Xuất phát từđặc điểm: TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và giá trị hao mòn dần, dẫnđến yeu cầu ghi sổ theo 2 loại giá là giá trị ban đầu nguyên giá và giá trị trongquá trình sử d
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1: Tổng quan về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp 5
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG 99 7
1.1 Những vấn đề chung: 7
1.1.1 Khái niệm và phân loại: 7
1.1.1.1 Khái niệm: 7
1.1.1.2 Phân loại: 7
1.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: 9
1.1.3 Đặc điểm và yêu cầu quản lý 9
1.2.1 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ 10
2.2.2 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ : 13
1.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ 13
1.4 Kế toán tình hình tăng, giảm TSCĐ 13
1.4.1 Chứng từ kế toán: 13
1.4.2 Kế toán chi tiết TSCĐ 13
1.4.3 Kế toán tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ 14
1.4.3.1 Tài khoản sử dụng : 14
2.4.3.2 Kế toán TSCĐ tăng 15
2.4.3.3 Kế toán TSCĐ giảm (kể cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình) 23
2.4.4 Kế toán khấu hao TSCĐ 28
2.4.4.1.Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định 28
2.4.4.3 Nguyên tắc trích khấu hao: 31
2.4.4.4 Quy định về trích khấu hao TSCĐ 32
2.4.4.5 Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ 33
2.4.4.3 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 35
2.4.4.3.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ 35
2.4.4.3.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ 35
2.5 Phân tích hiêụ quả sử dụng Tài Sản Cố Định 37
2.5.1 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 37
2.5.2 Các chỉ tiêu phân tích 38
2.6 Hình thức sổ kế toán 39
2.6.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 39
2.6.1.1 Khái niệm 39
2.6.1.2 Ưu nhược điểm 39
2.6.1.3 Trình tự ghi sổ 39
2.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái 41
2.6.2.1 Khái niệm 41
2.6.2.2 Ưu nhược điểm 41
2.6.2.3 Trình tự ghi sổ 41
2.6.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 43
2.6.3.1 Khái niệm 43
2.6.3.2 Ưu nhược điểm 44
2.6.3.3 Trình tự ghi sổ 44
2.6.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính 46
2.6.4.1 Khái niệm 46
Trang 22.6.4.2 Ưu nhược điểm 47
2.6.4.3 Trình tự ghi sổ 47
2.6.5 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 48
2.6.5.1 Nguyên tắc kế toán cơ bản trong hình thức nhật ký–chứng từ là: 48
2.6.5.2 Ưu nhược điểm 49
2.6.5.3 Trình tự ghi sổ 50
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CPXL & SXVLXD 99 52
2 1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CPXL và SXVLXD 99 52
2.1.1-Sự hình thành: 52
2.1.2 Sự phát triển: 53
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần xây lắp và SXVL xây dựng 99 53
2.2.1 Chức năng 53
2.2.2 Nhiệm vụ 54
2.2.3 Những thuận lợi khó khăn chủ yếu ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh, hạch toán của doanh nghiệp trong thời kỳ hiện nay 54
2.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng 99 55
2.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng 99 55
2.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 59
2.5 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 60
2.6 Tổ chức bộ máy kế toán công ty 61
2.6.2 Các chính sách kế toán áp dụng 61
2.6.3 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty 61
2.6.3.1 Hình thức sổ sách kế toán: 61
2.6.3.2 Trình tự ghi sổ và phương pháp đối chiếu: 62
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị 62
1.5 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty CPXL và SXVL xây dựng 99 65
1.5.3 Các loại báo cáo kế toán 65
2 Thực trạng tình hình kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng 99 66
2.1.Đặc điểm, phân loại, đánh giá tài sản cố định 66
2.1.1.Đặc điểm tài sản cố định trong công ty 66
2.1.2 Phân loại tài sản cố định 66
2.1.3 Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ 67
2.2 Hạch toán kế toán tình hình biến động tăng giảm TSCĐ tại Công ty CPXL & SXVLXD 99 67
2.2.1 Tài khoản sử dụng 67
2.2.2 Hạch toán chi tiết tình hình tăng TSCĐ tại Công ty 68
2.2.2.3 Hạch toán chi tiết tình hình giảm TSCĐ 83
2.2.3 Hạch toán tổng hợp tình hình tăng giảm tài sản cố định 89
2.2.3.1 Hạch toán các nghiệp vụ biến động tăng TSCĐ: 89
2.2.3.2 Hạch toán nghiệp vụ biến động giảm TSCĐ: 90
2.3 Hạch toán khấu hao tài sản cố định tại Công ty CPXL & SXVLXD 99 93
2.3.1 Hạch toán chi tiết 94
2.3.2 Hạch toán tổng hợp 96
2.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ 97
2.4.1 Hạch toán chi tiết 97
2.4.2 Hạch toán tổng hợp 99
Trang 32.5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần đầu tư & xây dựng Tân
Phước Thịnh 101
2.5.1 Đánh giá chung tài sản cố định của công ty 101
2.5.2 Phân tích cơ cấu tài sản của công ty 102
2.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố đinh của công ty 103
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 104
3.1 Ưu nhược điểm 104
3.1.1 Ưu điểm 104
3.1.2 Nhược điểm 105
3.2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán TSCĐ 106
3.2.1 Phương hướng 106
3.2.2 Giải pháp 107
3.2.2.1 Về công tác quản lý TSCĐ 107
3.2.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 107
3.2.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 108
KẾT LUẬN 109
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
TSCĐ là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh
tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội Hoạt động sảnxuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vào đối tượng laođộng để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người
Đối với doanh nghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thôngqua việc nâng cao năng suất của người lao động Bởi vậy, TSCĐ được xem như là thước đo trình độ công nghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặcbiệt được quan tâm Đối với một doanh nghiệp điều quan trọng không chỉ là mở rộngquy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn TSCĐ hiện có Do vậy,một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối vớiTSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổimới TSCĐ
Kế toán TSCĐ là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản
lý TSCĐ của một doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích vềtình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau Dựa trên những thôngtin ấy, các nhà quản lý sẽ có được những phân tích chuẩn xác để ra những quyết địnhkinh tế
Công ty CPXL &SXVLXD 99 là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực XDCB TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của Công ty Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, các TSCĐ được sửdụng tại Công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thi công Trong những năm qua,Công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loại TSCĐ, đặc biệt là máy móc thiết bị thicông, đồng thời từng bước hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán TSCĐ Bên cạnhnhững thành quả đạt được, Công ty vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục
Trang 5Qua quá trình học tập và thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần xây lắp &sản xuất vật liệu xây dựng 99, em đã có một cách nhìn toàn diện hơn về chuyên ngành
kế toán tài chính mà mình theo học Cùng với sự hướng dẫn của cô giáo và các cán bộ
nhân viên phòng kế toán em đã chọn đề tài: " Hạch toán TSCĐ tại công ty Cổ phần xây lắp & sản xuất vật liệu xây dựng 99 ".
