1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam

66 237 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 324,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kế toán tổng hợp và thanh toán: Tổ chức và theo dõi trực tiếp TSCĐ, toàn bộphần hành của quỹ tiền mặt, TGNH, các khoản phải thanh toán với ngờimua, theo dõi việc thanh toán các khoản c

Trang 1

PHẦN 1: Tổng quan về công ty cổ phần Maxbuy Việt Nam

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần Maxbuy Việt Nam

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần Maxbuy Việt Nam

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty

PHẦN 2: Thực trạng một số phần hành chủ yếu của công ty cổ phần

Maxbuy Việt Nam

2.1 Nhưng vấn đề chung về công tác kế toán của công ty Maxbuy

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của công ty

2.2.1 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty

2.2.1.1 Nội dung công tác kế toán vốn bằng tiền

2.2.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền

Trang13456778101015

151515171820 21212121232727

41414343434356 56

Trang 2

2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

2.2.1.4 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền của công ty thể hiện qua các

2.2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

2.2.2.3 Quy trìnhghi sổ theo hìn thức chứng từ ghi sổ

2.2.2.4 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh qua

2.2.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

2.2.3.4 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương của công ty qua các chứng từ

66666667

2

Trang 3

3.3 Kiến nghị về công tác kế toán

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXHTTXĐKQKDTKGTGT

NỘI DUNGBảo hiểm xã hộiTiêu thụXác định kết quả kinh doanh

Tài khoảnGiá trị gia tăng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU BẢNG, BIỂU

B1: Kết quả hoạt động của công ty trong những năm 2012 - 2013

B2: Tình hình sử dụng nguồn vốn của công ty

B8: Chứng từ ghi sổ Sổ cái tài khoản 112

B9: Chứng từ ghi sổ Sổ tiền gửi ngân hàng

B10: Sổ cái tài khoản 111

B21: Bảng thanh toán tiền lương

B22: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

B23: Sổ chi tiết tài khoản 334

B24: Sổ chi tiết tài khoản 338

Trang

101216293031323334353738394546515355566162636465

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

SĐ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

SĐ 2.1: Mô hình chứng từ ghi sổ tại công ty

SĐ 2.2: Mô hình bộ máy kế toán

SĐ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ vốn bằng tiền

SĐ 2.4: Quy trình ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ vốn bằng tiền

SĐ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh

SĐ 2.6: Quy trình ghi sổ trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh

SĐ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương

Trang

819212627434358

Trang 5

SĐ 2.8 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương 59

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Đại hội Đảng toàn quốc lần VI (1986) đã đánh dấu một bớc ngoặt quan trọngtrong nền kinh tế Việt Nam là chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quanliêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc Quyết địnhtrọng đại này đã mở ra một cánh cửa mới, một hớng đi mới cho cả nền kinh tế ViệtNam nói chung và tạo ra các cơ hội cho mọi thành phần kinh tế, mọi chủ thể kinh

tế đợc phát triển, đợc làm chủ bản thân mình, tạo đà cho sự phát triển của toàn xãhội

trong cơ chế quản lý kinh tế nhiều thành phần, nền kinh tế thị trờng với sự

điều tiết vĩ mô của nhà nớc, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt vốn có của nó, cácdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mại nói riêng đã thật sự phải vận

động để có thể tồn tại và phát triển bằng chính khả năng của mình Có thể nói cácdoanh nghiệp thơng mại là huyết mạch của nền kinh tế thị trờng với chức năngchính là lu thông hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng, làm trung gian, cầu nối trongquá trình tái sản xuất xã hội, thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của xã hội

Để có thể quản lý, giám đốc một cách chính xác, kịp thời tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh nói chung và tình hình tiêu thụ hàng hoá nói riêng thì kế toán

có vai trò hết sức quan trọng

Nhận thấy tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán Sauthời gian học tập tại trờng và đi thực tập tại Cụng Ty Cổ Phần Maxbuy Nhờ sự dạybảo tận tình của các cô chú phòng kế toán,đặc biệt là sự chỉ dẫn tận tình của côgiỏo hường dẫn Đinh Ngọc Thỳy Hà mà em đó hoàn thành bài bỏo cỏo của mỡnh.Bỏo cỏo gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về cụng ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam

Phần 2: Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại cụng ty

Phần 3: Nhận xột và kiến nghị

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN MAXBUY VIỆT NAM 1.1 Sự hỡnh thành và phỏt triờn cụng ty cổ phần Maxbuy Việt Nam.

