1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn

65 385 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán ...• Tham mưu, góp ý với giám đốc về công t

Trang 1

[Type text]

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHN MỘT THÀNH VIÊN KIM DỆT HÀN

Giảng viên hướng dẫn: PHẠM THU HUYỀN

Họ và tên:NGUYỄN THỊ DINH

MÃ SV:1231071185LỚP KT21.K12

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH

MỘT THÀNH VIÊN KIM DỆT HÀN

I Lịch sử hình thành và phát triển:

Giới thiệu chung:

Tên công ty: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KIM DỆT HÀN VIỆTTên tiếng anh: NEETEX HANVIET CO.,LTD

Địa chỉ: 27 Lê Trung Nghĩa, phường 12, quận Tân Bình

Những năm gần đây, dệt may là một trong những ngành kinh tế trọng điểm của Việt Nam Ngày 22 tháng 7 năm 2007, Công ty được công nhận thành lập với hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, với số vốn điều lệ ban đầu 200.000.000 triệu đồng Công ty cung cấp độc quyền kim máy dệt xuất xứ Hàn Quốc, đã và đang gây uy tín với khách hàng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh với chất lượng tot và giá cả hợp lý Bên cạnh mặt hàng chủ đạo, Công ty còn cung cấp các thiết bị, phụ kiện tủ bảng điện, tuy nhiên mặt hàng này chưa được chú trọng lắm

II:Lĩnh vực hoạt động và mục tiêu chính của DN

1 Lĩnh vực hoạt động: Mua bán kim máy dệt, thiết bị, phụ tùng ngành dệt

và ngành điện công nghiệp

2 Mục tiêu chính: Phát triển thị trường ra các khu vực lân cận như Bình Dương, Long An, những khu công nghiệp và cả các tỉnh miền Bắc Tuy khá ưu đãi

về giá, nhưng nhãn hiệu kim máy dệt Hàn Quốc chưa được ưa chuộng như kim Đức, Nhật bởi chất lượng chưa được ưng ý Tuổi thọ của kim ngắn, giá rẻ nên chủ yếu đối tượng khách hàng của công ty là những khách hàng có quy mô nhỏ, thường dệt các mặt hàng đơn giản Vì thế, trong thời gian tới, Công ty tiếp tục mở rộng chủng loại mặt hàng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, để khách hàng có nhiều

sự lựa chọn hơn khi đến với Công ty

III: Quy trình hoạt động

1 Quy trình cung ứng hàng hóa

Kim máy dệt được nhập khẩu từ Hàn Quốc và bán lại cho các công ty, cơ sở dệt trong nước

Trang 3

+ Quy trình mua hàng và thanh toán với nhà cung cấp: hàng nhập khẩu và được thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức chuyển tiện bằng điện (T/T), có thể trả trước hoặc trả sau.

+ Quy trình bán hàng trong nước: khách hàng fax hoặc điện thoại đặt hàng, sau khi nhận đơn hàng, công sắp xếp ngày giao hàng sớm nhất có thể Có thể thu tiền trước nếu đơn hàng lớn, còn lại là trả ngay hoặc trả sau

2 Các sản phẩm, hàng hóa chính: Kim máy dệt, khóa công nghiệp

IV:Tổ chức bộ máy của đơn vị thực tập

1 Sơ đồ bộ máy quản lý

2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban

2.1 Giám đốc cũng là chủ sở hữu của công ty: là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất trong doanh nghiệp Cụ thể như sau:

• Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty;

• Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp;

• Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

• Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

• Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

• Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành thủ tục giải thể hoặc phá sản;

• Và các quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp

2.2 Bộ phận kế toán:

Đây là bộ phận không thể thiếu ở bất kỳ doanh nghiệp nào, với những chức năng và nhiệm vụ cụ thể bộ phận kế toán góp phần trong sự thành công của doanh nghiệp

GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN KẾ

TOÁN

BỘ PHẬN KINH DOANH

BỘ PHẬN THƯ KÝ – HÀNH CHÍNH

Trang 4

• Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán

• Tham mưu, góp ý với giám đốc về công tác kế toán;

• Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động doanh nghiệp;

• Lập các báo cáo thuế có liên quan theo tháng, quý và báo cáo tài chính theo năm theo đúng quy định pháp luật và điều lệ công ty,

