1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường

69 2,4K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Trường học Công ty TNHH Tân Phú Xuân
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 743 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Trang 1

Mục lục

Mục lục 1

Mở đầu 4

1 Xuất xứ của dự án 4

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 4

2.1 Cơ sở pháp lý 4

2.2 Căn cứ kỹ thuật 5

3 Tổ chức thực hiện ĐTM 6

Chơng 1: Mô tả tóm tắt dự án 7

1.1 Tên Dự án 7

1.2 Chủ dự án 7

1.3 Vị trí địa lý 7

1.3.1 Các đối tợng tự nhiên liên quan đến khu vực triển khai Dự án 7

1.3.2 Các trung tâm kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án 8

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 8

1.4.1 Công suất khai thác và vốn đầu t 8

1.4.2 Biên giới và trữ lợng khai trờn 9

1.4.3 Mở mỏ và trình tự khai thác 10

1.4.4 Phơng án mở mỏ 10

1.4.5 Hệ thống khai thác 12

1.4.6 Tính toán các khâu công nghệ 13

1.4.7 Vận tải mỏ 16

1.4.8 Thải đất đá 17

1.4.9 Kiến trúc và xây dựng 17

1.4.10 Cung cấp năng lợng và vật t kỹ thuật 19

Chơng 2: điều kiện tự nhiên, môi trờng và kinh tế - xã hội 20

2.1 Điều kiện tự nhiên 20

2.1.1 Vị trí địa lý 20

2.1.2 Đặc điểm địa hình 20

2.1.3 Đặc điểm khí hậu 20

Trang 2

2.1.4 Chế độ thuỷ văn 21

2.2 Hiện trạng môi trờng 21

2.2.1.Không khí 21

2.2.2 Môi trờng nớc 21

2.2.3 Độ rung 21

2.2.4 Môi trờng đất 21

2.2.5 Các hệ sinh thái tự nhiên 21

2.3 Điều kiện và kinh tế - xã hội 21

2.3.1 Xã hội 21

2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế Thuỷ Nguyên và khu vực Dự án 21

Chơng 3: đánh giá các tác động môi trờng 21

3.1 Đánh giá chung 21

3.2 Nguồn tác động 21

3.3 Tác động môi trờng giai đoạn mở vỉa 21

3.3.1 Tác động tới môi trờng không khí 21

3.3.2 Môi trờng nớc 21

3.3.3 Rác thải 21

3.3.4 Tiếng ồn 21

3.3.5 Tác động tới cộng đồng dân c 21

3.3.6 ảnh hởng đến hệ sinh thái khu vực 21

3.3.7 Tổn thất tài nguyên 21

3.3.8 Các tai nạn rủi ro v an to n lao động à an toàn lao động à an toàn lao động .21

3.3.9 Tác động tới sức khoẻ của ngời lao động 21

3.4 Tác động môi trờng giai đoạn khai thác 21

3.4.1 Nguồn gây ô nhiễm 21

3.4.2 Các thành phần môi trờng chịu tác động 21

3.4.3 Tác động kinh tế, xã hội 21

Chơng 4: các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bảo vệ môi trờng 21

4.1 Giai đoạn mở vỉa 21

4.2 các giải pháp môi trờng giai đoạn thực hiện dự án 21

4.2.1 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn 21

Trang 3

4.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng 21

4.2.3 - Hạn chế ảnh hởng tới hệ sinh thái 21

4.2.4 Ký quỹ phục hồi môi trờng và hoàn nguyên đóng cửa mỏ sau khi khai thác 21

4.2.5 Các biện pháp khác 21

4.2.6 Giáo dục cộng đồng 21

Chơng 5: Cam kết thực hiện biện pháp bảo vệ môi trờng 21

5.1 Chủ đầu t cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trờng 21

5.2 Cam kết áp dụng các tiêu chuẩn việt nam 21

5.3 Cam kết chịu trách nhiệm trớc pháp luật Việt nam 21

Chơng 6: Công trình xử lý môi trờng, chơng trình quản lý - giám sát môi trờng 21

6.1 Danh mục các công trình xử lý 21

6.2 Chơng trình quản lý môi trờng 21

6.2.1 Chơng trình quản lý môi trờng 21

6.2.2 Chơng trình giám sát môi trờng 21

Chơng 7: Dự toán kinh phí cho các công trình môi trờng 21

7.1 Kinh phí xây dựng cơ bản 21

7.2 Kinh phí giám sát 21

Chơng 8: Tham vấn ý kiến cộng đồng 21

Chơng 9: Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phơng pháp đánh giá 21

9.1 Nguồn cung cấp số liệu 21

9.2 Phơng pháp áp dụng trong quá trình lập ĐTM 21

9.3 Nhận xét mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 21

Kết luận và kiến nghị 21

Trang 4

Mở đầu

1 Xuất xứ của dự án

Hải phòng là một trung tâm thơng mại du lịch và là một trung tâm công nghiệp lớn,

có truyền thống sản xuất công nghiệp và chiếm lĩnh nhiều sản phẩm quan trọng nh: đóngmới và sửa chữa tầu thuyền, giày dép, dệt may, luyện kim, chế biến thuỷ sản, nhất là vậtliệu xây dựng Đá vôi xây dựng dùng cho mục đích xây dựng phân bổ rộng rãi trên lãnhthổ Hải Phòng Đặc biệt ở Trại Sơn (Thuỷ Nguyên), Núi Bà (Cát Bà) Các mỏ đá vôi thờng

có dạng vỉa, quy mô và diện lộ lớn nằm ngay trên bề mặt địa hình Thành phần khoáng vật

đá vôi chủ yếu là canxi (52-56%), thạch anh - opan (7-24% ), kaolinit (2-3%) và chất hữucơ (4-10%)

Thuỷ Nguyên là huyện có khoáng sản tập trung lớn và đa dạng của thành phố Hảiphòng Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của toàn Thành phố cũng

nh cả nớc, huyện Thuỷ Nguyên đang từng bớc xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội dựatrên cơ cấu kinh tế Nông - Công - Lâm nghiệp hoàn chỉnh theo hớng công nghiệp hoá -hiện đại hoá Từ năm 2006 và các năm sau, sản lợng khoáng sản khai thác trên địa bànhuyện sẽ đáp ứng nguyên liệu để sản xuất xi măng với sản lợng từ 5 đến 7 triệu tấn/năm,

tiêu trên, Thuỷ Nguyên phải phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, trong đó cónguồn lực là khoáng sản

Khu vực phía Nam núi Bụt Mọc đã đợc thành phố Hải Phòng quy hoạch là khu vực

đợc phép khai thác từ năm 2002 Trong những năm qua, đợc sự cho phép của UBND Thànhphố Hải Phòng, Sở Tài nguyên và Môi trờng và các ban ngành hữu quan của thành phố

Công ty TNHH Tân Phú Xuân đã lập dự án "Khai thỏc đỏ làm vật liệu xõy dựng thụng thường", tiến hành đầu t khai thác tại phía Nam núi Bụt Mọc và lập trạm nghiền sàng chế

biến đá tại xã Liên Khê.Dự án đi vào hoạt động phát huy nghề truyền thống khai thác đácủa địa phơng, đem lai hiệu quả kinh tế, giải quyết công việc làm cho nhân dân trong xã,song cũng có khả năng gây một số tác động đến môi trờng khu vực

Thực hiện Luật BVMT Công TNHH Tân Phú Xuân đã lập báo cáo đánh giá tác

động môi trờng (ĐTM) cho dự án " Khai thỏc đỏ làm vật liệu xõy dựng thụng thường".bằng vốn của Công ty, để trình UBND Thành phố Hải Phòng phê duyệt

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

Trang 5

3 Thụng tư số: 08/2006/TT-BTNMT, ngày 8 thỏng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyờn vàMụi trường về hướng dẫn đỏnh giỏ tỏc động mụi trường chiến lược, đỏnh giỏ tỏcđộng mụi trường và cam kết bảo vệ mụi trường.

