Xí nghiệp chế biến thuỷ sản Xuân Thuỷ là một doanh nghiệp Nhà nớc,với nhiệm vụ thu mua, chế biến thuỷ hải sản, do đó hoạt động sản xuất kinhdoanh của Xí nghiệp bị ảnh hởng rất nhiều vào
Trang 1M C L C Ụ Ụ
M C L CỤ Ụ 1
DANH M C CH VI T T TỤ Ữ Ế Ắ 2
DANH M C S Ụ ƠĐỒ 2
DANH M C BI UỤ Ể 3
DANH M C B NGỤ Ả 4
PhÇn më ®Çu 5
PH N I: KHÁI QUÁT NH NG V N CHUNG V X NGHI P CBTS XUÂN Ầ Ữ Ấ ĐỀ Ề Í Ệ TH Y.Ủ 6
1.1 L ch s truy n th ng v nh h ng phát tri n, c i m môi tr ng v ị ử ề ố à đị ướ ể đặ đ ể ườ à nh ng khó kh n, thu n l i.ữ ă ậ ợ 6
1.2 c i m ho t ng s n xu t kinh doanh t i Xí Nghi p CBTS Xuân Đặ đ ể ạ độ ả ấ ạ ệ Th yủ 7
PH N 2: TH C TR NG M T S PH N HÀNH K TOÁN CH Y U C A N Ầ Ự Ạ Ộ Ố Ầ Ế Ủ Ế Ủ ĐƠ V Ị 12
2.1 Nh ng v n chung v công tác k toán c a n v ữ ấ đề ề ế ủ đơ ị 12
2.1.1 Các chính sách chung 12
2.1.2 T ch c v n d ng h th ng ch ng t k toán.ổ ứ ậ ụ ệ ố ứ ừ ế 14
2.1.3 T ch c v n d ng h th ng t i kho n k toán.ổ ứ ậ ụ ệ ố à ả ế 14
2.1.4 T ch c v n d ng h th ng s sách k toán.ổ ứ ậ ụ ệ ố ổ ế 14
2.1.5 T ch c h th ng báo cáo k toán.ổ ứ ệ ố ế 17
2.1.6 T ch c b máy k toán.ổ ứ ộ ế 17
2.2 Th c tr ng k toán các ph n h nh ch y u c a n v ự ạ ế ầ à ủ ế ủ đơ ị 21
2.2.1 K toán nguyên v t li u, CCDCế ậ ệ 21
Phi u nh pế ậ 25
Phi u xu tế ấ 25
Th khoẻ 25
S k toán chi ti t v t li u, CCDCổ ế ế ậ ệ 25
S k toán t ng h pổ ế ổ ợ 26
B ng t ng h p nh p, xu t, t nả ổ ợ ậ ấ ồ 26
Bi u 1.2 Biên b n nghi m thu h ng hóa nh p khoể ả ệ à ậ 27
27
PHI U XU T KHO Sè phiÕu 22Ế Ấ 31
32
TH NGUYÊN LI U CH NH S 21Ẻ Ệ Í Ố 32
Bi u 1.8 Phi u xu t kho s 40ể ế ấ ố 33
PHI U XU T KHO Sè 40Ế Ấ 33
PHI U XU T KHO Sè 55Ế Ấ 34
PHI U XU T KHO Sè 60Ế Ấ 34
CÔNG TY XNK TH Y S N HÀ N IỦ Ả Ộ 42
2.2.2 K toán ti n l ng v các kho n trích theo l ng.ế ề ươ à ả ươ 44
Céng 57
Sæ c¸i 58
Giám c K toán tr ng Ng i ghi sđố ế ưở ườ ổ 68
PH N 3: NH N XÉT VÀ KI N NGHẦ Ậ Ế Ị 69
3.1 u i m.Ư đ ể 69
3.2.2 Nguyên nhân 72
DANH M C TÀI LI U THAM KH OỤ Ệ Ả 75
Trang 21.2 Trình t ghi s k toán theo hình th c nh t ký chungự ổ ế ứ ậ
1.3 Trình t ghi s k toán theo hình th c k toán trên máy vi tínhự ổ ế ứ ế
1.5 Luân chuy n ch ng t v k toán v t li u, CCDCể ứ ừ ề ế ậ ệ
Trang 3DANH M C BI U Ụ Ể
1.1 Biên b n thu mua nguyên li uả ệ
1.2 Biên b n nghi m thu h ng hóa nh p khoả ệ à ậ
2.1 Gi y ch ng nh n ngh m, thai s n, tai n n lao ngấ ứ ậ ỉ ố ả ạ độ
2.2 Phi u thanh toán tr c p BHXHế ợ ấ
Trang 42.1 B ng chi ti t khoán SP ch bi n tính công L chínhả ế ế ế Đ
2.2 Thanh toán ti n l ng phân x ng ch bi n thánh 8/2013ề ươ ưở ế ế
2.3 B ng xác nh n giá ng y công khoaasn SP 2 t ch bi n SPả đị đơ à ổ ế ế2.4 B ng quy t toán qu l ngả ế ỹ ươ
2.5 B ng phân b ti n l ng v BHXH c a to n Xí nghi pả ổ ề ươ à ủ à ệ
Trang 5Phần mở đầu
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế hàng hoá từ sản xuất nhỏ đi lên sảnxuất lớn XHCN không qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa, Đảng và Nhànớc ta xác định đó là quá trình chuyển hoá nền kinh tế tự túc, tự cấp thành nềnkinh tế hàng hoá Ngay từ đầu quá trình xây dựng nền kinh tế, Đảng và Nhà n-
ớc ta đã chỉ ra phải từng bớc đổi mới ở các Doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu,
đặc điểm nền kinh tế hiện nay và những năm sau này Việc chuyển nền kinh tế
cũ sang nền kinh tế mới (kinh tế thị trờng) là xu hớng tất yếu khách quan baogồm việc mở rộng hàng hoá, tiền tệ, quan hệ thị trờng với các quy luật khắtkhe của nó ngày càng chi phối mạnh mẽ các mặt đời sống – kinh tế – xã hội
đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Một doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng cần tổ chức và phát triển cả
về chiều rộng lẫn chiều sâu, về mặt sản xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiếnbán hàng – dịch vụ và đặc biệt công tác hạch toán kế toán
Cơ chế thị trờng đòi hỏi các Doanh nghiệp sản xuất phải tự chủ kinh tế củamình, lấy thu nhập để bù đắp chi phí và có lãi Để thực hiện đợc điều này đòihỏi các Doanh nghiệp cần phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trìnhsản xuất Doanh nghiệp sản xuất phải kiểm tra (giám đốc) từ khi bỏ vốn ra cho
đến khi tiêu thụ sản phẩm thu hồi vốn về, bảo toàn vốn kinh doanh cho Doanhnghiệp, đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, nâng cao đờisống cho CBCNV và thực hiện tái sản xuất mở rộng Muốn vậy các Doanhnghiệp cần phải tổng hoà nhiều biện pháp trong đó biện pháp quan trọngkhông thể thiếu là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị Hạch toán kế toán là một trong những công cụ có hiệu quả
để phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị một cách khách quan vàgiám đốc quá trình này một cách hiệu quả nhất
