1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến

69 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 493,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.4 Nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC Khi tiến hành công tác kế toán nguyên vât liệu trong doanh nghiệp sản xuất kế toán cần thiết phải thực hiện các nhiệm vụ sau: - Thực hiện việc đán

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

_ _ _ _ ***_ _ _ _ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thanh Hải

Nhận xét chuyên đề tốt nghiệp

Sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Khuyên

Lớp: CĐKT2- K12

Khoa: Kế toán- Kiểm toán

Đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến”.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày… tháng… năm

2014

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 3

Những vấn đề cơ bản về kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến 3

1.1 Khái ni m, c i m, phân lo i, nhi m v v ánh giá NVL, CCDC ệ đặ đ ể ạ ệ ụ à đ t i công tyạ 3

1.1.1 Khái ni mệ 3

1.1.2 c i mĐặ đ ể 3

1.1.3 Phân lo iạ 3

1.1.4 Nhi m v c a h ch toán NVL, CCDCệ ụ ủ ạ 5

1.1.5 ánh giáĐ 6

1.2 N i dung nghiên c u c a k toán NVLộ ứ ủ ế 7

1.2.1 H ng t n khoà ồ 7

1.2.2 K tóan NVL trong ch hi n h nhế ế độ ệ à 11

Chương 2 24

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến 24

2.1 T ng quan v công ty TNHH s n xu t v th ng m i M nh Tuy n.ổ ề ả ấ à ươ ạ ạ ế 24 2.1.1 Quá trình hình th nh v phát tri n c a công ty TNHH s¶n xuÊt vµ à à ể ủ th¬ng m¹i M¹nh TuyÕn 24

2.1.2 c i m c c u t ch c qu n lý c a công tyĐặ đ ể ơ ấ ổ ứ ả ủ 26

2.1.3 c i m v nguyên v t li u, công c d ng c c a Công tyĐặ đ ể ề ậ ệ ụ ụ ụ ủ 29

2.1.4 c i m t ch c công tác k toán t i công ty TNHH s n xu t v Đặ đ ể ổ ứ ế ạ ả ấ à th ng m i M nh Tuy nươ ạ ạ ế 30

2.2 Th c tr ng công tác k toán NVL, CCDC t i Công ty TNHHự ạ ế ạ 36

2.2.1 Chøng tõ sæ s¸ch sö dông cña c«ng ty TNHH SX & TM M¹nh TuyÕn 36

2.2.2 TÝnh gi¸ NVL, CCDC 36

Trang 4

2.2.3 K toán chi ti t NVL, CCDC t i công ty TNHH SX & TM M nh ế ế ạ ạ

Tuy nế 38

M c íchụ đ 42

M c íchụ đ 45

2.2.4 K toán t ng h p NVL, CCDC t¹i C«ng tyế ổ ợ 47

CHƯƠNG 3 55

Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC tại công ty TNHH SX & TM Mạnh Tuyến 55

3.1 ánh giá th c tr ng công tác k to¸n NVL, CCDC t¹i C«ng tyĐ ự ạ ế 55

3.1.1 Nh ng u i m t ữ ư đ ể đạ đượ 55c 3.1.2 Nh ng t n t iữ ồ ạ 56

3.2 M t s ki n ngh nh m ho n thi n c«ng t¸c kÕ to¸n NVL, CCDC t¹i ộ ố ế ị ằ à ệ c«ng ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i M¹nh TuyÕn 57

3.2.1 S c n thi t ph i ho n thi nự ầ ế ả à ệ 57

3.2.2 Các ki n ngh xu t nh m ho n hi n công tác k toán h ng hoá ế ị đề ấ ằ à ệ ế à t i công ty TNHH s n xu t v th ng m i M nh Tuy n.ạ ả ấ à ươ ạ ạ ế 59

KẾT LUẬN 61

Danh mục tài liệu tham khảo: 62

Trang 6

CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Tên viết tắt Chú thíchTNHH Trách nhiệm hữu hạnSXKD Sản xuất kinh doanhGTGT Giá trị gia tăngPNK PhiÕu nhËp khoPXK PhiÕu xuÊt khoCPBH Chi phí bán hàngKKTX Kê khai thường xuyên

Trang 7

ĐVT Đơn vị tính

Trang 8

LỜI NểI ĐẦU

Bước vào tiến trỡnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đó chọn chomỡnh một con đường nhiều thử thỏch nhưng cũng đầy cơ hội Sự cạnh tranhmạnh mẽ trong nước và quốc tế buộc cỏc doanh nghiệp phải đối mặt vớinhiều vấn đề phỏt sinh trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh để đảm bảo sựtồn tại cũng như mục tiờu tồn tại của mỡnh Cụng ty ra đời khi trờn thị trường

cú khụng ớt những cụng ty xõy dựng khỏc cạnh tranh trờn khắp địa bàn Để cúchỗ đứng vững chắc trờn thị trường, doanh nghiệp luụn phải phấn đấu, nõngcao chất lượng cụng trỡnh mới cú thể cạnh tranh với cỏc cụng ty khỏc Mà kếtoỏn NVL là một khõu quan trọng trong quỏ trỡnh hạch toỏn kế toỏn và quản lớsản xuất kinh doanh của cụng ty vỡ NVL là những tư liệu trực tiếp tạo ranhững cụng trỡnh mới Không có vật liệu thì không có quá trình sản xuất nào

