1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)

30 1,1K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Tác giả Nhóm 1A - B
Trường học Trường Đại Học Kiên Giang
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Kiên Giang
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 270 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thay đổi nhiệt độ của nước trong các thủy vực gắn liền với cường độ chiếu sáng của mặt trời trong ngày

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH BẢNG 2

DANH SÁCH HÌNH 2

LỜI CẢM ƠN 3

Chương I: GIỚI THIỆU 4

Chương II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

1 Vật liệu 5

2 Phương pháp thu và phân tích mẫu 5

2.1 Địa điểm và thời gian thu mẫu 5

2.2 Phương pháp thu và phân tích mẫu 6

2.2.1 Các yếu tố thủy lý 6

2.2.2 Các yếu tố thủy hóa 6

Chương III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 7

3.1 Sự biến động của các yếu tố thủy lý 7

3.1.1 Nhiệt độ 7

3.1.2 pH 9

3.1.3.Độ mặn 10

3.1.4.Độ trong 10

3.2 Sự biến động của các yếu tố thủy hóa 12

3.2.1 Độ cứng 12

3.2.2 Độ kiềm 13

3.2.3 DO 15

3.2.4 COD 16

3.2.5 NO2- 17

3.2.6 NO3- 19

3.2.7 TAN (NH3, NH4+) 20

3.2.8 H2S 22

3.2.9 PO43- 23

3.2.10 Fe tổng 24

Chương IV: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 27

PHỤ LỤC 28

Trang

Trang 2

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1 Địa điểm và thời gian thu mẫu 5

Bảng 2 Phương pháp thu và phân tích mẫu thủy lý 6

Bảng 3 Phương pháp thu và phân tích mẫu thủy hóa 6

Bảng 4 Các yếu tố thủy lý 7

Bảng 5 Các yếu tố thủy hóa 12

DANH SÁCH HÌNH Hình 1 Sự biến động nhiệt độ ở các thủy vực 7

Hình 2 Sự biến động pH ở các thủy vực 9

Hình 3 Sự biến động độ mặn của các thủy vực 10

Hình 4 Sự biến động độ trong của các thủy vực 11

Hình 5 Sự biến động độ cứng ở các thủy vực 13

Hình 6 Sự biến động độ kiềm ở các thủy vực 14

Hình 7 Sự biến động DO của các thủy vực 15

Hình 8 Sự biến động COD ở các thủy vực 16

Hình 9 Sự biến động NO2- ở các thủy vực 18

Hình 10 Sự biến động NO3- ở các thủy vực 19

Hình 11 Sự biến động TAN ở các thủy vực 20

Hình 12 Sự biến động NH3 ở các thủy vực 21

Hình 13 Sự biến động H2S ở các thủy vực 22

Hình 14 Sự biến động PO43- ở các thủy vực 23

Hình 15 Sự biến động Fe tổng ở các thủy vực 25

Trang

Trang 3

lý các số liệu và chỉnh sửa bài báo cáo được hoàn chỉnh.

Tuy rất cố gắng nhưng đây là lần đầu tiên chúng tôi đi thực tế, thu, phân tíchmẫu, xử lý số liệu và viết báo cáo nên không thể tránh khỏi sai sót Mong quý thầy cô,anh chị, các bạn đóng góp thêm để chuyên đề của chúng tôi được hoàn thiện hơn

Nhóm thực hiện chuyên đề.

Chân thành cảm ơn!

Trang 4

Chương IGIỚI THIỆU

-  Ngày nay nuôi trồng thủy sản đã trở thành một nghề phổ biến, đã và đang đượcphát triển rộng rải trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, với nhiều mô hình vàmật độ nuôi khác nhau Được nhiều ưu đãi của thiên nhiên, Đồng bằng sông Cửu Long

 -có khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp với điều kiện sống của nhiều loài thủy sinhvật,cùng hệ thống sông ngòi chằng chịt, phong phú và đa dạng về giống loài rất thíchhợp cho nuôi trồng thủy sản

Trong nuôi trồng thủy sản, môi trường nước đóng vai trò quan trọng, do nước làyếu tố không thể thiếu đối với đời sống thủy sinh vật Chất lượng nước bao gồm tất cảcác yếu tố vật lý, hóa học và sinh học ảnh hưởng đến tỉ lệ sống, sinh sản, sinh trưởngcủa vât nuôi Do đó người nuôi cần phải biết cách quản lý chất lượng môi trường nướctrong ao nuôi để đạt năng suất cao hơn Vì thế mà chúng tôi thực hiện chuyên đề

“Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà

Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)” với mục đích: Khảo sát sự ảnh hưởng

của các yếu tố thủy lý-hóa tác động lên môi trường nước và thủy sinh vật, từ đó mà cóbiện pháp khắc phục và cải tạo môi trường theo hướng có lợi cho người nuôi

Trang 5

Chương IIVẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Vật liệu:

 Nhiệt kế thủy ngân (00C – 1000C)

 Đĩa secchi (đường kính 20cm, có sơn hai màu đen trắng xen kẽ nhau)

 Bình tam giác, bình định mức, cal nhựa một lít

 Chai nút mài nâu và trắng

 Hóa chất cố định mẫu

 Thùng nước đá để trử lạnh mẫu

 Các hóa chất phân tích: độ kiềm, độ cứng, độ trong, nhiệt độ, DO, COD, , Fe2+,TAN, PO43-, NO2-

 Máy so màu quang phổ

 Sổ ghi chép, bút lông dầu

 Bọc nylon và dây thun

2 Phương pháp thu và phân tích mẫu:

2.1 Địa điểm và thời gian thu mẫu.

Bảng 1 Địa điểm và thời gian thu mẫu:

2 Bãi triều Bình An 9h20 ngày 25-5-2010

4 Bãi triều Mũi Nai 9h30 ngày 26-5-2010

Trang 6

2.2 Phương pháp thu và phân tích mẫu:

2.2.1 Các yếu tố thủy lý:

Bảng 2 Phương pháp thu và phân tích mẫu thủy lý.

Chỉ tiêu Dụng cụ Phương pháp thu

(cm) Đĩa secchi Đo trực tiếp tại hiệntrường

Nhúng đĩa secchi xuống nướcđến khi không còn phân biệtđược 2 màu đen trắng thì ghinhận kết quả

Độ mặn

(ppt) Khúc xạ kế

Đo trực tiếp tại hiện

2.2.2 Các yếu tố thủy hóa:

Bảng 3 Phương pháp thu và phân tích mẫu thủy hóa.

Chỉ tiêu Dụng cụ và Phương pháp bảo quản Phương pháp phân tích

Độ cứng Cal nhựa 1 lít Trữ lạnh 40C Chuẩn độ Complexon

Độ kiềm Cal nhựa 1 lít Trữ lạnh 40C Chuẩn độ acid

DO Chai nút mài nâu 125ml 1 ml MnSO4 và 1

COD Chai nút mài trắng 125ml 2 ml H2SO4 4M Công phá kín

H2S Chai nút mài nâu 125ml Trữ lạnh 40C PP Methylene Blue

Fe tổng Chai nút mài nâu 125ml 1 ml HNO3 đđ PP so màu Orthro-phenanthroline

PO4 3- Cal nhựa 1 lít Trữ lạnh 40C PP SnCl2

Trang 7

CHƯƠNG IIIKẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3.1 Sự biến động của các yếu tố thủy lý.

Kênh rau muống

Ao cá Mú Moso

Bãi triều Bình An

Ao tôm

sú Pháo Đài

Bãi Triều Mũi Nai

Ao cá Mú đen

Bến Tô Châu

Ao cá Mú Moso

Ao tôm Sú Pháo Đài

Ao cá Mú đen

Bãi triều Bình An

Bãi triều Mũi Nai

Bến Tô Châu

Hình 1 Sự biến động nhiệt độ ở các thủy vực

0C

Trang 8

Sự thay đổi nhiệt độ của nước trong các thủy vực gắn liền với cường độ chiếusáng của mặt trời trong ngày Thông thường nhiệt độ của nước trong các thủy vực thấpnhất vào lúc buổi sáng lúc 2-5 giờ, cao nhất vào buổi chiều lúc 14-16 giờ, lúc 10 giờnhiệt độ của nước gần tới nhiệt độ trung bình ngày đêm Biên độ dao động nhiệt độtrong ngày đêm lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tính chất của thủy vực: các thủy vực nhỏ vànông có biên độ dao động nhiệt độ ngày và đêm lớn hơn các thủy vực lớn và sâu.

