1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xây dựng tài liệu nghiên cứu điển hình về giáo dục vì sự phát triển bền vững ở việt nam

15 345 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giỏo dục cú vai trũ quan trọng trong việc giỳp người học hỡnh thành hành vi và thỏi độ cần thiết cho phỏt triển bền vững đồng thời cú được năng lực và hành động cụ thể vỡ một xó hội bền

Trang 1

Xây dựng tài liệu “ Các nghiên cứu điển hình

về Giáo dục vì sự phát triển bền vững ở Việt Nam ”

PGS.TS.Nguyễn Dục Quang Viện Khoa học giáo dục Việt Nam

I Đặt vấn đề

Từ khoảng hơn mời năm nay, phát triển bền vững đã trở thành một khỏi niệm vụ cựng

phổ thụng Núi tới phỏt triển kinh tế và phỏt triển xó hội, phỏt triển quốc gia hay phỏt triển địa phương, phỏt triển toàn cầu hoặc phỏt triển khu vực, v.v , “phỏt triển” đều được hiểu theo nghĩa “phỏt triển bền vững”

Phỏt triển bền vững là hướng đi mà Tổ chức Liờn Hiệp Quốc, chớnh phủ cỏc quốc gia, cỏc đoàn thể và cụng đoàn, cỏc tổ chức phi chớnh phủ, cỏc tổ chức quần chỳng, v.v đó tỏn đồng và ủng hộ Cỏc nước giầu cũng như cỏc quốc gia cú thu nhập thấp đều chủ trương Phỏt triển bền vững, soạn thảo cỏc chương trỡnh và kế hoạch kinh tế-xó hội theo hướng và trong tinh thần của sự Phỏt triển bền vững

“ Phỏt triển bền vững là sự phỏt triển nhằm thỏa món cỏc yờu cầu hiện tại nhưng khụng tổn hại cho khả năng của cỏc thế hệ tương lai để đỏp ứng yờu cầu của chớnh họ”

Một chớnh sỏch phỏt triển bền vững thể hiện tớnh bền vững về cỏc mặt xó hội, kinh tế, mụi trường và chớnh trị :

- Về mặt xó hội, bền vững cú nghĩa là xó hội cụng bằng, cuộc sống an bỡnh Sự Phỏt triển bền vững khụng để cú người sống ngoài lề xó hội hoặc bị xó hội ruồng bỏ Xó hội một nước khụng thể Phỏt triển bền vững nếu cú một tầng lớp xó hội đứng ngoài cụng cuộc xõy dựng và mở mang quốc gia Thế giới sẽ khụng cú Phỏt triển bền vững về mặt xó hội nếu cuộc sống hoặc tớnh mạng của một phần nhõn loại bị đe dọa vỡ bệnh tật, đúi nghốo, thiờn tai, v.v Phỏt triển bền vững về mặt xó hội cũn cú nghĩa con người cú mụi trường sống hài hũa, cụng bằng và cú an sinh

- Về mặt kinh tế, cần phải phõn biệt phỏt triển với tăng trưởng Tăng trưởng chỳ trọng tới vật chất và số lượng, tớch lũy và bành trướng trong khi phỏt triển quan tõm tới tiềm năng, phẩm chất, phục vụ con người một cỏch toàn diện, về vật chất lẫn tinh thần Phỏt triển bền vững kinh tế đũi hỏi phải cõn nhắc ảnh hưởng trớc mắt hay sau này của hoạt động và tăng trưởng sản xuất tới chất lượng cuộc sống

- Phỏt triển bền vững về phương diện mụi trường cú nghĩa phải bảo vệ khả năng tỏi sinh của hệ sinh thỏi, nhịp độ gia tăng sử dụng tài nguyờn cú khả năng tỏi sinh phải thấp hơn tốc

độ tỏi sinh, việc sử dụng tài nguyờn khụng cú khả năng tỏi sinh phải tựy thuộc khả năng sỏng chế tư liệu thay thế Yờu cầu bền vững về mụi trường-mụi sinh buộc phải giới hạn sự tăng trưởng kinh tế Cần phải thừa nhận rằng kinh tế chỉ là một bộ phận của hệ sinh thỏi và phỏt triển kinh tế phải bảo vệ mụi trường-mụi sinh

