TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG -oOo- TRẦN THANH THÙY PHẠM THỊ CẨM GIANG KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP NGẮT ĐỌT VÀ SỬ DỤNG DINH DƯỠNG BỔ SUNG LÊN NĂNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
-oOo-
TRẦN THANH THÙY PHẠM THỊ CẨM GIANG
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP NGẮT ĐỌT VÀ SỬ DỤNG DINH DƯỠNG BỔ SUNG LÊN NĂNG SUẤT, TỶ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT BẦU KURUME,
VỤ ĐÔNG XUÂN 2011-2012
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: NÔNG NGHIỆP SẠCH
Cần Thơ – 2012
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
VỤ ĐÔNG XUÂN 2011-2012
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
-oOo-
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông nghiệp sạch, với đề tài:
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP NGẮT ĐỌT VÀ SỬ DỤNG DINH DƯỠNG BỔ SUNG LÊN NĂNG SUẤT, TỶ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT BẦU KURUME,
VỤ ĐÔNG XUÂN 2011-2012
Do sinh viên Trần Thanh Thùy và Phạm Thị Cẩm Giang thực hiện
Kính trình lên hội đồng chấp nhận luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012 Cán bộ hướng dẫn
PGS TS Trần Thị Ba
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất
kỳ luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
Trần Thanh Thùy Phạm Thị Cẩm Giang
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
-
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Nông nghiệp sạch với đề tài: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP NGẮT ĐỌT VÀ SỬ DỤNG DINH DƯỠNG BỔ SUNG LÊN NĂNG SUẤT, TỶ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT BẦU KURUME, VỤ ĐÔNG XUÂN 2011-2012 Do sinh viên Trần Thanh Thùy và Phạm Thị Cẩm Giang thực hiện và bảo vệ trước Hội đồng Ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp:
Luận văn tốt nghiệp được Hội đồng đánh giá ở mức:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012 Thành viên Hội đồng ……… ……… ………
Duyệt Khoa Trưởng khoa Nông Nghiệp và Sinh học Ứng dụng ………
Trang 7TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Nơi sinh: xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
Con ông: Trần Minh Phúc
Trường: Tiểu học Thiện Mỹ B
Địa chỉ: xã Thiện Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
2 Trung học Cơ sở
Thời gian: 2002-2006
Trường: Trung học Cơ sở Thị trấn Trà Ôn
Địa chỉ: Thị trấn Trà Ôn, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
3 Trung học Phổ thông
Thời gian: 2006-2009
Trường: Trung học Phổ thông Trà Ôn
Địa chỉ: Thị trấn Trà Ôn, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
4 Đại học
Thời gian: 2009-2013
Trường: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2012
Trang 8TIỂU SỬ CÁ NHÂN
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Nơi sinh: xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
Con ông: Phạm Văn Em
Trường: Tiểu học Ngãi Tứ C
Địa chỉ: xã Ngãi Tứ, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
2 Trung học Cơ sở
Thời gian: 2002-2006
Trường: Trung học Cơ sở Thị trấn Trà Ôn
Địa chỉ: Thị trấn Trà Ôn, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
3 Trung học Phổ thông
Thời gian: 2006-2009
Trường: Trung học Phổ thông Trà Ôn
Địa chỉ: Thị trấn Trà Ôn, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
4 Đại học
Thời gian: 2009-2013
Trường: Đại học Cần Thơ
Địa chỉ: đường 3/2, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
Cần Thơ, ngày….tháng… năm 2012
Trang 9LỜI CẢM TẠ Kính dâng!
Cha mẹ đã hết lòng nuôi nấng, dạy dỗ con khôn lớn nên người, mang lại niềm tin và sức mạnh để chúng con vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc
sống
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến!
- PGS.TS Trần Thị Ba đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kinh nghiệm, góp ý
và cho những lời khuyên hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành tốt
luận văn này
- ThS Võ Thị Bích Thủy đã đóng góp những ý kiến xác thực góp phần hoàn chỉnh luận văn
- Cố vấn học tập Châu Minh Khôi đã quan tâm và dìu dắt lớp chúng tôi hoàn thành tốt khóa học
- Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt khóa học
Xin chân thành cảm ơn!
Chị Lý Hương Thanh, chị Trần Thị Hồng Thơi và anh Lâm Cảnh Hạc đã hết lòng giúp chúng tôi hoàn thành luận văn
Các bạn Hân, Dung, Trân, Thảo, Loan, Phú, Trang, Thơ, Trường, Phiến, Quyên, Sĩ, Bé, Đức cùng các bạn lớp Nông nghiệp sạch K35, lớp Trồng trọt K35, lớp Nông học K35 và các em lớp Trồng trọt K36 đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Thân gửi về!
Các bạn lớp Nông nghiệp sạch khóa 35 những lời chúc sức khỏe và thành đạt
trong tương lai
Trang 10TRẦN THANH THÙY VÀ PHẠM THỊ CẨM GIANG, 2012 “Khảo sát ảnh hưởng của biện pháp ngắt đọt và sử dụng dinh dưỡng bổ sung lên năng suất, tỷ lệ nảy mầm của hạt bầu Kurume, vụ Đông Xuân 2011-2012” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư ngành Nông nghiệp sạch, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012 Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Trần Thị Ba và ThS Võ Thị Bích Thủy
TÓM LƯỢC
Đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của biện pháp ngắt đọt và sử dụng dinh dưỡng
bổ sung lên năng suất, tỷ lệ nảy mầm của hạt bầu Kurume, vụ Đông Xuân 2012” được thực hiện tại trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ nhằm xác định ảnh hưởng của biện pháp ngắt đọt và tìm ra biện pháp sử dụng dinh dưỡng
2011-bổ sung thích hợp để cây bầu Kurume sinh trưởng tốt, cho năng suất hạt giống và tỷ
