Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 chương: - Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tron
Trang 1Mục lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC SƠ ĐỒ 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU 10
LỜI MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 13
1.1 Sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 13
1.1.1 Ý nghĩa của tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với công tác quản lý quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh 13
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13
1.2 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 14
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu 14
1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 14
1.2.1.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu 16
1.2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí ( yếu tố chi phí) 16
1.2.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng của chi phí ( khoản mục chi phí ) 17
1.2.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành 17
1.2.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo đối tượng tập hợp chi phí 18
1.2.2 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm 18
Trang 21.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm 18
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 19
1.2.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành 19
1.2.2.3 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán 20
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 20
1.2.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm 21
1.2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 21
1.2.4.2 Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí 21
1.2.4.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 22
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 22
1.3.1 Tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 22
1.3.1.1 Tài khoản sử dụng 23
1.3.1.2 Sổ kế toán 23
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 23
1.3.2.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 23
1.3.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 23
1.3.2.1.1.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên liệu, vật liệu 23
1.3.1.1.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 26
1.3.1.1.1.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung 28
1.3.1.1.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 30
1.3.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 32
1.3.2.2 Các phương pháp tính giá của hàng hóa, vật tư xuất dùng cho sản xuất 34
1.3.2.2.1 Phương pháp giá đơn vị bình quân 34
1.3.2.2.2 Phương pháp nhập trước xuất trước 35
1.3.2.2.3 Phương pháp nhập sau xuất trước 35
1.3.2.2.4 Phương pháp giá thực tế đích danh 35
1.3.2.2.5 Phương pháp giá hạch toán 35
1.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 36
1.3.3.1 Các phương pháp đánh gía sản phẩm dở dang cuối kỳ 36
1.3.3.1.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Nguyên vật liệu chính trực tiếp) 36
1.3.3.1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 37
Trang 31.3.3.1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo định mức chi phí 38
1.3.3.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 38
1.3.3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn 39
1.3.3.2.2 Phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ 40
1.3.3.2.3 Phương pháp tính giá thành phân bước 40
1.3.3.2.3.1 Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước có tính nửa phân bước trước (Phương pháp kết chuyển tuần tự) 41
1.3.3.2.3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm phân bước không tính nửa phân bước trước (Phương kết chuyển song song) 43
1.3.3.2.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng 44
1.3.3.2.5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số 44
1.3.3.2.6 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ 45
1.3.3.2.7 Phương pháp tính giá thành theo định mức 46
1.4 Các hình thức kế toán 47
1.4.1 Hình thức nhật ký sổ cái 47
1.4.2 Hình thức nhật ký chứng từ 48
1.4.3 Hình thức nhật ký chung 49
1.4.4 Hình thức chứng từ ghi sổ 51
1.4.5 Hình thức kế toán máy 52
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TY CỔ PHẦN LITI 53
2.1 Tổng quan chung về tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần LITI 53
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần LITI 53
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 53
2.1.1.2 Nghành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 55
2.1.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây của công ty 55
2.1.2 Đặc diểm công tác quản lý của công ty 57
2.1.2.1 Sơ đồ khối về sơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 57
2.1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý 59
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty 61
Trang 42.1.3.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất tại công ty 61
2.1.3.2 Nhiệm vụ của từng phân xưởng 62
2.1.4 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty cổ phần LITI 63
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 63
2.1.4.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 63
2.1.4.1.2 Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 64
2.1.4.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần LITI 66
2.1.4.2.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán 66
2.1.4.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 68
2.1.4.2.3 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 68
2.2 Thực trạng công tác kế toán toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần LITI 68