• Cung cấp kịp thời thông tin cần thiết về số liệu kế toán cho giám đốc và các bộ phận trong công ty hay cơ quan có liên quan như thuế, bảo hiểm xã hội, lao động

• Dự trù và báo cáo kịp thời tình hình hàng tồn kho cho giám đốc

2.3 Bộ phận kinh doanh:

Bộ phận này rất quan trọng nhất là đối với doanh nghiệp thương mại Chú trọng xây dựng đội ngũ kinh doanh năng động, chuyên nghiệp là chìa khóa thành công của công ty Bộ phận này có chức năng và nhiệm vụ cụ thể như sau:

• Lập kế hoạch kinh doanh, theo dõi và đánh giá thực hiện theo tháng, theo quý, theo năm;

• Thiết lập, giao dịch trực tiếp với khách hàng và phát triển thị trường

• Thực hiện hoạt động bán hàng tới khách hàng nhằm mang lại doanh thu

và lợi nhuận cho doanh nghiệp,

• Kết hợp với bộ phận kế toán để theo dõi quan hệ khách hàng, công nợ và

hỗ trợ cung cấp dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

2.4 Bộ phận thư ký – hành chính:

Bộ phận này hỗ trợ cho giám đốc, kế toán và kinh doanh nhằm thực hiện trôi trải các hoạt động trong doanh nghiệp Như các bộ phận khác, bộ phận thư ký hành chính cũng có những nhiệm vụ như sau:

• Tổ chức sơ tuyển, kiểm tra hồ sơ ứng viên thử việc khi công ty có yêu cầu tuyển người;

• Thực hiện ký hợp đồng, đăng ký lao động và bảo hiểm xã hội cho nhân viên theo quy định của Luật lao động và Bảo hiểm xã hội

• Theo dõi lịch công tác của giám đốc, đặt vé máy bay, phòng khách sạn cho giám đốc hay các nhân viên đi công tác (dưới chỉ đạo của giám đốc)

• Soạn thảo các văn bản hành chính như hợp đồng, thư ngõ

Trang 5

V:Những thuận lợi và khó khăn của DN và phương hướng hoạt động (phát triển) trong thời gian tới

- Chất lượng hàng hóa chưa ổn định, các mặt hàng chưa đa dạng cho khách hàng chọn lựa Đối tượng khách hàng hạn chế bởi quy mô và khả năng cung cấp của Công ty

Trang 6

PHẦN 2 : CÔNG TÁC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

I:Tổ chức công tác kế toán tại DN

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của Công ty tổ chức theo cơ cấu tập trung Đây là hình thức mà toàn bộ các công tác kế toán trong doanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán Vì quy mô công ty nhỏ, ít nhân viên nên bộ phận kế toán làm việc theo cơ chế này, vừa đơn giản mà hiệu quả Bộ phận kế toán chỉ có 3 người, một kế toán trưởng, một kế toán công nợ – doanh thu, một kế toán khác

lo các phần việc còn lại và tổng hợp số liệu

2.2 Kế toán công nợ – doanh thu:

• Theo dõi, lập kế hoạch phải thu, hối thúc thu hồi nợ nhanh chóng, báo cáo đánh giá tình hình thu nợ của khách hàng và nhân viên bán hàng,

Trang 7

• Đánh giá tổng hợp doanh thu bán hàng cho từng nhân viên kinh doanh và từng khách hàng để giám đốc có chính sách cụ thể như khen thưởng, ưu đãi hay ngược lại

• Hạch toán các khoản phải thu và doanh thu, tổng hợp số liệu cho kế toán tổng hợp

• Viết hóa đơn cho khách hàng

2.3 Kế toán tổng hợp:

• Phụ trách kiểm tra và hạch toán tất cả các chứng từ đầu vào

• Theo dõi tình hình tiền mặt và giao dịch ngân hàng

• Hàng ngày hạch toán và tổng hợp số liệu bán hàng từ bên kế toán công nợ đưa qua để đối chiếu ghi vào sổ

