- Đồ nghề cho thuê * Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tếhoặc giá hạch toán.. Giá thực tế của nguy
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3
BANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA TRUNG HẢI 7
1.1 Khái quát sơ lược về CÔNG TY TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải 7
1 1.1 Khái quát chung 7
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 7
1.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty 8
1.1.4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 10
1.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải 10
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA TRUNG HẢI 12
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải 12
2.1.1 Chính sách kế toán chung 12
2.1.2 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại công ty 12
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 13
2.2 Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu của đơn vị 15
2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 15
2.2.1.1Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 15
2.2.1.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ 20
2.2.1.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ .21
2.2.1.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ 24
2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 31
Trang 22.2.2.1 Hình thức trả lương và cách tính lương của công ty TNHH Đầu Tư
và Xây Dựng Địa Trung Hải 31
2.2.2.2 Chế độ, quy định về các khoản trích theo lương của công ty 31
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của công ty 32
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 38
2.2.3.1 Một số vấn đề chung về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 38
2.2.3.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 38
2.2.3.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm 40
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 43
3.1 Một số nhận xét đánh giá khái quát về tổ chức quản lí tại công ty 43
3.2 Một số nhận xét về tổ chức kế toán mà công ty đang áp dụng 45
3.3 Một số kiến nghị về công ty 47
TÀI LIÊU THAM KHẢO 49
Trang 3BANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Bảng tính khấu hao tài sản cố định qua các năm……… 7
Trang 4Bảng 1.2: Tình hình kinh doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước của công
ty TNHHĐầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải ……….10
Bảng 1.3 : So sánh tình hình kinh doanh và đóng góp vào ngân sách của công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải……… 10
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức quản lý của công ty ……….12
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty ……… 13
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song ………21
Sơ đồ 2.6: Quy trình kế toán nguyên vật liệu tại công ty 25
Sơ đồ 2.5: Kế toán chi tiết theo phương pháp số dư ……… 22
Sơ đồ 2.4: Kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển ….23 Sơ đồ 2.6: Quy trình kế toán nguyên vật liệu tại công ty ……… 26
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại vàphát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất phù hợp và phải sản xuất rađược những sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý Một quy luật tất yếutrong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh Do vậy mà doanh nghiệp phải tìm mọibiện pháp để đáp ứng và phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu cầucủa người tiêu dùng với chất lượng ngày càng cao, giá thành hạ Đó chính làmục đích chung của tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành xâydựng nói riêng Nắm bắt được thời thế trong bối cảnh đất nước đang chuyểnmình trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa với nhu cầu cơ sở hạ tầng,
đô thị hóa ngày càng cao, ngành xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấnđấu để góp phần phát triển nền kinh tế đất nước Tuy nhiên trong thời gian vừaqua đầu tư xây dựng cơ bản còn thực hiện tràn lan, thiếu tập trung, công trình dởdang làm thất thoát kinh phí lớn và việc đó đã được dần dần khắc phục cho đếnngày nay Trong tình hình đó việc đầu tư vốn phải được tăng cường quản lý chặtchẽ trong ngành xây dựng là một điều hết sức cấp bách hiện nay
Để thực hiện được điều đó, vấn đề đầu tiên là cần phải hoạch toán đầy đủ,