- Về phương diện chớnh trị, Phỏt triển bền vững cú nghĩa là kết hợp và dung hũa cỏc vấn đề xó hội, kinh tế và mụi trường để hệ thống tổ chức và sinh hoạt chớnh trị khụng cú sự căng thẳng, xỏo trộn, cú thể đi tới rối loạn hoặc đổ vỡ Cỏc định chế chớnh trị cần phải tụn trọng và bảo vệ cụng bằng, khuyến khớch cỏc đối tượng thụ hưởng đối thoại và tham gia trong tinh thần phự hợp với cỏc nguyờn tắc dõn chủ tự do Tớnh quan liờu phải được xúa bỏ vỡ

nú trúi buộc con người, đố nộn xó hội, cản trở mọi sự đổi thay, tiến bộ

Giỏo dục cú vai trũ quan trọng trong việc giỳp người học hỡnh thành hành vi và thỏi độ cần thiết cho phỏt triển bền vững đồng thời cú được năng lực và hành động cụ thể vỡ một xó hội bền vững cả về kinh tế, mụi trường, một lối sống hài hoà với việc sử dụng bền vững và cụng bằng cỏc nguồn lợi tài nguyờn thiờn nhiờn cũng như chuẩn bị cho cỏ nhõn để đối phú

Trang 2

với những khú khăn và thỏch thức, tăng cường khả năng thớch nghi, dạy cho người học tụn trọng và bảo vệ mụi trường, chấp nhận cỏc phương thức sản xuất và cỏc kiểu tiờu dùng lành mạnh, hài hoà giữa cỏc nhu cầu cơ bản trực tiếp và cỏc quyền lợi dài hạn

Giỏo dục vỡ phỏt triển bền vững “mở ra cho tất cả mọi người cơ hội giỏo dục, cho phộp

họ tiếp thu được cỏc tri thức và giỏ trị cũng như học được cỏc phương thức hành vi và phong cỏch sống cần thiết cho một tương lai bền vững và sự thay đổi xó hội một cỏch tớch cực” (UNESCO 2005)

Giỏo dục vỡ phỏt triển bền vững về cơ bản là quỏ trỡnh thúc đẩy cỏc giỏ trị mà trong đú

sự tụn trọng được đặt ở vị trớ trung tõm:

- Tụn trọng phẩm giỏ và cỏc quyền con người và cam kết tạo sự cụng bằng về kinh tế,

xó hội cho tất cả mọi người;

- Tụn trọng cỏc quyền con người của thế hệ mai sau và cam kết thực hiện trỏch nhiệm giữa cỏc thế hệ;

- Tụn trọng và quan tõm tới mụi trường sống đa dạng của con người và thiờn nhiờn, trong đú khụng thể tỏch rời việc khụi phục và bảo tồn hệ sinh thỏi của trỏi đất;

- Tụn trọng tớnh đa dạng của văn hoỏ và cam kết xõy dựng một nền văn hoỏ hoà bỡnh, khụng bạo lực và khoan dung ngay tại mỗi địa phương và trờn toàn thế giới

Giỏo dục vỡ phỏt triển bền vững bao gồm tất cả 3 trụ cột chớnh của phỏt triển bền vững:

xó hội, mụi trường, kinh tế với văn húa là thành tố quan trọng bờn trong

2.Các chủ đề về phát triển bền vững

2.1.Bình đẳng giới

Bỡnh đẳng giới là mục đớch và cũng là tiền đề cho phỏt triển bền vững và đó được nờu trong một số sỏng kiến của LHQ như giỏo dục cho trẻ em gỏi (UNGEI) và giỏo dục cho mọi người (EFA)

2.2.Sức khỏe

Phỏt triển, mụi trường và sức khỏe cú quan hệ mật thiết với nhau trong một chu trỡnh cú tỏc động lẫn nhau

Cú nhiều vấn đề liờn quan đến sức khỏe, ở khớa cạnh giỏo dục việc tạo ra mụi trường học đường an toàn và lành mạnh Trường học khụng chỉ giỏo dục sức khỏe mà cũn cần phối hợp với gia đỡnh và nhà trường để thực hiện nhiệm vụ này.Ngoài ra, đại dịch AIDS cũng gõy ra nhiều vấn đề xó hội trong đú cú thỏi độ kỳ thị và xa lỏnh

2.3.Môi trờng

Cỏc vấn đề chớnh về mụi trường bao gồm: Tài nguyờn nước, Thay đổi khớ hậu, Đa dạng sinh học, Phũng ngừa và giảm thiểu thảm họa

Giỏo dục cần giỳp cho mọi người nhận thức được mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và thiờn nhiờn từ đú cú ý thức gỡn giữ tài nguyờn thiờn nhiờn Năm ưu tiờn chớnh là nước, năng lượng, chỗ ở, nụng nghiệp và đa dạng sinh học

2.4.Phát triển nông thôn

Phỏt triển nụng thụn cần giải quyết nhiều vấn đề như đúi nghốo, di dõn ra thành thị, thất học, chờnh lệch trỡnh độ giỏo dục, kỹ năng cải thiện mức sống và chất lượng cuộc sống trong

đú giỏo dục được sử dụng làm phương tiện để đảm bảo phỏt triển bền vững tại vựng nụng thụn