• Theo dõi báo tình hình phải trả, và nhận kế hoạch phải thu bên kế toán công nợ

để lên kế hoạch thanh toán cụ thể,

• Cuối tháng, cuối quý thực hiện các báo cáo thuế cần thiết như tờ khai thuế giá trị gia tăng, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và đãm bảo đủ và đúng thời hạn quy định

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 20/03/2006

Theo quyết định này, doanh nghiệp áp dụng các nội dung như sau:

 Hệ thống tài khoản kế toán:

Nhìn chung, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại doanh nghiệp không có gì thay đổi so với quy định, kế toán chỉ chi tiết các khoản mục tiền gửi ngân hàng (chi tiết cho từng ngân hàng)

 Hệ thống báo cáo tài chính:

Niên độ kế toán tại doanh nghiệp bắt đầu 01/01 kết thúc 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ trong sổ sách được ghi theo đơn vị tiền Việt Nam (đồng)

Doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính năm, bao gồm các báo cáo như sau:

- Bảng cân đối kế toán – mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu B03-DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu B09-DN

- Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là 90 ngày từ khi kết thúc năm tài chính

- Nơi nhận báo cáo tài chính: là cơ quan trực tiếp quản lý doanh nghiệp (chi cục thuế quận Tân Bình) và cơ quan thống kê ở nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (Phòng thống kê quận Tân Bình)

Trang 8

- Các chứng từ liên quan đến tiền: phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, giấy nộp tiền

- Các chứng từ liên quan đến hàng hóa: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng

- Yêu cầu chứng từ kế toán phải:

+ Nội dung chứng từ kế toán phải đúng và đủ các chỉ tiêu, chữ viết rõ ràng, không tẩy xóa, sửa chữa, ghi một lần và ghi đủ số liên quy định của từng loại chứng từ

+ Chữ ký trên chứng từ kế toán phải đủ các chữ ký theo đúng chức danh, ký bằng bút bi (không ký bằng mực đỏ, bút chì) Đặc biệt trên hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ có tính chất chi tiền, thủ trưởng đơn vị phải ký trên từng liên

+ Tất cả chứng từ kế toán tập hợp và qua sự kiểm tra của kế toán, đảm bảo các nội dung ghi trên chứng trung thực, hợp pháp và chính xác về số liệu

Quy trình luân chuyển

(1) Người phụ trách lập chứng từ

(2) Kế toán trưởng kiểm tra và ký tên, sau đó trình lên giám đốc ký tên

(3) Phân loại và ghi vào các sổ liên quan

(4) Lưu trữ chứng từ

 Chế độ sổ kế toán:

Công ty thực hiện hình thức kế toán trên máy vi tính đã được cài đặt phần mềm kế toán Smart

Giới thiệu sơ lược về phần mềm:

- Phần mềm cung cấp bởi công ty TNHH Phần mềm năng động Phần mềm Smart xây dựng trên nền tảng Microsoft Visual Studio 2005 và SQL Server

2005 Smart được thiết kế thông minh và linh hoạt phù hợp cho nhiều đối tượng sử dụng như công ty xây dựng, sản xuất, thương mại, dịch vụ

- Mỗi khi có nghiệp vụ kế toán phát sinh, kế toán dùng chứng từ kế toán đã được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ, xác định loại chứng từ, định khoản để nhập

dữ liệu vào máy tính

LẬP (1) KIỂM TRA – KÝ (2) PHÂN LOẠI

GHI SỔ (3)

LƯU TRỮ (4)

Trang 9

- Sau khi thực hiện xong, phần mềm tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp, các sổ chi tiết và các thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ lúc nào cần), kế toán thực hiện các thao tác kết chuyển để in báo cáo Các số dư của các tài khoản ở sổ chi tiết phải khớp với

sổ tổng hợp

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

NHẬT KÝ CHUNG CỦA PHẦN MỀM SMARTGhi chú:

SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT

CHI TIẾT

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

o Bảng thanh toán tiền lương

o Biên lai thu tiền

 Chứng từ dùng để ghi số:

o Phiếu thu

o Phiếu chi

2.1.2 Tài khoản sử dụng:

Số hiệu Tên Tài khoản

2.1.3 Sổ kế toán:

 Sổ quỹ tiền mặt hay Báo cáo quỹ tiền mặt

2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt:

 Thủ tục chi tiền:

Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giám đốc

ký duyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kế toán thanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chi này