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên đề bao gồm những phần sau:
Chương 1: Tổng quan về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty CPXL & SXVLXD 99
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.
Mặc dù đã rất cố gắng song thời gian thực tập không nhiều, nhận thức của bảnthân còn nhiều hạn chế nên báo cáo không thể tránh được những khiếm khuyết Kínhmong các thầy cô giáo khoa kế toán trường ĐH Công Nghiệp HN cùng ban lãnh đạoCông ty CPXL & SXVLXD 99 góp ý kiến để báo cáo được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, Ngày 28 tháng 2 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thùy
Trang 6Tài sản cố địnhChi phí
Nguyên vật liệuCông cụ, dụng cụThành phẩmChiết khấu thương mạiGiảm giá hàng bánHàng bán trả lạiSản xuất kinh doanhThương mại
Trách nhiệm hữu hạnCông nghiệp
Kê khai thường xuyênSản phẩm
Định mứcHóa đơnKết chuyểnSản xuất chungPhân xưởngNhân công trực tiếpChi phí sản xuấtDoanh thuHàng bánTiền gửi ngân hàngTiền mặt
Tài khoản
Cổ phần xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng
Trang 7CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU
b Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác địnhđược giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghinhận tài sản cố định vô hình
1.1.1.2 Phân loại:
a Phân loại tài sản cố định theo tính chất:
* Theo tính chất tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp được chia làm các loại sau:
• Nhà cửa vật kiến trúc: gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xưởng sản xuất, cửa
hàng, nhà để xe, chuồng trại chăn nuôi, giếng khoan, bể chứa, sân phơi cầu cống,đường xá
• Máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công tác và các loại
máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh
• Phương tiện vận tải truyền dẫn: ôtô, máy kéo, tầu thuyền, canô dùng trong vận
chuyển, hệ thống đường ống dẫn nước, dẫn hơi, ôxy, khi nén, hệ thống đường dâydẫn điện, hệ thống truyền thanh thuộc tài sản của doanh nghiệp
• Thiết bị dụng cụ quản lý: gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính, dụng cụ đo lường, thí nghiệm
• Cây lâu năm, gia súc cơ bản
• TSCĐ khác: gồm các loại TSCĐ chưa được xếp vào các loại tài sản nói trên (tác
phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật )
Trang 8* Theo tính chất TSCĐ vô hình được chia thành các loại sau:
• Quyền sử dụng đất đai: là giá trị đất, mặt nước, mặt biển được hình thành do bỏ
chi phí ra mua, đền bù san lấp, cải tạo nhăm mục đích có được mặt bằng sản xuấtkinh doanh
• Quyền phát hành: Là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có quyền phát hành
• Bản quyền, bằng sáng chế: là các chi phí doanh nghiệp phải trả cho các công trình
nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng sáng chế hoặc doanh nghiệp mualại bản quyền bằng sáng chế, bản quyền tác giả (bản quyền tác giả là chi phí tiềnthù lao cho tác giả và được Nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành
và bán các tác phẩm của mình)
• Nhãn hiệu hàng hoá: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra liên
quan trực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá
• Phần mềm máy vi tính: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có
phần mềm máy vi tính
• Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Là toàn bộ các chi phí thực tế doanh
nghiệp đã chi ra để có giấy phép và giấy phép nhượng quyền thực hiện công việc
đó như giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất một loại sản phẩm mới
• TSCĐ vô hình khác: Là những TSCĐ vô hình khác chưa được phản ánh ở các loại
trên như quyền sử dụng hợp đồng, quyền thuê nhà
b Phân loại TSCĐ theo công cụ và tình hình sử dụng:
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành các loại sau đây:
- Tài sản cố định đang dùng cho mục đích kinh doanh:
+ Tài sản cố định đang dùng trong sản xuất: là những tài sản cố định đang dùngcho các hoạt động chính, phụ
+ Tài sản cố định đang dùng ngoài sản xuất: là những tài sản cố định hoặc đangdùng trong hoạt đông bán hàng, quản lý doanh nghiệp hoặc đang sử dụng tronghoạt động kinh doanh khác như đầu tư, cho thuê…
- Tài sản cố định đang dùng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh Quốcphòng
- Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ cho nhà nước
- Tài sản cố định chưa dùng: là tài sản cố định được phép dự trữ để sử dụng trongtương lai
- Tài sản cố định chờ sử lý: là những tài sản cố định hư hỏng chờ thanh lý: tài sản
cố đinh không cần dùng chờ nhượng bán, di chuyển đi, tài sản cố định thiếu chờgiải quyết
c Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này, tài sản cố định trong doanh nghiệp được chia làm các loạisau đây:
- Tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của chủ sở hữu doanh nghiệp: là những tàisản cố định được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữuhoặc bằng nguồn vốn vay dài hạn
Trang 9- Tài sản cố đinh đi thuê bao gồm TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.+ Tài sản cố định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuêcủa công ty cho thuê tài chính Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu nộidung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắnliền quyền sở hữu tài sản.
d Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Theo nguồn hình thành, TSCĐ bao gồm các loại sau đây:
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn chủ sở hữu đầu tư (ngân sách cấp, liêndoanh, liên kết, tư nhân góp)
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn khấu hao, quỹ xí nghiệp, được biếu tặng
- TSCĐ hình thành bằng nguồn vốn vay, nợ dài hạn
1.1.2 Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
a Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình:
Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn ghi nhận sauđây:
• Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐđó
• Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
• Thời gian sử dụng tài sản từ một năm trở lên
• Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
b Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình:
Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời:
- Định nghĩa về TSCĐ vô hình và
- 4 tiêu chuẩn giống như 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình
1.1.3 Đặc điểm và yêu cầu quản lý
Xét về mặt hình thái vật chất, TSCĐ trong doanh nghiệp gồm TSCĐ hữu hình
và TSCĐ vô hình Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ có nhữngđặc điểm sau:
• Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD, TSCĐ hữu hình không thay đổi hìnhthái hiện vật ban đầu
• Trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần (tính hữu ích là có hạn, trừ đấtđai) phần giá trị hao mòn được chuyển dần vào chi phí SXKD của DNdưới hình thức khấu hao
Do đặc điểm của TSCĐ có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài nên yêu cầu phảiquản lý TSCĐ về cả 2 mặt hiện vật và giá trị từ quá trình hình thành (kế toán tăngTSCĐ), quá trình sử dụng (kế toán khấu hao TSCĐ), quá trình bảo quản (kế toánsửa chữa TSCĐ) và đến khi không còn dùng ở DN (kế toán giảm TSCĐ)
1.2 Xác định giá giá trị của TSCĐ
Trang 10Xác định giá trị TSCĐ là việc tính toán giá trị ghi sổ của TSCĐ Xuất phát từđặc điểm: TSCĐ tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và giá trị hao mòn dần, dẫnđến yeu cầu ghi sổ theo 2 loại giá là giá trị ban đầu (nguyên giá) và giá trị trongquá trình sử dụng (giá trị còn lại).
