1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHN MỘT THÀNH VIÊN KIM DỆT HÀN

48 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể như sau:  Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty;  Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp;  Chuyển nhượng một phần hoặc toà

Trang 1

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KIM DỆT HÀN VIỆT

I Lịch sử hình thành và phát triển:

Giới thiệu chung:

Tên công ty: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KIM DỆT HÀN VIỆTTên tiếng anh: NEETEX HANVIET CO.,LTD

Địa chỉ: 27 Lê Trung Nghĩa, phường 12, quận Tân Bình

Những năm gần đây, dệt may là một trong những ngành kinh tế trọng điểm củaViệt Nam Ngày 22 tháng 7 năm 2007, Công ty được công nhận thành lập với hình thứccông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với số vốn điều lệ ban đầu 200.000.000triệu đồng Công ty cung cấp độc quyền kim máy dệt xuất xứ Hàn Quốc, đã và đang gây

uy tín với khách hàng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh với chất lượng tot và giá cả hợp

lý Bên cạnh mặt hàng chủ đạo, Công ty còn cung cấp các thiết bị, phụ kiện tủ bảng điện,tuy nhiên mặt hàng này chưa được chú trọng lắm

II Lĩnh vực hoạt động và mục tiêu chính của DN

1 Lĩnh vực hoạt động: Mua bán kim máy dệt, thiết bị, phụ tùng ngành dệt và

ngành điện công nghiệp

2 Mục tiêu chính: Phát triển thị trường ra các khu vực lân cận như Bình

Dương, Long An, những khu công nghiệp và cả các tỉnh miền Bắc Tuy khá ưu đãi vềgiá, nhưng nhãn hiệu kim máy dệt Hàn Quốc chưa được ưa chuộng như kim Đức, Nhậtbởi chất lượng chưa được ưng ý Tuổi thọ của kim ngắn, giá rẻ nên chủ yếu đối tượngkhách hàng của công ty là những khách hàng có quy mô nhỏ, thường dệt các mặt hàngđơn giản Vì thế, trong thời gian tới, Công ty tiếp tục mở rộng chủng loại mặt hàng đểđáp ứng nhu cầu của khách hàng, để khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn khi đến vớiCông ty

III Quy trình hoạt động

1 Quy trình cung ứng hàng hóa.

Kim máy dệt được nhập khẩu từ Hàn Quốc và bán lại cho các công ty, cơ sở dệttrong nước

+ Quy trình mua hàng và thanh toán với nhà cung cấp: hàng nhập khẩu và đượcthanh toán qua ngân hàng bằng phương thức chuyển tiện bằng điện (T/T), có thể trảtrước hoặc trả sau

+ Quy trình bán hàng trong nước: khách hàng fax hoặc điện thoại đặt hàng, sau khinhận đơn hàng, công sắp xếp ngày giao hàng sớm nhất có thể Có thể thu tiền trướcnếu đơn hàng lớn, còn lại là trả ngay hoặc trả sau

Trang 2

2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban

2.1 Giám đốc cũng là chủ sở hữu của công ty: là người có quyền hạn và trách

nhiệm cao nhất trong doanh nghiệp Cụ thể như sau:

 Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty;

 Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp;

 Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức,

cá nhân khác;

 Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế vàcác nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

 Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

 Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành thủ tụcgiải thể hoặc phá sản;

 Và các quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp

2.2 Bộ phận kế toán:

Đây là bộ phận không thể thiếu ở bất kỳ doanh nghiệp nào, với những chức năng

và nhiệm vụ cụ thể bộ phận kế toán góp phần trong sự thành công của doanh nghiệp

 Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theođúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán

 Tham mưu, góp ý với giám đốc về công tác kế toán;

 Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh trong quá trình hoạt động doanh nghiệp;

 Lập các báo cáo thuế có liên quan theo tháng, quý và báo cáo tài chính theonăm theo đúng quy định pháp luật và điều lệ công ty,

 Cung cấp kịp thời thông tin cần thiết về số liệu kế toán cho giám đốc và các

bộ phận trong công ty hay cơ quan có liên quan như thuế, bảo hiểm xã hội, laođộng