Trang 11

Sơ đồ 2.1 – Kế toán chi tiền mặt

 Thủ tuc thu tiền:

Dựa vào Hóa đơn bán hàng Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số tiền Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiền mặt 1 liên

và khách hàng sẽ giữ 1 liên

Trang 12

Sơ đồ 2.2 – Kế toán thu tiền mặt

Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹ tiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và báo quỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân

và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chi kèm theo Báo Cáo quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và ký vào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và tổng giám đốc ký Căn cứ vào đó hàng quý sẽ lập bảng

kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký

Trang 13

 Ngày 05/10/2008, thu tạm ứng của Ngô Thị Nga theo chứng từ số 0004/05 số tiền: 820.000

 Ủy Nhiệm Thu

 Ủy Nhiêm Chi

 Séc

2.2.2 Tài khoản sử dụng:

112111 NH Ngoại Thương TP.HCM

112121 NH Công Thương TP.HCM

112131 NH TECHCOMBANK TP.HCM

112141 NH đầu tư phát triển

112151 NH Hong Kong Bank

112161 Ngân hàng VIB

Tổ

112181 Tiền gửi NH TMCP Á Châu

112191 Tài khoản TGNH Far East

112211 Tiền gửi NH Ngoại Thương TP.HCM

112212 Tiền giữ hộ NH Ngoại Thương

112213 Ngoại Thương EUR

112221 Tiền gửi NH Công Thương TP HCM

112222 Tiền giữ hộ NH Công Thương

112231 NH ANZ

112241 NH Đầu tư phát triển

112251 NH Hong Kong Bank

112252 Giữ hộ NH Hong Kong Bank

112253 Hong Kong và Thượng Hải EUR

112261 Tiền gửi NH VIB

112262 Tiền giữ hộ NH VIB

Trang 14

112271 Tiền gửi NH TMCP Phương Nam CN Lý Thái Tổ

112281 Tiền gửi NH TMCP Á Châu

112283 Á Châu EUR

112291 Tài khoản TGNH Far East

2.2.3 Sổ kế toán:

 Sổ chi tiết TGNH

2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng:

Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bản thanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập Ủy Nhiệm Chi gồm 4 liên chuyển lên cho Tổng Giám Đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt Sau đó kế toán TGNH sẽ gửi Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàng thanh toán tiền cho người bán, sau đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về cho công ty Căn cứ vào Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK 112

Trang 15

Sơ đồ 2.3 – Kế toán chi TGNH

Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có, kế toán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112

Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán TGNH phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế toán của công ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì kế toán phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời

Trang 16

Sơ đồ 2.4 – Kế toán thu TGNH

2.2.5 Ví dụ minh họa:

1.Ngày 10/11/2008, Nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng về khoản tiền mà khách hàng Đỗ Văn Dương gửi trả, số tiền 62.512,49 USD Tỷ giá thực tế (TGTT) 17.481, tỷ giá ghi sổ (TGGS): 17.471

Trang 17

2.3 Kế toán tiền đang chuyển:

2.3.1 Chứng từ sử dụng:

 Phiếu Chi

 Giấy Nộp Tiền

 Biên lai thu tiền

 Phiếu Chuyển Tiền

2.3.2 Tài khoản sử dụng:

Số hiệu Tên Tài khoản

2.3.3 Ví dụ minh họa:

1 Ngày 15/10/2008, thu tiền hoàn trả do chứng từ không khớp của công ty VIKOGLOWIN, chưa nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng theo chứng từ số 0001/10, số tiền 44.549.459

2.4 Kế toán các khoản phải thu và ứng trước:

2.4.1 Kế toán các khoản nợ phải thu:

Nợ phải thu là một bộ phận quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp Nợ phải thu liên quan đến các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trong đó có các

cơ quan chức năng ủa Nhà nước (chủ yếu là cơ quan Thuế)

Trang 18

2.4.1.1 Kế toán phải thu khách hàng:

2.4.1.1.3 Sổ kế toán:

 Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng

2.4.1.1.4 Quy trình kế toán phải thu khách hàng

Đầu tiên kế toán Doanh thu, Thành Phẩm chuyển bộ chứng từ cho kế toán phải thu Kế toán phải thu sẽ kiểm tra lại giá trên hợp đồng với Invoice xem đã khớp chưa