Trang 7

Với mô hình Thương mại điện tử, Cty Maxbuy hiện mở rộng hệ thống mặthàng lên tới hàng trăm nhóm hàng và hàng chục nghìn sản phẩm, mang đến chokhách hàng sự lựa chọn phong phú Đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của tất cảcác khách hàng Với phương châm: Mua gì cũng có, giá rẻ bất ngờ, khuyến mãitừng giờ Maxbuy sẽ trở thành một kênh mua sắm trực tuyến tiện lợi và hiệu quảcủa thời đại công nghệ thông tin bùng nổ như hiện nay

Bắt đầu từ trung tâm bảo trì, sửa chữa máy tính, máy văn phòng nhỏ từ năm

2008 Sau đó tách ra thành lập công ty CP công nghệ Maxbuy Việt Nam từ năm

2010 Cho đến nay, Công ty đã trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực bán lẻ,phân phối các sản phẩm công nghệ dưới mô hình kinh doanh trực tuyến (kinhdoanh Thương mại điện tử) tại Việt Nam Với bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vựccông nghệ và kĩ thuật trong nhiều năm liên tục lớn mạnh và phát triển, Công ty đã

và đang không ngừng đạt được những thành quả đáng khích lệ.Công ty cổ phần công nghệ Maxbuy Việt Nam đã có mối quan hệ bạn hàng vớinhiều đối tác lớn trong và ngoài nước, nhập khẩu và phân phối nhiều sản phẩmcông nghệ tại Việt Nam Các thành viên trong Công ty luôn nỗ lực hết mình cùngvới sự phát triển của Công ty cũng như định hướng và mục tiêu kinh doanh, thamgia đấu thầu những dự án công nghệ trong nước cũng như Quốc Tế

- Trụ sở chính công ty: 98 Vân Hồ 3, Hai Bà Trưng, Hà Nội

- VPGĐ: 13 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội

Trang 8

Giám đốc

Phòng kế toán thống kê Phó giám đốc phụ trách kinh doanh

Kế toán tổng hợpKế toán tiền l ơng Kế toán kho Kế toán bán hàng

Các cửa hàng trực thuộc nằm trên mạng l ới tiêu thụ

Khi mới thành lập cụng ty chỉ cú 4 người đến nay đội ngũ CBNVV đó lờn tớihơn 20 người Trong đú 90% là biết về cụng nghệ, thụng tin,80% cú trỡnh độ đạihọc là cử nhõn cỏc ngành kinh tế,tài chớnh,cụng nghệ thụng tin,marketting

Cụng ty luụn hoạt động với cam kết cung cấp dịch vụ chớnh hóng,sản phẩm tốt

và giỏ rẻ nhất tới tay khỏch hàng Với khẩu hiệu mua gỡ cũng cú – giỏ rẻ bất ngờ khuyến mại từng giờ Tạo mụi trường mua sắm tiện lợi trong thời kỳ cụng nghệthụng tin bựng nổ

-1.2 Cơ Cấu Bộ Mỏy Quản Lý Của Cụng Ty

1.2.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ mỏy quản lý và mối quan hệ giữa cỏc bộ phận

Sơ đồ bộ máy quản lý

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ mỏy quản lý của cụng ty

1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận

Trang 9

- Giám đốc: Là ngời quyết định mục tiêu, định hớng phát triển của toàn bộcông ty, quyết định thành lập các bộ phận trực thuộc, bổ nhiệm các trởng phó

bộ phận, quản lý giám sát, điều hành các hoạt động thông qua các trợ lý,phòng ban

- Phũng kế toỏn thống kờ: Chịu trỏch nhiệm thống kờ cỏc hoạt động kế toỏnphỏt sinh,quản lý,chỉ đạo trực tiếp tới cỏc kế toỏn viờn Chịu trỏc nhiệm bỏocỏo doanh thu,lập bỏo cỏo tài chớnh Ngoài ra phũng kế toỏn thống kờ cũnchịu trỏch nhiệm về cụng tỏc kế toỏn chung như: chế độ kế toỏn,phần mềm

kế toỏn

- Kế toán tổng hợp và thanh toán: Tổ chức và theo dõi trực tiếp TSCĐ, toàn bộphần hành của quỹ tiền mặt, TGNH, các khoản phải thanh toán với ngờimua, theo dõi việc thanh toán các khoản chi phí và các khoản nộp ngân sáchtheo đúng chế độ kế toán đợc nhà nớc ban hành, sau đó làm quyết toánchuyển cho kế toán trởng và lập báo cáo trình lên giám đốc chi nhánh

- Kế toán tiền lơng: Theo dõi tình hình tăng giảm nhân sự trong toàn chinhánh, hàng tháng giải quyết thanh toán tiền lơng và các chế độ cho cán bộnhân viên trong toàn chi nhánh thực hiện việc thu nộp BHXH, BHYT, KPCĐcho ngời lao động theo chế độ kế toán chung

