Thương mạiđiện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trongchu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệnhư email
Trang 1Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và những ứng dụngcủa nó trong đời sống Máy tính không còn là một thứ phương tiện lạ lẫm với mọi người
mà nó dần trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng, hữu ích của chúng ta,không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình
Trong nền kinh tế hiện nay, với xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, mọi mặtcủa đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, đặc biệt là nhu cầu trao đổi hàng hóa củacon người ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Môi trường Internet tự do, rộnglớn là một mảnh đất màu mỡ để các doanh nghiệp có thể quảng bá sản phẩm đến ngườitiêu dùng một cách nhanh chóng, ít tốn kém, giúp mở rộng hoạt động kinh doanh, tăngdoanh thu
Với mục tiêu tìm hiểu cấu trúc, cách thức hoạt động và khái quát hóa về thươngmại điện tử trên mạng Internet ở Việt Nam, chúng em đã xây dựng và đưa vào hoạt độngthử nghiệm thực tế một website bán hàng online Đây sẽ là tiền đề định hướng cho chúng
em sau này khi tiếp cận với công việc quản lý website của một doanh nghiệp
Chúng em xin chân thành cám ơn sự tận tình chỉ bảo, hướng dẫn của thầy LêMạnh đã giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đồ án Trong quátrình phân tích thiết kế hệ thống không thể tránh khỏi những sai sót, mong thầy cô và cácbạn đóng góp ý kiến để website được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 2
Ngày …… tháng …… năm 2012
Ký tên
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1
1.1 Đặt vấn đề: 1
1.2 Tiêu chí chức năng: 1
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2
2.1 Khái niệm về thương mại điện tử 2
2.2 Các hình thức thương mại điện tử 3
2.3 Lợi ích của thương mại điện tử 3
2.3.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp 3
2.3.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng 5
2.3.3 Lợi ích đối với xã hội 5
2.4 Pháp luật về thương mại điện tử 6
2.5 Thanh toán điện tử 7
2.6 Quảng cáo trên Internet 7
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ ĐỂ XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG ONLINE 8
3.1 Ngôn ngữ lập trình PHP 8
3.1.1 Khái niệm PHP 8
3.1.2 Lịch sử ra đời của PHP 8
3.1.3 Tại sao PHP lại là ưu tiên hàng đầu 9
3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL 9
3.2.1 MySQL là gì 9
3.2.2 Một số đặc điểm của MySQL 10
3.2.3 Tại sao lại sử dụng MySQL 10
3.3 AppServ, cài đặt và sử dụng 10
3.3.1 Giới thiệu về AppServ 10
3.3.2 Gói dịch vụ của AppServ 10
3.3.3 Hướng dẫn cài đặt 11
Trang 4TRỰC TUYẾN 19
4.1 Khảo sát một số website thương mại điện tử hiện nay: 19
4.1.1 chodientu.vn 19
4.1.2 www.vinabook.com 20
4.1.3 www.trananh.vn 21
4.2 Phân tích mục tiêu hệ thống: 22
4.2.1 Mục tiêu của hệ thống thương mại điện tử: 22
4.2.2 Lợi ích của việc xây dựng website bán hàng online: 23
4.2.3 Mô tả yêu cầu của hệ thống: 23
4.2.4 Phân tích yêu cầu của hệ thống: 23
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 24
5.1 Yêu cầu của hệ thống: 24
5.2 Mô tả hoạt động của hệ thống 24
5.2.1 Đối với khách hàng: 24
5.2.2 Đối với quản trị viên: 25
5.3 Xây dựng mô hình thực thể kết hợp (Entity Relationship Diagram) 25
5.3.1 Xác định các thực thể: 25
5.3.2 Mô tả thực thể: 26
5.3.3 Mô hình thực thể kết hợp (ERD): 27
5.4 Xây dựng mô hình dòng dữ liệu (Data Flow Diagram): 28
5.4.1 Sơ đồ DFD ngữ cảnh: 28
5.4.2 Sơ đồ DFD mức 0: 28
5.4.3 Sơ đồ DFD mức 1: 29
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ WEBSITE 36
6.1 Giao diện website: 36
6.2 Giao diện trang quản trị: 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 5Hình3.1: Giao diện cài đặt AppServ 11
Hình 3.2:Đường dẫn lưu chương trình 12
Hình 3.3: Khai báo thông tin server 14