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc, mọi hoạt động vàtồn tại của Doanh nghiệp đồng thời chịu sự chi phối của quy luật khách quancủa nền kinh tế thị trờng nh quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh đã buộc cácDoanh nghiệp sản xuất hết sức quan tâm tới việc giảm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm Với một Doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu thờng chiếm một tỉtrọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất Vì vậy quản lý chi phí thực chất làquản lý chi phí về nguyên vật liệu Trong cơ chế thị trờng để tạo một thị trờng
rộng lớn cho sản phẩm của mình Doanh nghiệp phải coi “uy tín - Chất lợng
- Giá cả” là mục tiêu hàng đầu Để đạt đợc điều này trớc hết Doanh nghiệp
phải quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành,nâng cao chất lợng sản phẩm
Trang 6Kế toán với vai trò là công cụ đắc lực, tính toán và quản lý nh thế nào để
đáp ứng đợc yêu cầu trên
Mặc dù thời gian học tập tại trờng: Đạ ọ i h c Cụng nghi p H N i ệ à ộ tuy
không dài nhng với sự giảng dạy, hớng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo đặcbiệt là cô giáo: Ph m Thỳy H ạ à em đã phần nào lĩnh hội đợc những kiến thức
và hiểu biết về Tài chính – Kế toán Bên cạnh đó cùng với sự giúp đỡ nhiệttình của Ban lãnh đạo Xí nghiệp và các anh chị phòng kế toán, trong suốt quátrình thực th c t p ó giỳp em ho n th nh b i ự ậ đ à à à Bỏo Cỏo T t Nghi p ố ệ
Do khả năng có hạn và những hạn chế về mặt hiểu biết trong báo cáo đánhgiá này còn nhiều thiết sót Em rất mong nhận đợc sự góp ý chỉ bảo của cácthầy cô giáo, các anh chị để bản báo cáo này đợc hoàn thiện hơn và cũng là để
bổ sung thêm kiến thức cho bản thân em phục vụ cho công việc học tập cũng
nh công việc sau này
Em xin chân thành cám ơn !
PH N I: KH I QU T NH NG V N CHUNG V X NGHI P CBTS Ầ Á Á Ữ Ấ ĐỀ Ề Í Ệ
XU N TH Y Â Ủ
1.1 L ch s truy n th ng v nh h ng phỏt tri n, c i m mụi tr ng v nh ng khú kh n, thu n l i ị ử ề ố àđị ướ ể đặ để ườ à ữ ă ậ ợ
Xí nghiệp chế biến thuỷ sản Xuân Thuỷ là một doanh nghiệp Nhà nớctrực thuộc Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội Xí nghiệp đợc thành lập
từ năm 1986 đến nay đã đợc 28 năm Trải qua các năm đã đợc thay đổi theo
sự vận động của cơ chế tổ chức doanh nghiệp, từ năm 1986 đến năm 1990 Xínghiệp lấy tên là : Công ty liên doanh thuỷ sản Xuân Thuỷ trực thuộc
huyện Xuân Thuỷ Từ năm 1991 đến năm 1999 là: Công ty chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Xuân Thuỷ trực thuộc Ban tài chính quản trị tỉnh uỷ Nam
Định Từ năm 2000 đến nay là: Xí nghiệp chế biến thuỷ sản Xuân Thuỷ
trực thuộc Công ty Xuất nhập khẩu thủy sản Hà Nội
Trang 7Xí nghiệp chế biến thuỷ sản Xuân Thuỷ là một doanh nghiệp Nhà nớc,với nhiệm vụ thu mua, chế biến thuỷ hải sản, do đó hoạt động sản xuất kinhdoanh của Xí nghiệp bị ảnh hởng rất nhiều vào năng suất nuôi trồng, đánh bắtthuỷ hải sản.
Xí nghiệp có một vị trí địa lý rất thuận lợi, nằm ngay trên trục đờng giaothông chính giữa huyện Xuân Trờng và Giao Thuỷ thuận tiện cho việc vậnchuyển nguyên vật liệu từ nơi khai thác đến doanh nghiệp và vận chuyểnthành phẩm từ doanh nghiệp đến nơi tiêu thụ
Phía nam giáp với vùng biển Giao Thuỷ – Nam Định có khu vực nuôitrồng thuỷ hải sản từ 3.000 - 5.000 ha, có bờ biển dài 30 km cộng với trên 500phơng tiện đánh bắt là vùng cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho Xí nghiệp.Ngoài ra vùng biển Hải Hậu ở phía tây và vùng biển Tiền Hải – Thái Bình ởphía đông cũng đóng góp đáng kể nguyên liệu cho Xí nghiệp, tạo điều kiệncho Xí nghiệp đủ nguyên liệu để sản xuất chế biến
Định hớng sản xuất hàng năm của Xí nghiệp là: Sản xuất từ 1.000 - 2.000tấn thuỷ sản xuất khẩu vào các thị trờng Nhật Bản và Châu Âu
Mặt hàng mà Xí nghiệp CBTS thờng xuyên sản xuất, chế biến đó là cácmặt hàng thuỷ sản đông lạnh để xuất khẩu và tiêu thụ nội địa
Từ khi bắt đầu thành lập đến năm 1989 chính thức đi vào hoạt động, côngsuất chế biến của Xí nghiệp đã đạt 200-300 tấn/năm Đến năm 1993 do vùngnuôi trồng thuỷ hải sản đợc mở rộng Xí nghiệp nâng cấp thiết bị máy móc làmcho công suất đạt 500tấn/năm
Tháng 6/2000 năng suất lao động của Xí nghiệp đạt 700tấn/năm Xínghiệp là một đơn vị kinh tế có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có tàikhoản mở tại Ngân hàng có con dấu riêng để phục vụ cho công tác giao dịch
ký kết hợp đồng với khách hàng và các nhà cung cấp, thực hiên các khoản nộp
1.2 c i m ho t ng s n xu t kinh doanh t i Xớ Nghi p CBTS Xuõn Đặ để ạ độ ả ấ ạ ệ
Trang 8của Tổng công ty thuỷ sản Việt Nam thì Xí nghiệp chế biến thuỷ sản XuânThuỷ có nhiệm vụ thu mua thuỷ hải sản cho toàn bộ ng dân và ngời sản xuấttrên địa bàn nhằm giải quyết đầu ra cho ngời sản xuất Đồng thời sơ chế cácloại nguyên liệu thu mua đợc qua dây chuyền sơ chế để nâng cao chất lợng,giá trị thuỷ sản, phục vụ tốt nhất cho yêu cầu tiêu dùng nội địa đặc biệt là xuấtkhẩu ra thị trờng thế giới để thu ngoại tệ cho Nhà nớc, tăng tích luỹ cho bảnthân Xí nghiệp, đảm bảo việc làm và thu nhập cho ngời lao động, có nghĩa vụtài chính đối với ngân sách Nhà nớc, đóng góp một phần vào sự nghiệp pháttriền kinh tế xã hội đất nớc.
