Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang 11 1.2.1.. Trong quá trình thực tập tại Công tư vấn đầu tư xây dựng Hương
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4 PHẦN 1 : TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG 6
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu và
xây dựng Hương Giang. 6
1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần tư vấn đầu và xây dựng Hương Giang 6
1.1.2 Sự phát triển của Công ty Cổ Phần tư vấn đầu tư và xây dựng
Hương Giang 7
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang 10
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang 11
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận của Công ty 11
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các chức vụ: 12
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị 14
PHẦN 2: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG 20
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty CP tư vấn đầu
tư và xây dựng Hương Giang. 20
2.1.1 Các chính sách kế toán chung áp dụng chung tại công ty 20
2.1.1.1: Chế độ kế toán áp dụng 20
Trang 22.1.1.2: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán 20
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại công ty: 25
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Xí nghiệp:
26
2.1.5 Vận dụng hệ thống báo cáo kế toán: 27
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty 28
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty CP tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang.31
2.2.1 Kế toán tài sản cố định 31
2.2.1.1 Danh mục tài sản cố định của đơn vị 31
2.2.1.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định hữu hình của công ty CP
tư vấn đầu tư và xây dưng Hương Giang. 33
2.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về TSCĐ 38
2.2.1.4 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình 39
2.2.1.5 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ 41
2.2.1.6: Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình 50
2.2.1.7 Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình 70
Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ hữu hình 71
2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ73
2.2.2.1 Danh mục các lọa vật liệu, CCDC chính của đơn vị 73
2.2.2.2 Phân loại và đánh giá vật liệu,CCDC của đơn vị 75
Trang 32.2.2.3 Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp vật liệu, CCDC
2.2.3.2 : Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 87
2.2.3.3 : Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm. 89
2.2.3.4 : Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 90
2.2.3.5 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp. 91
2.2.3.6 : Kế toán chi phí máy thi công. 92
2.2.3.7 : Kế toán chi phí sản xuất chung 93
2.2.3.8 : Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. 94
2.2.3.9 : Tính giá thành sản phẩm.95
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ THỰC TRẠNG
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 97
3.1 Về tổ chức hoạt động của công ty 97
3.2 Về tổ chức bộ máy kế toán 97
KẾT LUẬN 100
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập là một điều quan trọng và cần thiết đối với mỗi sinh viên,giúp cho sinh viên rèn luyện tốt kỹ năng giao tiếp xã hội đồng thời xây dựngcác mối quan hệ với đơn vị thực tập, thu thập các thông tin, dữ liệu để phục
vụ cho việc hoàn thiện báo cáo thực tập tốt nghiệp Trong quá trình thực tập,sinh viên có điều kiện cọ sát với thực tế, ứng dụng những kiến thức và kỹnăng có được trong quá trình học tập vào các hoạt động thực tiễn của đơn vịthực tập, qua đó củng cố kiến thức chuyên sâu của ngành học Như vậy thựctập tốt nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên,
nó không những giúp cho em tích lũy được kinh nghiệm sống mà còn có cơhội để củng cố, nâng cao kiến thức chuyên ngành
Trong quá trình thực tập tại Công tư vấn đầu tư xây dựng Hương Giang, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ công nhân viêntrong công ty, đặc biệt các Anh (Chị) nhân viên kế toán tổng hợp trong công
ty Cùng sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của cô giáo Bùi Thị Kim Nhiên giảng
viên trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đồng thời gia đình, bạn bè vàngười thân cũng đã quan tâm và giúp đỡ em rất nhiều trong đợt thực tập này.Với sự giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình của tất cả mọi người đã giúp em có điềukiện thu thập các thông tin và số liệu cần thiết để hoàn thành tốt báo cáo thựctập tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới quý công ty, tới giađình, thầy cô, bạn bè và những người đã giúp đỡ em trong đợt thực tập này! Trong báo cáo thực tập em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn,trung thực và chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang đã có rất nhiều cố gắng song báocáo thực tập này không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý
Trang 5kiến đóng góp từ các thầy cô giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán củacông ty cùng toàn thể các bạn sinh viên.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị An
Trang 6PHẦN 1 : TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần tư vấn đầu và xây dựng Hương Giang.
1.1.1 Lịch sử hình thành của Công ty cổ phần tư vấn đầu và xây dựng
Hương Giang.
Công ty Hương Giang trực thuộc Bộ Quốc phòng là một doanh nghiệpNhà nước chuyên ngành xây dựng dân dụng, xây dựng các công trình giaothông thuỷ lợi trong quân đội và ngoài quân đội
Năm 1979 binh đoành Hương Giang ( Binh đoàn bộ binh cơ giới) được
Bộ Quốc phòng điều động rút khỏi hậu cứ Huế ra đóng quân tại Hà Bắc Xuấtphát từ yêu cầu đảm bảo xây dựng doanh trại đơn vị, Quân đoàn đã thành lập
ra đội xây dựng mang tên Công trường H1 Sau khi thực hiện xong nhiệm vụcủa quân đoàn giao, để củng cố trình độ chuyên môn của cán bộ kỹ thuật vànâng cao tay nghề của đội ngũ công nhân xây dựng, đơn vị đã nhận thêm một
số hạng mục công trình trong và ngoài quân đội Nhiều công trình của đơn vịthi công được đánh giá cao về thẩm mỹ chất lượng và tiến độ Qua nhiều nămkinh doanh Quân đoàn xét thấy công trường H1 có đủ khả năng đứng vững vàphát triển trên thị trường xây dựng trong nền kinh tế thị trường Ngày04/8/1993 Công ty được nhà nước chính thức công nhận là Doanh nghiệp nhànước mang tên xí nghiệp 17/5 theo Quyết định số 480/QĐQP Sau khi thànhlập doanh nghiệp, đơn vị đã đầu tư chiều sâu, mua sắm thiết bị phục vụ chothi công,do yêu cầu về xây dựng của Quân Đoàn cũng như Bộ Quốc phòng.Công ty Hương Giang – Bộ Quốc phòng được thành lập theo Quyết định số501/QĐ - QP ngày 18/4/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trên cơ sở sátnhập: Xí nghiệp xây dựng 17/5, Xí nghiệp khai thác than 30/4 và các đội sản
Trang 7xuất: Công trường H1 - Yên Hoà, Xí nghiệp gỗ Lào, Xí nghiệp 1/5 Có trụ sởtại Yên Hoà -Từ Liêm - Hà Nội Với vốn kinh doanh có tại thời điểm: Ngày
18 tháng 4 năm 1996 là: 2.913 triệu đồng
Đến ngày 13 tháng 4 năm 2005 , Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyếtđịnh số 649/QĐQP về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty HươngGiang - Bộ Quốc Phòng thành Công ty Cổ Phần tư vấn đầu tư và xây dựngHương Giang
1.1.2 Sự phát triển của Công ty Cổ Phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang
- Tên tiếng Anh: Huong Giang Consultancy Investment andConstruction Joint Stock Company
- Thành lập năm: 1996
- Người đại diện: Giám đốc Nguyễn Trọng Trung
- Điện thoại: 043 8647 000 - Fax: 04.38647 876
Trang 8- Các cổ đông sáng lập Công ty bao gồm: Bộ Quốc phòng: 32,78% Vốnđiều lệ và 111 Cổ đông khác : 67,22% Vốn điều lệ.