Xác định giá trị TSCĐ là điều kiện cần thiết để kế toán tài sản cố định tính khấuhao và để phân tích, đánh giá năng lực sản xuất, tình hình trang bị cũng như hiệuquả sử dụng vốn cố định trong DN
1.2.1 Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ
TSCĐ phải được xác định giá trị ban đầu theo nguyên giá
Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Đối với TSCĐ đượctài trợ, được biếu tặng được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý ban đầu thì ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cọng các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
a Xác định nguyên giá của TSCĐ hữu hình
Tùy theo từng trường hợp hình thành, nguyên giá TSCĐ hữu hình được xác địnhnhư sau:
Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (cả mua mới và cũ) là giá mua thực tế phải trảcộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phíliên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sửdụng như: lãi tiền vay đầu tư TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chiphí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua sắm làgiá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm cáckhoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chiphí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ Khoản chênh lệch giữa giámua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳhạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của tài sản cố địnhhữu hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay
Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữuhình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về,hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêmhoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoảnthuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưatài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chiphí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữuhình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ
Trang 11hữu hình tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi
Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự sản xuất là giá thành thực tế củaTSCĐ cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phảichi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình do đầu tư XDCB theo phương thức giao thầu:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình trong trường hợp này là giá quyết toán công trìnhxây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệphí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác
Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, vườn cây lâu năm thìnguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vườn cây đó từ lúchình thành tính đến thời điểm đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định tại Quy chếquản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và các chi phí khác có liên quan
Tài sản cố định hữu hình được cấp, được điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến là giá trị còn lạitrên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánhgiá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra đểđưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phínâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạchtoán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyểnphù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, sốkhấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánhvào sổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vịthành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toánvào chi phí kinh doanh trong kỳ
Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá TSCĐ hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn gópliên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế củaHội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểmđưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phínâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ
b Xác định nguyên giá của tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình loại mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ vô hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+)các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quanphải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Trường hợp TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giátài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giámua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳhạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ vô hình
Trang 12theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.
Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhkhông tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giátrị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ
đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuếđược hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sửdụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ vôhình tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ DN là các chi phí liên quantrực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thờiđiểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ
để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chiphí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xácđịnh là TSCĐ vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánhgiá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ratính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá của TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất cóthời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp phápcộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất) hoặc là giá trịquyền sử dụng đất nhận góp vốn
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chiphí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình
Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế:
Nguyên giá của TSCĐ là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: là toàn
bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằngsáng chế
Nhãn hiệu hàng hóa:
Nguyên giá của TSCĐ là nhãn hiệu hàng hóa: là các chi phí thực tế liên quantrực tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hóa
Phần mềm máy vi tính:
Nguyên giá của TSCĐ là phần mềm máy vi tính (trong trường hợp phần mềm
là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan) là toàn bộ các chi phí thực
tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính
Trang 132.2.2 Xác định giá trị còn lại của TSCĐ :
Giá trị còn lại của TSCĐ là nguyên giá của TSCĐ sau khi trừ số khấu hao lũy
kế của tài sản đó
Giá trị còn lại cũng có thể thay đổi trong trường hợp giống như trường hợp thayđổi nguyên giá
1.3 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ
Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ mà TSCĐ phải được quản lý chặt chẽ cả vềmặt hiện vật và giá trị Về mặt hiện vật, cần phải kiểm tra chặt chẽ tình hình hao mòn,việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất hoặc hiện đại hoá TSCĐ
Để đáp ứng các yêu cầu quản lý, kế toán TSCĐ phải thực hiện tốt các nhiệm vụsau đây:
• Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời
về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyểnTSCĐ trong nội bộ DN nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, bảo quản và
Tham gia kiểm kê, kiểm tra TSCĐ trong doanh nghiệp, tham gia đánh giá lạiTSCĐ khi cần thiết Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ởdoanh nghiệp
1.4 Kế toán tình hình tăng, giảm TSCĐ
1.4.1 Chứng từ kế toán:
Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải lập chứng từ kế toán để làm căn cứpháp lí cho việc ghi chép và kiểm tra
Chứng từ phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ bao gồm:
- Biên bản giao nhận TSCĐ: đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ saukhi hoàn thành công việc xây dựng , mua sắm, được cấp phát, đưa vào sử dụngtại đơn vị hoặc tài sản của đơn vị bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấptrên, theo hợp đồng liên doanh