4 Luật khoáng sản (năm 1996) Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoángsản ( năm 2005)

5 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hớng dẫn thi hành Luật khoángsản và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khoáng sản

6 Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên Môi trờng

về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trờng

7 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trờng theo QĐ số 35/2002/QĐ-BKHCN&MT ngày25/6/2002 của Bộ trởng - Bộ khoa học Công nghệ và Môi trờng bao gồm 31 tiêuchuẩn Việt Nam về môi trờng

8 Công văn số 304/UBND-TNMT ngày 18/6/2007 của UBND huyện Thuỷ Nguyêngửi UBND thành phố và Sở Tài nguyên Môi trờng xin cấp phép hoạt động khai tháckhoáng sản tại núi Bụt Mọc – Công ty TNHH Tân Phú Xuân xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên

9 Nghị quyết số 21/NQ-ĐU của Đảng uỷ xã Liên Khê ngày 06/3/2007 về việc đồng ýgia hạn, cấp mỏ đá vôi

10 Công văn số 1708/UBND-MT ngày 2/4/2007 của UBND thành phố Hải Phòng vềviệc khai thác khoáng sản đá vôi tại phía Nam núi Bụt Mọc, xã Liên Khê, huyệnThuỷ Nguyên

2.2 Căn cứ kỹ thuật

1 Quyết định phê duyệt đầu t của Công ty TNHH Tân Phú Xuân

2 Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng

3 Quy hoạch chi tiết cỏc điểm cụng nghiệp huyện Thuỷ Nguyờn – Hải Phũng lậpthỏng 06 năm 2006;

4 Căn cứ tài liệu phờ duyệt “Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phỏt triển kinh

tế xó hội của TP Hải Phũng đến năm 2020” của Thủ tướng Chớnh Phủ ngày 27thỏng 11 năm 2006;

5 Quy phạm kỹ thuật khai thỏc mỏ lộ thiờn: TCVN 5326-1991

6 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thỏc và chế biến đỏ lộ thiờn TCVN 5178 –

1990 cú hiệu lực từ năm 1991

7 Niờn Giỏm thống kờ năm 2006 của Cục thống kờ Hải Phũng

8 Và cỏc tài liệu chuyờn ngành về quản lý và cụng nghệ bảo vệ mụi trường của ViệtNam và Quốc tế

Trang 6

3 Tổ chức thực hiện ĐTM

Đơn vị chủ trì: Công ty TNHH Tân Phú Xuân

Địa chỉ: xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên, Thành phố Hải Phòng

Đơn vị t vấn:

Tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựngthông thờng của Công ty TNHH Tân Phú Xuân có các chuyên gia thuộc Trung tâm T vấn

và Hỗ trợ kỹ thuật về môi trờng, Trung tâm Khoa học Công nghệ Môi trờng (thuộc Viện

Stt Họ và tờn Học hàm, học vị Chức vụ, đơn vị cụng tỏc

Trang 7

Chơng 1: Mô tả tóm tắt dự án 1.1 Tên Dự án

1.2 Chủ dự án

Chủ đầu tư : CễNG TY TNHH TÂN PHÚ XUÂN

1.3 Vị trí địa lý

1.3.1 Các đối tợng tự nhiên liên quan đến khu vực triển khai Dự án

Khu vực đầu t khai thác và chế biến khoáng sản đá vôi là phía Nam núi Bụt Mọcthuộc địa bàn xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng

Diện tích khu vực khai thác là 5,5 ha, đợc giới hạn bởi các điểm góc trên nền bản đồ địahình tỷ lệ 1/2.000 hệ toạ độ vuông góc VN 2000 có toạ độ nh sau:

Trang 8

- Phía Nam: Giáp cánh đồng lúa của xã Liên Khê

- Phía Đông tiếp giáp: Cánh đồng lúa của xã Liên Khê, cách khu vực dân c 500-700m

1.3.2 Các trung tâm kinh tế - xã hội xung quanh khu vực dự án

Quanh khu mỏ có các cơ sở công nghiệp: phía Bắc có Mỏ than Mạo Khê, Nhà máy

xi măng Hoàng Thạch, Nhà máy xi măng Phúc Sơn; phía Nam có cảng Hải phòng; phía

Đông có Nhà máy xi măng Chinfon - HP, Nhà máy xi măng Hải Phòng, Nhà máy sửa chữatầu Phà Rừng, Công ty tầu biển Nam Triệu

Ngoài ra trên địa bàn hiện có nhiều đơn vị của địa phơng đang tổ chức khai thác,chế biến đá làm vật liệu xây dựng thông thờng; sản xuất phụ gia cho xi măng

Nông nghiệp: trong vùng phát triển không mạnh do địa hình xen kẹp với đồi núi,

đất đai không màu mỡ; nghề thủ công cha phát triển chủ yếu tập trung vào làng nghề khaithác đá có từ lâu đời, nhân dân có mức sống trung bình

Dân c: Dân c đông đúc, nhân dân có trình độ văn hoá tơng đối cao, nhân lực dồidào, có khả năng cung cấp lao động cho sản xuất công nghiệp

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Công suất và thời gian khai thác, quy mô, sản lợng

phẩm các loại

trong khu vực đợc nghiên cứu

- Diện tích đất sử dụng cho chế biến, bãi chứa bán thành phẩm và thành phẩm là:

Bạch thuộc địa bàn xã Liên Khê

Sản phẩm chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện ThuỷNguyên và thành phố Hải Phòng Đá mạt, base và sub – Công ty TNHH Tân Phú Xuân base đợc cân đối làm nguyên liệu

đầu vào cho nhà máy xi măng Tân Phú Xuân

* Thời gian khai thác của Dự án là 5 năm

* Tổng vốn đầu t của dự án là: 5.046.576.000 đồng

Trang 9

1.4.2 Biên giới và trữ lợng khai trờng

1 - Biên giới khai trờng khai thác

2- Các thông số cơ bản của khai trờng

- Thông số khai trờng bắt đầu khai thác (tính theo cốt từ trên đỉnh xuống đến độ cao 5m):

+ Phía Đông : chiều dài -125m, chiều rộng -20m

- Thông số khai trờng kết thúc khai thác (tính theo cốt từ trên đỉnh xuống đến độ cao 5m):

+ Phía Đông : chiều dài -220m, chiều rộng -150m

- Cốt cao kết thúc khai thác (đáy khai trờng) ở mức +5m

3- Trữ lợng có thể khai thác đợc trong biên giới đã xác định

Tổng trữ lợng địa chất theo tài liệu đã nghiên cứu của khu vực phía Nam núi Bụt

- Tổn thất do khai thác do phải để lại ta-luy phần giáp ranh với khu vực khai thác

Nh vậy trữ lợng khai thác của khu vực sau khi trừ đi các loại tổn thất còn lại là:

Trang 10

Nhỡn chung, đỏ vụi khu vực phớa Nam nỳi Bụt Mọc cú chất lượng tương đối tốt,thoả món yờu cầu cho sản xuất đỏ xõy dựng thụng thường đạt mỏc đỏ dăm loại I và loại II.