rõ ràng, chính xác vật liệu trong quá trình sản xuất vật chất Vì đây là yếu tố cơbản trong quá trình sản xuất, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giáthành sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyênvật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hưởngđến lợi nhuận, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy nguyên vật liệuđóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất Các doanh nghiệp buộc phảiquan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng Đócũng là biệp pháp đúng đắn nhất để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tiết kiệmđược chi phí, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Nhận thức được vai trò của kế toán một cách rõ ràng, đặc biệt là kế toánnguyên vật liệu trong quá trình quản lý chi phí của doanh nghiệp, việc tổ chứchạch toán nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thực tiễn rất caotrong việc nâng cao chất lượng quản lý và khả năng sử dụng vật liệu một cách
có hiệu quả
Trang 6Nội dung bài báo cáo gồm 3 phần:
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA TRUNG HẢI
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA TRUNG HẢI PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
Do hạn chế về thời gian, về kiến thức lý luận và thực tiễn nên bài báo cáokhông thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy em kính mong nhận được ý kiến đónggóp của ban lãnh đạo Công ty, quý thầy cô để bài báo cáo này được hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Lan Anh
cùng các anh chị phòng kế toán đã chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời giankiến tập này
PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA TRUNG HẢI
Trang 71.1 Khái quát sơ lược về CÔNG TY TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải
1 1.1 Khái quát chung
- Tên công ty: Công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải
- Địa chỉ: Số 46 Tổ 19 Phường Láng Thượng – Đống Đa – Hà Nội
- Mã số thuế: 0101476148
- Số ĐT: 0437754214
- Fax: 043.775.4214
- Số TK: 0821096969868
- Tại ngân hàng TMCP An Bình – Hà Nội
- Đại diện: Giám đốc Trịnh Văn Hải
- Quy mô hiện tại: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình giao thông hệ thống cấpthoát nước, san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, tư vấnthiết kế các công trình xây dựng, kinh doanh bất động sản, dịch vụ môi giới bấtđộng sản, tư vấn thiết kế các công trình hạ tầng, kỹ thuật
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Sau một thời gian tìm hiểu và khảo sát thực tế khu vực đang ngày càngphát triển và điều tất yếu là phải đi kèm với việc phát triển cơ sở hạ tầng Nhậnthấy được nhu cầu đó và công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải đãđược thành lập
Trong những năm đầu mới thành lập, công ty TNHH Đầu Tư và XâyDựng Địa Trung Hải không những phải đương đầu với thử thách, sự cạnh tranhcủa các doanh nghiệp cùng ngành, mà bên cạnh đó công ty còn gặp nhiều trởngại về mặt nhân lực, thị trường và kinh nghiệm của công ty đã huy động mọinguồn lực và năng lực của mình đề ra các chiến lược kinh doanh đầu tư đổi mớinhiều trang thiết bị máy móc, phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện lao độngcho công nhân phát huy tính tự chủ sáng tạo cả cán bộ nhân viên, mở rộng thịtrường, nâng cao chất lượng sản phẩm
Trải qua những khó khăn ban đầu với sự phấn đấu nỗ lực không ngừngcủa công ty cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành liên quan mà công
Trang 8ty đã mở rộng được thị trường cũng như quy mô sản xuất kinh doanh của mình,
từ đó nâng cao được doanh thu của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập chongười lao động, bên cạnh đó còn đáp ứng được nhu cầu của thị trường và kháchhàng, từng bước nâng cấp và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của công
ty trên thị trường
1.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lí của công ty
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 1.1 : Bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
* Ban giám đốc:
- Là người đại diện theo pháp luật, người điều hành mọi công việc trongcông ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, quyết định tất cả các vấn đề liênquan đến các hoạt động hằng ngày của công ty, chuẩn bị và tổ chức thực hiện kếhoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư, ký kết hợp đồng
Khu thi công Quản lý và sửa chữa xe
Trang 9- Bố trí lại cơ cấu tổ chức, phương án sử dụng hoặc sử lý các khoản lỗtrong công ty.