2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần LITI 68
2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 69
2.2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng 69
2.2.2.2 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất của từng khoản mục chi phí .70
2.2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 70
2.2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 85
2.2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 99
2.2.2.2.3.1 Chi phí tiền lương của nhân viên phân xưởng 99
2.2.2.2.3.2 Chi phí vật liệu 101
Trang 52.2.2.2.3.3 Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất 104
2.2.2.2.3.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định 107
2.2.2.2.3.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho phân xưởng 110
2.2.2.2.3.6 Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng 115
2.2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 115
2.2.3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm 115
2.2.3.2 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang 116
2.2.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 117
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LITI 122
3.1 Nhận xét chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
122
122
Trang 6123
3.2 Những ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phầnLITI 124
3.2.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần LITI 124
3.2.2 Biện pháp nhằm cải thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần LITI 126
128
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 838. CN Công nhân
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tập hợp và phân bổ CPNVL trực tiếp 26
Sơ đố 1.2: Sơ đồ tập và phân bổ CPNC trực tiếp 28
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tập hợp và phân bổ CPSXC 30
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX toàn DN 32
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX theo phương pháp KKĐK 33
Sơ đồ 1.6: Quy trình tính giá thành phân bước có tính NTP bước trước 42 Sơ đồ 1.7: Quy trình tính giá thành phân bước không tính NTP bước trước 43
Trang 9Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái 47
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán NK chứng từ 48
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi số theo hình thức nhật ký chung 50
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 51
Sơ đồ 1.12: Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán máy 52
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý SX tại công ty cổ phần LITI 58
Sơ đồ 2.2: Mô hình quá trình SX 61
Sơ đồ 2.3: Quy mô SX SP tại công ty cổ phần LITI 62
Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán 64
Sơ đồ 2.5: Trình tự thực hiện kế toán máy tại công ty cổ phần LITI 67
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu qua các năm 56
Bảng 2.2: Bảng định mức NVL 71
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp định mức CPNVL 72
Bảng 2.4: Phiếu xuất kho 74
Bảng 2.5: Sổ chi tiết NVL (152) 76
Bảng 2.6: Bảng phân bổ NL,VL,CC,DC 78
Bảng 2.7: Sổ nhật ký chung 79
Bảng 2.8: Sổ chi tiết TK 1541 81
Bảng 2.9: Sổ cái TK 1541 82
Trang 10Bảng 2.10:Sổ theo dõi SP đột nan của xưởng đột 84
Bảng 2.11: Bảng chấm công 87
Bảng 2.12: Phiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn thành 88
Bảng 2.13: Bảng thanh toán lương toàn DN 89
Bảng 2.14: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 91
Bảng 2.15: Sổ nhật ký chung 93
Bảng 2.16: Sổ chi tiết Tk 1542 95
Bảng 2.17: Sổ cái TK 1542 97
Bảng 2.18: Sổ chi tiết TK 15431 99
Bảng 2.19: Phiếu chi
101 Bảng 2.20: Sổ chi tiết TK 15432
102 Bảng 2.21: Giấy đề xuất
103 Bảng 2.22: Phiếu xuất kho
104 Bảng 2.23: Sổ chi tiết TK 15433
105 Bảng 2.24: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
107 Bảng 2.25:Sổ chi tiết TK 15434
108 Bảng 2.26: Bảng tổng hợp sử dụng điện cho SX
109 Bảng 2.27: Sổ chi tiết TK 15437 110
Bảng 2.28: Sổ nhật ký chung
Trang 11111
Bảng 2.29: Sổ cái TK 1543
113
Bảng 2.30: Bảng tính giá thành SP
117
Bảng 2.31: Sổ chi tiết TK 154
118
Bảng 2.32: Sổ cái TK 154
120
LỜI MỞ ĐẦU
Nước ta hiện nay đang trên con đường đổi mới nền kinh tế, các doanhnghiệp đã vượt qua được những bỡ ngỡ ban đầu của một nền kinh tế chuyểnđổi, tự tin hơn khi bước vào sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, chịu
sự chi phối điều tiết của các quy luật kinh tế của kinh tế thị trường Song mỗidoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải quan tâm tới yếu tố quản lýkinh tế một cách hiệu quả Một trong những vấn đề cơ bản và đặc biệt quantrọng đối với các doanh nghiệp đó là hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm với mục tiêu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, tăng lợi nhuận và doanh thu cho doanh nghiệp thì không thể khôngquan tâm đến vấn đề này
Với chức năng vốn có của nó là phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, là căn cứ để các nhà quản trị thực hiện quản lýhiệu quả trong kinh doanh Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn
là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp cũng như các cơ quan chứcnăng Nhà nước thực hiện công tác quản lý kinh tế Hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm có liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu
ra của quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, để đảm bảo hạch toán chi phí sản
Trang 12xuất và tính giá hành sản phẩm chính xác kịp thời, phù hợp với đặc điểm hìnhthành và phát sinh chi phí ở mỗi doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốttrong quá trình hạch toán.
Nhận thức được vấn đề trên cùng với thời gian thực tập tại Công ty cổphần LITI, được tìm hiểu thực tế tình hình hạch toán cũng như quản lý sảnxuất kinh doanh tại công ty, cùng với mong muốn góp phần hoàn thiện công
tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm em đã lựa chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần LITI.” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung chuyên đề tốt nghiệp của em gồm
3 chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần LITI
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần LITI
Do hạn chế về thời gian thực tập, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nênchuyên đề của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự giúp
đỡ của các thầy cô giáo hướng dẫn cùng các cán bộ ở phòng kế toán của Công
ty để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn Đồng thời giúp em cóthể hiểu sâu hơn về công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng Nhằm mục đích nâng cao trình
độ chuyên môn
Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên
Hoàng Thúy Hồng
Trang 13Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm trong DNSX
1.1 Sự cần thiết của công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
1.1.1 Ý nghĩa của tổ chức hạch toán kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm đối với công tác quản lý quá trình hoạt động SXKD
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh cũng ý thức được mộtnguyên tắc hết sức cơ bản trong hạch toán kinh doanh đó là làm sao đảm bảolấy thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn vốn và có lãi
Đứng trên góc độ quản lý, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định đúngđắn Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không đầy đủ cácnhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong quản lý và điều hành doanh nghiệp
Yêu cầu đặt ra là làm cách nào để tính toán đánh giá một cách chínhxác nhất những chi phí đã bỏ vào sản xuất Muốn vậy phải tiến hành phân loạichi phí và giá thành sản phẩm nhằm quản lý chặt chẽ các định mức chi phí,tiết kiệm chi phí để phát hiện mọi khả năng tiềm tàng trong việc hạ giá thànhsản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 141.1.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lànhững chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý quan tâm vì đó làcác chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả hoạt động kinhdoanh cũng như từng sản phẩm lao vụ, dịch vụ trong doanh nghiệp
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chiphí sản xuất và giá thành doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ , đặc điểm tổ chức sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất vàđối tượng tính giá thành
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tậphợp CPSX và bằng phương pháp thích hợp Cung cấp kịp thời những số liệu,thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí , yếu tố chi phí đã qui định, xácđịnh đúng đắn trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành
và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quiđịnh và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản
lý doanh nghiệp , tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dựtoán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạgiá thành sản phẩm Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất cácbiện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Đi sâu nghiên cứu công tác hạch toán kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm, ta thấy sự tiết kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất có ảnh
Trang 15hưởng trực tiếp đến sự tăng, giảm giá thành sản phẩm Vì vậy phải quản lý như thế nào, ra làm sao là vấn đề các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Muốn vậy, trước hết chúng ta cần tìm hiểu và nắm rõ lý luận chung về công tác hạch toán kế toán CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp sản xuất Vấn đề này sẽ được đề cập đến trong phần dưới đây.
1.2 Khái niêm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại CPSX chủ yếu 1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
* Khái niệm:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải biết kếthợp 3 yếu tố cơ bản, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Hao phí của những yếu tố này biểu hiện dưới hình thức giá trị gọi là chiphí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định
Trong đó:
• Chi phí lao động sống là toàn bộ những chi phí biểu hiện bằng tiền màdoanh nghiệp trả cho người lao động bao gồm các tiền lương, cáckhoản có tính chất lương và các khoản trích theo lương
• Chi phí vật hoá là toàn bộ những khoản chi phí biểu hiện bằng tiềnđược thể hiện dưới hình thái hiện vật như chi phí về nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ
Như vây, thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn – dịchchuyển giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ)
Trang 16* Phân biệt chi phí và chi tiêu:
Ở đây, cần có sự phân biệt giữa chi phí và chi tiêu Doanh nghiệp chỉ
được tính là chi phí của kỳ hạch toán những hao phí về tài sản và lao động cóliên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ chứ không phải mọikhoản chi ra trong kỳ hạch toán Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuầncác loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng vàomục đích gì Chúng không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau vềthời gian Có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng chưa được tính vào chi phi
và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu Sở dĩ
có sự khác biệt này là do đặc điểm, tính chất vận động và phương thức dịchchuyển giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu hạchtoán chúng Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệmật thiết với nhau vì chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí Việc phân biệt chỉtiêu và chi phí có ý nghĩa rất lớn trong việc tìm hiểu bản chất, nội dung cũngnhư phạm vi và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.2 Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu
Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau, mục đích quản
lý chi phí khác nhau mà doanh nghiệp lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí sảnxuất cho phù hợp Trong doanh nghiệp sản xuất, người ta thường phân loạitheo các tiêu thức sau:
1.2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (Yếu tố chi phí):
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh
tế của chi phí, không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì
để chia thành các yếu tố cơ bản sau:
• Chi phí nguyên liệu vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí NVL phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 17• Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản tiền lương, tiền thưởng,phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương tính vào chiphí sản xuất trong kỳ phục vụ cho quá trình sản xuất.
• Chi phí khấu hao TSCĐ: là giá trị hao mòn TSCĐ được sử dụng trongsản xuất của doanh nghiệp
• Chi phí dịch vụ mua ngoài
• Chi phí khác bằng tiền
Ý nghĩa của cách phân loại này:
- Cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại chi phí sản xuất
- Làm cơ sở để lập thuyết minh báo cáo tài chính
- Làm căn cứ để lập dự toán chi phí và phân tích tình hình thực hiện
• Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, các
khoản có tính chất lương và các khoản trích theo lương của công nhântrực tiếp sản xuất
• Khoản mục chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ những chi phí
liên quan đến hoạt động quản lý phục vụ sản xuất trong phạm vi phânxưởng, tổ, đội như:
- Chi phí nhân viên phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 18- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này có tác dụng quản lý chi phí sản xuất theo định mức,cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phân tích tình hình thực hiện kếhoạch sản phẩm, là cơ sở để lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạch giáthành cho kỳ sau
1.2.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành:
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất được chia làm 2 loại :
+ Chi phí biến đổi (Biến phí): là những chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong
kì như: CP NVLTT, chi phí NCTT
+ Chi phí cố định (Định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng
số khi có sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhấtđịnh
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tíchđiểm hoà vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết: hạ giá bán sảnphẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
1.2.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo đối tượng tập hợp chi phí:
Theo cách phân loại này, chí phí sản xuất được chia thành 2 loại:
• Chi phí trực tiếp: là chi phí khi phát sinh được tập hợp trực tiếp cho 1
đối tượng tập hợp chi phí
• Chi phí gián tiếp: là loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi
phí Do đó, người ta phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ theonhiều tiêu thức thích hợp
1.2.2 Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm:
1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản xuất của sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khốilượng hoặc một đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành
Trang 19Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sảnxuất và kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh và các khoản chiphí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoànthành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giáthành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoànthành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quảcủa việc sử dụng vật tư, tài sản, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuấtkinh doanh; thể hiện chất lượng hoạt động sản xuất và quản lý sản xuất , làcăn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạtđộng sản xuất
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo bùđắp chi phí chủ yếu và chức năng lập giá
1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và lập kế hoạch giá thành cũng như đểcông tác tính giá được thuận lợi, giá thành sản phẩm có thể được phân loạitheo các tiêu thức khác nhau như sau:
1.2.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại :
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Việc tính toán xác định giá thành kếhoạch được tiến hành trước khi bước vào sản xuất do bộ phận kế hoạch thựchiện
Giá thành kế hoạch được xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn
Tổng sản lượng kế hoạch
Trang 20cứ để so sánh, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanhnghiệp.
- Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và tính chotừng đơn vị sản phẩm Giống giá thành kế hoạch, việc tính giá thành địnhmức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm
Dựa vào định mức chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm mà kế toán có thể dễdàng hơn trong việc lập giá thành định mức
- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí
thực tế trong kì để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Khác với 2 loại giáthành trên, giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quátrình sản xuất sản phẩm
1.2.2.3 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 2 loại :
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh
tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩmtrong phạm vi phân xưởng sản xuất; bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT,chi phí SXC
- Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các
chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; bao gồm giáthành sản xuất và chi phí bán hàng , chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sảnphẩm đã bán
Giá thành toàn
Giá thành sảnxuất của SP +
Chi phí quản
Chi phí bánhàng
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt trong cùng một quytrình sản xuất Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết
Trang 21quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất, chế tạosản phẩm cũng như các giải pháp mà doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đíchchi phí bỏ ra ít nhất nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều nhất Giá thànhsản phẩm còn là cơ sở tính toán, xác định kết quả kinh doanh của doanhnghiệp Có thể xem xét những điểm giống nhau, khác nhau và mối quan hệgiữa chúng như sau:
• Giống nhau về chất: CPSX và GTSP đều là biểu hiện bằng tiền về laođộng sống và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất
• Khác nhau về lượng và kỳ hạch toán:
- Chi phí sản xuất gắn với 1 thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm gắnvới khối lượng sản phẩm hoàn thành Có những chi phí phát sinh trong kỳnhưng chưa có sản phẩm hoàn thành do đó chưa có giá thành
- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm hoàn thành mà cònliên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Giá thành
là thước đo chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để có được sản phẩmhoàn thành
- Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành:
Giá thành
CPSX dởdang đầu kỳ +
CPSX phát sinh
-CPSX dở dangcuối kỳ
1.2.4 Đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
* Khái niệm:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sảnxuất cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầutính giá thành
Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí là nơiphát sinh chi phí và nơi gánh chịu chi phí làm cơ sở cho việc tính giá thành
Trang 22sản phẩm Nơi phát sinh chi phí đó như: Phân xưởng, đội sản xuất, bộ phậnsản xuất, giai đoạn công nghệ, còn nơi gánh chịu chi phí là sản phẩm, công vụhoặc một loại lao vụ nào đó, hoặc các bộ phận chi tiết của sản phẩm.
Như vậy chỉ có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phùhợp với tình hình hoạt động, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm và đápứng yêu cầu quản lý chi phí của doanh nghiệp mới tạo điều kiện tổ chức tốtcông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.4.2Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí:
• Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
• Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
• Căn cứ vào địa điểm phát sinh chi phí
• Căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.2.4.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm:
• Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
- Nếu sản xuất đơn giản thì từng sản phẩm, công việc là một đối tượngtính giá thành
- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là đốitượng tính giá thành
• Căn cứ vào quy trình công nghệ:
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thànhchỉ có thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ
Trang 23- Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tượngtính giá thành có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, có thể là các loạinửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất.
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tượng tínhgiá thành có thể là sản phẩm đã lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộphận, chi tiết của sản phẩm
Trên thực tế khi xem xét các loại nửa thành phẩm tự chế hay một chitiết sản phẩm có là đối tượng tính giá thành hay không, cần phải nhắc đến cácmặt như: Chu kỳ sản xuất sản phẩm dài hay ngắn, nửa thành phẩm tự chế cóphải là hàng hoá hay không để xác định cho phù hợp
1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm:
1.3.1.1 Tài khoản sử dụng:
• TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
• TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• TK1542 : Chi phí nhân công trực tiếp
• TK 1543 : Chi phí sản xuất chung
Các tài khoản liên quan: tk 111, tk 112, tk 142, tk 152,tk 153, tk 214, tk 334,
Trang 24− Sổ cái TK 154
− Sổ cái TK 155
1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1.3.2.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
1.3.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1.3.2.1.1.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NL, VL trực tiếp
* Nội dung chi phí:
Chi phí NVL trực tiếp là các chi phí về NVL chính, NVL phụ,nửathành phẩm mua ngoài, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sảnphẩm Chi phí NVL trực tiếp thường được xây dựng định mức và tổ chứcquản lý theo định mức
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giáthành sản phẩm, nhất là trong các ngành công nghiệp, xây dựng cơ bản Dovậy, việc hạch toán đầy đủ, chính xác các chi phí là biện pháp đảm bảo tínhchính xác của giá thành và là biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh,
hạ giá thành sản phẩm
Việc tập hợp chi phí NVLTT vào đối tượng tính giá theo 2 phươngpháp:
- Phương pháp ghi trực tiếp:
Chi phí NVLTT thường được hạch toán trực tiếp cho đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất, hạn chế việc phân bổ chi phí NVLTT
Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh chỉ liênquan duy nhất đến 1 đối tượng tập hợp chi phí
Căn cứ vào chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh để kết chuyển toàn bộcho đối tượng chịu chi phí, tức là các chứng từ về chi phí NVL trực tiếp liênquan đến đối tượng nào thì vào bảng kê và ghi thẳng vào các tài khoản và chitiết cho đối tượng đó
- Phương pháp ghi gián tiếp:
Trang 25Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến ítnhất 2 đối tượng tập hợp chi phí.
Các bước phân bổ chi phí NVLTT:
=
n i i
T
1
Trong đó:
+ Ci: Chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho đối tượng i
+ Σ C: Tổng chi phí NVL trực tiếp cần phân bổ
+ Σ Ti : Tổng đại lượng của tiêu thức dùng để phân bổ
+ Ti: Đại lượng tiêu thức phân bổ của đối tượng i
+
Trị giá NVLcòn lại đầu
kỳ ở nơi sảnxuất
-Trị giáNVL cònlại cuối kỳchưa sửdụng
-Trị giáphế liệuthu hồi
Trang 26* Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Các tờ kê chi tiết của các bộ phận chuyển đến…
Khấu hao TSCĐ Sản phẩm hoàn thành gửi đi bán
không qua nhập kho
111,112
Mua NVL sử dụng ngay cho SX
Trang 27Thuế GTGT ( nếu có)
1.3.2.1.1.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung chi phí:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số chi phí về tiền công và cáckhoản khác phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất bao gồm lươngchính, lương phụ, phụ cấp có tính chất lương (phụ cấp khu vực, đắt đỏ, độchại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ và các khoản trích theo lương như Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp)
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào đối tượngchi phí có liên quan Trường hợp chi phí NCTT có liên quan đến nhiều đốitượng thì có thể tập hợp chung rồi phân bổ theo tiêu thức thích hợp
Trong trường hợp phải phân bổ gián tiếp, tiền lương chính của côngnhân trực tiếp sản xuất thường phân bổ theo tỷ lệ với tiền lương định mứchoặc số giờ công định mức; tiền lương phụ thường được phân bổ cho sảnphẩm theo tỷ lệ với tiền lương chính
X Tiền lương định
mức của sp i
Tổng tiền lương địnhmức của các sảnphẩm
* Chứng từ sử dụng:
• Bảng chấm công
•
Trang 28• Bảng phân bổ lương và Bảo hiểm xã hội.