Qua kết quả khảo sát, dựa vào hình 1 cho thấy nhiệt độ ở các thủy vực nướcngọt (Ao Cá Chép và Kênh Rau Muống) dao động từ 30 – 320C Nhiệt độ các thủy vựcnước lợ - mặn (Hà Tiên – Kiên Giang) dao động từ 28 – 310C

Ở các thủy vực nước ngọt nhiệt độ khá cao, cụ thể là ao cá chép 300C và kênhrau muống 320C Nguyên nhân là do thời điểm hiện tại là mùa hè nên cường độ chiếusáng của mặt trời tương đối cao, dẫn đến nhiệt độ nước cũng bị ảnh hưởng theo Nhiệt

độ kênh rau muống cao hơn ao cá chép là bởi vì độ trong ở ao cá chép rất thấp(0.7cm), ao ít được thay nước, vật chất hữu cơ lơ lững trong nước (thức ăn, chất thảicủa sinh vật, xác động thực vật phân hủy) quá nhiều khiến cho khả năng xuyên quatầng nước của ánh sáng mặt trời giảm Ngược lại kênh rau muống dù thực vật (raumuống, lục bình) phát triển nhiều nhưng độ trong lại cao (53cm), là do dinh dưỡngtrong nước đã được thực vật hấp thu, làm giảm lượng vật chất hữu cơ lơ lững và làmtăng độ trong của nước nên nhiệt độ cao

Đối với các thủy vực nước lợ - mặn, nhiệt độ ở ao cá Mú Moso và ao tôm Sú(Pháo Đài) là thấp nhất (280C) Bởi vì khi thu mẫu ở 2 thủy vực trên thời tiết khá mát

mẻ, ít nắng, ở ao cá Mú Moso lại vừa mới có mưa nên nhiệt độ thấp Ở 4 thủy vực cònlại nhiệt độ đều khá cao (30 – 310C), nguyên nhân chủ yếu là do thời gian khi thu mẫu

ở các thủy này đều gần trưa, làm ảnh hưởng đến nhiệt độ nước, chưa kể một vài thủyvực nắng khá gắt

Mặc dù độ trong ở bến Tô Châu cao hơn kênh rau muống nhưng do bến TôChâu có nhiều sóng (do tàu bè qua lại) phần nào làm khuếch tán và làm giảm nhiệt độ

ở đây Còn kênh rau muống mặt nước khá yên tĩnh nên ánh sáng xâm nhập tốt hơnkhiến cho nhiệt độ ở đây cao nhất Nhìn chung, biên độ dao động nhiệt độ giữa cácthủy vực nước ngọt và lợ - mặn là không cao do thời điểm thu mẫu là gần tương đươngnhau

Theo Trương Quốc Phú (2006) thì nhiệt độ thích hợp cho các loài thủy sảnvùng nhiệt đới là trong khoảng 25 – 320C Nhìn chung nhiệt độ của các thủy vực trênvẫn thích hợp cho thủy sản phát triển

Trang 9

3.1.2 pH:

pH là một trong những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếpđối với đời sống thủy sinh vật Độ pH của nước phản ánh nồng độ ion H+ của thủyvực, có giá trị từ 1 – 14 Theo Swingle (1969) thì pH thích hợp cho tất cả thủy sinh vậtnằm trong khoảng 6.5 – 9.0 Do đó, pH môi trường cao hay thấp đều không thuận lợicho quá trình phát triển của thủy sinh vật

Ao tôm Sú Pháo Đài

Ao cá Mú đen

Bãi triều Bình An

Bãi triều Mũi Nai

Bến Tô Châu

Hình 2 Sự biến động pH ở các thủy vực

Qua hình 2 cho thấy pH ở 2 thủy vực nước ngọt tương đương nhau (từ 8.3 –8.4), sự dao động này không đáng kể do nước trong ao cá chép được lấy trực tiếp từnước kênh rau muống, nên pH tương đương nhau Ngoài ra kênh rau muống có nhiềuthực vật (rau muống và lục bình) phát triển và vào thời điểm thu mẫu ở thủy vực nàytrời có nắng khiến quá trình quang hợp của thực vật xảy ra mạnh dẫn đến CO2 giảm,còn ở ao cá chép do có tác động của con người (bón vôi xử lý nước do nước bị nhiễmbẩn) nên làm pH nước ở 2 thủy vực này tăng cao

Ở các thủy vực nước lợ - mặn, pH dao động từ 7 – 9.5 Trong đó ao tôm sú(Pháo Đài) có pH cao nhất (9.5) còn bãi triều Mũi Nai có pH thấp nhất (7) Do ao tôm

Sú (Pháo Đài) là ao mới cải tạo, bón nhiều vôi trước khi thả nuôi nên nồng độ pH tăngcao Ngoài ra ao còn bón phân kích thích tảo phát triển (69280 cá thể/L), cộng với thờiđiểm thu mẫu trời có nắng làm tảo quang hợp nhiều cũng làm tăng pH Cho nên ao có

pH lên đến 9.5 Còn ở bãi triều Mũi Nai có pH thấp (pH = 7) do ít thực vật thủy sinhphát triển (59497 cá thể/L) nên quang hợp ít dẫn đến CO2 cao, từ đó làm giảm pH.pH

Trang 10

Nhìn chung pH ở các thủy vực trên đều thích hợp cho nuôi trồng thủy sản chỉtrừ ao tôm Sú (Pháo Đài) có pH khá cao do ao mới bón vôi.