Trớc đây Xí nghiệp tiếp quản quy trình sản xuất cũ, máy móc thiết bị còn
cũ kỹ, lạc hậu, cồng kềnh chiếm diện tích mặt bằng khá lớn, hiệu quả sản xuấtkhông còn phụ hợp với những sản phẩm chế biến do Xí nghiệp sản xuất ra nhbây giờ Vì vậy hiện nay Xí nghiệp đã thay đổi toàn bộ quy trình công
nghệ và máy móc mới để đa vào sản xuất những mặt hàng có giá trị gia tăng.1.2.2 c i m c a s n ph m.Đặ đ ể ủ ả ẩ
Tổ chức sản xuất bằng nguyên vật liệu trực tiếp thu mua trên địa bàn toàntỉnh Nam Định và địa bàn lân cận để sản xuất ra các mặt hàng phục vụ choxuất khẩu và tiêu thụ nội địa
Những mặt hàng nguyên liệu thu mua:
1.3 C c u t ch c b mỏy qu n lý c a cụng ty ơ ấ ổ ứ ộ ả ủ
Trớc kia bộ máy quản lý của Xí nghiệp cồng kềnh và sự nhạy bén với cơchế thị trờng còn hạn chế Nhng để phù hợp với nền kinh tế mới “Kinh tế mở”
Trang 9Xí nghiệp đã không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý ngày càng gọn nhẹ,thống nhất mà lại có hiệu quả.
Hiện nay bộ máy quản lý của Xí nghiệp đợc phân ra thành từng phòngban và từng bộ phận khác nhau Tuy các phòng ban đợc xác định riêng biệt,phạm vi và quyền hạn cụ thể nhng vẫn giữ đợc mối quan hệ thống nhất, đảmbảo sự phối hợp nhịp nhàng trong các hoạt động điều hành và công tác sảnxuất kinh doanh đợc thuận lợi, dễ dàng Cùng với sự đoàn kết của cán bộ côngnhân viên trong Xí nghiệp nên đạt hiệu qủa kinh tế cao để từ đó thấy đợc trongsản xuất kinh doanh cần giúp đỡ cho quá trình hoạt động tốt hơn
Trang 10Xuất phát từ những đặc điểm của Xí nghiệp đã nêu ở trên, do vậyviệc tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp đợc tổ chức theo mô hình quản lýtập trung nh sau:
Ban giám đốc: gồm Giám đốc và các phó giám đốc
- Giám đốc:
Là đại diện pháp nhân của Xí nghiệp, có quyền điều hành cao nhất trong
Xí nghiệp, tổ chức chỉ đạo mọi hoạt động của Xí nghiệp theo đúng chính sách,chế độ hiện hành của Nhà nớc, Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Tổng giám
đốc, trớc pháp luật về mọi hoạt động của Xí nghiệp, đồng thời đại diện choquyền lợi của toàn bộ CBCNV toàn Xí nghiệp
- Các phó giám đốc:
Theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc có nghĩa vụ giúp việc choGiám đốc, có trách nhiệm hoàn thành công việc đợc giao, thay mặt Giám đốcgiải quyết công việc khi Giám đốc vắng mặt, đồng thời có quyền điều hànhcác phòng ban trong phạm vi, quyền hạn của mình
- Phòng tổ chức hành chính:
Tham mu cho Giám đốc về công tác, tổ chức cán bộ lao động, tính lơng,
đào tạo, quản lý mạng lới tham gia, công tác bảo vệ, khen thởng kỷ luật
- Phòng tài vụ:
Có trách nhiệm tham mu và giúp Giám đốc quản lý toàn bộ vốn của Xínghiệp, chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về thực hiện chế độ hạch toán kế toáncủa Nhà nớc, kiểm tra thờng xuyên việc sử dụng thu chi của Xí nghiệp, tăng c-ờng công tác quản lý vốn, sử dụng vốn có hiệu quả để bảo toàn và phát triểnvốn kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế hàng tháng giúp Giám đốc raquyết định kinh doanh Đồng thời phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác
để tạo điều kiện thuận lợi cho Xí nghiệp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh cóhiệu quả theo đúng chế độ quy định của Nhà nớc
- Phòng kinh doanh:
Có nhiệm vụ tham mu cho Giám đốc về các nhiệm vụ trong kinh doanh,tìm kiếm thị trờng đầu vào, đầu ra, nghiên cứu giá cả để lập ra các phơng ánkinh doanh, phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để thực hiện tốt nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
- Phòng KCS :
Có nhiệm vụ tham mu và giúp Giám đốc trong công tác xây dựng vàquản lý quy trình sản xuất, tiêu chuẩn, quy cách sản phẩm để đảm bảo tốt choviệc tiêu thụ sản phẩm đồng thời quản lý tốt máy móc thiết bị để đảm bảo chocông tác sản xuất đợc thờng xuyên, liên tục, thờng xuyên nghiên cứu, cải tiếnmáy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động tăng hiệu quả sử dụng máymóc thiết bị
Trang 11- Phân xởng chế biến:
Gồm có ban quản đốc và 2 tổ chế biến, phân xởng này có nhiệm vụ saukhi tiếp nhận nguyên liệu thì tiến hành chế biến, phân loại, cấp đông, đónggói
- Phân xởng cơ điện lạnh:
Gồm có ban quản đốc, tổ điện cơ, tổ lạnh, tổ sửa chữa Phân xởng này cónhiệm vụ đảm bảo cho hệ thống lạnh, hệ thống i n ho t ng th ng xuyờnđ ệ ạ độ ườliờn t c, kh c ph c nhanh nh t cỏc s c , ỏp ng yờu c u s n xu t c a Xớụ ắ ụ ấ ự ố đ ứ ầ ả ấ ủnghi pệ
1.4 K t qu ho t ng s n xu t kinh doanh c a Xớ nghi p m t s n m ế ả ạ độ ả ấ ủ ệ ộ ố ă
Doanh thu thuần 19.944.698.10
thuế
7.986.372.865 9.870.019.364 1.883.646.499 1.236
Nộp ngõnsỏch 2.236.184.402 2.763.605.422 527.421.020 1.2358Lợi nhuận thuần
sau thuế
5.750.188.163 7.106.413.942 1.356.225.779 1.2358
Trang 12(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011, 2012)
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy Xí nghiệp CBTSXuân Thủy mới chỉ 2 năm 2011-2012 đã cho thấy sự phát triển đáng kể.Doanh thu 2012 so với năm 2011 tăng 3.617.646.510 đồng tương ứng với24.2%.Tuy doanh thu tăng cao nhưng chi phí lại lớn do đó mà lợi nhuận sauthuế năm 2012 so với 2011 chỉ tăng 1.356.225.779 đồng, tương ứng với23.58% Nộp ngân sách nhà nước năm 2012 so với năm 2011 tăng527.421.020 đồng
Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi và bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp
-Đơn vị tiền tệ được sử dụng để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
là Đồng Việt Nam
Các nghiệp vụ phát sinh không phải là Đồng Việt Nam được quy đổithành Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh
Trang 13Chênh lệch tỷ giá phát sinh thực tế và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lạicác khoản công nợ được hạch toán vào thu thập và chi phí tài chính trongnăm tài chính này.
- Niên độ kế toán: niên độ kế toán Xí nghiệp áp dụng bắt đầu từ ngày 01tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm
Các chính sách kế toán khác
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khaithường xuyên : theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tìnhhình nhập, xuất, tồn kho vật tư hàng hóa trên các tài khoản kế toán hàng tồnkho => Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàngtồn kho một cách kịp thời cập nhật, theo phương pháp này tại bất kỳ thờiđiểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từngloại hàng tồn kho
- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Được tính theo giá gốc
+ Phương pháp tính giá xuất kho hàng : Theo phương pháp thực tế đíchdanh
+ Phương pháp tính giá hàng xuất kho: theo phương pháp giá thực tếđích danh Theo phương pháp này thì khi xuất hàng ở lô nào thì lấy đúng giámua (nhập) thực tế của lô đó để tính trị giá thực tế vật tư, hàng hóa xuấtdùng cho đối tượng sử dụng.
- Xí nghiệp căn cứ vào bảng báo giá của công ty bao gồm giá vốn và giábán để hạch toán
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
Trang 14- Hình thức bán hàng: Bán buôn trực tiếp qua kho và vận chuyểnthẳng.
- Phương pháp chi tiết bán hàng: phương pháp thẻ song song
2.1.2 T ch c v n d ng h th ng ch ng t k toán ổ ứ ậ ụ ệ ố ứ ừ ế
Xí nghiệp áp dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định số 15/2006 QĐ BTC của Bộ Tài Chính và các văn bản pháp lý có liên quan Ngoài ra để phùhợp với đặc điểm hạch toán tại Xí nghiệp thiết kế một số mẫu chứng từriêng
-2.1.3 T ch c v n d ng h th ng t i kho n k toán ổ ứ ậ ụ ệ ố à ả ế
Xí nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản cấp một và cấp hai trên cơ sởnhững qui định về hệ thống tài khoản chung cho các doanh nghiệp do Bộ TàiChính ban hành, Xí nghiệp còn mở chi tiết một số tài khoản cấp ba và cấpbốn để phù hợp với điều kiện hạch toán thực tế yêu cầu quản lý
2.1.4 T ch c v n d ng h th ng s sách k toán ổ ứ ậ ụ ệ ố ổ ế
- Hi n nay Xí nghi p ang áp d ng hình th c ghi s l Nh t ký chungệ ệ đ ụ ứ ổ à ậ
k t h p v i ghi s trên máy vi tính thông qua ph n m m k toán SIS Novaế ợ ớ ổ ầ ề ế2012
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
- Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ tổng hợp gồm:
Sổ Nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo
Trang 15quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc ghi Sổ cái Số liệu trên sổ nhật kýchung dùng để phản ánh vào sổ cái.
Sổ nhật ký đặc biệt : là sổ kế toán ghi chép và theo dõi những đối tượng
kế toán có số lượng phát sinh lớn như tiền mặt, tiền gửi, bán hàng
Sổ cái : là sổ tổng hợp theo dõi tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo từng tài khoản Như: TK 511, 131, 156, 641, 642, 632
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: là sổ kế toán được mở ra để ghi chép vàtheo dõi sự biến động ngày hàng của từng đối tượng tài sản trong doanhnghiệp bao gồm : Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, bảngtổng hợp chi tiết bán hàng
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.2 .Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Trang 16(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn
cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản
kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ
kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳkhối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu
để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp
do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảngcân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lậpcác Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảngcân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt saukhi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Cùng với Nhật ký chung Xí nghiệp còn sử dụng hình thức ghi sổ trênmáy vi tính
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 17Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi đối chiếu Ghi cuối tháng
2.1.5 T ch c h th ng báo cáo k toán ổ ứ ệ ố ế
Công ty thực hiện lập và nộp báo cáo kế toán theo đúng quy định hiệnhànhcủa Bộ tài chính Một số báo cáo kế toán tại Công ty như:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN)+ Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02 – DN)+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DN)+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DN) Ngoài ra Công ty còn lập thêm báo cáo công nợ, …để phục vụ tốt hơncho công tác quản trị trong công ty.Báo cáo tài chính của công ty do kế toántrưởng lập Và các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được lập đúng theo mẫu
2.1.6 T ch c b máy k toán ổ ứ ộ ế
S 1.4 B máy k toán c a Xí nghi pơ đồ ộ ế ủ ệ
KÕ to¸n tæng hîp vµ kiÓm
tra
Trang 18Phòng kế toán của Xí nghiệp gồm có 8 ngời Trong đó: có 1 kế toán ởng, 1 kế toán tổng hợp, 1 thủ quỹ và 5 kế toán viên thực hiện các phần hành.
