1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát điều kiện tự nhiên và thử nghiệm nuôi tu hài (lutraria rhynchaena jonas, 1884) ở hòn đầmkiên lươngkiên giang

45 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 793,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến động các yếu môi trường, thành phần loài và mật độ phiêu sinh thực vật, phiêu sinh động vật và động vật đáy tại điểm thu mẫu..... Nghiên cứu được tiến hành với 2 nội dung như sau: N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

TRẦN HOÀNG KHOA

KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ THỬ NGHIỆM

NUÔI TU HÀI (Lutraria rhynchaena Jonas, 1884) Ở HÒN

ĐẦM-KIÊN LƯƠNG-KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH SINH HỌC BIỂN

2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA THỦY SẢN

TRẦN HOÀNG KHOA

KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ THỬ NGHIỆM

NUÔI TU HÀI (Lutraria rhynchaena Jonas, 1884) Ở HÒN

ĐẦM-KIÊN LƯƠNG-KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH SINH HỌC BIỂN

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Ts NGÔ THỊ THU THẢO

2012

Trang 3

MỤC LỤC

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ …1

1.1 Giới thiệu 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Nội dung đề tài 2

Phần 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Đặc điểm sinh học Tu hài 3

2.1.1 Phân loại 3

2.1.2 Phân bố 3

2.1.3 Đặc điểm sinh học 4

2.1.4 Tập tính 4

2.1.5 Dinh dưỡng và sinh trưởng 4

2.1.6 Sinh hóa 5

2.1.7 Đặc điểm sinh sản 5

2.1.8 Các bệnh ở Tu hài và phương pháp phòng trị 6

2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển nghề nuôi Tu hài 7

2.3 Vài nét về đảo Ba Hòn 8

2.3.1 Vị trí địa lý đảo Ba Hòn 8

2.3.2 Điều kiện tự nhiên 8

Phần 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Thời gian và địa điểm 10

3.2 Đối tượng nghiên cứu 10

3.3 Vật liệu nghiên cứu 10

3.4 Phương pháp nghiên cứu 10

3.4.1 Nội dung 1 10

3.3.2 Nội dung 2 13

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 15

Phần IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 Biến động các yếu môi trường, thành phần loài và mật độ phiêu sinh thực vật, phiêu sinh động vật và động vật đáy tại điểm thu mẫu 16

4.1.1 Biến động các yếu tố môi trường qua các tháng nuôi 16

Trang 4

4.1.2 Biến động về thành phần và mật độ phiêu sinh thực vật 22

4.1.3 Biến động về thành phần và mật độ phiêu sinh động vật………25

4.1.4 Biến động về thành phần và mật độ động vật đáy……… 28

4.2 Nội dung 2 Thử nghiệm nuôi Tu Hài……….……… ……….30

4.2.1 Biến động về tỉ lệ sống của Tu Hài……….30

4.2.2 Biến động về tăng trưởng chiều dài……… ………….……31

4.2.3 Biến động về tăng trưởng về trọng lượng ….………32

Phần V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT……… 34

5.1 Kết luận……….34

5.2 Đề xuất……… ……… 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô hướng dẫn

Ts Ngô Thị Thu Thảo đã định hướng, nhắc nhở, chỉ bảo và cho những lời khuyên, đồng thời cung cấp kinh phí suốt quá trình thực hiện đề tài

Cảm ơn toàn thể các thầy cô trong Khoa Thủy Sản – Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giảng dạy về kiến thức chuyên môn

Nhân đây tác giả cũng xin cảm ơn các anh, chị và các bạn làm đề tài trong trại Động Vật Thân Mềm, Khoa Thủy Sản đã tận tình giúp đỡ vượt qua mọi khó khăn để đề tài được thực hiện