Giỏo dục và đào tạo cần giỳp người dõn và thế hệ sau của họ cú được cơ hội tiếp cận nhiều hơn với kiến thức và kỹ năng cơ bản cú chất lượng

2.5.Đa dạng văn hóa

Trang 3

Có nhiều cơ hội để giáo dục và phát triển nguồn nhân lực bền vững cùng kết hợp với nhau như xây dựng lòng khoan dung, hiểu biết đa văn hóa, giáo dục vì hòa bình, xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa người dạy và người học đồng thời chú trọng đến những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp

Các khía cạnh khác có thể là:tôn trọng sự đa dạng, tăng cường năng lực, tăng thu nhập qua các hoạt động văn hóa như du lịch, lễ hội…

2.6.Hßa b×nh vµ an ninh

Học cách cùng chung sống và giải quyết các xung đột/tranh chấp xây dựng tinh thần trách nhiệm công dân để cùng chính quyền xử lý các vấn đề phức tạp trong cuộc sống

2.7.§« thÞ hãa bÒn v÷ng

Thay đổi kinh tế -xã hội dẫn đến rất nhiều vấn đề cho các thành phố: cả ở mặt tích cực và mặt tiêu cực, giáo dục cần giúp mọi người cùng hiểu và xây dựng ý thức công dân trong thời đại toàn cầu hóa

2.8.Tiªu dïng bÒn v÷ng

Cần xây dựng lối sống và phong cách làm việc bền vững, giảm thiểu gây ô nhiễm và rác thải ác phong cách và lối sống này nhằm tạo ra người công dân có trách nhiệm

3 Một số phương pháp giáo dục vì phát triển bền vững

3.1 Phương pháp tổ chức Câu lạc bộ

CLB là một hình thức hoạt động theo lứa tuổi CLB không những đem lại quyền hưởng thụ văn hóa văn nghệ, quyền nghỉ ngơi, vui chơi giải trí tích cực cho mọi đối tượng mà còn giáo dục, động viên họ tham gia tự giác vào quá trình quản lý, sáng tạo và xây dựng đời sống văn hóa, giúp nâng cao kiến thức trong học tập, lao động, công tác và trong giao tiếp hàng ngày

CLB là nơi cã những hoạt động phong phú, phù hợp với các nhu cầu lợi ích của người học, tạo môi trường cho những sáng kiến, tài năng của họ được bộc lộ, phát triển

* CLB được lập ra nhằm mục đích:

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội cho người học

- Tạo điều kiện cho người học giao tiếp, ứng xử, vui chơi giải trí lành mạnh, bày tỏ quan điểm, tâm tư nguyện vọng trong công tác và cuộc sống

- Giúp họ giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong học tập, lao động, công tác và trong cuộc sống hàng ngày

3.2 Phương ph¸p thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm là một phương pháp tổ chức cho người học cùng nhau trao đổi, tranh luận về một chủ đề đó được xác định nhằm giúp cho họ đạt được một sự hiểu biết chung và có được những thái độ phù hợp với những vấn đề đó

Thảo luận có một số đặc trưng sau đây:

- Có những vấn đề hay chủ đề phù hợp với hứng thú và trình độ nhận thức chung của học sinh

- Có môi trường thuận lợi, an toàn để tất cả học sinh đều có cơ hội bày tỏ những ý kiến, quan điểm và chính kiến của mình

Trang 4

- Có sự tương tác giữa các nhóm học sinh trong nhóm để cùng nhau giải quyết vấn đề một cách thiện chí và dân chủ

- Mọi ý kiến của cá nhân đều được chấp nhận và tôn trọng

- Có người điều khiển

* Mục đích

- Giúp học sinh có cơ hội được cùng nhau chia sẻ, trao đổi thông tin, hợp tác để giải quyết các vấn đề, thông qua đó giúp nhau hiểu một cách đúng đắn về những vấn đề được thảo luận

- Giúp cho học sinh có cơ hội được bày tỏ những ý kiến, những quan điểm của mình một cách dân chủ, tự tin để kiểm chứng hay để tự khẳng định và tự điều chỉnh

- Hình thành và phá triển cho học sinh kỹ năng trình bày trước tập thể, biết thuyết phục người khác, biết bảo vệ chính kiến của mình, biết lắng nghe và chia sẻ, biết hợp tác

3.3 Phương pháp đóng vai

Ðóng vai rất có tác dụng trong việc phát triển "kỹ năng giao tiếp" của học sinh Ðóng vai là phương pháp thực hành của học sinh trong một số tình huống ứng xử cụ thể nào đó trên cơ sở

óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em Nó mang đến cho học sinh cơ hội luyện tập kỹ năng trong một môi trường được đảm bảo Ðóng vai thường không có kịch bản cho trước, mà học sinh tự xây dựng trong quá trình hoạt động Ðây là phương pháp nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà các em quan sát được Việc "diễn" không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng hơn

là sự thảo luận sau phần diễn ấy

Phương pháp đóng vai có nhiều ưu điểm như: học sinh được rèn luyện, thực hành những kĩ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn, tạo điều kiện phát triển óc sáng tạo của các em, khích lệ thay đổi thái độ và hành vi theo hướng tích cực

3.4 Phương pháp giải quyết vấn đề

Thường được vận dụng khi học sinh phải phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động Giải quyết vấn đề giúp học sinh

có cách nhìn toàn diện hơn trước các hiện tượng, sự việc nẩy sinh trong hoạt động, trong cuộc sống hàng ngày

Như vậy, để phương pháp này thành công thì vấn đề đưa ra phải sát với mục tiêu của hoạt động, kích thích học sinh tích cực tìm tòi cách giải quyết Ðối với tập thể lớp, khi giải quyết vấn đề phải coi trọng nguyên tắc tôn trọng và bình đẳng, tránh gây ra căng thẳng không có lợi cho việc giáo dục học sinh

3.5 Phương pháp trò chơi

Sử dụng trò chơi như một phương pháp tổ chức hoạt động giúp học sinh có điều kiện thể hiện khả năng của mình trong một lĩnh vực nào đó của đời sống tập thể ở nhà trường cũng như ở cộng đồng Trò chơi cũng là dịp để học sinh tập xử lý những tình huống nảy sinh trong cuộc sống đời thường, giúp các em có thêm kinh nghiệm sống

Phương pháp trò chơi có ưu điểm là: học sinh có cơ hội thể nghiệm những hành vi, thái độ, hình thầnh niềm tin, tạo động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống; rèn luyện khả năng quyết định lựa chọn cách ứng xử đúng đắn, kỹ năng nhận xét đánh giá hành vi; tăng cường khả năng giao tiếp

Trang 5

3.6 Phương pháp nghiên cứu tình huống (hay Nghiên cứu các trường hợp điển hình)

Nghiên cứu tình huống thường là một câu chuyện được viết nhằm tạo ra một tình huống "thật" để minh chững một vấn đề hay loạt vấn đề Vì tình huống này được nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực nên nó phải tương đối phức tạp với các dạng nhân vật và những tình huống khác nhau mà không phải là một câu chuyện đơn giản

* Yêu cầu sư phạm

-Tình huống có thể dài hay ngắn, tùy theo từng nội dung vấn đề

-Tình huống phải được kết thúc bằng một loạt các vấn đề hoặc câu hỏi

-Cách giải quyết tình huống đưa ra phải được dùng để giải quyết cho tình huống có tính khái quát hơn

4.C¸c t×nh huèng nghiªn cøu ®iÓn h×nh

T i ài liệu “Giáo dục vì phát triển bền vững ở Việt Nam – các tình huống điển hình” được xây dựng bởi tập thể các cán bộ khoa học của Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, trường Đại học

sư phạm Hà Nội đề cập đến một số tình huống nghiên cứu điển hình về Giáo dục vì sự phát triển bền vững theo tám chủ đề đã nêu ở trên Tài liệu gồm ba phần: Phần thứ nhất giới thiệu chung về bộ tài liệu, phần thứ hai hướng dẫn chi tiết các điển cứu, phần thứ ba là những thông tin bổ trợ và tài liệu tham khảo

Các tác giả đã tập trung trình bày phần thứ hai là phần chính của tài liệu Với tám chủ đề ở trên, tài liệu đã giới thiệu một số tình huống nghiên cứu điển hình theo mộ cấu trúc như sau: Tên chủ đề, giới thiệu chung về chủ đề, các nội dung cụ thể của chủ đề, hướng dẫn chi tiết các chủ điểm của chủ đề ( tên chủ điểm, mục tiêu của chủ điểm, tình huống nghiên cứu của chủ điểm, những vấn đề cần suy nghĩ, hành động của chúng ta, thông điệp) Sau đây là giới thiệu

sơ lược về tám chủ đề đã được trình bày trong tài liệu

A Chủ đề: Bình đẳng giới

Bình đẳng và công bằng giữa nam và nữ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo phát triển tốt ở bất

cứ quốc gia nào Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, cuộc cách mạng KHKT đang diễn ra mạnh

và hội nhập quốc tế xu thế tất yếu, vai trò quan trọng của giáo dục đối với phát triển của mỗi quốc gia ngày càng được khẳng định Bình đẳng giới trong giáo dục đã trở thành mục tiêu được khẳng định trong các cam kết quốc tế như Mục tiêu 3 và Mục tiêu 5 trong Kế hoạch giáo dục cho mọi người (EFA) và Mục tiêu 3 trong các Mục tiêu Thiên niên kỷ