- Biên bản giao nhận TSCĐ lập cho từng tài sản cố định Trương hợp giao nhậncùng một lúc nhiều tài sản cùng loại, cùng giá trị và cho cùng một đơn vị giao cóthể lập chung một biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ: đây là chứng từ xác nhận việc thanh lý TSCĐ, làmcăn cứ cho việc ghi giảm TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ do ban thanh lýTSCĐ lập và phải có đầy đủ chữ kí, họ tên của trưởng ban thanh lý, kế toántrưởng và thủ quỹ đơn vị
1.4.2 Kế toán chi tiết TSCĐ
Trang 14Kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện cho từng tài sản cố định, từng nhóm hoặcloại TSCĐ và theo nơi sử dụng TSCĐ
a Để theo dõi, quản lý từng TSCĐ kế toán sử dụng Thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐđược lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ
kĩ thuật có liên quan
b Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sư dụng cáctài khoản cấp 2 theo quy định của nhà nước và mở thêm các chi tiết của tàikhoản cấp 2 này
c Để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nơi sử dụng kế toán sử dụng sổ TSCĐ Sổ TSCĐ
mở chung cho toàn doanh nghiệp và mở cho từng bộ phận quản lý, sử dụngTSCĐ Căn cứ để ghi vào sổ TSCĐ là các thẻ TSCĐ
1.4.3 Kế toán tổng hợp tình hình tăng, giảm TSCĐ
1.4.3.1 Tài khoản sử dụng :
(1) TK 211 – TSCĐ hữu hình
• Tài khoản 2112 - Nhà cửa, vật kiến trúc
• Tài khoản 2113 - Máy móc thiết bị
• Tài khoản 2114 - Phương tiện vận tải truyền dẫn
• Tài khoản 2115 - Thiết bị dụng cụ quản lý
• Tài khoản 2116 - Cây lâu năm súc vật làm việc và cho sản phẩm
• Tài khoản 2118 - TSCĐ khác
(2) TK 213 – TSCĐ vô hình
• Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất
• Tài khoản 2132 - Quyền phát hành
• Tài khoản 2133 - Bản quyền, bằng sáng chế
• Tài khoản 2134 - Nhãn hiệu hàng hoá
• Tài khoản 2135 - Phần mềm máy vi tính
• Tài khoản 2136 - Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
• Tài khoản 2138 - TSCĐ vô hình khác
Trang 15Kết cấu của 2 TK này :
Giá trị hao mòn Giá trị hao mòn tăng
giảm xuống lên
(4) TK 133 ‘Thuế GTGT được khấu trừ’ : được sử dụng để phản ánh thuế GTGT mà
DN phải nộp khi mua TSCĐ, vật liệu, dịch vụ và được khấu trừ thuế đầu ra Kết cấucủa TK này :
Nợ 133 Có
xxx
Số thuế GTGT nộp Số thuế GTGT được
Khi mua các loại khấu trừ, miễn giảm
TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
TK 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
2.4.3.2 Kế toán TSCĐ tăng
Tài sản cố định trong DN tăng lên là do :
Trang 161) Mua sắm trực tiếp
2) Chuyển sản phẩm do DN tự chế tạo, tự xây dựng thành TSCĐ
3) Do công tác xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
4) Nhận góp vốn liên doanh, liên kêt, nhận ngân sách cấp
5) Được tài trợ, biếu tặng
6) Nhận lại TSCĐ mang đi cầm cố
7) Được điều chuyển từ đơn vị nội bộ đến
8) Nhận lại vốn góp vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, vào công ty liên kếtbằng TSCĐ
9) Chuyển bất động sản đầu tư thành TSCĐ
Một số nghiệp vụ liên quan đến tăng TSCĐ
* Đối với TSCĐ hữu hình
(1) Trường hợp nhận vốn góp hoặc vốn cấp bằng TSCĐ ghi
Nợ TK 211 (213) – TSCĐHH, TSCĐVH
Có Tk 411 – Nguồn vốn kinh doanh(2)Khi TSCĐ hữu hình tăng lên do mua sắm trong nước, kế toán phản ánh các nộidung :
+ Tiền mua TSCĐ và thuế GTGT nộp khi mua
Nợ TK 211 (213) Giá mua chưa có thuế
+ Tiền mua TSCĐ khi mua
Nợ TK 211 (213) Giá mua tại cửa khẩu
Có TK 1112, 1122, 311
+ Khoản thuế nhập khẩu phải nộp khi mua TSCĐ từ nước ngoài tính vào nguyêngiá của TSCĐ
Nợ TK 211 (213)
Trang 17Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu + Khoản thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nợ TK 1332
Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu + Các khoản chi phí trước khi sử dụng TSCĐ
- Nếu TSCĐ được mua sắm từ các quỹ chuyên dùng thì kế toán căn cứ vàonguyên giá để chuyển các quỹ này thành nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
Nợ TK 4312 – Quỹ phúc lợi
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh(5)Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụngngay cho hoạt động SXKD ghi :
Nợ TK 211, 213 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá – ghi theo giámua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênhlệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay trừ thuế GTGT (nếucó)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng tiền thanh toán)
- Định kỳ thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi :
Nợ Tk 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trảchậm, trả góp phải trả định kỳ)
Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ :
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 1421 – (Nếu có sự kết chuyển chi phí trả trước đai hạnthành chi phí trả trước ngắn hạn)
Sơ đồ kế toán mua trả góp TSCĐ
111, 112 331 211,213
Trả góp Mua TSCĐ dùng vào hoạt
động KD theo p2 trả góp
133
Trang 18Thuế GTGT khấu trừ
242 635
Lãi trả góp Phân bổ lãi trả góp
(6)Khi doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng TSCĐ hữu hình đưa vào sử dụng ngaycho hoạt động SXKD
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 711 – Thu nhập khácCác chi phí liên quan khác trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu tặng,tính vào nguyên giá, ghi :
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112,331,
(7)Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ hữu hình
sử dụng cho hoạt động SXKD ghi :
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất dở dang (nếu sản xuất xong đưavào sử dụng ngay)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình :
(8)TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự :
Khi nhận TSCĐHH tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt độngSXKD ghi :
Nợ TK 211 - TSCĐ HH (Nguyên giá TSCĐ nhận về theo giá trị còn lạicủa TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ đưa đi
trao đổi)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ HH đưa đi trao
đổi)Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ, chuyển quyền sở hữu
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Chi phí chưa có thuế GTGT đầu vào)
Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế đầu vào của chi
phí)
Có TK 111, 112
Trang 19(9)TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi vơi TSCĐHH không tương tự
Khi trao TSCĐ HH cho bên trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ mang đi trao đổi:
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định (Phần giá trị hao mòn luỹ kế)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi
Nợ TK131 - Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao
đổi)
Có TK 333 (3331) - Thuế GTGT phải nộpKhi nhận TSCĐ do bên trao đổi chuyển đến, kế toán ghi tăng TSCĐ nhận về:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận do trao
đổi)
Nợ TK 133 (1332) - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK131 - Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi > Giátrị hợp lý của TSCĐ nhận do trao đổi, khi nhận tiền kế toán ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 131 - Phải thu khách hàng (Tổng giá thanh toán)Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi < Giátrị hợp lý của TSCĐ nhận do trao đổi, khi trả tiền kế toán ghi:
Trang 20Trao đổi
133
711 131 211(nhận về)Thu nhập từ Giá thanh Giá thanh Ghi tăng TSCĐTSCĐ đem đi toán phải toán phải nhận về
trao đổi giá thu trả
chưa thuế
133 GTGT33311
Nợ TK 211 – TSCĐHH (nguyên giá – chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 – TSCĐVH (nguyên giá – chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 – thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 111, 138, 334 Phần bồi thường của các tổ chức cá nhân
Nợ TK 632 – Giá vốn hang bán
Có TK 241 – XDCB dở dang (nếu tự xây dựng)
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (nếu tự chế)
Trang 21(12)Khi DN nhận được TSCĐ do đơn vị chính cấp, kế toán ghi :
Nợ TK 211,213 – NG
Có 214 – giá trị hao mòn
Có 411 – giá trị còn lạiCác khoản chi phí phát sinh trước khi sử dụng không tính vào nguyên giá màđược hạch toán vào chi phí SXKD