* Phòng tổ chức – hành chính:
- Tham mưu cho giám đốc công ty về việc tổ chức tuyển dụng lao động,phân công sắp xếp những nhân sự, bố trí đều cho lao động trực tiếp cách tổ chứcsản xuất Giúp giám đốc theo dõi tình hình công tác công ty, thực hiện chế độ thiđua khen thưởng kỷ luật hợp lý Ngoài ra còn giúp giám đốc theo gdõi tình hìnhcông tác thực hiện chế độ chính sách tài liệu, công tác thực hiện chế độ chínhsách tài liệu, công tác lưu trữ hồ sơ công văn có liên quan
* Khu thi công:
- Mỗi khi thi công công trình có một ban chỉ huy công trình để chỉ đạothực hiện công trình
* Quản lý và sửa chữa xe: Chị trách nhiệm quảnlý mua bán, thanh lý các loại xephục vụ thi côg công trình
1.1.4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
*Loại hình kinh doanh và các loại hàng hoá dịch vụ chủ yếu mà công ty đang kinh doanh
Công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải đang hoạt động theohai lợi hình sản xuất và dịch vụ sản phẩm Sản xuất chủ yếu là các loại gạch látvỉa hè Dịch vụ chủ yếu là xây dựng các công trình giao thông đường bộ, xâydựng các công trình dân dụng công nghiệp và san lấp mặt bằng
* Thị trường đầu vào, đầu ra của công ty
- Đầu vào: Các nguyên liệu xây dựng như xi măng, ghạch, thép, đá, cát
Trang 10- Đầu ra: Chủ yếu thực hiện các gói thầu của các chủ đầu tư các công trình dândụng giao thông, thuỷ lợi của nhà nước
* Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của công ty
- Lao động: Hiện nay công ty có tổng số 200 lao động bao gồm đội ngũ cán bộnhân viên quản lý, công nhân lành nghề, bảo vệ Công ty đang áp dụng tính thờigian làm việc theo giờ hành chính đối với cán bộ nhân viên quản lý và áp dụngchế độ thời gian làm việc theo ca đối với công nhân sản xuất thi công các côngtrình
- Tài sản cố định: Chủ yếu là máy móc, phương tiện, thiết bị, văn phòng làmviệc, kho bãi quản lý máy móc, thiết bị, vật liệu
Bảng 1.1: Trích khấu hao Tài sản cố định qua các năm
Nguyên giá TSCĐ 2.932.834.865 6.997.404.888 12.553.226.662Giá trị HMLK (598.404.767) (1.508.904.261) (3.180664.375)
1.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đầu Tư
và Xây Dựng Địa Trung Hải.
Trong những năm gần đây tình hình kinh doanh của công ty TNHH Đầu Tư
và Xây Dựng Địa Trung Hải có nhiều chuyển biến thuận lợi, doanh thu cũngnhư lợi nhuận ngày càng tăng nhanh thể hiện ở bảng số liệu sau:
Bảng 1.2: Tình hình kinh doanh và đóng góp vào ngân sách nhà nước của công
ty TNHHĐầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải
ĐVT: đồng
Doanh thu 13.623.702895 34.102.315.263 90.524.549.051Lợi nhuận trước thuế 18.650.000 73.890.802 238.469.052Thuế TNDN phải nộp 13.428.000 53.689.425 39.134.562Lợi nhuận sau thuế 13.428.000 53.201.377 199.411.507
Trang 11Bảng 1.3 : So sánh tình hình kinh doanh và đóng góp vào ngân sách của công ty
TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải
ĐVT: đồngChỉ tiêu 2011 so với 2013 2013 so với 2012 2013 so với 2011
Qua bảng số liệu trên cho thấy kết quả kinh doanh của công ty rất thuậnlợi, doanh thu cũng như lợi sau thuế tăng đáng kể Doanh thu năm 2012 là34.102.315.263 đồng đạt 250% so với năm 2011, năm 2013 là 90.524.549.051đồng đạt 265% so với năm 2012 Tương tự như vậy ta thấy lợi nhuận sau thuếcũng tăng cao qua các năm đạt trên 300% so với năm trước đó, khoản thuế đónggóp cho ngân sách nhà nước cũng tăng qua các năm
PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
ĐỊA TRUNG HẢI2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Đầu Tư và Xây Dựng Địa Trung Hải
2.1.1 Chính sách kế toán chung
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc ngày 31 tháng 12hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
Chế độ kế toán đang áp dụng: QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/06
Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng: đường thẳng
2.1.2 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại công ty
Các loại sổ kế toán chủ yếu
Trang 12 Sổ Nhật ký chung
Sổ cái
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 13*ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
Định kỳ hoặc cuối tháng
Sơ đồ 2.1: Tổ chức sổ sách kế toán tại công ty
*Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: là kế toán đượcthực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính
*Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
(1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máytính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mền kế toán
Theo duy định của phần mền kế toán, các thông tin được tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp ( Sổ cái hoặc nhật ký sổ cái…)và các sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng ( hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thựchiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đốichiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động vàluôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin được nhập trong kỳ>Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán vớibáo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.Cuối tháng,cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy đóngthành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong
tổ chức công tác của doanh nghiệp Căn cứ vào khối lươngj công việc và cácnghiệp vụ phát sinh thì hiện tại công ty đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức tập trung Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sự chỉđạo của kế toán theo hình thức tập trung Tất cả các công việc đều được thực
Trang 14hiện dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và công ty hạch toán theo hình thứchạch toán độc lập.
