Lý do chọn chuyên đề: Như chúng ta đã biết toán học là một môn khoa học cơ bản, toán học xuất hiện ngay trong đời sống hàng ngày, tác dụng của toán học rất rộng lớn, từ những việc nhỏ nh
Trang 1Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Lý do chọn chuyên đề:
Như chúng ta đã biết toán học là một môn khoa học cơ bản, toán học xuất hiện ngay trong đời sống hàng ngày, tác dụng của toán học rất rộng lớn, từ những việc nhỏ như việc tính tiền đi mua hàng, hay những việc lớn như để thiết kế nên những ngôi nhà cao tầng, các công trình xây dựng tất cả đều phải dựa vào toán học
Ngay từ khi học bậc học Mầm non các em đã được là quen với các con số 1, 2,3, Đến khi học lên Tiểu học và Trung học cơ sở thì bộ môn Toán được xác định làmôn công cụ, rất quan trọng đối với mỗi học sinh
Trong chương trình Toán bậc THCS, cụ thể là ở các lớp 6 và 7 thì số học là nộidung kiến thức vô cùng quan trọng bởi đây sẽ là nền tảng giúp các em có thể khám phánhiều nội dung khác của Toán học Trong nhiều năm làm công tác giảng dạy và bồidưỡng học sinh giỏi bản thân tôi nhận thấy để việc học những nội dung phần Số họcđược tốt, cụ thể là các chuyên đề chia hết, tìm chữ số tận cùng hay chuyên đề số chínhphương, được tốt hơn thì việc ứng dụng Đồng dư thức một cách hợp lý sẽ cho chúng
ta những lời giải hay và ngắn gọn, học sinh rất dễ nắm bắt kiến thức Nhưng nội dungnày lại không được đề cập trong chương trình môn Toán THCS Chính vì những lý do
trên mà tôi mạnh dạn giới thiệu tới các đồng nghiệp chuyên đề “ Ứng dụng Đồng dư thức vào giải một số dạng toán số học” Với mục đích giúp các em học sinh có thêm
một cách tiếp cận mới đối với một số dạng toán cơ bản
II Mục đích, phạm vi, đối tượng của chuyên đề:
1 Mục đích của chuyên đề:
- Giới thiệu tới các em HS các khái niệm, tính chất của đồng dư thức
- Rèn kỹ năng giải các bài toán có liên quan đến đồng dư thức Từ đó áp dụngvào quá trình học tập, nghiên cứu nhằm đạt kết quả cao trong các kỳ thi HSG
2 Phạm vi nghiên cứu chuyên đề:
- Chương trình môn Toán cấp THCS
3 Đối tượng của chuyên đề:
- Áp dụng cho học sinh khá, giỏi cấp THCS
Trang 2Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
PHẦN II: NỘI DUNG
I Cơ sở lí luận.
Số học là một nội dung kiến thức quan trọng trong chương trình Toán ở cấpTHCS Từ những phép tính cộng, trừ, nhân, chia đơn giản giữa các số đến các bài toánđòi hỏi tư duy cao hơn như là dạng toán cấu tạo số, các bài toán về số nguyên tố, sốchính phương, các bài toán chia hết,…thường dành cho đối tượng là học sinh khá, giỏi
và một nội dung kiến thức có thể giúp chúng ta tìm ra lời giải một số dạng toán trên
chính là sử dụng những kiến thức về Đồng dư thức Đây là nội dung không có trong
chương trình chính khóa nhưng lại rất cần thiết trong việc Bồi dưỡng HSG, nên đòi hỏigiáo viên phải tìm hiểu nghiên cứu và tìm ra những nội dung cần thiết để giúp học sinhtiếp thu và vận dụng một cách phù hợp trong suốt quá trình học Từ đó áp dụng vào giảicác dạng toán có liên quan đồng thời phát triển tư duy toán học Để rồi vận dụng vàocác môn học khác cũng như trong đời sống hàng ngày
II Cơ sở thực tiễn
Qua thực tế giảng dạy và chủ yếu là bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán ở các lớp
6, 7 và 8 trong trường THCS, tôi nhận thấy nhiều học sinh còn lúng túng về cách tìm lời giải khi gặp phải những bài toán về chia hết, tìm chữ số tận cùng, số chính phương,
…mặc dù đó không phải là những bài toán quá khó, hay như những bài toán nếu áp dụng kiến thức của Đồng dư thức vào thì cho ta lời giải rất hay và ngắn gọn, hoặc có những bài toán khi ta áp dụng kiến thức của lớp 8 thì mới giải được, nhưng khi sử dụngĐồng dư thức vào giải thì mới phù hợp với khả năng tư duy của học sinh lớp 6 và lớp
7 Từ cơ sở lý luận và cơ sở thục tiễn như vậy mà tôi đã chọn chuyên đề:
“ Ứng dụng Đồng dư thức vào giải một số dạng toán số học”
Trang 3Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện: III.