Trang 6

TÓM TẮT

Đề tài được thực hiện nhằm khảo sát đánh giá các điều kiện tự nhiên và

tìm hiểu khả năng nuôi Tu hài (Lutraria rhynchaena) tại khu vực Hòn Đầm,

huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang Nghiên cứu được tiến hành với 2 nội dung như sau: Nội dung 1: khảo sát các điều kiện môi trường như nhiệt độ, độ mặn, pH,…., khảo sát các thành phần và mật độ phiêu sinh thực vật, phiêu sinh động vật và động vật đáy tại khu vực Hòn Đầm, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang Nội dung 2: nuôi thử nghiệm Tu hài, được bố trí với 4 phương pháp nuôi khác nhau: nuôi trong rổ cát đặt trên nền cát, nuôi trong rổ cát đặt dưới nền cát, nuôi trong giai lưới và đăng lưới Rổ nuôi tu hài bằng nhựa có nắp đậy có kích thước 40cm x 30cm x 30cm, rổ nuôi vùi đặt 2/3 xuống nền cát, Tu hài được bố trí với mật độ 25 con/rổ Đăng lưới có diện tích 12m2, giai lưới có diện tích 15 m2 và mật độ Tu hài là 25 con/m2 đăng lưới hoặc giai lưới

Kết quả sau 6 tháng nuôi thử nghiệm cho thấy tỉ lệ sống của Tu hài giảm dần qua các tháng nuôi và chỉ đạt 12,67 % Tốc độ tăng trưởng về khối lượng và chiều dài giảm dần ở các tháng cuối của quá trình nuôi thử nghiệm Tu hài đạt khối lượng 11,81g và chiều dài 48,28 mm vào tháng thứ 6

Trang 7

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Giới thiệu

Nghề nuôi trồng thủy sản hiện nay là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, bên cạnh những loài có sản lượng lớn như: tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá bóp,…thì những loài hải sản khác thuộc nhóm động vật thân mềm (Mollusca) đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người, góp phần đáng kể cho việc cung cấp thực phẩm cho người dân, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho chế biến, y học và một số ngành công nghiệp nhẹ và xuất khẩu Sản lượng động vật thân mềm đã tăng một cách đáng kể (Gibbs, 2004) và đạt tổng sản lượng là 13,25 triệu tấn, chiếm khoảng 23,3% tổng sản lượng thủy sản thế giới năm 2004 (Tacon và Halwart, 2006)

Ở Việt Nam năm 2008 có 20.222 ha nuôi động vật thân mềm với sản lượng 93.943 tấn chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010 diện tích nuôi 20.000 ha với sản lượng 380.000 tấn, giá trị xuất khẩu 350 triệu USD Động vật thân mềm đang được xem là đối tượng quan trọng trong chiến lược phát triển nuôi biển của nước ta hiện nay bộ thủy sản 2000 – 2002

Trong số các loài động vật thân mềm, thì loài 2 mảnh vỏ không chỉ là sản phẩm hải sản được ưa thích, mà còn mang lại dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó, các loài 2 mảnh vỏ là loài ăn lọc nước, vì thế có thề sử dụng chúng như là một hệ thống lọc sinh học để cải thiện chất lượng nước (Mazzola and Sara, 2001; Shpigel and Blaylock, 1991; Shpigel et al.,1997) Nhóm hai mảnh vỏ (Bivalvia) chiếm đa số với 65,4% tổng sản lượng Mollusca thu được Tuy nhiên sản lượng khai thác từ tự nhiên vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu, vì vậy trong những năm gần đây kĩ thuật nuôi Động vật thân mềm ngày được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu và đã có nhiều nghiên cứu về Động vật thân mềm đã và đang được tiến hành trên các đối tượng chủ yếu là Nghêu, Sò huyết, Hàu, Bào ngư, Ốc hương, Trai ngọc…

Tu hài (Lutraria rhynchaena Jonas, 1844) tên tiếng anh là “Snout otter Clam” là

đối tượng mới, đang được nghiên cứu trong thời gian gần đây Tu hài là động vật

Trang 8

thân mềm 2 mảnh vỏ, thịt thơm ngon, có giá trị kinh tế cao, thịt Tu hài khá giàu chất dinh dưỡng, trong thịt có chứa 11,63% đạm, 0,42% đường, 1,22% muối khoáng và đặc biệt là 18 loại axit amin, trong đó có một số là những axit amin không thay thế (Phạm Thược, 2006)

Xét thấy Tu hài là loài có giá trị kinh tế cao nên vừa qua đã có nhiều nghiên cứu nuôi thử nghiệm Tu hài ở nhiều nơi như: Hợp phần SUMA phối hợp với Trung tâm Khuyến ngư Quảng Ninh (2003) nuôi thử nghiệm Tu hài ở Quảng Ninh Năm 2006 tỉnh Khánh Hoà và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản III đả hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm Tu hài