- Kế toán tiêu thụ: Quản lý hệ thống kế toán tiêu thụ tại các cửa hàng

Hàng ngày theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá tại các kho, theodõi việc xuất hoá đơn thanh toán cho các khách hàng, tổng hợp tình hìnhthanh toán công nợ của các cửa hàng Cuối tháng lập báo cáo tổng hợp nhập

- xuất - tồn kho, công nợ của các cửa hàng và chuyển cho kế toán trởng kiểmtra sau đó báo cáo Ban giám đốc chi nhánh

- Kế toán kho hàng hoá: Thống kê tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng hoá,hàng tháng phải đối chiếu và kiểm tra lợng hàng tồn kho của các cửa hàng.Lập báo cáo nhập xuất tồn cho kế toán trởng

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty

Là một cụng ty thương mại trực tuyến chỉ đơn thuần hoạt động mua đi bỏn lạinờn quỏ trỡnh sản xuất hầu như là khụng cú Cụng ty thực hiện chế độ hạch toántoàn diện, nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chính sách của nhà nớc về cung ứngcỏc sản phẩm cụng nghệ cho khỏch hàng, các nhà phân phối lớn và ngời tiêu dùngtrực tiếp trên thị trờng Hà Nội và các tỉnh trong nớc

1.4 Đỏnh giỏ khỏi quỏt kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 10

( số liệu 2012-2013)

1.4.1 Tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của cụng ty những năm gần đõy

Kể từ ngày thành lập, Công ty đã đạt đợc một số thành tựu khả quan chứng tỏcon đờng mà công ty lựa chọn là đúng đắn

Biểu 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 - 2013

Đơn vị tính: đồng

T

So sánhChênh lệch TL(%)

1 Doanh thu thuần 741.026.111 1.969.807.46

2

1.228.781.350

16,58

2 Lợi nhuận trớc thuế 12.098.199 76.756.653 64.658.454 53,44

3 Thuế và các khoản phải

nộp

8.828.415 53.346.395 44.517.980 50,43

4 Lợi nhuận sau thuế 3.269.783 23.410.257 20.140.474 61,59

5 Thu nhập bình quân ngời

đơn vị hạch toán độc lập, lấy thu bù chi, kinh doanh có lãi nên thu nhập của ngờilao động tuy cha cao song từng bớc đợc cải thiện Ngời lao động có công ăn việclàm ổn định, đợc sự quan tâm sâu sắc của đoàn thể quần chúng và đợc tạo mọi điềukiện để chứng tỏ mình

Những kết quả sản xuất kinh doanh trên phần nào đã nói lên sự phấn đấu nỗlực của cán bộ công nhân viên trong Công ty đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo giàu kinhnghiệm, năng động sáng tạo, sự đoàn kết phối hợp nhịp nhàng trong các khâu củaquá trình sản xuất kinh doanh từ khi ký hợp đồng, lập kế hoạch đến tổ chức tiếpnhận và bàn giao

1.4.2 Tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của cụng ty

Trang 11

Vốn là linh hồn của doanh nghiệp Một công ty muốn chớp đợc cơ hội trongkinh doanh thì cần phải đảm bảo về vốn Vì vậy, đòi hỏi công ty phải biết cách sửdụng sao cho hợp lý để một đồng vốn bỏ ra thu đợc lợi nhuận tối đa

Trang 12

Biểu 2: Tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn của công ty

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền Tỷ lệ(%)

Tỷtrọng(%)

100 4.121.745.0

90

-2.057.730.192

-33,3 100

8 Nợ phải

trả

3.521.866.008

56,6 1.715.853.1

19

41,41

1.806.012.889

43,37

2.427.455.727

58,58

269.717.303

10 100

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tổng vốn kinh doanh đầu năm 2013 củacông ty là 617.945.728đ, đến cuối năm thì tổng vốn kinh doanh của Công ty là4.121.745.090đ Nh vậy, trong năm 2013 tổng vốn kinh doanh của Công ty đã giảm

2057730192 đ tơng ứng với -33,3% đi sâu phân tích từng khoản mục ta thấy:

Tổng Vốn lu động giảm 934.408.252đ tơng ứng với -41,36% trong đó:

Trang 13

Vốn bằng tiền của Công ty cuối năm 2004 so với đầu năm giảm143.682.058đ tơng ứng với –49,6% Điều này cho thấy khả năng thanh toán củaCông ty đã giảm.

