Vì vậy, để giải quyết các vấn đề về quả chuối, đề tài “ Bảo Quản Chuối Sau Thu Hoạch” được thực hiện nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiền thu hoạch và sau thu hoạch chuối
Trang 1i
MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH iii
DANH SÁCH BẢNG iv
Danh sách nhóm sau thu hoạch chuối: 1
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU VÀ TỔNG QUAN VỀ CHUỐI 2
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHUỐI 3
CHƯƠNG 2 NHỮNG YẾU TỐ CHẤT LƯỢNG TIỀN THU HOẠCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN 5
2.1 GIỐNG 5
2.2 MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG VÀ TÁN CÂY 5
2.3 ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ 5
2.4 QUÁ TRÌNH CUNG CẤP NƯỚC 5
2.5 QUẢN LÝ VỀ DINH DƯỠNG CHO CÂY 6
2.6 KIỂM SOÁT GIAI ĐOẠN THUẦN THỤC VÀ CHÍN QUẢ 6
CHƯƠNG 3 CÁC BIẾN ĐỔI VÀ TỔN THẤT SAU THU HOẠCH 8
3.1 CÁC QUÁ TRÌNH VẬT LÝ 8
3.1.1 Sự bay hơi nước 8
3.1.2 Sự giảm khối lượng 8
3.1.3 Sự sinh nhiệt 8
3.2 CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÝ SINH HÓA 9
3.2.1 Hô hấp 9
3.2.2 Sự sản sinh etylene 10
3.2.3 Sự ba y h ơi 11
3.2.4 Sự thay đổi các thành phần hóa học 12
Trang 2ii
3.3 Vi sinh vật 13
3.3.1 BỆNH THỐI CÙI 13
3.3.2 BỆNH THÁN THƯ 13
3.3.3 THỐI QUẢ CERATOCYSTIS 14
3.3.4 ĐEN CUỐNG 14
3.3.5 ĐÓNG VẢY BƯỚM 14
3.3.6 THỐI XÌ GÀ 14
CHƯƠNG 4.BẢO QUẢN VÀ TỒN TRỮ CHUỐI SAU THU HOẠCH 16
4.1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SAU THU HOẠCH 16
4.1.1 Nhiệt độ 16
4.1.2 Độ ẩm 16
4.1.3 Thành phần khí 16
4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN CHUỐI HIỆN NAY 17
4.2.1 Bảo quản chuối bằng các chất hóa học 17
4.2.2 Bảo quản bằng phương pháp bao màng Chitosan 20
4.2.3 Bảo quản chuối bằng phương pháp CA kết hợp với nhiệt độ thấp 22
4.3 Quy trình bảo quản chuối sau thu hoạch 24
4.3.1 Sơ đồ quy trình 24
4.3.2 Thuyết minh quy trình 25
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 3iii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1 Mẫu chuối bảo quản khi xử lý 1-MCP 18
Hình 2 Cơ chế tác động của 1-MCP đến ethylene 18
Hình 3 Chuối xử lý bằng oxalic acid 19
Hình 4 Chuối sau khi được bao màng 21
Hình 5 Công thức cấu tạo của chitosan 21
Hình 6 Sơ đồ qui trình bảo quản chuối 24
Hình 7 Hệ thống làm lạnh sơ bộ 26
Hình 8 Hoạt động của hệ thống làm lạnh 27
Hình 9 Hệ thống tồn trữ lạnh 28
Trang 4iv
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng của chuối tươi 4 Bảng 2 Một số ví dụ của quả đột biến hô hấp và không đột biến hô hấp 10 Bảng 3 Phân loại sản phẩm trái cây theo tỷ lệ sinh ethylene 10 Bảng 4 Điều kiện khí quyển tồn trữ chuối trong phương pháp CA kết hợp nhiệt độ
thấp 23
Trang 51
Danh sách nhóm sau thu hoạch chuối:
1 Ngô Văn Tài – B1205208 – taib1205208@student.ctu.edu.vn
2 Phạm Thị Mai Quế - B1205202 – queb1205202@student.ctu.edu.vn
3 Lâm Ngọc Quí – B1205203 – quib1205203@student.ctu.edu.vn
4 Hồ Huyền Trân – B1306432 – tranb1306432@student.ctu.edu.vn
5 Phạm Nhật An – B1205131 – anb1205131@student.ctu.edu.vn
Trang 6FDA đã chính thức công nhận "Những loại thực phẩm giàu Potassium và ít
Sodium có khả năng làm giảm nguy cơ máu cao và đột quị." FDA cũng đánh giá
