quanh cơ sở sản xuất cảu làng nghề Điềunày đã gây tác động tiêu cực, ảnh hưởng trực tiếp đến quần thể thắng cảnhNgũ Hành Sơn [2]
Các vấn đề thường gặp tại các làng nghề tại Việt Nam dẫn đến nhữngtác động môi trường trên:
Trang 22- Quy mô sản xuất, phần lớn ở quy mô hộ gia đình (chiếm 72% tổng số
cơ sở sản xuất)
- Nếp sống tiểu nông của người chủ sản xuất nhỏ có nguồn gốc nôngdân đã ảnh hưởng mạnh đến sản xuất tại làng nghề, làm tăng mức độ ô nhiễmmôi trường
- Quan hệ sản xuất mang đặc thù của quan hệ gia đình, dòng tộc, làng xã
- Công nghệ sản xuất và thiết bị phần lớn ở trình độ lạc hậu chắp vá,kiến thức tay nghề không toàn diện dẫn đến tiêu hao nhiều nguyên liệu, làmtăng phát thải nhiều chất ô nhiễm môi trường ành hưởng tới giá thành sảnphẩm và chất lượng môi trường Một phần được thể hiện ở trình độ kỹ thuậtcủa làng nghề hiện nay:
Bảng 2.1 Trình độ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay
Trình độ kỹ thuật
Chế biếnnông-lâm-thủysản
Thủ công mỹnghệ và vậtliệu xây dựng
Cácngànhdịch vụ
CácngànhkhácThủ công bán cơ khí (%) 61,51 70,69 43,9 59,44
(Nguồn: Đặng Kim Chi, 2005)
Qua bảng 2.1 cho thấy sự lạc hậu của trình độ kỹ thuật khi mà chưa cólàng nghề nào sử dụng tự động hóa để giảm thời gian, giảm sức lao động
- Vốn đầu tư thấp của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề quá thấp,khó có điều kiện để phát triển hoặc đổi mới công nghệ theo hướng thân thiệnvới môi trường
- Trình độ người lao động, chủ yếu là lao động thủ công, học nghề, vănhóa thấp, nên hạn chế nhận thức đối với công tác bảo vệ môi trường
- Nhiều làng nghề chưa quan tâm tới xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuậtcho bảo vệ môi trường [2]
Trang 232.2.4 Tác động của làng nghề tới sức khỏe con người
Trong thời gian gần đây, tại nhiều làng nghề tỷ lệ người mắc bệnh (đặcbiệt là nhóm người trong độ tuổi lao động) đang có xu hướng tăng cao Theocác kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi thọ trung bình của người dân tại cáclàng nghề ngày càng giảm đi, thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình toànquốc và so với làng không làm nghề tuổi thọ này cũng thấp hơn từ 5 đến 10năm Bên cạnh những vấn đề bệnh tật do ô nhiễm môi trường làng nghề, cácnguy cơ tai nạn thương tích đối với người lao động tại các làng nghề này cũngrất cần được quan tâm Những tai nạn lao động như nổ lò, điện giật, bỏng,ngã, gãy tay, vật nặng đè cũng đáng báo động, tỷ lệ tai nạn lao động tại nhómlàng nghề này chiếm khoảng 33,4% mỗi năm Theo một nghiên cứu năm
1999, cho thấy tỷ lệ tai nạn lao động tại làng nghề Đa Hội – Bắc Ninh lên tới56,9% Nghiên cứu khác tại làng nghề Đại Bái – Bắc Ninh (2002) tỷ lệ tai nạnlao động 42,2% Theo nghiên cứu tại Tống Xá – Nam Định năm 2007, tỷ lệtai nạn thương tích (bỏng, điện giật, gãy chân tay ) của làng nghề Tống Xácao hơn so với khu vực đối chứng là làng An Thái và Ba Khu thuộc xã YênPhong (Nam Định) [2]
Số liệu từ Hiệp hội Ung thư Việt Nam cho thấy mỗi năm cả nước pháthiện 150.000 người mắc bệnh và hơn 75.000 người chết vì ung thư Hầu hếtngười bệnh đều không được phát hiện sớm để điều trị Khảo sát trên 400 bệnhnhân đến khám tại Bệnh viện K (Hà Nội) cho thấy có đến 79% được chẩnđoán và điều trị lần đầu khi đã ở giai đoạn 3 và 4 Nguyên nhân là do chủquan và thiếu hiểu biết về ung thư Và theo số liệu từ Bệnh viện K (Hà Nội),trong 5 năm (2007-2011) có 80.254 bệnh nhân ung thư đến điều trị tại bệnhviện Trong đó, nam giới chiếm 40,1%, nữ giới 59,9% Số lượng bệnh nhânđến điều trị ngày một tăng, nhiều nhất là ung thư vú, phổi Trong đó có mộtlượng không nhỏ là những người sống trong các làng nghề Các địa phương
có bệnh nhân điều trị ung thư cao là Hà Nội với 16.884 người, Thanh Hóa
Trang 245.569, Nam Định 5.334, Nghệ An 5.051, Thái Bình 4.461, Hải Dương 3.841,Hải Phòng 3.567, Phú Thọ 2.808, Ninh Bình 2.161[13].