+ Khai trờng phía Tây: có phơng phát triển theo hớng Bắc - Nam

+ Khai trờng phía Đông: có phơng phát triển theo hớng Bắc - Nam

Do quy định của luật pháp thời gian hiệu lực của giấy phép khai thác khoáng sảnlàm vật liệu xây dựng thông thờng trong trờng hợp không bắt buộc phải thăm dò tối đakhông quá 5 năm

Vậy thời gian tồn tại của mỏ là: 5 năm, trong đó thời gian khai thác là 4,5 năm

2 Mở mỏ (mở vỉa)

Việc đầu t và lựa chọn phơng án mở vỉa bị ảnh hởng rất nhiều của các yếu tố nh: địahình khu vực khai thác, điều kiện địa chất, địa chất công trình, diện tích khai trờng, côngsuất khai thác, thời gian xây dựng cơ bản và thời gian tồn tại của mỏ Với điều kiện địahình với sờn núi nghiêng đến dốc đứng, diện tích khu vực khai thác không lớn; hình thức

đầu t khai thác của dự án có quy mô nhỏ, bán cơ giới; công tác khoan nổ mìn thực hiện thủcông, làm tơi đất đá bằng vật liệu nổ công nghiệp; quy mô sản lợng khai thác đợc lựa chọn

Để phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực, hình thức đầu t của dự án và hệ thốngkhai thác đợc lựa chọn, chi phí xây dựng cơ bản Phơng án mở vỉa đợc của khu vực đợc lựachọn là:

Trang 11

- Mở mỏ bằng hào trong bán hoàn chỉnh ở chân núi, tạo mặt bằng chân tuyến vàkhoảnh khai thác đầu tiên

- Vị trí mở mỏ:

+ Khai trờng phía Tây: đợc xác định tại vị trí có toạ độ X= 2323620, Y= 590836nằm trong ranh giới đợc cấp giấy phép ở lớp khai thác thứ nhất từ vị trí hào mở vỉa đợctiến hành ở cốt +5m, phát triển theo hớng Đông bắc - Tây nam lên tới cốt +60m thì kếtthúc

+ Khai trờng phía Đông: đợc xác định tại vị trí có toạ độ X= 2323650, Y= 591040nằm trong ranh giới đợc cấp giấy phép ở lớp khai thác thứ nhất từ vị trí hào mở vỉa đợctiến hành ở cốt +5m, phát triển theo hớng Tây nam - Đông bắc lên tới cốt +85m thì kếtthúc Hào mở vỉa đợc sử dụng là đờng vận chuyển cho công nhân khoan nổ mìn và thiết bịkhoan nổ

3 Các công việc tiến hành khi mở mỏ và xây dựng cơ bản

a Tạo mặt bằng chân tuyến:

Mặt bằng chân tuyến đợc thiết lập ở mức cốt +5m, là nơi tiếp nhận đất đá đợc làmtơi đợc gạt chuyển từ mặt tầng công tác xuống Tại đây sẽ đợc bố trí các khâu phá đá quá

cỡ, chất tải lên phơng tiện để chuyển về khu vực tập kết bán thành phẩm hoặc vận chuyển

đến các hộ tiêu thụ trong khu vực

Mặt bằng đợc bố trí ở cả 2 khai trờng của khu vực khai thác, dọc theo chân lớp khaithác, mặt bằng chân tuyến đợc mở rộng dần theo chiều tiến của các lớp khai thác

Kích thớc ban đầu của mặt bằng chân tuyến đợc thiết kế đảm bảo đủ diện tích cho:

khu vực phá đá quá cỡ và khu vực xúc bốc bán thành phẩm và vận tải trong mỏ

Mặt bằng chân tuyến của khai trờng đợc thiết kế trên cơ sở mở rộng hào mở vỉa đếnkích thớc ban đầu Qua tính toán kích thứơc tối thiểu của mặt bằng chân tuyến là:

+ Chiều dài: 80m, trong đó 40m chứa đá, 20m phá đá quá cỡ, 20m xúc bốc và tổchức vận chuyển

+ Chiều rộng: 20m

- Mặt bằng chân tuyến đợc cải tạo từ khai trờng khai thác cũ có sẵn nên khối lợng

Trang 12

- Khối lợng đất đá phải đắp: khi tạo mặt bằng chân tuyến, để đắp bù vào khu vực có

địa hình nhỏ hơn mức +5m thì sử dụng đất phủ, đá hỗn hợp nhằm tạo nên mặt bằng chântuyến bằng phẳng đảm bảo cho tổ chức sản xuất khi mỏ đi vào hoạt động Khối lợng phải

b Tạo khoảnh khai thác đầu tiên

Sau khi hào mở vỉa hoàn thành và mặt bằng chân tuyến sẵn sàng, công tác tạokhoảnh khai thác đầu tiên đợc thực hiện ở tầng trên cùng của lớp khai thác thứ nhất:

+ Khai trờng phía Tây, tại cốt cao +60m tiến hành tạo khoảnh khai thác đầu tiên.+ Khai trờngphía Đông, tại cốt cao +85m tiến hành tạo khoảnh khai thác đầu tiên

- Kích thớc khoảnh khai thác đầu tiên (cho cả 2 khai trờng) đợc tính bằng kích thớccủa 01 blốc khai thác trên tầng, cụ thể:

Khối lợng đá phải đào trong khi tạo khoảnh khai thác đầu tiên đợc tính toán trên cơ

sở thực tế của địa hình bề mặt núi Tổng khối lợng trong khi tạo khoảnh khai thác đầu tiên

* Khối lợng đá thu hồi trong xây dựng cơ bản:

Lợng đá thu hồi trong khi thi công xây dựng cơ bản đợc tập kết tại mặt bằng chân

4 Trình tự khai thác

Hớng phát triển công trình khai thác đợc lựa chọn vuông góc với mặt bằng chântuyến Sau khi kết thúc xây dựng cơ bản mỏ, mặt bằng chân tuyến đợc thiết lập và khai tr-ờng đi vào hoạt động khai thác bình thờng với trình tự sau:

- Trình tự khai thác cho toàn mỏ là khai thác lớp nghiêng, tuần tự dọc 1 bờ công tác.Tính theo chiều phát triển của khai trờng có hớng từ ngoài vào trong

- Trình tự khai thác trong 1 lớp là theo phân tầng nhỏ có chiều từ trên xuống dới

- Trình tự khai thác trong một tầng theo chiều phát triển của khoảnh khấu trên mộttầng khai thác là:

+ Khai trờng phía Đông: từ trái sang phải

+ Khai trờng phía Tây: từ phải sang trái

1.4.5 Hệ thống khai thác

1 Lựa chọn hệ thống khai thác

Hệ thống khai thác của dự án lựa chọn là hệ thống khai thác lớp nghiêng, cắt tầngnhỏ, gạt chuyển trực tiếp từ mặt tầng xuống mặt bằng chân tuyến, xúc chuyển lên ô-tô vậnchuyển đến trạm nghiền sàng phân loại

Trang 13

Do hầu hết các sản phẩm của quá trình khai thác, chế biến đá đều đợc sử dụng vàtiêu thụ cho các nhu cầu vật liệu xây dựng nên lợng đất đá thải rất ít, nhu cầu bãi thải làhầu nh không có.