đợc thực hiện, nhng khi đợc cung cấp vật liệu đầy đủ thì chất lợng vật liệu,

ph-ơng pháp sử dụng vật liệu sẽ quy định một phần chất lợng sản phẩm củadoanh nghiệp Do vậy việc hạ thấp giá thành sản phẩm chủ yếu phụ thuộc vàoviệc tập trung quản lý, sử dụng vật liệu nhằm làm giảm chi phí vật liệu, lầmgiảm mức tiêu hao vật liệu trong sản xuất Chớnh vỡ vậy mà việc tổ chức ghichộp NVL, phản ỏnh kịp thời số lượng, chất lượng cũng như quỏ trỡnh thumua, dự trữ và sử dụng NVL thực sự rất quan trọng

Xuất phỏt từ những lý do trờn, em chọn đề tài “Kế toỏn nguyờn vật

liệu và cụng cụ dụng cụ tại cụng ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến”.

Trang 9

Với đề tài là “ Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến” ,

chuyên đề tốt nghiệp của em ngoài phần mở đầu và kết luận được chia thành

Trang 10

CHƯƠNG 1

Những vấn đề cơ bản về kế toán NVL, CCDC tại công ty

TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến

1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, nhiệm vụ và đánh giá NVL, CCDC tại công ty

1.1.1 Khái niệm

NVL, CCDC của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc

tự chế biến chủ yếu cho quá trình chế tạo sản phẩm Thông thường, giá trịNVL, CCDC chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm Do đó việc sử dụng

và quản lý NVL, CCDC có hiệu quả góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm,nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp

Vai trò:

- NVL, CCDC chiếm tỷ trọng rất lớn trong các công trình , do vậy việc

cung cấp NVL, CCDC kịp thời hay không có ảnh hưởng lớn đến việc xâydựng công trình, việc cung cấp NVL, CCDC còn cần quan tâm đến chấtlượng Chất lượng các công trình phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng vật liệu,

mà chất lượng công trình giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trường

1.1.2 Đặc điểm

NVL, CCDC là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ

sở vật chất cấu thành trực tiếp nên sản phẩm

+ Khi tham gia vào quá trình SXKD VL bị hao mòn toàn bộ, không giữnguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị 1 lần vào chi phísản xuất kinh doanh trong kỳ

+ NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Do vậy tăng cường công tác quản lí và hạch toán NVL tốt sẽđảm bảo sử dụng có hiệu quả NVL nhằm hạ thấp chi phí SX và giá thành SP + Nhà quản lý phải quản lý NVL ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dựtrữ và sử dụng

1.1.3 Phân loại

Phân loại NVL

Trang 11

Do cú nhiều chủng loại NVL khỏc nhau nờn muốn quản lý tốt VL vàhạch toỏn chớnh xỏc VL thỡ cần phải phõn loại NVL một cỏch hợp lý

và khoa học

- Căn cứ vào nội dung kinh tế VL được chia thành cỏc loại sau:

+ Vật liệu chớnh: là đối tượng chủ yếu của cỏc cụng trỡnh, tham gia trực tiếpvào quỏ trỡnh sản xuất, là cơ sở chủ yếu hỡnh thành nờn cụng trỡnh Bao gồm:Cỏt, sỏi, đỏ, gạch, xi măng…

+ Vật liệu phụ: gồm rất nhiều loại khỏc nhau , tuy khụng cấu thành trựctiếp nờn sản phẩm song vật liệu phụ rất đa dạng và phong phỳ, nú mang tớnhchất đặc thự khỏc nhau Cú những tỏc dụng nhất định và cần thiết cho quỏtrỡnh sản xuất

+ Phụ tùng thay thế: gồm các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thaythế cho máy móc thiết bị

+ Nhiờn liệu: là cỏc loại xăng, dầu, mỡ… phục vụ cho quỏ trỡnh vận hànhmỏy múc thiết bị

+ Phế liệu thu hồi: chủ yếu là cỏc vật liệu bị loại ra trong quỏ trỡnh sản xuất + Vật liệu khác: là các vật liệu còn lại ngoài các vật liệu trên nh: bao bì,