lệ nảy mầm của hạt cao Thí nghiệm được bố trí theo kiểu lô phụ gồm 2 nhân tố, lô chính: 1/ Không ngắt đọt, 2/ Ngắt đọt; lô phụ: 1/ Đối chứng, 2/ Nyro, 3/ Kina R206+R204 và 4/ Risopla V+Phân cá Thí nghiệm là tổ hợp gồm 8 nghiệm thức với
4 lần lặp lại, mỗi nghiệm thức gồm 3 cây Kết quả thí nghiệm cho thấy:
- Trồng bầu Kurume có áp dụng biện pháp ngắt đọt cho tổng năng suất hạt, trọng lượng trung bình trái và năng suất trái thương phẩm (0,31 tấn/ha; 2,09 kg/trái; 12,41 tấn/ha) không khác biệt qua phân tích thống kê so với không ngắt đọt (0,28 tấn/ha; 2,24 kg/trái; 11,55 tấn/ha), nhưng hạn chế được chiều dài dây, số lá/ chồi, có tăng số trái trên cây
- Sử dụng dinh dưỡng Nyro (ngâm hạt + tưới gốc + phun lá) cho hiệu quả cao nhất trong việc gia tăng năng suất trái, năng suất hạt và tỷ lệ nảy mầm của hạt bầu Kurume Kế đến là sử dụng Kina R206+R204 và Risopla V+Phân cá, tất cả đều cho năng suất trái, năng suất hạt và tỷ lệ nảy mầm của hạt cao hơn so với đối chứng
- Trồng bầu Kurume không ngắt đọt hay ngắt đọt có kết hợp với sử dụng dinh dưỡng Nyro đều cho tổng năng suất trái và năng suất trái thương phẩm cao nhất (20,12-20,22 tấn/ha và 19,81-17,74 tấn/ha) cao hơn gần 2 lần so với Kina R206+R204, Risopla V+Phân cá và gần 3 lần so với không sử dụng dinh dưỡng bổ
Trang 11MỤC LỤC
Tóm lược ix
Mục lục x
Danh sách bảng xiii
Danh sách hình xv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
1.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng và đặc tính thực vật của cây bầu 2
1.1.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng của cây bầu 2
1.1.2 Đặc tính thực vật cây bầu 2
1.2 Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây bầu 4
1.2.1 Thời kỳ nảy mầm (từ gieo đến khi 2 lá mầm) 4
1.2.2 Thời kỳ cây con (từ xuất hiện 2 lá mầm đến cây có 4-5 lá thật)4 1.2.3 Thời kỳ tăng trưởng (từ 4-5 lá thật đến ra hoa) 4
1.2.4 Thời kỳ ra hoa, kết trái (ra hoa, đậu trái tập trung) 4
1.2.5 Thời kỳ già cỗi (trái tập trung đến cây tàn) 5
1.3 Yêu cầu ngoại cảnh của cây bầu 5
1.3.1 Nhiệt độ 5
1.3.2 Ánh sáng 5
1.3.3 Ẩm độ và nước 5
1.3.4 Đất và dinh dưỡng 6
1.3.5 Giống 6
1.4 Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp bấm đọt trên họ dưa, bầu, bí 7
1.4.1 Cây bầu 7
1.4.2 Cây dưa hấu 8
1.4.3 Cây bí đỏ 8
Trang 121.5 Vai trò của các chất dinh dưỡng 8
1.5.1 Vai trò của các hoạt chất chính trong các chất dinh dưỡng 9
1.5.2 Thành phần và công dụng của các chất dinh dưỡng 10
1.6 Một vài kết quả nghiên cứu và ứng dụng về gốc ghép bầu bí 11
Chương 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 14
2.1 Phương tiện 14
2.1.1 Địa điểm và thời gian 14
2.1.2 Tình hình khí hậu 14
2.1.3 Nguyên vật liệu 15
2.2 Phương pháp 15
2.2.1 Bố trí thí nghiệm 15
2.2.2 Kỹ thuật canh tác 19
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 21
2.2.4 Phân tích số liệu 23
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Ghi nhận tổng quát 24
3.2 Chỉ tiêu sinh trưởng 24
3.2.1 Chiều dài chồi dài nhất 24
3.2.2 Số lá trên chồi dài nhất 26
3.2.3 Đường kính gốc 28
3.2.4 Kích thước trái 30
3.3 Thành phần năng suất và năng suất trái 31
3.3.1 Số trái trên cây 31
3.3.2 Trọng lượng trung bình trái 33
3.3.3 Trọng lượng trái trên cây 34
3.3.4 Tổng năng suất trái 35
3.3.5 Năng suất trái thương phẩm 35
3.3.6 Sinh khối 36
3.4 Thành phần năng suất và năng suất hạt 37
Trang 133.4.2 Kích thước hạt 38
3.4.3 Trọng lượng trung bình 100 hạt 39
3.4.4 Tỷ lệ nảy mầm 40
3.5 Hiệu quả kinh tế 42
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
Kết luận 45
Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
PHỤ CHƯƠNG
Trang 14Chiều dài chồi dài nhất (m) của bầu Kurume ở biện pháp ngắt
đọt và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sungở 28 NSKT,
trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông
Xuân 2011-2012
Chiều dài chồi dài nhất (m) của bầu Kurume ở biện pháp ngắt
đọt và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung ở 110
NSKT, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ
Đông Xuân 2011-2012
Số lá trên chồi dài nhất (lá) của bầu Kurume ở biện pháp ngắt
đọt và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung ở28 NSKT,
trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông
Xuân 2011-2012
Đường kính gốc (cm) của bầu Kurume ở biện pháp ngắt đọt
qua các giai đoạn sinh trưởng, trại Thực nghiệm Nông nghiệp,
Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012
Kích thước trái (cm) của bầu Kurume ở biện pháp ngắt đọt và
các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung, trại Thực nghiệm
Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012
Trọng lượng trung bình trái (kg/trái) của bầu Kurume ở biện
pháp ngắt đọt và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung,
trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông
Xuân 2011-2012
Tổng năng suất trái (tấn/ha) của bầu Kurume ở biện pháp ngắt
đọt và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung, trại Thực
nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân
2011-2012
Năng suất trái thương phẩm (tấn/ha) của bầu Kurume ở biện
pháp ngắt đọt và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung,
trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông
Trang 153.9
3.10
Kích thước hạt (cm) của bầu Kurume ở các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012
Hiệu quả kinh tế sản xuất hạt giống bầu Kurume ở biện pháp ngắt đọt và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012
39
44
Trang 16Tình hình khí hậu trong thời gian thí nghiệm (tháng
12/2011-tháng 05/2012), tại Thành phố Cần Thơ (Đài Khí tượng Thủy