NỘI DUNG.
1 Kiến thức cơ bản
1.1 Định nghĩa:
- Nếu hai số nguyên a và b khi chia cho c (c 0) mà có cùng số dư thì) mà có cùng số dư thì
ta nói a đồng dư với b theo môđun c; kí hiệu là a b (mod c)
- Như vậy: a b (mod c) a – b chia hết cho c
- Hệ thức có dạng: a b (mod c) gọi là một đồng dư thức, a gọi là vế
trái của đồng dư thức, b gọi là vế phải còn c gọi là môđun
+ an bn (mod m)
+ (a+b)n bn (mod a)
+ an +bn ( a+b) (mod m).( n là số lẻ))+ Nếu d là một ước chung của a; b; m thì: a
d (mod m
c Tính chất 3:
+ Nếu a b (mod m) và c Z+ thì ac bc (mod mc)
1.3 Một số kiến thức liên quan:
Trong khi làm bài tập sử dụng đồng dư thức, ta nên chú ý tới các tính chất haydùng sau đây:
+ Với mọi a, b Z+ (a b) và n là số tự nhiên: an – bn
a – b
Trang 4Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
+ Trong n số nguyên liên tiếp (n 1) có một và chỉ một số chia hết cho n.+ Lấy n + 1 số nguyên bất kì (n 1) đem chia cho n thì phải có
hai số khi chia cho n có cùng số dư; (Theo nguyên lí Đirichlet)
+ Tìm m chữ số tận cùng của số A là tìm số dư khi chia A cho 10) mà có cùng số dư thìm
2 ỨNG DỤNG ĐỒNG DƯ THỨC VÀO GIẢI TOÁN.
Đối với một số bài toán lớp 8 chúng ta cần sử dụng đến hằng đẳng thức:
a b a b với n N
a b a b với ( n N ; n lẻ) Thì ta có thể giải được một cách dễ dàng, tuy nhiên với học sinh lớp 6 thì chưa thể sử dụng những hằng đẳng thức đó Vì vậy, ta có thể sử dụng Đồng dư thức để có được lời giải phù hợp với trình độ của học sinh lớp 6.
Bài 2: ( Sách Phát triển toán 8 tập 1).Chứng minh rằng:
Trang 5Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
Cộng vế với vế (3) và (4) ta có: A 21111 + 51111 (mod 7) (5)
Mặt khác: 21111 + 51111 (2 + 5) (mod 7)
0) mà có cùng số dư thì (mod 7) ( Tính chất 2) (6)
Từ (5) và (6) ta được: A 0) mà có cùng số dư thì (mod 7)
Vậy: A = 22225555 + 55552222 chia hết cho 7
b) Ta có:
Ta có: 1961 1 (mod 7) => 19611962 1 (mod 7)
Tương tự:1963 1964 3 1964mod 7 9 3 3 654mod 7 9.27 654mod 7 2 mod 7
Trang 6Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
1965 1966 21966mod 7 2 2 3 655mod 7 2.8 655mod 7 2 mod 7
=> B 1 2 2 2 mod 7 0) mà có cùng số dư thì mod 7
Vậy: B 1961 1962 1963 1964 1965 1966 2 chia hết cho 7
Ta có: 32 = 9 - 4 (mod 13)
Mà 3n 3n (mod 13)
=> 32.3n - 4.3n (mod 13)
=> 3n+2 - 4.3n (mod 13) (2)
Từ (1) và (2), cộng vế với vế, ta được B 0) mà có cùng số dư thì (mod 13)
Vậy B = 42n+1 + 3n+2 luôn chia hết cho 13 với mọi n N.