 Dự trù và báo cáo kịp thời tình hình hàng tồn kho cho giám đốc

2.3 Bộ phận kinh doanh:

Bộ phận này rất quan trọng nhất là đối với doanh nghiệp thương mại Chú trọng xâydựng đội ngũ kinh doanh năng động, chuyên nghiệp là chìa khóa thành công của công

ty Bộ phận này có chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:

 Lập kế hoạch kinh doanh, theo dõi và đánh giá thực hiện theo tháng, theoquý, theo năm;

 Thiết lập, giao dịch trực tiếp với khách hàng và phát triển thị trường

 Thực hiện hoạt động bán hàng tới khách hàng nhằm mang lại doanh thu và lợinhuận cho doanh nghiệp,

 Kết hợp với bộ phận kế toán để theo dõi quan hệ khách hàng, công nợ và hỗtrợ cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

GIÁM ĐỐC C

B PH N K Ộ PHẬN KẾ ẬN KẾ Ế

TOÁN

B PH N KINH Ộ PHẬN KẾ ẬN KẾ DOANH

B PH N TH Ộ PHẬN KẾ ẬN KẾ Ư

KÝ – HÀNH CHÍNH

Trang 3

2.4 Bộ phận thư ký – hành chính:

Bộ phận này hỗ trợ cho giám đốc, kế toán và kinh doanh nhằm thực hiện trôi trải cáchoạt động trong doanh nghiệp Như các bộ phận khác, bộ phận thư ký hành chính cũng

có những nhiệm vụ như sau:

 Tổ chức sơ tuyển, kiểm tra hồ sơ ứng viên thử việc khi công ty có yêu cầutuyển người;

 Thực hiện ký hợp đồng, đăng ký lao động và bảo hiểm xã hội cho nhân viêntheo quy định của Luật lao động và Bảo hiểm xã hội

 Theo dõi lịch công tác của giám đốc, đặt vé máy bay, phòng khách sạn chogiám đốc hay các nhân viên đi công tác (dưới chỉ đạo của giám đốc)

 Soạn thảo các văn bản hành chính như hợp đồng, thư ngõ

V Những thuận lợi và khó khăn của DN và phương hướng hoạt động (phát triển) trong thời gian tới

- Chất lượng hàng hóa chưa ổn định, các mặt hàng chưa đa dạng cho khách hàngchọn lựa Đối tượng khách hàng hạn chế bởi quy mô và khả năng cung cấp củaCông ty

Trang 4

PHẦN 2 : CÔNG TÁC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

I Tổ chức công tác kế toán tại DN

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của Công ty tổ chức theo cơ cấu tập trung Đây là hình thức mà toàn

bộ các công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kếtoán Vì quy mô công ty nhỏ, ít nhân viên nên bộ phận kế toán làm việc theo cơ chếnày, vừa đơn giản mà hiệu quả Bộ phận kế toán chỉ có 3 người, một kế toán trưởng,một kế toán công nợ – doanh thu, một kế toán khác lo các phần việc còn lại và tổnghợp số liệu

2.2 Kế toán công nợ – doanh thu:

 Theo dõi, lập kế hoạch phải thu, hối thúc thu hồi nợ nhanh chóng, báo cáo đánh giátình hình thu nợ của khách hàng và nhân viên bán hàng,

 Đánh giá tổng hợp doanh thu bán hàng cho từng nhân viên kinh doanh và từngkhách hàng để giám đốc có chính sách cụ thể như khen thưởng, ưu đãi hay ngược lại

 Hạch toán các khoản phải thu và doanh thu, tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp

 Viết hóa đơn cho khách hàng

2.3 Kế toán tổng hợp:

 Phụ trách kiểm tra và hạch toán tất cả các chứng từ đầu vào

 Theo dõi tình hình tiền mặt và giao dịch ngân hàng

 Hàng ngày hạch toán và tổng hợp số liệu bán hàng từ bên kế toán công nợ đưa qua

để đối chiếu ghi vào sổ

 Theo dõi báo tình hình phải trả, và nhận kế hoạch phải thu bên kế toán công nợ đểlên kế hoạch thanh toán cụ thể,