(13)Mọi trường hợp phát hiện thừa hay thiếu TSCĐ đều phải truy tìm nguyên nhân.Căn cứ vào ‘Biên bản kiểm kê TSCĐ’ và kết luận của Hội đồng kiểm kê để hoạch toánchích xác, kịp thời theo từng nguyên nhân cụ thể :
* TSCĐ phát hiện thừa:
- Nếu TSCĐ phát hiện thừa do để ngoài sổ sách (chưa ghi sổ), kế toán phải căn cứ vào
hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trường hợp cụ thể, ghi :
Nợ TK 211 – TSCĐHH
Có TK 241, 331, 338, 411
- Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng thì bên nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ hữu hình, phải căn
cứ vào nguyên giá và tỷ lệ trích khấu hao để xác định giá trị hao mòn làm căn cứ tính,trích bổ sung khấu hao TSCĐ hoặc trích bổ sung hao mòn đối với TSCĐ dùng chohoạt động phúc lợi, sự nghiệp, dự án, ghi:
Nợ TK 627,641,642 – chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
(3)Trường hợp mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ VH (Nguyên giá - Theo giá mua trả ngay chưa có
thuế GTGT)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm, trả góp tính
bằng số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ(-) giá mua trả ngay và thuế GTGT đầu vào (nếu có))
Trang 22Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ khôngthuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Theo giá mua trả ngay đã có thuế GTGT)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm, trả góp: số
chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) giámua trả ngay)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp,ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
- Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112
(4)TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi
- Trao đổi hai TSCĐ vô hình tương tự: Khi nhận TSCĐ vô hình tương tự do traođổi với một TSCĐ vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho hoạt độngSXKD, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi
theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đi
trao đổi)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá của TSCĐ vô
hình đi trao đổi)
- Trao đổi hai TSCĐ vô hình không tương tự:
Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao
đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311) (nếu có)
Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
Trang 23Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán).Trường hợp được thu thêm tiền hoặc phải trả thêm tiền ghi như TSCĐ HH traođổi
(5)Khi mua TSCĐ vô hình được thanh toán bằng chứng từ liên quan đến quyền sở hữuvốn của các công ty cổ phần, nguyên giá TSCĐ vô hình là giá trị hợp lý của các chứng
từ được phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn, kế toán ghi:
(7)Khi doanh nghiệp nhận vốn góp liên doanh bằng quyền sử dụng đất, căn cứ vào hồ
sơ giao quyền sử dụng đất, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
(8)Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam được Nhà nước giao đất để góp vốn liên doanhvới các công ty nước ngoài bằng giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thỡ saukhi cú quyết định của Nhà nước giao đất để gúp vào liên doanh và làm xong thủ tụcgiao cho liên doanh, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (Chi tiết nguồn vốn Nhà nước)
2.4.3.3 Kế toán TSCĐ giảm (kể cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình)
TSCĐ trong doanh nghiệp có thể giảm do những nguyên nhân sau:
1) Nhượng bán: đối với những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụngkhông hiệu quả, doanh nghiệp được chủ động nhượng bán để thu hồi vốn sửdụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn Đối với TSCĐ là toàn bộ dâychuyền công nghệ chính đầu tư theo quyết định của cơ quan quản lý ngành kinh
tế kỹ thuật, khi nhượng bán phải được cơ quan quyết định thành lập doanhnghiệp đồng ý bằng văn bản
2) Thanh lý: đối với TSCĐ hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được và không cókhả năng phục hồi, những tài sản lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợpvới yêu cầu sản xuất, kinh doanh mà không thể nhượng bán được nguyên trạng,
Trang 24doanh nghiệp chủ động thanh lý Đối với tài sản là toàn bộ dây truyền côngnghệ chính, khi thanh lý cũng phải được phép của cơ quan quyết định thành lậpdoanh nghiệp.
3) Hoàn lại vốn góp liên doanh, liên kết, vốn ngân sách, cấp trên cấp bằng TSCĐ.4) Mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để cầm cố
5) Chuyển TSCĐ không đủ tiêu chuẩn quy định trong chuẩn mực thành công cụ,dụng cụ
6) Kiểm kê phát hiện thiếu
7) Được điều chuyển đến đơn vị nội bộ khác
8) Góp vốn vào cơ sở kinh doanh đông kiểm soát, vào công ty liên kết bằngTSCĐ
9) Chuyển TSCĐ thành bất động sản đầu tư
Một số nghiệp vụ liên quan đến giảm TSCĐ
a Kế toán nhượng bán tài sản cố định
(1) Nhượng bán TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Khi thu tiền nhượng bán TSCĐ:
Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 112, 111, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 333 (3331) Thuế GTGT phải nộpNếu doanh nghiệp thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 - Thu nhập khác
- Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ phản ánh phần giá trị còn lại vào chi phí vàghi giảm nguyên giá giá trị đã hao mòn, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị hao mòn luỹ kế)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần giá trị còn lại của TSCĐ)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)
- Khi phát sinh các chi phí liên quan đến nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi:
Trang 25211 214 711 152
Phế liệu thu hồi
111,152 811 111,112,131
b Kế toán thanh lý tài sản cố định
(3) Trường hợp TSCĐ thanh lý dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Ghi giảm TSCĐ đã thanh lý
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị đã hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Phần còn laị)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá TSCĐ)
- Phản ánh số thu về thanh lý ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ phúc lợi khen thưởng (3533)
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
Trang 26Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
c Kế toán góp vốn vào công ty liên kết bằng tài sản cố định hữu hình
(5) Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ, căn cứ vàogiá trị TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, ghi:
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
d Kế toán góp vốn vào công ty liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình:
(6)Trường hợp bên liên doanh đem tài sản cố định của minh đi góp vốn vào cơ sởkinh doanh đồng kiểm soát
(-) Khi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát bằng tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 222 - Giá trị thực tế của TSCĐ do các bên thống nhất đánh giá
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Số khấu hao đã trích);
Nợ TK 811 - Số chênh lệch đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK 211 - Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 711 - Số chênh lệch tương ứng với lợi ích của bên góp vốnliên doanh
Có TK 3387 - Số chênh lệch tương ứng với tỷ lệ góp vốn của đơn
vị trong LD
(-)Hàng năm căn cứ vào thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định đem gópvốn, kế toán phân bổ trở lại số doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác trong kỳ,ghi:
Nợ TK 3387 - Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn
Có TK 711 - Phần doanh thu chưa thực hiện được phân bổ cho 1 năm(-)Trường hợp hợp đồng liên doanh kết thúc hoạt động, hoặc bên góp vốn chuyểnnhượng phần vốn góp liên doanh cho đối tác khác, kết chuyển toàn bộ khoản chênhlệch do đánh giá lại TSCĐ khi góp vốn còn lại (đang phản ánh ở bên Có TK 3387
“Doanh thu chưa thực hiện”) sang thu nhập khác, kế tóan ghi:
Nợ TK 3387 - Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ đem đi góp vốn
Có TK 711 -Thu nhập khác
e Trường hợp trả vốn kinh doanh cho ngân sách, cho cấp trên bằng tài sản cố định
(7) Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