- Tài khoản số: 2151000000 0139 Tại Ngân Hàng ĐT & PT Cầu giấy
3111000050 44 6031 tại Ngân hàng TMCP Quân đội
Công ty có giấy phép kinh doanh số 0100821401 của Sở kế hoạch vàĐầu tư Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 17 tháng 8 năm 2005 và dăng kýthay đổi lần thứ 2 ngày 29 thang 09 năm 2011 Được phép hoạt động kinhdoanh trên địa bàn cả nước chủ yếu các ngành nghề sau:
- Thăm dò và khai thác nước ngầm;
- Thi công các công trình mỹ thuật, trang trí nội thất, cấp và thoát nướcsinh hoạt;
- Thi công các công trình cầu, cảng sông và cảng biển cấp III;
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Xây dựng đường dây và trạm biến áp đến 35KV;
- Xây dựng kênh mương, đê, kè, trạm bơm thủy lợi;
- Xây dựng công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;
- Kinh doanh bất động sản
Công ty Cổ Phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang với hìnhthức sở hữu nguồn vốn nhà nước chiếm 51% cổ phần, cổ đông là 49% cổ
Trang 9phần, hoạt động hạch toán kinh doanh độc lập, có con dấu riêng vốn kinhdoanh là: 44.918 triệu đồng.
Trải qua hơn thập kỷ hình thành và phát triển, Công ty Cổ Phần Tư VấnĐầu Tư và Xây Dựng Hương Giang luôn luôn hoàn thành trách nhiệm đượcgiao và đạt được nhiều thành quả góp phần cải thiện phát triển cơ sở hạ tầngcủa đất nước
Công ty ổn định tổ chức biên chế, đội ngũ cán bộ và công nhân kỹthuật, cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm thi công các công trình, giữ được
uy tín, chất lượng đảm bảo tiến độ những công trình thi công đạt chất lượngtốt như:
1 Công trình giao thông
- Đường nội thị cửa khẩu Tân Thanh Tỉnh Lạng Sơn
- Hạ tầng cơ sở Đoàn 301 – Quân khu thủ đô
2 Các dự án xây dựng dân dụng
- Nhà 5 tầng – Học Viện Cảnh Sát Nhân Dân
- Nhà giảng đường – Học Viện Chính Trị Quân Sự
3 Công trình thuỷ lợi
- Hệ thống kênh Hồ Núi Cốc – Thái Nguyên
- Đê Quảng Trung – Quảng Xương –Thanh Hoá
4 Công trình điện nước
- Hệ thống điện Thành Cổ Quảng Trị
Trang 10- Công trình trạm cấp nước 600m3/ngày –Tổng Cục Hậu Cần
5 Công trình công nghiệp
- Hệ thống kho xăng ( 1000m3) – BLĐC
- Nhà máy cơ khí chính xác Z117 –Sóc Sơn,
6 Công trình văn hoá
- Dự án Tôn tạo Di tích lịch sử Thành Cổ Quảng Trị
-Cụm Tượng đài khát vọng thống nhất – Quảng Trị
Với nhiều chính sách ưu đãi, công ty đã thu hút được nhiều lao động trẻ
có trình độ chuyên môn cao từ các trường Đại học và các Doanh nghiệp khác
về công tác và làm việc tại Công ty, khắc phục những yếu kém của giai đoạnđầu mới thành lập Đây là lực lượng nòng cốt đã và đang là nguồn sức mạnhcủa công ty, bảo đảm trong thắng thầu trước các đối thủ cạnh tranh khác
Với biên chế gọn nhẹ và hiệu quả, chi phí quản lý của Công ty thấp, vớiviệc từng bước đầu tư mua sắm thêm máy móc, thiết bị mới, năng lực sảnxuất của Công ty ngày càng phát triển, sản xuất được mở rộng
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây
Trang 11- Tư vấn và xây dựng các dự án đầu tư xây dựng bao gồm: tư vấn đấuthầu, tư vấn giám sát và quản lý dự án, khảo sát địa hình, địa chấtthuỷ văn, đo đạc công trình, san lấp mặt bằng, xây lắp cầu cảng
- Sửa chữa phục hồi và phục chế các công trình lịch sử
- Khai thác ,sản xuất , chế biến , kinh doanh vật tư, cật liệu xây dựng,cấu kiện bê tông đúc sẵn, vận tải, bốc xếp, dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Sửa chữa xe, máy thi công xây dựng
- Thi công đường sắt, nhập khẩu sắt, thép xây dựng
- Cho thuê máy móc thiêt bị
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang
Công ty cổ phần tư vấn, đầu tư và xây dựng Hương Giang là một đơn vịtrực thuộc Binh đoàn Hương Giang, Giám đốc của Công ty trực tiếp chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị cũng như Tổng giám đốc của Công ty
Để đảm bảo hiệu quả trong mọi hoạt động cũng như hiệu năng quản lý hoạtđộng kinh doanh củaCông ty, bộ máy quản lý Công ty được tổ chức dựa trênnguyên tắc gọn nhẹ mà hiệu quả, tránh hiện tượng trùng lặp chồng chéo vềnghĩa vụ và quyền hạn giữa các bộ phận trong xí nghiệp cũng như giữa xínghiệp với các phòng ban tại Công ty chủ quản, theo mô hình trực tuyến chứcnăng
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận
của Công ty
Trang 12Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang)
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các chức vụ:
Trong ban Giám đốc của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựngHương Giang, Giám đốc có quyền lực cao nhất đồng thời cũng là vị trí phảichịu trách nhiệm lớn nhất trước đơn vị chủ quản Giúp Giám đốc còn có mộtPhó Giám đốc phụ trách kỹ thuật và quản lý thi công Giám đốc xí nghiệpchịu sự quản lý trực tiếp của Tổng giám đốc Công ty chủ quản và Hội đồngquản trị của Công ty
+ Giám đốc xí nghiệp: chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo chung các hoạtđộng trong Xí nghiệp Giám đốc có trách nhiệm ký kết các hợp đồng cho xí
Ban giám đốc Công ty
Đội công
trình 5
Đội xeĐội công
trình 6…