2 Các thông số của hệ thống khai thác

Bảng: Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án

1.4.6 Tính toán các khâu công nghệ

1 Chuẩn bị, làm tơi đất đá:

* Công tác khoan:

- Máy khoan dùng trong công tác khoan nổ lần 1 (phá vỡ đất đá ở tầng khai thác),

đợc sử dụng loại máy khoan đập xoay khí nén, mã hiệu Yl-18 do Trung Quốc sản xuất

- Cấp khí nén cho thiết bị khoan bằng máy nén khí W-2,6/5 do Trung Quốc sản xuất

- Chi phí nhiên liệu cho máy nén khí trong 1 ca sản xuất là:

Trong đó:

Vậy lợng nhiên liệu tiêu thụ trong 1 năm sản xuất là: 17,28 tấn

Trang 14

Trong đó:

k: Hệ số hữu ích sử dụng lỗ khoan, k = 0,85 - 0,9

Trang 15

- Khoảng cách an toàn về chấn động đối với nhà ở và công trình theo tính toán là29,7m Nhng để tăng độ an toàn cho các công trình và nhà dân ta lấy khoảng cách an toàn

về chấn động tăng lên 2 lần, tức là 59,4m

- Khoảng cách an toàn về sóng chấn động không khí là 165m

- Khoảng cách an toàn vùng nguy hiểm do đá văng , theo TCVN 4586-1997 thì với

nổ mìn lỗ khoan nhỏ bán kính vùng nguy hiểm:

+ Đối với ngời là 300m

+ Đối với các công trình và thiết bị là 150m

Khi nổ mìn, đặt trạm gác ở các ngả đờng đi vào khu vực nổ mìn, các trạm gác này cách xakhu nổ mìn 300m và có chỗ trú ẩn cho ngời gác cẩn thận

- Số blốc đá cần khoan, nổ trong 1ngày:

2 Công nghệ xúc bốc:

Đất đá đợc làm tơi trên mặt tầng một phần tự rơi, một phần đợc cạy gỡ và gạtchuyển thủ công từ mặt tầng xuống mặt bằng chân tuyến

Tại mặt bằng chân tuyến đá đợc phân loại bằng thủ công, phá đá quá cỡ bằng tay

Đá tổng hợp đợc xúc bốc bằng máy xúc lên ô-tô vận chuyển về trạm nghiền sàng

- Thiết bị xúc bốc tại mặt bằng chân tuyến đợc lựa chọn là máy xúc thuỷ lực tay gầu

với lợng đá tối đa phải xúc bốc tại chân tuyến thì chỉ cần 01 máy xúc là có thể đáp ứng đợcyêu cầu Máy xúc sẽ xúc bốc luân phiên tại mỗi khai trờng

Trong đó:

Trang 16

- Thiết bị xúc bốc tại mặt bằng trạm nghiền sử dụng 01 máy xúc lật CAT-OM2 sản

phẩm sau nghiền sàng chất tải lên thiết bị của khách hàng, dọn và chất hàng vào kho

Tổng lợng dầu cho 1 năm cho sản xuất của cả 2 máy xúc là: 63,36 tấn

1.4.7 Vận tải mỏ

1 Đồng bộ thiết bị sử dụng cho khai thác và chế biến đá

Thiết bị sử dụng trong quá trình làm tơi đất đá, xúc bốc và vận tải mỏ đợc tính toán

đảm bảo đủ về số lợng, phù hợp với năng lực khai thác, xúc bốc và vận tải của mỏ, năngsuất trạm nghiền

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng.

ngày cần là:

Với cung độ vận chuyển trung bình từ moong khai thác đến trạm nghiền sàng phầnloại là 1.500 m, dự kiến thời gian chu kỳ của một chuyến xe chở quặng (bao gồm thời giannhận tải, dỡ tải, chờ đợi, thời gian đi về) là 20 phút, thì số lợng xe cần cho khâu vận tảiquặng là:

Trong đó:

116 - Số chuyến xe cần vận chuyển trong ngày

116 x 20 x1,15

8 x 60 x 0,8

Trang 17

20 - Thời gian chu kỳ một chuyến xe (phút).

1,15 - Hệ số dự trữ kỹ thuật

* Một số thông số kỹ thuật của xe ô-tô JUI LONG 5302Z:

* Nhiên liệu tiêu thụ của công tác vận tải:

Lợng nhiên liệu tiêu thụ trong 1 ca sản xuất:

Qca-oto = Qoto x Nc x Lvc = 0,105 x 105 x 3 = 33 lít

Trong đó:

Vậy lợng nhiên liệu tiêu thụ cho công tác vận chuyển trong 1 năm sản xuất là: 9,923 tấn

1.4.8 Thải đất đá

Do quá trình khai thác và đặc điểm của lớp đất đá tại mỏ nên ngoài sản phẩm chính

là đá hộc, đá tổng hợp và lợng đất đá xen kẹp đợc phối liệu với bột đá sau nghiền, chế biếnthành các sản phẩm phụ nh : base, sub-base cung cấp cho các nhu cầu làm đờng giaothông Nên quá trình khai thác, chế biến, lợng đất đá thải là rất ít

1.4.9 Kiến trúc và xây dựng

1 Đờng vận tải

* Đờng vận tải trong mỏ : đợc xây dựng trên nền của mặt bằng chân tuyến, kết cấu

mặt đờng rải cấp phối lu lèn chặt, bên cạnh đờng để mơng thoát nớc

Thông số cơ bản của đờng :

+ Chiều dày lớp dải bề mặt : 0,3m

Trang 18

* Đờng vận tải ngoài mỏ : đợc nâng cấp từ tuyến đờng giao thông hiện có của khu

vực nối từ mặt bằng khu mỏ đến bờ sông Đá Bạch Đờng đợc thiết kế nền đất lu lèn chặt,rải cấp phối dày 0,3m

Thông số cơ bản của tuyến đờng :

+ Chiều dày lớp cấp phối: 0,3m

2 Hệ thống thu gom và thoát nớc mặt

* Mơng (rãnh) thoát nớc trong mỏ

Có nhiệm vụ thu nớc ma từ bề mặt tầng khai thác và vận chuyển theo tuyến đờngvận tải trong mỏ về hồ xử lý nớc

Mơng nằm phía trong đờng vận tải, cách mép đờng 1m

+ Tiết diện hình thang, mặt trên rộng 0,7m ; đáy 0,4m ; cao 0,5m – Công ty TNHH Tân Phú Xuân thành bên đợcgiữ ổn định bằng đá kè

+ Độ dốc dọc theo tuyến đờng vận tải

ga đầu cống chảy vào hồ kích thớc 1,5x1,5x1,5m

* Hồ xử lý nớc :

Hồ lắng đợc bố trí thu nớc của từng khai trờng, số lợng hồ lắng là 2

* Mơng thoát nớc ngoài mỏ : Có nhiệm vụ thoát nớc sau khi đợc lắng đọng chất rắn từ hồ

xử lý nớc ra hệ thống thoát nớc chung của khu vực

+ Tiết diện hình thang, rộng 1m, đáy 0,5m, cao 0,6m ; dài 60m

+ Độ dốc dọc : 1%

3 Khu văn phòng

Đợc thiết kế theo tính chất của công trình, tuổi thọ của mỏ Khu văn phòng bao gồmnhà điều hành – Công ty TNHH Tân Phú Xuân phục vụ công tác điều hành sản xuất của chủ Dự án, khu nhà nghỉ côngnhân và nhà bảo vệ Dự án lựa chọn hình thức xây dựng cho nhà cấp 4, đảm bảo các điềukiện làm việc, vệ sinh ăn ở và nghỉ ngơi

4 Trạm nghiền sàng phân loại

Nằm kề sông Đá Bạch và nhà điều hành Vị trí này ở cuối hớng gió chủ đạo trongnăm, hiện trạng mặt bằng đã đợc san lấp đạt cốt cao địa hình theo yêu cầu

Trang 19

Khu đất có diện tích 10.000m2, đợc thiết kế dạng ngoài trời, là nơi đặt trạm nghiềnsàng phân loại sản phẩm, kho chứa sản phẩm, trạm biến áp, bến xuất hàng, hệ thống giaothông nội bộ, tập kết phơng tiện khi hết giờ làm việc.