Hình 3.4: Giao diện web của AppServ 16
Hình 4.1 Giao diện website chodientu.vn 19
Hình 4.2: Giao diện website www.vinabook.com 20
Hình 4.3: Giao diện website www.trananh.vn 21
Hình 5.1: Mô hình thực thể kết hợp 28
Hình 5.2: Sơ đồ DFD ngữ cảnh 28
Hình 5.3: Sơ đồ DFD mức 0 29
Hình 5.4: Sơ đồ DFD mức 1 30
Hình 5.5: Quản lý bán hàng 31
Hình 5.6: Quản lý thanh toán 31
Hình 5.7: Quản lý hệ thống 32
Hình 5.8: Quản lý sản phẩm 33
Hình 5.9: Quản lý khách hàng 34
Hình 5.10: Quản lý kho hàng 35
Hình 6.1: Giao diện trang chủ 36
Hình 6.2: Sản phẩm trong một phân mục 36
Hình 6.3: Trang tin tức 37
Hình 6.4: Tìm kiếm sản phẩm 37
Hình 6.5: Chi tiết sản phẩm 38
Hình 6.6: Giỏ hàng 38
Hình 6.7: Xóa sản phẩm trong giỏ hàng 39
Hình 6.8: Xóa toàn bộ giỏ hàng 40
Hình 6.9: Thanh toán đơn hàng 41
Trang 6Hình 6.12: Giới thiệu công ty 42
Hình 6.13: Giao diện trang quản trị 43
Hình 6.14: Thêm sản phẩm mới 43
Hình 6.15: Quản lý sản phẩm 44
Hinh 6.16: Chỉnh sửa thông tin sản phẩm 44
Hình 6.17: Thêm Menu sản phẩm mới 45
Hình 6.18: Trang thêm tin tức mới 45
Hình 6.19: Quản lý User 46
Hình 6.20: Thống kê sản phẩm có trong kho 46
Hình 6.21: Thống kê hóa đơn đặt hàng của khách hàng 46
Hình 6.22: Thống kê sản phẩm đã bán 47
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Đặt vấn đề:
Cùng với sự phát triển ngày càng nhanh chóng của lĩnh vực Công nghệ Thông tin,các dịch vụ, tiện ích để phục vụ đời sống, công việc, giải trí của con người cũng ngàymột nâng cao Cuộc chạy đua đưa sản phẩm tiếp cận với người tiêu dùng một cách nhanhchóng vì thế cũng gay cấn và kịch tính hơn Một trong những con đường nhanh nhất,ngắn nhất, và ít tốn kém chi phí nhất là thông qua Internet Website quảng cáo bán hàngonline ra đời với mục đích thực hiện công việc này
Với một website bán hàng trực tuyến, người dùng có thể:
- Xem thông tin chi tiết về sản phẩm: thông số kỹ thuật, đặc tính, chức năng, giábán, xem các đánh giá từ người dùng khác
- Chức năng dành cho người quản trị:
phẩm (hình ảnh, đặc tính, giá cả )
Trang 8CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 2.1 Khái niệm về thương mại điện tử
Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm và EC, là việc tiến hànhmột phần hay toàn bộ hoạt động thương mại bằng những phương tiện điện tử Thươngmại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyềncung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI),các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu Thương mạiđiện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trongchu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệnhư email, các thiết bị di động cũng như điện thoại
Thương mại điện tử thông thường được xem ở các khía cạnh của kinh doanh điện
tử (e-business) Nó cũng bao gồm việc trao đổi dữ liệu tạo điều kiện thuận lợi cho cácnguồn tài chính và các khía cạnh thanh toán của việc giao dịch kinh doanh
Một số khái niệm thương mại điện tử được định nghĩa bởi các tổ chức uy tín thếgiới như sau:
- Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toántrên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩmgiao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"
- Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái BìnhDương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịchthương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện
tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." Các kỹ thuậtthông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗtrợ thương mại điện tử
- Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự muabán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổchức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạngmáy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thật ngữ bao gồm việc đặthàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển
Trang 9hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương phápthủ công."