văn Cần Thơ)
Sơ đồ bố trí thí nghiệm “Khảo sát ảnh hưởng của biện pháp
ngắt đọt và sử dụng dinh dưỡng bổ sung lên năng suất, tỷ lệ
nảy mầm của hạt bầu Kurume, vụ Đông Xuân 2011-2012”,
trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ
Bầu Kurume trong thí nghiệm tại trại Thực nghiệm Nông
nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012
Số lá trên chồi dài nhất (lá) của bầu Kurume qua các giai
đoạn sinh trưởng, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học
Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012
Đường kính gốc (cm) của bầu Kurume ở các biện pháp sử
dụng dinh dưỡng bổ sung qua các giai đoạn sinh trưởng, trại
Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân
2011-2012
Số trái trên cây (trái) của bầu Kurume ở biện pháp ngắt đọt
và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung, trại Thực
nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân
2011-2012
Trọng lượng trái trên cây (kg/cây) của bầu Kurume ở biện
pháp ngắt đọt và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung,
trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông
Xuân 2011-2012
Sinh khối (kg/cây) của bầu Kurume ở biện pháp ngắt đọt và
các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung ở 110 NSKT, trại
Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân
2011-2012
Năng suất hạt (tấn/ha) của bầu Kurume ở biện pháp ngắt đọt
và các biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung, trại Thực
nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân
Trang 173.7
3.8
3.9
Trọng lượng trung bình 100 hạt (g) của bầu Kurume ở các
biện pháp sử dụng dinh dưỡng bổ sung, tại trại Thực nghiệm
Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012
Phân biệt 2 loại hạt giống bầu Kurume, trại Thực nghiệm
Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012
Tỷ lệ nảy mầm (%) của hạt bầu Kurume ở các biện pháp sử
dụng dinh dưỡng bổ sung khi thu hạt kết thúc thí nghiệm, trại
Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân
2011-2012
40
40
41
Trang 18MỞ ĐẦU
Bầu là loại thực vật thuộc họ bầu bí, ngoài việc được sử dụng để làm thực phẩm thì bầu còn được biết đến với vai trò là gốc ghép vì những đặc tính chịu lạnh, chịu hạn, kháng úng và kháng bệnh cho các cây cùng họ (dưa hấu, dưa leo,…) Bầu Kurume là một trong những giống bầu làm gốc ghép đem lại hiệu quả cao nhờ khả năng tăng trưởng nhanh, bộ rễ rất phát triển, ăn sâu và lan rộng nên dễ cung cấp nước và dinh dưỡng cho cây Bên cạnh đó, bầu Kurume còn có khả năng ra rễ bất định trên các đốt thân nên có khả năng chịu hạn cao, thân lá phát triển mạnh, có khả
năng chịu bệnh tốt, đặc biệt là bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxyporum trong đất
gây ra (Trần Thị Ba và ctv., 2010) Với những đặc tính như vậy, bầu Kurume rất thích hợp để làm gốc ghép cho loài cây cùng họ là dưa hấu
Kỹ thuật ghép ngày càng phát triển, đòi hỏi một số lượng lớn gốc ghép Tuy nhiên, Kurume là giống bầu nhập nội chưa được sản xuất nhiều trong nước nên giá thành cao, gây khó khăn cho nông dân trong sản xuất Bên cạnh đó, vì là giống bầu ngoại nên những đặc tính sinh lí và kỹ thuật canh tác để có năng suất, chất lượng hạt giống cao cũng chưa được hiểu rõ
Do đó, đề tài “Khảo sát ảnh hưởng của biện pháp ngắt đọt và sử dụng dinh dưỡng bổ sung lên năng suất, tỷ lệ nảy mầm của hạt bầu Kurume, vụ Đông Xuân 2011-2012” để xác định ảnh hưởng của biện pháp ngắt đọt và hiệu quả
của một số loại dinh dưỡng sử dụng bổ sung lên năng suất và tỷ lệ nảy mầm của hạt bầu Kurume làm gốc ghép cho dưa hấu
Trang 19CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 NGUỒN GỐC, GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ ĐẶC TÍNH THỰC VẬT CỦA CÂY BẦU 1.1.1 Nguồn gốc và giá trị dinh dưỡng của cây bầu
Cây bầu có tên khoa học là Lagernaria siceraria (Molina) Standl, tên tiếng
Anh: Bottle gourd, thuộc họ bầu bí (Cucurbitacecae), có nguồn gốc ở Châu Mỹ, ngày nay được trồng rộng rãi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới (Võ Văn Chi, 2005) Theo Mai Thị Phương Anh (1996) cho rằng bầu có nguồn gốc ở Châu Phi và Madagasca, nó xuất hiện ở Hi Lạp khoảng 3.000-3.500 năm trước công nguyên, ở Thái Lan 10.000-6.000 năm trước công nguyên, ở Mêhicô khoảng 7.000-
5000 năm trước công nguyên, ở Peru 4.000-3000 năm trước công nguyên, ở Trung
Quốc 500 năm sau công nguyên
Theo Tạ Thu Cúc và ctv (2000) tỷ lệ chất dinh dưỡng ở bầu kém hơn các cây khác trong họ, trái non chứa 90,7% H2O, 10,7% đạm, 0,2% chất xơ, và 0,6% chất khoáng Võ Văn Chi (2005) cho rằng bầu chứa 0,5% protein, 0,1 % lipid và 0,8% cellulose Thịt trái non ngọt, có tác dụng giải nhiệt, trừ độc, có thể chữa bệnh đái tháo và mụn lở
1.1.2 Đặc tính thực vật cây bầu
Cây bầu là loại cây một năm, có tua cuốn (vòi bám), phân nhánh nhiều và chịu được điều kiện khô hạn
- Rễ: cây bầu có bộ rễ phát triển rất sâu và rộng để cung cấp nước và dinh
dưỡng cho cây, ngoài ra bầu có khả năng ra rễ bất định ở các đốt cây nên có tính chịu hạn cao (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 1999) Tương tự, Tạ Thu Cúc (2005) cũng cho rằng bầu có khả năng hút nước ở tầng đất sâu, có khả năng chịu hạn tốt Hệ rễ ăn sâu từ 0,6-1,0 m
- Thân: bầu thuộc loại thân thảo, bò lan, thân lá phát triển rất mạnh, khả
năng sinh trưởng nhánh rất lớn, có thể ra tới nhánh cấp 4, cấp 5 (Nguyễn Văn