Giá trị các khoản phải thu đến cuối năm 2013 so với năm 2012 giảm2.256.979.790đ tơng ứng với - 84,01% Điều này cho thấy các khoản vốn bị chiếmdụng của doanh nghiệp đã giảm rất nhiều và tỷ trọng các khoản phải thu giảm đikhá nhiều trên tổng vốn lu động

Giá trị hàng tồn kho của Công ty đến cuối năm 2013 là 0đ so với đầu năm đãgiảm 1.901.745đ

Tài sản lu động khác, số cuối năm 2013 tăng 1.438.894.801đ so với đầunăm

Giá trị Vốn cố định của Công ty cuối năm 2013 là 2.797.172.774đ, giảm1.023.321.940đ so với năm 2003 hay giảm 26,1%

Tổng nguyên giá tài sản cố định hữu hình giảm 1.327.517.485đ Điều này cóthể là do trong năm công ty đã tiến hành bán một số tài sản cố định

Qua bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn của Công ty đã giảm 2.057.730.192đtơng ứng với - 33,3% so với năm 2012

Tổng nợ phải trả giảm đi 1.806.012.889đ hay –51,28%% trong đó:

Riêng các khoản nợ ngắn hạn đã đợc công ty thanh toán hết hay giảm 100%.Mặc dù nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng không nhiều nhng việc thanh toán hết nợ ngắnhạn đã giúp công ty giảm khoản nợ phải trả đi rất nhiều

Các khoản nợ dài hạn của công ty không thay đổi vì công ty không sử dụngnguồn vốn vay dài hạn

Nguồn vốn chủ sở hữu đã giảm 269.717.303 đứng với 10% cho thấy dấu hiêuphát triển cha đợc tốt của Công ty

Ngoài ra các khoản khác không biến động nên không có ảnh hởng gì

Trang 15

- Niên độ kế toán:

Bắt đầu từ ngày 01/ 01 và kết thúc vào ngày 31/ 12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán và nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi các đồng tiền khác:

+ Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép: Đồng Việt Nam

+ Nguyên tắc, phơng pháp chuyển đổi đồng tiền: Theo tỷ giá hiện hành và

điều chỉnh vào cuối kỳ báo cáo

- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ.

- Chế độ kế toỏn cụng ty ỏp dụng: Hiện tại cụng ty đang ỏp chụng chế độ kế

toỏn theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC

- Phơng pháp kế toán tài sản cố định: Tài sản cố định đợc ghi sổ theo nguyên

giá và hao mòn lũy kế

Khấu hao tài sản cố định đợc tính theo phơng pháp tuyến tính dựa vàothời gian sử dụng ớc tính của TSCĐ Tỷ lệ khấu hao đợc căn cứ theo quyết

định số 203/2009/QĐ- BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài Chính

- Phương phỏp tớnh thuế GTGT: cụng ty tớnh thuế GTGT theo phương phỏp

khấu trừ

- Phương phỏp kế toỏn hàng tồn kho: hàng tồn kho doanh nghiệp ỏp dụng

phương phỏp kờ khai thường xuyờn,nhập trước xuất trước

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toỏn

Chế độ chứng từ kế toỏn.

- Hiện nay, công ty áp dụng hệ thống chứng từ kế toán đợc ban hành theo

quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 20 thỏng 3 năm 2006 ban hành chế độ kế toỏn doanh nghiệp của Bộ trởng Bộ Tài chính.

Cỏch tổ chức và quản lý chứng từ kế toỏn tại cụng ty

- Công ty sử dụng đầy đủ các loại chứng từ bắt buộc và lựa chọn một số chứng

từ măng tính hớng dẫn để phục vụ cho việc hạch toán ban đầu Quy trìnhluân chuyển chứng từ đợc thực hiện chặt chẽ và đầy đủ

- Biểu 3: Danh mục chứng từ cụng ty sử dụng.

Trang 16

6 Phiếu xác nhận SP huặc công trình hoàn thành 06- LĐTL

23 Biên bản giao nhân TSCĐ sửa chữa 04 - TSCĐ

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toỏn

Bổ sung thêm một số tài khoản sau:

- Tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, chi tiết:

Trang 17

+ TK 3151 “Nợ dài hạn đến hạn trả Ngân hàng”.

+ TK 3152 “Nợ dài hạn đến hạn trả đối tợng khác”

- Tài khoản 331 “Phả trả cho ngời bán”, chi tiết:

+ 3311 “Phải trả cho đối tợng khác”

- Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”, chi tiết:

+ 3341 “Phải trả công nhân viên”

+ 3342 “Phải trả cộng tỏc viờn hay nhõn viờn thuờ ngoài”

- Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”, chi tiết:

+ 3351 “Trích trớc chi phí bảo hành”

+ 3352 “Chi phí phải trả”

Loại 5: Doanh thu.

- Tài khoản 511: Doanh thu bỏn hàng

Loại 6: Chi phí sản xuất - kinh doanh.

- Tài khoản 611 “Mua hàng”

- Bỏ tài khoản 621 “CPNVLTT”

- Tài khoản 622 chi tiết thành cỏc khoản

+ TK 6221: CPNC thường xuyờn

+ TK 66222: CPNC thuờ ngoài

- Tài khoản 641: Chi phớ bỏn hàng

- Tài khoản 642: Chi phớ quản lý doanh nghiệp

Loại 0: Tài khoản ngoài bảng.