Thực tế trong quá trình sản xuất và sinh hoạt tại các làng nghề sản xuấtvật liệu xây dựng, người dân phải trực tiếp sống trong môi trường có nồng độbụi, các khí độc cao nên tỷ lệ mắc bệnh về đường hô hấp, bệnh về da rất cao.Một số bệnh điển hình tại các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khaithác đá như bệnh tai mũi họng, bệnh hô hấp, bệnh mắt, bệnh thần kinh mệtmỏi, rối loạn tâm thần Tỷ lệ mắc bệnh tại các làng nghề với những ngườisống thuần nông sống trong khu vực làng nghề (88,1% so với 52,2%) Theokết quả điều tra của Trung tâm Y tế Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), với 1200người lao động ở làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước, tỷ lệ người dân làm nghề
bị mắc bệnh cao hơn nhiều so với khu dân cư lân cận không tham gia nghề[2]:
Bảng 2.2 Tỷ lệ bênh tật tại làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước (Đà Nẵng)
tính trên tổng số dân khu vực.
TT Các loại bệnh thường gặp làm nghề (%) Người dân Dân cư không làm nghề (%)
Trang 252.3 Công tác quản lý môi trường tại các làng nghề ở Việt Nam
Làng nghề đang phát triển mạnh mẽ về số lượng, quy mô và loại ngànhnghề Ô nhiễm môi trường trở thành một vấn đề cấp bách đã vượt qua tầmkiểm soát , nhiều nơi của chính quyền địa phương Nhận thức về vấn đề này,
đã có nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước đề cập đến bảo vệ môi trườnglàng nghề
Ở góc độ quy phạm pháp luật, Luật bảo vệ môi trường năm 2005 vàhàng loạt các văn bản dưới luật cũng được ban hành, trong đó có nêu tráchnhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của các bên liên quan trong công tác bảo vệ môitrường làng nghề từ trung ương đến địa phương, như: Quyết định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2008 của Thủ Tướng Chính phủ về phát triển làng nghềnông thôn quy định một số nội dung có liên quan đến bảo vệ môi trường(BVMT), thông tư số 113/TT-BTC ngày 28/12/2006 của Bộ tài chính về việchướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển làng nghềnông thôn theo nghị định số 66-2006/NĐ-CP [2]
Theo Nghị quyết 35/NQ-CP của Chính phủ về một số vấn đề cấp báchtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương tập trung chỉ đạo, thực hiện tốt 7 nhiệm vụ, giải pháp gồm:
- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại các khu, cụm côngnghiệp; nâng cao chất lượng thẩm định yêu cầu bảo vệ môi trường trong cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển
- Chú trọng bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
- Tập trung khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường nông thôn, làng nghề
- Chỉ đạo quyết liệt, từng bước khắc phục tình trạng ô nhiễm môitrường tại các thành phố lớn và các lưu vực sông
Trang 26- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu phế liệu.