2.2 Các hình thức thương mại điện tử
Thương mại điện tử ngày nay liên quan đến tất cả mọi thứ từ đặt hàng nội dung
"kỹ thuật số" cho tiêu dùng trực tuyến tức thời, để đặt hàng và dịch vụ thông thường, cácdịch vụ "meta" đều tạo điều kiện thuận lợi cho các dạng khác của thương mại điện tử
Ở cấp độ tổ chức, các tập đoàn lớn và các tổ chức tài chính sử dụng Internet đểtrao đổi dữ liệu tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh trong nước và quốc
tế Tính toàn vẹn dữ liệu và tính an ninh là các vấn đề rất nóng gây bức xúc trong thươngmại điện tử
Hiện nay có nhiều tranh cãi về các hình thức tham gia cũng như cách phân chiacác hình thức này trong thương mại điện tử Nếu phân chia theo đối tượng tham gia thì có
3 đối tượng chính bao gồm: Chính phủ (G - Goverment), Doanh nghiệp (B - Business)
và Khách hàng (C - Customer hay Consumer) Nếu kết hợp đôi một 3 đối tượng này sẽ có
9 hình thức theo đối tượng tham gia: B2C, B2B, B2G, G2B, G2G, G2C, C2G, C2B,
C2C Trong đó, các dạng hình thức chính của thương mại điện tử bao gồm:
2.3 Lợi ích của thương mại điện tử
2.3.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp
Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyềnthống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, kháchhàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàngcũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiêu sản phẩm hơn
- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, giảm chi phí chia xẻ thông tin, chiphí in ấn, gửi văn bản truyền thống
- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phốihàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các
Trang 10showroom trên mạng, ví dụ ngành sản xuất ô tô (Ví dụ như Ford Motor) tiết kiệmđược chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho.
- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web vàInternet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêmnhiều chi phí biến đổi
- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lượckéo”, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhucầu của khách hàng Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp
- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá trịmới cho khách hàng Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giánông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành côngnày
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng phốihợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sảnphẩm ra thị trường
- Giảm chi phí thông tin liên lạc
- Giảm chi phí mua sắm: Thông qua giảm các chi phí quản lý hành chính (80%);giảm giá mua hàng (5-15%)
- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng, quan
hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn Đồng thời việc cá biệthóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng
- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chấtlượng dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóacác quy trình giao dịch; tăng năng suất, giảm chi phí giấy tờ; tăng khả năng tiếp
Trang 11cận thông tin và giảm chi phí vận chuyển; tăng sự linh hoạt trong giao dịch và hoạtđộng kinh doanh
2.3.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng
- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép kháchhàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người mua
có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn
- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng
có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mứcgiá phù hợp nhất
- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số hóađược như phim, nhạc, sách, phần mềm việc giao hàng được thực hiện dễ dàngthông qua Internet
- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng cóthể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua cáccông cụ tìm kiếm (search engines); đồng thời các thông tin đa phương tiện (âmthanh, hình ảnh)
- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể thamgia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những mónhàng mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới
- Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh thương mại điện tử chophép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia xẻ thông tin và kinh nghiệm hiệuquả và nhanh chóng
- “Đáp ứng mọi nhu cầu”: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơnhàng khác nhau từ mọi khách hàng
- Thuế: Trong giai đoạn đầu của thương mại điện tử, nhiều nước khuyếnkhích bằng cách miến thuế đối với các giao dịch trên mạng
2.3.3 Lợi ích đối với xã hội
- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc,mua sắm, giao dịch từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn
- Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá do
Trang 12- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm,dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và thương mại điện tử Đồngthời cũng có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng được đào tạo qua mạng.
- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế, giáodục, các dịch vụ công của chính phủ được thực hiện qua mạng với chi phí thấphơn, thuận tiện hơn Cấp các loại giấy phép qua mạng, tư vấn y tế là các ví dụthành công điển hình
2.4 Pháp luật về thương mại điện tử
Ngày 1/3/2006, Luật Giao dịch điện tử Việt Nam chính thức có hiệu lực Đến cuốinăm 2007, bốn trong số năm nghị định hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử đã được banhành, về cơ bản hoàn thành khung pháp lý cho việc triển khai ứng dụng giao dịch điện tửtrong các lĩnh vực lớn của đời sống xã hội
Ngày 9/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị định về Thương mại điện tử với việcthừa nhận chứng từ điện tử có giá trị pháp lý tương đương chứng từ truyền thống trongmọi hoạt động thương mại từ chào hàng, chấp nhận chào hàng, giao kết hợp đồng chođến thực hiện hợp đồng
Ngày 15/2/2007, Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết về Chữ ký số vàDịch vụ chứng thực chữ ký số được ban hành Nghị định này quy định về chữ ký số vàcác nội dung cần thiết liên quan đến sử dụng chữ ký số, bao gồm chứng thư số và việcquản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số Đây là những quy định nềntảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh an toàn cũng như độ tin cậy của các giaodịch điện tử, là điều kiện tiên quyết về mặt kỹ thuật để thúc đẩy ứng dụng thương mạiđiện tử rộng rãi trong xã hội
Ngày 23/2/2007,Chính phủ ban hành Nghị định số 27/2007/NĐ-CP quy định chitiết thi hành Luật Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Nghị định này ra đời nhằmđảm bảo các điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển một môi trường giao dịchđiện tử an toàn, hiệu quả; giúp Chính phủ quản lý được giao dịch điện tử trong hoạt độngnghiệp vụ tài chính, giảm thiểu hậu quả xấu phát sinh trong giao dịch điện tử như trốnthuế, gian lận khi lập hóa đơn chứng từ
Ngày 8/3/2007, Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạtđộng ngân hàng được ban hành tập trung hướng dẫn việc áp dụng Luật Giao dịch điện tử
Trang 13cho các hoạt động ngân hàng cụ thể, bảo đảm những điều kiện cần thiết về môi trườngpháp lý để củng cố, phát triển các giao dịch điện tử an toàn và hiệu quả đối với hệ thốngngân hàng.
2.5 Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử là hình thức thanh toán tiếnhành trên môi trường internet,thông qua hệ thống thanh toán điện tử người sử dụng mạng có thể tiến hành các hoạtđộng thanh toán, chi trả, chuyển tiền,
Thanh toán điện tửđược sử dụng khi chủ thể tiến hành mua hàng trên các siêu thị
ảo và thanh toán qua mạng Để thực hiện việc thanh toán, thì hệ thống máy chủ của siêuthị phải có được phầm mềm thanh toán trong website của mình
2.6 Quảng cáo trên Internet
Cũng như các hình thức quảng cáo khác, quảng cáo trên mạng nhằm cung cấpthông tin đẩy nhanh tiến độ giao dịch giữa người bán và người mua Tuy nhiên, quảngcao trên mạng khác hẳn với quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác vì
nó giúp người tiêu dùng có thể tương tác với quảng cáo Trên mạng mọi thứ đều có thểđưa vào quảng cáo, từ bố trí sản phẩm tới thiết kế các ảnh nền phía sau nội dung quảngcáo, làm cho logo hoặc bất cứ nhãn hiệu sản phẩm nào cũng trở nên nổi bật Quảng cáotrên Internet cũng tạo cơ hội cho các nhà quảng cáo nhắm chính xác vào đối tượng kháchhàng của mình và giúp họ quảng cáo với đúng sở thích và thị hiếu người dùng Ngoài ra,quảng cáo trên mạng còn là sự kết hợp của quảng cáo truyền thống và tiếp thị trực tiếp
Đó là sự kết hợp giữa cung cấp nhãn hiệu, cung cấp thông tin và trao đổi buôn bán ởcùng một nơi
Các hình thức quảng cáo trên Internet:
Trang 14CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ ĐỂ XÂY DỰNG WEBSITE BÁN HÀNG
ONLINE 3.1 Ngôn ngữ lập trình PHP
3.1.1 Khái niệm PHP
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lậptrình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển cácứng dụng viếtcho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và
có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc
độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩmtương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thànhmột ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới
Thẻ <?php và thẻ ?> sẽ đánh đấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mã PHP qua
đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng Đây là một điểm khá tiện lợi của PHPgiúp cho việc viết mã PHP trở nên khá trực quan và dễ dàng trong việc xây dựng phầngiao diện ứng dụng HTTP
Ngôn ngữ, các thư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và có
sự đóng góp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lập nênnhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ở quy mô doanhnghiệp
3.1.2 Lịch sử ra đời của PHP
PHP được giới thiệu năm 1994 như một bộ sư tập của một ngôn ngữ lập trình chưachặt chẽ và dựa vào Perl và các dụng cụ của trang chủ Tác giả của cuốn ngôn ngữ lậptrình này ,ông R.Lerdoft đã làm cho tất cả phải giật mình bởi đã sáng tạo ra nó
Tới năm 1998 việc công bố phiên bản 3 thì PHP mới chình thức phát triển theohướng tách riêng của mình Giống như C và Perl, PHP là một ngôn ngữ lập trình có cấutrúc và tính năng đa dạng Chính vì những điểm giống nhau này đã khuyến khích các nhàthiết kế Web chuyên nghiệp chuyển qua sử dụng PHP Với phiên bản 3 này PHP cũngcung cấp một số lượng cơ sở dữ liệu khá đồ sộ gồm cả MySQL, mSQL, OPBC và Oracle
Nó cũng có thể làm việc với các hình ảnh các file dữ liệu, FTP, XML và host của các kĩthuật ứng dụng khác
Cho đến nay thì PHP đã được công bố tới phiên bản 6 và càng ngày càng hoàn hảo
và dễ sử dụng
Trang 15Đến nay PHP vẫn là một dịch vụ hàng đầu miễn phí Tuy nhiên không giống nhưmột số ngôn ngữ khác càng ngày nó càng trở thành một xu hướng vì rất nhiều các trangWeb hiện nay được làm bằng PHP.
3.1.3 Tại sao PHP lại là ưu tiên hàng đầu
Không còn xa lạ gì khi có rất nhiều sự lựa chọn các ngôn ngữ lập trình khác ngoàiPHP như ASP, Perl và một số loại khác Trong mỗi ngôn ngữ lập trình này đều có cấuhình và tính năng khác nhau thì chúng vẫn có thể đưa ra một kết quả giống nhau
Đối với những người còn xa lạ với chương trình này đây là sự lôi cuốn mạnh mẽnhất Thậm chí là rất ít hoặc không có một chương trình nào có thể tạo ra một tốc độ đángkinh ngạc trong việc phát triển bành trướng như PHP Bởi vì nó đc thiết kế đặc biệt trongcác ứng dụng Web, PHP xây dựng được rất nhiều tính năng để đáp ứng những nhu cầuchung nhất
PHP là một mã nguồn thông tin mở : Bởi vì mã nguồn của PHP sẵn có nên cộngđồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗitrong chương trình này
PHP rất ổn định và tương hợp, mới đây PHP đã vận hành khá ổn định trên các hệđiều hành gồm cả Unix, windown Đồng thời nó cũng nối với một số máy chủ như IIShay Apache
3.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL
MySQL là một trong những ví dụ rất cơ bản về Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu quan hệ
sử dụng Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
Trang 16MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làmnơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,
3.2.2 Một số đặc điểm của MySQL
MySQL là một phần mềm quản trị CSDL dạng server-based (gần tương đương vớiSQL Server của Microsoft)
MySQL quản lý dữ liệu thông qua các CSDL, mỗi CSDL có thể có nhiều bảngquan hệ chứa dữ liệu
