“Kế Toán” là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm traviệc chấp hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm
Trang 1MỤC LỤC
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LITI 7
1.1 – Quá trình hình thành 7
1.1.1 – Quyết định thành lập : 7
1.2 – Quá trình phát triển: 7
1.2.1 : Quá trình hình thành và phát triển: 7
1.2.2: Cơ cấu tổ chức và sơ đồ hoạt động của công ty: 8
1.2.3 : Mối quan hệ giữa các phân xưởng phòng ban với nhau 9
1.2.3.1 Giám đốc 9
1.2.3.2 PGĐ tổ chức 9
1.2.3.3 PGĐ tài chính: 9
1.2.3.4 Phòng hành nhân sự: 9
1.2.3.5 Phòng kinh doanh: 10
1.2.3.6 Phòng Thiết kế: 10
1.2.3.7 Phòng quản lý thi công: 10
1.2.3.8 Phòng tài chính kế toán: 10
1.2.3.9 Nhà máy sản xuất: 11
1.3 :Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty LiTi 11
1.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần LiTi 12 Chương 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN LITI 14
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán: 14
2.1.1- Hình thức kế toán: 14
2.1.2- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán: 14
2.1.3 - Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: 14
Trang 22.1.4 : Hệ thống sổ sách kế toán : 15
17
2.1.5 : Hệ thống báo cáo kế toán : 17
2.1.6 : Tổ chức bộ máy kế toán 18
2.2.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương: 20
2.2.2.1 Các chứng từ sử dụng: 20
2.2.3.Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 43
2.2.3.1- Chi phí sản xuất: 43
2.2.3.2- Giá thành sản phẩm 43
2.2.3.3- Đối tượng tính giá thành sản phẩm 44
2.2.3.4- Phương pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm: .44
2.2.3.5- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 45
2.2.3.6 Sổ sách kế toán doanh nghiệp sử dụng để hạch toán kế toán giá thành 46
2.2.4- Hạch toán kế toán vốn bằng tiền: 46
2.2.4.1 Trình tự luân chuyển chứng từ tiền mặt 47
2.2.4.2- Hạch toán tiền mặt tại quỹ 47
Chương 3: NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 51
3.1.Ưu điểm: 51
3.2.Những mặt còn hạn chế : 52
3.3.Một số đề xuất: 52
KẾT LUẬN 54
Trang 3CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong guồng máy vận hành nền kinh tế hiện nay thì lợi nhuận vừa làmục tiêu vừa là động lực để các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh.Đặc biệt trong năm 2013 này, thực hiện đúng lộ trình cam kết khi Việt Namgia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO là tiếp tục mở cửa hơn nữa thịtrường trong nước thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoàinước càng trở nên quyết liệt và mạnh mẽ hơn bao giờ hết Chính vì thế doanhnghiệp cần phải luôn trong tư thế chủ động, sáng tạo, nhạy bén với thời cuộcnhằm giữ vững và phát huy thế mạnh của mình, không ngừng nâng cao chấtlượng, năng suất cũng như hiệu quả kinh doanh Để làm được điều này, mỗidoanh nghiệp lại kiến tạo cho mình những tổ hợp công cụ kinh tế hữu hiệunhất sao cho phù hợp nhất với tình hình nội bộ doanh nghiệp Tuy nhiên, mộtcông cụ mà không một doanh nghiệp nào có thể bỏ qua dù cho doanh nghiệp
có quy mô lớn nhỏ thế nào đi chăng nữa đó là: “Kế Toán”.
“Kế Toán” là công cụ quan trọng để tính toán, xây dựng và kiểm traviệc chấp hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo
vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động trong sảnxuất kinh doanh, chủ động tài chính của tổ chức, xí nghiệp Vì thế công tác kếtoán được xem là vô cùng quan trọng trong việc đề ra được những quyết địnhchính xác nhất của doanh nghiệp
Nhằm thích ứng với nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốcliệt như hiện nay, bộ phận kế toán nói chung và mỗi nhân viên kế toán nóiriêng cần phải nắm thật vững kiến thức cơ bản, lý luận phải đi liền với thựctiễn nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác hạch toán kế toán, theo kịp với xu thếcủa thời đại Dịp đi thực tập lần này là cơ hội quý báu để em có thể tiếp cận
Trang 6và có được cái nhìn rõ nét hơn về công tác kế toán trên thực tế, là hành trangcho em bước những bước đầu tiên trên con đường kế toán mà em đã chọn.