- Bổ sung tài khoản 005 “Nguồn vốn vay bằng ngoại tệ”

Cũn lại cỏc nghiệp vụ phỏt sinh hoạch toỏn theo tài khoản quy định

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sỏch của cụng ty

Để ghi chép, hệ thống hoá thông tin kế toán, doanh nghiệp phải sử dụng mộthình thức kế toán nhất định, phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có

Trang 18

Hiện nay,các hình thức sổ sách thờng đợc áp dụng là: Nhật ký sổ cái, Nhật kýchung,Nhật ký chứng từ,Chứng từ ghi sổ.

Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lợng, kết cấu,trình tự phơng pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Các doanh nghiệptuỳ thuộc vào qui mô,đặc điểm,phơng thức hoạt động kinh doanh của mình mà có

sự lựa chọn hình thức kế toán phù hợp Khi đã có sự lựa chọn, doanh nghiệp phảituân theo những nguyên tắc cơ bản của hình thức đó

Xây dựng hệ thống sổ kế toán đầy đủ, chính xác sẽ nâng cao hiệu quả côngtác kế toán doanh nghiệp

Hỡnh thức sổ kế toỏn cụng ty đang dựng.

- Tại Công ty cổ phần Maxbuy Việt Nam áp dụng hình thức sổ kế toán:Chứng từ ghi sổ

- Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việcghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

- Mụ hỡnh chứng từ ghi sổ ỏp dụng tại cụng ty

Trang 19

Chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ cỏiBảng cõn đối phỏt sinh

Bỏo cỏo tài chớnh

Bảng tổng hợp chứng từ gốcSổ kế toỏn chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký CTGS

Ghi hằng ngàyGhi cuối kỳKiểm tra đối chiếu

Sơ đồ 2.1.Mụ hỡnh chứng từ ghi sổ ỏp dụng tại cụng ty

Hiện nay, Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy misa để hạch toán Việcthực hiện ghi chép sổ sách bằng mỏy và lưu trữ trờn phần mềm vẫn thông dụngtrong công ty

Giải thớch mụ hỡnh

Qua mụ hỡnh chỳng ta thấy từ chứng từ gốc phỏt sinh kế toỏn ghi chộp vào

sổ chi tiết đến bảng tổng hợp chi tiết đến sổ cỏi sau đú lờn bảng cõn đối phỏtsinh và cuối cựng lờn bảng bỏo cỏo tài chớnh

2.1.5 Tổ chức hệ thống bỏo cỏo của cụng ty

Hiện nay cụng ty áp dụng hệ thống báo cáo theo quyết định số BTC ngày 30/11/2010 của Bộ Tài chính Định kỳ lập báo cáo là theo quý

77/2010/QĐ-∗ Kỳ lập bỏo cỏo,người lập bỏo cỏo và nơi nộp bỏo cỏo của cụng ty

Trang 20

- Ngời chịu trách nhiệm lập báo cáo là kế toán trởng và kế toán tổng hợpcủa phòng kế toán Các kế toán viên trong phòng kế toán cung cấp các sổchi tiết để kế toán trởng và kế toán tổng hợp lập các báo cáo tài chính.

- Định lỳ lập bỏo cỏo theo quý

- Bỏo cỏo thuế phải gửi cho cỏc cơ quan sau:

 Tổng cục thống kờ

 Cơ quan thuế tại nơi cụng ty đăng ký kờ khai nộp thuế

 Ngoài ra để phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh đôi khi báo cáotài chính còn đợc nộp cho sở kế hoạch đầu t, ngân hàng mà Công tythờng giao dịch để xin vay vốn, đầu t hoạt động kinh doanh

Cỏc loại bỏo cỏo và bỏo cỏo quản trị chủ yếu của cụng ty.

Hiện nay đơn vị lập những báo cáo tài chính theo quy định cho cácdoanh nghiệp xây lắp đó là gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 - DNDV

- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DNDV

- Lu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DNDV

- Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh Mẫu số B 09 - DNDV

- Cụng ty khụng lập bỏo cỏo quản trị do lĩnh vực hoạt động chớnh củacụng ty là dịch vụ Thị trường ớt biến động và giỏ cả thường được xỏcđịnh trước khi sản xuất nờn ớt nhu cầu dựng đến bỏo cỏo quản trị

2.1.6 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn

- Mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung toàn bộcông việc kế toán đợc tập chung tại phòng kế toán của công ty, ở các đội, các

đơn vị sản xuất trực thuộc công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng màchỉ bố trí các nhân viên thống kê kế toán làm nhiệm vụ thu thập, phân loại,kiểm tra chứng từ sau đó vào sổ chi tiết vật t, lao động, máy móc và tập hợpchứng từ gốc vào bảng tập hợp chứng từ gửi lên công ty hàng tháng