1.4.10 Cung cấp năng lợng và vật t kỹ thuật

1 Cung cấp điện

Điện cung cấp chủ yếu cho công đoạn nghiền sàng phân loại sản phẩm, ngoài racòn cung cấp một phần nhỏ cho điện thắp sáng, một số thiết bị phụ trợ tại khai trờng Nhucầu điện năng trong 01 năm sản suất đạt công suất thiết kế là: 520.800 kwh, bao gồm:

+ Điện phục vụ sản xuất: 492.000 kwh

+ Điện năng phục vụ sinh hoạt và hoạt động văn phòng: 28.800 kwh

Đối với nhu cầu cung cấp điện đáp ứng các thiết bị nghiền sàng phân loại sản phẩm

sử dụng lới điện 35KV và trạm biến áp 35/0,4 công suất 320KVA đã đợc trang bị sẵn cótại mặt bằng chính của Công ty

2- Cung cấp nớc

Nhu cầu nớc cho sản xuất không lớn và không đòi hỏi về tiêu chuẩn khắt khe, nớcchỉ cần cho khâu phun chống bụi khai trờng và mặt đờng vận tải trong mỏ Nguồn nớc để

đáp ứng cho nhu cầu này sẽ đợc cung cấp từ hồ lắng bùn của khai trờng

suất động cơ 5KW

Để cung cấp nớc sinh hoạt cho con ngời hoạt động trên khai trờng và khối vănphòng mỏ, nớc sạch sẽ đợc cung cấp bằng nguồn nớc giếng khoan tại khu văn phòng củaCông ty có sẵn tại xã Liên Khê

3 Cung ứng xăng dầu và vật t

Xăng, dầu đợc cung cấp tại khu vực hành chính xã Liên Khê Tổng lợng nhiên liệu

-ớc tính là 90,65 tấn/năm

Vật liệu nổ công nghiệp và phụ kiện: đợc cung cấp bởi Công ty Hoá chất mỏ có cơ

sở tại xã Tràng Bạch, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Vật liệu nổ công nghiệp và phụkiện đợc vận chuyển và gửi tại kho đạt tiêu chuẩn của Trại giam Xuân Nguyên - xã LạiXuân Khối lợng thuốc nổ và phụ kiện gây nổ khoảng 18 tấn thuốc nổ và 18.000 kíp

điện/năm

Trang 20

Chơng 2: điều kiện tự nhiên, môi trờng và kinh tế - xã hội 2.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Liên Khê là 1 trong 35 xã của huyện, nằm ở phía Đông Bắc huyện Xã có nghềtruyền thống khai thác đá

2.1.2 Đặc điểm địa hình

Thuỷ Nguyên ở vào vị trí chuyển tiếp của 2 vùng địa lý tự nhiên lớn Một số xã ởBắc và Đông Bắc huyện có núi đá vôi và đồi đất thấp, địa hình không bằng phẳng, mang

đặc điểm của vùng bán sơn địa Các xã phía Nam có địa hình bằng phẳng hơn và mang đặc

điểm của vùng đồng bằng ven biển

Đặc điểm sinh thái: Thuỷ Nguyên có thể chia thành nhiều vùng khác nhau nh: kiểuvùng đá vôi xen kẽ thung lung; kiểu vùng đối núi xen kẽ đồng bằng, kiểu vùng cửa sôngven biển; kiểu vùng đồng bằng

Với địa hình nh vậy, Thuỷ Nguyên có điều kiện phát triển một nền kinh tế tổng hợp,nhiều loại hàng hoá có giá trị kinh tế cao

2.1.3 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu Thuỷ Nguyên và khu vực dự án mang tính chung khí hậu miền Bắc ViệtNam là khí hậu nhiệt đới gió mùa, do gần biển nên còn chịu ảnh hởng của khí hậu chuyểntiếp giữa đồng bằng ven biển với vùng đồi núi Đông Bắc Khí hậu trong khu vực chia làm

2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa ma Mùa ma thờng trùng với mùa hạ, kéo dài 6 tháng từtháng 5 đến tháng 9, mùa khô trùng với mùa đông kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 nămsau Sau đây là một số đặc trng khí hậu trong vùng

1 Nhiệt độ

Trang 21

Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bỡnh thỏng và năm tại trạm Phự Liễn ( 0 C)

Bảng 2.2: Độ ẩm trung bỡnh thỏng và năm tại trạm Phự Liễn (%)

3 Ma

Khu vực dự án có lợng ma trung bình, lợng ma trung bình nhiều năm đạt từ 1200

-1400 mm, số ngày ma hàng năm vào khoảng 120 - 150 ngày, lợng ma phân bố khá đồng

đều trong khu vực

Mùa ma trong vùng thờng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10, hai tháng cólợng ma lớn nhất là tháng 7 và tháng 8, tổng lợng ma trung bình trong hai tháng đạt 500 – Công ty TNHH Tân Phú Xuân

600 mm và chiếm từ 30-40% tổng lợng ma năm Tổng lợng ma trong mùa ma chiếm tới85% tổng lợng ma cả năm Lợng ma ngày lớn nhất quan trắc đợc là 353,4 mm Mùa ít makéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tổng lợng ma trong mùa này chỉ chiếm từ 15 -20% lợng ma năm

Bảng 2.3 : Lợng ma ngày lớn nhất ứng với các tần suất khác nhau (mm)

Bảng 2.4 : Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại trạm Phù Liễn (m/s)

Trang 22

lợng bốc hơi nhỏ nhất, lợng bốc hơi trung bình tháng trong thời kỳ này chỉ đạt từ 40 – Công ty TNHH Tân Phú Xuân60mm kéo dài từ tháng 2 - tháng 4.