Nhận thức được vai trò quan trọng của phụ nữ trong tiến trình phát triển đất nớc và thực hiện các cam kết quốc tế về bình đẳng giới, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt Luật Bình đẳng giới đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 01/7/2007 Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để tiến đến bình đẳng giới ở Việt Nam

Các t×nh huèng cụ thể của chủ đề :

1.T×nh huèng 1: Cơ hội tiếp cận giáo dục của trẻ em gái dân tộc thiẻu số

1.1 Mục tiêu:

- Nâng cao nhận thức về quyền được học tập của trẻ em, đặc biệt trẻ em gái vùng dân tộc

- Tăng cường hiểu biết về tầm quan trọng của việc giáo dục cho trẻ em gái

- Đề xuất các giải pháp tạo cơ hội cho trẻ em gái dân tộc thiểu số được tiếp cận giáo dục 1.2 Thông điệp

Trang 6

- Tất cả trẻ em trai và gái đều có quyền được học tập Mọi hành vi vi phạm, gây cản trở đến việc học tập của các em đều là những hành vi vi phạm quyền của trẻ em, cần bị lên án

và ngăn cấm

- Cần nâng cao nhận thức của xã hội về vị trí, vai trò và sự đóng góp của phụ nữ trong

cuộc sống gia đình và phát triển của xã hội "Loài người như đôi cánh chim: một cánh là đàn

bà, một cánh là đàn ông Nếu như cả 2 cánh đều không được phát triển bình thường, thì loài

- Tạo cơ hội bình đẳng trong tiếp cận với giáo dục cho trẻ em trai và trẻ em gái là một yêu cầu cấp thiết, là mục tiêu quan trọng trong tiến trình phát triển của đất nước

2.T×nh huèng 2: Cơ hội chọn ngành nghề của học sinh nữ

2.1 Mục tiêu:

- Thay đổi nhận thức về quan niệm cho rằng nữ giới chỉ thích hợp với các ngành xã hội trong lĩnh vực giáo dục, y tế và văn hóa

- Định hướng chọn nghề trong các lĩnh vực công nghệ và máy tính cho nữ giới

- Tạo cơ hội để nữ giới được đào tạo và làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ thông tin

- Với ý chí học hỏi vươn lên, nữ giới có thể đảm nhiệm những vị trí quản lý quan trọng và có

cơ hội hưởng mức lương cao.Làm thế nào để các em học sinh và toàn xã hội thay đổi định kiến về những nghề truyển thống của phụ nữ là nội trợ, sư phạm, dịch vụ…

2.2.Thông điệp

Cần thay đổi nhận thức của xã hội về những nghề phù hợp đối với nữ giới và xóa bỏ định kiến giới trong xã hội, tạo cơ hội cho nữ giới trong việc lựa chọn nghề, tiến đến bình đẳng giới trong lao động việc làm

B Chủ đề: Søc kháe

Chủ đề sức khoẻ bao gồm những vấn đề về sự tác động qua lại giữa các nhân tố kinh tế, môi trường và văn hoá xã hội đối với sức khoẻ với các nội dung đa dạng như sau:

1 Quan hệ/ tác động giữa phát triển công nông nghiệp bền vững và sức khoẻ: phát triển

kinh tế quan tâm ( hoặc không) đến bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khoẻ cho người dân

sẽ tác động tích cực ( hoặc tiêu cực) đến sự bảo tồn và phát triển môi trường và sức khoẻ người dân

2 Quan hệ/ tác động giữa phát triển đô thị bền vững và sức khoẻ: đô thị hoá (hoặc không)

theo quy hoạch trong xây dựng, phát triển giao thông ,vệ sinh môi trường sống, mật độ dân số trong các khu đô thị, diện tích cây xanh, sẽ tác động tích cực (hoặc tiêu cực) đến môi trường và sức khoẻ người dân

3 Quan hệ/ tác động giữa phát triển nông thôn bền vững và sức khoẻ: phát triển nông thôn

như phát triển nghề thủ công, sản xuất nông nghiệp, chế biên nông sản quan tâm (hoặc không) đến bảo vệ môi trường đất nước, không khí, nông thôn sẽ gây tác động tích cực (hay tiêu cực) đến môi trường và sức khoẻ người dân

4 Quan hệ/ tác động giữa nhận thức và hành vi của con người và và sức khoẻ: con người

hiểu rõ (hoặc không ) và thực hiện (hoặc không) các hành vi liên quan đến cuộc sống lành mạnh, bảo vệ môi trường, sẽ có tác động tích cực/tiêu cực đến sức khoẻ của bản thân và cộng đồng

Trang 7

5 Quan hệ/ tác động giữa không công bằng và bất bình đẳng xã hội và sức khoẻ: cư xử

không công bằng và bất bình đẳng giữa phụ nữ và nam giới, người giàu và người nghèo, thành thị và nông thôn, sẽ gây hậu quả xấu cho sức khoẻ