- Ngăn chặn có hiệu quả sự suy thoái của các hệ sinh thái, suy giảm các loài
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.Tuy vậy các văn bản pháp luật BVMT làng nghề còn thiếu và chưa cụthể Luật BVMT năm 2005 là văn bản quy phạm pháp luật cao nhất trong lĩnhvực môi trường, trông đó có điều 38 về BVMT làng nghề và các điều khoảnliên quan trực tiếp hoặc gián tiếp Cho đến hiện nay, chưa có một văn bảnhướng dẫn thực hiện nội dung BVMT làng nghề của Luật BVMT Dù có một
số nội dung BVMT làng nghề được đề cập đến trong một số văn bản khácnhau nhưng cũng chưa có quy định cụ thể về việc làng nghề phải có hệ thốngthu gom và xử lý nước thải tập trung, phải có biện pháp giảm thiểu khí thảiphát sinh… Các làng nghề rất đa dạng và mỗi loại có đặc thù riêng Tuynhiên, hoàn toàn chưa có văn bản pháp luật quy định riêng đối với vấn đềBVMT làng nghề theo đặc thù riêng của mỗi loại hình sản xuất làng nghề.Những văn bản hướng dẫn hiện hành quy định chung cho tất cả loại hình sảnxuất nhiều khi không phù hợp và khó áp dụng
Về chức năng quản lý nhà nước về phát triển làng nghề hiện nay có 2
bộ được Chính phủ phân công, đó là Bộ NN&PTNT có trách nhiệm xây dựngquy hoạch tổng thểphát triển ngành nghề nông thôn toàn quốc đến 2020, BộCông thương quản lý các cụm, điểm công nghiệp ở cấp huyện và các doanhnghiệp ở địa phương Về quản lý môi trường tổng thể, Bộ TN&MT là bộđược giao xây dựng và ban hành các chính sách liên quan đến bảo vệ môitrường cả nước, trong đó có làng nghề Tuy nhiên, sự phối hợp của các cơquan chưa tốt, các sự việc bị chồng chéo về chức năng quản lý phát triển làngnghề giữa các Bộ Ở địa phương, vai trò của các cấp chính quyền sở tại trongquản lý môi trường còn mờ nhạt Hầu hết các văn bản mới chỉ dừng ở lại mức
độ quy định trách nhiệm cho UBND tỉnh Sự kết hợp giữa các cơ quan quản
Trang 27lý môi trường các cấp còn nhiều hạn chế Công tác quy hoạch các khu/cụmcông nghiệp tập trung cho làng nghề còn nhiều vấn đề tồn tại Nhiều tỉnh,thành phố đã có chủ trương xây dựng các khu/cụm công nghiệp Tuy nhiên,hiện nay không có nhiều khu công nghiệp được thành lập Tổ chức thực hiệnpháp luật BVMT làng nghề còn yếu và chưa phát huy hiệu quả Hiệu lực thựcthi pháp luật còn kém là do còn chậm trong việc triển khai các văn bản quyphạm pháp luật về BVMT làng nghề tại các cấp, công tác thanh tra, kiểm traviệc thực thi pháp luật về BVMT tại các làng nghề chưa được thường xuyên
và triệt để, xử phạt hành chính các hành vi gây ô nhiễm môi trường tại cáclàng nghề còn chưa nghiêm
Các công cụ kinh tế chưa áp dụng tại các làng nghề Việc thu phíBVMT đối với nước thải tại các làng nghề hầu như không được thực hiệnđược do sản xuất, chăn nuôi và sinh hoạt đan xen lẫn nhau, khó tách bạchnước thải sản xuất ra để tính toán mức phí Chưa kể đời sống người dân cònnghèo, nguồn nước sử dụng chủ yếu là nước giếng khơi và giếng khoan Nhânlực, tài chính và công nghệ cho BVMT làng nghề không đáp ứng được nhucầu Lực lượng cán bộ làm công tác môi trường còn quá mỏng về số lượng vàhạn chế về trình độ Nhân lực quản lý môi trường từ trung ương đến địaphương chưa đủ về số lượng, thiếu người chuyên trách về môi trường làngnghề, không được đào tạo bài bản và cũng không được tập huấn thườngxuyên để nâng cao trình độ chuyên môn Đầu tư cho BVMT làng nghề chưatương xứng với quy mô sản xuất hiện nay Cho đến nay, kinh phí đầu tư choBVMT làng nghề còn hết sức hạn chế Thêm vào đó, việc thu phí BVMT tạilàng nghề còn chưa áp dụng một cách triệt để Kinh phí cho công tác BVMT
do chính quyền xã tự trang trải lấy từ nguồn được phép chỉ 10% nguồn thuthuế của các hộ sản xuất Lượng kinh phí này không đủ để xây dựng hệ thống
xử lý giúp làm giảm ô nhiễm môi trường Một số làng nghề có dịch vụ này
Trang 28cho cán hộ sản xuất đóng góp nhưng lượng thu này cũng không đủ để chi trảtiền công cho tổ dịch vụ và trang thiết bị thu gom Việc ứng dụng công nghệmôi trường tại các làng nghề còn chưa chú trọng đúng mức Công tác quản lýmôi trường chưa huy động được đầy đủ các nguồn nhân lực xã hội trongBVMT làng nghề Tiềm năng của cộng đồng trong BVMT vẫn chưa đượcphát huy đầy đủ tại địa phương Và đấu tranh của cộng đồng với các cơ sởgây ô nhiễm buộc họ phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm Tráchnhiệm của các doanh nghiệp, đặc biệt là các hộ sản xuất tại chính làng nghềđối với việc tuân thủ pháp luật về môi trường còn chưa cao [2].