Trang 21

Kế Toán Tr ởng

Kế toán vật t TSCĐ, CCDC Kế toán tiền mặt TGNH Kế toán tổng hợp KT tiền l ơng và khoản vay Thủ quỹ

Sơ đồ 2.2: Mụ hỡnh bộ mỏy kế toỏn của cụng ty

- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, gọn nhẹ, phùhợp với yêu cầu hớng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kế toán viên thực hiện, tổchức lập báo cáo theo yêu cầu quản lý, chịu trách nhiệm trớc giám đốc và cấp trên

về thông tin kế toán

Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm tập hợp chi phí, tính giá thành và xác định kếtquả kinh doanh

Kế toán vật t TSCĐ: Có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật t, xác

định chi phí nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình Theo dõitình hình biến động của TSCĐ, phản ánh đầy đủ kịp thời và chính xác số lợngTSCĐ, tình hình khấu hao, tính đúng chi phí sửa chữa và giá trị trang thiết bị

Kế toán tiền lơng và các khoản vay: Căn cứ vào bảng duyệt quỹ lơng của các

đội và khối gián tiếp của công ty, kế toán tiến hành lập tập hợp bảng lơng, thực hiệnphân bổ, tính toán lơng và các khoản phải trả cho cán bộ công nhân viên trong công

ty

Kế toán tiền măt, tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết theo dõi cáckhoản thu tiền mặt, TGNH và các khoản thanh toán cuối tháng, lập bảng kê thu chi

và đối chiếu với kế toán tổng hợp

Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ thu, chi để đợc phê duyệt thủ quỹ tiến hành phát,thu, nộp tiền ngân hàng, cùng với kế toán tiền mặt quản lý tiền của công ty

2.2 Thực trạng kế toỏn cỏc phần hành chủ yếu của cụng ty

2.2.1 Thực trạng cụng tỏc kế toỏn vốn bằng tiền của cụng ty

2.2.1.1 Nội dung cụng tỏc kế toỏn vốn bằng tiền

Trang 22

Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá trị là “đồng Việtnam” để phản ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền.

- Nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam”

để ghi sổ kế toán Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của các loại ngoại tệ

đó

- Đối với vàng bạc, kim khí quý đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ

áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý đá quýphải theo dõi số lợng trọng lợng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng loại,từng thứ Giá nhập vào trong kỳ đợc tính theo giá thực tế, còn giá xuất có thể

đợc tính theo một trong các phơng pháp sau:

- Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền giữa giá đầu kỳ và giá các lầnnhập trong kỳ

+ Phơng pháp giá thực tế nhập trớc, xuất trớc

+ Phơng pháp giá thực tế nhập sau, xuất trớc

- Phải mở sổ chi tiết cho từng loại ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quýtheo đối tợng, chất lợng Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại

tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý theo giá vào thời điểm tính toán để có đợcgiá trị thực tế và chính xác

- Nếu thực hiện đúng các nhiệm vụ và nguyên tắc trên thì hạch toán vốn bằngtiền sẽ giúp cho doanh nghệp quản lý tốt vốn bằng tiền, chủ động trong việcthực hiện kế hoạch thu chi và sử dụng vốn có hiệu quả cao

2.2.1.2 Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ kế toỏn vốn bằng tiền

Luõn chuyển chứng từ

Cũng nh các loại chứng từ phát sinh khác, chứng từ theo dõi sự biến động củavốn bằng tiền luôn thờng xuyên vận động, sự vận động hay sự luân chuyển đó

đợc xác định bởi khâu sau:

Tạo lập chứng từ : Do hoạt động kinh tế diễn ra thờng xuyên và hết sức đa dạngnên chứng từ sử dụng để phản ánh cũng mang nhiều nội dung, đặc điểm khác nhau.Bởi vậy, tuỳ theo nội dung kinh tế, theo yêu cầu của quản lý là phiếu thu, chi haycác hợp đồng mà sử dụng một chứng từ thích hợp Chứng từ phải lập theo mẫunhà nớc quy định và có đầy đủ chữ ký của những ngời có liên quan

Kiểm tra chứng từ : Khi nhận đợc chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp,hợp lý của chứng từ : Các yếu tố phát sinh chứng từ, chữ ký của ngời có liên quan,tính chính xác của số liệu trên chứng từ Chỉ sau khi chứng từ đợc kiểm tra nó mới

đợc sử dụng làm căn cứ để ghi sổ kế toán

Trang 23

Sử dụng chứng từ cho kế toán nghiệp vụ và ghi sổ kế toán: cung cấp nhanh

thông tin cho ngời quản lý phần hành này:

+ Phân loại chứng từ theo từng loại tiền, tính chất, địa điểm phát sinh phùhợp với yêu cầu ghi sổ kế toán