6 Quan hệ/ tác động giữa môi trường học đường lành mạnh và an toàn đối với sức khoẻ học

sinh và giáo viên: đảm bảo ( hoặc không ) một môi trường học đường đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, tránh xa các tệ nạn xã hội, quan hệ thân thiện giữa các thành viên sẽ tác động tích cực ( hoặc tiêu cực) tới sức khoẻ

7 Quan hệ/ tác động giữa tệ nạn xã hội và sức khoẻ : các tệ nạn xã hội ma tuý, bạo lực, mại

dâm, buôn bán phụ nữ và trẻ em gái, lạm dụng lao động trẻ em, sẽ tác động xấu tới sức khoẻ

Các tình huống cụ thể của chủ đề:

1.Tình huống 1:

1.1 Mục tiêu

 Nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế cần quan tâm đến bảo vệ môi trường và sức khoẻ người dân

 Phê phán những hành động vì lợi ích cá nhân mà không quan tâm đến sức khoẻ cộng đồng

 Xác định giải pháp phát triển sản xuất nhưng không ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ người dân, đảm bảo phát triển bền vững

1.2 Thông điệp

Phát triển kinh tế phải quan tâm đến bảo vệ môi trường và an toàn và sức khoẻ cho người dân thì phát triển kinh tế mới bền vững và hướng tới phát triển bền vững

2.Tình huống 2: Nam giới hãy là bạn đồng hành trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản phụ nữ

2.1 Mục tiêu

-Xác định được trách nhiệm của nam giới trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản, phòng tránh HIV/AIDS

-Nhận biết được lợi ích của việc nam giới tham gia vào chăm sóc sức khoẻ sinh sản

-Xoá bỏ định kiến giới trong quan niệm về vai trò của nam và nữ trong tình yêu, tình dục -Nam giới luôn là người chia sẻ trách nhiệm với phụ nữ trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản 2.2.Thông điệp

Nam giới cần nâng cao ý thức trách nhiệm, và tham gia tích cực vào trách nhiệm làm cha mẹ; trong hành vi tình dục và SKSS, bao gồm cả kế hoạch hóa gia đình; chăm sóc thai sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em; phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục; phòng, chống việc có thai ngoài ý muốn và các trường hợp mang thai có nguy cơ cao; cùng nhau kiểm soát và đóng góp vào thu nhập của gia đình; giáo dục, chăm sóc sức khỏe và dinh

dưỡng trẻ em; giáo dục nhận thức và khuyến khích việc nêu cao các giá trị về bình đẳng giữa trẻ em trai và trẻ em gái

C.Chủ đề: Môi trường

Môi trường đang là vấn đề quan tâm chung không chỉ của Việt Nam mà của nhiều nước trên toàn thế giới Nằm trong khung cảnh chung của thế giới, đặc biệt là khu vực Châu

Á – Thái Bình Dương, môi trường Việt Nam đang bị suy thoái Nhiều nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nguy cơ mất cân bằng sinh thái cùng với sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên đã làm

Trang 8

ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước Một trong những nguyên nhân chính là do nhận thức và thái độ của con người đối với môi trường còn hạn chế

Từ đó một vấn đề đặt ra là: Cần thiết phải tăng cường giáo dục bảo vệ môi trường cho mọi tầng lớp nhân dân

1 Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng

Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp, du lịch và việc đổ bỏ các loại chất thải vào đất, biển và các thủy vực đã gây ô nhiễm môi trường ở quy mô ngày càng rộng, đặc biệt là ở các khu đô thị Nhiều vấn đề môi trường tương tác với nhau ở các khu vực nhỏ, mật độ dân số cao Ô nhiễm không khí, rác thải, chất thải nguy hại, ô nhiễm tiếng ồn và nước đang biến những khu vực này thành các điểm nóng về môi trường

2 Sự gia tăng dân số

Con người là chủ của trái đất, là động lực chính làm tăng thêm giá trị của các điều kiện kinh

tế - xã hội và chất lượng cuộc sống Tuy nhiên, sự gia tăng dân số quá nhanh ở một số nước đi đôi với đói nghèo, suy thoái môi trường và tình hình kinh tế bất lợi đã gây ra xu hướng làm mất cân bằng nghiêm trọng giữa dân số và môi trường