Trang 20leo bò, chiều dài thân chính từ 2-8 m, mọc chậm giai đoạn đầu, thân trong rỗng và xốp, bên ngoài có nhiều lông tơ, đốt trên thân mang nhánh, lóng thân phát triển rất nhanh Còn theo Tạ Thu Cúc (2005), khả năng sinh trưởng của thân thay đổi theo thời gian, kỹ thật trồng Ở thời kì cây con có 1-5 lá, cây có thân đứng, đốt ngắn, mảnh Thân phát triển mạnh nhất, tốc độ sinh trưởng nhanh, lóng dài ở thời kì ra hoa Đến cuối đời cây già thì đạt độ dài tối đa
- Lá: bầu thuộc loại hai lá mầm, hai lá mầm đầu tiên mọc đối xứng nhau qua
đỉnh sinh trưởng, hình trứng Lá mọc cách trên thân chính, lá có độ lớn tối đa vào thời kì sinh trưởng mạnh, ra hoa rộ Lá hơi tròn, có lớp lông dày nhưng mềm (Tạ Thu Cúc, 2005) Theo Trần Thị Ba và ctv (1999), lá mầm lớn dạng hình trứng, nếu chăm sóc tốt tuổi thọ kéo dài đến hết thời kì sinh trưởng của cây Lá thật là lá đơn, mọc cách, có chia thùy và khe thùy cạn Bầu có diện tích mặt lá lớn nên quang hợp mạnh và khả năng tiêu thụ nước cũng hạn chế vì lá có nhiều lông tơ bao phủ
- Hoa: hoa bầu nở vào buổi chiều, là loại thụ phấn tự do nên nó cần có côn
trùng tham gia vào quá trình thụ phấn Nếu số lượng côn trùng không đáp ứng được thì phải thực hiện thủ công, bằng cách chọn những hoa đực và cấy truyền hạt phấn đến những hoa cái Hoa thuộc loại đơn tính, đồng chu, thụ phấn chéo nên cần thụ phấn bổ sung để tăng tỷ lệ đậu trái Số lượng hoa đực nhiều hơn hoa cái gấp 10 đến
30 lần Hoa có 5 cánh, màu trắng, nằm đơn độc ở nách lá, hoa có bầu noãn hạ, cuống hoa dài, nở vào buổi chiều Hoa cái chủ yếu xuất hiện ở nhánh và thân chính Khi nở, hoa hướng lên nhưng trái phát triển xuống dưới (Trần Thị Ba và ctv., 1999) Theo Tạ Thu Cúc (2005), hoa bầu đơn tính, hoa đực nhiều hơn hoa cái tỷ lệ đực/cái
là 24:1 trên cùng một cây
- Trái và hạt: trái thuộc loại phì quả, có 3 tâm bì (Trần Thị Ba và ctv.,
1999) Theo Tạ Thu Cúc (2005), trái có dạng khác nhau như hình trụ, tròn,…Vỏ ngoài nhẵn hoặc có sọc, màu sắc quả xanh nhạt, xanh thẫm hay trắng,…Võ Văn Chi (2005) cho rằng quả bầu tròn, dài, có lông, vỏ màu lục nhạt hay sẫm, hoặc có đốm khi già thì vỏ ngoài hóa gỗ Theo Trần Thị Ba và ctv (1999) hạt bầu dẹp hơi dài, một đầu nhọn và một đầu tròn Kích thước 5-12 mm; nhiều hạt trên trái Theo
Trang 21Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi (1999) hạt bầu chứa 30-40% chất dầu thực vật
1.2 CÁC THỜI KỲ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY BẦU 1.2.1 Thời kỳ nảy mầm (từ gieo đến khi 2 lá mầm)
Theo Tạ Thu Cúc (2000) thời kỳ này sinh trưởng rất nhanh, ảnh hưởng đến đời sống cây, đặc biệt là thời kỳ cây con Hạt bầu lớn nên chứa nhiều dinh dưỡng nên thuận lợi cho sự nảy mầm Trong thời kỳ này, nhiệt độ là một yêu cầu cần thiết cho bầu, nhiệt độ tối ưu là 25-300C Nhiệt độ trên 120C hạt sẽ nảy mầm, dưới 100C hạt không nảy mầm Ẩm độ đất cũng quan trọng không kém trong thời kỳ này
1.2.2 Thời kỳ cây con (từ xuất hiện 2 lá mầm đến cây có 4-5 lá thật)
Thân, lá tăng trưởng chậm, lóng ngắn, lá nhỏ, chưa phân cành Rễ phát triển tương đối nhanh về chiều sâu và lan rộng, rễ phụ mạnh (Trần Thị Ba và ctv., 1999) Theo Tạ Thu Cúc (2005) cho rằng bầu sinh trưởng yếu và mẫm cảm điều kiện ngoại cảnh, khả năng chống chịu sâu, bệnh hại kém ở thời kỳ này Vì vậy, việc tăng cường chăm sóc kết hợp giữa vun xới với bón thúc, tưới giữ ẩm để kích thích ra rễ
và thúc đẩy sinh trưởng của thân là biện pháp cần thiết
1.2.3 Thời kỳ tăng trưởng (từ 4-5 lá thật đến ra hoa)
Thân, lá sinh trưởng mạnh, số lá và diện tích lá tăng, chiều dài và đường kính thân tăng vượt trội so với thời kì cây con Các nhánh cấp 1, cấp 2 và tua cuốn hình thành liên tục Cây xuất hiện hoa cái đầu tiên sau khi gieo trồng 50-70 ngày (Tạ Thu Cúc, 2005) Theo Trần Thị Ba và ctv (1999) thân bầu chuyển sang bò, phát triển nhanh, tốc độ ra lá mạnh, kích thước lá lớn Cây cho hoa đực nhiều, có hoa cái đầu tiên, bộ rễ sinh trưởng nhanh hơn thân, lá nên xảy ra hiện tượng lốp cần chăm sóc đúng kỹ thuật ở thời kỳ này
1.2.4 Thời kỳ ra hoa, kết trái (ra hoa, đậu trái tập trung)
Thân, lá, rễ phát triển tối đa Thân vượt hơn rễ và cho lứa trái đầu tiên Ở thời kỳ này, cây yêu cầu nhiều nước và dinh dưỡng nhất (Trần Thị Ba và ctv., 1999) Theo Tạ Thu Cúc (2005), trái được hình thành liên tục, tăng nhanh về kích
Trang 221.2.5 Thời kỳ già cỗi (trái tập trung đến cây tàn)
Sinh trưởng thân lá giảm nhanh, hoa, trái ít, dị dạng nhiều, kém phẩm chất Cần chăm sóc để kéo dài tuổi thọ bộ lá xanh và giảm tỷ lệ trái dị dạng (Trần Thị Ba
Cây bầu cần nhiều ánh sáng từ khi xuất hiện lá mầm đầu tiên cho đến khi kết thúc sinh trưởng, nắng nhiều và nhiệt độ cao là hai yếu tố làm tăng chất lượng trái Cây không đủ ánh sáng do trồng dày, bị che khuất cây sẽ sinh trưởng kém, ra hoa chậm làm giảm tỷ lệ đậu trái và kích thước trái nhỏ (Mai Thị Phương Anh, 1996)
1.3.3 Ẩm độ và nước
Ẩm độ không thích hợp cho bầu từ 45-55%, độ ẩm cao cây dễ bị bệnh hại xâm nhiễm Cây bầu có khối lượng thân, lá lớn, thời gian ra hoa, kết trái kéo dài nên những thời kỳ quan trọng như: thời kỳ sinh trưởng thân, lá; thời kỳ hình thành hoa cái và thời kì phát triển cần cung cấp đầy đủ nước (Tạ Thu Cúc, 2005) Các tác giả
Trang 23Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi (1999), Trần Thị Ba và ctv (1999) và Tạ Thu Cúc (2005) đều cho rằng độ ẩm thích hợp cho bầu là 70-80%
1.3.4 Đất và dinh dưỡng
Theo Trần Thị Ba và ctv (1999), cây bầu không kén đất, đất tơi, xốp, tầng canh tác sâu giúp cây phát triển tốt, bầu thích hợp trên đất phù sa, thịt nhẹ, pH trung bình Giai đoạn đậu trái cần dinh dưỡng nhiều nhất vì vậy cần cân đối giữa NPK và phân chuồng Theo Tạ Thu Cúc (2005) cây sinh trưởng và phát triển trong phạm vi