để đòi tiền khách hàng Tiếp theo, kế toán Phải thu sẽ lập Bảng kê chi tiết theo dõi từng khách hàng căn cứ vào thời hạn thanh toán trên Hợp đồng Khi Ngân hàng gửi Giấy Báo Có về, kế toán Phải thu sẽ biết được hóa đơn nào đã được thanh toán và cuối mỗi quý sẽ lập Bảng đối chiếu công nợ Khi quyết toán, kế toán Phải thu sẽ lên chữ T cho TK 131

Trang 19

Sơ đồ 2.5 – Kế toán Nợ phải thu

Trường hợp khách hàng đến hạn chưa thanh toán, Kế toán Phải thu sẽ lập Debit Note ( Giấy Báo Nợ) gửi sang cho khách hàng

2.4.1.2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:

2.4.1.2.1 Chứng từ sử dụng:

 Hóa đơn Giá trị gia tăng

 Tờ khai Thuế Giá trị gia tăng

2.4.1.2.2 Tài khoản sử dụng:

Số hiệu Tên tài khoản

Trang 20

1331 GTGT - Hàng hóa dịch vụ được khấu trừ

Định kỳ hàng quý, công ty lập một bộ hồ sơ xin hoàn thuế gồm:

 Tất cả Bảng kê đầu vào, đầu ra trong Quý

 Bảng chênh lệch giữa số lúc kê khai so với số lúc quyết toán

 Bảng kê chứng minh xuất khẩu

 Tờ đề nghị

 Hạn ngạch xuất khẩu

 Bảng liệt kê các Hóa đơn (của Quý) với số Hóa đơn liên tục ( kể cả Hóa đơn hủy)

 Bảng báo cáo sử dụng Hóa đơn

5 ngày sau khi nộp, nếu hồ sơ có thiếu sót thì Cục thuế sẽ thông báo đề nghị doanh nghiệp bổ sung Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ, Cục Thuế tiến hành kiểm tra và hoàn thuế cho doanh nghiệp

Khi tiến hành khấu trừ thuế GTGT vào số thuế GTGT phải nộp, Kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 3331

Có TK 1331 Khi được Nhà nước hoàn thuế cho số thuế GTGT đầu vào không khấu trừ hết, kế toán sẽ ghi

Nợ TK 111, 112

Có TK 13312.4.2 Kế toán các khoản ứng trước:

2.4.2.1 Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên:

2.4.2.1.1 Chứng từ sử dụng:

 Chứng từ gốc:

o Hóa đơn mua hàng

o Biên lai thu tiền

 Chứng từ dùng để ghi sổ:

o Phiếu Tạm Ứng (Tờ trình xin tạm ứng)

o Bảng thanh toán tiền tạm ứng

Trang 21

o Phiếu Thu, Phiếu Chi

2.4.2.1.2 Quy trình kế toán tạm ứng:

Khi cán bộ hay công nhân viên của bộ phận nào đó có nhu cầu xin tạm ứng sẽ lập một Tờ trình xin tạm ứng rồi đưa Tổng Giám Đốc duyệt Sau khi có chữ ký của Tổng Giám Đốc, Tờ trình sẽ được chuyển xuống phòng kế toán và Kế toán tạm ứng sẽ kiểm tra chữ ký trên Tờ trình, nếu hợp lệ, Kế toán tạm ứng lưu bản gốc và foto một bản chuyển sang Kế toán tiền mặt để lập Phiếu Chi Sau đó Phiếu Chi được chuyển cho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó Phiếu Chi được lưu tại Kế toán tiền mặt

Khi kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập Bảng thanh toán tiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc gồm Hóa đơn, Biên lai thu tiền, cho kế toán tạm ứng Nếu số tiền thực chi lớn hơn số tạm ứng, công ty sẽ làm Phiếu chi xuất quỹ

để hoàn trả cho người tạm ứng Trường hợp khoản tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quỹ hoặc tính trừ lương của người nhận tạm ứng

Cuối tháng, Kế toán tạm ứng lập Bảng cân đối phát sinh công nợ để theo dõi các khoản tạm ứng này