 Cuối tháng, cuối quý thực hiện các báo cáo thuế cần thiết như tờ khai thuế giá trị giatăng, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và đãm bảo đủ và đúng thời hạn quyđịnh

Trang 5

II Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chínhban hành ngày 20/03/2006

Theo quyết định này, doanh nghiệp áp dụng các nội dung như sau:

 Hệ thống tài khoản kế toán:

Nhìn chung, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp không có gì thay đổi

so với quy định, kế toán chỉ chi tiết các khoản mục tiền gửi ngân hàng (chi tiết cho từngngân hàng)

 Hệ thống báo cáo tài chính:

Niên độ kế toán tại doanh nghiệp bắt đầu 01/01 kết thúc 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệtrong sổ sách được ghi theo đơn vị tiền Việt Nam (đồng)

Doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính năm, bao gồm các báo cáo như sau:

- Bảng cân đối kế toán – mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu B03-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu B09-DN

- Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là 90 ngày từ khi kết thúc năm tài chính

- Nơi nhận báo cáo tài chính: là cơ quan trực tiếp quản lý doanh nghiệp (chi cụcthuế quận Tân Bình) và cơ quan thống kê ở nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh(Phòng thống kê quận Tân Bình)

 Chế độ chứng từ kế toán:

- Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp đều phải lập chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp gồm có:

- Các chứng từ liên quan đến tiền: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, giấynộp tiền

- Các chứng từ liên quan đến hàng hóa: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giátrị gia tăng

- Yêu cầu chứng từ kế toán phải:

+ Nội dung chứng từ kế toán phải đúng và đủ các chỉ tiêu, chữ viết rõ ràng, khôngtẩy xóa, sửa chữa, ghi một lần và ghi đủ số liên quy định của từng loại chứng từ.+ Chữ ký trên chứng từ kế toán phải đủ các chữ ký theo đúng chức danh, ký bằngbút bi (không ký bằng mực đỏ, bút chì) Đặc biệt trên hóa đơn giá trị gia tăng vàcác chứng từ có tính chất chi tiền, thủ trưởng đơn vị phải ký trên từng liên

+ Tất cả chứng từ kế toán tập hợp và qua sự kiểm tra của kế toán, đảm bảo các nộidung ghi trên chứng trung thực, hợp pháp và chính xác về số liệu

Trang 6

Công ty thực hiện hình thức kế toán trên máy vi tính đã được cài đặt phần mềm kếtoán Smart.

Giới thiệu sơ lược về phần mềm:

- Phần mềm cung cấp bởi công ty TNHH Phần mềm năng động Phần mềm Smartxây dựng trên nền tảng Microsoft Visual Studio 2005 và SQL Server 2005 Smartđược thiết kế thông minh và linh hoạt phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng nhưcông ty xây dựng, sản xuất, thương mại, dịch vụ

- Mỗi khi có nghiệp vụ kế toán phát sinh, kế toán dùng chứng từ kế toán đã đượckiểm tra làm căn cứ ghi sổ, xác định loại chứng từ, định khoản để nhập dữ liệu vàomáy tính

- Sau khi thực hiện xong, phần mềm tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp,các sổ chi tiết và các thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ lúc nào cần), kế toán thực hiện các thao tác kết chuyển để

in báo cáo Các số dư của các tài khoản ở sổ chi tiết phải khớp với sổ tổng hợp

Trang 7

NHẬT KÝ CHUNG CỦA PHẦN MỀM SMART

Trang 8

III BÁO CÁO TÀI CHÍNH và phân tích BCTC NĂM 2009

1) Báo cáo tài chính

Như đã giới thiệu trên, báo cáo tài chính năm 2009 cũng bao gồm;

- Bảng cân đối kế toán – mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu B03-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu B09-DN

2) Đánh giá tổng quát về tình hình tài chính

Tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm 2009 nhìn chung không biến độngnhiều so với năm 2008