f Cấp vốn kinh doanh cho cấp dưới bằng TSCĐ hữu hình
(8) Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu đơn vị nội bộ (1361)
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
Trang 27Có TK211 - Tài sản cố định hữu hình
g Khi mang TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp để thế chấp ký quỹ, ký cược
(9) Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán ghi:
Nợ TK 144, 244: Giá trị còn lại
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 - TSCĐ hữu hìnhTrường hợp thế chấp mà không đưa TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp thì không ghigiảm TSCĐ
(10) Kế toán TSCĐ phát hiện thiếu:
Tuỳ thuộc vào quyết định ghi:
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào SXKD:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ – Giá trị hao mòn
Nợ TK 111,112,1388,334, Nếu người có lỗi bồi thường
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh – Nếu được phép ghi giảm vốn
Nợ TK 811 – Chi phí khác – Nếu DN chịu tổn thất
Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ + Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi
(-) Phản ánh giảm tài sản cố định:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ – Giá trị hao mòn
Nợ Tk 4313 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ – Giá trị còn lại
Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ(-) Đối với phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu phải thu hồi theo quyết đinh xửlý
Nợ TK 111 – Tiền mặt – Nếu chưa thu tiền
Nợ TK 334 – Phải trả người lao động – Nếu trừ lương của người laođộng
Có TK 4312 – Quỹ phúc lợi
- Trường hợp TSCĐ thiếu chưa xác định nguyên nhân chờ xử lý:
+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động SXKD
(-) Phản ánh giảm TSCĐ, phần còn lại của TSCĐ
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ – Giá trị hao mòn
Nợ TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý – Giá trị còn lại
Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ (-) Khi có quyết định xử lý giá trị còn lại của TSCĐ thiếu, ghi:
Nợ TK 111,112,1388,334, Nếu người có lỗi bồi thường
Nợ TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh – Nếu được phép ghi giảm vốn
Nợ TK 811 – Chi phí khác – Nêu DN chịu tổn thất
Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý+ Đối với TSCĐ thiếu dùng vào hoạt động văn hóa, phúc lợi
(-) Phản ánh giảm TSCĐ:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ – Giá trị hao mòn
Nợ Tk 3533– Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ – Giá trị còn lại
Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐĐồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu vào TK 1381:
Trang 28Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý – Giá trị còn lại
Có TK 3532 – Quỹ phúc lợi (-) Khi có quyết định xử lý thu bồi thương phần giá trị còn lại của TSCĐ thiếu,ghi:
Nợ TK 111,112,1388,334, Nếu người có lỗi bồi thường
Nợ 811 – Chi phí khác – Nếu DN chịu tổn thất
Có TK 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý
2.4.4 Kế toán khấu hao TSCĐ
2.4.4.1.Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Để tính khấu hao TSCĐ, người ta dựa trên cơ sở 2 nhân tố cơ bản là nguyên giáTSCĐ và tỷ lệ khấu hao Việc tính khấu hao TSCĐ có thể tiến hành bằng nhiềuphương pháp Việc lựa chọn phương pháp khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định củanhà nước và chế độ quản lý tài chính đối vơí doanh nghiệp và yêu cầu quản lý kinh tếtài chính của doanh nghiệp Phương pháp khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thuhồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp
a Phương pháp khấu hao đều theo thời gian
Trong thực tế hiện nay, phương pháp khấu hao đều theo thời gian được áp dụng phổbiến Phương pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên có tác dụng thúc đẩydoanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lượng sản phẩm làm ra để hạ giáthành, và tăng lợi nhuận trong những năm đầu Tuy nhiên, việc thu hồi vốn khấu haochậm không theo kịp mức hao mòn thực tế nhất là hao mòn vô hình (do tiến bộ khoahọc kỹ thuật) nên doanh nghiệp không có điều kiện để đầu tư, trang bị TSCĐ mới.Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau:
Thời gian hữu dụng của TSCĐ
- Thời gian hữu dụng của TSCĐ (Số năm hữu dụng của TSCĐ) là độ dài thờigian mà TSCĐ sẽ được sử dụng trong các hoạt động của doanh nghiệp
- Thời gian khả dụng của TSCĐ là độ dài thời gian mà TSCĐ có thể sử dụngđược
b Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Ngoài cách tính khấu hao theo thời gian, ở nước ta một số doanh nghiệp còn sửdụng phương pháp khấu hao theo sản lượng Theo phương pháp này sẽ cố định mứckhấu hao trên 1 đơn vị sản lượng, nên muốn thu hồi vốn đầu tư nhanh, khắc phục haomòn vô hình, doanh nghiệp buộc phải tăng ca, tăng kíp, tăng năng suất lao động để tạo
ra nhiều sản phẩm
Công thức tính như sau:
Trang 29Mức khấu hao phải trích
trong tháng =
Sản lượng thực tếtrong tháng x
Mức khấu hao bình quân trênmột đơn vị sản lượngTrong đó
c Phương pháp khấu hao nhanh
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, xu hướng của các doanh nghiệp là thuhồi vốn nhanh, vừa tránh được hao mòn vô hình và sự lạc hậu của kỹ thuật, vừa cónguồn vốn để đầu tư vào công nghệ mới Vì thế các doanh nghiệp thường áp dụng một
số phương pháp khấu hao Có mức khấu hao rất lón trong những năm đầu sử dụngTSCĐ và càng về những năm sau mức khấu hao càng giảm dần Các phương pháp nàyđược gọi là phương pháp khấu hao nhanh
*Phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần :
Theo phương pháp này, giá trị tận dụng không được tính đến, tỷ lệ khấu haođược tính bằng cách nhân đôi tỷ lệ khấu hao trung bình Tỷ lệ này được áp dụng hàngnăm cho các giá trị ghi sổ giảm dần của TSCĐ
Công thức tính như sau :
Mức khấu hao TSCĐ trích
hàng năm = Tỷ lệ khấu haonhanh x Giá trị ghi sổ còn lại củaTSCĐ
*Phương pháp khấu hao theo tổng các số năm :
Theo phương pháp này các số năm của thời gian hữu dụng của TSCĐ đượccộng lại với nhau, tổng của chúng trở thành mẫu số của dãy các tỷ số được dùng đểphân bổ tổng mức khấu hao cho các năm trong thời gian hữu dụng của TSCĐ Tử sốcủa các tỷ số này là tỷ số thứ tự của năm hữu dụng của TSCĐ theo thứ tự ngược lại
Thí dụ : Sử dụng số liệu đã cho ở Thí dụ1
Tổng các số năm hữu dụng của TSCĐ = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15
Nếu năm hữu dụng dài, ta có thể tính theo công thức tổng quát sau : n (n + 1)
2
Trang 30Thí dụ: TSCĐ có thời gian hữu dụng là 5 năm thì tổng số năm hữu dụng củaTSCĐ được tính:
(1)Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
(2)Là các loại máy móc, thiết bị: dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối vớicác doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triểnnhanh
- Nội dung phương pháp:
Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm < t <= 6 năm) 2,0
5 (5 + 1)
= 152
Tỷ lệ khấu hao nhanh Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo p2 đường thẳng Hệ số điều chỉnh
Trang 31Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dầnnói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và sốnăm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trịcòn lại chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ.
Mức khấu hao hàng tháng bằng mức khấu hao cả năm chia cho 12 tháng
Việc tính khấu hao TSCĐ hiện nay trong các doanh nghiệp được thực hiện theo QĐ
số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính Về nguyên tắc,mọi TSCĐ trong doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải đượchuy động sử dụng tối đa và phải tính khấu hao, thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính chúng,tính đủ nguyên giá theo quy định hiện hành
Theo thông tư 33/2005/TT- BTC ngày 29/4/2005 của Bộ Tài chính quy định: “MọiTSCĐ của Công ty (Gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phảitrích khấu hao theo quy định hiện hành Khấu hao TSCĐ dùng trong SXKD hạch toánvào CPKD; khấu hao tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vàochi phí khác.”