Trang 22

Sơ đồ 2.6 – Kế toán tạm ứng

2.4.2.1.3 Ví dụ minh họa:

Ngày 01/10/2008, chi tạm ứng cho Ngô Thị Nga để thanh toán tiền mua Nguyên vật liệu cho Trung tâm Thiết kế thời trang và Cung ứng theo chứng từ số 0002/05 số tiền: 5.000.000

Nợ TK 141: 5.000.000

Có TK 1111: 5.000.000

Trang 23

Ngày 05/10/2008, thu tạm ứng của Ngô Thị Nga theo chứng từ số 0004/05 số tiền: 820.000

Nợ TK 1111: 820.000

Có TK 141: 820.0002.4.2.2 Kế toán chi phí trả trước dài hạn:

Chi phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê đất, lợi thế thương mại, sửa chữa lớn tài sản cố định và chi phí phân bổ công cụ dụng cụ

Tiền thuê đất thể hiện số tiền thuê đất đã được trả trước Tiền thuê đất trả trước được phân bổ vào Kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng tương ứng với thời gian thuê

Lợi thế thương mại được phản ánh ban đầu khi xác định giá trị doanh nghiệp và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian 8 năm

Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định và công cụ dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá và được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian 2 năm

2.5 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ:

2.5.1 Kế toán nguyên vật liệu:

 Commercial invoice (Hóa đơn thương mại)

 Tờ khai hải quan

 Chứng từ khác (nếu có)

 Chứng từ bên trong công ty:

o Hóa dơn

o Phiếu nhập kho

o Phiếu xuất kho

o Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư theo hạn mức

o Lệnh cấp phát kiêm xuất vật tư thuê ngoài chế biến

o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

2.5.1.2 Tài khoản sử dụng:

Trang 24

152401 Nhiên liệu

Các tài khoản liên

quan

Trang 25

2.5.1.4 Sơ đồ hạch toán:

2.5.1.4.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết ở kho:

ra số tồn kho của từng nguyên phụ liệu, trên từng thẻ kho (trên máy vi tính)

o Cuối kỳ, thống kê kho và kế toán kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho để nhận xét, đánh giá

o Cuối tháng, kế toán nguyên phụ liệu tính số phát sinh nhập – xuất để tính

số tồn kho theo từng mã nguyên phụ liệu và đối chiếu với số trên thẻ kho Nếu có sai sót sẽ tiến hành điều chỉnh

o Cuối quý trên bảng báo cáo nhập – xuất – tồn thể hiện giá trị nguyên phụ liệu phát sinh nhập, đưa vào sử dụng trong kỳ, tồn cuối kỳ

 Đối với phần xuất dùng trong tháng, kế toán căn cứ vào bảng tổng cộng trên bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ Sau

đó tính số tồn kho cuối tháng

Trang 26

 Sau khi lập bảng kê, kế toán sẽ đối chiếu bảng số 03 với bảng kê nhập – xuất – tồn, sổ cái tổng hợp các tài khoản do phần mềm tạo

ra để phát hiện sai sót Ngoài ra, phần mềm còn giúp lập tài khoản chữ T để giúp kế toán kiểm tra số liệu khi nhập chứng từ thật chính xác

2.5.1.4.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên phụ liệu:

kế toán 1 liên, 1 liên để nơi phát hành phiếu, bên nhận hàng giữ 1 liên Dựa vào chứng

từ xuất kho, kế toán kho vào sổ chi tiết TK 152 theo từng mã hàng

Trang 27

Sơ đồ 2.7 – Quy trình nguyên phụ liệu

Trang 28

TK 627 NVL xuất cho may mẫu

TK 157 NVL xuất cho gửi bán

TK 152801 NVL xuất đưa ngoài gia công

2.5.2.3 Miêu tả quy trình kế toán công cụ, dụng cụ:

Khi bộ phận có nhu cầu mua công cụ, dụng cụ, bộ phận đó sẽ làm Tờ trình xin mua đưa cho Giám Đốc ký duyệt Sau khi công cụ, dụng cụ được mua về được nhập vào kho công cụ, dụng cụ Căn cứ vào Hóa Đơn bán hàng , kế toán kho sẽ lập Phiếu Nhập Kho gồm 3 liên: 1 liên lưu tại kho, 2 liên chuyển lên phòng kế toán Dựa vào bộ chứng từ gồm Hóa đơn bán hàng, Tờ trình xin mua, Phiếu Nhập Kho, kế toán công cụ, dụng cụ sẽ Lập tờ trình xin thanh toán đưa TGĐ ký Khi có chữ ký của TGĐ, kế toán tiền mặt sẽ lập Phiếu Chi