Bảng 2.5 : Lợng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm Phù Liễn (mm)

7 Nắng

Tổng số giờ nắng trung bình năm đạt từ 1400 - 1700 giờ, hàng năm có tới 6 tháng,

từ tháng 5 đến tháng 10, số giờ nắng trung bình mỗi tháng vợt quá 160 giờ Tháng nhiềunắng nhất là tháng 12, với số giờ nắng quan trắc đợc đạt gần 220 giờ, thời kỳ ít nắng nhất

là ba tháng 2, 3, 4 với số giờ nắng trung bình chỉ đạt từ 40 – Công ty TNHH Tân Phú Xuân 90 giờ mỗi tháng

Bảng 2.6 : Số giờ nắng trung bình tháng và năm tại trạm Phù Liễn (h)

Phù Liễn 82,8 44,4 39,6 96,0 184,2 177,1 189,8 166,0 179,6 191,6 151,3 128,8 1631,2

2.1.4 Chế độ thuỷ văn

Do đặc điểm về địa hình khu vực dự án là vùng đồi núi đồng ruộng thấp xung quanh

có đê bao bọc, về mùa ma, lũ lớn nớc sông thờng cao hơn trong đồng nh sông Then, sôngKinhThầy, sông Hàn Mặt khác do có đê bao nên khi ma đồng ruộng không bị ngập úng,

dễ tiêu thoát nớc Khi nớc sông thấp hơn có thể tiêu tự chảy một phần ra các sông lớn quacác công trình dới đê

Chế độ nớc sông trong vùng chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ ờng bắt đầu từ tháng 5 đến cuối tháng 9 Lợng dòng chảy mùa lũ chiếm tới 75 – Công ty TNHH Tân Phú Xuân80% lợngdòng chảy năm, hai tháng có lợng dòng chảy lớn nhất là tháng 7 và tháng 8, lợng dòngchảy của hai tháng này chiếm từ 40 - 50% lợng dòng chảy năm

th-Mùa cạn kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nớc sông thời kỳ này chủ yếu donớc nguồn cung cấp Ba tháng có lợng dòng chảy nhỏ nhất là vào các tháng 12, tháng 1,tháng 2, lợng dòng chảy của ba tháng này chỉ chiếm 2 – Công ty TNHH Tân Phú Xuân 5% lợng dòng chảy năm

Trang 23

2.2 Hiện trạng môi trờng

2.2.1.Không khí

Để đánh giá chất lợng môi trờng không khí khu vực trớc khi Dự án đợc triển khai,Chủ đầu t đã kết hợp với Trung tâm Khoa học công nghệ môi trờng tiến hành quan trắcchất lợng môi trờng không khí

Máy móc và phơng pháp phân tích

- Máy phân tích điện hoá của hãng Metrohm, Thụy Sỹ

- Máy phân tích sắc ký 2010 của Hãng Shimazdu Nhật Bản

- Máy so màu 1201 của hãng Shimadzu Nhật Bản

- Máy đo pH 813 Hãng Shimadzu Nhật Bản

- Máy đo độ ồn của Nhật Bản

Kết quả như sau:

Mụi trường khụng khớ:

Bảng 2.7: Kết quả phõn tớch mụi trường khụng khớ:

0 C H(%) V giú(m/s) Hướng giú

Trang 24

khê - Thủy Nguyên-Hải Phòng

So sánh kết quả phân tích với TCVN cho thấy:

- Hàm lượng bụi ở vị trí lấy mẫu: 4/5 vị trí đều cho kết quả vượt quá TCCP đối vớimôi trường không khí xung quanh, trừ khu vực nhà ông Hạnh Điều này có thể do vị tríkhu mỏ phía Nam núi Bụt Mọc nằm liền kề với mỏ của trại giam Xuân Nguyên đang khaithác nên môi trường không khí đã bị ảnh hưởng một phần, nhưng các giá trị vượt quáTCCP rất ít

Tóm lại: môi trường không khí khu vực Dự án đáng lo ngại nhất là yếu tố bụi Khi

Dự án đi vào khai thác sẽ làm tăng thêm nồng độ bụi khu vực Chủ Dự án cần xây dựngnhững biện pháp khả thi để giảm thiểu tác động tổng hợp đến môi trường không khí

2.2.2 M«i trêng níc

Môi trường nước khu vực nghiên cứu là nước mặt chịu tác động chủ yếu từ thuỷtriều, từ hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, ngoài ra còn chịu tácđộng từ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư tập trung nhưng nguồn này là không đángkể

Để đánh giá môi trường nước khu vực Dự án, Trung tâm Khoa học công nghệ môi

trường đã tiến hành lấy và phân tích mẫu nước tại khu vực triển khai Dự án (Sơ đồ vị trí

lấy mẫu được trình bày ở phần phụ lục)

Trang 25

Mẫu nước mặt:

TT Thông số

TCVN 5942-2005

Trang 26

So các kết quả phân tích với các tiêu chuẩn TCVN, có thể đa ra một số nhận xét sau:

Đối với chất lợng nớc tại các điểm lấy mẫu các thông số đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép

Nh vậy có thể đánh giá hiện trạng môi trờng nớc mặt khu vực Dự án cha có dấu hiệu ônhiễm

Trang 27

- Độ rung đo tiêu chuẩn (78,7dB) nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép tại chỗ làm việc

- Độ rung động và chấn động đối với công trình 10mm/s rất nhỏ so với tiêu chuẩn

Ghi chú:

- Ngày lấy mẫu: 30/5/2007

So các kết quả phân tích với các tiêu chuẩn , có số nhận xét sau: Đối với m#c giatèc rung tại các điểm lấy mẫu các thông số đều nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép Nh vậy cóthể đánh giá hiện trạng độ rung khu vực Dự án thấp

2.2.4 Môi trờng đất

Bảng: Kết quả phân tích mẫu đất

Ghi chú: Đ1: Đất lấy cạnh hồ

Đ2: Đất lấy tại giữa K/v mỏ

Đ3: Đất lấy ở trụ sở Công ty

2.2.5 Các hệ sinh thái tự nhiên

Trong toàn khu vực nghiên cứu, có thể phân biệt đợc các kiểu hệ sinh thái sau:

Hệ sinh thái nông nghiệp: Chủ yếu các loài thuần dỡng động vật nuôi nh trâu, bò, dê,chó, lợn, gia cầm, gà, vịt, ngan Loài thuần canh: Các công thức luân canh trồng trọt Lúa

vụ chiêm - vụ mùa - vụ đông chủ yếu trồng khoai lang và rau các loại và cây ăn quả trồngtrong các hộ nh: na, mít, ổi, bòng, chanh

Hệ sinh thái trong khu vực khai thác toàn là núi đá vôi, thảm thực vật không đáng kể

Trang 28

2.3 Điều kiện và kinh tế - xã hội

2.3.1 Xã hội

Trong 5 năm qua dân số trung bình Thuỷ Nguyên đã tăng liên tục từ 238.288 ngời

tăng dân số tự nhiên 0,79% Cơ cấu dân số theo lãnh thổ, thị trấn 5,2%, nông thôn 94,8%

Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đang làm việc tại các ngành nghề kinh tế trong đó lao

động nông nghiệp chiếm 78%, lao động công nghiệp và xây dựng là 11,8% và lao độngtrong ngành dịch vụ là 10,2% Thu nhập bình quân tháng của ngời lao động đạt ở mức khá

748.500 đ/tháng (2005) (nguồn niên giám thống kê 2005).