tr-T tấ cả đều đã đợc qua đào tạo cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán, cótrình độ vững vàng, có kinh nghiệm thực tế đủ khả năng đáp ứng đợc yêu cầucủa Xí nghiệp
Để thực hiện chức năng quản lý tài chính của Xí nghiệp thì nhiệm vụ củatừng ngành trong bộ máy kế toán đợc phân công cụ thể nh sau:
* Kế toán trởng:
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc Xí nghiệp về toàn bộ công tác tài chính
kế toán của Xí nghiệp, tình hình hoạt động của phòng kế toán
- Tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán của Xínghiệp phù hợp với tổ chức kinh doanh của Xí nghiệp, đúng pháp lệnh kế toánthống kê do Nhà nớc quy định
- Hớng dẫn chỉ đạo việc mở rộng các loại sổ kế toán, ghi chép và tínhtoán, phản ảnh trung thực, chính xác, kịp thời và đầy đủ toàn bộ tài sản, quátrình vận động của tài sản, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp
- Lập và theo dõi thực hiện kế hoạch tài chính của Xí nghiệp, trực tiếpgiải quyết các vấn đề liên quan đến sản xuất kinh doanh, các khoản phải nộpngân sách Nhà nớc, các khoản tín dụng, các hợp đồng kinh tế, các mối quan
hệ với các cơ quan tài chính, thuế , bảo hiểm, ngân hàng
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc Xí nghiệp về công tác kiểm kê, côngtác báo cáo tài chính kế toán, thống kê và quyết toán của Xí nghiệp, công táckiểm tra kế toán trong Xí nghiệp và việc chấp hành chính sách đối với ngờilao động, các chế độ thể lệ tài chính, kế toán trong Xí nghiệp
- Chịu trách nhiệm về việc bảo quản, lu trữ tài liệu kế toán trong Xínghiệp theo quy định của Bộ tài chính và có nhiệm vụ bồi dỡng thêm nghiệp
vụ về tài chính kế toán cho đội ngũ nhân viên làm công tác kế toán để đáp ứng
đợc nhiệm vụ do Xí nghiệp giao
- Căn cứ vào các điều kiện và tình hình thực tế việc hoạt động sản xuấtkinh doanh của Xí nghiệp thờng xuyên phân tích và đánh giá về tình hình tàichính kế toán để tham mu cho giám đốc Xí nghiệp lãnh đạo nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh có hiệu quả
Thủ quỹ
Trang 19- Ký duyệt kiểm tra trên tất cả các chứng từ kế toán, thống kê, các báocáo tài chính kế toán, thống kê trong nội bộ Xí nghiệp cũng nh với cơ quancấp trên, cơ quan Nhà nớc theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê
- Ghi chép kiểm tra, theo dõi ghi sổ kế toán và quản lý tài khoản tiền
l-ơng, BHXH, BH ytế, kinh phí công đoàn
- Theo dõi và kiểm tra, bảo quản, lu trữ tất cả các chứng từ có liên quan
đến tiền lơng, BHXH, kinh phí công đoàn, các hợp đồng về lao động, cácquyết định, các giấy tờ khác có liên quan đến BHXH, tiền lơng, BH Ytế
- Đảm bảo an toàn quỹ tiền mặt, giữ bí mật thu chi, tồn quỹ
- Theo dõi ghi chép sổ chi tiết, lu trữ các loại sổ sách, chứng từ thuộcphần việc đợc phân công
Trang 20- Cung cấp các thông tin về tình hình quản lý nguyên vật liệu, vật t trongquá trình sử dụng và dự trữ trên cơ sở định mức tiêu hao, định mức tồn kho, từ
đó phát hiện tình trạng thừa, thiếu, kém phẩm chất để có biện pháp quản lýphù hợp
- Kiểm tra thờng xuyên, lu trữ bảo quản tốt các chứng từ, sổ sách kế toánthuộc phần việc đợc phân công
* Kế toán Tài sản cố định:
- Phân loại, đánh giá đúng TSCĐ theo chế độ hiện hành, thờng xuyêntheo dõi, ghi chép các thông tin về nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại,nguồn hình thành, bộ phận sử dụng TSCĐ, phơng pháp tính và phân bổ khấuhao
- Ghi chép các nghiệp vụ về tăng, giảm TSCĐ trên hệ thống sổ kế toántổng hợp và ghi sổ chi tiết theo đúng chế độ và tính đặc thù của Xí nghiệp vềTSCĐ
- Thực hiện đúng chế độ báo cáo TSCĐ đáp ứng yêu cầu quản lý Bảoquản lu trữ tốt các chứng từ sổ sách thuộc phần việc đợc phân công
* Kế toán tiêu thụ thành phẩm và thanh toán công nợ:
- Căn cứ vào các hợp đồng mua bán để lập chứng từ bán hàng, tiến hànhghi các sổ chi tiết giá vốn, doanh thu
- Mở sổ chi tiết thanh toán cho từng khách hàng, nhà cung cấp, thờngxuyên đối chiếu về số liệu thanh toán và công nợ với khách hàng
- Theo dõi và đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng, tình hínhbiến động giá cả thị trờng để lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảmgiá hàng tồn kho
- Ghi chép đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ bán hàng tổng hợp số liệu làmcơ sở cho việc lập báo cáo tiêu thụ
* Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
- Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp đến sản xuất theo từngphân xởng, ca sản xuất
- Tính toán và phân bổ các lao vụ sản xuất phụ cho sản phẩm tính giátheo từng phân xởng, ca sản xuất
- Xác định chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ và tính giá thành sảnphẩm hoàn thành trong kỳ