Cơ cấu tài sản gồm

Trang 9

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2009

tương đương tiền 29.611 74.812 45.201 152,65 3,33 7,12

II Các khoản phải thu

2 Lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối 86.237 158.527 72.290 83,82 9,70 15,08

Trang 10

Qua đó ta có thể thấy rằng công ty hoạt động chủ yếu dựa vào tiền mặt nhưng tiền mặt chiếm tỷ trọng rất ít trong tài sản lưu động, trong khi đó công ty để khoản phải thu

và hàng tồn kho quá cao Khả năng thu hồi nợ của công ty kém làm cho vốn của công ty bị chiếm dụng nhiều Công ty nên có những biện pháp giúp khả năng thu hồi nợ nhanh hơn,

có như vậy mới tận dụng khai thác nguồn vốn lưu động của mình

+ Nguồn vốn:

Nợ ngắn hạn tăng 90.386.000 đồng tương đương 15.01%, do các yếu tố sau:

Phải trả người bán tăng đến 98.316.000 đồng tương đương 568,17%,

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 25.069.000 đồng

Tuy nhiên, chỉ tiêu phải trả ngắn hạn khác giảm 33.000.000 tương đương 5,64 %Phân tích theo kết cấu thì ta thấy có điều bất thường, trong khi phải trả người bán chiếm 11% thì khoản phải trả khác đến 52,51% trong tổng nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu tăng 72.290.000 đồng tương đương 25,25% đó là do chi tiêu lợi nhuận chưa phân phối tăng, chứng tỏ năm 2009 hoạt động hiệu quả hơn năm 2008

4) Phân tích tình hình công nợ

a) Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán

Dựa vào bảng can đối kế toán name 2009 em lập bảng so sánh về tình hình tănggiảm nợ phải thu phải trả như sau:

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp:

+ Kh n ng thanh toán hi n hành: ảng cân đối số ăng thanh toán hiện hành: ện hành: Đ VT: 1000 đồng ng

tương đương tiền 29.611 74.812 45.201 152,65

II Các khoản phải thu

Trang 11

Qua số liệu trên ta thấy, năm 2008, cứ 100 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng

147 đồng tài sản ngắn hạn, năm 2009, cứ 100 đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bằng 151đồng tài sản ngắn hạn Năm 2009, chỉ tiêu này tăng 0,05 ~ 3.4%, tuy không nhiều nhưngcũng ảnh hưởng tốt đối với doanh nghiệp Và cả 2 năm 2008, 2009 hệ số này đều lớn hơn 1,điều đó chứng tỏ, tình hình tài chính của công ty còn trong tầm kiểm soát

+ Kh n ng thanh toán nhanh: ảng cân đối số ăng thanh toán hiện hành:

+ Kh n ng thanh toán b ng ti n: ảng cân đối số ăng thanh toán hiện hành: ằng tiền: ền:

Khả năng thanh toán bằng tiền của doanh nghiệp quá thấp, nếu không muốn nói là không

có Tuy nhiên tỷ số này được tiến bộ hơn trong năm 2009

Trang 12

5 Kỳ thu tiền bình quân 54,47 36,64 -17,82

Hệ số này biểu hiện, cứ 1 đồng phải thu thì thu được 6,7 đồng doanh thu trong năm2008; 9,96 đồng doanh thu trong năm 2009 Hệ số này cao, chứng tỏ khả năng thu hồi cáckhoản phải thu nhanh, nay là biểu hiện tốt của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền bình quân năm 2008 là 54,47 ngày, năm 2009 rút ngắn lại còn 36,64 ngày Điềunày có lợi cho doanh nghiệp

5) Phân tích tình hình luân chuy n v n và s d ng v n ển vốn và sử dụng vốn ối số ử dụng vốn ụng vốn ối số

Chênh lệch Tỷ lệ %

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cả 2 năm đều thấp, 1000 đồng doanh thu chỉ tạođược 33,9 đồng lợi nhuận trong năm 2008, và 23 đồng lợi nhuận trong năm 2009

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng cũng thấp, 1000 đồng vốn chỉ sinh ra được 73,9 đồnglợi nhuận trong năm 2008 và 74,5 đồng lợi nhuận trong năm 2009

Tóm lại tình hình hoạt động của doanh nghiệp chưa hiệu quả

THÀNH VIÊN KIM DỆT HÀN VIỆT

1) Kế toán tiền mặt tại quỹ tại công ty

1.1 Tài khoản sử dụng:

1111 “Tiền mặt tại quỹ bằng Việt Nam đồng”