Xuất phát từ thực tế “học đi đôi với hành”, trải qua thời gian thực tập
dù chưa dài tại công ty cổ phần LiTi nhưng nhờ sự hướng dẫn chỉ bảo tậntình của cô giáo Hoàng Thị Việt Hà cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ,các anh chị nhân viên kế toán công ty, em đã hoàn thành được bản báo cáothực tập tốt nghiệp này Do còn nhiều hạn chế về trình độ hiểu biết và kinhnghiệm thực tế có hạn nên bản báo cáo này của em không thể tránh khỏinhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, góp ý, chỉ bảo,
đánh giá của cô giáo Hoàng Thị Việt Hà nói riêng và các thầy cô trong tổ bộ
môn kế toán nói chung để em có thể hoàn thiện bài báo cáo này được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !!!
Hà Nội, ngày 28 tháng 2 năm 2014
Sinh viên thực tập
Hoàng Thúy Hồng
Trang 7PHẦN 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LITI
1.1 – Quá trình hình thành
1.1.1 – Quyết định thành lập :
Công ty Cổ Phần LITI được thành lập theo Giấy phép ĐKKD số:
0101914948 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày: 11
tháng 04 năm 2006 Đăng ký thay đổi lần 05: Ngày 08 tháng 08 năm 2012.
Công ty được thành lập với số vồn điều lệ ban đầu: 7.400.000.000 đồng.
(Bằng chữ: Bảy tỷ bốn trăm triệu đồng chẵn./.)
Tên giao dịch chính thức của Công ty:
Tên tiếng Việt : CÔNG TY CỔ PHẦN LITI
Tên tiếng Anh : LITI CORPORATION
Tên viết tắt : LITI., CORP.
1.2 – Quá trình phát triển:
1.2.1 : Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần LITI được thành lập từ năm 2005, hoạt động trong
lĩnh vực thiết kế, sản xuất, thi công các sản phẩm đồ gỗ cho các dự án, công
trình dân dụng, nhà hàng, khách sạn, showroom, văn phòng.
Với tiêu chí chất lượng, tiến độ sản phẩm là sự uy tín, giá bán là sự cạnh
tranh, Công ty đã và luôn nhận được sự ủng hộ, hợp tác của khách hàng Hoạtđộng sản xuất kinh doanh giữ được sự ổn định và ngày một phát triển để phục
vụ được nhiều khách hàng hơn nữa
Trang 8Hiện tại, với diện tớch nhà xưởng 5000m2, và gần 100 cụng nhõn lànhnghề, thạo việc, Cụng ty Liti cú thể khẳng định đảm bảo thành cụng cho cỏc
dự ỏn lớn, nhỏ, và cỏc nhu cầu về đồ gỗ nội ngoại thất
Song song với việc ổn định quy mụ sản xuất, chỳng tụi luụn nỗ lực đưa
ra những giải phỏp để cú thể tạo ra những sản phẩm, dịch vụ đảm bảo chấtlượng, với giỏ cạnh tranh nhất
1.2.2: Cơ cấu tổ chức và sơ đồ hoạt động của cụng ty:
SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA CễNG TY
Phòng t vấn ài chính
kế t vấn oán
NHà MáY SảN XUấT
PHòNG Dự áN
Phòng Kinh doanh
Phòng QUảN
Lý THI CÔNG
PHòNG
BáN HàNG
THIếT Kế SáNG TạO
THIếT Kế KHÔNG GIAN 3D
BAN giám đốc Nhà máy
Các xởngởng SảN XUấT
PHó GĐ
Tổ CHứC
PHó GĐ
TàI CHíNH giám đốc
Trang 91.2.3 : Mối quan hệ giữa các phân xưởng phòng ban với nhau
1.2.3.1 Giám đốc
Lãnh đạo công ty, quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty, phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty Chịu trách nhiệm chính trước pháp luật, Tổng Công
ty, UBND thành phố về nhiều mặt
1.2.3.2 PGĐ tổ chức
Được phân công giúp việc cho giám đốc về công tác tổ chức lập kếhoạch, triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch, kiểmtra quản lý xây lắp, quản lý chất lượng công trình, kỹ thuật thi công côngtrình
1.2.3.4 Phòng hành nhân sự:
Giúp giám đốc Công ty theo dõi quản lý công tác hành chính, văn thư,lưu trữ trong Công ty Quản trị các lĩnh vực về tổ chức nhân sự, lao động tiềnlương, công tác an toàn bảo hộ lao động Quản lý thực hiện chế độ, chính sáchđối với người lao động Tổng hợp tình hình hoạt hoạt động hành chính xã hộicủa toàn công ty và các đơn vị trực thuộc theo đúng pháp luật và thủ tục hànhchính nhà nước, theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động hành chính của cácphòng ban trực thuộc công ty
Trang 101.2.3.5 Phòng kinh doanh:
Tham giúp việc cho lãnh đạo công ty:
- Công tác lập, triển khai, kiểm tra kế hoạch
- Kiểm tra, quản lý xây lắp, quản lý chất lượng công trình, kỹ thuật thicông
- An toàn lao động, phòng chống thiên tai
- Xây dựng kế hoạch đầu tư ngắn và dài hạn cho công ty
1.2.3.6 Phòng Thiết kế:
Phòng thiết kế là phòng ban được đánh giá quan trọng thứ hai sauphòng kinh doanh Phòng thiết kế có trách nhiệm cùng kinh doanh tư vấn chokhách hàng Thiết kế nên các sản phẩm vừa sang trọng, hiện đại phù hợp với
xã hội
1.2.3.7 Phòng quản lý thi công:
Tham mưu cho Giám đốc về Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật,chất lượng Công tác quản lý vật liệu, thiết bị Công tác quản lý an toàn, laođộng, vệ sinh môi trường tại các dự án Giám sát thi công, kiểm định chấtlượng thi công, chất lương công trình Soát xét trình duyệt hồ sơ hoàn côngcông trình và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao
1.2.3.8 Phòng tài chính kế toán:
Tham mưu cho ban lãnh đạo, hạch toán phân tích hoạt động kinh tế,phản ánh đầy đủ các thông tin một cách chính xác nhất, kịp thời nhất tìnhhình hoạt động sản xuất kinh doanh để giúp cho ban lãnh đạo tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Trang 111.2.3.9 Nhà máy sản xuất:
Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý về các mặt sản xuất như:
- Đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy
- Công tác quản lý lao động tiền lương, trang thiết bị an toàn lao động
- Quản lý thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động làm công
ăn lương
1.3 :Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty LiTi
Công ty cổ phần LITI với lĩnh vực sản xuất chủ yếu là hệ thống nộithất bằng gỗ Mặt hàng Công ty kinh doanh chủ yếu là hàng may đo theo thiết
kế vì vậy sản xuất theo đơn đặt hàng và theo hợp đồng kinh tế Vì thế khôngthể tính được chu kỳ sản xuất của sản phẩm
Một sản phẩm được sản xuất ra qua các quy trình như sau:
thiết kế sẽ chuyển bản vẽ cho Phòng kinh doanh báo giá sơ bộ để kháchhàng nắm được
sẽ thu tiền đặt cọc thiết kế
chuyển cho Kinh doanh báo giá chính xác và làm hợp đồng hoặc đơn đặthàng chuyển cho khách hàng ký
Trang 121.4 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần LiTi
Đơn vị: đồng
LITI đạt được qua các năm thể hiện mô hình hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty có hiệu quả Quy mô hoạt động của Công ty năm 2013
đã được mở rộng hơn cả về chiều sâu và chiều rộng so với năm 2012 thểhiện: Số lượng cán bộ nhân viên tăng lên từ 100 người lên 150 ngườiđồng thời thu nhập bình quân cũng tăng lên từ 2.500.000đ lên 3.000.000đ/người tương ứng với tăng 120% Bên cạnh đó mô hình quản lý của Công
ty năm 2013 so với năm 2012 cũng có hiệu quả hơn thể hiện tốc độ tăngtrưởng của Doanh thu tiêu thụ so với tốc độ tăng trưởng của Lợi nhuậnsau thuế tăng chậm hơn (113,21% < 125,95%), điều này có nghĩa là Công