- Ghi chép đầy đủ chính xác số liệu trên sổ chi tiết, lập thẻ tính giá chotừng sản phẩm hoàn thành
- Bảo quản, lu trữ các chứng từ sổ sách thuộc phần việc đợc phân công
Trang 212.2 Th c tr ng k toỏn cỏc ph n h nh ch y u c a n v ự ạ ế ầ à ủ ế ủ đơ ị
2.2.1 K toỏn nguyờn v t li u, CCDC ế ậ ệ
2.2.1.1 c i m c a nguyờn v t li u.Đặ đ ể ủ ậ ệ
Nh đã biết, Xí nghiệp CBTS Xuân Thuỷ có nhiệm vụ chế biến các mặt hàng
đông lạnh phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Do vậy nguyên vậtliệu của Xí nghiệp phải là thuỷ hải sản tơi sống
Mặt khác chất lợng của nguyên vật liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợngsản phẩm sản xuất ra Do vậy nếu nguyên vật liệu không đợc bảo quản tốt sẽ
đẫn đến tình trạng hao hụt, ảnh hởng nghiêm trọng đến chất lợng sản phẩm 2.2.1.2 Phõn lo i nguyờn v t li u, CCDC t i Xớ nghi p.ạ ậ ệ ạ ệ
* Nguyên vật liệu chính bao gồm: Tôm, cá các loại, mực xuất khẩu, ngao
Trong đó nguyên vật liệu đợc sử dụng chủ yếu nhất là: tôm, trong tôm cũng
đ-ợc chia thành nhiều loại
+ Yêu cầu nguyên vật liệu chính phải tơi, không ơn thối và luôn đợc bảoquản bằng đá lạnh trong thùng cách nhiệt
Ngoài những nguyên vật liệu chính tôm, cá, mực thì Xí nghiệp phải sửdụng các loại vật liệu phụ, công cụ dụng cụ nh:
Trang 22- Xăng
* Công cụ dụng cụ:
- Bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm: túi PE, dây đai PP, thùngcarton, hộp carton, tem nhãn sản phẩm
- Phụ tùng thay thế cho máy móc, thiết bị: Vòng bi, dây curoa, Séc măng,lá van
- Dụng cụ khác: Rổ, rá, cân, chậu, xô
* Các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên nhằm sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
- Các sản phẩm chính của Xí nghiệp
+ Tôm nguyên con (HOSO) sản xuất cho các mặt hàng tôm su, tôm he vàphân theo các cỡ: 8-12 con/kg
13-15 con/kg16-20 con/kg21-31 con/kg
+ Tôm A1: là loại tôm còn tơi và đợc bỏ đầu xếp theo các cỡ theo quy định nh
23-30con/kg 31-40con/kg 41-50con/kg chủ yếu sản xuất trên các loại tôm sú, tôm he,tôm rảo
+ Tôm A2: là loại tôm bóc vỏ, bỏ đầu sản xuất theo các cỡ
Các cỡ này đợc bỏ đầu, bóc vỏ, rút ruột và kí hiệu là PD
Các cỡ 91-120, 100-200, 200-300, 300-500 và vụn đợc bóc vỏ, bỏ đầu kí hiệuPUD
VD:
Tôm sú A1 cỡ 8-12 kí hiệu: A1T8-12
Tôm sú A2 cỡ 13-15 rút ruột kí hiệu: A2PDT13-15
Tôm rảo A2 cỡ 200-300 kí hiệu: A2PUDL200-300
Các loại tôm trên đợc sản xuất theo Block (dạng đóng gói theo bánh tôm
đợc bao quanh bởi nớc đá) hay dạng IQF cấp đông rời từng con
* Phế liệu:
Trang 23Là những vật liệu đợc thải ra trong quá trình sản xuất của Xí nghiệp.Chúng đã mất phần lớn tính năng, tác dụng ở Xí nghiệp phế liệu thu hồi chủyếu là vỏ tôm và đầu tôm.
Đối với nguyên vật liệu chính là: tôm, cá thì giá mua thực tế là giá thoảthuận giữa Xí nghiệp với ngời bán Căn cứ để xây dựng giá thoả thuận là dựavào phơng án giá của Xí nghiệp đã xây dựng cộng với chi phí vận chuyển bốc
dỡ (nếu cú)
Đối với vật liệu xuất kho: Xí nghiệp sử dụng phơng pháp giá bình quângia quyền Xí nghiệp sử dụng giá bình quân của từng thứ nguyên liệu vật liệu
và công cụ dụng cụ trong thời gian một tháng
Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế
Do nguyên vật liệu chính của Xí nghiệp là sản phẩm tơi sống nên không
có vật liệu tồn kho đầu kỳ Do vậy thực chất tính đơn giá bình quân là căn cứvào tổng trị giá mua chia cho tổng số lợng mua
Đơn giá mua tôm he bình quân = = 50.00đ
(W, WH) 6.592,4
1.800.000
Đơn giá mua khay nhựa Miền Nam = = 18.000đ
100
Trang 24Xí nghiệp căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất ngày để tính toán sổnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất dùng cho từng ngày trong tháng theo
số lợng và cuối tháng đợc máy tính hỗ trợ, kế toán xác định trị giá nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ xuất dùng bằng công thức sau:
2.2.1.4 K toỏn chi ti t nguyờn v t li u CCDC t i Xớ nghi p.ế ế ậ ệ ạ ệ
Hiện nay Xí nghiệp đang sử dụng hạch toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ theo phơng pháp ghi thẻ song song
Theo phơng pháp này, để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế xuất nhập tồnkho vật liệu, công cụ dụng cụ ở kho thủ kho phải mở theo kho để ghi chép cả
về số lợng và giá trị từng loại, từng thứ vật t và tính giá cho vật liệu, công cụdụng cụ khi xuất kho
ở kho: Mở sổ theo dõi về mặt số lợng
ở phòng kế toán: ghi chép cả số lợng và giá trị của từng thứ vật liệu
Trình tự ghi sổ:
- ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập – xuất – tồnkho vật liệu về mặt số lợng Thủ kho mởthẻ kho cho tờng loại, tứng thứ vậtliệu Sau khi thực hiện nghiệp vụ nhập – xuất vật t, thủ kho sẽ ghi số lợngthực nhập, thực xuất vào thẻ kho Hàng ngày thẻ kho đợc chuyển toàn bộxuống phòng kế toán, trong đó bao gồm cả các chứng từ nhập, xuất kho vậtliệu, công cụ dụng cụ