đóng gói, các loại vật t đặc trng…

Xột về mặt chi phớ, CF NVL chiếm tỷ trong lớn trong toàn bộ CF SX, đặcbiệt là CF NVL chớnh, do đú một biến động nhỏ về CF NVL cũng cú thể ảnhhưởng ngay tới giỏ thành sản phẩm Vậy nờn cụng ty phải cú biện phỏp thumua vận chuyển , bảo quản tốt trỏnh tỡnh trạng hư hao, mất mỏt làm ảnhhưởng đến quỏ trỡnh xõy dựng của cụng trỡnh, đồng thời tớnh toỏn sao cho CFvận chuyển là thấp nhất

Phõn loại cụng cụ dụng cụ

Phõn loại theo nguồn hỡnh thành

- Cụng cụ dụng cụ mua ngoài

- Cụng cụ dụng cụ tự chế

- Cụng cụ dụng cụ thuờ ngoài gia cụng chế biến

- Cụng cụ dụng cụ gúp vốn liờn doanh

- Cụng cụ dụng cụ gúp được cấp

- Cụng cụ dụng cụ được biếu tặng…

Theo hỡnh thức quản lý

Trang 12

- Công cụ dụng cụ ở trong kho: Công cụ dụng cụ, bao bì luân chuyển…

- Công cụ dụng cụ đang dùng

Theo phương pháp phân bổ (theo giá trị và thời gian sử dụng)

- Loại phân bổ 1 lần

- Loại phân bổ 2 lần

- Loại phân bổ nhiều lần

Với chiến lược xây dựng quan hệ chiến lược lâu dài với một số nguồn cungcấp chính, có năng lực cung cấp tốt với giả cả cạnh tranh, cho đến nay công tyTNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến đã có được các nguồn cung cấptrong và ngoài nước tương đối ổn định Đối với các nhà cung cấp vật tư trongnước, trước khi hợp tác Công ty đã tiến hành nghiên cứu phân tích kỹ đối vớitừng nhà cung cấp Do vậy, công ty hiện nay đang duy trì quan hệ với nhiềunhà cung cấp lâu năm

1.1.4 Nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC

Khi tiến hành công tác kế toán nguyên vât liệu trong doanh nghiệp sản xuất

kế toán cần thiết phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện việc đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc, yêu cầuquản lý thống nhất của Nhà nước và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

- Tổ chức hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán tổng hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổnghợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tổnghợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Tham gia vào việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, dựtrữ, tình hình thanh toán với người bán, người cung cấp và tình hình sử dụngvật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 13

- Phát hiện kịp thời vật liệu, công cụ dụng cụ tồn đọng, kém phẩm chất để cóbiện pháp xử lý nhằm hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất.

- Phân bổ giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ

1.1.5 Đánh giá

Đánh giá nguyên vật liệu là thước đo tiền tệ để biểu giá trị của nó theo nhữngnguyên tắc nhất định

Về nguyên tắc: Tất cả các nguyên vật liệu được sử dụng ở các doanh nghiệp

đều phải tôn trọng nguyên tắc phản ảnh theo giá gốc (bao gồm giá mua, chiphí thu mua và chi phí vận chuyển), giá gốc không kể thuế phải nộp đượckhấu trừ Tuy nhiên theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho nếu ở thời điểmcuối kỳ giá trị thực hiện được của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nếu nhỏhơn giá gốc thì doanh nghiệp được báo cáo theo giá trị có thể thực hiện đượctrên báo cáo tài chính của mình

Đánh giá vật liệu theo giá thực tế.

Tính giá vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tìnhhình tài sản cũng như chi phí sản xuất kinh doanh Tính giá vật liệu phụ thuộcvào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu: Phương pháp kê khai thườngxuyên

Giá thực tế vật liệu nhập kho.

Vật liệu dụng cụ sử dụng của công ty hầu như do mua ngoài từ các công ty

tổ chức khác: trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá mua trên hoá đơncộng với các chi phí thu mua thực tế, các loại thuế phải đóng khi mua phảinộp ngân sách nhà nước như thuế nhập khẩu( đối với loại vật tư phải nhậpmua từ nước ngoài….) chi phí vận chuyển, bảo quản, bốc xếp, bến bãi, bảohiểm, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập

và số hao tự nhiên trong định mức (nếu có)… trừ đi khoản giảm giá (nếu có)

Trang 14

Chi phí thu mua vật liệu,công cụ dụng cụ có thể tính trực tiếp vào giá thực tếcủa từng thứ vật liệu Nếu chi phí thu mua có liên quan đến nhiều loại thì phảiphân bổ cho từng thứ theo tiêu thức nhất định.