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chức năng và nhiệm của mỗi nhân viên tại công ty TNHH Đầu Tư và Xây DựngĐịa Trung Hải
a Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hơp:
Là người có trách nhiệm, quyền hạn cao nhất tại phòng kế toán chịu tráchnhiệm trực tiếp phân công, chỉ đạo công tác kế toán tại công ty Yêu cầu các bộphận cung cấp đủ số liệu trong hợp đồng kinh tế
Tổ chức luân chuyển chứng từ, thiết kế mẫu sỗ kế toán sao cho phù hợp vớiyêu cầu quản lý, giám sát hoạt động, ký duyệt soạn thảo hợp đồng mua bán, lập
kế hoạch vay vốn và kế hoạch chi tiền mặt tiền lương
Cuối mỗi tháng mỗi quý kế toán trưởng chịu trách nhiệm hoàn thiện cácbáo cáo gửi về công ty
b.Kế toán công nợ thanh toán:
Là thành viên làm việc dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, theo dõi cácphiếu thu tiền mặt, tiền gửi và tiền vay ngân hàng Hạch toán các nghiệp vụ phátsinh công nợ và các khoản cho cán bộ nhân viên theo chế độ của công ty
c Kế toán vật tư kiêm thủ kho:
Thuộc quyền quản lý của phòng vật tư theo dõi tình hình Nhập- Xuất -Tồnvật tư hằng ngày.Lập phiếu nhập kho, xuất kho, thanh toán, tính giá vật tư dùngcho thủ công, xây dựng
Kế toán trưởng (Kế toán tổng hợp)
Kế toán vật tư kiêm thủ kho
Thủ quỹ kiêm
kế toán tiền mặt
Trang 15Cuối tháng lên bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn nguyên vật liệu Ngoài ra,
kế toán vật tư còn tham gia vào công tác kiểm kê vật liệu, công cụ, dụng cụ địnhkỳ
d Kế toán ngân hàng:
Theo dõi tiền gửi Ngân hàng, căn cứ cứ vào giấy báo Nợ, báo Có, tiền tạmứng, các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi phí khác ởcông ty Cuối tháng, lên bảng kê để đối chiếu số liệu với các bộ phận liên quan
e Thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt:
Theo dõi, quản lý tiền mặt tại công ty, tình hình thu chi tiền mặt vào sổ quỹ
là người liên hệ, giao nhận và lưu trữ chứng từ, tín phiếu có giá trị theo lệnh của
kế toán trưởng và giám đốc Công ty
2.2 Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu của đơn vị
2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.1.1Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ
*Phân loại nguyên vật liệu
Nếu căn cứ theo tính năng sử dụng có thể chia nguyên vật liệu ra thành cácnhóm:
+ Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu mà sau quá trìnhgia công, chế biến cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm (Cũng có thể làbán thành phẩm mua ngoài) Vì vậy, khái niệm nguyên vật liệu chính gắn liềnvới từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp kinh doanhthương mại, dịch vụ không đặt ra khái niệm nguyên, vật liệu chính, phụ Nguyênvật liêu chính cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tụcquá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa
+ Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuấtkhông cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp vớinguyên, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làmtăng thêm chất lượng hoặc giá trị của sản phẩm
Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chếtạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ,
kỹ thuật phục vụ cho quá trình lao động
+ Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng choquá trình sản xuất
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu, ở thể rắn như các loạithan đá, than bùn và ở thể khí như ga…
+ Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa chữamáy móc, thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tài…
Trang 16+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu, thiết bị dùngtrong xây dựng cơ bản như: gạch, đá, cát, xi măng, sắt thép… Đối với thiết bịxây dựng cơ bản gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vậtkết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản như các loại thiết bịđiện, các loại thiết bị vệ sinh
+ Phế liệu: Là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi đượctrong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Trường hợp căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyênvật liệu thành các nhóm khác như:
+ Nguyên, vật liệu mua ngoài là nguyên vật liệu do doanh nghiệp muangoài mà có, thông thường mua của nhà cung cấp
+ Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụngnhư là nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm
+ Vật liệu thuê ngoài gia công là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sảnxuất, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
+ Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh là nguyên vật liệu do các bênliên doanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
+ Nguyên, vật liệu được cấp là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp theoquy định
* Phân loại công cụ dụng cụ
- Công cụ dụng cụ lao động: dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụquản lý, dụng cụ áo bảo vệ lao động, khuôn mẫu, lán trai
- Bao bì luân chuyển
- Đồ nghề cho thuê
* Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ nhập kho
Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tếhoặc giá hạch toán Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùytheo từng nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài:
+
Chi phí thu mua(kể cả hao mòntrong định mức)
-Các khoản giảmtrừ phát sinhkhi mua NVL+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp,
Trang 17phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giátrị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có).+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương phápkhấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá muachưa có thuế Thuế GTGT đầu vao khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầuvào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toánvào tài khoản 133
Chi phí chếbiến
- Vật liệu thuê ngoài gia công:
Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giáthực tế của vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phívận chuyển từ kho của doanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lạikho của doanh nghiệp
Giá thực tế
nhập kho =
Giá thực tế thuêngoài gia công +
Chi phí giacông
+ Chi phí vậnchuyển
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh
Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần làgiá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận
Giá thực
tế nhập kho =
Giá thỏathuận giữa các bêntham gia góp vốn
+
Chi phíliên quan (nếucó)
* Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên
cơ sở số lượng nguyên vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của chính
lô hàng nguyên vật liệu xuất kho đó Phương pháp này sẽ nhận diện đựoc từngloại nguyên vật liệu xuất và tồn kho theo từng danh đơn mua vào riêng biệt Do
đó trị giá của nguyên vật liệu xuất và tồn kho đựoc xác định chính xác và tuyệtđối , phản ánh đúng thực tế phát sinh Nhưng như vậy thì việc quản lý tồn kho
sẽ rất phức tạp đặc biệt khi doanh nghiệp dự trữ nhiều loại nguyên vật liệu vớigiá trị nhỏ Khi đó chi phí cho quản lý tồn kho sẽ tốn kém và đôi khi không thể
Trang 18thực hiện được.Chính vì vậy chỉ nên áp dụng phương pháp tính giá này đối vớinhững loại vật liệu đặc trưng có giá trị cao.
- Phương pháp nhập trước – xuất trước
Với phương pháp này kế toán phải theo dõi được đơn giá thực tế và sốlượng của từng lô hàng nhập kho.Sau đó , khi xuất kho căn cứ vào số lượng xuấttính ra giá thực tế theo công thức sau:
lô hang
Khi nào xuất kho hết số lượng của lô hàng nhập trước mới lấy đơn giá thực
tế của lô hàng tiếp sau để tính giá ra giá thực tế nhập kho Cách xác định này sẽđơn giản hơn cho kế toán so với phương pháp giá đích danh nhưng vì gia thực tếxuất kho lại đựoc xác định theo đơn giá của lô hàng nhập sớm nhất còn lại nênkhông phản ánh sự biến động của giá một cách kịp thời , xa rời thực tế Vì thế
nó thích hợp cho áp dụng cho những nguyên vật liệu có liên quan đến thời hạn
sử dụng
- Phương pháp nhập sau – xuất trước:
Phương pháp nhập sau- xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua sau hay sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn khocòn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giácủa hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
- Phương pháp giá thực tế bình quân
Đây là phương pháp mà giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tínhtrên cơ sở đơn giá thực tế bình quân của nguyên vật liệu:
-Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ:
Đơn giá
bình quân =