Trạm trộn
bê tông
Trang 13nghiệp phù hợp với chức trách của mình theo quy định của Công ty và nhậncác dự án mà công ty phân phối cho DN…
+ Phó Giám đốc: vừa có chức năng tham mưu, hỗ trợ cho Giám đốc trongviệc quản lý xí nghiệp; vừa có trách nhiệm quản lý đốc thúc các bộ phận, cán
bộ công nhân viên dưới quyền hoàn thành kế hoạch đã được giao Cũng làngười giúp việc cho Giám đốc trong công tác dự thầu, đấu thầu và xây dựngcông trình
- Phòng Kế hoạch: có chức năng tìm kiếm thông tin, tìm kiếm đối tác bạnhàng cho xí nghiệp, tím kiếm các dự án, các công trình chuẩn bị thi côngtrong năm để lập dự án kế hoạch tiếp cận đấu thầu sao cho xí nghiệp trúngthầu với chi phí bỏ ra thấp nhất đảm bảo có lãi Lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kế hoạch xây dựng, đầu tư, và dự kiến nhiệm vụ tiếp theo
- Phòng Xây dựng cơ bản: Có chức năng tạo bản vẽ, thiết kế các công trình.Thực hiện toàn bộ hoạt động xây dựng và các công trình của DN dưới sự chỉđạo của Phó Giám đốc Giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng kỹ thuậtcông trình, đảm bảo năng suất tiến độ công việc một cách khoa học, uy tín.Khi công trình đã thi công xong phòng có nhiệm vụ nghiệm thu công trình vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc Xí nghiệp cũng như phải chịu trách nhiệmtrước bên A về kỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi công các công trình đượcgiao
Trong phòng xây dựng cơ bản có:
+ Bộ phận thi công
+ Bộ phận kế hoạch vật tư
+ Bộ phận kỹ thuật
Trang 14- Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức hạch toán kinh tế của DN, tổ chức hạchtoán kế toán về hoạt động kinh doanh của DN theo đúng các chế độ chuẩnmực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành Ghi chép, phản ánh một cách chínhxác kịp thời và có hệ thống về diễn biến của các nguồn vốn vay, giải quyếtcác loại vốn phục vụ huy động vật tư, nguyên liệu, hàng hoá của DN Tổnghợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính, tiến hành phân tích hoạt độngkinh doanh để phục vụ kiểm tra thực tế kế hoạch của DN Báo cáo Giám đốcCty, và tham gia các phòng nghiệp vụ của Cty để nắm chắc tình hình sử dụngvốn, biết được lỗ hoặc lãi một cách kịp thời và chính xác.
- Phòng Tổ chức hành chính: tham mưu cho Giám đốc trong việc ra quyếtđịnh về các lĩnh vực có liên quan, về công tác tổ chức cán bộ lao động, quản
lý cán bộ, sắp xếp các phòng ban, ra quyết định tuyển dụng và đề bạt cán bộ,công nhân viên, bổ nhiệm hay miễn nhiệm cán bộ, tổ chức tiến hành thực hiệncông tác khen thưởng thi đua trong Cty Kiểm tra việc phân phối tiền lương
và các chế độ khác nhau của người lao động
- Các đội công trình: là nơi trực tiếp sản xuất thi công, đảm bảo thực hiện theođúng kế hoạch và tiến độ thi công cũng như chất lượng công trình mà banGiám đốc và phòng ban đưa ra
- Đội xe: có nhiệm vụ chuyên chở cán bộ đi công tác, chở hàng khi có yêucầu
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị
Như đã nói ở trên, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty cổ phần tưvấn đầu tư và xây dựng Hương Giang là đấu thầu, nhận thầu xây lắp các côngtrình xây dựng, các công trình giao thông, các công trình thuỷ lợi… Các công
Trang 15báo mời thầu Cty tiến hành lập dự toán công trình để tham gia dự thầu Khithắng thầu, Cty ký kết hợp đồng với chủ đầu tư Và sau đó tiến hành lập kếhoạch cụ thể về tiến độ thi công, phương án đảm bảo các yếu tố đầu vào nhằmđảm bảo chất lượng công trình Căn cứ vào giá trị dự toán, Cty sẽ tiến hànhkhoán gọn cho các đội thi công có thể là cả công trình hoặc khoản mục côngtrình Lúc công trình hoàn thành ban kiểm soát, ban Giám đốc Xí nghiệp,trưởng Phòng Xây dựng cơ bản, trưởng bộ phận của Phòng xây dựng cơ bản
và kế toán trưởng xí nghiệp tiến hành nghiệm thu công trình sau đó bàn giaocho chủ đầu tư Quy trình hoạt động của Cty được thể hiện qua sơ đồ 1.2 sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình Công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần tư vấn đầu
tư và xây dựng Hương Giang
(Nguồn: Phòng Xây dựng cơ bản – Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang)
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Xí nghiệp là các đội xây dựng công trình
do trưởng Bộ phận quản lý thi công công trình của Phòng xây dựng bổ nhiệmđội trưởng điều hành các đội, khi hoàn thành một công trình đội trưởng đượcthay thế luân phiên nhau trong Bộ phận quản lý thi công Điều đó đồng nghĩatrong bộ phận thi công công trình có những người làm gián tiếp tại văn phòng
hợpđồng
Thi công
Quyết toán và thẩm định kết quả
Thanhlý hợp
đồng
Nghiệm thu và bàn giao
Trang 16nhưng cũng có những người phải ra công trình điều hành thi công, việc thaythế luân phiên đảm bảo rằng ai cũng phải làm trực tiếp tại công trường và aicũng làm việc tại Công ty Như thế sự vất vả, áp lực nơi công trường đượcsan sẻ chia đều Công nhân của đội gồm công nhân xí nghiệp và công nhânthuê ngoài.