Ao cá Mú Moso

Ao tôm Sú Pháo Đài

Ao cá Mú đen

Bãi triều Bình An

Bãi triều Mũi Nai

Bến Tô Châu

Hình 3 Sự biến động độ mặn của các thủy vực

Qua kêt quả ở hình 3 cho thấy độ mặn các thủy vực dao động từ 15 - 38‰,trong đó bến Tô Châu có độ mặn thấp nhất (15‰) còn ao tôm Sú (Pháo Đài) có độmặn cao nhất (38‰) Nguyên nhân là do bến Tô Châu là vùng cửa sông đổ ra biển nênlượng nước sông hòa vào nước biển làm độ mặn giảm, mặt khác đây là khu đông dân

cư do lượng nước thải sinh hoạt cũng làm giảm độ mặn, còn ở ao tôm sú có độ mặncao là do thời gian thu mẫu có nhiều nắng cộng với thời điểm hiện tại là mùa khô, aotôm là thủy vực nông nên nước dễ bốc hơi dẫn đến độ mặn cao

Nhìn chung độ mặn ở các thủy vực trên tương đối phù hợp cho nuôi trồng thủysản

3.1.4 Độ trong:

Độ trong của nước là khả năng ánh sáng mặt trời xuyên qua nước Độ trongphụ thuộc vào lượng keo khoáng, vật chất hữu cơ lơ lững, sự phát triển của các vi tảo,sóng gió thủy triều Độ trong thích hợp cho các ao nuôi cá là 20 – 30 cm, ao nuôi tôm

là 30 – 45 cm (Trương Quốc Phú, 2006)

0/00

Trang 11

Ao cá Mú Moso

Ao tôm Sú Pháo Đài

Ao cá Mú đen

Bãi triều Bình An

Bãi triều Mũi Nai

Bến Tô Châu

Hình 4 Sự biến động độ trong của các thủy vực

Qua hình 4 cho thấy ở các thủy vực nước ngọt độ trong dao động từ 7 – 53 cm.

Kênh rau muống có độ trong cao (53 cm) là do lượng chất hữu cơ lơ lững đã bị thựcvật sống trên mặt kênh hấp thu các chất dinh dưỡng và những loài thực vật này cũnglàm hạn chế tảo phát triển (do chúng phát triển làm thu hẹp diện tích mặt nước làm hạnchế sự xâm nhập của ánh sáng vào nước, tảo không đủ ánh sáng để quang hợp nênkém phát triển) Còn ở ao cá chép có độ trong thấp (7 cm) là do lượng vật chất hữu cơ

và chất vẫn trong ao quá nhiều Nguyên nhân có thể do thức ăn dư thừa, bài tiết củathủy sinh vật, xác sinh vật phân hủy Mặt khác ao nuôi cá bố mẹ (các loài cá chép, cátrôi, tai tượng, mè vinh, mè trắng) có tập tính ăn đáy nên xáo trộn bùn đáy Thêm vào

đó, vài ngày trước khi thu mẫu ở đây có mưa lớn đã rữa trôi đất từ trên bờ xuống dưới

ao Từ đó làm tăng lượng vật chất trong ao và làm giảm độ trong của nước

Độ trong ở các thủy vực nước lợ - mặn dao động trong khoảng 20 – 57 cm.Trong đó bến Tô Châu có độ trong cao nhất (57 cm) do lượng thực vật phù du ở đâythấp và nền đáy là cát sỏi nên ít xáo trộn và khả năng lắng tụ nhanh, còn thấp nhất là ởbãi triều Bình An (20 cm) do ở đây có nhiều chất hữu cơ lơ lững, nền đáy là bùn cátnên dễ bị xáo trộn khi có thủy triều