chuối thuộc nhóm thực phẩm giảm nguy cơ cao huyết áp vì chuối có hàm lượng Potassium cao Hiện nay, chuối là loại quả được sử dụng nhiều đứng vị trí thứ hai trên thế giới, chỉ sau nhóm quả có múi (FAO, 2001) Khoảng 10% tổng sản lượng chuối trên thế giới được dành cho xuất khẩu hàng năm (Sharock và Frison, 1998; FAO, 1999) Việt Nam là một trong những nước có sản lượng Chuối cao nhưng không thể xuất khẩu đến nhiều quốc gia do đặc tính thực vật cũng như các quá trình biến đổi trên chuối xảy ra nhanh chóng dẫn đến thời gian bảo quản tương đối ngắn,
dễ bị tổn thương khi vận chuyển…
Vì vậy, để giải quyết các vấn đề về quả chuối, đề tài “ Bảo Quản Chuối Sau Thu Hoạch” được thực hiện nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiền thu hoạch và sau thu hoạch chuối đồng thời chọn lựa những phương pháp thích hợp cho việc tồn trữ chuối, duy trì chất lượng và kéo dài thời gian bảo quản chuối, góp
phần tăng giá trị kinh tế cho sản phẩm chuối
Trang 72011 như sau: Ecuador khoảng 5050 ngàn tấn, Costa Rica, Phillippines, Colombia khoảng 2050 ngàn tấn, Honduras khoảng 50 ngàn tấn,… Ngoài ra, số lượng người
sử dụng chuối trung bình một năm cũng tăng từ 8,6 kg/người vào năm 2002 tăng lên 12,5 kg/người vào năm 2010 Quốc gia có sự phát triển vượt bậc trong việc sử dụng quả chuối là Russia tăng 6,8% giá trị trung bình Giá trị của chuối ngày càng tăng, ở Nhật Bản vào năm 2000 giá chuối trung bình là 0,9 đô la/kg , năm 2012 giá chuối trung bình tăng lên là 1,7 đô la/kg
Sự tăng sản lượng và việc sử dụng chuối trên thế giới tăng bởi, quả chuối là một loại trái cây phổ biến do hương vị, kết cấu phù hợp với nhiều người cùng với giá trị dinh dưỡng cao (bảng 1) (Mehdi Maqbool et al, 2010) Ngoài ra, quả chuối còn là nguồn cung cấp carbonhydrate chính, đặc biệt là cho hàng triệu người ở châu Phi, Caribbean, châu Mỹ Latinh, châu Á, và châu Thái Bình Dương Vì vậy nó được chiếm một vị trí đặc biệt trong chế độ ăn uống của con người trên thế giới
Ở nước ta hiện nay, cây chuối là loại cây truyền thống được trồng từ thời xa xưa Và chuối được trồng với diện tích lớn trên 100000 ha, chiếm khoảng 19% diện tích trồng cây ăn quả của nước ta Theo thống kê của FAO năm 2010, sản lượng chuối được sản xuất ra ở nước ta đạt khoảng 1,4 triệu tấn Hiện nay, sản lượng chuối xuất khẩu của nước ta không cao với thị trường hạn hẹp chủ yếu là Trung Quốc, là nguồn thu mua chuối chính của nước ta hiện nay
Trang 84
Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng của chuối tươi
Thành phần dinh dưỡng Đơn vị Giá trị trong 100g chuối Thành phần
Acid béo chưa bão hòa mạch dài G 0.073
Khác
Nguồn: USDA (2010)
Trang 95
TIỀN THU HOẠCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN
2.1 GIỐNG
Các loại giống chuối đã được phát hiện cách đây hơn 70 năm Một nhà khoa học Smith (1955) cho rằng sự phát triển của lĩnh vực chuối sẽ phụ thuộc vào việc chọn giống, loại giống cây trồng và kỹ thuật di truyền Sự khác nhau về các loại giống được thể hiện ở các đặc điểm bao gồm sự khác biệt về bên ngoài (ví dụ như kích cở), năng suất và chất lượng Kích thước bao gồm loại lớn, vừa và nhỏ, là một vấn đề được người tiêu dùng rất quan tâm Giống cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất, độ cứng và sự hình thành các sợi trong quả Đối với một số giống nhất định thì