Các nghiên cứu trước đây đều thuộc khu vực miền Bắc và miền Trung chưa

có nghiên cứu nào được tiến hành ở miền Nam Nên đề tài “ khảo sát điều kiện

tự nhiên và thử nghiệm nuôi Tu hài (Lutraria rhynchaena Jonas, 1844) ở đảo

Hòn Đầm - Kiên Lương - Kiên Giang ” được tiến hành để tìm hiểu khả năng nuôi Tu hài tại địa phương

1.2 Mục tiêu của đề tài

Xác định được điều kiện môi trường và thành phần loài phiêu sin thực vật, phiêu sinh động vật và động vật đáy tại khu vực bãi triều Hòn Đầm, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang

Xác định khả nuôi thương phẩm Tu hài Lutraria rhychaena tại khu vực

bãi triều Hòn Đầm, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang theo các phương pháp khác nhau

1.3 Nội dung đề tài

Khảo sát thành phần loài (Phiêu sinh thực vật, Phiêu sinh động vật và động vật đáy) và điều kiện tự nhiên tại Hòn Đầm – Kiên Lương – Kiên Giang

Thử nghiệm nuôi thương phẩm Tu hài trong rổ đặt ở trên nền đáy tại bãi triều Hòn Đầm-Kiên Lương-Kiên Giang

Trang 9

Phần 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Đặc điểm sinh học Tu hài

từ Thanh Hóa vào đến Ninh Thuận, Bình Thuận, nhưng trữ lượng của Tu hài ở các tỉnh miền Trung không lớn Gần đây theo kết quả nghiên cứu sơ bộ của viện nghiên cứu thủy sản III, phát hiện thấy khu vực vịnh Vân Phong (Khánh Hòa) có

Tu hài phân bố, kích thước lớn nhưng trữ lượng không nhiều Ở miền nam Việt Nam chưa thấy Tu hài xuất hiện

Trang 10

2.1.3 Đặc điểm sinh học

Cơ thể Tu hài được bảo vệ bởi hai mảnh vỏ hình bầu dục gần bằng nhau, hai vỏ khớp lại trước sau đều không kín Vỏ bằng đá vôi màu trắng, tuy nhiên màu sắc có thể thay đổi theo môi trường sống, vỏ mỏng rất dễ bị bong ra, không

có khả năng khép chặt như vỏ nghêu, vỏ sò huyết… chiều dài thân thường gấp đôi chiều cao Phần cuối màng áo phát triển thành hai vòi (ống xiphông) là vòi hút và vòi xả thò ra ngoài Mép màng áo dày gồm hai tấm giáp liền với vỏ và bao phủ toàn bộ nội tạng cơ thể, có chức năng sinh vỏ và đóng mở tạo dòng nước đi

vào xoang cơ thể có khả năng vận chuyển cát khi Tu hài đào lổ

Tu hài phát triển từ trung triều đến hạ triều, cho tới độ sâu 10m Chất đáy thích hợp là cát, cát sỏi, cát pha xác san hô hoặc mảnh vụn vỏ nhuyễn thể Chế

độ lên xuống của thủy triều ảnh hưởng rất lớn đến tập tính sống và bắt mồi của chúng Tu hài là loài sống ở vùng có độ mặn cao và nhiệt độ ấm, thích nghi ở nhiệt độ từ 18-330C và độ mặn từ 20-35‰ Tuy nhiên khoảng độ mặn và nhiệt

độ thích hợp cho Tu hài là từ 25-35‰ và 18-300C Chúng phân bố ở những nơi

có dòng chảy từ 0,2 đến 0,5 m/s (Trần Trung Thành, 2008)

2.1.4 Tập tính

Vòng đời phát triển của Tu hài được chia làm 2 giai đoạn: đó là giai đoạn sống trôi nổi (thời kỳ ấu trùng) và giai đoạn sống đáy (thời kỳ hậu ấu trùng và trưởng thành) Tu hài thích sống quần đàn, có tập tính sống vùi mình dưới đáy cát, chúng đào hang sâu tới 40- 50 cm và di chuyển dọc theo chiều sâu của hang, chỉ thò 2 ống xi-phông ra ngoài để hô hấp và lọc thức ăn Khi điều kiện môi trường thay đổi Tu hài sẽ ngoi lên mặt bãi và di chuyển đến vị trí khác Tu hài di chuyển bằng cách dùng ống xi-phông hút nước căng dài duỗi thẳng ra phía trước, sau đó rút mạnh ống xi-phông vào đẩy nước ra tạo thành một lực đẩy Tu hài lên