Thành phố Đà Nẵng là một trong những tỉnh, thành phố có nhiều sángkiến trong công tác quản lý môi trường tại địa phương và đã đạt được nhữnghiệu quả tốt Công tác quản lý làng nghề tại làng điêu khắc Non Nước –Thành phố Đà Nẵng đang được chú trọng Bắt đầu từ năm 2007, UBND thànhphố Đà Nẵng đã ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch tổng thể cho làng;UBND quận cũng đã đưa ra nhiều phương án để tiến hành quy hoạch, giải tỏađền bù nhưng tiến độ vẫn còn chậm (mới thực hiện được hơn 50% công việcgiải tỏa đền bù) Hiện nay, quận đang tổ chức nhiều đoàn công tác liên ngànhxuống địa bàn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các gia đình trongdiện giải tỏa đền bù tích cực phối hợp với chính quyền để sớm bàn giao mặtbằng Cùng với đó, UBND thành phố và quận cũng đang tập trung vốn và có
kế hoạch cụ thể để triển khai các công việc tiếp theo, đồng thời tiến hành điềutra tổng thể hoạt động của làng nghề để có cơ sở bố trí, sắp xếp một cách khoahọc, hợp lý Đối với vấn đề vốn cho làng nghề, hiện nay phần lớn các hộ làmnghề điêu khắc tại làng đá Non Nước không tiếp cận được nhiều nguồn vốn
mà chủ yếu từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàngChính sách xã hội Nguyên nhân là các tài sản, nhất là đất đai không đủ pháp
lý để thế chấp (vì chủ yếu đất do xã giao, ít có giấy chứng nhận quyền sửdụng đất) Để tạo điều kiện cho các hộ sản xuất kinh doanh tiếp cận được
Trang 29nhiều nguồn vốn thì các ngành chức năng, khi xác minh nguồn gốc tài sản,nên có quy định riêng, không quá cứng nhắc Tiêu chí chủ yếu là đánh giá kếtquả sản xuất kinh doanh để tạo điều kiện cho các hộ vay vốn và Hội làngnghề đứng ra giúp cho các cơ sở lập hồ sơ, tín chấp để vay vốn, trên cơ sở đó,mới có điều kiện để mở rộng sản xuất, đầu tư máy móc thiết bị và xử lý tốtmôi trường của làng nghề.
Bên cạnh đó, Ban quản lý làng nghề đá mỹ nghệ Non Nước cũng chobiết, để làng nghề đá mỹ nghệ có được thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định
và ngày càng phát triển, cần phải đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại,quảng bá thương hiệu của làng thông qua việc tiếp tục tham gia các hội chợlớn về ngành thủ công mỹ nghệ trong và ngoài nước; xây dựng website Hộilàng nghề ngày càng nhiều nội dung, giới thiệu nhiều hơn về hình ảnh, hiệuquả, sản phẩm độc đáo của làng nghề; đẩy mạnh việc từng cơ sở sản xuất kinhdoanh mở website và xây dựng nhãn hiệu công nghiệp cho từng cơ sở sau khilogo làng nghề được công nhận; tăng cường khai thác thông tin thị trường trênmạng… Cùng với các công việc trên, trong thời gian sắp tới quận sẽ đẩymạnh kiểm tra thực hiện văn minh thương mại thông qua các biện pháp như:niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết; chấn chỉnh tình trạng chèo kéo kháchhàng; tiến hành tập huấn nâng cao nghiệp vụ bán hàng và văn minh thươngmại Quận cũng sẽ tổ chức thi sáng tác, nâng cao tay nghề, qua đó chọnnhững sản phẩm đoạt giải để trưng bày nhằm quảng bá sản phẩm của làngnghề Mặt khác, yêu cầu đặt ra đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh tại làngnghề là không ngừng cải tiến mẫu mã, đầu tư trang thiết bị để nâng cao năngsuất và chất lượng sản phẩm”