sẽ có sự khác biệt về hàm lượng dinh dưỡng trong quả Vì thế tùy loại giống chuối
sẽ có phương thức bảo quản khác nhau
2.2 MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG VÀ TÁN CÂY
Mật độ tán lá ảnh hưởng đến sự nhận ánh sáng và hàm lượng CO2 quả nhận được Đối với quả chuối, ở trong bóng râm thì sẽ cho màu sắc sậm hơn quả nhận được đầy đủ ánh sáng Khi nhận được đầy đủ ánh sáng quả có màu tươi hơn, do cường độ ánh sáng ảnh hưởng đến sự phát triển carotenoid trong vỏ quả Cường độ ánh sáng thấp thì quá trình hình thành carotenoid giảm Một nhân tố cũng quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng quả chuối là khoảng cách cây trồng và mật độ cây trồng Số lượng cây trồng ít thì giảm sự cạnh tranh và tăng kích thước quả Trung bình mật độ là khoảng 2500 cây/ha Sự phát triển của cây, lá, và quả cũng ảnh hưởng đến hương vị của chuối
2.3 ĐIỀU KIỆN NHIỆT ĐỘ
Nhiệt độ là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của chuối Chuối phát triển mạnh ở nhiệt độ tương đối ấm đến điều kiện nhiệt độ tương đối cao Nhiệt độ để chuối phát triển tốt nhất là 26-280C va quả phát triển ở nhiệt độ 29-300C Cây chuối phát triển chậm ở dưới 160C và ngừng phát triển ở 100C Điều kiện tối ưu cho việc tích lũy chất khô và chín quả là khoảng 200C và cho sự xuất hiện cây mới là khoảng 300C
2.4 QUÁ TRÌNH CUNG CẤP NƯỚC
Cây chuối phải được tưới nước ngay sau khi trong và hàng tuần khi chuối được trồng khoảng 30-40 tuần là điều kiện bắt buộc Tưới nước không đủ ảnh hưởng đến quá trình ra hoa của chuối, trì hoãn sự thuần thục của quả, gây ra các rối loạn sinh lý và giảm chất lượng quả sau thu hoạch Tuy nhiên việc thừa nước cũng gây hại cho cây Giảm khả năng quang hợp khi lượng nước quá nhiều Độ ẩm trong quả cây cao làm loãng chất tan trong chuối gây kém về vị Trong mùa khô, các chất
Trang 106
rắn hòa tan nhanh chóng trong cấu trúc cây Tăng nước đột ngột do quá trình tưới hoặc mưa làm gia tăng áp lực thẩm thấu trong tế bào làm ảnh hưởng đến phân chia cấu trúc quả Độ ẩm trong chuối cao cũng gây khó khăn cho quá trình bảo quản Nói chung, chế độ cung cấp nước ảnh hưởng đến sự tích lũy chất khô và quá trình phát triển của quả
2.5 QUẢN LÝ VỀ DINH DƯỠNG CHO CÂY
Đối với quá trình tăng trưởng và sản lượng quả, chuối cần được cung cấp với hàm lượng cao chất dinh dưỡng để phát triển mà nơi cung cấp chủ yếu là đất Vì hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất cung cấp có thể cho phép chuối phát triển và tạo năng suất cao và những chất dinh dưỡng trong đất thường được cung cấp bở phân hữu cơ Nitơ được coi là chỉ đứng thứ hai sau kali cho sự phát triển Ngoài ảnh hưởng đến sự phát triển, nó còn ảnh hưởng đến thời gian thuần thục và chất lượng của quả, trong đí khi tăng hàm lượng nitow thì kéo dài quá trình thuần thục của quả
Nó cũng ảnh hưởng đến chất lượng quả bằng cách giẩm hàm lượng đường tổng, hàm lượng chất rắn hòa tan và độ acid của quả Mặt khác, kali được xem là nhân tố quan trọng trong dinh dưỡng của chuối Nó làm tăng năng suất và chất lượng quả Kali và canxi cao sẽ cho chất khô hòa tan và hàm lượng glucose tăng trong vỏ và quả Khi kali cung cấp nhiều lượng đường sẽ tăng lên và nồng độ acid sẽ giảm Hàm lượng kali nhiều gây chín sớm Như vậy hàm lượng kali ảnh hưởng đến chất lượng quả nhiều hơn năng suất Phosphor là một yếu tố có nhu cầu không cao đối với chuối, so với kali và nitơ