pH từ 5-7 Cây bầu cần nhiều Kali nhất, kế đến là Đạm và ít hơn là phân Lân Công thức phân: 120 kg N-150 kg P2O5-100 kg K2O/ha
1.3.5 Giống
Chu Thị Thơm và ctv (2006) cho rằng giống là một nhóm cây trồng, có đặc điểm kinh tế, sinh học và các tính trạng hình thái giống nhau, cho năng suất cao, chất lượng tốt ở các vùng sinh thái khác nhau và điều kiện kỹ thuật phù hợp Trong sản xuất, giống được nông dân xếp vào hàng “tứ trụ” để có năng suất cao Trong một loài cây có nhiều giống, mỗi giống như vậy mang một đặc tính khác nhau về hình thái, thời gian sinh trưởng và phẩm chất nông sản Giống giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, dựa vào đặc tính giống để người trồng quyết định
áp dụng quy trình trồng trọt thích hợp, trồng ở đâu và trồng mùa nào, ngoài ra dựa trên đặc tính riêng của từng giống để khai thác hay cải tiến cho phù hợp với yêu cầu của người sản xuất (Mai Văn Quyền và ctv., 2005)
Theo Trần Thị Ba và ctv (1999) thì ở Đồng bằng Sông Cửu Long hiện nay
có một số giống bầu được trồng phổ biến như:
- Bầu thước: trái hình trụ dài 60-80cm, vỏ màu xanh nhạt, cho nhiều trái
trên đất phù sa màu mở, trái ít hạt, hạt già màu nâu, trơn láng Canh tác phải làm giàn
- Bầu sao: trái cứng, hình trụ, dài 40-60cm, vỏ màu xanh đậm, điểm đốm
trắng Bầu sao thích nghi với điều kiện đất rộng rãi nên được trồng phổ biến hơn bầu thước Một số nơi trồng bầu sao không phải làm giàn, bầu vẫn cho trái nhưng trái ngắn Bầu sao chứa nhiều hạt, hạt già nâu sậm với nhiều lông tơ trắng
Trang 24- Bầu thúng hay bầu nậm: trái có hình như cái bình với phần dưới phình to,
trái chứa nhiều ruột và hạt, trái quá to nên ít được ưa chuộng
- Bầu trắng: trồng phổ biến ở Tiền Giang Bầu cho trái ngắn, từ 30-40 cm,
hình trụ cho nhiều trái, trung bình 30-40 trái/cây
- Bầu Nhật làm gốc ghép: được nhập từ Nhật do công ty Kurume phân
phối Trái giống như bình rượu, phình to ở phía đuôi, thắt eo ở phần đầu, trái to có màu trắng hay sọc xanh, chứa nhiều hạt, kích thước 30-50 cm, cho từ 200-400 kg hạt/ha
1.4 MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ BIỆN PHÁP
BẤM ĐỌT TRÊN HỌ DƯA, BẦU, BÍ
Theo Nguyễn Minh Chơn (2004) đỉnh sinh trưởng của cây là nơi tập trung chất Auxin có tác dụng giúp cây vươn dài vì vậy khi mất đỉnh sinh trưởng thì sự vươn dài của cây bị giảm dẫn đến chiều cao cây ngắn Rau họ bầu bí dưa thuộc họ một năm, chiều dài 2-8m, có tua cuốn (vòi bám) dài, phân nhánh nhiều, diện tích bề mặt lá lớn Do đó, cần phải tỉa nhánh, bấm đọt, cắt bớt lá già chồng chất lên nhau,
để hạn chế sâu bệnh và tăng khả năng quang hợp của lá (Trần Thị Ba và ctv., 1999)
1.4.1 Cây bầu
Ở cây bầu tua cuốn phân nhánh, thân lá phát triển mạnh và có tính sinh nhánh lớn Cây bầu mang trái ở dây nhánh, nên bấm đọt thường xuyên bốn đến năm lần để bầu không bò dài, cho nhiều trái (Trần Thị Ba và ctv., 1999)
Theo Nguyễn Mạnh Chinh (2007) cây bầu bấm đọt thân chính khi cây có 4-
5 lá thật, cây sớm ra nhánh cấp 1 và cấp 2, mang nhiều hoa cái hơn Ngoài ra, bấm đọt còn điều chỉnh sự sinh trưởng của cây một cách cân đối hài hòa, cho năng suất cao Việc tỉa nhánh được thực hiện thường xuyên cho đến khi thụ phấn (Tạ Thu Cúc, 2005) Tỉa nhánh vào buổi sáng lúc trời nắng ráo để vết cắt mau khô, thỉnh thoảng nhúng kéo vào dung dịch Benlate Copper B nồng độ 1-2% để ngừa bệnh lây
lan (Trần Thị Ba và ctv., 1999)
Trang 251.4.2 Cây dưa hấu
Khi cây có bảy đến tám lá thật thì tiến hành bấm ngọn để phát triển dây nhánh, vì phần lớn trái được tạo ra ở dây thứ cấp một và hai Dây thứ cấp một có bốn đến năm lá lại bấm ngọn tiếp và dây thứ cấp hai bấm ngọn khi nách đầu có hoa cái (Lâm Thế Viễn, 1978)
1.4.3 Cây bí đỏ
Bấm ngọn cây bí đỏ để để bí cho ra nhánh mỗi cây để hai đến bốn nhánh, tỉa
bỏ cành con kém phát triển và những đám lá già, lá mọc trùng lấp cho thoáng để ong bướm dễ tìm hoa, nhờ đó tăng tỷ lệ đậu trái của bí đỏ lên rất nhiều (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 1999) Còn theo Nguyễn Văn Hoan (1999) thì khi cây lên được 6 lá, bắt đầu vươn dài thì bấm ngọn cho cây ra nhánh, mỗi cây để lại 3-4 nhánh cơ bản, khi các nhánh này ra được 6 lá thì tiếp tục bấm đi 2 lá để cho các nhánh ra tiếp nhánh cấp 2
1.4.4 Cây bí xanh
Bí ra nhiều nhánh, các nhánh đều ra trái Do đó cần bấm bớt ngọn và hoa đực
để tập trung dinh dưỡng nuôi trái Mỗi cây để hai đến ba nhánh chính mỗi nhánh để hai đến ba trái (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 1999)
1.5 VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG
Thực vật là những sinh vật tự dưỡng có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp tất cả thành phần của chúng từ carbon dioxide, nước và các nguyên tố khoáng hòa tan trong dung dịch đất Để nhận được các dưỡng chất từ đất, thực vật phát triển những hệ thống rễ rộng lớn Khi hoa màu được trồng dưới những điều kiện sản xuất thâm canh, những lượng dưỡng chất đáng kể bị lấy ra khỏi đất Để ngăn ngừa sự phát triển của các sự thiếu khoáng, các dưỡng chất có thể được bón trả lại cho đất dưới dạng các phân bón Các phân bón cung cấp dưỡng chất dưới các dạng vô cơ được gọi là phân bón hóa học; những thứ dẫn xuất từ dư thừa thực vật hay động vật được xem là các phân bón hữu cơ Hầu hết các phân bón được bón vào đất, nhưng một vài loại được phun trên lá (Lê Văn Hòa và ctv., 2005)
Trang 261.5.1 Vai trò của các hoạt chất chính trong các chất dinh dưỡng
* GA 3 (Gibberellin)
GA3 (Gibberellin) là nhóm phytohoocmon được phát hiện thứ hai sau auxin