Tiền mặt tại quỹ của công ty được coi là tiền mặt trong két sắt của công ty, đượcquản lý bởi giám đốc, tất cả các hoạt động thu chi do giám đốc quyết định

K t c u tài kho n: ết quả hoạt động kinh doanh và bảng can đối kế toa năm 2009, ta ấu tài khoản: ảng cân đối số

Số dư đầu kỳ

- Các khoản làm tăng tiền mặt tại quỹ

- Các khoản chênh leach thừa khi kiểm quỹ - các khoản làm giảm tiền mặt tại quỹ- các khoản chênh leach thiếu khi kiểm quỹTổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số dư cuối kỳ

1.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng

Trang 13

 Các loại chứng từ: phiếu thu, phiếu chi làm theo mẫu hướng dẫn tại quyết định15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006

 Cách lập chứng từ:

- Phiếu thu và phiếu chi bao gồm 2 liên, 1 liên gốc và 1 liên giao khách hàng,

- Thời điểm lập phiếu thu: khi kế toán công nợ thu tiền khách hàng, hoặc khinhân viên kinh doanh bán hàng cho khách xác định có thu tiền ngay thì kế toán tổnghợp lập phiếu thu đóng dấu và chữ ký nay đủ, xé liên 2 để giao cho khách hàng

- Thời điểm lập phiếu chi: khi nhân viên kế toán nhận tiền đi thanh toán, hoặckhi có người đến thu tiền và có xuất trình giấy giới thiệu

- Khi lập phiếu phải kê giấy than hoặc chọn sử dụng loại phiếu thu, phiếu chi

có sẵn giấy than để viết 1 lần,

- Số phiếu thu chi phải theo thứ tự thời gian, và có đánh số thứ tự đầy đủ,

- Trên phiếu thu phải có chữ ký của người lập phiếu, giám đốc và kế toántrưởng, ai là người nhận tiền thì người đó ký vào chổ dành cho thủ quỹ, (công ty khuyếtthủ quỹ)

- Nếu sai sót thì hủy ngay và viết liên mới, số hủy phải lưu lại cùi để kiểm trađối chiếu

- Phiếu thu, phiếu chi sau khi lập, liên 2 giao cho khách hàng, liêu 1 (lưu) lưutại phòng kế toán, làm cơ sở để nhân viên kế toán ghi sổ

 Các loại sổ dùng cho kế toán tiền mặt tại công ty

Trang 14

CÔNG TY TNHH MỘT TV KIM DỆT HÀN VIỆT

27 Lê Trung Nghĩa, phường 12, Tân Bình

Trang 15

* Sổ nhật ký chi tiền

CÔNG TY TNHH MỘT TV KIM DỆT HÀN VIỆT

27 Lê Trung Nghĩa, phường 12, Tân Bình

Ghi Nợ tài khoản

Trang 16

Sổ quỹ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KIM DỆT HÀN VIỆT

27 Lê Trung Nghĩa, khu K300, phường 12, quận Tân Bình

Trang 17

Cách ghi sổ phiếu thu:

Kế toán sử dụng phần mềm để ghi sổ, bằng các bước như sau:

Ví dụ: Bút toán Nợ TK 1111/ Có 131

Khởi động phần mềm, chọn loại chứng từ nhập liệu là PT (phiếu thu)

số chứng từ là số phiếu thu, ngày chứng từ là ngày phiếu thu Sau khi nhập tới ô tổng tiền,nhấn Enter 2 lần Smart sẽ lưu lại Khi nhập xong nhấn F12 để qua phiếu khác đồng thời,phiếu thu đó đã được lưu vào Sổ chứng từ gốc

Ví dụ: Bút toán Nợ TK 1111/ Có TK 5111, 33311 (bán hàng thu tiền ngay)

Chọn loại chứng từ là HDBR, hoặc HD

Trang 18

Cách ghi sổ phiếu chi:

tương tự như cách ghi sổ phiếu thu, kế toán cũng chọn loại chứng từ PC

Trang 19

2 Các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến kế toán tiền mặt tại quỹ tại quỹ

Khảo sát hoạt động của doanh nghiệp trong tháng 4 năm 2010, có các nghiệp vụ kinh tếphát sinh liên quan đến kế toán tiền mặt như sau:

+ Ngày 1/4/2010, chi tiền thanh toán cước vận chuyển giao hàng kèm theo hóa đơn số

Trang 20

+ Ngày 12/4/2010, thu tiền bán hàng 15.612.956 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%) hóađơn 157331.