MySQL có cơ chế phân quyền người sử dụng riêng, mỗi người dùng có thể đượcquản lý một hoặc nhiều CSDL khác nhau, mỗi người dùng có một tên truy cập (username) và mật khẩu tương ứng để truy xuất đến CSDL
Khi ta truy vấn tới CSDL MySQL, ta phải cung cấp tên truy cập và mật khẩu củatài khỏan có quyền sử dụng CSDL đó Nếu không, chúng ta sẽ không làm được gì cảgiống như quyền chứng thực người dung trong SQL Server vậy
3.2.3 Tại sao lại sử dụng MySQL
MySQL là phần mềm miễn phí hoàn toàn, ổn định, an toàn.Hiện nay trong số các Website có lưu lượng truy cập lớn thuộc hàng “top” trên Internet,
có rất nhiều Website sử dụng liên minh LAMP này
“Liên minh” mã mở LAMP đang được coi là một đối trọng với các sản phẩm mãđóng rất đắt đỏ của Microsoft (Windows, IIS, SQL Server, ASP/ASP.NET)
3.3 AppServ, cài đặt và sử dụng
3.3.1 Giới thiệu về AppServ
AppServ được phát triển bởi một công ty của Thái Lan – Phanupong Panyadee(AppServ Foundation) AppServ bao gồm các dịch vụ như Apache, PHP, MySQL Lầnđầu tiên phân phối cung cấp trên vào 09/10/2001 Nhiều người sử dụng AppServ và pháttriển ở khắp mọi nơi trên thế giới Ban đầu trang web cung cấp AppServ tiếng Thái vàtiếng Anh và hiện nay đã lên 11 thứ tiếng Trong tương lai trang web sẽ cung cấp cho cácngôn ngữ trên thế giới
3.3.2 Gói dịch vụ của AppServ
AppServ có đầy đủ tính năng cần thiết cho một máy chủ như Apache, MySQL,PHP, phpMyAdmin
- Apache
- PHP
Trang 17- MySQL
- PhpMyAdmin
Ngoài ra thì AppServ còn cung cấp thêm một vài Add-on và thư viện Ajax script
3.3.3 Hướng dẫn cài đặt
Nhấn cài đặt bình thường màn hình đầu tiên là
Hình3.1: Giao diện cài đặt AppServChọn Next để tiếp tục cài đặt
Trang 19Hình 3.2:Đường dẫn lưu chương trình
Trang 20Hình 3.3: Khai báo thông tin server
Trang 21Khi kết thúc Quá trình cài đặt bạn tạo được một Server ảo để chạy web PHP.Lưu ý, với cài đặt mặc định:
C:\AppServ\www là địa chỉ webroot, nơi copy các file php vào đây
C:\AppServ\mysql\data\ chứa CSDL MySQL, mỗi CSDL sẽ là 1 folder, để sao
lưu dữ liệu MySQL, đơn gian chỉ việc copy folder này thành nhiều bản sao
Để quản trị CSDL MySQL, truy nhập địa chỉ sau từ trình
duyệt: http://localhost/phpMyAdmin
Với việc cài mặc định như thế này, bất kể ai trong mạng nội bộ cũng đều vào được
Trang 22Vào http://localhost/phpinfo.php để xem thông tin đầy đủ về server vừa cài
xong
3.3.4 Chạy chương trình AppServ:
Bạn sẽ có thư mục tương tự trên host public_html mặc định là C:\AppServ\www là địa chỉ webroot, nơi copy các file php vào đây
Hình 3.4: Giao diện web của AppServVào dòng phpMyAdmin Database Manager Version 2.9.0.2 để vào quản lý, tạodatabase
Trang 23Khi đó nó ra một thông báo bắt ta đăng nhập bạn đặng nhập với User Names , pass
là Server name/pass khi cài đặt (User name : root , Pass : 123456)
Cách tạo Database
Khi đăng nhập thành công mở ra PHPAdmin, tạo Data mới ở mục Create newdatabase điền tên Data cần tạo vào đây rồi nhấn nút Create để tạo (Các mục khác khôngthay đổi )
Trang 25CHƯƠNG 4: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH MỘT SỐ WEBSITE THƯƠNG MẠI
TRỰC TUYẾN 4.1 Khảo sát một số website thương mại điện tử hiện nay:
4.1.1 chodientu.vn
Hình 4.1 Giao diện website chodientu.vnCác chức năng chính của website:
- Giới thiệu chung:
- Thông tin mua bán các thiết bị:
- Trợ giúp thành viên:
Trang 26hoặc các cổng thanh toán trực tuyến uy tín.
4.1.2 www.vinabook.com
Hình 4.2: Giao diện website www.vinabook.com
- Giới thiệu chung:
Trang 27- Thông tin về sách và các loại sản phẩm:
vào tài khoản trên vinabook, khi khách hàng xác nhận mua hàng sẽ trừ trựctiếp vào tài khoản này
4.1.3 www.trananh.vn
Hình 4.3: Giao diện website www.trananh.vn
- Giới thiệu chung: