1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính

101 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 623 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm đợc điều đó thì các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau trong đó hạch toán đóng vai trò rất quan trọng để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra, gi

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phơng pháp phơng pháp sản xuất kinh doanh phù hợp và hiệu quả Việc chuyển đổi nền kinh tế nớc ta từ nền kinh tế hạch toán tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc đã đang mang lại những đổi thay trong nền kinh tế, mang lại nhiều cơ hội nhng cũng nhiều thách thức cho các doanh nghiệp

đồng thời mang lại những lợi ích cho ngời tiêu dùng đó là sản phẩm tốt, mẫu mã đẹp, chất lợng cao, giá thành phù hợp Với nhiều loại hình sản xuất và với nhiều loại hình

sở hữu, các doanh nghiệp muốn tồn tại đợc thì phải tìm phơng hớng sản xuất kinh doanh phù hợp để sản phẩm của mình có thể cạnh tranh đợc đáp ứng nhu cầu thị tr-ờng Chính vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm , nâng cao khả năng cạnh tranh Để làm đợc điều đó thì các doanh nghiệp phải

sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau trong đó hạch toán đóng vai trò rất quan trọng để quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản nhằm đảm bảo sản xuất đợc tiến hành liên tục, quản lý và sử dụng một cách tốt nhất các yếu tố chi phí để đạt đợc hiệu quả trong sản xuất kinh doanh đồng thời phục

vụ cho các nhà quản lý kinh tế từ đó đa ra kế hoạch, dự án và kiểm tra việc thực hiện

kế hoạch, quyết định nên sản xuất sản phẩm gì, bằng nguyên vật liệu nào, mua ở đâu

và xác định hiệu quả kinh tế của từng thời kỳ Vì vậy, các doanh nghiệp cần xây dựng quy trình hạch toán một cách khoa học, hợp lý trong đó hạch toán nguyên vật liệu là rất quan trọng

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì hạch toán nguyên vật liệu là rất quan trọng bởi:

Thứ nhất: nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nó quyết

định đến chất lợng sản phẩm đầu ra

Thứ hai: chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản xuất vì thế nó mang tính trọng yếu Mỗi sự biến động về chi phí nguyên vật liệu làm

ảnh hởng đến sự biến động của giá thành sản phẩm Vì thế sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu là rất quan trọng

Thứ ba: nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp hết sức đa dạng, nhiều chủng loại do đó yêu cầu phải có điều kiện bảo quản thật tốt và thận trọng

Trang 2

Cũng giống nh các doanh nghiệp khác để hoà nhập với nền kinh tế thị trờng công ty

TNHH Việt Chớnh luôn chú trọng công tác hạch toán sử dụng nguyên vật liệu cho

phù hợp và coi đó nh một công cụ quản lý không thể thiếu đợc để quản lý vật t nói riêng và quản lý sản xuất nói chung Trớc sự đổi mới kinh tế việc lập định mức đúng

đắn nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất, giảm mức tiêu hao vật liệu, duy trì

và bảo quản tốt các loại vật t là việc làm quan trọng không chỉ đối với các doanh

nghiệp sản xuất nói chung mà còn đối với công ty TNHH Việt Chớnh nói riêng.

Với những lý do trên, em quyết định lựa chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chớnh ” Đề tài này ngoài phần mở đầu và

Mặc dù rất cố gắng và luôn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn

Nguyễn Thị Thanh Tõm nhng do nhận thức và trình độ còn hạn chế nên chuyên đề

chắc chắn không tranh khỏi những thiếu xót Do vậy em rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo, các cô chú, anh chị phòng tài chính kế toán trong công ty cùng các bạn đọc để chuyên đề tốt nghiệp của em đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội,ngày tháng năm 2013

Trang 3

Chơng 1:

Lý luận chung về công tác kế toán NVL tại doanh nghiệp sản xuất

1.1.Sự cần thiết phải tổ chức kế toán NVL ở doanh nghiệp sản xuất:

1.1.1.Vị trí của NVL đối với quá trình sản xuất:

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lao động Nó là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm mới, là một trong ba yếu tố không thể thiếu đợc khi sản xuất sản phẩm Vì vậy việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không đều có ảnh hởng trực tiếp đến tình hình sản xuất Mặt khác, chất lợng sản phẩm cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào chất lợng nguyên vật liệu sử dụng Qua đó, ta thấy nguyên vật liệu có vị trí quan trọng nh thế nào đối với quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, chúng là đối tợng lao

động trực tiếp của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Nếu thiếu nguyên vật liệu sản xuất sẽ bị đình trệ gây khó khăn cho doanh nghiệp.Giá trị sản phẩm của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tình hình biến động chi phí nguyên vật liệu vì chúng thờng chiếm 60-80% giá thành sản phẩm Từ đó cho thấy chi phí nguyên vật liệu có ảnh h-ởng không nhỏ tới lợi nhuận của doanh nghiệp vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải chú trọng tới công tác kế toán nguyên vật liệu để sử dụng nguyên vật liệu một cách hiệu quả nhất sao cho với cùng một khối lợng vật liệu nhất định có thể làm ra đợc nhiều sản phẩm hơn, chất lợng tốt hơn

Điều đó giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và cạnh tranh trong cơ chế thị ờng hiện nay Muốn vậy doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ vật liệu ở tất cả các khâu: Thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp chi phí vật liệu, giảm mức tiêu hao vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất

tr-và giá thành sản phẩm, tăng tích luỹ cho doanh nghiêp

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của NVL:

* Khái niệm nguyên vật liệu:

Trang 4

Nguyên vật liệu là đối tợng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất

định bị tiêu hao toàn bộ giá trị hoặc bị thay đổi hình thái biến dạng để cấu thành thực thể sản xuất của sản phẩm

*Đặc điểm của nguyên vật liệu:

Trong quá trình sản xuất tạo sản phẩm, khác với t liệu lao động khác, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và khi tham gia vào quá trình sản

xuất kinh doanh, dới tác động của sức lao động và máy móc thiết bị chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra một hình thái vật chất của sản phẩm Do vậy nguyên vật liệu đợc coi là cơ sở vật chất, là yếu tố không thể thiếu

đợc của bất cứ quá trình tái sản xuất nào, đặc biệt là đối với quá trình hình thành sản phẩm mới trong doanh nghiệp sản xuất Đây là đặc điểm đặc trng của nguyên vật liệu

để phân biệt với công cụ dụng cụ, vì công cụ dụng cụ vẫn giữ nguyên hình thái ban

đầu trong quá trình sử dụng

Về mặt giá trị khi tham gia vào quá trình sản xuất, vật liệu chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và hình thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đặc điểm này cũng là một đặc điểm dùng để nhận biết nguyên vật liệu với các t liệu lao động khác Chi phí về các loại vật liệu th-ờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Mặt khác, xét về mặt vốn thì vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lu động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cần phải tăng tốc độ luân chuyển của vốn lu động và điều đó không thể tách rời việc dự trữ và

sử dụng vật liệu một cách hợp lý và hiệu quả

1.1.3 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh:

Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu, ta có thể thấy nguyên vật liệu đợc xếp vào tài sản lu động, giá trị nguyên vật liệu thuộc vốn lu động Nguyên vật liệu có nhiều loại thứ khác nhau, bảo quản phức tạp Nguyên vật liệu thờng đợc nhập xuất hàng ngày

Trang 5

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thờng xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hởng trực tiếp đến sản phẩm đợc sản xuất Thông thờng trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu th-ờng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nên việc tiết kiệm nguyên vật liệu và sử dụng đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kết quả sản xuất kinh doanh.

Xuất phát từ vai trò quan trọng của nguyên vật liệu đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng Trong một chừng mực nào đó, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu là cơ sở để tăng thêm sản phẩm mới cho xã hội, tiết kiệm đợc nguồn tài nguyên vốn không phải

là vô tận

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu:

Kế toán là công cụ phục vụ cho việc quản lý nguyên vật liệu nó đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý vật liệu

Kế toán nguyên vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm đợc tình hình vật t để chỉ đạo tiến độ sản xuất.Hạch toán nguyên vật liệu có đảm bảo chính xác, kịp thời và đầy đủ tình hình thu mua, nhập, xuất, dự trữ vật liệu Tính chính xác của hạch toán kế toán nguyên vật liệu ảnh hởng đến tính chính xác của giá thành sản xuất

Vai trò của kế toán nguyên vật liệu đợc thể hiện nh sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, tình hình nhập, xuất và tồn nguyên vật liệu, tính giá thực tế của nguyên vật liệu đã thu mua và mang về nhập kho nguyên vật liệu, đảm bảo cung cấp kịp thời,

đúng chủng loại cho quá trình sản xuất

- Ap dụng đúng đắn các phơng pháp kỹ thuật hạch toán nguyên vật liệu, hớng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu( lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, ) mở các số sách, thẻ kế toán chi tiết, thực hiện hạch toán đúng phơng pháp, quy định nhằm đảm bảo thống nhất trong công tác quản lý kế toán trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Trang 6

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu, kiểm tra tình hình nhập, xuất, phát hiện và ngăn ngừa các ảnh hởng xấu xảy ra và đề xuất các biện pháp xử lý về nguyên vật liệu nh: thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất, mất mát, h hao, tính toán, xác định chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu đã tiêu hao trong quá trình sản xuất.

- Tham gia kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu theo chế độ mà nhà nớc đã quy

định, lập các báo cáo về vật t, tiến hành phân tích về tình hình thu mua, dự trữ, quản

lý nguyên vật liệu nhằm phục vụ công tác quản lý nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, hạ thấp chi phí sản xuất toàn bộ

1.1.5 Yêu cầu trong công tác quản lý vật liệu:

Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý và điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị, bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển sản xuất doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm Muốn vậy cần phải quản lý tốt vật liệu Yêu cầu của công tác quản lý vật liệu là phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời, các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng về quy mô, chất lợng trên cơ sở thoả mãn vật chất, văn hoá cộng đồng xã hội Theo đó, phơng pháp quản lý, cơ chế quản lý và cách thức hạch toán vật liệu cũng hoàn thiện hơn Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật liệu có hiệu quả càng đợc coi trọng, làm sao để cùng một khối lợng vật liệu có thể sản xuát ra nhiều sản phẩm nhất, giá thành hạ mà vẫn đảm bảo chất lợng Do vậy, việc quản lý nguyên vật liệu phụ thuộc vào khả năng và sự nhiệt thành cuả các cán bộ quản lý Quản lý vật liệu đợc xem xét trên các khía cạnh:

- Khâu thu mua: Nguyên vật liệu là tài sản lu động của doanh nghiệp, nó thờng xuyên biến động trên thị trờng Do vậy, các doanh nghiệp cấn phải có kế hoạch sao cho có thể liên tục cung ứng đầy đủ nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất Cho nên khi quản lý khối lợng, quy cách, chủng loại nguyên vật liệu phải theo đúng yêu cầu, giá mua phải hợp lý để hạ thấp đợc giá thành sản phẩm

Trang 7

- Khâu bảo quản: Việc bảo quản vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện theo đúng chế

độ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với tính chất lý hoá của mỗi loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí vật liệu, đảm bảo

qn toàn là một trong các yêu cầu quản lý đối với vật liệu

- Khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc bình thờng, không dự trữ vật liệu quá nhiều gây ứ đọng vốn và cũngkhông quá ít làm ngng trệ, gián đoạn cho quá trình sản xuất

- Khâu sử dụng: Yêu cầu phải tiết kiệm hợp lý trên cơ sở xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu và dự toán chi phí, quán triệt theo nguyên tắc sử dụng đúng định mức quy định, đúng quy trình sản xuất, đảm bảo tiết kiệm chi phí về nguyên vật liệu trong tổng giá thành

Nh vậy, quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng và cần thiết của công tác quản lý nói chung và quản lý sản xuất, quản lý giá thành nói riêng Muốn quản lý vật liệu đợc chặt chẽ, doanh nghiệp cần cải tiến và tăng cờng công tác quản lý cho phù hợp với thực tế

1.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:

Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu bao gồm rất nhiều thứ, loại khác nhau với nội dung kinh tế, công cụ và tính năng lý hoá khác nhau Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi tiết với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị và cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu

• Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quản lý sản xuất kinh doanh,yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại nh:

- Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu sau quá trình chế biến sẽ là cơ

sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực tế chính của sản phẩm

- Nguyên vật liệu phụ: là những loại nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu

Trang 8

sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao

động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức

- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất kinh doanh nh : than, củi, xăng, dầu,…

- Phụ tùng thay thế : là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho máy móc thiết bị

- Nguyên vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các nguyên vậtk liệu và thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản

- Phế liệu: là các nguyên vật liệu thu trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài

- Nguyên vật liệu khác: bao gồm các loại nguyên vật liệu còn lại ngoài thứ cha

kể trên

• Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu thì nguyên vật liệu đợc chia thành:

- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý

• Căn cứ vào nguồn hình thành nguyên vật liệu đợc chia thành:

- Nguyên vật liệu tự sản xuất, gia công, chế biến

- Nguyên vật liệu mua ngoài

- Nguyên vật liệu do nhận vốn góp

1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu:

Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để xác định giá trị của chúng theo các nguyên tắc nhất định Theo quy định hiện hành kế toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu trong doanh nghiệp phải đợc phản ánh theo giá thực tế (bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua, vận chuyển) Song do đặc điểm của vật liệu có nhiều chủng loại, nhiều thứ mà lại thờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất, để đơn giản và giảm bớt khối lợng tính toán, ghi chép hàng ngày thì kế toán vật liệu trong một số doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán vật liệu

Trang 9

1.2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế:

* Giá thực tế vật liệu nhập kho:

Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau nên giá thực tế của chúng cũng khác nhau Về nguyên tắc giá vật liệu nhập kho đợc xác định theo giá thực tế bao gồm toàn bộ chi phí hình thành vật liệu đó cho đến lúc nhập kho Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu đợc xác định cụ thể nh:

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:

đơn

+

Thuế nhập khẩu (nếu có)

+

Chi phí thu mua

-Các khoản giảm trừ (nếu có)Trong đó giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán là giá cha có thuế giá trị gia tăng nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp thì giá mua là giá đã tính thuế giá trị gia tăng

- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp gia công chế biến:

Trang 10

Giá thực tế nguyên

vật liệu nhập kho

= Giá thực tế nguyên

vật liệu xuất chế biến

- Đối với nguyên vật liệu do nhà nớc cấp hoặc cấp trên cấp hoặc đợc tặng:

- Đối với phế liệu thu hồi:

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = giá ớc tính

*Giá thực tế vật liệu xuất kho:

Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của vật liệu xuất kho trong kỳ, tuỳ theo

đặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau đây theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay đổi phơng pháp tính giá thì phải giải thích rõ ràng và cụ thể nh sau:

+ Phơng pháp bình quân gia quyền:

Theo phơng pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng đợc tính theo giá trị bình quân Phơng pháp này đợc chia thành ba loại:

- Giá bình quân tồn đầu kỳ

nhận(nếu có)

Trang 11

Đơn giá bình quân Giá trị thực tế tồn đầu kỳ

Số lợng tồn đầu kỳ

Đơn giá bình quân =

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ

+ Giá trị thực tế lần nhập kế tiếp

Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ

+ Số lợng vật liệu nhập kế tiếp

Đơn giá bình quân

cả kỳ dự trữ

=

Giá trị thực tế vật liệu tồn đầu kỳ

+ Giá trị thực tế vật liệu nhập trong kỳ

Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ

+ Số lợng vật liệu nhập trong kỳPhơng pháp giá bình quân tồn đầu kỳ tuy đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động nguyên vật liệu trong kỳ tuy nhiên phơng pháp này không chính xác vì không tính đến sự biến động giá cả nguyên vật liệu trong kỳ

Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ có u điểm là đơn giản, dễ làm nhng mức độ chính xác không cao hơn nữa công việc tính toán tập trung vào cuối tháng, gây ảnh h-ởng đến công tác quyết toán

Phơng pháp giá bình quân từng lần nhập khắc phục đợc nhợc điểm của hai phơng pháp trên vừa chính xác vừa cập nhật nhng nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán phức tạp

+Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO):

Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu nhập kho trớc sẽ đợc dùng làm giá thực tế của vật liệu xuất trớc và do vậy, giá trị của vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ

là giá thực tế của số vật liệu nhập kho sau cùng Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm

+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc ( LIFO):

Ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp này giả định vật t hàng hoá xuất kho là những vật t hàng hoá mới mua vào do đó vật t hàng hoá tồn đầu

Trang 12

kỳ là vật t hàng hoá cũ nhất Nh vậy nếu giá cả có xu hớng giảm thì vật liệu xuất tính theo giá mới sẽ thấp, giá thành sản phẩm hạ, trị giá vật liệu tồn kho cao, mức lãi trong

kỳ sẽ cao, hàng tồn kho có giá trị thấp lợi nhuận trong kỳ sẽ giảm

+Phơng pháp giá thực tế đích danh:

Theo phơng pháp này, căn cứ vào số lợng xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu nhập kho của từng lần nhập xuất.Có nghĩa là vật liệu nhập kho theo đơn giá nào thì sẽ xuất kho theo đơn giá đó không quan tâm đến nhập, xuất Phơng pháp này thờng áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao, các loại vật t đặc trng

1.2.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:

Việc dùng giá thực tế để hạch toán vật liệu thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp mà việc xuất kho vật liệu không thờng xuyên hàng ngày, chủng loại vật t không nhiều Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng chủng loại vật t nhiều, giá của từng nguyên vật liệu có nhiều giá khác nhau nên nếu ghi chép theo giá thực tế thì công việc của kế toán rất nhiều và phức tạp Do đó, để đơn giản trong công tác hạch toán ngời ta quy định trên tài khoản hàng tồn kho đợc hạch toán theo giá cố

định (giá hạch toán)

Giá hạch toán là giá mà doanh nghiệp tự xây dựng để hạch toán trong suốt một

kỳ kế toán trên tài khoản tồn kho Nhng vì giá hạch toán chỉ là giá dùng để ghi chép trên sổ kế toán nên nó không có tác dụng đánh giá giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ và

nó cũng không có tác dụng dùng để xây dựng giá trị vậtk liệu thực tế đợc sử dụng trong qua trình sản xuất Do đó trong kỳ doanhnghiệp có thể hạch toán theo giá cố

định nhng cuối kỳ phải điều chỉnh theo giá thực tế

Có thể đánh giá vật liệu xuất dùng theo giá hạch toán qua các bớc sau:

- Hàng ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá vật liệu nhập xuất

- Cuối kỳ, điều chỉnh giá hạch toán theo trị giá thực tế để có số liệu ghi vào tài khoản, sổ tài khoản tổng hợp và báo cáo hạch toán theo công thức:

Hệ số giá vật liệu =

Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ

+ Giá thực tế vật liệu

nhập trong kỳGiá hạch toán vật

liệu tồn đầu kỳ

liệu nhập trong kỳ

Trang 13

Khi đó:

Giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ

= Giá hạch toán vật liệu xuất trong kỳ

giá vật liệu

Nh vậy, mỗi phơng pháp tính giá xuất kho vật liệu nêu trên đều có nội dung,

nh-ợc điểm và những điều kiện phù hợp nhất định Do vậy doanh nghiệp cần căn cứ vào hoạt động động sản xuất kinh doanh, khả năng và trình độ nghiệp vụ kế toán của các cán bộ kế toán để lựa chọn một trong những phơng pháp kế toán tính giá phù hợp

1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

* Chứng từ kế toán sử dụng:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đễn việc nhập, xuất vật t đều phải lập chứng từ đầy đủ kịp thời, đúng chế độ quy định

Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ của Bộ trởng BTC, các chứng từ kế toán vật t bao gồm:

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01- VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02- VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03- VT)

- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08- VT)

- Hoá đơn (GTGT)

*Sổ chi tiết nguyên vật liệu:

Sổ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế trên cơ sở chứng từ kế toán hợp lý, hợp pháp, sổ kế toán vật t phục vụ cho việc thanh toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vật t, tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán về việc áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết:

- Sổ (thẻ) kho

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số d

Trang 14

Ngoài ra kế toán còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng luỹ

kế tổng hợp nhập- xuất- tồn khi vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đơn giản, kịp thời

* Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc kế toán chi tiết theo từng nhóm, loại vật liệu cả về mặt giá trị và hiện vật, đợc tiến hành ở cả kho và bộ phận kế toán theo từng kho và từng ngời chịu trách nhiệm bảo quản.Hạch toán nguyên vật liệu là một công việc có khối lợng lớn và là khâu hạch toán khá phức tạp của doanh nghiệp Cần xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và quy mô hoạt động khối lợng vật t hàng hoá, yêu cầu

về trình độ quản lý để lựa chọn phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu một cách phù hợp Thực tế có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tuỳ theo

điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong ba phơng pháp sau:

- ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ( thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình xuất, nhập, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị Về cơ bản, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm các cột để ghi chép theo chỉ tiêu giá trị Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng Tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu

+ Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu

Trang 15

+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu số ợng Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng làm hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.

l-+ Phạm vi áp dụng: phơng pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, số lợng các nghiệp vụ nhập – xuất ít, không thờng xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế

Sơ đồ số 01: Kế toán chi tiêt vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.

Cuối tháng khi nhân sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng do thủ kho tính ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi

Thẻ kho

Chứng từ xuất

Chứng từ nhập

Sổ kế toán chi tiết

Bảng kê tổng hợp N-X-T

Trang 16

vào cột số tiền tồn kho trên sổ số d và bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn (cột số tiền)

và số liệu kế toán tổng hợp

+ Ưu điểm: Hiệu suất công tác cao, tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và phòng kế toán, giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, việc kiểm tra ghi chép của thủ kho đợc tiến hành thờng xuyên, đảm bảo số liệu kế toán đợc chính xác và kịp thời

+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện có

và tình hình tăng giảm của từng loại vật liệu về mặt hiện vật, nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng

kế toán gặp khó khăn

+ Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có khối lợng các nghiệp vụ xuất- nhập nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập xuất, trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán là tơng đối cao

Sơ đồ số 02: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d:

Thẻ kho

Chứng từ xuất Chứng từ nhập

Trang 17

Ghi chú:

: Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

1.3.3 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

- ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ kho giống

nh phơng pháp thẻ song song

- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho dùng cả năm nhng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi về chỉ tiêu giá trị

Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

+ Ưu điểm: Phơng pháp này dễ làm, do chỉ ghi một lần vào cuối tháng nên giảm bớt khối lợng ghi chép cho kế toán

+ Nhợc điểm: Việc ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ tiêu hiện vật, việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán cũng tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra

Trang 18

+ Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp có khối ợng nghiệp vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật liệu nên không có điều kiện ghi chép theo dõi hàng ngày.

l-Sơ đồ số 03: l-Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Bảng kê xuất

Sổ kế toán tổng hợp

Trang 19

1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu:

Hạch toán tổng hợp vật liệu là việc ghi chép sự biến động về mặt giá trị của nguyên vật liệu trên các sổ kế toán tổng hợp Trong hệ thống kế toán hiện hành, nguyên vật liệu thuộc nhóm hàng tồn kho nên hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu có thể tiến hành theo một trong hai phơng pháp: phơng pháp kê khai thờng xuyên, phơng pháp kiểm kê định kỳ

1.4.1 Kế toán tổng hợp NVL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Kê khai thờng xuyên là phơng pháp ghi chép, phản ánh thờng xuyên liên tục,

có hệ thống tình hình nhập- xuất- tồn kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất Nh vậy, việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng đợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp, phân loại theo đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán

Phơng pháp này tuy khá phức tạp, mất nhiều thời gian và ghi chép nhiều sổ sách nhng lại phản ánh chính xác giá trị vật liệu sau mỗi lần xuất Hơn nữa, giá trị vật liệu tồn kho trên tài khoản và sổ kế toán có thể xác định đợc ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kê toán

1.4.1.1 Chứng từ sử dụng:

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định (QĐ số 15/2006 ngày 20/03/2006 của

Bộ trởng BTC) các chứng từ kế toán vật liệu gồm có:

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02- VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03- VT)

- Biên bản kiểm kê sản phẩm, vật t, hàng hoá (Mẫu số 08- VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu số 02- BH)

- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (Mẫu số 03- BH)

Các chứng từ bắt buộc phải đợc lập kịp thời đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do kế toán trởng quy định

Trang 20

để phục vụ cho việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan.

1.4.1.2 Tài khoản sử dụng:

* Tài khoản 152: Nguyên vật liệu

Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm của các vật liệu trong kỳ

Kết cấu:

- Bên nợ:

+Trị giá vốn thực tế của vật liệu tăng trong kỳ

+ Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê

- Bên có:

+ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu giảm trong kỳ do xuất dùng

+ Số tiền chiết khấu, giảm giá, trả lại nguyên vật liệu khi mua

+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt do kiểm kê

- Số d nợ:

+ Phản ánh trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

+ Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu” có 6 tài khoản cấp 2:

* Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đờng.

Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vật t, hàng hoá doanh nghiệp

đã mua, đã thanh toán tiền mặt hoặc chấp nhận thanh toán nhng cha nhập kho

Kết cấu:

- Bên nợ:

Trang 21

+ Trị giá vật t, hàng hoá đang đi đờng (hàng đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp).

+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ ( phơng pháp kiểm kê định kỳ)

- Bên có:

+ Trị giá vật t, hàng hoá đang đi đờng tháng trớc, tháng này đã đa về nhập kho hay

đa vào sử dụng ngay

+ Kết chuyển giá trị hàng đang đi đờng đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê đầu kỳ)

- Số d Nợ: Phản ánh trị giá vật t, hàng hoá đã mua nhng còn đang đi đờng

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh:

+ TK 331- Phải trả ngời bán

+ TK 133- Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ

+ TK 111- Tiền mặt

+ TK 112- Tiền gửi ngân hàng

+ TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ TK 627- Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 152(chi tiết): giá mua cha có thuế GTGT

Nợ TK 133(1331): thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 311,… tổng giá thanh toán

Trang 22

+ Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn: Nếu trong tháng hàng về nhập kho nhng đến cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá đơn kế toán sẽ ghi giá trị vật liệu theo giá tạm tính Khi nhận đợc hoá đơn sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế, theo số chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính Nếu chênh lệch tăng thì ghi đen, nếu chênh lệch giảm thì ghi đỏ cho số chênh lệch.

Nợ TK 152(chi tiết): giá cha có thuế GTGT

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 331: Tổng giá thanh toán

+ Trờng hợp hàng đang đi trên đờng: nếu trong tháng đã nhận đợc hoá đơn mà cuối tháng hàng vẫn cha về nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 151: giá mua cha có thuế GTGT

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, Tổng giá thanh toán

Sang tháng khi hàng về nhập kho hoặc giao cho bộ phận sản xuất, bán hàng, kế toán ghi:

Có TK 151: Giá trị hàng mua đi đờng theo giá cha thuế

- Đối với vật liệu nhập khẩu, kế toán phải phản ánh số thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu

Trang 23

+ Nếu vật liệu nhập về đợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu đợc tính vào giá trị hàng mua.kế toán ghi:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 333(33312): Thuế GTGT phải nộp+ Khi mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT kế toán phản ánh giá trị nguyên vật liệu mua ngoài là tổng số tiền phải thanh toán cho ngời bán (bao gồm cả thuế):

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu Tổng giá thanh toán

Có TK 111,112,331,

Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, kế toán ghi:

Nợ TK 152,151: Chi phí mua cha có thuế

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT

Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán

+) Tăng do vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 154(chi tiết)+) Tăng do nhận vốn góp liên doanh, đợc cấp phát:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

+) Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh:

Nợ TK 152: Nguyên vật liệu

Có TK 128: Đầu t ngắn hạn

Có TK 222: Góp vốn liên doanh

+) Tăng do phát hiện thừa trong kiểm kê:

Nợ TK 152: Giá trị cha có thuế GTGT

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT

Có TK 111,112,331: Số ghi theo hoá đơn

Trang 24

Có TK 338(3381): Giá trị vật liệu thừa (theo giá cha có thuế GTGT).

- Căn cứ vào các nguyên nhân đã xác định để xử lý số vật liệu thừa:

+ Nếu do nhà cung cấp chuyển nhầm và doanh nghiệp đồng ý mua lại:

Nợ TK 338(3381): Giá trị hàng thừa cha có thuế GTGT

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT hàng thừa

Có TK 331: Tổng giá thanh toán

+ Nếu xác định là do d thừa tự nhiên kế toán ghi:

Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại vật liệu

Có TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Kế toán tổng hợp giảm vật liệu:

+) Xuất vật liệu dùng cho sản xuất, quản lý, bán hàng:

Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất kho

+) Xuất kho vật liệu để bán, cho vay:Căn cứ vào giá thực tế xuất kho kế toán ghi:

Trang 25

Nợ TK 632: Nếu xuất bán

Nợ TK 138(1381): Nếu cho vay

Có TK 152: Giá thực tế vật liệu

+) Vật liệu giảm do mất mát, thiếu hụt:

- Nếu thiếu hụt trong định mức:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152: Nguyên vật liệu

- Thiếu hụt ngoài định mức do ngời chịu trách nhiệm vật chất gây ra:

Nợ TK 111: Tiền mặt

Nợ TK 334, 138(1388): Trừ vào lơng, phải thu khác

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 152: Nguyên vật liệu

- Nếu cha rõ nguyên nhân, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi:

Nợ TK 152: Số thực nhập

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT theo hoá đơn

Nợ TK 138(1381): Trị giá vật liệu thiếu

Có TK 331: Tổng giá thanh toán

Khi tìm đợc nguyên nhân xử lý số vật liệu thiếu:

+ Nếu do nhà cung cấp chuyển nhầm kế toán ghi:

Nợ TK 331: Tổng giá thanh toán vật liệu thiếu

Có TK 138(1381): Trị giá vật liệu thiếu

Trang 26

Sơ đồ số 04: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai ờng xuyên: (tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).

TK 621

tháng trớc

Nhập kho vật liệu mua ngoài(giá

phơng pháp trực tiếp)

mua cha có thuế GTGT-theo ngoài gia công

phơng pháp khấu trừ)

TK331 TK133(1331)

Xuất trả lại ngời cung cấp

TK 128,222

doanh Thuế nhập khẩu phải nộp

TK 632,138(8)

Nhập kho vật liệu tự chế biến,

thuê ngoài gia công

TK 621

Trang 27

b) Kế toán tổng hợp vật liệu đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo

ph-ơng pháp trực tiếp:

Sơ đồ số 05: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX ( tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp):

TK 331,111, 112, 141,311 TK 152 TK 621

Nhập kho vật liệu mua ngoài Xuất VL trực tiếp dùng cho sản

( tổng giá thanh toán ) xuất chế tạo sản phẩm

TK 151, 411, 222 TK 627,641, 642, 241

Vật liệu tăng do các nguyên Xuất VL cho nhu cầu khác

1.4.1.4 Sổ KT sử dụng tổng hợp theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:

Để tiến hành ghi chép sổ sách và xác định giá trị vật liệu nhập-xuất-tồn kho, kế toán vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất có thể áp dụng một trong các hình thức của kế toán Mỗi hình thức có hệ thống sổ sách riêng, cách thức hạch toán riêng

• Nếu áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ:

Trang 28

Khi hạch toán các nghiệp vụ thu mua, nhập nguyên vật liệu và thanh toán với ngời bán đợc thực hiện trên sổ sách:

+ Bảng kê số 3-Tính giá thành thực tế của nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ Bảng này lấy số liệu từ nhật ký chứng từ số 1,2,5,6,10 (Phần ghi Nợ TK 152,153 và ghi Có các TK liên quan)

+ Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán-TK 331: Nguyên tắc ghi sổ này là mỗi

ng-ời bán ghi trên một sổ hoặc một trang sổ, mỗi hoá đơn ghi một dòng theo thứ tự thng-ời gian và đợc theo dõi đến lúc thanh toán

+ Nhật ký chứng từ số 5: là sổ tổng hợp thanh toán với ngời bán về việc mua tài

sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hoá hoặc các lao vụ dịch vụ khác và đợc mở cho mỗi tháng một tờ, mỗi ngời bán ghi một dòng