Theo Hội làng nghề đá Non Nước, hiện môi trường của làng nghề đang
ở mức báo động, đặc biệt là ô nhiễm bụi, tiếng ồn, chất thải, ô nhiễm nguồnnước Tuy nhiên, do làng nghề tồn tại khá lâu đời, nhiều cơ sở sản xuất nằm
Trang 30xen lẫn trong khu dân cư và phát triển một cách tự phát nên rất khó khăntrong việc xử lý, khắc phục ô nhiễm Vì vậy, trong thời gian trước khi di dờilàng nghề vào khu vực tập trung, cần có các biện pháp hữu hiệu, tức thời như:Mỗi cơ sở sản xuất tự che chắn hạn chế bụi; tăng cường trồng cây xanh tronglàng; mỗi hộ xây dựng bể thoát và lắng chất thải; đầu tư trang thiết bị dẫnnước tới các vị trí cắt, mài để hạn chế bụi; xây dựng hệ thống thoát nước cục
bộ tại các tuyến đường vào làng và thường xuyên định kỳ xử lý chất thải; tăngcường xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm, gây ô nhiễm và lấn chiếm vỉa hè, lòng
lề đường để tập kết nguyên liệu Và quận cũng tăng cường hơn nữa vai tròcủa các cơ quan quản lý Nhà nước và Hội làng nghề Theo đó, các ngànhthành phố và quận trong chương trình công tác cũng như khi xây dựng kếhoạch phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương, đơn vị phải xem việc đẩy mạnhphát triển làng nghề là một trong những biện pháp nhằm thực hiện có hiệuquả công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; hàng năm dànhkinh phí thỏa đáng cho công tác quy hoạch, sắp xếp lại làng nghề; chú trọngcông tác đào tạo nguồn nhân lực, đăng ký sở hữu công nghiệp, quảng bá, tôntạo danh thắng và các di tích; tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các trườnghợp vi phạm về thương mại, gây ô nhiễm môi trường và tiếng ồn, trật tự đôthị; đồng thời, tăng cường năng lực hoạt động của Hội làng nghề, để Hội thực
sự là cầu nối giữa Nhà nước với người sản xuất kinh doanh, đại diện cho tiếngnói của làng nghề để đề xuất những khó khăn, vướng mắc trong quá trình pháttriển, đồng thời vận động hội viên thực hiện tốt các chủ trương, chính sách,pháp luật của Nhà nước [13]
Một khu vực khác đó là tỉnh Ninh Bình cũng có nhiều làng nghề pháttriển và công tác quản lý môi trường đang có nhiều vấn đề bất cập Toàn tỉnhNinh Bình hiện có 215 làng nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) truyền thống,trong đó có 54 làng nghề được UBND tỉnh công nhận đạt danh hiệu làng nghềsản xuất công nghiệp-TTCN cấp tỉnh (33 làng nghề sản xuất, chế biến cói; 5
Trang 31làng nghề chế tác đá mỹ nghệ, 04 làng nghề thêu ren, 6 làng nghề mây tređan, 01 làng nghề sản xuất cốt chăn bông, 02 làng nghề bún, 02 làng nghềmộc, 01 nghề làng gốm mỹ nghệ) Phân bố làng nghề theo địa bàn: HuyệnKim Sơn 23 làng nghề; huyện Yên Khánh 07 làng nghề; huyện Yên Mô 06làng nghề; huyện Hoa Lư 07 làng nghề; huyện Nho Quan 05 làng nghề; huyệnGia Viễn 05 làng nghề; thành phố Ninh Bình 01 làng nghề Hoạt động của cáclàng nghề này đã tạo việc làm cho khoảng 8.000 lao động, nhất là lao độngvùng nông thôn, thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần phát triểnkinh tế xã hội trên địa bàn, đồng thời cũng tạo được những nét riêng của cáclàng nghề để khách du lịch tìm hiểu, khám phá.