GA3 có vai trò sinh lý như kích thích sinh trưởng kéo dài thân, lóng cây hòa thảo do tác dụng lên pha giãn dọc của tế bào, ảnh hưởng đến sự ra hoa của cây trồng và sự phân hóa giới tính đực của các cây họ bầu bí, ảnh hưởng đến sự lớn lên của quả, ngăn cản quá trình rụng của các cơ quan (lá, hoa, quả) và làm chậm quá trình chín,
quá trình già hóa của các cơ quan trên toàn cây (Lê Thị Cẩm Thi, 2009)
* NAA (Napthatelene acetic acid)
Theo Lê Văn Hòa và ctv (2005) NAA là loại auxin tổng hợp được sử dụng trong nông nghiệp có tác dụng như chất điều hòa sinh trưởng NAA có nhiều tác dụng sinh lý đến các quá trình sinh trưởng của tế bào, sự hình thành rễ, kìm hãm sự rụng lá, hoa và trái NAA là auxin có hiệu quả nhất để cải thiện sự duy trì trái trên cây cũng như làm tăng một số phẩm chất trái
* Brassinolide
Brassinolide là một loại hoocmon thực vật thuộc nhóm chất kích thích tăng trưởng Brassinosteroids (BRs), thuật ngữ “brassinosteroid” bắt nguồn từ tiếng
Latin- Brassica napus L Hầu hết các chất của lớp này đều được đặt tên tương tự,
xuất phát từ tên của cây mà từ đó chúng được phân lập hoặc xác định lần đầu tiên, BRs phổ biến rộng rãi trong tự nhiên và thường được tìm thấy trong thực vật ở rễ, thân, lá, phấn hoa và hạt, đặc biệt có nhiều trong các cơ quan sinh sản (phấn hoa, bao phấn và hạt) hoặc mô sinh trưởng (đỉnh chồi lá và ngọn rễ) Mitchell và ctv (1970) sàng lọc gần 60 loại phấn hoa và một nữa trong số chúng khiến cây cải
hoạt tính sinh học thúc đẩy tăng trưởng cây trồng, tăng tỉ lệ đậu trái, thúc đẩy trái to, nâng cao năng suất và chất lượng trái, tăng cường chất lượng hạt giống và tỉ lệ hạt nảy mầm, đồng thời giúp cây trồng kháng lại điều kiện bất lợi của môi trường như điều kiện lạnh, mặn,…(Hayat et al., 2011)
Trang 271.5.2 Thành phần và công dụng của các chất dinh dưỡng
* Nyro
- Thành phần: Brassinolide 0,01% w/w, chất phụ gia 99,99% w/w
- Công dụng: Nyro 0,01As với hoạt tính Brassinolide là sản phẩm sạch được chiết xuất từ thực vật, không ảnh hưởng tới môi trường và con người Nyro giúp cây phát triển mạnh bộ rễ, thúc đẩy đâm chồi, đẻ nhánh, tăng cường quang hợp, giải độc cây trồng, tăng sức chống chịu điều kiện môi trường khắc nghiệt như: khô hạn, phèn, mặn và ngộ độc hữu cơ (Công ty TNHH TM & SX Ngọc Yến, 2011)
* Kina R204
- Thành phần: GA3 800ppm, NAA 500ppm, Vitamin B1 0,1%, N 5%, K2O 15%, vi lượng và các phụ gia khác
- Công dụng: Cung cấp các chất chất dinh dưỡng cần thiết để cây phát triển
lá, búp, hạt, củ, quả,… Giúp cây rau lấy lá, bắp cải, chè, bông vải,… đâm nhiều chồi non khỏe, phát triển nhiều lá to, nhanh bóng mượt Giúp cây dây leo, cây lấy
củ, cây họ đậu,… phát triển tốt, tạo nhiều hoa quả, trái, hạt, củ,… lớn, phẩm chất tốt (Công ty TNHH Kiên Nam, 2011)
* Kina R206
- Thành phần: N 6%, P2O5 6%, K2O 6%, Vitamin B1 0,1%, Na-Humat 2%, Lysine 1%, NAA 500 ppm và các chất phụ gia đặc biệt
- Công dụng: Kích thích bộ rễ phát triển nhanh, mạnh mẽ Tạo ra nhiều rễ mới cho cây, tạo rễ nhanh đối với giâm cành, chiếc cành, tái tạo, phục hồi bộ rễ nhanh chóng khi gặp thời tiết bất lợi như phèn, ngập úng, hạn hán ( Công ty TNHH Kiên Nam, 2011)
* Risopla V
- Thành phần: Chất hữu cơ 50%; S 2,5%; độ ẩm 20%; Cu 10 ppm; Zn 20 ppm; Mg 200 ppm; Co <= 10 ppm
- Công dụng: Giúp cho rễ phát triển tốt, tăng đậu trái, tăng năng suất và phẩm chất nông sản, cây khỏe, tăng cường sức chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trường cây hấp thu phân bón tốt, dẫn đến giảm lượng phân bón sử dụng, phục
Trang 28hồi vườn cây suy yếu, tăng tuổi thọ vườn cây (Công ty TNHH may thêu TM Lan Anh, 2011)
* Phân cá
Phân cá được sản xuất từ nguồn nguyên liệu cá tươi, chứa khá nhiều vitamin
có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng
Một số thành phần dưỡng chất trong phân cá như: hữu cơ 23,5%, N 1%,
P2O5 1%, MgO 2%, CaO 4%, đạm trong phân cá ở dạng đạm amin nên cây dễ hấp thu qua lá và rễ, cùng với vi sinh hữu ích có trong đất giúp tạo nhiều chất bùn, tăng
độ phì nhiêu của đất, giúp ổn định lâu dài, tăng khả năng đề kháng với sâu bệnh, giúp cây phát triển rễ, tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản một cách hiệu quả
Phân cá giúp cải thiện chất lượng đất làm cho rễ ăn sâu hơn, hấp thu nước và chất dinh dưỡng tốt hơn, ngoài ra còn thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật hữu ích, cung cấp chất dinh dưỡng cho đất Trong phân cá có chứa enzyme giải phóng các chất dinh dưỡng bị cố định trong đất, phân cá thường được bón vào đất, phun lên lá hoặc dùng trong hệ thống nhỏ giọt mà không bị tắt nghẽn hệ thống
- Thành phần: N: 5%, P2O5 1%, K2O 1%
- Công dụng: Super fish là chế phẩm tinh khiết, đậm đặc, được chế xuất từ cá mòi nguyên con bằng phương pháp thủy phân lấy từ vùng biển lạnh Menhaden của Hoa Kỳ, giúp cây hấp thu tức thì chất đạm hữu cơ Cây lớn nhanh, lá xanh, dày, gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm sau thu hoạch Cải tạo đất xấu, đất pha cát
và đất bạc màu (Công ty TNHH thương mại và DL Phú Hảo, 2011)
1.6 MỘT VÀI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG VỀ GỐC GHÉP BẦU BÍ
Theo Trần Thị Ba và ctv (1999) công nghệ ghép được bắt đầu ở Nhật Bản từ năm 1927, ghép dưa hấu, dưa lê, khổ hoa, trên gốc bầu bí nhằm hạn chế bệnh héo
rũ do nấm Fusarium oxysporium f.sp gây hại bộ rễ Vì vậy, nhu cầu về cây ghép
ngày càng cao, sản xuất cây giống ghép cần nhiều thời gian và số lượng lớn gốc
ghép
Trang 29Ghép dưa là biện pháp hữu hiệu và kinh tế nhất để có thể trồng dưa liên tục,
mỗi năm mà cây con không bị chết héo do nấm Fusarium oxysporium f.sp Dưa
ghép trên gốc bầu, bí là kỹ thuật trồng phổ biến ở các nước tiên tiến, ở nước ta chỉ