Lương chính, lương phụ và Kết chuyển chi phí nhân
các khoản phụ cấp phải trả công trực tiếp cho các đối
cho công nhân sản xuất tượng chịu chi phí
TK 335 TK 632
Trích trước tiền lương SP hoàn thành xuất bán
nghỉ phép của CN SX ngay trong kỳ
Trang 29* Nội dung chi phí:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến việc phục vụ,quản lý sản xuất ngoài hai khoản mục nguyên vật liệu trực tiếp và nhân côngtrực tiếp, phát sinh ở các phân xưởng, đội sản xuất
Chi phí sản xuất chung có thể được tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp chotừng sản phẩm
Chi phí sản xuất chung có thể bao gồm các loại chi phí sau:
• Chi phí nhân viên phân xưởng
• Chi phí nguyên vật liệu phục vụ cho phân xưởng
• Chi phí dụng cụ
• Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất
• Chi phí dịch vụ mua ngoài
• Chi phí khác bằng tiền
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thànhnên cần phân bổ chi phí SXC theo các tiêu thức như theo giờ công của côngnhân sản xuất, theo tiền lương của công nhân sản xuất, theo số giờ máychạy
• Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ dùng cho phân xưởng
• Hoá đơn mua ngoài, phiếu thu, phiếu chi phục vụ cho phân xưởng
* Tài khoản sử dụng:
Tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất chung là TK 1543- Chi phí sản xuất chung Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Trang 30* Trình tự kế toán tập hợp và phân bổ chi phí SXC được khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 31Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
1.3.2.1.1.4 Kế toán tổng hợp CPSX toàn doanh nghiệp
* Nội dung chi phí:
Chi phí sản xuất sau khi được tổng hợp theo các khoản mục, muốn tínhđược giá thành sản phẩm cần phải được tập hợp cho toàn doanh nghiệp và chitiết cho từng đối tượng
Thuế GTGT đượckhấu trừ
TK 214
TK 632
Tập hợp chi phí khấu haoTSCĐ
Kết chuyển hoặc phân bổ
Trang 32* Tài khoản sử dụng:
Sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tập
hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Tài khoản này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí(phân xưởng, bộ phận sản xuất), theo loại, nhóm sản phẩm, sản phẩm hoặcchi tiết theo bộ phận của sản phẩm
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 như sau:
* Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất được khái quát theo sơ đồ sau:
Trang 33Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
1.3.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Tại các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ, để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm kế toán sử
dụng tài khoản 631 – Giá thành sản xuất
K/c hoặc phân bổ chi
phí SXC
TK 157
Giá thành thực tế SP hoàn thànhgửi bán không qua kho
K/c chi phí SXC cố định dưới công suất vào
Giá thành thực tế SP hoànthành nhập khoCác khoản giảm trừ chi phí
Trang 34Trị giá vốn nguyên vật liệu và chi phí thuê ngoài gia công chế biến cũngđược phản ánh trên tk 631.
Tk 631 phải được hạch toán chi tiết theo nơi phát sinh chi phí (phânxưởng, bộ phận sản xuất), theo loại, nhóm sản phẩm,…
* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định
kỳ như sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp
KKĐK
1331 Thuế GTGT
Chi phí khấu hao TSCĐ, CP DV
mua ngoài, CP khác bằng tiền PS
Chi phí NC, BHXH, BHYT,KPCĐ
Giá thành TP, nhập kho SP hoàn thành
CPSXKD dở dang cuối kỳ
Trang 351.3.2.2 Các phương pháp tính giá của hàng hoá, vật tư xuất dùng cho sản xuất:
1.3.2.2.1 Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế của vật tư xuất dùng trong kỳ đượctính theo công thức sau:
Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng 3 dạng sau:
• Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền):
• Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước (đầu kỳ này):
Giá đơn vị bình quân cuối
kỳ trước (đầu kỳ này) =
Giá trị thực tế tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ
này)
SL thực tế tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ này)
Phương pháp này đơn giản, dễ tính toán, đảm bảo tính kịp thời của sốliệu nhưng độ chính xác không cao do không tính đến sự biến động của giá
cả thị trường
Trang 36• Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn):
Giá đơn vị bình quân sau
1.3.2.2.2 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này, số hàng nhập trước sẽ được xuất trước, xuấthết số hàng nhập trước mới xuất đến số hàng nhập sau theo giá thực tế củahàng xuất
1.3.2.2.3 Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