3 Sự suy giảm tính đa dạng sinh học trên trái đất

Đa dạng sinh học được chia thành 3 dạng: đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng sinh thái Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên nuôi sống con người Chúng ta sử dụng sinh vật làm thức ăn, thuốc chữa bệnh, hóa chất, vật liệu xây dựng, năng lượng, … và nhiều mục đích khác Mất đa dạng sinh học chúng ta cũng mất đi các dịch vụ tự nhiên là: bảo vệ các lưu vực sông ngòi, điều hòa khí hậu, duy trì chất lượng không khí, hấp thụ chất ô nhiễm, sản sinh và duy trì đất đai Theo tính toán, trên thế giới có 492 chủng quần thực vật có tính di truyền độc đáo đang bị đe dọa tuyệt chủng Sự đe dọa không chỉ riêng đối với động thực vật hoang dại

mà còn cả với nhiều giống loài địa phương quý hiếm Nguyên nhân chính của sự mất đa dạng sinh học là:

- Mất nơi sinh sống do chặt phá rừng và phát triển kinh tế

- Săn bắt quá mức để buôn bán

- Ô nhiễm đất, nước và không khí

- Việc du nhập nhiều loài ngoại lai cũng là nguyên nhân gây mất đa dạng sinh học

Các tình huống cụ thể của chủ đề:

1.Tình huống 1: Bảo vệ đa dạng sinh học

1.1 Mục tiêu

-Biết được một số nguyên nhân làm giảm đa dạng sinh học, đặc biệt là các nguyên nhân làm suy giảm các loài động vật hoang dã ở Việt Nam

- Nâng cao nhận thức về tác hại của suy giảm đa dạng sinh học, đặc biệt là suy giảm các loài động vật hoang dã ở Việt Nam

-Biết phê phán những hành động có ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học ở Việt Nam -Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam

1.2 Thông điệp

Khi chúng ta có luật pháp nghiêm minh, có tinh thần đoàn kết và tự giác không sử dụng các sản phẩm từ động thực vật hoang dã cũng như không có các hành vi gây hại đến đa

Trang 9

dạng sinh học thì chắc chắn đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái được bảo tồn và phát triển

2.Tình huống 2: Nâng cao nhận thức về hiểm họa thiên tai và ý thức đối phó

2.1 Mục tiêu

-Hiểu được những hậu quả và khó khăn do thiên tai gây ra

-Biết được một số biện pháp đối phó khắc phục hậu quả thiên tai

-Có hành động thiết thực ủng hộ đồng bào bị thiên tai

-Có ý thức bảo vệ rừng, tiết kiệm nước và chấp hành những quy định của các cấp quản lý

có liên quan khi có thiên tai xảy ra

2.2 Thông điệp

Chủ động bảo vệ rừng; tích trữ và sử dụng tiết kiệm nước trong mùa hạn hán là giải pháp chống hạn tốt nhất đối với mọi người dân sống ở vùng hạn hán

D.Chủ đề: Phát triển nông thôn bền vững

Những chủ điểm trong phát triển bền vững nông thôn bao gồm các nội dung: bảo vệ & quản lý tài nguyên thiên nhiên, xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển nghề truyền thống, nâng cao mức sống, khả năng tiếp cận với các nhu cầu cả về vật chất, tinh thần như: y tế, giáo dục và các nhu cầu xã hội khác Ở đây, các chủ điểm chủ yếu được quan tâm bao gồm:

-Bảo vệ và quản lý tài nguyên thiên nhiên:

Việc bảo vệ và quản lý nguồn tài nguyên được thể hiện dưới nhiều hoạt động khác nhau như: các hoạt động sản xuất nông – lâm - ngư nghiệp, thủ công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài mà không gây ô nhiễm môi trường; những phương thức, sáng kiến sử dụng hợp lý, bảo vệ

và quản lý tài nguyên đất, nước, rừng, nguồn lợi thuỷ sản; xử lý, tái chế rác và chất thải đảm bảo sạch về môi trường, phục vụ cho sản xuất và cho cuộc sống, sinh hoạt của dân cư

-Xóa đói, giảm nghèo:

Nội dung của chủ điểm này bao hàm nhiều khía cạnh như: các nỗ lực để tạo cơ hội thoát nghèo của cộng đồng và của cá nhân những người nghèo (các chương trình hỗ trợ người nghèo như:

hỗ trợ, cho vay vốn ưu đãi, dạy nghề, phổ biến kiến thức, kỹ thuật để phát triển kinh tế, sự giúp

đỡ lẫn nhau trong cộng đồng hoặc các tấm gương vượt khó của cá nhân )

-Phát triển nghề truyền thống: Phát triển nghề truyền thống ở các vùng nông thôn là

việc tạo lập mới, khôi phục và mở rộng các làng nghề đã và đang phát triển ở một vùng có những điều kiện phù hợp Lĩnh vực này còn có thể là những hoạt động mở rộng hơn như việc tìm thị trường mới cho sản phẩm, cải tiến các sản phẩm đã có và sử dụng bền vững tài nguyên

để phát triển nghề truyền thống nhằm mang lại lợi ích cả về kinh tế, xã hội và môi trường