và di chuyển đến nơi khác

2.1.5 Dinh dưỡng và sinh trưởng

Cũng giống như các loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ khác, Tu hài có tính ăn lọc Thành phần thức ăn bao gồm các loại tảo đơn bào, giáp xác nhỏ,

mùn bã hữu cơ nhưng thức ăn chủ yếu của Tu hài là tảo khuê như: Chaetoceros

sp, Chaetoceros calcitrans, Cyclotella, Nitzschia, và các vi sinh vật khác

Trang 11

Những nghiên cứu trong thử nghiệm sản xuất giống cho thấy thức ăn ưa thích

của ấu trùng Tu hài là các tảo đơn bào có kích thước nhỏ như: Isochripsis galbana, Tertraselmis sp, Nannochloropsis sp, Chaetoceros sp,…

Sinh trưởng của động vật thân mềm là sự tăng lên của cả phần mềm và phần vỏ Tốc độ tăng trưởng của động vật thân mềm chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tuổi, giới tính, điều kiện thời tiết và môi trường sống Ở các loài khác nhau tốc độ tăng trưởng cũng khác nhau Tốc độ sinh trưởng tỷ lệ nghịch với tuổi Yếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của động vật thân mềm trong đó nhiệt độ, độ mặn, thức ăn là những nhân tố quan trọng và thay đổi theo mùa Tốc độ sinh trưởng phụ thuộc vào mật độ quần thể Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Dục và Nguyễn Mạnh Hùng (1979) về sinh trưởng của Tu hài được phản ánh qua sự biến đổi của hai đại lượng là khối lượng và kích thước vỏ Kết quả nghiên cứu cho thấy vào tháng 5 sự tăng trưởng

về kích thước vỏ và khối lượng là nhỏ nhất, tháng 5-6 và tháng 9-10 Tu hài tăng trưởng nhanh cả về khối lượng và kích thước, tháng 7-8 tăng trưởng nhanh về kích thước vỏ

và ctv, 2005) Qua đó cho thấy Tu hài là loài có thể cung cấp nguồn dinh dưỡg cao cho con người, cần được bảo vệ và duy trì nguồn lợi qua việc nuôi thương phẩm Tu hài để giảm tình trạng khai thác quá mức ngoài tự nhiên

2.1.7 Đặc điểm sinh sản

Tu hài là loài phân tính, đẻ trứng và thụ tinh ngoài Tu hài 1 tuổi có thể thành thục, kích thước thành thục lần đầu từ 50-100mm Con cái có buồng trứng màu hồng, con đực có túi tinh màu trắng đục, mùa vụ sinh sản của Tu hài chịu

Trang 12

ảnh hưởng rất lớn bởi các điều kiện môi trường đặc biệt là nhiệt độ và độ mặn Theo nghiên cứu của Trần Trung Thành (2008) thì mùa vụ sinh sản của Tu hài từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Tu hài có sức sinh sản khá lớn, cá thể

có khối lượng 80- 100g thường có từ 8-10 triệu trứng/cá thể

Cũng như một số loài nhuyễn thể khác vòng đời của ấu trùng Tu hài biến thái qua nhiều giai đoạn: Đầu tiên là ấu trùng bánh xe (Trochophora), đến ấu trùng chữ D (Veliger), ấu trùng đỉnh vỏ (Umbo), ấu trùng sống đáy (Spat) và Tu hài giống