Trang 29

Sơ đồ 2.8 – Quy trình kế toán CCDC

Trang 30

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Việc tính khấu hao của các tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

211101 TSCĐ hữu hình- Nhà cửa vật kiến trúc

211201 TSCĐ hữu hình- Máy móc thiết bị

211301 TSCĐ hữu hình- Phương tiện vận tải, truyền dẫn

211401 TSCĐ hữu hình- Thiết bị, dụng cụ quản lý

211501 TSCĐ hữu hình- Cây, súc vật làm việc

211801 TSCĐ hữu hình- khác

213101 TSCĐ vô hình- Quyền sử dụng đất có thời hạn

213201 TSCĐ vô hình- Nhãn hiệu hàng hóa

213301 TSCĐ vô hình- Quyền phát hành

213401 TSCĐ vô hình- Phần mềm máy tính

213501 TSCĐ vô hình- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

213601 TSCĐ vô hình- Bản quyền, bằng sáng chế

213701 TSCĐ vô hình- Công thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế

213801 TSCĐ vô hình- TSCĐ vô hình đang triển khai

214101 Hao mòn TSCĐ hữu hình

214102 Hao mòn TSCĐ đi thuê

214103 Hao mòn TSCĐ vô hình

Trang 31

2.6.4.1 Quy trình TSCĐ tăng do mua sắm:

Trước tiên, Bộ phận có nhu cầu mua TSCĐ sẽ lập Tờ trình xin mua TSCĐ và nộp cho Tổng Giám Đốc duyệt Sau khi được sự chấp nhận của Tổng Giám Đốc, Bộ phận đó sẽ giao nhân viên mua TSCĐ về và nộp bộ chứng từ gồm: Phiếu Nhập, Hóa đơn, Hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu, Tờ trình xin thanh toán… cho Phòng kế toán Kế toán TSCĐ sẽ kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ, sau đó sẽ lưu bộ gốc và photo 1 bộ chuyển sang cho kế toán thanh toán Kế toán TSCĐ nhập liệu vào máy tính

rồi hàng quý lập Bảng Kê và Danh sách theo dõi TSCĐ (có tính khấu hao)

Trang 32

Sơ đồ 2.9 – Quy trình kế toán TSCĐ (1)

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ bộ máy quản lý - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
1. Sơ đồ bộ máy quản lý (Trang 3)
1  Sơ đồ bộ máy - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
1 Sơ đồ bộ máy (Trang 6)
Bảng cân đối số  phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
Bảng c ân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Trang 9)
2.5.1.4. Sơ đồ hạch toán: - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
2.5.1.4. Sơ đồ hạch toán: (Trang 25)
2.5.1.5. Sơ đồ hạch toán chữ T: - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
2.5.1.5. Sơ đồ hạch toán chữ T: (Trang 28)
Bảng chấm công Bảng cân đối công đoạn - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
Bảng ch ấm công Bảng cân đối công đoạn (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN QUÝ II/2008 Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
2008 Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (Trang 44)
BẢNG TỔNG HỢP TÀI KHOẢN QUÝ II/2008 Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
2008 Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (Trang 46)
Sơ đồ 2.11 – Quy trình 154 - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
Sơ đồ 2.11 – Quy trình 154 (Trang 49)
2.11.4. Sơ đồ chữ T: - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
2.11.4. Sơ đồ chữ T: (Trang 51)
2.12.1.2. Sơ đồ chữ T kế toán doanh thu tài chính: - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
2.12.1.2. Sơ đồ chữ T kế toán doanh thu tài chính: (Trang 54)
2.12.3.1.2. Sơ đồ chữ T kế toán thu nhập khác: - công việc kế toán tại công ty tnhh một thành viên kim dệt hàn
2.12.3.1.2. Sơ đồ chữ T kế toán thu nhập khác: (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w