Phần lớn các làng nghề trong tỉnh còn sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ,chưa bắt kịp với sự phát triển của thị trường, chưa kết hợp với việc phát huycác giá trị truyền thống để phát triển du lịch ngay tại làng nghề.Tại các địaphương chưa có Ban quản lý làng nghề; công tác quảng bá, tiếp thị trong pháttriển làng nghề gắn với du lịch vẫn còn yếu Trình độ quản lý của các làngnghề truyền thống còn hạn chế, việc tổ chức sản xuất theo mô hình tập thể (tổliên kết sản xuất, hợp tác xã) còn gặp nhiều khó khăn Lao động qua đào tạorất ít, chưa quen với tác phong lao động công nghiệp, khả năng tích lũy vốnphục vụ phát triển lâu dài không cao.Hiện nay còn nhiều cơ sở sản xuất cònnằm xen kẽ trong khu dân cư gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sứckhỏe người dân trong khu vực (như các cơ sở đá mỹ nghệ)
Chính vì thế, ngày 09/8/2006 tỉnh Ninh Bình đã ban hành Nghị quyết
số 04-NQ/TU ngày về đẩy mạnh trồng, chế biến cói; thêu ren và chế tác đá
mỹ nghệ; ngày 19/4/2012 Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục ban hành thôngbáo số 518-TB/TU của về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ĐểTriển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết, tỉnh đã và đang tập trung hoànchỉnh quy hoạch các khu tiểu thủ công nghiệp tại các xã nông thôn mới; bố trí
Trang 32vốn từ nguồn ngân sách để hoàn thiện dự án Xây dựng cụm làng nghề đá mỹnghệ Ninh Vân giai đoạn 2, Dự án Xây dựng Làng nghề thêu Văn Lâm, Dự
án Phát triển Làng nghề gốm sứ Gia Thủy, huyện Nho Quan, Cụm côngnghiệp Đồng Hướng và các dự án làng nghề khác Tăng cường đào tạo kiếnthức quản trị kinh doanh, Marketing, kiến thức về kỹ thuật thiết kế sản phẩmcho thợ thủ công; tổ chức các hoạt động hỗ trợ thiết kế cho các doanh nghiệp
và cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ Nghiên cứu đặc điểm của từng làngnghề, từ đó nhanh chóng hỗ trợ đổi mới trang thiết bị công nghệ của các làngnghề trên cơ sở chương trình khuyến công của tỉnh, giúp các làng nghề rútngắn được các công đoạn kinh doanh, nâng cao năng suất lao động mà khônglàm mất đi các giá trị của các làng nghề truyền thống Có giải pháp liên kếtcác cơ sở, các hộ sản xuất ở làng nghề thành những cơ sở, những doanhnghiệp mạnh, theo mô hình tổ hợp tác hay các hợp tác xã và lớn hơn nữa làcác doanh nghiệp, đóng vai trò như là một người đỡ đầu, giúp các làng nghềtìm đầu vào, tiêu thụ và tìm kiếm thị trường cho sản phẩm Khi làm được điềunày, làng nghề sẽ có lực để bước ra, tìm hiểu thị trường và theo sát được nhucầu của thị trường [20]
Bên cạnh đó để thực hiện chương trình bảo tồn và phát triển làng nghềtiểu thủ công nghiệp, trong thời gian tới Phòng quản lý công nghiệp (Sở Côngthương) sẽ tổ chức đoàn tham quan, học hỏi kinh nghiệm ở một số địa phương
có nhiều và đa dạng các làng nghề như: Hà Nội, Hải Dương, Đà Nẵng Phốikết hợp với ban, ngành, các địa phương tăng cường đào tạo kiến thứcmarketing, kiến thức về kỹ thuật và thiết kế sản phẩm cho thợ thủ công; thựchiện áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ lãi suất, thuế đối với các cơ sở,doanh nghiệp hoạt động ở nông thôn và tìm kiếm thị trường cho sản phẩmlàng nghề để nâng cao giá trị sản phẩm và hướng đến mục tiêu thu hút khách
du lịch tham quan các làng nghề theo các tour: du lịch làng nghề [16]
Trang 33Thông qua công tác quản lý môi trường chung tại các khu vực có làngnghề mà đưa ra được nhiều biện pháp hợp lý có khả năng áp dụng tại xã NinhVân Chính vì thế, cần học hỏi những kinh nghiệm quản lý môi trường hay vànhanh chóng áp dụng vào địa phương để hạn chế tác động của làng nghề tớimôi trường xung quanh.
Trang 34PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU3.1 Đối tượng nghiên cứu
Môi trường tại làng nghề đá mỹ nghệ xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnhNinh Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại xã Ninh Vân, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình,trong thời gian từ ngày 15/1/2013 đến ngày 30/4/2013
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh
- Các giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm làng nghề đá mỹ nghệ tại
xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xãNinh Vân, các tài liệu về làng nghề đá mỹ nghệ và khu vực nghiên cứu quacác tài liệu có sẵn do chính quyền địa phương cung cấp và những kết quảnghiên cứu đã được công bố
3.4.2 Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp điều tra phỏng vấn hộ
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, thu được số liệu thứ cấp thì tiến hànhphỏng vấn tổng số là 70 phiếu điều tra Trong đó:
Trang 3540 hộ gia đình được phỏng vấn có mức sống khác nhau và chịu ảnhhưởng ở mức độ khác nhau từ làng nghề đá mỹ nghệ.