2.1.8 Các bệnh ở Tu hài và phương pháp phòng trị

Bệnh ở động vật thân mềm là vấn đề rất khó giải quyết đối với người nuôi, các triệu chứng báo hiệu bệnh lý thường rất khó phát hiện, chỉ khi bệnh xuất hiện mới thấy rõ Theo nghiên cứu của Trần Trung Thành (2008) trong sản xuất giống nhân tạo, các tác nhân gây bệnh gồm virút, vi khuẩn, nấm, nguyên sinh động vật, giun, động vật giáp xác ký sinh Đặc biệt nấm đỏ và nguyên sinh động vật có thể gây cho ấu trùng chết hàng loạt Bệnh thường xuất hiện vào tháng 11,12 và tháng 1 Nguyên sinh động vật cũng rất nguy hiểm đối với ấu trùng Tu hài chúng chui vào ruột những cá thể yếu và ăn hết nội tạng Các loại bệnh trên thường gây chết nhiều nhất ở ấu trùng giai đoạn chữ D, lúc ấu trùng còn nhỏ sức chịu đựng yếu Cũng như những loài nhuyễn thể khác địch hại đối với Tu hài là cua, ghẹ và các loài cá dữ ăn thịt Khi bị tấn công Tu hài không có khả năng bảo vệ nên chúng phải thích nghi bằng phương thức sống đào lỗ ẩn mình trong nền đáy

Phương pháp phòng trị: Cho đến nay chưa có nghiên cứu nào về bệnh Tu hài được công bố trên thế giới cũng như ở Việt Nam Trong sản xuất giống nhân tạo Tu hài, khi gặp bệnh thường không khắc phục được Vì vậy phòng bệnh là phương pháp chủ yếu

Một số biện pháp phòng bệnh: Nguồn nước cho đẻ, nuôi ấu trùng và Tu hài bố mẹ và gây nuôi tảo phải được qua hệ thống lọc kĩ, quản lý tốt chất lượng nước trong quá trình ương nuôi Đối với nấm đỏ khi có dấu hiệu bệnh cần phải chuyển ấu trùng sang bể khác (Trần Trung Thành, 2008) Trong quá trình nuôi cần chú ý tới chất lượng nước của vùng nuôi

Trang 13

2.2 Tình hình nghiên cứu và phát triển nghề nuôi Tu hài

Ở nước ta đối tượng này còn ít được nghiên cứu Trong báo cáo kết quả điều tra động vật vùng triều của Tổng cục thuỷ sản các năm 1966-1967, hai tác giả Trần Hữu Doanh và Nguyễn Như Tùng đã thống kê 133 loài động vật thân

mềm, trong đó có tên loài Tu hài Lutraria philippinarum Deshayes

Trong các năm 1977-1979, Nguyễn Xuân Dục đã tiến hành nghiên cứu khá chi tiết về tình hình phân bố, đánh giá trữ lượng cùng các đặc điểm sinh học và sinh thái loài Tu hài ở vùng biển Cát Bà: sinh trưởng sinh sản, và quan hệ với các điều kiện môi trường sống như nhiệt độ và độ mặn nước biển, sinh vật phù du và chất đáy

Cũng trong năm 1978, trên cơ sở các mẫu vật thu được ở vùng biển Cát

Bà, Mai Văn Minh (Khoa Sinh học, Đại học Tổng hợp Hà Nội) đã tiến hành nghiên cứu thành phần sinh hoá của thịt Tu hài

Sau thời gian dài gián đoạn cho tới năm 2001, đối tượng này lại được tiếp tục nghiên cứu Lê Xân và ctv thuộc Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I, bước đầu đã nghiên cứu tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh sản và sản xuất giống

nhân tạo Tu hài (Lutraria philippinarum Deshayes) ở vùng biển Cát Bà Tiếp đó

Hà Đức Thắng, Nguyễn Xuân Dục và cộng sự cũng tiến hành nghiên cứu các đặc điểm sinh học và sản xuất giống nhân tạo, nuôi đối tượng này ở vùng biển Cát

Bà và Quảng Ninh bước đầu có kết quả

Năm 2004, với sự giúp đỡ của SUMA, Vũ Văn Toàn và Đặng Khánh Hùng đã xuất bản tài liệu “Kỹ thuật ương giống và nuôi Tu hài thương phẩm” Trong tài liệu đã giới thiệu đặc điểm sinh học của Tu hài, kỹ thuật ương giống và nuôi Tu hài thương phẩm Phần phụ lục có viết sơ bộ tính hiệu quả kinh tế và những khuyến cáo

Năm 2005, trong tuyển tập Quy trình công nghệ sản xuất giống thuỷ sản –

Hà Đức Thắng đã công bố quy trình công nghệ sản xuất giống Tu hài (Lutraria

philippinarum Reeve, 1854) Trong quy trình tác giả có nêu một số đặc tính sinh

học của Tu hài (hình dạng cấu tạo, vị trí phân loại, đặc tính sinh thái) Sự phát triển của Tu hài (quá trình biến thái, kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo)