1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong quá trình thực hiện các chức năng của mình, Cty đã vận dụng hếtkhả năng và kinh nghiệm sẵn có của mình để tìm kiếm khách hàng đấu thầucác công trình lớn với mong muốn tăng lợi nhuận và phát triển Cty Nhờ cónhững quyết sách đúng đắn, tinh tế, Cty luôn hoàn thành và thậm chí vượt lớn
so với mục tiêu đã đề ra Sau đây là một số chỉ tiêu mà Cty đã đạt được trongnhững năm gần đây:
(Kèm theo BCĐKT-mẫu số B01-DN , BCKQHĐSXKD mẫu số
B02-DN và BC lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03-B02-DN)
Trang 17Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính năm 2011 -2012 -2013
Tài sản
- Tài sản ngắn hạn
- Tài sản dài hạn
483.333.986.926459.606.734.379 23.727.252.547
501.003.314.258481.797.089.327 19.206.224.931
549.298.307.585500.003.128.585 49.259.179.000Nguồn vốn
27.712.232.396
501.003.314.258474.175.595.268473.087.475.541 1.088.119.72726.827.718.990
26.817.718.990
568.503.314.296479.258.621.963477.442.573.400 1.816.048.48932.492.344.044
32.492.344.044
Trang 18Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng tài sản của Xí nghiệp tăng qua mỗi năm,năm 2013 tăng 48.291.993.327 đồng so với năm 2012 và tăng 65.964.320.659
so với năm 2011, điều đó cho thấy quy mô, cở sở vật chất, các TSCĐ củadoanh nghiệp đang được mở rộng về quy mô hoạt động Và điều này cũngcho thấy mặc dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế nhưng tình hìnhtài chính của doanh nghiệp vẫn được giữ ổn định và phát triển đều ở các năm.Đây là một tín hiệu đáng mừng cho doanh nghiệp Bên cạnh đó doanh nghiệpcũng đã chú trọng vào đầu tư khoa học kỹ thuật cho quá trình sản xuất Cụthể, ta thấy chỉ tiêu tài sản dài hạn năm 2013 đã tăng so với năm 2012 là30.052.954.069 đồng và tăng 25.531.926.074 đồng so với năm 2011 Từ bảngtrên ta thấy vốn chủ sở hữu năm 2013 tăng 5.674.625.054 đồng so với năm
2012 và tăng 4.780.111.648 đồng so với năm 2011, điều này có được từ kếtquả kinh doanh của công ty Sự tăng trưởng của vốn chủ sở hữu theo thời gianphản ánh mức độ độc lập tài chính cũng như mức độ phồn vinh và niềm tincủa các khách hàng vào hoạt động của công ty Qua đây ta cũng thấy công ty
đã không ngừng đầu tư vào hoạt động sản xuất để mở rộng quy mô Tới chỉtiêu về tổng doanh thu ta thấy doanh thu và lợi nhuận của năm 2012 giảm sovới năm 2011 do nền kinh tế trong năm 2012 đang trong gia đoạn khủnghoảng nên doanh nghiệp rơi vào trạng thái khó khăn và có sự suy giảm về lợinhuận và doanh thu rõ rệt Biểu hiện cụ thể đó là doanh thu năm 2012 giảm111.164.288.069 đồng so với năm 2011 nhưng đến năm 2013 nền kinh tế đãdần đi vào ổn định thì doanh nghiệpcũng đã đẩy mạnh được các quy trình sảnxuất nền đã đạt được mức doanh thu cân bằng so với năm 2011 đó là869.734.931.210 Điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh, đấu thầu xâydựng mang lại được nhiều công trình tại công ty rất tốt và có hiệu quả Công
ty cần duy trì thành tích này và không ngừng nghiên cứu tìm hiểu để ngàycàng mở rộng thị trường Như chúng ta đã biết lợi nhuận là thước đo phản ánh
Trang 19rõ nét tình hình kinh doanh của công ty có hiệu quả hay không Quan sát chỉtiêu về lợi nhuận cho thấy lợi nhuận năm 2012 lợi nhuận của doanh nghiệpđang có sự suy giảm rõ rệt năm 2012 so với năm 2011 tương ứng giảm8.270.336.066 đồng nhưng đến năm 2013 lợi nhuận của doanh nghiệp đã tănglên với tỷ lệ tương ứng Điều này chứng tỏ rằng chất lượng sản phẩm của Xínghiệp ngày càng tăng lên, uy tín của công ty càng được khẳng định Đây làdấu hiệu tốt để công ty có thể tồn tại và phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn.