Bài 4: Chứng minh rằng với mọi n N.
Trang 7Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện: a) A = 5 2n+1 + 2 n+4 + 2 n+1 chia hết cho 23
b) B = 11n+2 + 122n+1 chia hết cho 133
Tương tự câu a) ta có: B 121.11n + 12.144n (mod133)
121.11n + 12.11n (mod133)
0) mà có cùng số dư thì(mod133)Vây B = 11n+2 + 122n+1 chia hết cho 133
Bài 5: ( lớp 8) Chứng minh rằng với mọi số nguyên n > 1:
A = n n – n 2 + n – 1 luôn chia hết cho đa thức B = (n – 1) 2
Lời giải
Ta có: Với n = 2 thì A = 1, B = 1, rõ ràng A chia hết cho B
Với n > 2, ta biến đổi A như sau:
Trang 8Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
A = nn – n2 + n – 1 = n2(nn-2 - 1) + (n - 1)
= n2(n - 1)(nn-3 + nn-4 + …+ 1) + (n - 1)
= (n – 1)(nn-1 + nn – 2 + … + n2 + 1) Mặt khác: n 1 (mod n – 1) nk 1 (mod n – 1), kN
Vậy: A = nn – n2 + n – 1 luôn chia hết cho đa thức B = (n – 1)2
Với một số bài toán có luỹ thừa tầng thì khi chúng ta sử dụng Đồng dư thức thì
sẽ giúp cho học sinh có được cách giải tổng quát cho dạng toán đó Chẳng hạn
Trang 9Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
Từ đây ta xét B 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì3 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì4nchia cho 5 có số dư là bao nhiêu
Vì 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì4 4 nên ta đặt 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì4n 4k và B 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì3 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì4n 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì3 4k
Mà 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì3 3 mod 5 => 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì3 4k 3 4kmod 5 81 mod 5k 1 mod 5
Vì 22 = 2.11 và A2 nên ta chứng minh A11
Ta có 3 10) mà có cùng số dư thì 1 mod11 (Định lý Fecma)
Từ đây ta xétB 2 4n 1
chia cho 10) mà có cùng số dư thì có số dư là bao nhiêu
* B 2 4n 1 2.16n 2.6 mod10) mà có cùng số dư thìn 2 .6 mod10) mà có cùng số dư thì 2 mod10) mà có cùng số dư thì
Trang 10Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
Sau khi đã hình thành cho các em một số kỹ năng nhất định qua dạng toán chứng minh trên thì với cách biến đổi tương tự các em sẽ không gặp quá nhiều không khi gặp một số dạng toán sau:
* DẠNG 2: TÌM SỐ TỰ NHIÊN TRONG PHÉP CHIA
Bài 1: Tìm số dư trong phép chia số A = 199320) mà có cùng số dư thì14 cho 3
Vậy số 199320) mà có cùng số dư thì14 khi chia cho 3 thì dư 1
Bài 2: Tìm số dư của A = 776776 + 777777 +778778 khi chia cho 3 và cho 5
Vì 2 2 775 1 3 3 nên A chia 3 dư 2
Tương tự: A chia 5 dư 1
Cách 2:
+ Trường hợp 1: Tìm số dư của A = 776776 + 777777 +778778 khi chia cho 3
Ta có: 776 2 (mod 3)
=> 776776 2776 (mod 3) 4338 (mod 3) 1338 (mod 3) 1 (mod 3)
Tương tự: 777777 0) mà có cùng số dư thì (mod 3)
Trang 11Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
778778 1(mod 3)
=> A = 776776 + 777777 +778778 1+0) mà có cùng số dư thì+1(mod 3) 2 (mod 3)
Vậy A = 776776 + 777777 +778778 chia cho 3 dư 2
+ Trường hợp 2: Tìm số dư của A = 776776 + 777777 +778778 khi chia cho 5
Vậy A = 776776 + 777777 +778778 chia cho 5 dư 1
Bài 3: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 5 dư 1, chia cho 7 dư 5.
