1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp

81 852 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả dữ liệu đặt trong thưmục Sysvol này sẽ được tự động sao chép sang các Domain Controller khác trong miền.Bạn có thể chấp nhận giá trị mặc định hoặc chỉ định vị trí khác, sau đó chọ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng tăng Một trong

số đó là nhu cầu về trao đổi thông tin, áp dụng công nghệ thông tin vào đời sống hằngngày Việc ứng dụng tin học vào lĩnh vực quản lý đã giúp cho các nhà quản lý điều hànhcông việc một cách khoa học, chính xác, nhanh chóng và hiệu quả Giúp con người giảiphóng sức lao động, tiết kiệm thời gian trong công việc, nâng cao hiệu quả làm việc Tạo

ra phong cách làm việc mới phù hợp với xu thế phát triển của thời đại

Ở Việt Nam trong công nghệ thông tin tuy đã và đang phát triển rất nhanh nhưng

số đông người dân còn khá xa lạ với công nghệ Với xu hướng tin học hóa toàn cầu, việcphổ cập tin học cho người dân là hết sức quan trọng Vì vậy việc thiết kế và lắp đặt mạngcục bộ cho các cơ quan xí nghiệp và trường học là rất cần thiết

Trong thời gian thực tập tại Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì nhóm thực tập

chúng em đã tìm hiểu về chuyên ngành Quản trị mạng, cụ thể với đề tài: “Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp”

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kết thúc kỳ thực tập tuy có khó khăn do lần đầu bỡ ngỡ làm quen với việc xây dựng

và thiết lập cho một hệ thống các dịch vụ mạng nhưng với sự giúp đỡ về nhiều mặt củaNhà trường và Khoa Công nghệ Thông tin Với sự đoàn kết, cộng tác nhiệt tình của cácbạn trong nhóm thực tập chúng em đã hoàn thành kỳ thực tập Tuy nhiên do nhữngnguyên nhân khách quan và hạn chế của bản thân nên chúng em không thể tránh khỏinhững sai sót Chính vì vậy, chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, các

cô cùng các bạn để kết quả nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Đây là báo cáo thiết thực được áp dụng từ thực tế bằng kiến thức của Nhà trườngtrong thời gian thực tập vừa qua Mặc dù đã hết sức cố gắng tìm tòi học hỏi và tiếp thukiến thức trong thời gian thực tập nhưng do là lần đầu tiên vẫn còn bỡ ngỡ nên bài báocáo của chúng em đã không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, hoặc có thể cònchưa rõ ràng, mạch lạch Vì vậy chúng em xin kính mong nhận được sự thông cảm vàđóng góp ý kiến của các Thầy cô giáo trong Khoa Công nghệ Thông tin để bài báo cáođược hoàn thiện hơn và trở nên thiết thực, có ý nghĩa hơn

Trong thời gian thực tập tại trường, chúng em đã nhận được sự giúp đỡ tận tìnhcủa các thầy cô giáo trong Khoa Công nghệ Thông tin Chúng em xin được gửi lời cảm

ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa đã giúp đỡ chúng em hoàn thànhchuyên đề này

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Nội dung công việc được phân công.

Bảng phân công công việc trong nhóm :

Số

TT Thành viên

Tìm hiểu phần lý thuyết

Nhiệm vụ được phân

3 Ngô Quang Nam Dịch vụ Mail

Xây dựng Mail Server

6 Văn Tiến Sơn - Dịch vụ DNS

- Dịch vụ HCP

Xây dựng Domaincontroller DHCP Server

Nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu thực tiễn để thiết kế, xây dựng và quản trị những dịch

vụ mạng cơ bản như: web, e-mail, domain cho doanh nghiệp

4 Nội dung thực hiện chuyên đề

- Tìm hiểu mô hình mạng của doanh nghiệp

- Tìm hiểu những dịch vụ mạng cơ bản trong mô hình mạng doanh nghiệp

Trang 4

- Thiết kế mô hình mạng, cài đặt các dịch vụ mạng cơ bản.

- Kết nối các thực thể trong hệ thống mạng

- Thiết lập hệ thống quản trị dựa trên cơ sở các dịch vụ đã cài đặt

5 Kế hoạch thực hiện

- Từ ngày được nhận đề tài ( tháng 2/2012 ) đến ngày 4/05/2012

- Mọi thành viên trong nhóm được phân công ra từng phần để tìm hiểu

- Làm việc tại phòng máy

CHƯƠNG II: SƠ ĐỒ HỆ THỐNG MẠNG

1 SƠ ĐỒ

2 MÔ TẢ CHI TIẾT HỆ THỐNG MẠNG

Hệ thống mạng bao gồm 5 máy Server và các máy trạm

1 Máy ISA Server

Trang 5

Địa chỉ IP của từng máy SERVER như sau:

Trang 6

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG MÁY DNS SERVER

1 DOMAIN CONTROLLER

1.1 Chức năng

Domain Controller (DC) sử dụng Active Directory để quản lý tài nguyên mạng,như User, Computer và các ứng dụng

1.2 Các bước tiến hành nâng cấp lên DC

Click phải lên My Network Places chọn Properties, click phải lên card Lan chọn Properties, chọn TCP/IP Properties, khai báo IP như sau:

Hình 1.1: Internet Protocol (TCP/IP) Properties

Tại máy Server vào Start | Run | DCPROMO

Hình 1.2: Run

Ở màn hình Welcome ấn Next

Trang 7

Chương trình xuất hiện hộp thoại cảnh báo: DOS, Windows 95 và WinNT SP3trở về trước sẽ bị loại ra khỏi miền Active Directory dựa trên Window Server 2003 ChọnNext để tiếp tục.

Hình 1.3: Operating System Compatibility

Trong hộp thoại Domain Controller Type, chọn mục Domain Controller for a NewDomain và nhấn chọn Next Nếu muốn bổ sung máy điều khiển vùng vào một domain cósẵn , bạn sẽ chọn Additional domain controller for an existing domain

Hình 1.4: Domain Contoller Type

Đến đây chương trình cho phép bạn chọn một trong ba lựa chọn sau:

- Domain in new Forest: Nếu bạn muốn tạo domain đầu tiên trong một Forest

“rừng” mới

- Child Domain in an existting tree: Nếu bạn muốn tạo ra một domain condựa trên một cây domain có sẵn

Trang 8

- Domain tree in an existing forest: Nếu bạn muốn tạo ra một cây domainmới trong một Forest “rừng” đã có sẵn.

 Chú thích : Forest được xây dựng trên một hoặc nhiều Domain Tree, nói cách khácForest là tập hợp các Domain Tree có thiết lập quan hệ và ủy quyền cho nhau

Ở đây chúng ta sẽ chọn option “Domain in a new forest” , tạo một domain trong 1forest mới Sau đó ấn Next để tiếp tục

Hình 1.4: Create New Domain

Hộp thoại New Domain Name yêu cầu người cài đặt tên DNS đầy đủ của domaincần xây dựng Tại đây chúng ta nhập vào tên domain thuctap.com.vn

Hình 1.5: New Domain Name

Hộp thoại NESTBIOS Domain Name, yêu cầu bạn cho biết tên domain theo chuẩnNetBIOS để tương thích với các máy Windows NT Theo mặc định, tên DomainNetBIOS giống phần đầu của tên Full DNS, người cài đặt có thể đổi sang tên khác hoặcchấp nhận giá trị mặc định Chọn Next để tiếp tục

Trang 9

Hình 1.6: NetBIOS Domain Name

Hộp thoại Database and Log Locations cho phép bạn chỉ định vị trí lưu trữdatabase Active Directory và các tập tin Log Bạn có thể chỉ định vị trí khác hoặc chấpnhận giá trị mặc định Tuy nhiên theo khuyến cáo của các nhà quản trị mạng thì chúng tanên đặt tập tin chứa thông tin giao dịch (Transaction log) ở một đĩa cứng vật lý khác vớiđĩa cứng chứa cơ sở dữ liệu của Active Directory nhằm tăng hiệu năng của hệ thống.Chọn Next để tiếp tục

Hình 1.6: Database and Log Folders

Hộp thoại Shared System Volume cho phép bạn chỉ định vị trí của thư mụcSYSVOL Thư mục này phải nằm trên một NFTS5 Volume Tất cả dữ liệu đặt trong thưmục Sysvol này sẽ được tự động sao chép sang các Domain Controller khác trong miền.Bạn có thể chấp nhận giá trị mặc định hoặc chỉ định vị trí khác, sau đó chọn Next để tiếptục (Nếu partition không sử dụng định dạng NTFS5, bạn sẽ thấy một thông báo lỗi yêucầu phải đổi hệ thống tập tin)

Trang 10

Hình 1.7: Shared System Volume

DNS là dịch vụ phân giải tên kết hợp Active Directory để phân giải tên các máytính trong miền Do đó để Active Directory hoạt động được cần có ít nhất 1 DNS Server

đã được cài đặt và thiết lập Theo lý thuyết thì chúng ta cài đặt và cấu hình dịch vụ DNShoàn chỉnh trước khi nâng cấp Server Ta chọn mục thứ 2 “Install and configure the DNS

…” để hệ thống tự động cài dịch vụ này Chọn Next để tiếp tục

Hình 1.8: DNS Registration Diagnostics

Trong hộp thoại permissions có 2 sự lựa chọn:

 Permission Compatible with pre-Windows 2000 Server: Nếu trong hệ thống

có các server sử dụng HĐH phiên bản trước Windows 2000

 Permission Compatible only with Windows 2000 Server or WindowsServer 2003: Nếu trong hệ thống chỉ toàn các server sử dụng HĐHWindows 2000 hoặc Windows 2003

Trang 11

Tại đây chúng ta chọn giá trị “Permission Compatible with pre-Windows 2000”sau đó chọn Next để tiếp tục.

Hình 1.19: Select defaul permissions

Trong hộp thoại Directory Services Restore Mode Administrator Password, bạn sẽchỉ định mật khẩu trong trường hợp Server phải khởi động vào chế độ Directory ServicesRestore Mode

Nhập Administrator Password: “Thuctap123” => Nhấn Next để tiếp tục

Hình 1.20: Directory Services Restore Mode Administrator Password

Hộp thoại Summary xuấy hiện, trình bày tất cả các thông tin người cài đặt đãchọn Nếu tất cả đều chính xác, nhất Next để bắt đầu thực hiện quá trình cài đặt, nếu cóthông tin không chính xác thì chọn Back để quay lại các bước trước đó

Trang 12

Hình 1.21: Summary

Hộp thoại Configuring Active Directory cho biết quá trình cài đặt đang thực hiệnnhững gì Quá trình này sẽ chiếm nhiều thời gian Chương trình cài đặt cũng yêu cầu bạncung cấp nguồn cài đặt Windows Server 2003 để tiến hành sao chép các tập tin nếukhông thấy

Hình 1.22: Active Directory Installation Wizard

Sau khi quá trình cài đặt kết thúc, hộp thoại Completing the Active DirectoryInstallation Wizard xuất hiện Nhấn chọn Finish để kết thúc Cuối cùng bạn được yêu cầuphải khởi động lại máy thì các thông tin cài đặt mới bắt đầu có hiệu lực.Bạn nhấn RestartNow để khởi động lại máy Quá trình nâng cấp kết thúc

Trang 13

Mỗi máy tính ngoài địa chỉ IP ra còn có một tên (hostname) Đối với con người

việc nhớ tên máy dù sao cũng dễ dàng hơn vì chúng có tính trực quan và gợi nhớ hơn địachỉ IP Vì thế, người ta nghĩ ra cách làm sao ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính

Dịch vụ DNS hoạt động theo mô hình Client-Server: Phần Server gọi là máy chủ

phục vụ tên hay còn gọi là Name Server, còn phần Client là trình phân giải tên –

Resolver Name Server chứa các thông tin CSDL của DNS, còn Resolver đơn giản chỉ là

các hàm thư viện dùng để tạo các truy vấn (Query) và gửi chúng qua đến Name Server.

DNS được thi hành như một giao thức tầng Application trong mạng TCP/IP

b Cơ chế phân giải tên.

- Phân giải tên thành IP.

Client sẽ gửi yêu cầu cần phân giải địa chỉ IP của máy tính có dns.thuctap.com.vnđến name server cục bộ Khi nhận được yêu cầu Resolver, Name Server cục bộ sẽ phângiải tên này và xét xem tên miền này có do mình quản lý hay không Nếu như tên này doServer cục bộ quản lý, nó sẽ trả lời địa chỉ IP của tên máy đó ngay cho Resolver Ngượclại, server cục bộ sẽ truy vấn đến Root Name Server gần nhất mà nó biết được RootName Server sẽ trả lời địa chỉ IP của Name Server quản lý tên miền vn Máy chủ NameServer cục bộ lại hỏi tiếp name server quản lý miền vn và được tham chiếu đến máy chủmiền com.vn Máy chủ quản lý com.vn chỉ dẫn máy name server cục bộ tham chiếu đếnmáy chủ quản lý miền thuctap.com.vn Cuối cùng máy name server cục bộ truy vấn máychủ quản lý miền thuctap.com.vn và nhận được câu trả lời

- Phân giải IP thành tên máy tính.

Ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính được dùng để diễn dịch các tập tin log cho dễđọc hơn Nó còn dùng trong một số trường hợp chứng thực trên hệ thống UNIX (kiểm tracác tập tin rhost hay host.equiv) Trong không gian tên miền đã nói trên dữ liệu bao gồm

cả địa chỉ IP được lập chỉ mục theo tên miền Do đó với một tên miền đã cho việc tìm rađịa chỉ IP khá dễ dàng

Trang 14

Để có thể phân giải tên máy tính của một địa chỉ IP, trong không gian tên miềnngười ta bổ sung thêm một nhánh tên miền mà được lập chỉ mục theo địa chỉ IP Phần

không gian này có tên miền là in-addr.arpa.

Mỗi nút trong miền in-addr.arpa có một tên nhãn là chỉ sổ thập phân của địa chỉ

IP Ví dụ miền in-addr.arpa có thể có 256 subdomain, tương ứng với 256 giá trị từ 0 đến

255 của byte đầu tiên trong địa chỉ IP Trong mỗi Subdomain lại có 256 subdomain connữa ứng với byte thứ hai Cứ như thế và đến byte thứ tư có các bản ghi cho biết tên miềnđầy đủ của các máy tính hoặc các mạng có địa chỉ IP tương ứng

Khi đọc tên miền địa chỉ IP sẽ xuất hiện theo thứ tự ngược Ví dụ nếu địa chỉ IPcủa máy dns.thuctap.com.vn là 172.168.1.3, khi ánh xạ vào miền in-addr.arpa sẽ là3.1.168.172.in-addr.arpa

c Phân loại Domain Name Server.

Có nhiều loại Domain Name Server được tổ chức trên Internet Sự phân loại nàytùy thuộc vào nhiều nhiệm vụ mà chúng sẽ đảm nhận

- Primary Name Server:

Mỗi miền phải có một Primary Name Server Server này được đăng ký trênInternet để quản lý miền Mọi người trên Internet đều biết tên máy tính và địa chỉ IP củaServer này Người quản trị DNS sẽ tổ chức những tập tin CSDL trên Primary NameServer Server này có nhiệm vụ phân giải tất cả các máy trong miền hay zone

- Secondary Name Serer:

Mỗi miền có một Primary Name Server để quản lý CSDL của miền Nếu nhưServer này tạm ngưng hoạt động vì một lý do nào đó thì việc phân giải tên máy thành địachỉ IP và ngược lại xem như bị gián đoạn Việc gián đoạn này làm ảnh hưởng rất lớn đếnnhững tổ chức có nhu cầu trao đổi thông tin ra ngoài Internet cao Nhằm khắc phục

nhược điểm này, những nhà thiết kế đưa ra một Server dự phòng gọi là Secondary (hay

Slave) Name Server Server này có nhiệm vụ sao lưu tất cả những dữ liệu trên máyPrimary Name Server và khi Primary Name Server bị gián đoạn thì nó sẽ đảm nhận việcphân giải tên máy tính thành địa chỉ IP và ngược lại Trong một miền có thể có một haynhiều Secondary Name Server Theo một chu kỳ, Secondary sẽ sao chép và cập nhậtCSDL từ Primary Name Server Tên và địa chỉ IP của Secondary Name cũng được mọingười trên Internet biết đến

d Resource Record (RR)

Trang 15

RR là mẫu thông tin dùng để mô tả các thông tin về CSDL DNS, các mẫu tin này

được lưu trong các file cơ sở dữ liệu DNS (\systemroot\system32\dns).

- A (Address) và CNAME (Canonical Name):

Record A (Address) ánh xạ tên máy (hostname) vào địa chỉ IP Record CNAME(canonical name) tạo tên bí danh alias trỏ vào một tên canonical Tên canonical là tênhost trong record A hoặc lại trỏ vào 1 tên canonical khác

2.2 Các bước cài đặt và cấu hình DNS

Có nhiều cách cài đặt dịch vụ DNS trên môi trường Windows như: Ta có thể càiđặt DNS khi ta nâng cấp máy chủ lên domain controller hoặc cài đặt DNS trên máystand-alone Windows Server 2003 từ tùy chọn Networking services trong thành phầnAdd/Remove Program

a Các bước cài đặt dịch vụ DNS

Khi cài đặt dịch vụ DNS trên Windows Server 2003 đòi hỏi phải cung cấp địa chỉ

IP tĩnh

Chọn Start | Control Panel | Add/Remove Program

Chọn Add or Remove Windows Components trong hộp thoại Windowscomponents

Từ hộp thoại ở bước 2 ta chọn Network Services sau đó chọn nút Details

Trang 16

Hình 2.1: Thêm các ứng dụng mạng trong Window

Chọn tùy chọn Domain Name System DNS, sau đó chọn nút OK

Hình 2.2: Thêm dịch vụ DNS

Chọn Next sau đó hệ thống sẽ chép các tập tin cần thiết để cài đặt dịch vụ (phảiđảm bảo có đĩa CDROM Windows 2k3 trên máy cục bộ hoặc có trể truy xuất tài nguyênnày từ mạng)

Chọn nút Finish để hoàn tất quá trình cài đặt

b Cấu hình dịch vụ DNS

Đặt Prefer DNS là IP của máy DNS

- IP Address: 172.168.1.2

Trang 17

- Event Viewer: Đây là trình theo dõi sự kiện nhật ký dịch vụ DNS, nó sẽ lưu các

thông tin về: cảnh giác (alert), cảnh báo (warnings), lỗi (errors)

- Forward Lookup Zones: Chứa tất cả các zone thuận của dịch vụ DNS, zone

này được lưu tại máy DNS Server

- Reverse Lookup Zones: Chứa tất cả các zone nghịch của dịch vụ DNS, zone

này được lưu tại máy DNS Server

+ Tạo Forward Lookup Zone

Forward Lookup Zone để phân giải địa chỉ tên máy (hostname) thành địa chỉ IP

Để tạo Forward Lookup Zone ta thực hiện trình tự các bước sau:

Chọn nút Start | Administrative Tools | DNS

Chọn tên DNS server, sau đó Click chuột phải chọn New Zone

Trang 18

Chọn Next trên hộp thoại Welcome to New Zone Wizard.

Chọn Zone Type là Primary Zone -> Next

Chọn Forward Lookup Zone -> Next

Chỉ định Zone Name để khai báo tên Zone (thuctap.com.vn), chọn Next

Từ hộp thoại Zone File, ta có thể tạo file lưu trữ cơ sở dữ liệu cho Zone(zonename.dns) hay ta có thể chỉ định Zone File đã tồn tại sẵn ( Tất cả các file này đượclưu lại tại %systemroot%\system32\dns), tiếp tục chọn Next

Hộp thoại Dynamic Update để chỉ định zone chấp nhận Secure Update, nonsecureUpdate hay chọn không sử dụng Dynamic Update, chọn Next

Chọn Finish để hoàn tất

+ Tạo Reverse Lookup Zone

Sau khi ta hoàn tất quá trình tạo Zone thuận ta sẽ tạo Zone nghịch (Reverse Lookup Zone) để hỗ trợ cơ chế phân giải địa chỉ IP thành tên máy (hostname).