30 người lao động trực tiếp làm nghề đá mỹ nghệ Những người cóthâm niên trong nghề và công việc cụ thể, quê quán khác nhau
10 chủ sản xuất với quy mô và địa điểm khác nhau
Ngoài ra, một số lãnh đạo, chính quyền và ban ngành của địa phươngđược hỏi một số vấn đề liên quan để cung cấp thêm thông tin
3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa
Với mục đích tiếp cận đối với con người, phong tục tập quán cũng nhưđiều kiện thực tế địa bàn nghiên cứu Thông qua quan sát trực tiếp có đượcnhững trực quan về sản xuất của người dân, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và hiên trạng môi trường làng nghề đá mỹ nghệ
3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm tin học Excel để xử lý số liệu thu thập được
Các số liệu sau khi thu thập được sẽ tiến hành thống kê, sắp xếp theothứ tự ưu tiên, mức độ quan trọng của vấn đề Các thông tin được phân tíchđịnh tính và định lượng đều có tầm quan trọng như nhau sử dụng làm tư liệu
để xây dựng khóa luận
Trang 36PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại làng nghề đá mỹ nghệ xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Ninh Vân là một xã miền núi nằm ở phía tây nam huyện Hoa Lư tỉnhNinh Bình Ninh Vân là xã miền núi có giao thông thuỷ bộ thuận lợi, Cáchđây khoảng 400 năm, Ninh Vân đã có nghề khai thác và chế tác đá Với diệntích núi đá hơn 400 ha, ngoài khối lượng lớn đá xây dựng cung cấp thườngxuyên cho các nơi, Ninh Vân còn có nghề chế tác đá mỹ nghệ, đặc biệt nơiđây có thể sản xuất ra các sản phẩm lớn đến siêu lớn
Trụ sở xã Ninh Vân cách trung tâm thành phố Ninh Bình 7,5 km có vịtrí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc giáp các xã Ninh Hải (huyện Hoa Lư), Ninh Thắng (huyệnHoa Lư);
+ Phía Đông giáp Ninh An (huyện Hoa Lư), Mai Sơn (huyện Yên Mô); + Phía Tây và phía Nam giáp với thị xã Tam Điệp
Xã có 13 thôn: Trong đó 5 thôn được công nhận là làng nghề truyềnthống gồm có: Xuân Phúc, Xuân Thành, Thượng, Hệ và Đồng Quan Sáuthôn được công nhận là làng nghề bao gồm: Vũ Xá, Chấn Lữ, Phú Lăng,Dưỡng Thượng, Dưỡng Hạ và Tân Dưỡng 1 Hai thôn còn lại là: Tân Dưỡng
2, Vạn Lê Trong số 13 thôn thì có 2 thôn Xuân Phúc và Xuân Thành là pháttriển nhất với 30 doanh nghiệp trong tổng số trên 80 doanh nghiệpcủa toàn xã.Riêng chỉ có Vạn Lê là thôn không có doanh nghiệp chỉ có khoảng gần 70 laođộng làm nghề chế tác đá mỹ nghệ
Trang 374.1.1.2 Tình hình sử dụng đất
Ninh Vân là xã miền núi thuộc vùng bán sơn địa của huyện Hoa Lư XãNinh Vân với lợi thế núi đá vôi chiếm trên 32% diện tích đất tự nhiên của xã,nên ngoài nghề nông ở Ninh Vân còn có nghề chế tác đá mỹ nghệ
Bảng 4.1 Cơ cấu đất đai của xã Ninh Vân năm 2012
ST
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
42,11
14,6010,096,79
4 Tổng diện tích đất tự nhiên xã 1264,14 100
(Nguồn: Ban địa chính xã Ninh Vân, 2012)
Trang 38Đất rừng đặc dụng tự nhiên là nguồn nguyên liệu dồi dào cho phát triển
đá mỹ nghệ (do đây chính là các núi đá vôi) Năm 2012 xã dành 40 ha trongkhu núi đá khai thác dành riêng cho việc chế tác đá mỹ nghệ
4.1.1.3 Điều kiện khí hậu
Xã Ninh Vân có đặc điểm khí hậu thời tiết thuộc vùng đồng bằng sôngHồng, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều,thời tiết chia thành bốn mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông
Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình từ 80 -85%, tháng có độ ẩm caonhất là tháng 3 (90%) và tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 11 (75%)
Chế độ mưa: Tổng lượng mưa trung bình năm từ 1700 – 1800 mm,
phân bố không đều trong năm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 (lượng mưatrung bình tháng từ 1300 – 1400 mm, chiếm khoảng 80% lượng mưa cảnăm), mùa kho kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Số ngày mưa trongnăm trung bình khoảng 140 -150 ngày, trong đó số ngày mưa nhỏ , mưa phùnchiếm khoảng 60 – 65 ngày Những ngày mưa giúp giảm lượng bụi trongkhông khí làm không khí trong sạch hơn Mặt khác do phần lớn người laođộng làm việc ngoài trời nên ngày mưa cũng góp phần giảm tiếng ồn từ cácloại máy hoạt động
Hướng gió: Hướng gió thay đổi theo mùa Mùa đông thịnh hành gióĐông Bắc khoảng từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Mùa hè hướng gió chủ đạo
là gió Đông Nam khoảng từ tháng 3 đến tháng 7 Các gió khác chỉ xuất hiệnđan xen như gió Đông Bắc chuyển dần thành gió hướng Đông, đầu mùa hèthường có gió Tây khô nóng Hướng gió rất quan trọng do vùng bị ảnh hưởngnặng nề nhất do bụi trong không khí nằm ở cuối hướng gió
Cảnh quan môi trường: Ninh Vân mang những nét đặc trưng của cảnhquan làng nghề nông thôn, các hộ gia đình sống thành các cụm dân cư tạothành các thôn xóm, dòng họ Các hộ gia đình sống và sản xuất ngay trên đất
Trang 39ở của hộ gia đình dẫn đến có nhiều vấn đề xảy ra xung quanh như: phế thảitrực tiếp ra khu vực xung quanh làm mất mỹ quan môi trường, tác độngkhông nhỏ tới môi trường,…gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân.
4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Ninh Vân huyện Hoa Lư tỉnh Ninh Bình
4.1.2.1.Cơ cấu kinh tế
Xác định việc phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp - làng nghề làkhâu mũi nhọn xã tạo điều kiện cho việc phát triển một cách thuận lợi nhữnglĩnh vực kinh tế này
Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế xã Ninh Vân năm 2012
(Nguồn: Ban khi tế - xã hội xã Ninh Vân, 2012)
Qua bảng số liệu 4.2 ta thấy nông nghiệp chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (13,9%)còn tiểu thủ công nghiệp làng nghề được chú trọng với tỉ lệ cao 86,1%
Trước đây, nghề đá chỉ tập trung ở làng Hệ, làng Thượng và Xuân Vũ,bây giờ phát triển rộng với số lao động sản xuất đá mỹ nghệ chiếm gần 70%tổng số lao động phi nông nghiệp của toàn xã [4]
Bảng 4.3 Giá trị thu nhập chế tác đá mỹ nghệ từ năm 2004 đến năm 2012
Trang 40Qua bảng số liệu 4.3 ta thấy làng nghề chế tác đá mỹ nghệ ngày càngphát triển (giá trị thu nhập năm 2012 gấp 4,8 lần so với năm 2004) và đóngvai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã( giá trị thu nhập chế tác mỹnghệ năm 2012 chiếm 51,5% tổng thu nhập toàn xã).
Bảng 4.4 Giá trị thu nhập năm 2012
Các lĩnh vực (triệu đồng) Thu nhập Tỉ lệ (%)
Khai thác đá, sản xuất vật liệu xây dựng 24794 11,2
(Nguồn: Ban khi tế - xã hội xã Ninh Vân, 2012)
Qua bảng số liệu 4.4 ta thấy chế tác đá mỹ nghệ mang lại thu nhập rấtcao so với các ngành nghề sản xuất còn lại: chế tác đá mỹ nghệ gấp 2,8 lần sovới các dịch vụ tổng hợp khác; gấp 57,7 lần so với thêu ren; 3,7 lần so vớinông nghiệp - chăn nuôi
số những lao động làm nghề đá, và 1/3 trong tổng lao động nghề đá là laođộng phụ, trong đó có cả lao động nữ Bằng tất cả những nỗ lực, đến tháng6/2012, Ninh Vân đã hoàn thành tiêu chí 12 nông thôn mới (75% lao động