- ở phòng kế toán: Mở sổ (thẻ) chi tiết vật liệu cho từng loại, từng thứ vật
t tơng ứng với thẻ kho mở tại kho, sổ (thẻ) này có nội dung tơng ứng nh thẻkho mở tại kho nhng theo dõi cả về nội dung và giá trị
Hàng ngày (hoặc định kỳ) khi nhận đợc các chứng từ nhập, xuất kho dothủ kho chuyển tới, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá tính thànhtiền để làm căn cứ ghi sổ kế toán Cuối tháng kế toán cộng sổ để tính ra tổnghợp nhập, tổng số xuất và số tồn của từng loại vật t rồi đối chiếu với thẻ khocủa thủ kho, từ đó kế toán lập báo cáo kế toán tổng hợp nhập – xuất tồn vềmặt giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán phân xởng Các kế toán còn phảitổng hợp số liệu để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu
Sau đây là một số nghiệp vụ kinh tế phản ánh tình hình nhập xuất nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ tại Xí nghiệp chế biến thuỷ sản Xuân Thuỷ
Trang 25Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là các loại tôm, cá, mực làvậy để phù hợp với việc sản xuất, kinh doanh bộ phận kế toán vật t của Xínghiệp đã mở các tài khoản kế toán nh sau:
152: nguyên liệu, vật liệu
1521- nguyên liệu chính: theo dõi toàn bộ việc nhập, xuất, tồn: cá, mực, tômcủa Xí nghiệp
1522 - vật liệu phụ: theo dõi toàn bộ việc nhập, xuất vật liệu phụ của Xínghiệp nh: xà phòng, phèn chua, clorine
1523 - Nhiên liệu: theo dõi toàn bộ việc nhập, xuất nhiên liệu phục vụ cho quátrình sản xuất, kinh doanh của Xí nghiệp nh xăng, dầu
1524 - chi phí thu mua nguyên liệu chính: theo dõi toàn bộ các chi phí thumua nguyên liệu chính trong kỳ của Xí nghiệp
153: Công cụ, dụng cụ
1531 – Công cụ, dụng cụ, phụ tùng: theo dõi toàn bộ việc nhập, xuất, tồn cáccông cụ dụng cụ, phụ tùng phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh của Xínghiệp
1532 – Bao bì: theo dõi toàn bộ việc nhập, xuất, tồn bao bì đóng gói phục vụcho sản xuất kinh doanh chính của Doanh nghiệp
Nội dung phản ánh các tài khoản trên theo phơng pháp hạch toán kê khaithờng xuyên, trình tự hạch toán nhập xuất vật liệu, công cụ dụng cụ nh sau:a/ Thủ tục nhập
Theo chế độ kế toán quy định: tất cả các nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ về đến Xí nghiệp đều phải qua kiểm nghiệm, đánh giá, phân loại rồi mớilàm thủ tục nhập kho ở Xí nghiệp nguyên tắc này đợc đảm bảo tuyệt đối vìnếu nguyên liệu nhập kho không đảm bảo theo đúng quy định phẩm chất thì
sẽ ảnh hởng rất nghiêm trọng đến quá trình chế biến, chất lợng sản phẩm vàquá trình bảo quản
S 1.5 Luõn chuy n ch ng t v k toỏn v t li u, CCDCơ đồ ể ứ ừ ề ế ậ ệ
Phi u nh pế ậ Th khoẻ Phi u xu tế ấ
Trang 26C¨n cø vµo sè liÖu th¸ng 8 n m 2013ă t¹i XÝ nghiÖp CBTS Xu©n Thuû
Bi u 1.1 Biên b n thu mua nguyên li uể ả ệ
§Þa chØ: §éi 4 – Giao Nh©n – Giao Thuû – Nam §Þnh
H×nh thøc thanh to¸n: TiÒn mÆt
B ng t ng h p nh p, xu t, t nả ổ ợ ậ ấ ồ S k toán t ng h pổ ế ổ ợ
Trang 27B»ng ch÷: Ba ngµn bèn tr¨m ba m¬i chÝn c©n b¶y l¹ng /.
(kí,ghi rõ h tên) (kí,hi rõ h tên) (kí,ghi rõ h tên) (kí,ghi rõ h tên) (kí,ghi rõ h ọ ọ ọ ọ ọ tên)
Bi u 1.2 Biên b n nghi m thu h ng hóa nh p khoể ả ệ à ậ
Trang 28
CÔNG TY XNK THỦY SẢN HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1/ Phßng kinh doanh: NguyÔn Xu©n H»ng
2/ Phßng tµi vô: NguyÔn ThÞ Ph¬ng
2 ChÊt lîng : §¹t yªu cÇu nhËp kho
Ngêi b¸n Thñ kho B¶o vÖ P.kinh doanh P.t i v à ụ
(kí, h tên) (kí, h tên) (kí, h tên) (kí, h tên) (kí,h tên) ọ ọ ọ ọ ọ
Trang 29Họ tên ngời giao hàng : Nguyễn Hùng Vơng
Địa chỉ : Đội 4 – Giao Nhân – Giao Thuỷ – Nam Định
Diễn giải: Nhập mực của Ô.Vơng – Giao Nhân theo BB số 50 ngày22/8/2013
Nhập tại kho: Ông Lê Văn Tuấn
Ngời giao hàng Ngời lập phiếu Th kho ủ Kế toán trởng TT đơn vị
(kớ, h tờn) (kớ, h tờn) (kớ, h tờn) (kớ, h tờn) ọ ọ ọ ọ (kớ,h tờn) ọ
Tại phiếu nhập kho số 09: Nhập vật t của ông Thuận HĐ 0095259 ngày
Trang 30Tên đơn vị : Xí nghiệp chế biến thuỷ sản Xuân Thuỷ
Địa chỉ : Xuân Vinh – Xuân Trờng – Nam Định
Số tài khoản: 421101000001 tại NHNN&PTNT huyện Xuân Trờng
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST : 0100102848003
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu ba trăm hai mơi ngàn năm trăm đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(kớ,ghi rừ h tờn) (kớ,ghi rừ h tờn) (kớ,ghi rừ h tờn) ọ ọ ọ
Họ tên ngời giao hàng : Nguyễn Đức Thuận
Địa chỉ: Phòng kinh doanh
Diễn giải: Ô.Thuận nhập vật t HĐ 003652 ngày 24/8/2013
CH Nguyễn Thị Hạt – Giao Thuỷ – Nam Định
Nhập tại kho : Ông Nguyễn Xuân Khởi
Mã
Trang 31Tổng cộng 4.320.500
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu ba trăm hai mơi ngàn năm trăm đồng chẵn./.