+ Nhật ký chứng từ số 6: Ghi Có TK 151 theo nguyên tắc ghi theo từng chứng

từ hoá đơn và theo dõi liên tục cho đến khi nhận đợc hàng

Hạch toán nghiệp vụ xuất vật liệu đợc phản ánh trên bảng phân bổ số 2 Căn

cứ vào bảng này để ghi vào các bảng kê số 4,5,6 Cuối tháng, số liệu tổng cộng của các bảng kê nói trên đợc ghi vào nhật ký chứng từ số 7

• Nếu áp dụng hình thức nhật ký chung:

Kế toán sử dụng sổ nhật ký chung, sổ nhật ký chuyên dùng, sổ cái các tái khoản 152,153,331,621

• Nếu áp dụng hình thức nhật ký sổ cái:

Chỉ sử dụng một sổ duy nhất là sổ nhật ký sổ cái Căn cứ vào các chứng từ nhập-xuất vật liệu kế toán lập bảng chứng từ gốc, sau đó lấy số liệu ghi vào nhật ký sổ cái tài khoản 152, 153

• Nếu áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Kế toán sử dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng phân bổ nguyên vật liệu, sổ cái các tài khoản 152, 153

1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên, liên tục tình hình nhập- xuất kho vật liệu mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ

và cuối kỳ Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản kê toán tổng hợp

Trang 29

không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu tồn kho

đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối cùng để tính Vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối tợng và các nhu cầu khác nhau, gây khó khăn cho việc phân bổ vật liệu vào các khoản mục chi phí và giá thành

1.4.2.1.Tài khoản sử dụng:

+ Trị giá thực tế của vật t, hàng hoá mua về trong kỳ

+ Kết chuyển trị giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ

+ Trị giá thực tế của nguyên vật liệu giảm trong kỳ do xuất dùng

+ Số tiền chiết khấu, giảm giá, trả lại nguyên vật liệu khi mua

+ Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt do kiểm kê

1.4.2.2.Ph ơng pháp hạch toán:Kế toán tổng hợp một số nghiệp vụ chủ yếu:

- Đầu kỳ kết chuyển giá trị hàng đang đi đờng và vật liệu cuối kỳ trớc sang TK 611:

Nợ TK 611(6111): Mua nguyên vật liệu

Có TK 151: Hàng mua đi đờng

Có TK 152: Nguyên vật liệu

- Trong kỳ khi mua nguyên vật liệu căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ khác kế toán ghi:

Trang 30

Nợ TK 611(6111): Giá mua cha thuế

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT

Có TK 111,112,331, : Tổng giá thanh toán

+ Các khoản chiết khấu đợc hởng khi mua hàng:

Nợ TK 611(6111): Mua nguyên vật liệu

Có TK 333(3333): Thuế xuất, nhập khẩuCóTK 333(33312): Thuế GTGT hàng nhập khẩu

- Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu kế toán xác định giá thực tế của vật liệu xuất dùng:

-Giá thực

tế tồn cuối kỳ

- Khi kết chuyển giá thực tế vật liệu tồn cuối kỳ:

Nợ TK 151: Giá trị hàng đang đi đờng

Nợ TK 152: Giá trị vật liệu tồn kho

Có TK 611(6111): Giá trị vật liệu tồn cuối kỳ

- Khi kết chuyển số vật liệu để sử dụng trong kỳ kế toán ghi:

Trang 31

Nî TK 621,627,641,642: XuÊt dïng cho s¶n xuÊt, b¸n hµng, qu¶n lý

TK 632: XuÊt b¸n

Cã TK 611(6111): Gi¸ trÞ xuÊt sö dông

- Ph¶n ¸nh gi¸ trÞ vËt liÖu thiÕu hôt, mÊt m¸t kÕ to¸n ghi:

+ NÕu do nhµ cung cÊp chuyÓn nhÇm:

Nî TK 331: Tæng gi¸ thanh to¸n

Nî TK 611: Hao hôt tù nhiªn tÝnh vµo chi phÝ thu mua

Cã TK 138(1381): TrÞ gi¸ vËt liÖu thiÕu

- Khi ph¶n ¸nh gi¸ trÞ vËt liÖu thõa:

+ Do nhµ cung cÊp chuyÓn nhÇm:

Trang 32

Sơ đồ số 06: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ:

TK 152,151 Kết chuyển giá trị thực tế Kết chuyển giá trị thực tếnguyên vật liệu tồn đầu kỳ nguyên vật liệu tồn cuối kỳ

Mua trả tiền ngay(giá mua bao

Giảm giá hàng mua,

pháp trực tiếp)Mua trả tiền ngay(giá mua cha

có thuế GTGT-phơng pháp

Trang 33

Đánh giá tăng1.4.2.3 Sổ KT sử dụng tổng hợp vật liệu theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ:

Theo phơng pháp này, sổ kế toán sử dụng nh trong phơng pháp kê khai thờng xuyên chỉ khác ở chỗ là không sử dụng các sổ có liên quan tới giá xuất kho của vật liệu nh bảng kê số 3 Ngoài ra còn sử dụng nhật ký chứng từ số 7- Nhập kho ghi Có

kế toán

1.5.1.Hình thức nhật ký chung:

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán NKC lần tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy các số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Trang 34

Sơ đồ số 07: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu, kiểm traHàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, trớc hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung sau đó căn cứ vào sổ NKC để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi vào NKC, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào sổ chi tiết liên quan

- Nếu đơn vị mở các sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ chứng từ gốc, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan đến định kỳ 3,5,10 ngày hoặc cuối tháng tuỳ khối lợng nghiệp vụ phát sinh Từ nhật ký đặc biệt ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng đối chiếu số phát sinh

Sau khi kiểm tra đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Trang 35

1.5.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái

Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản

kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký- sổ cái

Căn cứ để ghi vào các sổ nhật ký, sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sơ đồ số 08: Sơ đồ trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

1.5.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ( CTGS):

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là có căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo trình tự nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán tổng hợp lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Trang 36

- Chứng từ ghi sổ đợc đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm ( theo

số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm theo phải

đ-ợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán

Sơ đồ số 09: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó

đợc dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ

đợc dùng để ghi vào các sổ (thẻ) kế toán chi tiết

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Trang 37

- Cuối tháng phải khoá sổ, tính số phát sinh bên nợ, bên có và số d của các TK trên sổ cái để từ đó lập bảng cân đối số phát sinh.