2.6 KIỂM SOÁT GIAI ĐOẠN THUẦN THỤC VÀ CHÍN QUẢ
Chuối được thu hoạch ở giai đoạn thuần thục với chỉ số thuần thục được căn
cứ vào tuổi của buồng, khoảng thời gian từ ra hoa đến thu hoạch, khi có đầy đủ quả hoặc màu sắc của vỏ của nảy cuối cùng của buồng Các biểu hiện của quả thường là tiêu chí để đánh giá Tiêu chuẩn này phụ thuộc và sự tiến hóa màu sắc của vỏ quả
và phụ thuộc vào giống chuối, có thể kết hợp với màu của thịt quả thì xác định thời gian thuần thục của chuối sẽ khách quan hơn Khoảng thời gian từ ra hoa đến thu hoạch cũng là tiêu chí khách quan có thể xác định thời gian thu hoạch Trong thực
tế, sự thuần thục để thu hoạch còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thị trường tiêu thụ hoặc thời gian để lưu giữ chuối sau thu hoạch Chuối được tiêu thụ tại địa phương thì có thể thu hoạch giai đoạn thuần thục hơn so với việc xuất khẩu Ngoài
ra tốc độ chín của quả cũng ảnh hưởng đến sự thu hoạch, theo nghiên cứu của Ahmad et ak (2007), tốc độ quá trình chín của quả ở giai đoạn trưởng thành với nhiệt độ khoảng 160C nhưng giảm ở mức 130C khi quả còn non hơn Ngoài ra khi ở mức nhiệt độ 130C thì xảy ra hiện tượng tổn thương lạnh làm ảnh hưởng đến cảm quan của quả Thu hoạch sớm cũng ảnh hưởng đến chất lượng quả, sẽ nghèo dinh
Trang 117 dưỡng, giảm hàm lượng chất rắn hòa Vì vậy xác định thời gian thu hoạch là nhân
tố quan trọng
Trang 128
CHƯƠNG 3 CÁC BIẾN ĐỔI VÀ TỔN THẤT SAU THU HOẠCH 3.1 CÁC QUÁ TRÌNH VẬT LÝ
3.1.1 Sự bay hơi nước
Theo nghiên cứu của Irtwange (2006) thoát hơi nước là sự bay hơi của nước
từ các mô thực vật Mất nước là một nguyên nhân rất quan trọng làm giảm giá trị của sản phẩm, gây những hậu quả nghiêm trọng Đầu tiên, bay hơi nước làm giảm khối lượng sản phẩm, sau đó xuất hiện các ảnh hưởng xấu (héo và co quắp) Ngoài
ra, nó còn làm giảm chất lượng của cấu trúc, mất độ giòn và tính ướt, làm giảm hàm lượng dinh dưỡng Bên cạnh đó, mất nước cũng bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường Cuối cùng, thoát hơi nước là một kết quả của đặc điểm hình thái và giải phẫu, tỷ lệ bề mặt tovolume, tổn thương bề mặt và giai đoạn chín một mặt, và độ
ẩm tương đối, không khí chuyển động và áp suất khí quyển trên mặt khác Là một quá trình vật lý, nó có thể được kiểm soát bằng cách áp dụng các loại sáp và màng bao như là các rào cản giữa các sản phẩm với môi trường, ví như bằng cách điều chỉnh độ ẩm tương đối, nhiệt độ và lưu thông không khí Sau khi buồng đã bị cắt,
vỏ chuối vẫn mang lỗ khí và sự bay hơi nước tiếp tục diễn ra Sự thoát hơi nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm tương đối Tuy nhiên, nó cho thấy mối quan
hệ rõ rệt với sự chín trong một thời gian ngắn, có thể được mô tả như sau Ở quả còn xanh, sau khi mới cắt, ta thấy tốc độ thoát hơi nước ban đầu giảm và sau đó giảm xuống đến một trạng thái ổn định ở mức độ phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm
Ở quả hô hấp đột phát thì có đỉnh hô hấp, làm chín quả Và đạt được một trạng thái
ổn định mới (Simmonds, 1959) Sự mất nước thường tăng ở giai đoạn cuối, liên quan đến những thay đổi thoái hóa của vỏ do nấm tấn công; vì vỏ ở giai đoạn này bị lão hóa lớn (Simmonds, 1959)