-Tiếp cận cơ hội giáo dục: Những nỗ lực của các cá nhân hoặc của cộng đồng nói chung

để tạo điều kiện cho các tầng lớp dân cư, đặc biệt là cho trẻ em ở nông thôn có cơ hội tiếp cận được với giáo dục là đáng khích lệ Điều đó góp phần vào việc làm giảm tỉ lệ mù chữ, nâng cao trình độ giáo dục ở nông thôn, một khía cạnh của mục tiêu phát triển bền vững nông thôn

Các tình huống cụ thể của chủ đề:

1.Tình huống 1: Phát triển nghề truyền thống

1.1 Mục tiêu

-Nâng cao nhận thức về vai trò của việc phát triển nghề truyền thống: đa dạng hoá kinh tế, góp phần xoá đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, giữ gìn, bảo tồn các giá trị truyền thống

Trang 10

-Nâng cao kỹ năng vận dụng các kiến thức vào phát triển nghề, kỹ năng tổ chức, phối hợp với các thành phần khác trong các hoạt động kinh tế-xã hội

-Có thái độ trân trọng những nghề truyền thống của địa phương, đóng góp và ủng hộ những

cá nhân

1.2 Thông điệp

Việc lựa chọn nghề nghiệp có định hướng, xuất phát từ ước mơ sẽ phát huy khả năng sáng tạo của con người Thành công là kết quả của ước mơ, của tinh thần vượt khó, những sáng tạo, nhiệt huyết tuổi trẻ Đồng thời, mục tiêu đúng đắn, dám hy sinh lợi ích cá nhân của mỗi người sẽ đóng góp cho lợi ích chung, vì sự phát triển bền vững của quê hương

2.Tình huống 2: Cơ hội chọn ngành nghề của học sinh nữ

2.1 Mục tiêu

-Nâng cao nhận thức về sự cần thiết của việc tiếp cận với giáo dục, vai trò của các cá nhân, tập thể trong việc đóng góp cho sự nghiệp giáo dục, tạo điều kiện học tập cho cá nhân và cho cộng đồng ở nông thôn, góp phần phát triển bền vững

-Rèn luyện kỹ năng tự lập, tự vươn lên và giúp bạn có cơ hội học tập tốt nhất, tổ chức các hoạt động tập thể, tương trợ trong cộng đồng

-Giúp người học có thái độ kính trọng thầy cô giáo, những người có tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập Thay đổi thái độ kỳ thị, xa lánh những người tàn tật, nghèo khó, ít có cơ hội học tập

2.2 Thông điệp

Ở những hoàn cảnh khó khăn, sự nỗ lực, cố gắng, bằng cách này hay cách khác, và tinh thần vì cộng đồng của mỗi con người sẽ là nhân tố quan trọng cho việc nâng cao trình độ văn hoá, giáo dục chung, góp phần phát triển bền vững nông thôn ở nước ta hiện nay

E.Chủ đề: Ða dạng văn hóa

Trong các chủ đề của giáo dục vì sự phát triển bền vững thì chủ đề Đa dạng văn hóa gồm các chủ điểm sau: Tôn trọng các giá trị văn hóa địa phương và quốc tế; Du lịch bền vững

và gìn giữ các giá trị văn hóa

Tôn trọng các giá trị văn hóa địa phương và quốc tế Giữ gìn, phát huy, làm giàu bản

sắc văn hóa địa phương càng ngày càng trở thành nhu cầu, nhiệm vụ của tất cả mọi người Để làm tốt nhu cầu và nhiệm vụ này, chúng ta cần phải phát triển mạnh mẽ văn hóa các địa phương với bản sắc riêng của chúng, qua đó văn hóa quốc tế mới trở nên phong phú đa dạng Nếu văn hóa của tất cả các địa phương trên thế giới đều bị mất đi bản sắc riêng, hoặc bị đồng hóa bởi một nền văn hóa nhất định thì chắc chắn văn hóa quốc tế sẽ nghèo nàn, đơn điệu Cho nên, văn hóa quốc tế chỉ phong phú khi văn hóa từng địa phương được coi trọng

Du lịch bền vững và gìn giữ các giá trị văn hóa Du lịch bền vững gắn liền với gìn

giữ các giá trị văn hóa luôn có nhiều thách thức và có những vấn đề phức tạp như: tạo được ý thức cho du khách; bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, sinh học, phong tục tập quán; trách nhiệm của người dân trong việc phát triển du lịch cũng như việc gìn giữ giá trị văn hóa địa phương Thông qua chủ điểm này, chúng ta sẽ hiểu thêm về bản sắc của một số dân tộc trong nước, có

ý thức hơn trong du lịch Các du khách quốc tế cũng hiểu thêm về bản sắc văn hóa đa dạng của người Việt Nam

Ngày đăng: 18/11/2015, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w