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính

+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết

+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính

Sơ đồ số10: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 38

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.

Cuối tháng đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

Số liệu tổng cộng trong sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính

1.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính:

* Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính:

+ Công việc kế toán đợc thực hiện theo một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán theo quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhng phải in đợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy

định

+ Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đợc thiết

kế theo hình thức nào sẽ có các loại sổ của hình thức đó nhng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi hàng ngày

Sơ đồ số 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy:

In sổ, bỏo cỏo cuối thỏng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 39

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu đã đ ợc thiết

kế sẵn trên phần mềm kế toán

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đợc in ra giấy,

đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 40

Chơng 2:

Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty TNHH VIỆT CHÍNH

2.1 Tổng quan chung về công ty TNHH Việt Chớnh :

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty:

-Tên công ty: Công ty TNHH Việt Chớnh

-Trụ sở chính: 310-B1 - Vĩnh Hồ - Thịnh Quang - Đống Đa - Hà Nội

-Điện thoại: ( 84.4) 36441910 – 36446605 Fax: (84.4) 3644 6605.

-Chi nhánh miền Nam: Km22 - xa lộ Hà Nội – xã Đông Hòa- huyện Dĩ An – tỉnh Bình Dơng.

-Điện thoại: (84.8) 3895 0264 Fax: (84.8) 3895 0264.

Chuyên thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa các thiết bị nâng vận chuyển kết cấu thép và xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng.

Trong những năm đầu của thập kỷ 70 do nhu cầu của xã hội về các loại máy móc

cơ khí nhằm phục vụ cho ngành Công Nghiệp nên công ty TNHH Việt Chớnh đợc

thành lập theo quyết định số 2445CL/CB ngày 04/11/1971 của Bộ trởng bộ cơ khí luyện kim-sau là Bộ Công Nghiệp -nay là Bộ Công Thơng

Nhà máy là đơn vị đầu tiên của cả nớc chuyên sản xuất cầu trục, cổng trục, mônôray, các loại cần cẩu phục vụ cho việc cơ giới hóa công tác bốc xếp hàng hóa cùng với các thiết bị nâng vận chuyển khác nh: thang máy chở hàng,chở ngời, các hệ thống băng tải, vít tải, thiết bị phi tiêu chuẩn cho các ngành công nghiệp mía đờng, khai thác quặng tại các mỏ khoáng sản, phục vụ cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân.Và trong suốt thời gian hoạt động cuả mình Nhà máy luôn là đơn vị dẫn đầu các khối doanh nghiệp sản xuất máy nâng hạ về chất lợng, số lợng cũng nh tính phức tạp của sản phẩm

Năm 2004 theo chủ trơng của Đảng và Nhà nớc về cổ phần hóa các doanh nghiệp để phát huy tính chủ động, sáng tạo trong công việc nên Nhà máy đã đổi thành

Công ty TNHH Việt Chớnh với số vốn điều lệ là 6 tỷ đồng theo quyết định số

62/QĐ/GP cuả Chính Phủ

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 02: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d: - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Sơ đồ s ố 02: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d: (Trang 16)
Sơ đồ số 03: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân  chuyÓn. - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Sơ đồ s ố 03: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyÓn (Trang 18)
Sơ đồ số 04: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai th- th-ờng xuyên: (tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ). - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Sơ đồ s ố 04: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai th- th-ờng xuyên: (tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ) (Trang 26)
Sơ đồ số 05: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX  ( tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp): - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Sơ đồ s ố 05: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX ( tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp): (Trang 27)
Sơ đồ số 06:  Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Sơ đồ s ố 06: Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kiểm kê (Trang 32)
Sơ đồ số 07: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC. - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Sơ đồ s ố 07: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC (Trang 34)
1.5.2. Hình thức kế toán nhật ký sổ cái - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
1.5.2. Hình thức kế toán nhật ký sổ cái (Trang 35)
Sơ đồ số 09: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Sơ đồ s ố 09: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 36)
1.5.4. Hình thức kế toán nhật ký chứng từ. - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
1.5.4. Hình thức kế toán nhật ký chứng từ (Trang 37)
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính: - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính: (Trang 38)
2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý công ty: - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
2.1.2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý công ty: (Trang 43)
Sơ đồ số 13: Sơ đồ tổ chức bộ phận tài chính KT công ty CPCK Hồng Nam: - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Sơ đồ s ố 13: Sơ đồ tổ chức bộ phận tài chính KT công ty CPCK Hồng Nam: (Trang 47)
Sơ đồ số 14: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ. - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Sơ đồ s ố 14: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ (Trang 49)
Sơ đồ số 15: - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Sơ đồ s ố 15: (Trang 50)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt. Mã số: 01 - 00106634 - 1. - tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Việt Chính
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt. Mã số: 01 - 00106634 - 1 (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w