Chất lợng lao động ở Thuỷ Nguyên chủ yếu là lao động phổ thông, số lao động đợc

đào tạo chiếm 18-20% số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế, trong đó cónhững ngành công nghiệp truyền thống đúc đồng, gang, khai thác đá khá phát triển đangtừng bớc vơn lên đạt trình độ cao của quốc gia và quốc tế

Cơ sở hạ tầng kinh tế phát triển mạnh Huyện có tiềm năng lớn về du lịch, hiện nay

có 37 di tích lịch sử văn hoá kiến trúc đợc xếp hạng Y tế của huyện năm 2005 tất cảc cácxã thị trấn của huyện đều đạt chuẩn quốc gia về y tế, trong 8 năm qua trên địa bàn huyệnkhông có dịch bệnh lớn xẩy ra.Thực hiện tốt chỉ thị 02/2002/CT-TTg của thủ tớng chínhphủ về chơng trình hành động vì trẻ em

Trong giới hạn lân cận 1-2 km tính từ mỏ đá nơi triển khai dự án không có khu dân

c tập trung và các công trình văn hoá - tôn giáo, các di tích lịch sử cần bảo vệ

2.3.2 Tình hình phát triển kinh tế Thuỷ Nguyên và khu vực Dự án.

Tổng GDP thực tế hàng năm liên tục tăng năm 2000 là 727,3 tỷ đồng, đến năm

2005 là 1354,7 tỷ đồng, Riêng thời kỳ 2001 -2005 kinh tế trên địa bàn tăng trởng đạt13,8% trong đó phần kinh tế do huyện quản lý gần 16%/năm Tính toàn bộ GDP trên địabàn thì đến năm 2005 ngành nông lâm nghiệp chiếm23,5%, công nghiệp xây dựng chiếm58,7%; dịch vụ chiếm 17,8% Nếu chỉ tính phần GDP do huyện quản lý thì đến năm 2005giá trị GDP ngành nông - lâm - ng nghiệp chiếm 37,8%; công nghiệp - xây dựng chiếm35,8%; dịch vụ chiếm 26,4% GDP bình quân đầu ngời năm 2005 đạt gần 4,6 triệu

đồng/ngời/năm, (Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Thuỷ

Trang 29

Công nghiệp , xây dựng 23,3 33,8 35,8

Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thuỷ Nguyên đến năm 2020

Theo báo cáo tổzng kết của UBND Xã Liên Khê: Toàn xã có diện tích tự nhiên là an toàn lao động 1.392,58 ha Trong đó đất nông nghiệp: 647,95 ha; đất lâm nghiệp có rừng: 15,20 ha, đấtchuyên dùng: 199,05 ha, đất ở: 41,52ha , đất sông, núi đá: 488,86 ha

Tổng dân số 16.519 ngời, tổng số hộ: 3699 hộ, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên:0,58%

Năm 2006, diện tích gieo cấy cả năm 920 ha, vụ chiêm 453 ha, năng suất 56,7tạ/ha; vụ mùa 467 ha, năng suất 36,8 tạ/ha; năng suất cả năm 93,5 tạ/ha, sản lợng đạt 4.287tấn Diện tích vụ đông 30 ha, bình quân giá trị đạt 24.400.000 đồng/ha Tổng giá trị 732triệu đồng Diện tích sắn 50ha, năng suất 69 tạ/ha

Bình quân lơng thực đầu ngời 507,5kg/ngời/năm Chăn nuôi: trâu 144 con, bò 443con, dê 400 con, lợn 8525 con, gia cầm 56.381 con Thuỷ sản diện tích ao đầm 24,5 ha.Kinh tế vờn: diện tích 171 ha, giá trị 45 triệu đồng/ha Tổng giá trị bình quân 1.624.548

đồng/sào

Văn hoá xã hội: cả xã có 5 làng văn hoá, quản lý tốt mọi hoạt động tôn giáo, vănhoá lễ hội theo quy định của nhà nớc Duy trì tốt phổ cập giáo dục trong độ tuổi đạt 100%,phổ cập PTTH và nghề cho 99 học sinh trong đó 7 học sinh giỏi cấp thành phố, 15 học sinhgiỏi cấp huyện, 1 giáo viên chiến sĩ thi đua cấp thành phố

Trạm y tế xã đợc công nhận là chuẩn quốc gia Duy trì tốt câu lạc bộ gia đình bềnvững và có thu nhập kinh tế cao

Tiểu thủ công nghiệp: xã tập trung công tác giải phóng mặt bằng, cho thuê đất, mỏkhoáng sản, các dự án đầu t của doanh nghiệp và công ty nhà nớc tại xã

(Nguồn niêm giám thống kê 2005)

- Huyện và xã cha tận dụng hết tiềm năng của đất để mở rộng sản xuất

-Tình hình kinh tế của xã đang gặp khó khăn việc cấp phép khai thác vật liệu xâydựng

Trang 30

Tuy nhiên so với tốc độ phát triển chung của huyện, của xã, ngành công nghiệp xây dựng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của huyện cũng nh ở xã Vì vậy cần cónhững chính sách, chủ trơng đầu t thích đáng, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế hơn nữa,trong đó có việc đầu t phát triển ngành nghề khai thác đá làm vật liệu xây dựng là cầnthiết, đúng hớng.

Trang 31

-Chơng 3: đánh giá các tác động môi trờng 3.1 Đánh giá chung

Dự án có vai trò quan trọng trong việc phát triển nghề khai thác VLXD khu vựcphía Nam núi Bụt Mọc xã Liên Khê, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng Nhữnggiá trị về mặt kinh tế, xã hội mà Dự án đem lại đã đợc nêu ở phần trên Ngoài những tác

động tích cực đó, Dự án cũng gây ra những tác động tiêu cực ảnh hởng trực tiếp tới môi ờng khu vực thực hiện Dự án Bảng 3.1.thể hiện kết quả ảnh hởng của Dự án đợc sử dụng

tr-là cơ sở trong nghiên cứu chi tiết

B ng 3.1 K t qu nh h ảng 3.1 Kết quả ảnh hưởng của Dự ỏ ết quả ảnh hưởng của Dự ỏ ảng 3.1 Kết quả ảnh hưởng của Dự ỏ ảng 3.1 Kết quả ảnh hưởng của Dự ỏ ưởng của Dự ỏ ng c a D ỏ ủa Dự ỏ ự ỏ n

Đánh giá

Ghi chú

Mụi trường xó hội

cộng và giao thụng

Giao thụng trờn bộ, dưới sụng

Chất thải trong quỏ trỡnh giải phúng mặt bằng, thi cụng và sinh hoạt của cụng nhõn

Mụi trường tự nhiờn

phương tiện, thiết bị thị cụng và quỏ trỡnh khai thỏc đ ỏ

lờn

Trang 32

chảy tràn trờn mặt đất thi cụng và

- Sinh hoạt hàng ngày của cán bộ công nhân viên Công ty

3.3 Tác động môi trờng giai đoạn mở vỉa.

Việc xây dựng thêm các hạng mục công trình và mở vỉa cho dự án khai thác sẽ làmgia tăng mức độ tác động tới môi trờng cũng nh tới cộng đồng dân c xung quanh mỏ

3.3.1 Tác động tới môi trờng không khí

Tác động tới môi trờng không khí do hoạt động mở vỉa, xây lắp và vận chuyển đểkhai thác mỏ đá sẽ làm gia tăng phát sinh bụi tại khu vực

Khâu san gạt và tạo khai trờng tại mỏ theo trình tự sau: tạo khai trờng, làm đờnghào vận chuyển, và san gạt đất đá thải trong quá trình khai thác Đây là khâu gây ô nhiễmkhông khí lớn nhất trong khu vực khai thác

Để tính toán cụ thể đợc lợng bụi sinh ra trong công đoạn này, có thể dựa vào phơngpháp tính của AIR CHIEF, Cục môi trờng Mỹ, năm 1995 Hệ số phát thải do các san gạtvật liệu đợc tính theo công thức:

3 , 1

2

2 , 2

Trong đó:

E: Hệ số phát thải bụi cho 1 tấn vật liệu (tấn/tấn);

k: Hệ số không thứ nguyên cho kích thớc bụi (k = 0,74 cho các hạt bụi có kích thớc

< 30 m);

Trang 33

2 , 2 4

4 , 1

3 , 1

Từ tổng khối lợng đào đắp này ta có thể ớc tính lợng bụi phát sinh do san gạt và tạo

Đây là lợng bụi tơng đối lớn, tuy nhiên phát tán trong không gian rộng nên nồng độbụi trong khu vực sẽ tăng không đáng kể Theo kinh nghiệm từ các khu vực khai thác khác,

nền xung quanh

Tuy nhiên, trên thực tế, các hoạt động san gạt sẽ diễn ra không thờng xuyên, lợngbụi sinh ra tại một thời điểm tức thời có thể lớn hơn khoảng 2 đến 3 lần Tuy nhiên, bụi đávôi là loại bụi nặng, nguồn phát sinh bụi và độ cao phát tán thấp (khoảng 1 – Công ty TNHH Tân Phú Xuân 3 m) nên l -ợng bụi này chủ yếu tập trung trong khu vực khai thác, khả năng phát tán ra môi trờngxung quanh thấp nhng không phải không có

Do vây, trong quá trình này, nếu không có các biện pháp giảm thiểu hữu hiệu, nồng

độ bụi trong vòng bán kính 100m xung quanh khu vực nổ mìn khai thác và xung quanh haituyến đờng vận chuyển chính có thể vợt tiêu chuẩn cho phép theo TCVSLĐ3733/2002/BYT/QĐ hàng chục lần Bụi sẽ theo gió phát tán về các hớng theo chiều gió tạikhu vực mỏ, bụi sau khi phát tán trên diện rộng và xa khỏi tâm phát tán sẽ giảm đáng kểnồng độ trong không khí nên ảnh hởng của bụi theo hớng gió tới sức khỏe dân c quanh mỏkhông nhiều

Vì vậy, Chủ dự án sẽ hết sức quan tâm đến trang bị bảo hộ lao động cho công nhântrên khai trờng, thực hiện các biện pháp hạn chế bụi nh phun ẩm, các vị trí khai thác cách

xa nhau để tránh cộng hởng tác động

Ngoài bụi, hoạt động của các phơng tiện vận tải vận chuyển đất đá do bóc tầng phủ,

xe vận chuyển vật liệu xây dựng phục vụ công tác mở vỉa và xây dựng cơ bản còn phát thải

phát tán vào không khí nhng với lợng nhỏ Đây là những khí độc đối với con ngời nếunồng độ trong không khí lớn, chúng có thể gây nhiễm độc đờng hô hấp Tuy nhiên, các khíphát tán nhanh trên toàn bộ khu vực mở vỉa và khu vực đang khai thác, nồng độ trongkhông khí giảm đáng kể nên ảnh hởng đến sức khỏe của công nhân làm việc trên khu vực

Trang 34

theo hớng dẫn trong AGO factors and Methods Workbook - Section B, với định mức tiêuthụ dầu Diezel của các xe vận tải, xúc bốc cũng nh một số thiết bị sử dụng trong khai thác,chế biến đá nh máy khoan, tổ máy nghiền sàng tơng đơng là 60 lít/ca, 105 lít/ca và 140 lít/

đ-ơng (hoặc 43,5 tấn/năm)

3.3.2 Môi trờng nớc

Nguồn nớc tác động đến chất lợng nớc khu vực bao gồm nớc ma chảy tràn và nớcsinh hoạt hàng ngày của công nhân

Nớc ma chảy tràn qua khu vực rồi tập trung tại các rãnh chứa hàm lợng lớn bụi, đất

và đá nhỏ Trên khu vực khai thác diện tích 5,5ha, lu lợng ma trung bình trong năm là 1200– Công ty TNHH Tân Phú Xuân 1400mm, thì lợng nớc ma chảy tràn qua bề mặt Dự án là:

Hiện nay, trên khu vực đang khai thác với diện tích 3,5ha, nớc ma chảy tràn đợc thugom bởi hệ thống rãnh gom nớc ma bố trí bên phải các tuyến đờng vận chuyển chính vàcác hào tạm thời và đổ về hồ xử lý nớc tại khu vực khai thác Nớc ma tại hồ xử lý sau khilắng bụi đất, đá nhỏ, sỏi đợc bơm ra hệ thống thoát nớc chung của khu mỏ Vì vậy tác

động gây bồi lấp của nớc bơm ra hệ thống thoát chung đợc hạn chế

Trong khi đó, nớc thải sinh hoạt của công nhân có hàm lợng BOD cao và chứa cáchóa chất tẩy rửa là nguyên nhân gây ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông ĐáBạch Với tổng số lao động hiện nay là 89 ngời, định mức sử dụng nớc sinh hoạt là 150 lít/

thể mang mầm mống các bệnh đờng ruột nh tiêu chảy, khi xả ra hệ thống thoát chung sẽxuôi dòng chảy ra sông, gây bệnh đối với ngời sử dụng nớc để sinh hoạt và gây bệnh cho

có khối lợng khoảng 0,15 tấn/ngày Các loại rác thải này không gây ô nhiễm môi trờng do

đất đá đợc vận chuyển đi nơi khác hoặc phụ vụ cho san lấp mặt bằng công tác mới, tu bổcác tuyến đờng, còn vỏ bao bì và phế liệu xây dựng đợc thu gom lại, đợc bán cho các cơ sởtái chế

Riêng rác thải sinh hoạt của 89 cán bộ công nhân viên với khối lợng 106,8 kg/ngày(định mức rác thải 1,2 kg/ngời/ngày) cần thu gom và xử lý đúng qui cách Thành phần rácthải sinh hoạt gồm vụn thức ăn nhà bếp, rác thải thực phẩm, giấy vụn Các chất thải hữu

Ngày đăng: 23/04/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5 : Lợng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm Phù Liễn (mm) - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Bảng 2.5 Lợng bốc hơi trung bình tháng và năm tại trạm Phù Liễn (mm) (Trang 23)
Bảng 2.14: Kết quả quan trắc rung động - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Bảng 2.14 Kết quả quan trắc rung động (Trang 27)
Bảng 3.1. Kết quả ảnh hưởng của Dự án - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Bảng 3.1. Kết quả ảnh hưởng của Dự án (Trang 32)
Bảng 3.2: Mức độ gây ồn của các thiết bị - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Bảng 3.2 Mức độ gây ồn của các thiết bị (Trang 44)
Bảng 3.3: Mức ồn do các phơng tiện thi công gây ra - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Bảng 3.3 Mức ồn do các phơng tiện thi công gây ra (Trang 45)
Bảng 4.1. Khoảng cách an toàn khi nổ mìn - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Bảng 4.1. Khoảng cách an toàn khi nổ mìn (Trang 49)
Hình 4.1 Mặt cắt hào giảm chấn động - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Hình 4.1 Mặt cắt hào giảm chấn động (Trang 54)
Bảng 6.2: Các chỉ tiêu đo đạc và phân tích các mẫu nớc khu vực dự án. - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Bảng 6.2 Các chỉ tiêu đo đạc và phân tích các mẫu nớc khu vực dự án (Trang 62)
Bảng 7.2: Chi phí thuê máy móc thiết bị - Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án Khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường
Bảng 7.2 Chi phí thuê máy móc thiết bị (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w