Trị giá thực tế NVL tồn đầu ký và nhập trong kỳLượng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Trang 19Cách tính này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch toán, dựa trên số liệuđánh giá nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ Các lần xuất nguyên vật liệu khi phátsinh chỉ phản ánh về mặt số lượng mà không phản ánh mặt giá trị Toàn bộ giátrị xuất được phản ánh vào cuối kỳ khi có đầy đủ số liệu tổng nhập Điều đó làmcho công việc bị dồn lại , ảnh hưởng đến tiến độ quyết toán song cách tinh nàyđơn giản , tốn ít công nên được nhiều doanh nghiệp sử dụng đặc biệt là nhữngdoanh nghiệp quy mô nhỏ, ít loại nguyên vật liệu , thời gian sử dụng ngắn và sốlần nhập , xuất mỗi danh điểm nhiều
-Đơn giá bình quân cuối kỳ trước:
Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ lấy theo đơn giá bìnhquân cuối kỳ trước đã tính được làm cơ sở tính giá Có thể thấy đây là sự kếthợp giữa cách tính bình quân gia quyền cả kỳ với phương pháp nhập trước –xuất trước Do vậy, nó không tính đến sự biến động về giá ở kỳ này nên việcphản ánh thiếu chính xác Nhưng đổi lại, cách tính này đơn giản, đảm bảo tínhkịp thời về số liệu
-Đơn giá bình quân liên hoàn ( hay đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập): Sau mỗi lần nhập , kế toán xác định đơn giá bình quân cho từng đầu tên nguyên vật liệu như sau:
Đơn giá
bình quân =
Lượng tồntrước khi nhập x
Đơn giá bình quântrước khi nhập +
Trị giá thực tếNVL nhập kho
Ngay khi nghiệp vụ xuất phát sinh , đơn giá bình quân lần nhập cuối cùngtrước khi xuất được dùng làm đơn giá để tính ra trị giá thực tế nguyên vật liệuxuất kho Cách tính này khắc phục được nhược điểm của hai cách tính trên , vừađảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán vừa phản ánh được sự biến động về giánhưng khối lượng tính toán lớn vì sau mỗi lần nhập , kế toán phải tính giá mộtlần
Nhìn chung , dù là đơn giá bình quân theo cách nào thì phương pháp giáthực tế bình quân cũng mắc phải một hạn chế lớn là giá cả đều có xu hướng bìnhquân hoá Do vậy, chi phí hiện hành và chi phí thay thế của nguyên vật liệu tồnkho có xu hướng san bằng cho nhau không phản ánh được thực tế ở thời điểmlập báo cáo
2.2.1.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu - Công cụ dụng cụ
* Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
Chứng từ
Để theo dõi tình hình, nhập xuất nguyên vật liệu doanh nghiệp cần sử dụngrất nhiều loại chứng từ khác nhau Có những chứng từ do doanh nghiệp tự lậpnhư phiếu nhập kho,… cũng có những chứng từ do các đơn vị khác lập, giao cho
Trang 20doanh nghiệp như hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT và có những chứng từmang tính chất bắt buộc như thẻ kho, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… cũng cóchứng từ mang tính chất hướng dẫn như biên bản kiểm nghiệm, phiếu xuất vật
tư theo hạn mức, … Tuy nhiên, cho dù sử dụng loại chứng từ nào thì doanhnghiệp cũng cần tuân thủ trình tự lập, phê duyệt và lưu chuyển chứng từ để phục
vụ cho việc ghi sổ kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tạidoanh nghiệp, các loại chứng từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệubao gồm:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
- Chứng từ theo dõi quản lý
+ thẻ kho
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
+ Biên bản kiểm kê hàng tồn kho
Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Bảng tổng họp chi tiết vật tư, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa
- Thẻ kho (Sổ kho)
- Bảng kê nhập xuất (nếu có)
2.2.1.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
* Phương pháp thẻ song song
Đặc điểm của phương pháp thẻ song song là sử dụng các sổ chi tiết để theodõi thường xuyên, liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về sốlượng và giá trị
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhập chứng từ tại kho, kế toán tiến hànhviệc kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào sổ chi tiết cả về mặt số lượng và giá trị Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên các
sổ chi tiết với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, nếu cóchênh lệch phải xử lý kịp thời Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp
Trang 21đúng, kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn kho nguyênvật liệu
Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết Nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu đượcdùng để đối chiếu với số liệu trên tài khoản 152 “Nguyên, vật liệu” trên sổ cái Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ dàng ghi chép và đối chiếu nhưngcũng có nhược điểm là sự trùng lặp trong công việc Nhưng phương pháp này rấttiện lợi khi doanh nghiệp xử lý công việc bằng máy tính
Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Là sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi sự biến động của từng mặthàng tồn kho cả về số lượng và trị giá Việc ghi sổ chỉ thực hiện một lần vàocuối tháng và mỗi danh điểm vật liệu được ghi một dòng trên sổ đối chiếu luânchuyển
Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểmtra, ghi giá và phản ánh vào các bảng kê nhập, xuất cả về số lượng và giá trị theotừng loại vật liệu
Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số lượng và giá trị từng loại nguyên vậtliệu đã nhập, xuất trong tháng và tiến hành vào sổ đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Sổ chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 22Kế toán cần đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên sổ đốichiếu luân chuyển với số liệu tồn kho trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế,nếu có chênh lệch phải được xử lý kịp thời
Sau khi đối chiếu và đảm bảo số liệu đã khớp đúng, kế toán tiến hành tínhtổng trị giá nguyên vật liệu nhập - xuất trong kỳ và tồn kho cuối kỳ, số liệu nàydùng để đối chiếu trên TK 152 trong sổ cái
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển đơn giản, dễ dàng ghi chép và đốichiếu, nhưng vẫn có nhược điểm là tập trung công việc vào cuối tháng nhiều,ảnh hưởng đến tính kịp thời, đầy đủ và cung cấp thông tin cho các đối tượng cónhu cầu sử dụng khác nhau
* Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Định kỳ, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán cần kiểm tra việc ghi chépcủa thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng từ và cột số tiền trên phiếu giaonhận chứng từ
Căn cứ vào các phiếu giao nhận chứng từ nhập (xuất), kế toán phản ánh sốliệu vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho từng loại vật liệu
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất Chứng từ
xuất
Trang 23Cuối tháng, kế toán cần tổng hợp số liệu nhập, xuất trong tháng và xác định
số dư cuối tháng của từng loại vật liệu trên bảng lũy kế số lượng tồn kho trên sổ
số dư phải khớp với trị giá tồn kho trên bảng lũy kế, số liệu tổng cộng trên bảnglũy kế dùng để đối chiếu với số liệu trên TK 152 trong sổ cái
Phương pháp sổ số dư thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công việc
kế toán thủ công, hạn chế sự trùng lặp trong công việc giữa thủ kho và nhân viên
Sơ đồ 2.5: Kế toán chi tiết theo phương pháp số dư
2.2.1.4 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thốngtình hình nhập - xuất - tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán
+ Trị giá hàngnhập khotrong kỳ
- Trị giá hàngxuất khotrong kỳ
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho Sổ số dư
Bảng lũy kế nhập
Bảng lũy kế xuất
Bảng tổng hợp N-X-T
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Phiếu gia nhập chứng
từ xuất
Trang 24Cuối kỳ kế toán so sánh giữa số liệu kiểm kê thực tế vật tư, hàng hóa tồnkho và số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán nếu có sai sót chênh lệchthì phải xử lý kịp thời
Phương pháp kê khai thường xuyên áp dụng các đơn vị sản xuất và các đơn
vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, hàng có kỹ thuật, chấtlượng cao
* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giátrị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp
+
Giá trị NVL,CCDC nhậptrong kỳ
-Giá trị NVL,CCDC xuấttrong kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi biến động tăng, giảm của vật tư,hàng hóa không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho màđược theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng, tài khoản 611 “Muahàng”
Phương pháp kiểm kê định kỳ áp dụng tại các doanh nghiệp có nhiều loạivật tư, hàng hóa với quy cách, mẫu mã đa dạng, giá trị thấp, được xuất dùng haybán thường xuyên
Phiếu xuất kho
Báo cáo luân chuyển kho
Sổ cái các tài khoản
Bảng cân đối tài khoản