cm

Trang 12

3.2 Sự biến động của các yếu tố thủy hóa.

Bảng 5 Các yếu tố thủy hóa

Thủy vực

Chỉ tiêu

Ao cá chép

Kênh rau muống

Ao cá Mú Moso

Bãi triều Bình An

Ao tôm

Sú Pháo Đài

Bãi triều Mũi Nai

Ao cá

Mú đen

Bến Tô Châu

Trang 13

Kênh rau muống

Ao cá Mú Moso

Ao tôm Sú Pháo Đài

Ao cá Mú đen

Bãi triều Bình An

Bãi triều Mũi Nai

Bến Tô Châu

Hình 5 Sự biến động độ cứng của các thủy vực Qua hình 5 cho thấy ở thủy vực nước ngọt có độ cứng dao động từ 42.5 - 115.5

mgCaCO3/L Kênh rau muống có độ cứng thấp do có thực vật thủy sinh phát triểnnhiều đã hấp thụ các ion trong nước do Mg2+ quan trọng đối với thực vật vì nó là thànhphần tạo chất diệp lục, Ca2+ là chất cơ bản trong cấu tạo nâng đỡ thực vật thủy sinh vàgiải phóng CO2 cung cấp cho quang hợp, nên làm độ cứng giảm Còn ao cá chép có độcứng trung bình (115.5 mgCaCO3/L) do hàng tháng đều có bón vôi để duy trì xử lýnước nên độ cứng trong nước cũng dao động không nhiều

Ở các thủy vực nước lợ - mặn độ cứng dao động từ 2375 – 5450 mgCaCO3/L

Độ cứng cao nhất là ở ao tôm Sú (Pháo Đài) (5450 mgCaCO3/L) bởi vì ao được bónrất nhiều vôi dùng để cải tạo ao trước mùa vụ nuôi Còn độ cứng thấp nhất là ở bến TôChâu (2375 mgCaCO3/L) do hàm lượng chất hữu cơ cao và ion PO43- trong nước caotạo kết tủa với ion Ca2+ , Mg2+ làm giảm độ cứng

Độ cứng của các thủy vực nước lợ - mặn cao hơn rất nhiều lần so với thủy vựcnước ngọt vì các thủy vực nước lợ - mặn thuộc vùng có nhiều núi đá vôi nên chất đấtcũng bị ảnh hưởng bởi lượng ion có trong đá vôi, từ đó các ion này hòa vào trong nướcnên làm độ cứng tăng cao

3.2.2 Độ kiềm.

Độ kiềm tổng cộng là tổng hàm lượng ion bicarbonate (HCO3- ), carbonate(CO32-), Hydroxyt (OH-) và các muối axít yếu Ở nhiệt độ nhất định độ kiềm phụ thuộcmgCaCO3/L

Trang 14

kiềm giảm là do: độ mặn thấp, phèn, thay nước ít, phiêu sinh thực vật phát triển quádầy Độ kiềm đóng vai trò là chất đệm và là nguồn cung cấp CO2 cho quá trình quangtổng hợp trong ao nuôi độ kiềm nằm trong khoảng từ 50-120 ppm là thích hợp chophiêu sinh vật cũng như tôm cá.

Ao cá Mú Moso

Ao tôm Sú Pháo Đài

Ao cá Mú đen

Bãi triều Bình An

Bãi triều Mũi Nai

Bến Tô Châu

Hình 6 Sự biến động độ kiềm ở các thủy vực.

Qua hình 6 cho thấy ở thủy vực nước ngọt độ kiềm dao động trong khoảng(144,5 - 84,5mg CaCO3/L) Cao nhất là ở ao cá Chép tới 144,5mg CaCO3/L do đây làthủy vực nhân tạo được cải tạo trước khi thả cá nuôi Trong quá trình cải tạo được bónvôi làm cho pH cao (pH=8.3) đã sinh ra nhiều ion HCO3-, CO3- làm cho độ kiềm cao.Kênh rau muống độ kiềm thấp (84.5mg CaCO3/L) do đây là thủy vực tự nhiên nên ítđược bón vôi, ít có sự trao đôi nước với bên ngoài Mặt khác, khi có mưa nhiều làmtrôi đi những lớp phèn trên bờ ao làm cho PH giảm dẫn đến độ kiềm thấp