Để tạo Reverse Lookup Zone ta thực hiện trình tự các bước sau:

Chọn Start | Programs | Administrative Tools | DNS => Chọn tên của DNS server,click chuột phải chọn New Zone => Chọn Next trên hộp thoại Welcome to New ZoneWizard => Chọn Zone Type là Primary Zone -> Next

Chọn Reverse Lookup Zone -> Next

Gõ phần địa chỉ mạng (NetID) của địa chỉ IP trên Name Server -> Next

Hình 2.5: Chỉ định Zone ngược

Hộp thoại Dynamic Update để chọn chỉ định zone chấp nhận Sercure Update,nonsecure Update hay không sử dụng Dynamic Update, chọn Next

Trang 19

Hình 2.6: Hộp thoại Dynamic Update

Chọn Finish để hoàn tất

Tại máy Server vào Start -> Run CMD -> gõ lệnh Ipconfig/registerDNS

+ Tạo Rescource Record (RR).

Sau khi ta tạo zone thuận và zone nghịch, mặc định hệ thống sẽ tạo ra hai resourcerecord NS và SOA

- Tạo RR A

Để tạo RR A để ánh xạ hostname thành tên máy, để làm việc này ta Click chuộtForward Lookup Zone, sau đó Click chuột phải vào tên Zone | New Host, sau đó ta cungcấp một số thông tin về Name, IP Address, sau đó chọn Add Host

Chọn Create associated pointer (PTR) record để tạo RR PTR trong zone nghịch

Hình 2.7: Tạo Rescource Record A.

- Tạo RR CNAME:

Trang 20

Trong trường hợp muốn máy chủ DNS Server vừa có trên dns.thuctap.com.vn vừa

có trên mail.thuctap.com.vn để phản ánh đúng chức năng là một DNS Server, MailServer Để tạo RR Alias ta thực hiện như sau:

Click chuột Forward Lookup Zone, sau đó Click chuột phải vào tên Zone | NewAlias (CNAME), sau đó ta cung cấp một số thông tin về:

 Alias Name: chỉ định tên Alias (ví dụ mail)

 Full qualified domain name (FQDN) for target host: Chỉ định tên host muốntạo Alias (ta có thể gõ tên host vào mục này hoặc ta chọn Browse sau đóchọn tên host.)

Hình 2.8: Tạo RR CNAME + Kiểm tra hoạt động dịch vụ DNS.

Sau khi ta hoàn tất quá trình zone thuận, zone nghịch, và mô tả một số RR cầnthiết Muốn kiểm tra quá trình hoạt động của dịch vụ DNS ta thực hiện các bước sau:

- Khai báo Resoler:

Để chỉ định rõ DNS Client biết địa chỉ máy DNS Server hỗ trợ việc phân giải tênmiền Để thực hiện khai báo Resolver ta chọn Start/ Settings / Network Connections/Chọn Properties của Local Area Connection / Chọn Properties của Internet Control (TCP/IP), sau đó chỉ định hai thông số

Referenced DNS server: Địa chỉ của máy chủ Primary DNS Server (172.168.1.2).

Trang 21

Alternate DNS Server: Địa chỉ của máy DNS dự phòng hoặc máy chủ

DNS thứ hai

- Kiểm tra hoạt động:

Ta có thể dùng công cụ nslookup để kiểm tra quá trình hoạt động của dịch vụDNS, phân giải resource record hoặc phân giải tên miền, để sử dụng được công cụnslookup ta vào Start / Run / nslookup

Một vài tập lệnh của công cụ nslookup.

- Đã cài dịch vụ DCHP

- Mỗi interface phải được cấu hình bằng một địa chỉ IP tĩnh

- Đã chuẩn bị sẵn danh sách các địa chỉ IP định cấp phát cho các máy client

Dịch vụ DHCP này cho phép chúng ta cấp động các thông số cấu hình mạng chocác máy trạm (Client) Các hệ điều hành của Microsoft và các hệ điều hành như Unixhoặc Macintosh đều hỗ trợ cơ chế nhận các thông số động, có nghĩa là trên các hệ điềuhành này phải có một DHCP Client Cơ chế sử dụng các thông số mạng được cấp phátđộng có ưu điểm hơn so với cơ chế khai báo tĩnh các thông số mạng như:

- Khắc phục được tình trạng đụng địa chỉ IP và giảm chi phí quản trị cho hệ thốngmạng

- Giúp cho các nhà cung cấp dịch vụ (ISP) tiết kiệm được số lượng địa chỉ IP thật(Public IP)

- Phù hợp cho các máy tính thường xuyên di chuyển qua lại giữa các mạng

Trang 22

3.2 Cài đặt dịch vụ DHCP.

Vào Start -> Run gõ lệnh APPWIZ.CPL để vào Add Remove Program

Chọn Add Remove Window Component Tại cửa sổ Windows Components chọn

Network Services ấn Detail.

Hình 3.1: Thêm các ứng dụng mạng trong Window

Trong hộp thoại Networking Services, nhấn chọn mục Dynamic HostConfiguration Protocol (DHCP) và nhấn OK

Hình 3.2: Thêm ứng dụng DHCP

Trở lại hộp thoại Windows Components Wizard, nhấn chọn Next Windows 2003

sẽ cấu hình các thành phần và cài đặt dịch vụ DHCP Cuối cùng, trong hộp thoạiCompleting the Windows Components Wizard, nhấn chọn Finish để kết thúc

Trang 23

3.3 Cấu hình dịch vụ DHCP

Sau khi đã cài đặt dịch vụ DHCP, bạn sẽ thấy biểu tượng DHCP trong menuAdministrative Tools Thực hiện các bước sau để tạo một scope để cấp phát địa chỉ:

Vào Start -> Run gõ lệnh DHCPMGMT.MSC đề vào DHCP

Trong cửa sổ DHCP, nhấp phải chuột lên biểu tượng Server của bạn và chọn mụcNew Scope trong popup menu

Hộp thoại New Scope Wizard xuất hiện Nhấn chọn Next

Trong hộp thoại Scope Name, bạn nhập vào tên và chú thích, giúp cho việc nhậndiện ra scope này Sau đó nhấn chọn Next

Hình 3.3: Hộp thoại Scope Name

Hộp thoại IP Address Range xuất hiện Bạn nhập vào địa chỉ bắt đầu và kết thúccủa danh sách địa chỉ cấp phát Sau đó bạn chỉ định subnet mask bằng cách cho biết sốbit 1 hoặc nhập vào chuỗi số Nhấn chọn Next

Hình 3.4: Nhập vào IP Address Range

Trang 24

Trong hộp thoại Add Exclusions, bạn cho biết những địa chỉ nào sẽ được loại rakhỏi nhóm địa chỉ đã chỉ định ở trên Các địa chỉ loại ra này được dùng để đặt cho cácmáy tính dùng địa chỉ tĩnh hoặc dùng để cho mục đích nào đó Để loại một địa chỉ duynhất, bạn chỉ cần cho biết địa chỉ trong ô Start IP Address và nhấn Add Để loại mộtnhóm các địa chỉ, bạn cho biết địa chỉ bắt đầu và kết thúc của nhóm đó trong Start IPAddress và Stop IP Address, sau đó nhấn Add Nút Remove dùng để hủy một hoặc mộtnhóm các địa chỉ ra khỏi danh sách trên Sau khi đã cấu hình xong, bạn nhấn nút Next đểtiếp tục.

Hình 3.5: Hộp thoại Add Exclusions

Trong hộp thoại Lease Duration tiếp theo, bạn cho biết thời gian các máy trạm cóthể sử dụng đị chỉ này Theo mặc định, một máy Client sẽ cố làm mới lại địa chỉ khi sửdụng được phân nửa thời gian cho phép Lượng thời gian cho phép mặc định là 8 ngày.Bạn có thể chỉ định lượng thời gian khác tùy theo nhu cầu Sau khi đã cấu hình xong,nhấn Next để tiếp tục

Hình 3.6: Hộp thoại Lease Duration

Trang 25

Hộp thoại Configure DHCP Options xuất hiện Bạn có thể đồng ý để cấu hình cáctùy chọn phổ biến (Chọn Yes, I want to configure these options now) hoặc không đồng ý,

để việc thiết lập này thực hiện sau (Chọn No, I will configure these options later) Bạn đểmục chọn đồng ý và nhấn chọn Next

Hình 3.7: Hộp thoại Configure DHCP Options

Trong hộp thoại Router (Defaul Gateway), bạn cho biết địa chỉ IP của DefaulGateway mà các máy DHCP Client sẽ sử dụng và nhấn Add Sau đó nhấn Next

Hình 3.8: Hộp thoại Router (Defaul Gateway)

Trong hộp thoại Domain Name and DNS Server, bạn sẽ cho biết tên domain màcác máy DHCP Client sẽ sử dụng, đồng thời cũng cho biết địa chỉ IP của DNS Serverdùng phân giải tên Sau khi đã cấu hình xong, nhấn Next để tiếp tục

Trang 26

Hình 3.9: Hộp thoại Domain Name and DNS Server

Trong hộp thoại WINS SERVER tiếp theo, bạn có thể cho biết địa chỉ cảu WINSServer chính và phụ dùng để phân giải các tên NetBIOS thành địa chỉ IP Sau đó nhấn

chọn Next (Hiện nay dịch vụ WINS ít được sử dụng, do đó có thể bỏ qua bước này, không nhập thông tin gì hết).

Tiếp theo, hộp thoại Activate Scope xuất hiện, hỏi bạn có muốn kích hoạt Scopenày hay không Scope chỉ có thể cấp địa chỉ cho các máy Client khi được kích hoạt Nếubạn định cấu hình thêm các thông tin tùy chọn cho scope thì chưa nên kích hoạt bây giờ.Sau khi đã lựa chọn xong, nhấn chọn Next

Trong hộp thoại Complete the New Scope Wizard, nhấn chọn Finish để kết thúc

3.4 Cấu hình các tùy chọn DHCP.

Các tùy chọn DHCP là các thông tin phụ gửi kèm theo địa chỉ IP khi cấp phát chocác máy Client Bạn có thể chỉ định các tùy chọn ở hai mức độ: Scope và Server Các tùychọn mức scope chỉ áp dụng cho riêng scope đó, còn các tùy chọn mức Server sẽ áp đặtcho tất cả các scope trên toàn Server Tùy chọn mức scope sẽ che phủ tùy chọn mứcServer cùng loại nếu có

Các bước thực hiện:

Chọn menu Start => Program => Administrative tools => DHCP

Trong cửa sổ DHCP, ở bên trái, mở rộng mục Server để tìm Server Options hoặc

mở rộng một scope nào đó để tìm Scope Options

Nhấn phải chuột lên mục tùy chọn tương ứng và chọn Configure Options

Trang 27

Hộp thoại cấu hình các tùy chọn xuất hiện (Mức Server hoặc Scope đều giốngnhau) Trong mục Available Options, chọn loại tùy chọn bạn định cấp phát và nhập cácthông số cấu hình kèm theo Sau khi đã chọn xong hoặc chỉnh sửa các tùy chọn xong,nhấn OK để kết thúc.

Hình 3.10: Scope Options

Trong cửa sổ DHCP, mục tùy chọn tương ứng sẽ xuất hiện các thông tin định cấp

phát

Hình 3.11: DHCP Scope

Trang 28

3.5 Cấu hình dành riêng địa chỉ.

Giả sử hệ thống mạng của bạn sử dụng việc cấp phát địa chỉ động, tuy nhiên trong

đó có một số máy tính bắt buộc phải sử dụng một địa chỉ cố định trong một thời gian dài.Bạn có thể thực hiện được điều này bằng cách dành một địa chỉ IP cho riêng máy đó.Việc cấu hình này được thực hiện trên từng scope riêng biệt

Các bước thực hiện:

Chọn menu Start => Programs => Administrative Tools => DHCP

Trong ô bên trái của cửa sổ DHCP, mổ rộng đến scope bạn định cấu hình, chọnmục Reservation chọn menu Action => New Reservation

Xuất hiện hộp thoại New Revervation Đặt tên cho mục dành riêng này trong ôRevervation Name, có thể là tên của máy tính được cấp địa chỉ đó Trong mục IPAddress, nhập vào địa chỉ IP định cấp cho máy đó Tiếp theo, trong mục MAC Address,nhập vào địa chỉ MAC của máy tính đó (là một chuỗi liên tục 12 ký số thập lục phân).Bạn có thể ghi một dòng mô tả về địa chỉ vào mục Description Supported Types có ýnghĩa:

- DHCP Only: chỉ cho phép client DHCP yêu cầu địa chỉ này bằng cách sử dụng

giao thức DHCP

- BOOTP only: Chỉ cho phép máy client DHCP yêu cầu địa chỉ này bằng cách sử

dụng giao thức BOOTP (là tiền thân của giao thức DHCP)

- Both: Máy client DHCP có thể dụng giao thức DHCP hoặc BOOTP để yêu cầu

địa chỉ này

Lặp lại thao tác trên cho các địa chỉ dành riêng khác Cuối cùng nhấn Close.

Trang 29

4 GIA NHẬP MÁY TRẠM VÀO DOMAIN

4.1 Giới thiệu.

Một máy trạm gia nhập vào một domain thực sự là việc tạo ra một mối quan hệ tin

cậy (trust relationship) giữa máy trạm đó với các máy Domain Controller trong vùng.

Sau khi đã thiết lập quan hệ tin cậy thì việc chứng thực người dùng logon vào mạng trênmáy trạm này sẽ do các máy điều khiển vùng đảm nhiệm Nhưng việc gia nhập một máytrạm vào miền phải có sự đồng ý của người quản trị mạng cấp miền và quản trị viên cục

bộ trên máy trạm đó Nói cách khách khi bạn muốn gia nhập một máy trạm vào miền,bạn phải đăng nhập cục bộ vào máy trạm với vai trò là administrator, sau đó gia nhập vàomiền, hệ thống sẽ yêu cầu bạn xác thực bằng tài khoản người dùng cấp miền có quyềnAdd Workstation to Domain (Có thể dùng trực tiếp tài khoản administrator cấp miền)

Hình 4.1: System Properties – Tab Computer name

Hộp thoại nhập liệu xuất hiện bạn nhập tên miền của mạng cần gia nhập vào mụcMember of Domain

Trang 30

Hình 4.2: Coputer Name Change

Máy trạm dựa trên tên miền mà bạn đã khai báo để tìm đến Domain Controller gầnnhất và xin gia nhập vào mạng, Server sẽ yêu cầu bạn xác thực với một tài khoản ngườidùng cấp miền có quyền quản trị

Hình 4.3: Tài khoản người dùng cấp miền

Sau khi xác thực chính xác và hệ thống cấp nhận máy trạm này gia nhập vào miền

thì hệ thống xuất hiện thông báo thành công và yêu cầu bạn reboot máy lại để đăng nhập

vào mạng

Đến đây, bạn thấy hộp thoại Log on to Windows mà bạn dùng mỗi ngày có vàiđiều khác, đó là xuất hiện mục Log on to, và cho phép bạn chọn một trong hai phần:THUCTAP, This Computer Bạn chọn mục THUCTAP khi bạn muốn đăng nhập vào

Trang 31

miền, nhớ rằng lúc này bạn phải dùng tài khoản người dùng cấp miền Bạn chọn mụcThis Computer khi bạn muốn logon cục bộ vào máy trạm nào và nhớ dùng tài khoản cục

bộ của máy

Hình 4.4: Log On to Windows

CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG MAIL SERVER

1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ MAIL

1.1 Các giao thức được sử dụng trong hệ thống Mail

Hệ thống Mail được xây dựng dựa trên một số giao thức: Simple Mail TransferProtocol (SMTP), Post Office Protocol (POP), Multipurpose Internet Mail (MIME) vàInteractive Mail Access Protocol (IMAP) được định trong RFC 1176 là một giao thứcquan trọng để thay thế POP, nó cung cấp nhiều cơ chế tìm kiếm văn bản, phân tíchmessage từ xa mà ta không tìm thấy trong POP

a Giao thức SMTP

Mục đích của giao thức SMTP là truyển mail một cách tin cậy và hiệu quả Giaothức SMTP không phụ thuộc vào bất kỳ hệ thống đặc biệt nào và nó chỉ yêu cầu trật tựcủa dữ liệu truyền trên kênh truyền đảm bảo tin cậy

b Giao thức POP3

Post Office Protocol Version 3 (POP3) là một giao thức chuẩn trên internet chophép một workstation có thể truy xuất động đến một maildrop trên một server từ xa Cónghĩa là POP3 được dùng để cho phép workstation lấy mail mà server đang giữ nó

Port chuẩn dành cho dịch vụ POP3 được qui ước là TCP port 110 Một clientmuốn sử dụng các dịch vụ của POP3 thì nó phải thiết lập một kết nối tới POP3 Server

Trang 32

c Giao thức IMAP

Là giao thức hỗ trợ việc lưu trữ và truy xuất hộp thư của người dùng, thông quaIMAP người dùng có thể sử dụng IMAP Client để truy cập hộp thư từ mạng nội bộ hoặcmạng Internet trên một hoặc nhiều máy khác nhau

Một số đặc điểm chính của IMAP:

- Tương thích đầy đủ với chuẩn MIME

- Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau

- Hỗ trợ các chế độ truy cập “online”, “offline”

- Hỗ trợ truy xuất mail đồng thời cho nhiều máy và chia sẻ mailbox

- Client không cần quan tâm về định dạng file lưu trên Server

d MIME

MIME (Multipurpose Internet Mail Extensions) cung cấp cách thức kết hợp nhiềuloại dữ kiệu khác nhau vào trong một thông điệp duy nhất có thể được gởi qua Internetdùng Email hay Newgroup Thông tin được chuyển đổi theo cách này trông giống nhưnhững khối ký tự ngẫu nhiên Những thông điệp sử dụng chuẩn MIME có thể chứa hìnhảnh, âm thanh và bất kỳ những loại thông tin nào khác có thể lưu trữ trên máy tính Hầuhết những chương trình xử lý thư điện tử sẽ tự động giải mã những thông báo này và chophép bạn lưu trữ dữ liệu chứa trong chúng vào đĩa cứng

1.2 Giới thiệu về hệ thống mail

Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể định vị trênhai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và Mail Client Ngoài

ra, nó còn có những thành phần khác như Mail Host, Mail Gateway

a Mail gateway

Một mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức truyền thôngkhác nhau hoặc kết nối các mạng khác dùng chung giao thức Ví dụ một mail gateway cóthể kết nối một mạng TCP/IP với một mạng chạy bộ giao thức Systems NetworkArchitecture (SNA)

Một mail gateway đơn giản nhất dùng để kết nối 2 mạng dùng giao thức hoặcmailer Khi đó mail gateway chuyển mail giữa domain nội bộ và các domain bên ngoài

b Mail Host

Trang 33

Một Mail host là máy giữ vai trò máy chủ Mail chính trong hệ thống mạng Nódùng như thành phần trung gian để chuyển Mail giữa các vị trì không kết nối trực tiếpđược với nhau.