Giá thực tế nguyên vật liệu có tác dụng lớn trong công tác quản lý vậtliệu Nó được dùng để hạch toán tính hình xuất nhập, tồn kho vật liệu, tínhtoán và phân bổ chính xác thực tế về vật liệu do tiêu hao trong quá trình sảnxuất kinh doanh, đồng thời phản ánh chính xác giá trị vật liệu hiện có củadoanh nghiệp

1.2 Nội dung nghiên cứu của kế toán NVL

1.2.1 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho là những tài sản

- Được giữ để bán trong quá trình sản xuất, kinh doanh bình thường

- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang

- Nguyên liệu, VL, CCDC để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh

doanh

Hàng tồn kho bao gồm:

- Hàng hoá mua về để bán: hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên

đường, hàng hoá gửi đi bán, hàng gửi đi gia công chế biến

- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán

- Sản phẩm dở dang

- Nguyên liệu, VL CCDC tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua

đang đi trên đường

Chi phí thu mua: Chi phí thu mua hàng tồn kho gồm giá mua, các

loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển , bốc xếp, bảo

quản trong qua =s trình thu mua hàng và các chi phí khác phát sinh

Trang 15

có liên quan đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu

thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ vào chi phí thu mua

Chi phí chế biến: Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi

phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất , như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định , biến đổi phát sinh

trong quá trình chuyển hoá NVL, CCDC thành sản phẩm

 Phương pháp xác định giá trị thực tế NVL nhập kho

Xác định giá trị thực tế của NVL nhập kho phụ thuộc vào nguồn nhập:

Trang 16

• Đối với NVL mua ngoài:

• §èi víi NVL tù s¶n xuÊt:

TÝnh gi¸ theo gi¸ thµnh s¶n xuÊt thùc tÕ:

Giá thực tế NVL nhập

trong kỳ = Trị giá NVL xuất kho - Chi phí chế biến

• Đối với NVL gia công chế biến xong nhập lại kho:

Giá thực tế vật liệu nhập kho bao gồm giá thực tế vật liệu xuất đi gia công vàchi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển bôc dỡ

• Đối với NVL thu hồi nhập kho:

Giá thực tế NVL nhập kho là giá theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bántrên thị trường

• Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh cổ phần

Giá thực tế NVL nhập kho là giá NVL mà các bên tham gia góp vốn thừanhận

Giá trị thực

tế NVL mua

Trị giá mua ghi trên hđ (chưa có thuế GTGT)

+

CP thu mua vận chuyển

Các khoản chiếu khấu, giảm giá(nếu có)

-+

Thuế nhập khấu( nếu

+

Tiền công thuê gia công

Chi phí khác

+

+

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ

Trang 17

 Phướng pháp xác định giá trị thực tế NVL xuất kho

Việc xác định giá trị thực tế NVL xuất kho được áp dụng theo 4 phương phápsau:

•Phương pháp bình qu©n gia quyền:

Theo phương pháp này, giá thực tế của NVL xuất kho được tính bằng giátrị trung bình của từng NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá thực tế NVL xuất

Số lượng NVL xuất

Trong đó, đơn giá bình quân được tính theo 2 cách sau:

Cách 1: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Cách 2: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:

•Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)

Đơn giá NVL xuất

Giá trị NVL tồn đầu kỳ + Giá trị NVL nhập trong kỳ

Số lượng NVL tồn đầu kỳ + Số lượng NVL nhập trong kỳ

Đơn giá NVL xuất kho

= Giá trị NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng tồn kho sau mỗi lần nhập

Trang 18

Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được muahoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuấtkho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu

kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho ở thờiđiểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

•Phương pháp nhập sau xuất trước (LiFo)

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sauhoặc sản xuất sau thì được xuất trước , và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giátrị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng ,giá của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gầnđầu kỳ còn tồn kho

1.2.2 Kế tóan NVL trong chế độ hiện hành

1.2.2.1 Kế toán chi tiết NVL

Trang 19

Hạch toán NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toánnhằm mục đích theo dõi tình hình nhập xuất , tồn của NVL cả về số lượng,chất lượng và giá trị.

Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành , thủ kho phải có trách nhiêmẹbảo quản NVL tại khu thực hiện việc nhập , xuất NVL trên cơ sở chứng từhợp lệ Tại kho ghi chép vào thẻ kho và các sổ có liên quan đến tình hìnhnhập xuất NVL

Ở phòng kế toán thông qua các chứng từ ban đầu để kiểm tra tình hìnhhợp lệ và ghi chép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp chi tiết giá trị để phản ánh,giúp cho giám đốc có thể kiểm tra tình hình nhập, xuất, tồn và bảo quản NVLtrong quá trình sản xuất

Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm và những điều kiện ápdụng khác nhau, do vậy mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình mộtphương pháp thích hợp, thuận lợi cho quá trình hạch toán chi tiết, phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

 Phương pháp ghi thẻ song song:

- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập-xuất-tồnNVL về số mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi 1 dòng vào thẻ kho, thẻđược mở cho từng loại NVL Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổngcộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng loại NVL

- Tại phòng kế toán: Kế toán NVL sử dụng thẻ hay sổ chi tiết NVL Sổchi tiết NVL kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơn giá và phản ánhtheo số lượng, giá trị và cũng được phản ánh theo từng NVL

Trang 20

+ Hằng ngày, khi nhận đựơc chứng từ nhập-xuất NVL ở kho, kế toánkiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết.

+ Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Cuối thángtính ra số tồn kho và đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp

+ Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế tóan và thẻ khocủa thủ kho bằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của NVL

do thủ kho gửi lên

 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập-xuất-tồnNVL về số mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi 1 dòng vào thẻ kho, thẻđược mở cho từng loại NVL Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổngcộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng loại NVL

- Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếuluân chuyển để hạch toán số lượng và số tiền của từng loại NVL theotừng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổnghợp các chứng từ nhập-xuất phát sinh trong tháng của từng loại NVL ,mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng NVLtrên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với sổ kếtoán tổng hợp

 Phương pháp ghi sổ số dư:

- Tại kho: Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghichép số tồn kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng

Trang 21

Cuối tháng sổ số dư được chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồnkho trên cơ sở số liệu từ thẻ kho

- Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhậnchứng từ nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêugiá trị của NVL nhập xuất theo từng nhóm NVL để ghi vào bảng kênhập xuất, sau đó ghi vào bảng kê luỹ kế nhập xuất, đến cuối tháng ghivào phần nhập xuất tồn của bảng kê tổng hợp Đồng thời cuối tháng ghinhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trị của NVL tồn kho để ghivào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho cuối thángtrên bảng tổng hợp nhập xuất kho cuối kỳ

1.2.2.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

- Phương pháp KKĐK là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế

để phản ánh giá trị vật tư tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp, từ đó tính

ra giá trị xuất kho vật tư trong kỳ Mọi biến động về vâậ tư hàng hoá khôngtheo dõi phản ánh trên TK hàng tồn kho ( 151,152,153) mà đước phản ảnhtrên TK 611 – Mua hàng ( tài khoản hàng tồn kho chỉ đươợ sử dụng để kếtchuyển đầu kỳ và cuối kỳ)

- Đối với các nghiệp vụ xuất kho , kế toán chỉ phản ánh vào sổ chi tiết vàtổng hợp tình hình xuất kho theo các đối tượng sử dụng bằng chỉ tiêu hiện vật.Cuối kỳ, sau khi kiểm kê vật tư, xác định giá trị thực tế vật tư đã xuất dùng, từ

đó lập định khoản và ghi vào sổ liên quan

- Phương pháp này thường được áp dụng ở đơn vị có nhiều chủng loại vật

tư nhỏ, xuất dùng thường xuyên Ưu điểm của phương pháp này là giảm nhẹ

Trang 22

khối lượng kế toán nhưng độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng công tácquản lý tại kho, tại quầy

1.2.2.3 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên,liên tục, có hệ thống tình hình nhập- xuất- tồn vật tư hàng hoá trên sổ kế toán,trên TK hàng tồn kho ( 151,152,153) dùng để phản ánh số hiện có, tình hìnhbiến động tăng giảm vật tư hàng hoá trong kho vật tư của đơn vị , giá trị vật tưhàng hoá tồn kho trên sổ kế toán cs thể xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong

kỳ hạch toán

- Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp sản xuất, đơn vị kinhdoanh thương mại mặt hàng có giá trị lớn

Trang 23

1.2.2.4 Chứng từ kế toán

1.2.2.4.1 Chứng từ kế toán

Chứng từ sử dụng:

-Phiếp nhập kho (mẫu số 01-PT)

- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 – VT)

- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu số 04 – VT)

- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 – VT)

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 – VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 08 – VT)

- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 – GTGT – 3LL)

Sổ sách kế toán sử dụng:

- Sổ (thẻ) kho (theo mẫu số 06 – VT)

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

Trang 24

Quy trình luân chuyển chứng từ:

Sơ đồ luân chuyển chứng từ vật liệu,công cụ dụng cụ của công ty.