Ở thủy vực nước mặn độ kiềm dao động trong khoảng (37.5 - 96 mgCaCO3/L)cao nhất ở bãi triều Bình An ( 96 mg CaCO3/L ) và thấp nhất ở Bến Tô Châu (37.5 mgCaCO3/L) Ở bãi triều Bình An cao do đây là vùng có nhiều hòn đảo đá vôi nên trongquá trình xói mòn có một lượng lớn đá vôi hòa tan vào trong nước vì thế độ kiềm ởđây cao Thấp nhất ở bến Tô Châu do nơi đây chịu ảnh hưởng lớn của nguồn nướcsinh hoạt của con người và đây cũng là vùng nước chảy nên hàm lượng vật chất hữu

cơ được phân tán theo dòng nước nên hàm lượng CO2 thấp dẫn đến độ kiềm thấp.Ngoài ra, pH ở đây thấp (7.1) và độ mặn cũng thấp chỉ có 150/00 nên độ kiềm cũngthấp

mgCaCO3/L

Trang 15

3.2.3 DO (Oxy hòa tan):

Oxy là chất khí quan trọng nhất trong số các chất khí hòa tan trong môi trường

nước Nó rất cần thiết đối với đời sống thủy sinh vật Theo Swingle (1969) thì nồng độoxy hòa tan trong nước lý tưởng cho tôm, cá là trên 5 mg/L Hàm lượng DO ở các thủyvực thay đổi phụ thuộc vào cường độ chiếu sáng, thời tiết, ngày đêm, độ sâu, nhiệt độ,

độ mặn và các chất dinh dưỡng trong thủy vực

Ao cá Mú Moso

Ao tôm Sú Pháo Đài

Ao cá Mú đen

Bãi triều Bình An

Bãi triều Mũi Nai

Bến Tô Châu

Hình 7 Sự biến động DO ở các thủy vực

Qua hình 7 cho thấy ở các thủy vực nước ngọt, DO dao động trong khoảng1.52 – 2.88 mgO2/L, ao cá Chép có DO là 2.88 mgO2/L do ao thông thoáng và có ítthực vật thủy sinh, tạo điều kiện oxy từ không khí dễ khếch tán vào thủy vực, mặt kháckhi thu mẫu trời có nắng nên quá trình quang hợp xảy ra mạnh và ao có tạo mưa nhântạo nên cũng góp phần tạo oxy nhiều cho thủy vực Còn ở kênh rau muống có DO thấphơn là do ở đây có nhiều thực vật che phủ mặt kênh, cản trở sự khếch tán của oxy vàonước, mặt khác còn ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt

mgO2/L

Ngày đăng: 23/04/2013, 08:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Sự biến động pH ở các thủy vực - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 2. Sự biến động pH ở các thủy vực (Trang 9)
Hình 3. Sự biến động độ mặn của các thủy vực - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 3. Sự biến động độ mặn của các thủy vực (Trang 10)
Hình 4. Sự biến động độ trong của các thủy vực - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 4. Sự biến động độ trong của các thủy vực (Trang 11)
Bảng 5. Các yếu tố thủy hóa - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Bảng 5. Các yếu tố thủy hóa (Trang 12)
Hình 5. Sự biến động độ cứng của các thủy vực - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 5. Sự biến động độ cứng của các thủy vực (Trang 13)
Hình 6. Sự biến động độ kiềm ở các thủy vực. - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 6. Sự biến động độ kiềm ở các thủy vực (Trang 14)
Hình 7. Sự biến động DO ở các thủy vực - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 7. Sự biến động DO ở các thủy vực (Trang 15)
Hình 8. Sự biến động  COD ở các thủy vực - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 8. Sự biến động COD ở các thủy vực (Trang 16)
Hình 9. Sự biến động NO 2 -  ở các thủy vực. - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 9. Sự biến động NO 2 - ở các thủy vực (Trang 18)
Hình 10. Sự biến động NO 3 -  ở các thủy vực. - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 10. Sự biến động NO 3 - ở các thủy vực (Trang 19)
Hình 11. Sự biến động TAN ở các thủy vực. - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 11. Sự biến động TAN ở các thủy vực (Trang 20)
Hình 12. Sự biến động NH 3  ở các thủy vực. - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 12. Sự biến động NH 3 ở các thủy vực (Trang 21)
Hình 13. Sự biến động H 2 S ở các thủy vực. - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 13. Sự biến động H 2 S ở các thủy vực (Trang 22)
Hình 14. Sự biến động PO 4 3-  tổng ở các thủy vực - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 14. Sự biến động PO 4 3- tổng ở các thủy vực (Trang 23)
Hình 15. Sự biến động Fe tổng ở các thủy vực - Khảo sát biến động các yếu tố thủy lý - hóa của các thủy vực nước lợ - mặn (Hà Tiên - Kiên Giang) và nước ngọt (Cần Thơ)
Hình 15. Sự biến động Fe tổng ở các thủy vực (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w