Mail host phân giải địa chỉ người nhận để chuyển giũa các Mail server hoặcchuyển đến Mail gateway

c Mail Server

Mail Server chưa mailbox của người dùng Mail Server nhận mail từ mail Clientgửi đến và đưa vào hàng đợi để gửi đến Mail Host Mail Server nhận mail từ Mail Hostgửi đến và đưa vào mailbox của người dùng

Người dùng sử dụng NFS (Network File System) để mount thư mục chứa mailboxtrên Mail Server để đọc Nếu NFS không được hỗ trợ thì người dùng phải login vào MailServer để nhận thư

Trong trường hợp Mail Client hỗ trợ POP/IMAP và trên Mail Server cũng hỗ trợPOP/IMAP thì người dùng có thể đọc thư bằng POP/IMAP

d Mail Client

Là những chương trình hỗ trợ chức năng đọc và soạn thảo thư, Mail Client tíchhợp hai giao thức SMTP và POP, SMTP hỗ trợ tính năng chuyển thư từ Client đến MailServer, POP hỗ trợ nhận thư từ Mail Server về Mail Client Ngoài việc tích hợp giao thứcPOP Mail Client có tích hợp giao thức IMAP, HTTP để hỗ trợ chức năng nhận thư choMail Client

Các chương trình Mail Client thường sử dụng như : Microsoft outlook Express,Micrsoft Office Outlook, Eudora

2 MỐI QUAN HỆ GIỮA DNS VÀ MAIL SERVER

DNS và Mail là 2 dịch vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau Dịch vụ Mail dựavào dịch vụ DNS để chuyển Mail từ mạng bên trong ra bên ngoài và ngược lại Khichuyển Mail, Mail Server nhờ DNS để tìm MX record để xác định máy chủ nào cầnchuyển Mail đến

Trang 34

Thuctap.com.vn IN MX 0 mail.thuctap.com.vn.

3 GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH MAIL SERVER

Hiện nay có rất nhiều chương trình Mail Server, tương ứng với từng môi trườngthì chỉ có một số chương trình được sử dụng thông dụng, ví dụ trên môi trường Windows:

- Microsoft Exchange Server: Là chương trình Mail Server rất thông dụngđược Microsoft phát triển để cung cấp cho các doanh nghiệp tổ chức hệthống thư điện tử Email cho người dùng

- Mdaemon: là chương trình Mail Server do công ty Alt-N Technologies,phát triển để hỗ trợ cho các doanh nghiệp tổ chức hệ thống thư điện tử (E-Mail) cho người dùng

4 CÀI ĐẶT MDAEMON V10.1

4.1 Yêu cầu cài đặt tối thiểu.

 Máy tính Pentium III 500 MHz

 Internet Explorer 4.0

 Microsoft Windows 9x/ME/XP/NT/2000/2003

 Kết nối TCP/IP với mạng internet hoặc intranet

 Dung lượng đĩa cứng là 30MB và tủy thuộc vào lượng khách hàng mà thêmdung lượng ổ đĩa

- Mdaemon Virus Scan: Quét các thư đi qua để tìm và diệt virus email

- Ldap: Mdaemon có hỗ trợ sử dụng thủ tục Ldap cho phép các máy chủ sử dụngchung cơ sở dữ liệu account

- Domain Gateway: Hỗ trợ cho phép quản lý thư như một gateway sau đóchuyển về cho các tên miền tương ứng

- Mailing list: Tạo các nhóm người dùng

- Public/Shared folder: Tạo thư mục cho phép mọi người được quyền sử dụngchung dữ liệu ở trong mục

- DomainPOP: Sử dụng POP để lấy thư

Trang 35

- WorldClient: Cho phép người dùng có thể quản lý hộp thư của mình sử dụngweb brower.

- Mdconf và WebAdmin: Cho phép quản trị hệ thống thư điện tử từ xa vàwebadmin cho phép quản trị trên web brower…

4.3 Các bước triển khai.

Bước 1: Click phải lên my network place chọn properties, click phải lên card LAN

chọn properties, chọn TCP/IP properties, khai báo IP như sau, OK

>restart lại máy -> Join domain xong

Bước 2: Tiến hành cài đặt IIS

Vào Start -> Control Panel -> vào mục Add, Remove Program Trong cửa sổ mở ra,tiếp tục chọn vào Add, Romove Windows Components Trong cửa sổ tiếp theo, đánh dấuvào mục Internet Information Services (IIS) – đây chính là thành phần mà ta cần cài.Nhấn Next để tiến hành cài đặt Trong quá trình cài đặt có yêu cầu cho đĩa Windows vào

ổ CD để nó chép các file cần thiết Lúc này ta có thể có hai cách:

 Cho đĩa vào ổ CD và ok

 Nếu trên máy đã có sẵn thư mục chứa bộ cài đặt Windows, nhấn Browse và tìmđền thư mục I386 có trong bộ cài đó -> OK

Đợt một chút để máy cài IIS vào Khi máy báo cài xong , nhấn Finish

Bước 3: Tiến hành cài đặt Mdeamon và thiết lập các thông số ban đầu

Sau khi tiến hành cài đặt IIS thành công Mở thư mục chưa Mdeamon 10.0 chạyfile md_en.exe Trong hộp thoại Welcome To Mdeamon 10 => Next

Select Destination Directory để mặc định C:\Mdaemon

Trang 36

Hình 4.1: Chỉ định thư mục lưu MDaemon

Nhập Registration key: AVRAHDG-PQCBTUW-ZWGOCGC

Hình 4.2: Hộp thoại Installtion Type

Registration Information: Điền các thông tin cần thiết

 Your name: Mail

 Company name: THUC TAP

 Vaild email address: THUCTAP@GMAIL.COM

 Contry: Viet NamNhấp Next để tiếp tục cài đặt

Trang 37

Hình 4.3: Đăng ký thông tin

Domain name: điền thuctap.com.vn -> Next

Hình 4.4: Điền tên Domain

Tại đây đăng ký 1 mail có quyền quản trị hệ thống mail server

- Full name: Admin

- Mailbox: admin

- Passoword: thuctap

Đây là tài khoản dành cho quản trị viên dùng để đăng nhập vào Mdaemon Tàikhoản này có quyền tạo user, thiết đặt cấu hình Mdaemon Full name có thể tùy quản trịviên có thể đặt khác nhau

Trang 38

Hình 4.5:Nhập thông tin tài khoản Admin Tại của sổ “Please Set Up Your DNS” nhập vào địa chỉ Ip của máy DNS Server ,

chi tiết như sau:

- Primary DNS IP Address: 172.168.1.2 (Địa chỉ DNS chính – IP

Address máy server DNS1 )

- Backup DNS IP Address: 172.168.1.2 (Địa chỉ DNS dự phòng –

192.168.1.251)

Nhấp Next để tiếp tục Cuối cùng nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt

Mdaemon ban đầu và sử dụng

Để biết được đường dẫn truy cập vào web mail với port bao nhiêu ? Tại chương trình Mdaemon vào menu Setup => web & SyncML services… => tại

mục Web server tại dòng "Run Worldclient server using this TCP port" sẽ thấy đang để

mặc định là port "3000"