Ngời giao hàng Ngời lập phiếu Thủ kho Kế toán trởng TTđơn vị
(kớ,h tờn) (kớ,h tờn) (kớ,h tờn) (kớ,h tờn) ọ ọ ọ ọ (kớ,h tờn) ọ
Diễn giải: Xuất kho phục vụ sản xuất thẻ NLC số 21 ngày 22/8/2013
Xuất tại kho : Lê Văn Tuấn (KO2)
Trang 32KÌm theo thÎ xuÊt nguyªn liÖu chÝnh sè 21 nh sau:
Tªn nguyªn liÖu : Mùc èng Tæng sè : 3.439,7 BÓ chøa: ChÊt lîng : NhËp ngµy : 22/8 XuÊt ngµy : 22/8
TT thu mua Ng i l p phi u Th kho ườ ậ ế ủ
(kí,ghi rõ h tên) (kí,ghi rõ h tên) (kí,ghi rõ h tên) ọ ọ ọ
§èi víi viÖc xuÊt kho c«ng cô dông cô t¹i XÝ nghiÖp cã t×nh h×nh nh sau:C¨n cø vµo phiÕu xuÊt kho sè 40
Trang 33DiÔn gi¶i: Bµ Hoµ nhËn vËt t phôc vô s¶n xuÊt PXL 22/8 ng y 24/3/2013à
XuÊt t¹i kho: NguyÔn Xu©n Khëi (KO1)
Ng i l p phi u Ng i nh n Th kho K toán tr ng TT n v ườ ậ ế ườ ậ ủ ế ưở đơ ị
(kí,h tên) (kí,h tên) (kí,h tên) (kí,h tên) (kí,h ọ ọ ọ ọ ọ tên)
T¹i phiÕu xuÊt kho sè 55 cña XÝ nghiÖp chÕ biÕn thuû s¶n Xu©n Thuû cã t×nhh×nh sau:
Bi u 1.9 Phi u xu t kho s 55ể ế ấ ố
CÔNG TY XNK TH Y S N H N I Ủ Ả À Ộ C NG HÒA X H I CH NGH A VI T NAM Ộ Ã Ộ Ủ Ĩ Ệ
X NGHI P CBTS XU N TH Y Í Ệ Â Ủ ĐỘ C L P T DO H NH PH C Ậ – Ự – Ạ Ú
- - - * - - -
Trang 34DiÔn gi¶i: Bµ Hoµ nhËn vËt t phôc vô s¶n xuÊt PXL 25/8 ng y 27/8/2013à
XuÊt t¹i kho: NguyÔn Xu©n Khëi (KO1)
BBI16 Thïng mùc èng c¾t khoanh c¸i 550,00 4.929,82 2.711.401
Ngêi lËp phiÕu Ngêi nhËn Thñ kho KÕ to¸n trëng TT đơ n v ị
(kí.h tên) (kí,h tên) (kí,h tên) (kí,h tên) (kí,ho ọ ọ ọ ọ tên)
§Þa chØ : Ph©n xëng chÕ biÕn
Trang 35Diễn giải: Bà Hoà nhận mâm cấp đông tôn phục vụ sản xuất PXL ngày 27/8/2013
Xuất tại kho: Nguyễn Xuân Khởi (KO1)
DCI64 Mâm cấp dông tôn(650x490x30) cái 120,00 64.000 7.680.000
Ngời lập phiếu Ngời nhận Thủ kho Kế toán trởng TTđơn vị
(kớ,h tờn) (kớ,h tờn) (kớ,h tờn) (kớ h tờn) ọ ọ ọ ọ (kớ,h tờn) ọ
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán định khoản nh sau:
c/ Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Xí nghiệp sử dụng kế toán máy nên các loại sổ chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ đợc theo dõi và mở sổ theo từng loại vật t đã nêu ở trên
và theo mẫu sau:
1/ Sổ chi tiết tài khoản 1521 “nguyên liệu chính” của Xí nghiệp chế biến thuỷsản Xuân Thuỷ đợc mở nh sau:
B ng 2ả
CễNG TY XNK TH Y S N H N I Ủ Ả À Ộ
X NGHI P CBTS XU N TH Y Í Ệ Â Ủ
Sổ chi tiết tài khoản
Tài khoản 152 1 : Nguyên vật liệu chính
T ng y 01/8/2013 n ng y 31/8/2013ừ à đế à
D nợ đầu kỳ: 197.823.490Tờn v t li uậ ệ : M c ngự ố
01/8 01 Mua mực ống loại 2 của Ông 111 56.425.600
Trang 36Thuỷ – Giao An HĐ
0034550 ngày 01/8/2013
Mua mực ống loại 3 Ông Thuỷ – Giao An HĐ
0034550 ngày 01/8/2013
111 51.309.000
31/8 29T Mua mực cho CTy XNKthuỷ sản Hà Nội HĐ
0046262 ngày 31/8/2013 331 1.147.397.32631/8 T28 thẻ nguyên liệu chính số 47Xuất kho để sản xuất theo
Th tr ng n v K toỏn tr ng Ng i l p phi u ủ ưở đơ ị ế ưở ườ ậ ế
(kớ,ghi rừ h tờn) (kớ,ghi rừ h tờn) (kớ,ghi rừ h tờn ọ ọ ọ
Sổ chi tiết TK 153 đợc mở nh sau:
B ng 3ả
CễNG TY XNK TH Y S N H NễI Ủ Ả À
X NGHI P CBTS XU N TH Y Í Ệ Â Ủ
Sổ chi tiết tài khoản
Tài khoản 153 1 : Công cụ dụng cụ phụ tùng
T ng y 01/8/2013 n ng y 31/8/2013ừ à đế à
D nợ đầu kỳ: 10.715.416
01/8 01 Ô Khởi nhập vật t phục vụsản xuất HĐ 001142 ngày
Trang 37Ngµy 31 th¸ng 8 n m 2013 ă
Th tr ng n v K toán tr ng Ng i l p phi u ủ ưở đơ ị ế ưở ườ ậ ế
(kí,ghi rõ h tên) (kí,ghi rõ h tên) (kí,ghi rõ h tên) ọ ọ ọ