Lời giải
Cách 1: Gọi n là số tự nhiên chia 5 dư 1 và chia 7 dư 5
Vì n không chia hết cho 35 nên n = 35k + r ( k, r N, r < 35) Trong đó r chia 5
dư 1, chia 7 dư 5
Số nhỏ hơn 35 chia 7 dư 5 và chia 5 dư 1 là 5; 12; 19; 26; 33 Trong các số trênchỉ có 26 là số chia cho 5 dư 1 Vậy r = 26
=> 2k + 4 0) mà có cùng số dư thì(mod 5) => k + 2 0) mà có cùng số dư thì(mod5) => k = 5m -2 ( m N) (2)
Thay (2) vào (1), ta được: A = 7(5m-2)+5 = 35m - 9
Trang 12Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
=> A -9 (mod 35) 26 (mod 35)
Vậy số A =26
Nhận xét: Nếu sử dụng Đồng dư thức cho loại toán này thì ta có thể giải được các bài toán có nhiều số chia hơn, hoặc các số chia có giá trị lớn một cách dễ dàng hơn, đồng thời ta có được cách giải rõ ràng cho dạng toán này.
Bài 4: Tìm số tự nhiên n có bốn chữ số sao cho chia n cho 131 thì dư 112, chia n cho 132 thì dư 98.
Trang 13Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
Thay (2) vào (1), ta được: n = 132(131m + 14) + 98 = 131.132m +1946 Vậy n = 1946
Bài 5: Một số tự nhiên chia 4 dư 3, chia 17 dư 9, chia 19 dư 13 Hỏi số đó chia
1292 dư bao nhiêu.
Lời giải
Cách 1:
Gọi số tự nhiên cần tìm là n (n N )
Vì BCNN(4;17;19)=1292 nên n = 1292k+r (k r N r, ; 1292)
Các số nhỏ hơn 1292 và chia cho 19 dư 13 là: 13; 32; 1248; 1267
Trong các số trên số chia cho 4 dư 3 và chia cho 17 dư 9 là số 1267
Nhận xét: Trong cách giải bài toán trên thì việc thử loại sẽ mất rất nhiều thời
gian và nếu là các số chia lớn thì để giải được bài toán ta sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
=> 324m-m-1 3 (mod 4)
=>-m 0) mà có cùng số dư thì (mod 4)
=> m = 4n ( n thuộc N) (4) Thay (4) vào (3) => A = 1292n -25 -25 (mod 1292) 1267 (mod 1292)
Vậy số A chia cho 1292 dư 1267
Bài 6: Xác định giá trị của n để:
a) 2n 1 9
b) 2.3n 3 11
Lời giải
a) Ta có 2 3 8 1 mod 9 2 3k 1 k mod 9
Trang 14Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
Nên ta xét các trường hợp sau:
1 mod 9 ( Nếu k chẵn) ( loại)
6 mod 9 ( Nếu k lẻ)) ( loại)+ Tương tự với n = 3k+2 ( loại)
Phương pháp: Tìm m chữ số tận cùng của số A là tìm số dư khi chia A cho 10) mà có cùng số dư thìm
Bài 1: Cho số A = 199420) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì5.
a Tìm số dư trong phép chia A chia cho 7
Trang 15Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
Vậy A = 199420) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì5chia cho 7 dư 5
b Xét số dư khi chia A cho 10) mà có cùng số dư thì
Trang 16Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
=> B = 10) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thìn + 7Vậy hai chữ số tận cùng của B là 0) mà có cùng số dư thì7
Bài 3: Tìm chữ số tận cùng của số A = 23 4 .