có vùng Phú Tâm (Sóc Trăng) áp dụng phương pháp này trong sản xuất đại trà (Phạm Hồng Cúc, 2001) Năm 1920, người dân Nhật Bản và Hàn Quốc đã sử dụng
phương pháp ghép để tránh bệnh héo do nấm Fusarium oxysporium f.sp trên cây
dưa hấu Năm 1930, người ta sử dụng cây bầu hoặc cây bí để làm gốc ghép Ở các
vùng miền bắc Nhật Bản, người dân thường sử dụng giống bầu nậm (Lagernaria)
để làm gốc ghép cho dưa hấu vì theo Kobayashi (1988) thì gốc bầu giúp vỏ dưa hấu mỏng hơn, tăng hàm lượng đường nhiều hơn gốc ghép là bí ngô (Lê Thị Thủy,
2000) Nhờ sử dụng giống bầu (cucurbita ficifolia) làm gốc ghép cho cây dưa hấu
mà diện tích cây dưa hấu ở Nhật Bản tăng 59% năm 1930 so với năm 1929 Hơn thế nữa, công nghệ này được người dân tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) ứng dụng để cứu
nguy cho 5.000 ha dưa hấu bị bệnh héo Fusarium (He, 1988 trích bởi Nguyễn Minh
Phú, 2007) Phương pháp này mở ra một hướng mới để phòng trừ các bệnh từ đất đối với cây rau, bởi vì 68% các trường hợp bị bệnh của rau là bệnh bắt nguồn từ đất (Takahashi, 1984 trích bởi Đỗ Thị Huỳnh Lam, 2006)
Theo nghiên cứu của Yetiser và Sari (2000) thì khả năng sống sót của dưa ghép trên gốc bí thấp nhất (65%), trong khi ghép trên gốc bầu có tỷ lệ sống sót là 95%, dưa ghép khi trồng ngoài đồng có trọng lượng trái tăng 148%, trọng lượng khô tăng 42-180%, số lượng và kích thước lá tăng 58-100% so với cây trồng bình thường (trích bởi Đỗ Thị Huỳnh Lam, 2006) Cây ghép giữ được đặc tính của giống muốn nhân, tăng hấp thu nước và chất dinh dưỡng, rút ngắn thời gian chọn giống, chống lại những bất lợi của môi trường (Lê Thị Thủy, 2000)
Theo Trần Thị Ba và ctv (1999)trong mùa mưa dầm bất lợi nhất, trồng dưa hấu ghép bầu Nhật 3 và bầu địa phương tại thị xã Bạc Liêu cho năng suất cao nhất (15,02-15,19 tấn/ha), thấp nhất là bí Nhật và kế đến là đối chứng (trồng không ghép), nhưng độ Brix cao nhất là Bầu Nhật 3 (10,34%), thời gian tồn trữ tương đối cao (11,6-13,1 ngày) dù trong điều kiện mưa liên tục trong những ngày trước khi
Trang 30Giang cho năng suất trái thương phẩm cao nhất, khác biệt ý nghĩa thống kê so với nghiệm thức đối chứng (trồng không ghép)
Theo Đỗ Thị Huỳnh Lam (2006) thì gốc ghép bầu Nhật có sức sinh trưởng mạnh, tỷ lệ sống sót cao sau khi tháp (84,3%), tăng chiều dài và số lá trên thân, trọng lượng trái 0,86 kg/trái và năng suất 11,20 tấn/ha, ít bị bệnh chết cây (5,21%),
độ ngọt rất cao (Brix = 11,63%) Còn gốc bầu địa phương (bầu thước) sinh trưởng mạnh về thân, lá, tỷ lệ cây sau ghép cao 88%, trọng lượng trái trung bình 31% so với gốc bầu Nhật, độ ngọt kém (Brix = 8,60%), tỷ lệ bệnh chết cây khá cao (17,54%) Nguyễn Minh Phú (2007) đã kết luận: ngọn ghép dưa hấu trên gốc bầu Kurume 1 và bầu địa phương tốt hơn gốc ghép bầu Kurume 2, bầu Kurume 3, bí địa phương và bí Nhật ở giai đoạn 10 ngày sau khi ghép Tỉ lệ sống sau ghép ở giai đoạn 10 ngày cao nhất là gốc ghép bầu Kurume 1
Ngày nay, nhu cầu cây ghép càng cao (0,6-1,0 tỷ cây/năm ở Nhật Bản) nhưng vật liệu quan trọng là giống bầu tốt như bầu Nhật chưa được trồng rộng rãi làm cho việc sản xuất cây ghép gặp nhiều khó khăn, không cung cấp đủ cây ghép cho người dân, dẫn đến giá thành cây ghép tăng cao (Lê Thị Thủy, 2000)
Trang 31CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 PHƯƠNG TIỆN 2.1.1 Địa điểm và thời gian
- Địa điểm: trại Thực nghiệm Nông nghiệp, khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012
- Thời gian: từ tháng 12/2011-05/2012 (vụ Đông Xuân 2011-2012)
và tháng 01/2012 lượng mưa chỉ đạt 1,2 mm
Hình 2.1 Tình hình khí hậu trong thời gian thí nghiệm (tháng 12/2011-tháng
05/2012), tại Thành phố Cần Thơ (Đài Khí tượng Thủy văn Cần Thơ)
Trang 322.1.3 Nguyên vật liệu
- Hạt bầu giống Kurume nguồn gốc từ công ty giống Kurume, Nhật Bản
- Phân bón: NPK 16-16-16, hữu cơ vi sinh, vôi bột
- Các loại dinh dưỡng: Nyro, Kina R206, Kina R204, Risopla V, Phân cá (Super fish)
- Thuốc trừ sâu: Vertimec 1.8EC, Cyperan 10EC, Radiant 60SC, Basudin 10H, Confidor 700WG, kết hợp dầu khoáng
- Thuốc trừ bệnh: Binyvil 80WP, Nuzole 40EC, Proplant 722SL, kết hợp chất bám dính
- Màng phủ nông nghiệp: khổ 1,2 m gồm 2 mặt màu đen và màu xám bạc
- Vật liệu khác: cây làm giàn, dây chì, lưới làm giàn, thước dây, thước kẹp, cân
2.2 PHƯƠNG PHÁP 2.2.1 Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được bố trí theo thể thức lô phụ gồm 2 nhân tố
- Lô chính: biện pháp ngắt đọt
K: không ngắt đọt, để nhánh tự nhiên
N: ngắt đọt thường xuyên, khi thân có 5-6 lá
- Lô phụ: biện pháp sử dụng dinh dưỡng
1 Không sử dụng chất kích thích (đối chứng)
2 Nyro: ngâm hạt + tưới gốc + phun lá (Nyro)
- Ngâm hạt trong dung dịch Nyro 0,2 ppm khoảng 2 giờ
- Tưới gốc với liều lượng 10 ml Nyro/16 lít/4 bình/lần ở giai đoạn 20 và 40 ngày sau khi trồng (NSKT)
- Phun lá với liều lượng 10 ml Nyro/16 lít/4 bình/lần ở giai đoạn 10, 30 và 50 NSKT
3 Kina R206: ngâm hạt + tưới gốc, Kina R204 phun lá (Kina R206+R204)
Trang 33- Tưới gốc với liều lượng 10 ml Kina R206/16 lít/4 bình/lần ở giai đoạn 20 ngày sau khi trồng (NSKT) và 40 NSKT
- Phun lá với liều lượng 10 ml Kina R204/16 lít/4 bình/lần ở giai đoạn 10, 30
và 50 NSKT
4 Risopla V tưới gốc, phân cá phun lá (Risopla V+Phân cá)
- Ngâm hạt trong nước ấm khoảng 2 giờ
- Tưới gốc với liều lượng 30 g Risopla V/ 300 m2/lần ở giai đoạn 20 ngày sau khi trồng (NSKT) và 40 NSKT
- Phun lá với liều lượng 333 ml/300 m2/lần ở giai đoạn 10, 30 và 50 NSKT
Trang 34Thí nghiệm là tổ hợp gồm 8 nghiệm thức với 4 lần lặp lại