Và cũng là phần thưởng cho những cố gắng nỗ lực không ngừng của công ty.Đây cũng chưa phải là một con số lớn nhưng cũng đánh dấu bước mở rộnghoạt động của công ty vào thương trường lớn Khẳng định được một điều rằngcông ty ngày càng được mở rộng và phát triển Nhìn chung bức tranh toàncảnh về hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều triển vọng Tổng lợinhuận ngày càng tăng mạnh, trong đó nguồn gốc chủ yếu là hoạt động kinhdoanh
Với những gì đã và đang làm được Công ty cổ phần tư vấn đầu tư vàxây dựng Hương Giang vẫn tiếp tục tìm cho mình những mục tiêu chiến lượcmới để phấn đấu Công ty mở rộng địa bàn xây dựng, ký kết các hợp đồng vớicác tổ chức cá nhân tạo nên sức mạnh cạnh tranh trong nền kinh tế thị trườngtheo hướng CNH – HĐH
Trang 20PHẦN 2: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP
TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HƯƠNG GIANG
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty CP tư vấn đầu
tư và xây dựng Hương Giang.
2.1.1 Các chính sách kế toán chung áp dụng chung tại công ty.
2.1.1.1: Chế độ kế toán áp dụng.
Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ tài chính Hướng dẫn sửa, bổ sung Chế độ kế toán Doanh nghiệp
2.1.1.2: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Công ty thực hiện ghi sổ và lập báo cáo bằng đồng Việt Nam Việc quyđổi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam được thực hiệntheo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số “Ảnh hưởng của sự thayđổi tỉ giá”
cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu
Trang 21thuế hoặc không được khấu trừ Thuế TNDN được tính theo thuế suất 25%tính trên thu nhập chịu thuế.
Công ty thuộc đối tượng ưu đãi giảm 30% số thuế TNDN năm 2012theo quy định tại Nghị định 60/2012/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2012 củaChính phủ “ Quy định chi tiếtthi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 về banhành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân”
Việc xác định thuế thu nhập của công ty căn cứ vào quy định hiện hành
về thuế Tuy nhiên, những quy định nào thay đổi theo từng thời kỳ và việcxác định sau cùng về thuế TNDN tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quanthuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại ViệtNam
2.1.1.5: Phương pháp kế toán hang tồn kho.
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Hàng tồn kho đượcphản ánh theo giá trị bằng với số thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thểthực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiên được là giá bán ước tính củahang tồn kho, trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm Hàng tồn khocủa Công ty bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu; Công cụ, dụng cụ và chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, thanh toán
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hangtồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hang tồn kho Số dựphòng giảm giá hang tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàngtồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp Bình quân giaquyền tháng
Trang 22Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thươngxuyên.
2.1.1.6: Tài sản cố định
* Tài sản cố định hữu hình
TSCĐHH được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế.Nguyên giá TSCĐHH bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác lien quantrực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.TSCĐHH đượckhấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
Từ năm 2010 Công ty áp dụng tính khấu hao theo phương pháp đườngthẳng dựa trên thời gian sử dụng hữu ích phù hợp với Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009
Bảng 2.1: Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
* Tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất: TSCĐVH là giá trị sử dụng đất tại số 28, Ngõ 66, PhườngTân Mai, Quận Hoàng Mai, Hà Nội được ghi nhận theo giá trị khi Cổ phần hóa
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
Hiện nay Công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ ban hành theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ - BTC ngày 20- 3- 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.Căn cứ vào quy mô và đặc điểm của loại hình sản xuất (xây lắp) Công ty đã
Trang 23xây dựng nên một hệ thống chứng từ phù hợp cho mình Hệ thống chứng từ
kế toán của Công ty được tổ chức theo quy định của chế độ kế toán hiện hànhgồm 5 chỉ tiêu như sau:
Bảng 2.2: Một số chứng từ được sử dụng tại Công ty
5 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05 – LĐTL
II- Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm,
IV- Tài sản cố định
Trang 242 Phiếu kê mua hàng
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty đều được lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thực,khách quan vào chứng từ kế toán theo trình tự sau:
* Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty đều đượclập chứng từ đầy đủ Chứng từ của phần hành nào do kế toán phần hành đólập Chứng từ phải được khai đầy đủ các nội dung bắt buộc, ghi rõ ràng, trungthực, phản ánh đúng nghiệp vụ phát sinh, gạch bỏ phần để trống, không đượctẩy xoá sửa chữa trên chứng từ Trường hợp viết sai được huỷ bỏ không xé rời
ra khỏi cuống Chứng từ phải được lập đủ số liên theo quy định Tuỳ loạichứng từ có thể lập thành 2 hoặc 3 liên: liên 1 lưu ở nơi lập, liên 3 để ghi sổ,liên 2 giao cho đối tượng có quan hệ trong nghiệp vụ như người mua, ngườinhận tiền, người nộp tiền…
* Chứng từ được lập phải được kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và
ký chứng từ kế toán và sau đó trình Giám đốc Công ty phê duyệt
* Chứng từ sau khi được kiểm tra sẽ được tiến hành phân loại, sắp xếpchứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
Trang 25* Lưu trữ, bảo quản và huỷ chứng từ chứng từ kế toán: Sau khi hoànthành việc cập nhật chứng từ vào sổ sách, kế toán bảo quản chứng cho đếnkhi kết thúc niên độ kế toán đó Chứng từ kế toán sau đó đi vào giai đoạnlưu trữ Chứng từ được sắp xếp, phân loại thành từng bộ hồ sơ và được lưutrữ tại kho lưu trữ tài liệu của Phòng kế toán do thủ quỹ chịu trách nhiệmlưu trữ Việc theo dõi các chứng từ này được thực hiện thông qua “Sổ theodõi tài liệu kế toán lưu trữ” Trong sổ theo dõi có đầy đủ các thông tin về:loại chứng từ lưu trữ, ngày tháng đưa vào lưu trữ, hiện trạng đưa vào lưutrữ, thời gian lưu trữ (tuỳ từng loại chứng từ mà có thời hạn khác nhau).Hết thời hạn lưu trữ chứng từ được đưa ra ngoài để huỷ.