TSCĐ trong các doanh nghiệp được trích khấu hao chủ yếu theo phương pháp đềutheo thời gian Đối với những tài sản đã khấu hao để bù đắp nguyên giá mà vẫn tiếp tục
sử dụng thì doanh nghiệp không phải tính KHCB, nhưng vẫn phải quản lý và sử dụngtheo chế hiện hành
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ khấu hao luỹ kế của tài sản được để lại cho doanhnghiệp đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ Việc đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn khấuhao được thực hiện theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành
Theo quyết định 206/QĐ-BTC, các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế caođược khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theophương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Tài sản cố định thamgia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụlàm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súcvật, vườn cây lâu năm Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảmbảo kinh doanh có lãi
2.4.4.3 Nguyên tắc trích khấu hao:
Việc trích hoặc thôi không trích khấu hao được thực hiện bắt đầu từ ngày (Theo
số, ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt độngSXKD
Khấu hao TSCĐ là một yếu tố của chi phí SXKD Do vậy hàng tháng hoặchàng quý kế toán phải tính toán xác định số khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụngTSCĐ Việc tính toán và phân bổ KHTSCĐ được thực hiện bảng tính và phân bổ khấuhao TSCĐ Phương pháp tính khấu hao hàng tháng được thực hiện như sau:
Số khấu hao
TSCĐ phải trích
tháng này =
Số khấu haoTSCĐ đã tríchtháng trước +
Số khấu haoTSCĐ tăng trongtháng này -
Số khấu hao TSCĐ
giảm trong tháng
này
Trang 32Nhưng việc xác định mức khấu hao tăng thêm hoặc giảm hết trong tháng nàycần phải bao gồm vả mức khấu hao tăng thêm của số ngày chưa được tính của TSCĐtăng trong tháng trước và mức khấu hao giảm bớt của số ngày chưa được tính củaTSCĐ giảm trong tháng trước.
Tuy nhiên khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng hoặckhấu hao nhanh thì việc lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ không thực hiệntheo nguyên tắc trên mà phải tính khấu hao từng tài sản sau đó tổng hợp chung toàndoanh nghiệp
2.4.4.4 Quy định về trích khấu hao TSCĐ
* Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
1 Mọi tài sản cố định, BĐS đầu tư hiện có của DN có liên quan đến hoạt động kinhdoanh (gồm cả tài sản chưa dùng, không dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu haotheo quy định hiện hành Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ
DN không được tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã khấu haohết nhưng vẫn sử dụng vào họa động kinh doanh
Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hế đã hỏng doanh nghiệp phải xácđịnh nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại…và tính vào chiphí khác
2 Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phảitrích khấu hao bao gồm:
- Tài sản cố định thuộc dự trữ của nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ
- Tài sản cố định phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câulạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn,…được đầu tư bằng quỹ phú lợi
- Những tài sản cố định phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của riêng doanh ngiệp như đê đập, cầu cống, đường xá,…mà Nhànước giao cho doanh nghiệp quản lý
- Tài sản cố định khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
3 Căn cứ vào chính sách tài chính và chuẩn mực kế toán diện hành, căn cứ vào yêucầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn một trong ba phương pháp tính, trích khấuhao phù hợp cho từng TSCĐ, BĐS đầu tư nhằm kích thích sẹ phát triển sản xuất kinhdoanh, đảm bảo thu hồi vồn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phícủa doanh nghiệp doanh nghiệp có thể thực hiện việc quả lý, theo dõi các tài sản cốđịnh trên đây như đối cới các tài sản cố định dùng trong hoạt động kinh doanh và tínhmức hao mòn của các tài sản cố định này (nếu có); mức hao mòn hàng năm được xácđịnh bằng cách lấy nguyên giá chia cho thời gian sử dụng của tài sản cố định, xác địnhtheo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ - BTCngày 12 /12/ 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Nếu các tài sản cố định này có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thờigian tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính
và trích khấu hao và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 334 Doanh nghiệp cho thuê tài sản cố định hoạt động phải trích khấu hao đối với tài sảncho thuê.
5 Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính nhưTSCĐ thuộc sở hữu của DN theo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểmkhởi đầu thuê tài sản, DN đi thuê tài sản cố đinh tài chính cam kết không mua tài sảnthuê trong trường hợp thuê tài chinh, thì DN đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuêtài chính theo thời hạn thuê theo hợp đồng
6 Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo sốngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinhdoanh
7 Đối với TSCĐ vô hình, phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính
từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng cam kết, hoặc theo quyết định củacấp có thẩm quyền) Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ tríchkhấu hao đối với quyền sử dụng đất xác đinh được thời gian sử dụng, nếu không xácđịnh được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao
2.4.4.5 Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ
xxx Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng do trích khấu hao…
SD: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện còn của đơn vị
Trang 34Sơ đồ kế toán Khấu hao TSCĐ:
Cuối kì kế toán, căn cứ bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, kế toán phảiphản ánh được các ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như sau:
Tăng giá trị hao mòn của TSCĐ, đông thời tăng chi phí của đối tượng sư dụngliên quan như: Chi phí sản xuất chung theo số khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng,Chi phí bán hàng theo số khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động bán hàng, Chi phí quản
lý DN theo số khấu hao TSCĐ phục vụ hoạt động quản lý doanh nghiệp…
c Nội dung và phương pháp phản ánh:
(1) Hàng tháng khi trích khấu hao tính vào chi phí của các đối tượng sử dụng sẽghi:
Nợ TK 627 – Khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất
Nợ TK 641 - Khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng
Nợ TK 642 - Khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN
Có TK 214 – Số khấu hao phải trích
Trang 35(2) Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian tríchkhấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ vô hình nếu có sự thay đổi mứckhấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:
- Nếu do sự thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian khấu hao TSCĐ vôdình, mà mức khấu hao TSCĐ vô hình tăng lên so với số đã trích trong năm, sốchênh lệch khấu hao tăng, ghi:
Nợ TK 627,641,642 (số chênh lệch khấu hao tăng)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
- Nếu do sự thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian khấu hap TSCĐ vôhình, mà mức khấu hao TSCĐ vô hình giảm so với số đã trích trong năm, sốchênh lệch khấu hao giảm, ghi:
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có TK 627,641,642 (số chênh lệch khấu hao giảm)
2.4.4.3 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Để duy trì năng lực hoạt động cho TSCĐ trong suốt quá trình sử dụng thì doanhnghiệp cần phải sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ Để quản lý chặt chẽ tình hình sửa chữaTSCĐ cần phải có dự toán chi phí sửa chữa, cần ghi chép theo dõi chặt chẽ và kiểm trathường xuyên tình hình chi phí phát sinh trong quá trình sửa chữa
Sửa chữa TSCĐ được chia làm 2 loại: sửa chữa nhỏ (còn gọi là sửa chữathường xuyên) và sửa chữa lớn
2.4.4.3.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ.