Trang 14

Năm 2008, trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và phát triển công đồng (MCD) đã hỗ trợ xây dựng mô hình nuôi trồng thủy sản tổ hợp tác nuôi trồng thủy sản bền vững ở Khánh Hòa, với đối tượng lựa chọn là Tu hài

2.3 Vài nét về đảo Ba Hòn Đầm

2.3.1 Vị trí địa lý đảo Hòn Đầm

Đảo Hòn Đầm nằm trong cụm đảo Bà Lụa, bao gồm có 3 hòn đảo tiếp giáp với nhau, hình thành nên bãi triều ở giữa Ba Hòn Đầm là tên gọi chung của hòn Giếng, hòn Đước và hòn Dương Lúc thủy triều lên, ba hòn đảo này nằm rời rạc ở 3 góc, bao quanh là nước biển Khi thủy triều xuống có thể đi lại giữa ba hòn

Hình 1.2 Hình ảnh đảo Ba Hòn

2.3.2 Điều kiện tự nhiên

Địa hình

Địa hình thiên nhiên gồm phần đảo và các vùng biển quanh đảo nông có

độ sâu chưa đến 10 m Đa số là cát, đá sỏi

Dân cư

Dân cư ở đây còn thưa thớt, nhưng lượng khách du lịch tham quan cũng tương đối lớn Do cụm đảo bà Lụa nằm trong vùng phát triển du lịch biển của tỉnh

Trang 15

Khí hậu - Thủy văn

Đảo Hòn Đầm nằm trong vùng vùng ven biển của Kiên Giang, khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và còn mang tính chất hải dương, hàng năm có 2 mùa khí hậu tương phản một cách rõ rệt (mùa khô tháng 11-tháng

4 và mùa mưa tháng 5 – tháng 10) nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ khá cao và ổn định Hàng năm có lượng mưa từ 2.400-3000mm tập trung vào mùa mưa trên 90%

Trang 16

Phần 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm

Đề tài được thực hiện từ tháng 06 năm 2011 đến tháng 12 năm 2011 tại Hòn Đầm-Kiên Lương-Kiên Giang

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Tu hài (Lutraria rhynchaena) có kích thước từ 5 – 7 mm

3.3 Vật liệu nghiên cứu

Dụng cụ, vật liệu nuôi Tu hài: Rổ, giai lưới

Lưới phiêu sinh, chai nhựa 1 lít, chai nhựa 110ml

Dụng cụ kiểm tra môi trường: Nhiệt kế, khúc xạ kế, bộ test SERA (Germany) kiểm tra các chỉ tiêu về môi trường như: pH, KH, NO3-, NO2-,

NH4/NH3, PO4-, TOM…

Các dụng cụ khác như: Cân điện tử, thau, vợt, buồng đếm phiêu sinh Sedgwick-Rafter cell, buồng đếm Neubauer improved, kính hiển vi, thước kẹp, thùng trữ lạnh, túi nilon.…

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành với 2 nội dung

Trang 17

Các yếu tố môi trường

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu và phương pháp thu các yếu tố môi trường

Phương pháp thu mẫu: Mẫu phiêu sinh thực vật được thu mỗi tháng 1 lần

Thu mẫu định tính: Dùng lưới phiêu sinh thực vật thu theo hình số 8

Mẫu được trữ trong chai nhựa 110ml và được cố định bằng Formol 2-4%

Thu mẫu định lượng: Dùng ca nhựa thu nước ở nhiều điểm khác nhau

trên bãi triều cho vào xô nhựa 20 lít khuấy đều sau đó dùng chai nhựa 1 lít thu đấy chai và cố định bằng Forml 2-4%

Phương pháp phân tích mẫu:

Phân tích định tính: Mẫu phân tích được quan sát dưới kính hiển vi Dựa

vào các đặc điểm hình thái phân loại theo Shirota (1966)

Phân tích mẫu định lượng: Mẫu thực vật nổi được đếm bằng buồng đếm

Neubauer improved Mẫu được đếm 3 lần, mỗi lần 25 ô nhỏ của buồng đếm Improved Neubauer, số lượng thực vật nổi được xác định bằng công thức:

N (tb/ml) = n x 10

4

64

Trang 18

Trong đó: n là tổng số tế bào đếm được trong 25 ô, 1/104ml là thể tích của 25 ô nhỏ