+ Lập định khoản và ghi sổ kế toán chứng từ đó

Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán: trong kỳ hạch toán,

chứng từ sau khi ghi sổ kế toán phải đợc bảo quản và có thể tái sử dụng để kiểm tra,

đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Lu trữ chứng từ : Chứng từ vừa là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế toán, vừa là tài

liệu lịch sử kinh tế của doanh nghiệp Vì vậy, sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạch

toán, chứng từ đợc chuyển sang lu trữ theo nguyên tắc

+ Chứng từ không bị mất

+ Khi cần có thể tìm lại đợc nhanh chóng

+ Khi hết thời hạn lu trữ, chứng từ sẽ đợc đa ra huỷ

Sơ đồ luõn chuyển kế toỏn vốn bằng tiền

Công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty đợc kế toán tiến hành theo sơ đồ sau

Giỏm đốc Kế toỏn

liờn quan

Thủ quỹ, kờ toỏn NH

Trang 24

(7)

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền

Giải thích quá trình hoạch toán

1 Bộ phận kế toán tiền tiếp nhận đề nghị thu, chi và các chứng từ kèm theo đề nghị

thu chi như: giấy đề nghị tạm ứng, thông báo nộp tiền, hóa đơn, giấy đề nghị thanh

Ghi sổ kế toán kiên quan

Phiếu thu,chi;

GBN,GBC

Phiếu thu, chi; GBN, GBC

Ghi sổ quỹ

Thu, chi tiền

và kí duyệtPhiếu thu, chi; UNC, UNT

Trang 25

Đồng thời đối chiếu giũa đề nghị thu, chi và chứng từ kèm theo Xem xét tínhhợp lệ, hợp lí( có đầy đủ tính phê chuẩn của các bộ phận liên quan) Sau đó chuyểncho kế toán trưởng

2 Kế toán trưởng kiểm tra lại và kí duyệt vào giấy đề nghị thu chi và các chứng từliên quan và sau đó chuyển lên cho giám đốc

3 Giám đốc căn cứ vào quy định và quy chế tài chính, quy định về hạn mức phêduyệt của Công ty, giám đốc xem xét đề nghị phê duyệt thu chi Các đề nghị chimua sắm không hợp lí sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ, bổ sung thêm chứng từ

4 Chuyển tài liệu về cho kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng lập các phiếu thu, chihoặc ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

5 Chuyển phiếu thu, chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi cho thủ quỹ(kế toán TGNH)phê duyệt

6 Phiếu thu, chi, GBN,GBC, được thủ quỹ(kế toán NH) kí duyệt

7 Thủ quỹ vào sổ quỹ

8 Chuyển phiếu thu , chi, GBN, GBC cho kế toán tiền mặt hoặc TGNH

9 Kế toán TM, TNGH vào sổ quỹ TM, sổ TGNH

10 Chuyển phiếu thu, chi , GBN, GBC cho kế toán phần hành liên quan

11 Kế toán liên quan vào sổ kế toán liên quan

2.2.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Trang 26

Phiếu thu, phiếu chi

Chứng từ ghi sổ

Sổ cỏi TK 111,112

11Bảng cõn đối phỏt sinh

Bỏo cỏo tài chớnh

Bảng tổng hợp chứng từ gốcSổ kế toỏn chi tiết TK111,112

Bảng tổng hợp chi tiết TK111,112

Sổ đăng ký CTGS

Ghi hằng ngày

Ghi cuối kỳKiểm tra đối chiếu

Sơ đồ 2.4: Quy trỡnh ghi sổ theo chứng từ ghi sổ kế toỏn VBT

2.2.1.5 Thực trạng kế toỏn vốn bằng tiền của cụng ty thể hiện qua cỏc chứng từ

∗ Hoạch toỏn cỏc chứng từ liờn quan đến tiền mặt

Phiếu thu số 01, ngày 05/ 01/ 2013 : Lờ Thị Thanh – Phòng tài chính, kế toán

vay tiền ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền: 35.000.000

Kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 35.000.000

Có TK 3111: 35.000.000

Cụng ty cổ phần Maxbuy Việt Nam

Địa chỉ: 98 Văn Hồ 3 , Hai Bà Trưng,

26Nguyễn Thị Thu Hiền-KT5-K13 Bỏo Cỏo Tốt Nghiệp

Quyển số: 01Số: 15

Nợ: TK 111

Trang 27

Số tiền viết bằng chữ: ba mơi lăm triệu đồng

Kế toán trởng: Ngời lập biểu

+ Tỷ giỏ ngoại tệ (vàng, bạc, đỏ quý)

+ Số tiền quy đổi:

- Phiếu chi số 03, ngày 08/ 01: Chi tiền cho lái xe tiền sửa chữa xe ô tô số

tiền: 8.000.000

Biểu 4

Cụng ty cổ phần Maxbuy Việt Nam

Địa chỉ: 98 Văn Hồ 3 , Hai Bà Trưng,

Hà Nội

Telefax:

Mẫu số 01-TT

Ban hành theo QĐ số:

48/2006/QĐ-BTCNgày 14/09/2006 của Bụ trưởng BTC

27Nguyễn Thị Thu Hiền-KT5-K13 Bỏo Cỏo Tốt Nghiệp

Quyển số: 01Số: 15

Nợ: TK 642

Trang 28

Số tiền viết bằng chữ: tám triệu đồng

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng: Ngời lập biểu

+ Tỷ giỏ ngoại tệ (vàng, bạc, đỏ quý)

+ Số tiền quy đổi:

548.192.978539.498.868

máy phôtô

711333

9.855.200 985.520

549.354.068550.339.588

Trang 29

7/10 36 Mua máy vi

tính

211133

6.562.500656.250

4.100.000410.000

476.098.876

Sổ này cú 30 trang, đỏnh số từ trang 01 đến trang 30

Ngày mở sổ:01/11 Ngày 30 thỏng 11 năm 2013

Tháng 10 năm 2013 Đơn vị : đồngChứng từ

Trang 30

333 32.900.000 … ………

Biểu 7

Công ty cổ phần Maxbuy Việt Nam

Địa chỉ: 98 Văn Hồ 3 , Hai Bà Trưng , Hà

Mẫu sô: S03a2-DNN

(Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ– BTC ngày 14/09/2006 của bộ

trưởng BTC)

Trang 31

Biểu 8:

C«ng ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam

Địa chỉ: 98 Vân Hồ 3, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Chøng tõ ghi sæ

Ngµy 30/10/2013 Sè: 15

111 112 Rót tiÒn göi ng©n hµng vÒ nhËp quü

C«ng ty cổ phần Maxbuy Việt Nam

Địa chỉ: 98 Vân Hồ 3, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Chøng tõ ghi sæ

Ngµy 30/10/2013 Sè 21

§¬n vÞ tÝnh: VN§

Trang 32

TK§¦ Nội Dung Sè tiÒn

Công ty cổ phần Maxbuy Việt Nam

Địa chỉ: 98 Vân Hồ 3, Hai Bà Trưng, Hà Nội Ban hành theo quyết định

86.941.1008.694.110

Trang 33

61 7/10 Nhîng b¸n m¸y ph«t« 711,

333

9.855.200985.520

133

6.562.500656.250

333

31.622.5003.162.250

4.100.000 410.000

43 28/10 Thanh to¸n tiÒn ®iÖn níc 641

,642,133

1.100.0002.300.000340.000

Hoạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng

Kế toán tổng hợp có trách nhiệm giao dịch chính với Ngân hàng Với các

nghiệp vụ thanh toán qua Ngân hàng như: trả tiền khách hàng trong nước, trả tiền khách hàng nước ngoài, vay ngân hàng, rút tiền gửi về nhập quỹ, mở L/C… Kế

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Sơ đồ b ộ máy quản lý (Trang 8)
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ đăng ký CTGS - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ đăng ký CTGS (Trang 19)
Sơ đồ 2.2: Mô hình bộ máy kế toán của công ty - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Sơ đồ 2.2 Mô hình bộ máy kế toán của công ty (Trang 21)
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền Giải thích quá trình hoạch toán - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền Giải thích quá trình hoạch toán (Trang 24)
Bảng tổng hợp chi tiết TK111,112Sổ đăng ký CTGS - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Bảng t ổng hợp chi tiết TK111,112Sổ đăng ký CTGS (Trang 26)
Bảng tổng hợp chi tiết TK 156Sổ đăng ký CTGS - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Bảng t ổng hợp chi tiết TK 156Sổ đăng ký CTGS (Trang 40)
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ KT tiền lương - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Sơ đồ 2.7 Quy trình luân chuyển chứng từ KT tiền lương (Trang 55)
Bảng cân đối SPS - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Bảng c ân đối SPS (Trang 56)
Biểu 21: Bảng thanh toán lơng - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
i ểu 21: Bảng thanh toán lơng (Trang 58)
Biểu 22: bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
i ểu 22: bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội (Trang 59)
Bảng   phân bổ số 1 Tiền lơng phải trả - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
ng phân bổ số 1 Tiền lơng phải trả (Trang 61)
Bảng phân bổ số 1 - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Bảng ph ân bổ số 1 (Trang 62)
Bảng phân bổ số 1 Tiền lơng phải trả - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Bảng ph ân bổ số 1 Tiền lơng phải trả (Trang 62)
Bảng phân bổ số 1 - Thực trạng một số phần hành chủ yếu tại công ty Cổ Phần Maxbuy Việt Nam
Bảng ph ân bổ số 1 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w