Lời giải
Ta có: A = 23 4 = 281 = 24.20) mà có cùng số dư thì + 1 = 2.(24)20) mà có cùng số dư thì = 2.1620) mà có cùng số dư thì
Mà 16 6 (mod 10) mà có cùng số dư thì) 1620) mà có cùng số dư thì 620) mà có cùng số dư thì (mod 10) mà có cùng số dư thì)
Từ đó: 1620) mà có cùng số dư thì 6 (mod 10) mà có cùng số dư thì), mà 2 2 (mod 10) mà có cùng số dư thì)Nên: 2.1620) mà có cùng số dư thì 6.2 (mod 10) mà có cùng số dư thì) 2.1620) mà có cùng số dư thì 2 (mod 10) mà có cùng số dư thì)
=> A chia cho 10) mà có cùng số dư thì dư 2 Vậy A có chữ số tận cùng là 2
Bài 4: Tìm sáu chữ số tận cùng của số B = 5 21
Giải
Ta có: B = 515 = 53.5 = 1255 (-3)5 (mod 26)Hay 515 13 (mod 26) 515.56 13.56 (mod 26.56)Hay là: B = 521 13.15625 (mod 10) mà có cùng số dư thì6)
=> B 20) mà có cùng số dư thì3125 (mod 10) mà có cùng số dư thì6)
=> B chia cho 10) mà có cùng số dư thì6 dư 20) mà có cùng số dư thì3125
Vậy B có 6 chữ số tận cùng là 20) mà có cùng số dư thì3125
Khi học sinh đã nắm vững cách tìm chữ số tận cùng thì ta có thể đưa ra một dạng toán khác nhưng có cách giải tương tự.
Bài 5: Hỏi số sau đây là số nguyên hay là phân số:
a) A 0) mà có cùng số dư thì, 7 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì1 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì4 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì3 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì6
b) B 0) mà có cùng số dư thì,3 1983 1983 1917 1917
Lời giải
a) Ta xét A 0) mà có cùng số dư thì,7 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì1 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì4 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì3 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì6 khi chia cho 10) mà có cùng số dư thì.
Ta có 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì120) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì1 1 mod10) mà có cùng số dư thì
20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì6 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì6
20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì3 3 mod10) mà có cùng số dư thì
910) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì3mod10) mà có cùng số dư thì 910) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì3mod10) mà có cùng số dư thì
Trang 17Ứng dụng Đồng dư thức vào giải toán chia hết Người thực hiện:
1 mod10) mà có cùng số dư thì 9 mod10) mà có cùng số dư thì
=> A10) mà có cùng số dư thì Vậy A là số nguyên
b) B 0) mà có cùng số dư thì,3 1983 1983 1917 1917
Tương tự ý a) Ta xét B 0) mà có cùng số dư thì,3 1983 1983 1917 1917 khi chia cho 10) mà có cùng số dư thì.
Ta có 1983 1983 3 1983mod10) mà có cùng số dư thì
3.9991mod10) mà có cùng số dư thì 3 1 991 mod10) mà có cùng số dư thì
3 mod10) mà có cùng số dư thì 7 mod10) mà có cùng số dư thì
1917 1917
1917 7 mod10) mà có cùng số dư thì
=> B10) mà có cùng số dư thì Vậy B là số nguyên
DẠNG 4: ỨNG DỤNG TRONG GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ NGUYÊN TỐ, SỐ CHÍNH PHƯƠNG.
Bài 1: Chứng minh rằng các số sau không phải là số nguyên tố.
b) A 22 20) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì5 5
Lời giải
a) Ta có 22 1(mod 3) 220) mà có cùng số dư thì14 410) mà có cùng số dư thì0) mà có cùng số dư thì7 1(mod 3)
=> A 2 20) mà có cùng số dư thì14 1 0) mà có cùng số dư thì mod 3 , mà A>3
Vậy A không là số nguyên tố