Ghi chú: ghi hằng ngày

ghi cuối tháng

Chỉ hạch toán vào TK152,153 giá trị vật liệu,CCDC nhập,xuất kho mỗi

một vật liệu hay công cụ dụng cụ được ghi trên một thẻ kho (Thẻ kho không

có giá trị xuất kho).Trường hợp mua về mà sử dụng ngay không qua kho thì

không vào tài khoản trên

Tình tự ghi sổ kế toán chi tiết,tổng hợp:

Khi tiến hành hạch toán chi tiết phải thực hịên đồng thời ở phòng kếtoán và ở kho.ở kho thủ kho phải mở sổ hoặc thẻ theo dõi số lượngnhập,xuất,tồn từng loại vật liệu,CCDC.ở phòng kế toán phải mở sổ chi tiết vậtliệu,CCDC cả về mặt số lượng và giá trị.Định kỳ kế toán và thủ kho phải đốichiếu về số lượng nhập,xuất,tồn kho để phát hiện chênh lệch xác định nguyênnhân để báo ngay cho thủ truởng để có biện pháp kịp thời xử lý

1.2.2.4.2 VËn dông tµi kho¶n kÕ to¸n

 Tµi kho¶n kÕ to¸n sö dông:

-Tµi kho¶n 152 “Nguyªn vËt liÖu”

Trang 25

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp TK 152 có thể mở các tàikhoản cấp 2 chi tiết nh sau: TK 1521 : NVL chính, TK 1522: NVL phụ, TK1523: Nhiên liệu, TK 1524: Phụ tùng thay thế, TK 1525: thiết bị xây dựngcơ bản, TK 1526: Vật liệu khác.

- TK 331 “ Phải trả ngời bán”

- TK 151 “ hàng mua đang đi đờng”

- TK 133 “ Thuế VAT đợc khấu trừ”

Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác

nh TK 111, TK112, TK 128, TK 141, TK 222, TK241, TK 621, TK 622, TK

627, TK 642

 Vận dụng tài khoản kế toán:

Việc ghi chép thu mua và nhập kho NVL của kế toán phụ thuộc vào tình hình thu nhận các chứng từ

Có TK 331,111,112,311….( tổng giá trị thanh toán cho ngời bán)

-TH2: Trờng hợp hàng đang đi đờng:

Khi kế toán nhận đợc hoá đơn mà cha nhận đợc phiếu nhập kho thì lu hoá

đơn vào tập hồ sơ hàng mua đang đi đờng, nếu trong tháng hàng về thì ghibình thờng nh trờng hợp trên Nhng nếu cuối tháng hàng vẫn cha về thì căn cứvào hoá đơn và các chứng từ liên quan , kế toán ghi:

Nợ TK 151 (Giá trị NVL nhập kho cha có thuế GTGT)

Nợ TK 133 ( Thuế GTGT đợc khấu trừ)

Có TK 331,111,112,311….( tổng giá trị thanh toán cho ngời bán) Các tháng sau, khi số hàng trên về kho, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toánghi:

Trang 26

Nợ TK 152 ( giá nhập thực tế – Giá tạm tính)

Nợ TK 133 ( Thuế GTGT đuợc khấu trừ)

Có TK 331 ( giá thanh toán – giá tạm tính)

- TH4: Doanh nghiệp nngs trớc tiền hàng cho ngời bán

Nợ TK 152 ( Giá thực tế NVL nhập kho)

Có TK 154 ( Nhập kho NVL tự chế)

Có TK 411 ( Nhập góp vốn bằng NVL)

Có TK 128,222 ( Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL)

Có TK 138 ( NVL vay mợn tạm thời của đơn vị khác)

Có TK 711 ( Phế liệu thu hồi từ hoạt động thanh lý TSCĐ)

2 Trờng hợp phát sinh thừa, thiếu trong quá trình mua hàng

Kế toán trong quá trình mua hàng thờng phát sinh những khoản thừa, thiếukhi kiếm nhập kho Việc xác định trách nhiệm các khoản này tuỳ thuộc vàohợp đồng mua bán trong đó quy định trách nhiệm và nhiệm vụ mỗi bên

- Số hàng nhận thực tế nhỏ hơn số hàng ghi trên hoá đơn, doanh nghiệp lậpphiếu nhập kho theo đúng số lợng thực nhận Nếu hàng mua theo phơng thức

Trang 27

Nếu mua hàng theo phơng thức nhận hàng thì bên mua phải chịu rủi ro về sốhàng đã thiếu hụt Đơn vị phải lập biên bản để xác định trách nhiệm của các

bộ phận, cá nhân liên quan đến số hàng thiếu hụt này Khi cha xác định đợcnguyên nhận, kế toán ghi

Nợ TK 138(1)

Có TK 111,112,331…

Khi có quyết định xử lý thì căn cứ quyết định ghi:

Nợ TK 152,153 ( Giá trị thiếu hụt trong định mức)

Nợ TK 338(8) (Ghi sổ phải thu cá nhân, đơn vị bồi thờng)

Có TK 138(1) ( Xử lý giá trị của hàng thiếu)

- Số hàng nhận thực tế lớn hơn số hàng ghi trên hoá đơn:

Nếu doanh nghiệp mua hàng theo phơng thức chuyển hàng, số thừa thuộc vềngời bán Doanh nghiệp hạch toán nhập kho và thanh toán theo hoá đơn Tr-ờng hợp doanh nghiệp mua hàng thừa, ngời bán phải lập bổ xung hoá đơn về

số lợng gửi đến cho doanh nghiệp Sau đó kế toán ghi sổ nh trờng hợp muahàng bình thờng Trờng hợp doanh nghiệp không mua hàng thừa , kế toánhạch toán nhập kho và thanh toán theo hoá đơn, còn hàng thừa giữ hộ ngờibán Kế toán ghi

Nợ TK 002- Hàng hoá, vật t giữ hộ

Nếu doanh nghiệp mua hàng theo phơng thức nhận hàng , số thừa thuộc vềdoanh nghiệp, kế toán hạch toán nhập kho theo số lợng thực tế và thanh toáncho ngời bán theo hoá đơn, kế toán ghi

Nợ TK 152,153 – Giá trị toàn bộ số hàng

Nợ TK 133 – Thuế GTGT hàng hoá dịch vụ

Có TK 111,112,331 – Trị giá thanh toán theo hoá đơn

Có TK 3381 – Trị giá hàng thừa

3 Xuất kho NVL

Khi xuất kho NVL dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm cho hoạt

động xây dựng cơ bản trong doanh nghiệp và các nhu cầu khác, căn cứ vào giáthực tế xuất kho tính cho từng đối tợng sử dụng , theo phơng pháp kế toán xác

định kế toán phản ảnh các tài khoản liên quan

Trang 28

- TH1: Kế toán tổng hợp các phiếu xuất NVL cho từng bộ phận xử dụng,xác định giá trị thực tế NVL xuất kho để phân bổ giá trị NVL xuất dùng vào

CP SXKD và ghi:

Nợ TK 621,627,641,642 – Giá trị thực tế NVL

Có TK 152 – Giá thực tế NVL xuất kho

- TH2: Trờng hợp doanh nghiệp xuất kho NVL để góp vốn liên doanhhoặc trả vốn góp liên doanh, căn cứ vào phiếu xuất kho và biên bản giao nhậnvốn, kế toán ghi:

Nợ TK 222,411

Nợ ( Có) TK 412 – Chênh lệch giá ( nếu có)

Có TK 152 – Giá trị thực tế xuất kho

- TH3: DN xuất kho NVL để thuê gia công chế biến trớc khi đa vào sửdụng, căn cứ vào giá thực tế NVL xuất kho kế toán ghi:

- Vật liệu mất mát, thiếu hụt trong kho tại nơi quản lý, bảo quản

- Giảm vật t do vay tạm thời

1.2.2.4.3 Sổ kế toán

- Nhật ký chung: Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán sổ nhật kýchung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào

sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh

và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy sốliệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế tóan nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật kýchung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết, Nhật ký-Sổ cái -Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái: Đặc trng cơ bản của hình thức Nhật

ký –Sổ cái : các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế

Trang 29

toán tổng hợp duy nhất là Nhật ký- Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái gồm có các loại sổ sau: Nhật ký- Sổ cái,các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết, Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toá

tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, ghi theo nộidung kinh tế trên Sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán thuộc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm( theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký- Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán

đính kèm, phải đựơc kế toá trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Các Sổ, Thẻ kế toánchi tiết, Nhật ký- Chứng từ

- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ: Tập hợp và hệ thống hoá cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các TK kết hợp với việc phântích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việcghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệthống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế Kết hợp rộng rãi việc hạchtoán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùngmột quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu số in sẵn các quan hệ đối ứng TK ,chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật

ký chứng từ, Bảng kê, Sổ cái, Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

- Hình thức kế toán trên máy vi tính: Là công việc kế toán đợc thựchiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kếtoán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặckết hợp các hình thức kế toán trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị

Trang 30

đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán , nhng phản ánh đợc đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định.

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính : Phần mềm kế toán

đ-ợc thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kếtoán đó nhng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

1.2.2.5 Kế toán dự phòng giảm giá hàng NVL tồn kho

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng, để hạn chế rủi ro trongquá trình sản xuất , kinh doanh và tôn trọng nguyên tắc “ thận trọng” của kếtoán, các doanh nghiệp cần thực hiện việc dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cuối kỳ kế toán năm, khi giá thuần có thể thực hiện đợc của hàng tồn khonhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phònggiảm giá hàng tồn kho đợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho

và giá trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng

- Trờng hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kếtoán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối

kỳ kế toán năm trớc thì số chênh lệch lớn hơn đợc lập thêm kế toán ghi

Nợ TK 632

Có TK 159

- Trờng hợp dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toánnăm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trớc thì sốchênh lệch nhỏ hơn đợc hoàn nhập, kế toán ghi:

Nợ Tk 159

Có TK 632

Trang 31

Chương 2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến.