Hình 4.6: Menu Setup => Web & SyncML Services

Trang 39

Giao diện chương trình Mdaemon

Hình 4.7: Màn hình hiển thị chính của MDaemon

Màn hình hiển thị chính của MDaemon (Graphical User Interface - GUI) đưa rathông tin quan trọng về các nguồn tài nguyên, các giao dịch, số liệu thống kê, luồng dữliệu đang trong trạng thái hoạt động (active) và các mail đang trong quá trình chờ đợi(queued) để được xử lý Bên cạnh đó, còn có sự lựa chọn cho người dung chuyển đổitrạng thái activating/deactivating đối với các hệ thống máy chủ khác nhau có sử dụngMDaemon Cửa sổ bên phải hiển thị đầy đủ thông tin về kết nối dữ liệu đầu vào và ra(incoming và outgoing) đang được thực hiện

Setup Menu

Giá trị Domain/Servers mặc định :

Giá trị mặc định của Domain/Servers có thể được thiết lập dễ dàng thông qua lựachọn menu Setup/Default Domain/Servers, tùy theo từng domain và servers của ngườidùng mà có thể thiết lập thông số tùy chỉnh Duy nhất chỉ có giá trị mặc định của Domain

có thể điều chỉnh được, nhưng MDaemon có thể quản lý tất cả các con số, giá trị của cácExtra Domain khác nhau (tính năng này chỉ có trong phiên bản MDaemon Pro), và lưutrữ thư điện tử đối với các hệ thống Domain Gateways

Cửa sổ làm việc của Default Domain bao gồm các mục sau :

Domain : Cửa sổ này hiển thị tên mặc định của domain và địa chỉ IP.

Trang 40

Delivery : Tại đây, người sử dụng sẽ khai báo giá trị dành cho MDaemon để quản

lý quá trình chuyển phát, nhận mail tùy thuộc vào các yếu tố khác như ISP, gateway host,hoặc các server khác

Servers : Với các sự lựa chọn để tùy chỉnh số lượng server, địa chỉ email Ví dụ

như việc thiết lập MDaemon sẽ làm việc với các giao thức SMTP server như VRFY,EXPN, APOP và CRAM-MD5… Hoặc bạn cũng có thể thiết lập số lượng tối đa dànhcho email, số lượng lệnh thực hiện RCPT được cho phép trong SMTP…

Ports : Chứa đựng giá trị hoặc số lượng các cổng (ports) mà MDaemon sẽ điều

khiển và sử dụng dành cho các giao thức SMTP và POP trong quá trình gửi và nhậnemail Hoặc bạn cũng có thể gán lại giá trị dành cho các cổng khác nhau mà MDaemon

sẽ "lắng nghe" theo các sự kiện IMAP, còn cổng UDP dành cho việc truy vấn DNSservers Trong hầu hết các trường hợp, giá trị mặc định của các cổng sẽ không cần phảithay đổi, tuy nhiên tùy vào từng server khác nhau mà người sử dụng sẽ có những thay đổiphù hợp

DNS : Cửa sổ này cho phép người dùng gán giá trị dành cho địa chỉ IP của DNS

server chính và dự phòng Bên cạnh đó, còn các sự lựa chọn khác dành cho việc điềukhiển và lưu trữ các giá trị bản ghi MX

Timeouts :Cchứa đựng các giá trị giới hạn thời gian dành cho MDaemon chờ đợi

trong khi kết nối đến host điều khiển, chờ giá trị phản hồi của các địa chỉ, DNS server…Bên cạnh đó, giá trị giới hạn "Maximum message hop count" được sử dụng trong cáctrường hợp bảo vệ các tin nhắn trong quá trình luân chuyển theo vòng lặp

Sessions : Tại đây, người sử dụng sẽ thiết lập số lượng tối đa các luồng xử lý dữ

liệu mà MDaemon sẽ dùng để gửi và nhận mail thông qua giao thức SMTP, POP, vàIMAP, hoặc bạn cũng có thể thiết lập số lượng tin nhắn mà MDaemon dự định sẽ gửi vànhận email trong cùng 1 thời gian Bên cạnh đó, bạn cũng có thể thiết lập số lượng tinnhắn thông qua giao thức outbound SMTP sẽ được đóng gói qua mỗi tiến trình

Bước 4: Tiến hành cài Web mail trên IIS6

Thiết lập mail Mdaemon server khi truy cập đường dẫn http://mail.thuctap.com.vn

sẽ vào web mail thay vì cuối đường dẫn phải gõ mặc định port 3000 Bình thường truycập vào đường dẫn http://mail.thuctap.com.vn được hiểu là đang chạy với port 80 là portmặc định của web ,do phần mềm yêu cầu bằng port 3000, vậy chỉ cần điền thêm 3000vào cuối tên miền vd: http://mail.thuctap.com.vn:3000

Vì WorldClient là một website được xây dựng bằng công nghệ NET (ASP.NET)nên để chạy được website WorldClient chúng ta cần phải cài Internet Information

Ngày đăng: 18/11/2015, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6: Database and Log Folders - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 1.6 Database and Log Folders (Trang 9)
Hình 1.6: NetBIOS Domain Name - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 1.6 NetBIOS Domain Name (Trang 9)
Hình 1.21: Summary - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 1.21 Summary (Trang 12)
Hình 3.3: Hộp thoại Scope Name - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 3.3 Hộp thoại Scope Name (Trang 24)
Hình 3.7: Hộp thoại Configure DHCP Options - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 3.7 Hộp thoại Configure DHCP Options (Trang 26)
Hình 4.8: Tạo mới Application pool - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 4.8 Tạo mới Application pool (Trang 42)
Hình 4.11: Chọn IP và Port cho web mail.thuctap.com.vn - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 4.11 Chọn IP và Port cho web mail.thuctap.com.vn (Trang 44)
Hình 4.14: Thẻ Home Directory - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 4.14 Thẻ Home Directory (Trang 46)
Hình 2.1: Network Connections - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 2.1 Network Connections (Trang 51)
Hình 2.2: LAN Properties - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 2.2 LAN Properties (Trang 51)
Hình 2.5: Microsoft ISA Server 2004 Setup - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 2.5 Microsoft ISA Server 2004 Setup (Trang 53)
Hình 2.7: Customer Information - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 2.7 Customer Information (Trang 54)
Hình 2.16: New Access Rule Wizard - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 2.16 New Access Rule Wizard (Trang 60)
Hình 2.18: Select Protocols - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 2.18 Select Protocols (Trang 61)
Hình 2.24: System Policy Allowed Sites Properties - Thiết kế và quản trị một số dịch vụ mạng cơ bản cho doanh nghiệp
Hình 2.24 System Policy Allowed Sites Properties (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w