3.1.2 Sự giảm khối lượng
Sự giảm khối lượng tự nhiên là sự giảm khối lượng của quả do bay hơi nước
và tiêu tốn các chất hữu cơ trong quá trình hô hấp Sự giảm khối lượng tự nhiên này không thể tránh khỏi dù sử dụng bất cứ hình thức bảo quản nào nhưng có thể điều khiển để giảm tối thiểu sự mất khối lương ở điều kiện bảo quản tối ưu Khối lượng giảm đi trong thời gian bảo quản phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống và loài, vùng khí hậu canh tác, phương pháp canh tác Ngoài ra còn phụ thuộc vào phương pháp & điều kiện bảo quản và thời gian tồn trữ & mức độ xây xát của quả
3.1.3 Sự sinh nhiệt
Lượng nhiệt sinh ra trong quá trình bảo quản là do sự hô hấp: 2/3 lượng nhiệt này tỏa ra môi trường xung quanh, còn 1/3 còn lại được dùng cho các quá trình trao
Trang 13độ thích hợp cho sự phát triển của các vi khuẩn và nấm mốc thì nhiệt lượng sinh ra lại tăng mạnh hơn nữa vì ngoài do hô hấp của quả còn có sự hô hấp của vi sinh vật
3.2 CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÝ SINH HÓA
Trên thị trường, chuối được thu hoạch khi còn xanh hoặc chín (trái chín trên cây thường bị nứt) Thông thường chuối được vận chuyển trước khi chín Trong giai đoạn này này, trái xanh thuần thục có tốc độ hô hấp cơ bản là thấp và tốc độ sinh ethylene gần như là không Giai đoạn thuần thục ở chuối có thể được kéo dài bằng cách làm giảm nhiệt độ xuống 14°C, lưu trữ với nồng độ O2 thấp (≤ 8%) và CO2 cao (≥ 2%) (Marriott và Lancaster, 1983) Trong vòng một vài ngày, tốc độ hô hấp khoảng 20 mg CO2 Kg-1h-1
Quả thường có 2 loại hô hấp: Hô hấp thường và hô hấp đột biến Một số quả thể hiện sự tăng nhanh tốc độ hô hấp và trùng với sự chín của nó, đồng thời thể hiện những thay đổi chín rất nhanh sau thu hoạch là đột biến hô hấp Đối với một số quả cường độ hô hấp giảm dần sau thu hoạch thì không có sự thay đổi cường độ hô hấp trong quá trình chín của nó là quả hô hấp thường Quá trình chín của quả không đột biến hô hấp thường lâu hơn so với quả đột biến hô hấp Một số ví dụ của quả đột biến hô hấp và không đột biến hô hấp được thể hiện ở bảng 2
Trang 1410
Bảng 2 Một số ví dụ của quả đột biến hô hấp và không đột biến hô hấp
Quả đột biến hô hấp Quả hô hấp thường
Lệ Hồng Mận Hồng xiêm
Na
Măm xôi
Ca cao Chà là Nho Bưởi Táo nhỏ Chanh Nhãn Vải
Đậu Can
Cà tím Dưa chuột
Ớt Dứa Dâu tây Quýt Dưa hấu
3.2.2 Sự sản sinh etylene
Song song với quá trình hô hấp, quả sản sinh ra khí ethylen Khi quả gần chín hàm lượng chất này đạt đến mức cực đại Khí ethylen kích thích sự phân giải
Quả đột biến hô hấp sinh ra nhiều ethylen trong quá trình chín hơn các loại khác Sự chín trong quả đột biến hô hấp được bắt đầu bởi sự tăng dột biến trong sự sinh sản
ethylen Mức độ sản sinh ra ethylen thay đổi nhiều theo từng loại quả
Bảng 3 Phân loại sản phẩm trái cây theo tỷ lệ sinh ethylene
Xếp loại Nồng độ Ethylen
(µ│C2H2/kg/giờ)
Sản phẩm
Rất thấp <0,1 Suplơ, quả có mùi, nho, táo nhỏ,
dâu tây, rau ăn lá, rau ăn củ, khoai tây, hoa cắt
Thấp 0,1-1,0 Dưa hấu, dưa chuột, cà tím dài,
ớt ngọt và ớt cay, bí đỏ
Trung bình 1,0-10,0 Chuối, xoài, cà chua
Cao 1,0-100,0 Táo, mơ, đào, lê, mận, đu đủ
Rất cao >100,0 Qủa lạc tiên, hồng xiêm
Ảnh hưởng của khí ethylen
Trang 1511
Ethylen có thể được sử dụng để đẩy nhanh tốc độ chín và tạo ra màu sắc đồng nhất hơn cho quả chưa chín Mặt khác, chỉ với 1 lượng rất nhỏ ethylen cũng làm tăng tốc độ già, độ chín, tăng tỷ lệ thải bỏ của các cơ quan thưc vật và làm giảm
thời gian bảo quản
Ethylene có mặt tham gia mật thiết trong việc bắt đầu các quá trình chín ở chuối Ở chuối chưa chín sự sản sinh ethylene thấp cho đến khi bắt đầu quá trình chín Sự sản sinh ethylene tăng lên và kéo theo sự gia tăng tốc độ hô hấp Trong quá trình chín, đỉnh ethylene thường đạt cao nhất trong khi tốc độ hô hấp vẫn còn đang tăng Khi tốc độ sản sinh ethylene giảm, tốc độ hô hấp đạt tối đa vào khoảng 125
mg CO2 Kg-1 và sau đó giảm nhẹ, nhưng vẫn ở mức cao (Seymour, 1993) Vì vậy,
để chất lượng quả đạt được tối ưu, các kỹ thuật sau thu hoạch được áp dụng vào như kiểm soát khí quyển lưu trữ và thay đổi khí quyển đóng gói được sử dụng để điều chỉnh các quá trình sinh lý của quá trình chín của chuối
Loại bỏ ethylen
Để kéo dài thời gian bảo quản quả người ta cần loại bỏ ethylen khỏi kho bảo quản để ngăn chặn những ảnh hưởng không mong muốn của ethylen Muốn loại bỏ khí ethylen người ta phải loại bỏ nguồn sinh ra ethylen trong khu vực bảo quản để giảm nồng độ khí ethylrn: như nhửng quả quá chín, chín rữa vì đây là ngồn sinh ra ethylen lớn Hoặc có thể sử dụng chất hấp thụ khí ethylen, chất kìm hãm (R3) Chế phẩm R3 (retardant) là chất kìm hãm sự già và sự chín của quả, đây là hỗn hợp có chứa KMnO4 có khả năng oxy hoá khí ethylen Những chất này được đóng vào gói giấy, đặt vào trong túi quả mà không trực tiếp phun, bôi vào quả, do vậy không gây nhiễm lên quả, không có vấn đề dư lượng Trong cùng điều kiện bảo quản, R3 có tác dụng làm tổn thất bảo quản sau thu hoạch xuống còn một nửa so với mẫu không sử dụng R3 Việc sử dụng R3 kết hợp với chất chống nấm đã làm tăng chất lượng bảo quản, giảm tỷ lệ hư hỏng cảu quả trong bảo quản
3.2.3 Sự bay hơi
Quả sau khi tách khỏi cây sẽ xảy ra quá trình mất nước tự nhiên do bay hơi, dẫn đến quả bị nhăn héo, hình thức xấu Nếu quá trình mất nước nhanh làm rối loạn sinh lý, làm tăng hô hấp dẫn đến quả bị hỏng nhanh Mức độ bay hơi nước phụ thuộc vào từng loại quả, giống và cấu tạo của quả (quả vỏ dày, vỏ mỏng, dai , giòn),
độ chín của quả, mức độ bầm giập cơ học Mức độ bay hơi còn phụ thuộc vào độ
ẩm và nhiệt độ môi trường, phương thức bao gói quả
Quả non, xanh bốc hơi nước nhanh nên chóng bị héo
Quả bị khuyết tật do côn trùng, nấm bệnh, bầm giập cơ học cũng làm tăng sự mất nước
Sự mất nước cũng thay đổi theo thời gian bảo quản: Sau khi thu hái thì mất nước
Trang 1612
mạnh, sau đó giảm rồi lại tăng lên khi quả chín rồi thối hỏng
Độ ẩm môi trường thấp, nhiệt độ môi trường cao cũng làm tăng sự mất nước
3.2.4 Sự thay đổi các thành phần hóa học
Carbohydrates: Tinh bột chiếm khoảng 20 – 25% trọng lượng phần thịt quả xanh (Hailu et al., 2012) Trong quá trình chín tinh bột sẽ bị chuyển hóa nhanh chóng thành các loại đường sucrose, glucose và fructose và một ít maltose Đường có trong các quả xanh rất ít, trung bình chỉ chiếm khoảng 1 – 2% Khi quả chín hàm lượng đường có thể tăng đến 15 – 20% Lượng đường tăng đồng thời với quá trình
hô hấp đột phát Tinh bột giảm dần từ 20 – 25% còn khoảng 1 – 2% từ lúc quả xanh đến lúc quả chín Lượng tinh bột còn lại trong quả thuần thục (6%) cao hơn so với quả chín tới (Simmonds, 1959) Sucrose là loại đường chủ yếu có trong phần thịt quả, chiếm tỉ lệ thấp lúc bắt đầu chín và được hình thành trước lúc tích lũy glucose
& fructose Các mô vỏ chứa khoảng 3% tinh bột, quá trình chuyển hóa của phần tinh bột này cũng tương tự như tinh bột ở phần thịt quả khi quả chín Hình thái của quá trình chuyển hóa carbonhydrate có thể thay đổi theo điều kiện môi trường nhất định như tiếp xúc với nhiệt độ cao trong quá trình chín (Seymour, 1993; Turner, 2001)
Sắc tố, màu sắc: Hàm lượng chất diệp lục giảm từ khoảng 50 – 100µg trên mỗi gram trọng lượng quả tươi đến khoảng gần bằng 0 khi quả chín, trong khi đó hàm lượng carotenoid (xanthophylls và carotene) vẫn không đổi ở khoảng 8µg trên mỗi gram trọng lượng Có sự sụt giảm tổng hàm lượng carotenoid trong vỏ quả trong suốt giai đoạn đầu quá trình chín và sau đó là quá trình sinh tổng hợp carotenoid ở giai đoạn vàng – xanh đến vàng – chín (Seymour et al., 1987)
Acid hữu cơ: pH và tổng lượng acid chuẩn độ là các yếu tố rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng quả chín sau thu hoạch Khi quả được thu hoạch tại giai đoạn thuần thục pH cao và giảm dần trong quá trình chín của quả Như vậy, pH của quả có thể được sử dụng như là chỉ số chín (Dadzie & Orchard, 1997) Phần vỏ quả cũng có xu hướng biến đổi tương tự nhưng hơi chậm hơn so với phần thịt quả, điều này cho thấy thực tế là quả bắt đầu chín từ bên trong ra phía ngoài vỏ Các thống kê khác nhau cho thấy pH của phần thịt quả xanh trong phạm vi từ 5 – 5,8 và 4,2 – 4,8 đối với quả ở giai đoạn hô hấp đột phát (Simmond, 1959)
Biến đổi thành tế bào: Sự mềm hóa của quả có liên quan chặt chẽ với những thay đổi trong cấu trúc hình thành tế bào của quả Đối với chuối, những thay đổi trong kết cấu của quá trình chín là kết quả của thay đổi trong cả hai cấu trúc vách tế bào và sự suy thoái của tinh bột (Seymour, 1993) Hemicellulose và pectin là những thành phần cấu tạo nên vách tế bào và hàm lượng của chúng thay đổi trong quá trình chín cũng tương tự như tinh bột, giảm từ 7 – 8% trong quả xanh còn khoảng
Trang 1713
1% khi quả chín Có dấu hiệu về sự biến đổi qua lại giữa tinh bột và hemicellulose trong giai đoạn đầu của quá trình tồn trữ quả xanh Tuy nhiên có sự khác biệt quan trọng so với tinh bột, hemicellulose biến mất dù quả chín hoặc không chín bình thường Khi trái cây được giữ trong kho lạnh dài ngày, hàm lượng tinh bột giảm một cách chậm chạp đến khi quả chín tới, do đó hàm lượng tinh bột cao là đặc trưng của quả ướp lạnh Sự biến mất hemicellulose tại điều kiện bảo quản bình thường vẫn chưa được giải thích rõ và có thể được lí giải được do sự mất chất khô của quả,
sự mất mát đó có thể được giải thích bởi sự hô hấp (Simmonds, 1959)
Các chất tạo mùi và vị: trong quả xanh thường chứa nhiều tanin làm cho quả có
vị chát Khi quả chín, tanin biến đổi thành đường glucose rồi giảm dần và mất hẳn làm cho quả có vị ngọt và mất vị chát Các chất thơm được tạo ra và tăng lên trong quá trình chín sau thu hoạch như ete, rượu, aldehyt,… với hàm lượng rất nhỏ nhưng tạo cho quả có mùi thơm riêng