2.1 Tổng quan về công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH s¶n xuÊt vµ th¬ng m¹i M¹nh TuyÕn

Công ty TNHH SX và TM Mạnh Tuyến được thành lập ngày21/04/2007 - Số đăng ký kinh doanh: 2300741059

Trong 7 năm đi vào hoạt động với năng lực và sự cố gắng cảu tậpthể Ban Lãnh Đạo cùng toàn thể anh, chị em cán bộ công nhân viên trongcông ty đã luôn đem lại sự hài lòng nhất cho quý khách hàng

- Tên đơn vị: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI MẠNH TUYẾN

- Địa chỉ: Thôn Giang Liễu – Phương Liễu - Quế Võ – Bắc Ninh

- Điện thoại: (0241) 3925.776 Fax: (0241) 3636.593

- Mã số thuế: 0102026624

Trang 32

Cụng ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến được thành lập dựa trờnluật doanh nghiệp cú tư cỏch phỏp nhõn, cú quyền và nghĩa vụ dõn sự theoluật định, tự chịu trỏch nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỡnhtrong số vốn do cụng ty quản lý, cú con dấu riờng, cú tài sản và cỏc quỹ tậptrung được mở tại tài khoản của ngõn hàng theo quy định của Nhà nước với

số vốn ban đầu 7.800 triệu đồng Trong đú, vốn cố định khoảng 3.598 triệuđồng, vốn lưu động khoảng 4.202 triệu dồng Cụng ty TNHH sản xuất vàthương mại Mạnh Tuyến đó khụng ngừng phỏt triển và lớn mạnh Cụng ty đóđứng vững trờn thị trường , tự trang trải chi phớ kinh doanh và cú lói Doanhthu ngày càng lớn, đời sống cụng nhõn viờn ngày càng được cải thiện

 Lĩnh vực kinh doanh:

- Xây dựng công trình đờng sắt và đờng bộ

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

- Phá dỡ

- San lấp mặt bằng

- Kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng

- Lắp đạt hệ thống điện, hệ thống thoát nớc, lò sởi, điều hoà không khí

Trang 33

2011 lµ 103,01% doanh thu năm 2013 tăng mạnh so với năm 2012 180,83%

và lợi nhuận trước thuế cũng tăng (+224,26%), thu nhập của người lao độngtăng nhiều, lợi nhuận tích lũy tăng, đầu tư thêm nhiều cơ sở vật chất Điều

đó phản ánh trình độ tổ chức quản lý họat động kinh doanh của doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao Với sự đoàn kết của tập thể cán bộ, công nhân viên vàcác cổ đông hi vọng sang năm 2014, công ty sẽ ngày càng phát triển mạnh mẽhơn góp phần vào sự tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Sau 7 năm thành lập, Công ty đã tồn tại và không ngừng phát triển trải quabao khó khăn và thử thách nhưng Công ty vẫn đứng vững và dần đi vào ổnđịnh như ngày nay Để phù hợp với cơ chế thị trường, Công ty đã kịp thời sắpxếp lại bộ máy quản lý gọn nhẹ, giảm thiểu các phòng ban không cần thiết ,tiết kiệm chi phí Trong những năm gần đây, Công ty đã và đang hòa nhập với

cơ chế thị trường , tạo được công ăn việc làm cho hàng trăm lao động, làmviệc có hiệu quả và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước

Trang 34

Công ty đã có bộ máy quản lý tập trung đứng đầu là giám đốc, bên dưới làcác phòng ban chức năng phù hợp với đặc điểm công ty theo cơ chế mới.

Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty TNHH XDSX&TMDV HĐS

Phòngphát triển

dự ánGiám đốc

Đội xây

dựng số

1

Đội xâydựng số2

Đội cơkhí số 5Các tổ đội sản xuất

Đội xâydựng số3

Đội xâydựng số4

Đội lắpđặt số 6

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành 6. Các trang Web: http://www.webketoan.comhttp://www.tapchiketoan.info Link
1. Gíáo trình kế toán tài chính- NXB Tài chính năm 2008 Khác
2. Quyết định 48/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Khác
4. Kế toán thương mại và dịch vụ, NXB Tài chính năm 2006, Th.s Nguyễn Phú Giang Khác
7. Cỏc tài liệu của cụng ty TNHH sản xuất và thơng mại Mạnh Tuyến Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ luân chuyển chứng từ vật liệu,công cụ dụng cụ của công ty. - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ vật liệu,công cụ dụng cụ của công ty (Trang 24)
Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty TNHH XDSX&TMDV HĐS - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến
Sơ đồ b ộ máy quản lí của công ty TNHH XDSX&TMDV HĐS (Trang 34)
Sơ đồ quy trình chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến
Sơ đồ quy trình chứng từ ghi sổ (Trang 41)
BẢNG PHÂN BỔ NVL Tháng 12 năm 2011 - Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Mạnh Tuyến
h áng 12 năm 2011 (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w