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm “Khảo sát ảnh hưởng của biện pháp ngắt đọt và sử
dụng dinh dưỡng bổ sung lên năng suất, tỷ lệ nảy mầm của hạt bầu Kurume, vụ Đông Xuân 2011-2012”, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học Cần Thơ
24 m
Lặp lại 1
Trang 35
Hình 2.3 Bầu Kurume trong thí nghiệm, trại Thực nghiệm Nông nghiệp, Đại học
Cần Thơ, vụ Đông Xuân 2011-2012
(a) Không ngắt đọt
(b) Ngắt đọt
(c) Giai đoạn 28 NSKT
(d) Giai đoạn 110 NSKT
Trang 362.2.2 Kỹ thuật canh tác
- Chuẩn bị đất: đất ruộng được vệ sinh kỹ lưỡng và phơi đất Sau đó lên líp,
líp cao trung bình 20 cm, rộng 0,8 m và lối đi 0,8 m, sử dụng màng phủ nông
nghiệp khổ rộng 1,2 m, phủ kín chân líp
- Chuẩn bị cây con: sau khi ngâm hạt đã tiến hành gieo vào bầu đất và chăm sóc cây con khoảng 10 ngày thì đem trồng
- Trồng cây: cây con trong bầu đem trồng lúc chiều mát, khoảng cách các
cây 2m, tưới Cyperan và Thần Hổ trước khi trồng cây con ra đồng, đào hốc sâu 5-7
cm và rộng 10 cm bón phân lót, xong rải một lớp đất mịn, rồi rải một lớp tro trấu lên trên Rải Basudin ngừa sâu ăn tạp, kiến cắn phá cây con
- Chăm sóc
+ Tưới nước: giai đoạn từ khi gieo đến 10 ngày, dùng thùng có vòi búp sen tưới đều trên mặt liếp (1-2 lần/ngày), khoảng cách tưới nhiều vào giữa trưa nắng mạnh, sau đó cho nước vào rãnh tưới thấm định kỳ 3-4 ngày/lần
+ Bón phân: Công thức phân: 120 kg N-150 kg P2O5-100 kg K2O/ ha (Bảng 2.1)
Bảng 2.1 Loại phân, lượng phân và thời gian bón cho bầu Kurume
Đơn vị tính: kg/ha
Ngày sau khi trồng
NPK(16:16:16) 750 187,5 187,5 187,5 187,5 Super lân 150 37,5 37,5 37,5 37,5
+ Sử dụng dinh dưỡng (Bảng 2.2)
Trang 37Bảng 2.2 Lịch sử dụng chất dinh dưỡng
Ngày sau
khi trồng Nghiệm thức
Chất kích thích tăng trưởng
Liều lượng Cách áp
dụng
-2
Risopla V+Phân cá Risopla V 1.000 g/ha
Tưới đất
10
Risopla V+Phân cá Phân cá 1.000 ml/ha
Phun lá
20
Risopla V+Phân cá Risopla V 1.000 g/ha
Tưới gốc
30
Risopla V+Phân cá Phân cá 1.000 ml/ha
Phun lá
40
Risopla V+Phân cá Risopla V 1.000 g/ha
Tưới gốc
+ Sau thu hoạch: thu trái về để nơi thoáng mát cho hạt thật chín, khoảng 7 đến 10 ngày thì tách trái lấy hạt, rửa sạch để loại phần thịt dính vào hạt, sau đó xả lại bằng nước, để hạt vào rổ đem phơi, khi phơi nên đảo hạt thường xuyên để hạt
Trang 38khô đồng đều Phơi khoảng 4 đến 7 ngày, ẩm độ khoảng 9-10% thì phân loại hạt và bảo quản
2.2.3 Chỉ tiêu theo dõi
+ Chiều dài chồi dài nhất (cm): dùng thước dây đo từ gốc thân (khoảng 2
cm dưới lá của 2 tử diệp) đến đỉnh sinh trưởng của chồi dài nhất
+ Số lá trên chồi dài nhất (lá): đếm từ lá thật thứ nhất (lá nhám) đến ngọn
(chiều dài phiến lá >2 cm)
+ Đường kính gốc thân (cm): đo bằng thước kẹp hai cạnh thẳng góc, tại
phần gốc cách 2 cm bên dưới 2 tử diệp
+ Kích thước trái (cm): dùng thước cây đo chiều cao trái và chiều rộng
hoành ở vị trí lớn nhất của trái lúc thu hoạch
- Thành phần năng suất và năng suất trái:
+ Số trái trên cây (trái): đếm toàn bộ trái của lô qua các lần thu hoạch rồi
cộng tất cả các lần thu hoạch lại chia số cây trên lô
+ Trọng lượng trung bình của trái (kg/trái): cân trọng lượng của từng trái
trên lô rồi cộng chung tất cả các lần thu hoạch lại chia cho số trái trên lô
+ Trọng lượng trái trên cây (kg/cây): cân toàn bộ trái trên lô ở mỗi lần
thu hoạch (cân riêng trái thương phẩm và trái không thương phẩm), rồi cộng chung tất cả các lần thu hoạch lại chia số cây trên lô
+ Tổng năng suất trái (tấn/ha): cân toàn bộ trái trên từng lô ở các lần thu
hoạch rồi cộng chung tất cả các lần thu hoạch lại trên lô, sau đó quy ra năng suất trên 1 ha theo công thức:
Trang 39Năng suất trái /lô (tấn) x 10000 (m2)
Tổng năng suất trái (tấn/ha) =
Diện tích lô (m2)
+ Năng suất trái thương phẩm (tấn/ha): cân những trái không sâu bệnh,
nứt, thối do nấm, ruồi đục trái,… trên từng lô ở các lần thu hoạch rồi cộng chung tất
cả các lần thu hoạch lại trên lô, sau đó quy ra năng suất trên 1 ha
+ Sinh khối (kg/cây): cân toàn bộ cây (rễ, thân, lá) của riêng từng cây lúc
kết thúc thu hoạch trên từng lô rồi cộng chung tất cả các cây trên lô, sau đó chia cho
số cây trên lô
- Thành phần năng suất và năng suất hạt:
+ Năng suất hạt (tấn/ha): cân toàn bộ hạt của tất cả các trái trên lô sau khi
phơi, sau đó quy ra năng suất trên 1 ha
+ Kích thước hạt: dùng thước kẹp đo chiều dài và rộng (cm) 5 hạt sau khi
phơi của 2 loại hạt
+ Phân loại hạt: dựa vào màu sắc và kích thước có thể chia thành 2 loại
hạt theo các nghiệm thức sử dụng dinh dưỡng:
Loại 1: hạt già, màu nâu, vỏ hạt trơn láng, kích thước tương đương nhau (hạt được sàng qua rỗ có lỗ sàng 0,77 cm)
Loại 2: hạt già, màu nâu, vỏ hạt sần, đường gân trên vỏ hạt nổi
rõ lên, kích thước hạt tương đương nhau và nhỏ hơn loại 1 (hạt được sàng qua rỗ
có lỗ sàng 0,69 cm)
+ Trọng lượng 100 hạt trên lô của 2 loại hạt (g/100 hạt): đếm và cân 100
hạt sau khi phơi bằng cân điện tử của 2 loại hạt
+ Tỷ lệ nảy mầm (%) của hạt: thử độ nảy mầm của 100 hạt tương ứng 4
nghiệm thức sử dụng dinh dưỡng bổ sung với 6 lần lặp lại, đếm số hạt nảy mầm trên từng nghiệm thức rồi quy ra tỷ lệ hạt nảy mầm
- Hiệu quả kinh tế
Tổng thu nhập = Năng suất hạt (kg) x giá bán (1 kg hạt) tại thời điểm thu hoạch
Trang 40Tổng chi phí: bao gồm tiền giống, màng phủ, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động (ngắt đọt, phun thuốc, …)
Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận =
Tổng chi phí
Lợi nhuận tăng
Tỷ suất lợi nhuận biên tế =
Chi phí tăng
2.2.4 Phân tích số liệu
- Nhập số liệu bằng chương trình Microsoft Excel
- Dùng chương trình MSTAT-C để phân tích thống kê số liệu thí nghiệm