Thành phần và mật độ phiêu sinh động vật

Phương pháp thu mẫu: Mẫu phiêu sinh động vật được thu mỗi tháng 1 lần

Thu mẫu định tính: Dùng lưới phiêu sinh kích thước mắt lưới 57µm thu

theo hình số 8 Mẫu được trữ trong chai nhựa 110ml và được cố định bằng Formol 2-4%

Thu mẫu định lượng: Dùng xô nhựa 20 lít thu nước ở 5 điểm khác nhau

trên bãi triều, cho qua lưới lọc Mẫu nước được trữ trong chai nhựa 110ml và được cố định bằng Forml 2-4%

Phương pháp phân tích mẫu:

Phân tích định tính: Mẫu phân tích được quan sát dưới kính hiển vi Dựa

vào các đặc điểm hình thái phân loại theo Shirota (1966)

Phân tích mẫu định lượng: Mẫu động vật nổi được đếm bằng buồng

đếm Sedgewick Rafter Mẫu được đếm 3 lần, mỗi lần 60 ô ngẫu nhiên, số lượng động vật nổi được đếm theo nhóm ngành và xác định bằng công thức:

T: Số cá thể đếm được theo từng nhóm ngành

A: Diện tích một ô đếm (mm2)

N: Số ô đếm

Vcđ: Thể tích cô đặc (ml)

Vmẫu: Thể tích mẫu thu (ml)

Thành phần và mật độ sinh vật đáy (động vật thân mềm có kích thước) Phương pháp thu mẫu động vật đáy: Dùng khung nhựa hình vuông có kích thước 0,25 m2 Khung được đặt trên mặt đất ở 12 vị trí khác nhau trên bãi triều Dùng len đào xuống độ sâu khoảng 20cm sau đó lọc qua lưới có kích thước 0,5 mm Mẫu được trữ trong túi nilon, cố định bằng Formol 8%

T x 1000 x V cđ x 1000 X(cá thể/lít) =

A x N x V mẫu

Trang 19

Phương pháp phân tích mẫu: Phương pháp phân tích mẫu định tính: Động vật đáy sẽ được định danh dựa vào một số tài liệu của các tác giả như: Bùi Thị Lạng (1967-1968), Đặng Ngọc Thanh và ctv., (2002), Sammanstallt et al., (1974) và Lillie (2003)

Phương pháp phân tích định lượng: Động vật đáy sẽ được đếm và cân

đo theo từng nhóm ngành Mật độ và sinh lượng động vật đáy được xác định bằng công thức:

Bãi triều thu mẫu yếu tố môi

Trang 20

Nuôi trong rổ cát đặt trên nền cát

Rổ bố trí Tu hài là rổ nhựa (50 rổ) có nắp đậy, kích cỡ 40cm x 30cm x 30cm, trước khi bố trí Tu hài vào rổ được đổ cát vào khoảng 3/4 rổ sau đó bố trí

Tu hài vào rổ và may miệng rổ lại Khi bố trí các rổ được đặt trên nền cát và được sắp liền kề nhau sau đó dùng đá đặt xung quanh Xác định chiều dài và trọng lượng ban đầu của Tu hài Tu hài được bố trí với mật độ 25 con/rổ Tu hài được thu mẫu đại diện khoảng 10 rổ (1 tháng/lần) để xác định chiều dài và trọng lượng sau đó được bố trí trở lại vị trí cũ

Theo dõi tỷ lệ sống và tăng trưởng của Tu hài

Tốc độ sinh trưởng khối lượng tương đối (%/ngày)

Trong đó

W1: Khối lượng đầu

W2: Khối lượng cuối

t : Thời gian nuôi (ngày)

Tốc độ sinh trưởng chiều dài tương đối (%/ngày)

Trong đó

L1 : Chiều dài đầu

L2 : Chiều dài cuối

t : Thời gian nuôi (ngày)

Tốc độ sinh trưởng theo khối lượng, chiều dài được xác định 1 tháng/lần

Tỷ lệ sống được xác định 1 tháng/lần theo công thức

Trong đó:

T1: tổng số Tu hài trong rổ ở thời điểm kiểm tra lần trước (con)

T2: tổng số Tu hài trong rổ ở thời điểm kiểm tra lần sau (con)

1

2 x T T

Trang 21

3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm Microsoft Office Excel 2003 để tính giá trị trung bình,

độ lệch chuẩn và vẽ đồ thị, phần mềm SPSS 13.0 dùng để so sánh thống kê các giá trị trung bình giữa các hình thức nuôi bằng phương pháp ANOVA

Trang 22

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Biến động các yếu tố môi trường, thành phần loài và mật độ phiêu sinh

thực vật, phiêu sinh động vật và động vật đáy tại địa điểm thu mẫu

4.1.1 Biến động của các yếu tố môi trường qua các tháng nuôi

Độ trong (cm)

Độ trong trung bình qua các tháng biến động từ 70-100 cm, giá trị độ

trong cao nhất đạt 100 cm và thấp nhất là 70 cm Độ trong có khuynh hướng

giảm dần vào tháng 6-8 do trong thời gian này là mùa mưa bão biển động rất

mạnh Trung bình độ trong tại địa điểm thu mẫu tương đối cao (88cm) Theo

Trương Quốc Phú (2006) độ trong > 60cm, độ trong và mật độ sinh vật phù du

cũng có mối liên quan với nhau, độ trong càng cao thì mật độ phiêu sinh càng

thấp Như vậy, độ trong tại khu vực Hòn Đầm cao hơn ngưỡng cho phép

100

80 90

80 70

Nhiêt độ trong thời gian khảo sát dao động từ 27 đến 29oC, chênh lệch

nhiệt độ giữa các tháng là không đáng kể trung bình 27,5 ± 1,2 oC Giá trị nhiệt

độ giữa các tháng trong năm không có sự chênh lệch lớn do ở khu vực ven biển

chịu tác động của sóng gió nên có sự xáo trộn trong cột nước Ở tháng 11 nhiệt

độ tại khu vực thu mẫu là 29oC trong khi nhiệt độ ở tháng 7 là 26oC, nguyên

nhân gây ra sự chênh lệch này là do tại thời điểm thu mẫu có trời mưa và thời

gian thu mẫu trong ngày không có sự đồng nhất Mỗi loài động vật khác nhau thì

khả năng thích ứng với sự biến đổi nhiệt độ khác nhau Khoảng nhiệt độ lý tưởng

Ngày đăng: 18/11/2015, 19:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Hình ảnh đảo Ba Hòn - khảo sát điều kiện tự nhiên và thử nghiệm nuôi tu hài (lutraria rhynchaena jonas, 1884) ở hòn đầmkiên lươngkiên giang
Hình 1.2 Hình ảnh đảo Ba Hòn (Trang 14)
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu và phương pháp thu các yếu tố môi trường - khảo sát điều kiện tự nhiên và thử nghiệm nuôi tu hài (lutraria rhynchaena jonas, 1884) ở hòn đầmkiên lươngkiên giang
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu và phương pháp thu các yếu tố môi trường (Trang 17)
Bảng 4.1 Giá trị trung bình các y ếu tố môi trường trong thời gian khảo sát - khảo sát điều kiện tự nhiên và thử nghiệm nuôi tu hài (lutraria rhynchaena jonas, 1884) ở hòn đầmkiên lươngkiên giang
Bảng 4.1 Giá trị trung bình các y ếu tố môi trường trong thời gian khảo sát (Trang 28)
Bảng 4.3 Thành phần loài phiêu sinh động vật trong thủy vực khảo sát - khảo sát điều kiện tự nhiên và thử nghiệm nuôi tu hài (lutraria rhynchaena jonas, 1884) ở hòn đầmkiên lươngkiên giang
Bảng 4.3 Thành phần loài phiêu sinh động vật trong thủy vực khảo sát (Trang 32)
Bảng 4.4 Thành phần loài động vật đáy trong thủy vực khảo sát - khảo sát điều kiện tự nhiên và thử nghiệm nuôi tu hài (lutraria rhynchaena jonas, 1884) ở hòn đầmkiên lươngkiên giang
Bảng 4.4 Thành phần loài động vật đáy trong thủy vực khảo sát (Trang 34)
Bảng 4.5 Chiều dài và trọng lượng Tu hài - khảo sát điều kiện tự nhiên và thử nghiệm nuôi tu hài (lutraria rhynchaena jonas, 1884) ở hòn đầmkiên lươngkiên giang
Bảng 4.5 Chiều dài và trọng lượng Tu hài (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w