- Sửa chữa nhỏ là loại sửa chữa có đặc điểm, mức độ hư hỏng nhẹ nên kỹ thuậtsửa chữa đơn giản, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện, thời giansửa chữa ngắn, chi phí sửa chữa phát sinh ít nên được hạch toán toàn bộ một lần vàochi phí của đối tượng sủ dụng TSCĐ
- Khi sửa chữa nhỏ TSCĐ, kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
để phản ánh:
Nợ TK 627 – Nếu TSCĐ cho hoạt động sản xuất
Nợ TK 641 - Nếu TSCĐ cho hoạt động bán hàng
Nợ TK 642 - Nếu TSCĐ cho hoạt động QLDN
Có TK 334,338,152,… - Chi phí sửa chữa
2.4.4.3.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ
- Sửa chữa lớn là loại sửa chữa có các đặc điểm: mức độ hư hỏng nặng nên kỹthuật sửa cheax phức tạp, công việc sửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặcphải thuê ngoài, thời gian sửa chữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phísửa chữa phát sinh lớn nên không thể tính hết 1 lần vào chi phí của đối tượng sử dụng
mà phải sử dụng phương pháp phân bổ thích ứng
- Chứng từ kế toán để phản ánh công việc sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành là
“Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành” Đây là chứng từ xác nhận việcgiao nhận TSCĐ sau khi hoàn thành việc sửa chữa lớn bên có TSCĐ và bên thực hiệnviệc sửa chữa
Trang 36- Tài khoản chuyên dùng: TK 2413 “Sửa chữa lớn TSCĐ” để theo dõi chi phílớn sửa chữa TSCĐ Tài khoản này có kết cấu:
Nội dung và phương pháp phản ánh
(1)Khi doanh nghiệp sửa chữa lớn TSCĐ thì kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa thực
(3) Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp phân bổ dần thì khi công việc sửa chữalớn hoàn thành, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí sửa chữa lớn
- Trường hợp chi phí sửa chữa lớn cấn phải phân bổ trong 2 niên độ trở lên thì kế toán
sẽ kết chuyển:
Nợ TK 1421 – Chi phí phân bổ cho niên độ này
xxx Tập hợp chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh.
SD: Chi phí sửa chữa lớn dở dang.
Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn thành vào các tài khoản có liên quan.
Trang 37Nợ TK 214 – Chi phí còn phân bổ cho các niên độ tiếp theo
Có TK 2413 – Chi phí sửa chữa lớn TSCĐHàng tháng khi phân bổ và chi phí của các đối tượng sẽ ghi:
Nợ TK 627,641,642
Có TK 1421 – Mức phân bổCuối niên độ phải kết chuyển chi phí chờ phân bổ dài hạn thành chi phí chờphân bổ ngắn hạn để lập báo cáo tài chính và tiến hành phân bổ cho các tháng của niên
Nợ TK 627,641,642
Có TK 335 – Chi phí phải trảSau đó khi TSCĐ hư hỏng phải sửa chữa lớn kế toán căn cứ vào chi phí sửachữa lớn thực tế hoàn thành để chuyển trừ vào số đã trích trước
Nợ TK 335
Có TK 2413Cuối niên độ kế toán phải điều chỉnh số trích trước theo chi phí sửa chữa thựctế
*Nếu số trích trước nhỏ hơn chi phí sửa chữa thực tế thi phải trích bổ sung tính vào chiphí của đối tượng sử dụng TSCĐ:
2.5 Phân tích hiêụ quả sử dụng Tài Sản Cố Định
2.5.1 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sản xuất hiện có ích và trình độ khoa học kỹ thuật của một doanh nghiệp Tài sản cố định là điều kiện để tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Để biết được việc đầu tư và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không các doanh nghiệp cần tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, trên cơ sở đó có biện pháp sử dụng triệt để vể công suất và thời gian của tài sản cố định
Trang 382.5.2 Các chỉ tiêu phân tích.
Khi phân tích tình hình tài sản cố định tại doanh nghiệp, trước hết phải xem xéttình hình tăng giảm của tài sản cố định giữa thực tế với kế hoạch, giữa cuối kỳ với đầunăm Đồng thời tính và so sánh tốc độ tăng và tỷ trọng của từng loại tài sản cố định
Xu hướng có tính hợp lý là xu hướng TSCĐ (đặc biệt là máy móc thiết bị dùng trongsản xuất phải lớn hơn TSCĐ dùng ngoài sản xuất, có vậy mới tăng được năng lực sảnxuất của xí nghiệp, các loại tài sản cố định khác vừa đủ cân đối để phục vụ cho cácthiết bị sản xuất và giảm đến mức tối đa tài sản cố định chờ xử lý
Việc trang bị TSCĐ tốt hay xấu, mới hay cũ đều ánh hưởng đến kết quả sản xuất
Do vậy để đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định cần tính ra và so sánh chỉtiêu:
Hệ số hao mòn của tài sản
cố định
=
Giá trị hao mòn của tài sản cố định luỹ kế Nguyên giá tài sản cố định
Thực tế cho thấy, mặc dù doanh nghiệp đã đầu tư trang bị đầy đủ máy móc thiết
bị nhưng nếu việc sử dụng không hợp lý về mặt số lượng thời gian và công suất thì hiệu quả không cao Để phân tích hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Sức sản xuất của
tài sản cố định =
Tổng giá trị sản xuất hoặc doanh thu Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy
đồng giá trị sản xuất hoặc doanh thu.
Sức sinh lợi của
tài sản cố định =
Lợi nhuận Nguyên giá bình quân TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy
đồng lợi nhuận.
Trang 39Suất hao phí tài sản cố định Tổng giá trị sản xuất
doanh thu hoặc lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh để sản xuât ra một đồng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu, lợinhuận) thì cần mấy đồng nguyên giá TSCĐ bình quân
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theotrình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp
vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phátsinh
Hình thức sổ Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
Sổ Cái;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
2.6.1.2 Ưu nhược điểm
Ưu điểm: Thuận tiện đối chiếu kiểm tra chi tiết theo chứng từ gốc, tiện cho
việc sử dụng kế toán máy
Nhược điểm: Một số nghiệp vụ bị trùng lặp do đó cuối tháng phải loại bỏ số
liệu trùng mới ghi vào sổ cái
2.6.1.3 Trình tự ghi sổ
Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung
Trang 40Ghi chú:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh và sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vị phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10,… ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phùhợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thờivào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
Chứng từ kế toán
Bảng cân đối phát sinh
Sổ Nhật ký đặc
biệt
BÁO CÁO TÀI CHÍNH