Ngược với FIFO, theo phương pháp này lô hàng nào nhập sau sẽ đượcxuất trước
1.3.2.2.4 Phương pháp giá thực tế đích danh:
Theo phương pháp này, hàng nhập vào giá nào sẽ xuất theo giá đó.Hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhậpđến lúc xuất kho cho sản xuất Khi xuất kho lô nào thì xác định theo giá trịthực tế đích danh của lô hàng đó
1.3.2.2.5 Phương pháp giá hạch toán:
Khi áp dụng phương pháp này thì toàn bộ hàng biến động trong kỳđược phản ánh theo giá hạch toán Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từgiá hạch toán sang giá thực tế theo các bước sau:
Trang 37= Gía hạch toán xuất
1.3.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm:
1.3.3.1 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
1.3.3.1.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp (NVL chính trực tiếp):
- Công thức:
QTP + QD
Trong đó:
+ DCK , DĐK : Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ
+ CNVL : Chi phí NLVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
Trang 38+ QTP ,QD : Số lượng thành phẩm hoàn thành và số lượng dở dang cuốikỳ
- Nếu quy trình sản xuất phức tạp, chế biến liên tục gồm nhiều giaiđoạn công nghệ kế tiếp nhau thì chỉ có sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giaiđoạn công nghệ đầu tiên được đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp còn ở cácgiai đoạn sau phải tính theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trướcchuyển sang
* Nhược điểm: Độ chính xác không cao vì không tính đến các chi phí chế
biến khác
1.3.3.1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí NVL
trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sảnxuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn
* Nội dung:
- Theo phương pháp này, sản phẩm làm dở trong kỳ phải chịu toàn bộchi phí sản xuất theo mức độ hoàn thành do đó khi kiểm kê sản phẩm làm dở
Trang 39doanh nghiệp phải đánh giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ
so với sản phẩm đã hoàn thành là bao nhiêu phần trăm để quy đổi sản phẩm
dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó tính toán, xác địnhtừng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang
* Ưu điểm: Phương pháp này tính toán được chính xác và khoa học hơn
phương pháp trên
* Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế biến
hoàn thành của sản phẩm dở dang khá phức tạp và mang tính chủ quan
1.3.3.1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo định mức chi phí:
* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định
mức chi phí hợp lý hoặc sử dụng phương pháp tính giá thành theo định mức
* Nội dung:
- Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dởdang đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất, đánh giá mức độ hoàn thành (nếucó) và định mức ở từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn tương ứng chotừng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lượng sản phẩm dởdang từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng sản phẩm
* Ưu điểm: Tính toán nhanh chóng thuận tiện, đáp ứng yêu cầu thông tin tại
mọi thời điểm
* Nhược điểm: Độ chính xác của kết quả tính toán không cao, khó áp dụng vì
thông thường khó xây dựng được định mức chuẩn xác
Trang 40Có 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp tính giáthành giản đơn; Phương pháp tính giá thành phân bước; Phương pháp tính giáthành theo đơn đặt hàng; Phương pháp tỷ lệ; Phương pháp hệ số; Phươngpháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ; Phương pháp định mức.
Trên thực tế kế toán áp dụng một trong các phương pháp tính giá thành
có tính chất kỹ thuật- nghiệp vụ sau:
1.3.3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp):
* Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm giản đơn khép kín từ khi đưa NVL vào tới khi sảnphẩm hoàn thành, có số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu
kỳ sản xuất ngắn, đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chiphí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo
* Nội dung:
+ Theo phương pháp này tổng giá thành được tính bằng cách căn cứtrực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được bất kỳ chi phí sản xuất dở dangđầu kỳ và cuối kỳ để tính ra giá thành sản phẩm theo công thức:
- DĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- C : Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
- DCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- zđv : Giá thành đơn vị sản phẩm
- Q : Sản lượng sản phẩm , lao vụ hoàn thành