Sự biến đổi vitamin: Nhóm vitamin tan trong nước (vitamin C, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B3, vitamin B6, vitamin B9, vitamin B12, vitamin B7, và vitamin B5) nhạy cảm hơn với sự biến đổi so với các loại vitamin tan trong dầu (vitamin A, D, E, K) Vitamin C nhạy cảm nhất so với các loại vitamin khác, vì vậy
nó được sử dụng như một chỉ số để đo lường sự ổn định của các chất dinh dưỡng khác (Kader, A.A 1988) Ngoài ra ở giai đoạn này còn tạo thành một số vitamin khác như như: B15, P , K, tiền vitamin A,…
3.3 Vi sinh vật
3.3.1 BỆNH THỐI CÙI
- TRIỆU CHỨNG: làm đen và thối rữa các đầu cắt bằng tay Khi quả chín, thối phát triển nhanh chóng xuống cuống quả Một số nấm trắng hoặc xám tăng trưởng có thể xuất hiện trên bề mặt của cùi bị ảnh hưởng
- NGUYÊN NHÂN: nhiều chủng nấm bao gồm Fusarium spp, Verticillium spp, Colletotrichum Musae, và Acremonium sp
- KIỂM SOÁT: vệ sinh nhà xưởng tốt (ví dụ nước sạch trong bồn rửa); thuốc diệt nấm đã được phê duyệt; làm mát nhanh chóng sau khi thu hái; chuối được làm lạnh không thấp hơn 13 độ C trong quá trình lưu trữ và bán hàng
3.3.2 BỆNH THÁN THƯ
- TRIỆU CHỨNG: thối quả hay các khuyết tật của chuối chín Tổn thương ban đầu
là các lõm hình tròn, hơi trũng và nâu Với thời gian, các điểm chuyển sang màu đen, phóng to và hợp nhất Các điểm trũng ban đầu trở thành các lõm sâu, bị bao phủ bởi khối bào tử nấm màu hồng
Trang 1814
- NGUYÊN NHÂN: các loại nấm Colletotrichum musae
- KIỂM SOÁT: xử lý trái cây cẩn thận để giảm thiểu trầy xước và tổn thương; bảo quản càng mát càng tốt để làm chậm bệnh; chín đúng; đúng thời gian thu hoạch; vệ sinh nhà xưởng tốt (ví dụ, nước sạch và thiết bị)
3.3.3 THỐI QUẢ CERATOCYSTIS
- TRIỆU CHỨNG: thối cùi, thối cuống và thối mũi của quả xanh hoặc chín Cùi bị mềm, màu đen và ứ nước Một khối lượng nấm màu tối tăng trưởng, có thể phát triển Cuống chuyển sang màu đen và lan đến vỏ Vỏ rất ẩm ướt, bị bao phủ bởi sự tăng trưởng cuả nấm trắng và có thể biến màu xanh đen Sự thối lan đến ruột chuối; trái bị rụng và chín nhanh
- NGUYÊN NHÂN: Các loại nấm Ceratocystis paradoxa
- KIỂM SOÁT: vệ sinh nhà xưởng tốt ( làm sạch và khử trùng nhà xưởng thường xuyên; không tích lũy trái bị hư thối)
3.3.4 ĐEN CUỐNG
- TRIỆU CHỨNG: đen úa cuống và một số chổ tiếp giáp, chủ yếu xảy ra trên vỏ
- NGUYÊN NHÂN: các loại nấm Colletotrichum musae; cũng có thể bị gây ra bởi các loại nấm Nigrospora sphaerica và Fusarium spp
- KIỂM SOÁT: trồng trọt và vệ sinh nhà xưởng tốt; phủ rơm khô; giữ nhà xưởng thông thoáng, loại bỏ những quả và buồng hư hỏng; rửa trong nước sạch; bảo quản càng mát càng tốt sau khi thu hoạch (cả trước và sau khi chín)
3.3.5 ĐÓNG VẢY BƯỚM
- TRIỆU CHỨNG: có đốm màu nâu-đen trên vỏ quả
- NGUYÊN NHÂN: chuối bị đóng vảy do sâu bướm (Nacoleia octasema)
- KIỂM SOÁT: phun thuốc trừ sâu đã đăng ký khi bị bệnh; bao gói quả
3.3.6 THỐI XÌ GÀ
- TRIỆU CHỨNG: màu nâu đậm ở mũi đen bị thối; đặc trưng của thịt quả là khô và xơ; khối bào tử màu xám và bột xảy ra trên các tổn thương
- NGUYÊN NHÂN: Các loại nấm Verticillium theobromae
- KIỂM SOÁT: thường xuyên loại bỏ các hoa đã chết, sau đó đóng bao buồng với túi PE được đục lổ; loại bỏ bẹ hoa và các bộ phận hoa chết tích tụ trong túi một vài tuần sau khi đóng bao; vệ sinh môi trường để kiểm soát vị trí trái cây; vệ sinh nhà