Trang 21

Có TK 1111 17.485.000

Cuối tháng 4.2010, kế toán in các sổ sách như sau:

Trang 22

CƠNG TY TNHH MỘT THNH VIN KIM DỆT HN VIỆT

27 L Trung Nghĩa, khu K300, phường 12, quận Tân Bình

Ngày 30 tháng 4 năm 2010

Trang 23

CƠNG TY TNHH MỘT THNH VIN KIM DỆT HN VIỆT

27 Lê Trung Nghĩa, khu K300, phường 12, quận Tân Bình

01/04/2010 PC.002/04 01/04/2010 Chi tiền trả phí đổi ngày bay 894.000 894.000

03/04/2010 PC.003/04 03/04/2010 Chi tiền tiếp khch 2.080.000 2.080.000

12/04/2010 PC.004/04 12/04/2010

Thuế GTGT đầu vào HĐ

12/04/2010 PC.004/04 12/04/2010 Chi tiền mua ti xch vải 15.600.000 15.600.000 6417

Trang 24

24/04/2010 PC.010/04 24/04/2010

Thuế GTGT đầu vào HĐ

24/04/2010 PC.010/04 24/04/2010 Chi tiền mua xăng 652.527 652.527

26/04/2010 PC.011/04 26/04/2010 Thuế GTGT đầu vào HĐ

số :0147734,26/04/10

1331 26/04/2010 PC.011/04 26/04/2010 Chi tiền trả văn phịng phẩm 1.561.362 1.561.362

27/04/2010 PC.012/04 27/04/2010 Thuế GTGT đầu vào HĐ

29/04/2010 PC.013/04 29/04/2010 Chi tiền tiếp khch 1.329.000 1.329.000

29/04/2010 PC.014/04 29/04/2010 Thuế GTGT đầu vào HĐ

số :758084,29/04/10

1331 29/04/2010 PC.014/04 29/04/2010 Chi tiền thanh toán cước điện

thoại

461.006 461.006 29/04/2010 PC.015/04 29/04/2010 Thuế GTGT đầu vào HĐ

số :758085,29/04/10

1331 29/04/2010 PC.015/04 29/04/2010 Chi tiền thanh toán cước điện

thoại

35.908 35.908 29/04/2010 PC.016/04 29/04/2010 Thuế GTGT đầu vào HĐ

số :758087,29/04/10

29/04/2010 PC.016/04 29/04/2010 Chi tiền thanh cước điện thoại 20.145 20.145

29/04/2010 PC.017/04 29/04/2010 Thuế GTGT đầu vào HĐ

số :758088,29/04/10

1331 29/04/2010 PC.017/04 29/04/2010 Chi tiền thanh toán cước điện

thoại

718.881 718.881 29/04/2010 PC.018/04 29/04/2010 Chi tiền nộp bảo hiểm x hội,

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN Ngày 31 tháng 12 năm 2009 - CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHN MỘT THÀNH VIÊN KIM DỆT HÀN
g ày 31 tháng 12 năm 2009 (Trang 9)
Hình thức nhập giống như nhập phiếu thu, phiếu chi, kế toán nhập các thông tin  chi tiết cho các chỉ tiêu trên phần mềm yêu cầu, đến tài khoản công nợ 131, 331  thì nhập rõ đối tượng pháp nhân - CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHN MỘT THÀNH VIÊN KIM DỆT HÀN
Hình th ức nhập giống như nhập phiếu thu, phiếu chi, kế toán nhập các thông tin chi tiết cho các chỉ tiêu trên phần mềm yêu cầu, đến tài khoản công nợ 131, 331 thì nhập rõ đối tượng pháp nhân (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w