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại công ty:
Để đáp ứng yêu cầu hệ thống hoá thông tin, kế toán công ty đã mở cácloại sổ kế toán và xây dựng kết cấu mẫu sổ, gồm hai loại: sổ kế toán tổng hợp
và sổ kế toán chi tiết
- Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái.
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là loại sổ kế toán tổng hợp ghi theo thứ
tự thời gian dùng để đăng ký các chứng từ ghi sổ, đảm bảo an toàn chochứng từ ghi sổ, có tác dụng đối chiếu với các số liệu ghi ở sổ cái
+ Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp ghi theo hệ thống từng tài khoản kếtoán
- Sổ kế toán chi tiết gồm: sổ nhật ký quỹ, các sổ chi tiết.
+ Sổ nhật ký quỹ: là sổ chi tiết ghi theo thứ tự thời gian dùng để theodõi tình hình thu chi
+ Các sổ chi tiết như: sổ chi tiết vật tư, hàng hoá; sổ chi tiết phải thukhách hàng, phải trả người bán…
Trang 262.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Xí nghiệp:
Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành, Xínghiệp đã xây dựng cho mình danh mục các tài khoản vận dụng Trong đócông ty có mở thêm những tài khoản chi tiết cấp 2, 3, 4 để phù hợp với tìnhhình thực tế và yêu cầu quản lý tại Công ty
Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng tại Công ty chính là hệ thốngtài khoản kế toán này được xây dựng dựa theo QĐ 15/2006/ QĐ - BTC, ngày
20 /3/2006 là quy định của Bộ Tài chính với các tài khoản trong và ngoàibảng cân đối gồm:
Vốn bằng tiền: TK 111; 112…
Tài khoản thanh toán: TK 131; 138; 141; 133; 331; 333; 334; 335;338…
Tài khoản hàng tồn kho: TK 152; 153; 156…
Tài khoản chi phí: TK 154; 621; 622; 623; 627; 642; 811…
Tài khoản doanh thu kết quả: TK 511; 711; 911…
Và một số tài khoản khác như: TK 211; 214…
Đối với một số tài khoản Cty mở chi tiết như:
TK 152: NVL (TK 1521: NVL chính; TK 1522: NVL phụ; TK 1523:nhiên liệu; TK 1524: phụ tùng thay thế)
TK 154: chi phí SXKD dở dang (TK 1541: chi phí NVL trực tiếp; TK1542: chi phí nhân công trực tiếp; TK1543: chi phí sử dụng máy thi công; TK1544: chi phí sản xuất chung) và được mở chi tiết cho từng công trình
TK 642: chi phí quản lý KD (TK 6421: chi phi bán hàng; TK 6422: chiphí quản lý doanh nghiệp)
Trang 27Các TK 131; 141; 331 được mở chi tiết cho từng đối tượng cụ thể (TK
311 được mở chi tiết cho từng ngân hàng mà Xí nghiệp vay)
VD: TK 131PT: phải thu khách hàng Phúc Thành
TK 141NAD: tạm ứng Nguyễn Ánh Dương
TK 621, 622, 623, 627 được mở chi tiết cho từng công trình
Do Xí nghiệp là đơn vị trực thuộc nên không đầu tư vào cổ phiếu, tráiphiếu, liên doanh, liên kết nên không sử dụng các tài khoản sau: TK 121; 128;129; 136; 158; 159; 221; 222; 228; 229 Và Xí nghiệp sản xuất theo đơn đặthàng nên các sản phẩm của Xí nghiệp tạo ra được tiêu thụ luôn, vì thế không
có sản phẩm tồn kho nên không sử dụng TK 155 Đồng thời không có hàngbán bị trả lại, cũng không có giảm giá hàng bán nên không có TK 531; 532
Việc mở tài khoản chi tiết đã giúp cho công tác kiểm tra, đối chiếu,theo dõi được chính xác không nhầm lẫn Giúp giảm bớt khối lượng và thờigian ghi chép Dẫn đến cung cấp thông tin về hiệu quả kinh doanh, về tìnhhình tài chính nói chung cho nhà quản lý được chính xác giúp họ có nhữngquyết định đúng đắn khi lựa chọn phương án kinh doanh
2.1.5 Vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:
Hiện công ty đang sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo mẫu của BộTài chính theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 có sửa đổi theochế độ kế toán mới ban hành, được lập định kỳ hàng quý, năm
Công ty lập các báo cáo theo quy định gồm:
- Bảng cân đối tài khoản Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
Trang 28- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN
Báo cáo được lập hàng quý sau 1 tháng, báo cáo năm được lập xong sau 3tháng Nơi Xí nghiệp gửi bào cáo là Cục thuế, cơ quan kiểm toán, ngân hàng
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty
Với nhiều năm trong lĩnh vực xây dựng các công trình đội ngũ cán bộcông nhân viên của Công ty đã tích luỹ cho mình rất nhiều kinh nghiệm trongnhững hoạt động này, chính điều này đã tạo ra thế mạnh cho Công ty, tạoniềm tin với chủ đầu tư Bên cạnh đó Công ty còn luôn tạo điều kiện cho cán
bộ công nhân viên học tập nâng cao trình độ Phòng Kế toán hiện có 6 cán bộ,năng lực chuyên môn tốt
Sự phân công lao động kế toán tại Công ty dựa trên công tác kế toántừng phần hành đó là kế toán vật tư, tài sản; kế toán tiền và thanh toán; kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương; kế toán xây dựng cơ bản; thủkho và kế toán trưởng Cơ cấu bộ máy cũng như phân công lao động kế toánnhư trên là hợp lý, tạo điều kiện chuyên môn hoá nhiệm vụ của mỗi nhân viên
kế toán, tăng khả năng đối chiếu kiểm tra số liệu
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng HươngGiang được kiện toàn dựa trên nguyên tắc (gọn nhẹ trong tổ chức,hiệu quảtrong hoạt động), chức năng quyền hạn, nghĩa vụ của từng cán bộ phải tuânthủ quy tắc tổ chức của hoạt động tài chính kế toán cũng như quy định riêngcủa Công ty về vấn đế quản lý và hoạt động tài chính kế toán tránh hiện tượngmột người kiêm nhiệm nhiều chức năng mà nghiệp vụ kế toán đòi hỏi phảitách biệt và giám sát chéo giữa các vị trí này cũng như sự chồng chéo vềquyền hạn và nghĩa vụ giữa các vị trí với nhau
Trang 29Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang áp dụng hìnhthức tổ chức công tác bộ máy kế toán tập trung Hầu hết mọi công việc kếtoán được thực hiện ở Phòng Kế toán trung tâm theo mô hình trực tuyến chứcnăng
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
và xây dựng Hương Giang
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang)
Kế toán trưởng là người có quyền lực lớn nhất đồng thời cũng là ngườichịu trách nhiệm chính về tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong Công
ty trước ban Giám đốc Công ty cũng như trưởng Phòng kế toán tại Công tychủ quản, và quản lý các cán bộ trong Phòng kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán vật tư tài sản
Thủ kho
Trang 30Năm người còn lại có trách nhiệm giúp đỡ kế toán trưởng hoàn thànhnhiệm vụ của mình trong chức năng và quyền hạn được giao và chịu tráchnhiệm trước kế toán trưởng
+ Kế toán vật tư tài sản: có nhiệm vụ phản ánh, đầy đủ kịp thời số hiện
có và tình hình luân chuyển vật tư hàng hoá Phản ánh và tính toán phân bổmức khấu hao TSCĐ tính vào chi phí kinh doanh của Xí nghiệp; lập kế hoạchsửa chữa, tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ; thamgia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hoặc bất thường TSCĐ, tham gia đánh giá lại,phân tích tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ
+ Kế toán tiền và thanh toán: có nhiệm vụ phản ánh số liệu hiện có vàtình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vốn bằng tiềnkhác, các khoản vay ngân hàng, vay nợ, thanh toán công nợ
+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: ghi chép, phản ánh,tổng hợp một cách kịp thời đầy đủ, trung thực tình hình hiện có và biến động
số lượng, chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quảlao động Tính toán kịp thời chính xác chế độ của các khoản tiền lương, tiềnthưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động; thực hiện kiểm tra tìnhhình huy động và sử dụng lao động; tình hình chấp hành chế độ lao động, tiềnlương; tính toán và phân bổ đúng các khoản tiền lương, các khoản trích theolương vào chi phí kinh doanh
+ Kế toán xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ thu thập chứng từ từ nhânviên kế toán ở các đội thi công công trình sau đó lập sổ kế toán chi tiết theodõi từng chi phí cho từng công cụ thể, cuối kỳ tính ra giá thành sản phẩm xâylắp và doanh thu cũng như giá vốn, giá trị sản phẩm dở dang
Trang 31+ Thủ quỹ: có trách nhiệm giữ tiền cho đơn vị, báo cáo quỹ tiền mặt,tình hình sử dụng quỹ tiền mặt Chi trả lương cho cán bộ, công nhân viên vàcác khoản chi phí khác, theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của Côngty.
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại công ty CP tư vấn đầu
tư và xây dựng Hương Giang.
2.2.1 Kế toán tài sản cố định
2.2.1.1 Danh mục tài sản cố định của đơn vị
Bảng 2.3: Bảng thống kê TSCĐ của công ty Tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang:
(Kèm theo Thuyết minh Báo cáo tài chính V.05 TSCĐHH mẫu số DN)
ĐVT: Đồng
STT Tên TSCĐ (Tại ngày 31/12/2012) Nguyên giá
Khấu hao lũy kế(tính đến31/12/2012)
Tiêu chuẩn điều kiện ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Trang 32- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó;
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách tin cậy;
- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;
- Có giá trị theo quy định hiện hành ( từ 30.000.000 đồng trở lên)
Bảng 2.4: Danh mục tài sản cố định tại công ty tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang.
STT Tên, nhãn hiệu, quy cách,phẩm chất TSCĐ Mã số
Trang 33TSCĐ hữu hình được phân loại theo nhóm tài sản có cùng tính chất vàmục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệpgồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc gồm: Các công trình XDCB như nhà cửa, vậtkiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế chonhà cửa, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đ-ường sắt, cầu tàu, cầu cảng
- Máy móc thiết bị gồm: Các loại máy móc, thiết bị dùng trong sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng,máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn gồm: Các loại phương tiện vận tải,gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thuỷ, sông, hàng không, đường ống vàcác thiết bị truyền dẫn ( thông tin, điện nước, băng chuyền tải vật tư, hànghoá)
-Thiết bị, dụng cụ quản lý gồm: Các thiết bị, dụng cụ sử dụng trongquản lý, kinh doanh, quản lý hành chính ( Máy vi tính, quạt trần, quạt bàn,bàn ghế, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng hút ẩm, hút bụi,chống mối mọt )
* Đánh giá TSCĐ hữu hình
Xác định giá trị ban đầu
+ Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình trong từng trường hợp:
- TSCĐ hữu hình do mua sắm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua
sắm bao gồm giá mua ( trừ các khoản chiết khấu thơng mại, giảm giá), các
Trang 34khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liênquan trực tiếp đến việc đa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phíchuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt,chạy thử ( trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phíchuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì kếtoán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT
Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự
án hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theotổng giá thanh toán đã có thuế GTGT
- TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao
thầu: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng hoàn thành
theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quyđịnh tại Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác cóliên quan trực tiếp và lệ phí trước bạ ( nếu có ) Đối với TSCĐ là con súc vậtlàm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ cácchi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó là lúc hình thành cho tớikhi đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư vàxây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan
- TSCĐ hữu hình mua trả chậm: Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm
được thanh toán theo phương thức trả chậm được phản ánh theo giá mua trảtiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá
Trang 35mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo kỳhạn thanh toán.
- TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
tự xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tựchế cộng Chi phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm
do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí để sảnxuất sản phẩm đó cộng các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng Trong đó các trường hợp trên, không đợc tính lãinội bộ vào nguyên giá tài sản đó Các chi phí không hợp lý như nguyên liệu,vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mứcbình thường trong quá trình tự xây dựng hoặc tự chế không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình chỉ được thay đổi trong trường hợp sau:
- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quyết định của nhà nước;
- Xây lắp trang bị thêm cho TSCĐ;
- Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụng hữu íchhoặc làm tăng công xuất sử dụng của chúng;
- Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng đáng kể chất lượng sảnphẩm sản xuất ra;
- Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động củatài sản so với trước;
- Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ
Trang 36Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõcác căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên
sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hoạch toán theo cácquy định hiện hành
Xác định giá trị TSCĐ hữu hình trong quá trình nắm giữ, sửdụng:
Trong quá trình sử dụng TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần về vật chất vàgiá trị giảm dần doanh nghiệp cần nắm bắt được nguyên giá, số khấu hao luỹ
kế và giá trị còn lại, những chi phí phát sinh sau khi ghi nhận nguyên giá banđầu
Sau khi ghi nhận nguyên giá ban đầu trong quá trình sử dụng nguyêngiá TSCĐ được theo dõi trên sổ kế toán không thay đổi nếu không có quyđịnh khác Trong trường hợp có phát sinh các khoản chi phí liên quan đếnTSCĐ hữu hình như chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp thì các chi phínày đợc xử lý như sau:
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu TSCĐ hữu hình được ghităng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi íchkinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chi phí phát sinh khôngthoả mãn điều kiện trên phải đợc ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ
- Các chi phí phát sinh sau ghi nhận TSCĐ hữu hình được ghi tăngnguyên giá của tài sản nếu chúng thực sự cải thiện trạng thái hiện tại so vớitrạng thái tiêu chuẩn ban đầu của tài sản đó, như:
Trang 37+ Thay đổi bộ phận của TSCĐ hữu hình làm tăng thời gian sử dụnghữu ích, hoặc làm tăng công suất sử dụng của chúng
+ Cải tiến bộ phận của TSCĐ hữu hình làm đáng kể chất lượng sảnphẩm sản xuất ra
+ Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạtđộng của tài sản so với trước
- Chi phí sửa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôiphục hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng tháihoạt động tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ
- Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế
- Đánh giá lại TSCĐ hữu hình
+ Đánh giá lại TSCĐ hữu hình phải tuân theo đúng quy định của nhànước
+ Đánh giá lại các chỉ tiêu nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ, Giátrị còn lại của TSCĐ hữu hình sau khi đánh giá lại được điều chỉnh theo côngthức sau:
Giá trị còn lại của Giá trị còn lại của Giá trị đánh giá lại của
TSCĐ hữu hình = TSCĐ hữu hình x TSCĐ hữu hình
sau khi đánh giá lại được đánh giá lại Nguyên giá ghi sổ của
TSCĐ hữu hình
Trang 382.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán về TSCĐ
Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ
Sơ đồ 2.2: Kế toán TSCĐ
Trang 392.2.1.4 Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình
a) Xác định đối tượng ghi tài sản cố định hữu hình
Hạch toán chi tiết TSCĐ là công việc không thể thiếu được trong quản
lý TSCĐ ở doanh nghiệp Vì vậy, trong công tác quản lý cần phải thực hiệncác yêu cầu sau:
- Nắm chắc được toàn bộ TSCĐ hiện có đang sử dụng ở doanh nghiệp
cả về hiện vật và giá trị
- Nắm được tình hình sử dụng TSCĐ trong bộ phận của doanh nghiệp Đối tượng ghi nhận TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh baogồm cả vật gá lắp và phụ tùng kèm theo
Tổ chức công tác kế toán chi tiết TSCĐ trong doanh nghiệp bao gồmcác công việc đánh số hiệu TSCĐ và thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ ở bộphận kế toán các địa điểm sử dụng
Đánh số TSCĐ: Là quy định cho mỗi TSCĐ một số hiệu tương ứngtheo những nguyên tắc nhất định Nhờ có đánh số TSCĐ mà thống nhất đượcgiữa các bộ phận liên quan trong việc theo dõi và quản lý sử dụng TSCĐ theocác chỉ tiêu quản lý tiện cho tra cứu khi cần thiết cũng như tăng cường tráchnhiệm vật chất của các đơn vị và cá nhân trong khi bảo quản và sử dụngTSCĐ
b) Nội dung hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình
Kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình;
Trang 40- Lập và thu thập các chứng cứ ban đầu có liên quan đến TSCĐ hữuhình của DN, tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ hữu hình ở phòng kế toán và tổchức kế toán chi tiết ở các đơn vị sử dụng TSCĐ.
- Chứng từ ban đầu: phản ánh mọi biến động của TSCĐ hữu hình trong
DN và là căn cứ kế toán làm căn cứ để kế toán ghi sổ Những chứng từ chủyếu được sử dụng là:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ ( Mẫu số 01 – TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 02 – TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ SCL đã hoàn thành ( Mẫu số 04 – TSCĐ).+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( Mẫu số 05 – TSCĐ)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Các tài liệu kĩ thuật có liên quan
TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản ở nhiều
bộ phận khác nhau của doanh nghiệp Vì vậy, kế toán chi tiết TSCĐ hữu hìnhphải phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ hữu hình trên phạm vi toàn doanhnghiệp và theo từng nơi bảo quản, sử dụng
( Kèm theo chứng từ Thẻ kho, sổ chi tiết TSCĐ)