ty đã biết tiết kiệm các chi phí trong kinh doanh một cách hợp lý Hay nóicách khác hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2013 cao hơn
so với năm 2012
Trang 14Chương 2
HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN Ở CễNG TY Cễ̉ PHẦN LITI
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kờ́ toán:
2.1.1- Hình thức kờ́ toán:
- Hình thức sổ kế toán áp dụng tại đơn vị là hình thức chứng từ ghi
sổ 2.1.2- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toỏn:
Cụng ty ỏp dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định BTC Theo đú, hệ thống chứng từ của cụng ty được chia thành cỏc nhúmsau:
48/2006/QĐ- Lao động tiền lương: bảng chấm cụng, bảng thanh toỏn tiềnlương, bảng phõn bổ tiền lương, giấy đi đường…
nghiệm vật tư, bảng cõn đối vật tư…
chi tiền mặt, giấy bỏo nợ, giấy bỏo cú…
hao TSCĐ,biờn bản thanh lý TSCĐ, bỏo cỏo TSCĐ…
chuyển nội bộ
2.1.3 - Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toỏn:
Cụng ty sử dụng hệ thống tài khoản trong danh mục tài khoản kếtoỏn theo Quyết định 48/2006 do Bộ tài chớnh ban hành, trừ cỏc tài khoảndành riờng cho phương phỏp kiểm kờ định kỳ Ngoài ra ứng với mỗi phầnhành cụ thể, Cụng ty cú thờm cỏc TK chi tiết riờng để tiện theo dừi
Trang 15Sơ đồ :
Trình tự lưu chuyển chứng từ của công ty
1 Lập chứng từ kế toán: chứng từ được lập khi có nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh liên quan tới hoạt động của công ty và chứng từ kế toán chỉđược lập một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh
2 Kiểm tra chứng từ kế toán : trước khi được dùng để ghi sổ các chứng
từ kế toán sẽ được kiểm tra về các mặt như: nội dung kinh tế của nghiệp vụphát sinh, số liệu kế toán được phản ánh trên chứng từ và kiểm tra tính hợppháp (chữ ký , con dấu,…)
3 Phân loại, ghi sổ kế toán: sau khi kiểm tra chứng từ kế toán tiến hànhviệc phân loại, sắp xếp các chứng từ và ghi vào sổ liên quan tới các chứng từđó
4 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán: công ty bảo quản chứng từ kếtoán trong phòng hồ sơ của xí nghiệp trong các tủ đựng chứng từ Công ty lưutrữ chứng từ ít nhất là 5 năm kể từ ngày lập chứng từ
2.1.4 : Hệ thống sổ sách kế toán :
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng kýChứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toánsau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toánchi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
Lập chứng
từ
Kiểm tra chứng từ
Phân loại,ghi sổ
kế toán
Lưu trữ, bảo quản chứng từ
Trang 16tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính raTổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên
Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáotài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ vàtổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinhphải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi
sổ Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối sốphát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối sốphát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợpchi tiết
Trang 17Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra :
2.1.5 : Hệ thống báo cáo kế toán :
Để tiện cho việc kiểm tra, giám sát, Công ty Cổ phần LITI sử dụng hệthống báo cáo tài chính do Nhà nước ban hành Kết thúc mỗi quý, kế toán cácphần hành tiến hành tổng hợp, đối chiếu và tính ra số dư cuối kỳ các tàikhoản, chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành lập báo cáo tài chính, gồm:
Trang 18- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kết quả chuyển lỗ lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Quyết toán thuế TNCN
Các báo cáo này là cơ sở để giải trình cho tất cả các hoạt động của một kỳ kếtoán
2.1.6 : Tổ chức bộ máy kế toán
BH, kiểm kê,
KT 1 2 DA, theo dõi 2 3 đơn vị trực thuộc
NV 3:
Kế toán doanh thu, KT thuế,
KT vật tư, KT kinh phí CT, theo dõi 2 3 đơn vị trực thuộc
NV 4:
Kế toán các dự
án, lập và theo dõi thực hiện các báo cáo quản trị
NV 5:
Thủ quỹ, văn thư
Trang 19Trưởng phòng : phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và
Nhà nước về việc tổ chức thực hiện các chức năng nhiệm vụ của PhòngTCKT đã được nêu trên
Nhân viên 1: Thực hiện việc kế toán quỹ tiền mặt, quản lý chi phí, theo dõi
các khoản công nợ, (bao gồm: thanh toán với khách mua hàng, nhà cung cấp,người tạm ứng, khoản phải thu phải trả khác, công nợ nội bộ Công ty, v.v…).Các khoản công nợ hàng tháng có đối chiếu và xác nhận công nợ
Nhân viên 2: Kế toán ngân hàng, theo dõi tài sản cố định, công cụ dụng cụ,
bảo hiểm XH, hướng dẫn và tổng hợp kiểm kê tài sản và công nợ; thực hiệncông tác kế toán từ 02 đến 03 dự án đầu tư Theo dõi công tác tài chính kếtoán của 02 đến 03 đơn vị trực thuộc Công ty
Nhân viên 3: Kế toán doanh thu, kế toán thuế, kế toán vật liệu, kinh phí cấp
trên, theo dõi công tác tài chính kế toán của 2 đến 3 đơn vị trực thuộc công ty
Nhân viên 4 : Thực hiện công tác kế toán 03 đến 04 dự án đầu tư Lập
các báo cáo quản trị của Phòng TCKT; theo dõi công tác tài chính kế toán của
2 đến 3 đơn vị trực thuộc công ty (Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng vềtình hình thực hiện công tác Tài chính kế toán của đơn vị được phân công phụtrách)
Nhân viên 5: Thủ quỹ (gồm quỹ tiền mặt của VP Công ty, của 1 đến 2
dự án) kiêm văn thư lưu trữ công văn đi công văn đến, các văn bản có liên quanđến phòng TCKT theo hệ thống quản lý chất lượng ISO: 9001 : 2000
Trang 20
2.2.2 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
2.2.2.1 Các chứng từ sử dụng:
Do đặc thù sản xuất của công ty là lĩnh vực cơ khí, sản phẩm phảitrải qua nhiều giai đoạn lại bao gồm nhiều chi tiết nhỏ, các xưởng sản xuất lạikhông ở gần nhau nên để thuận tiện cho việc trả lương cho người lao động,công ty hiện đang áp dụng hình thức trả lương chính theo thời gian lao động:lương ngày đối với lao động trực tiếp và lương tháng đối với lao động giántiếp Căn cứ vào những biểu mẫu chứng từ hướng dẫn trong quyết định48/2006/QĐ-BTC về lao động tiền lương, các chứng từ mà kế toán sử dụngtrong việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở đơn vị gồmcó:
- Bảng chấm công ngày
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Giấy báo làm thêm giờ
- Bảng theo dõi sản phẩm hoàn thành
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Bảng thanh toán tiền lương, thưởng, làm thêm giờ
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng kê các khoản trích nộp theo lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng tổng kết lương tháng
- Phiếu chi
Bảng chấm công:
- Đối với lao động tại các tổ đội, phân xưởng: bảng chấm công gồm
2 loại là bảng chấm công ngày (công nhật) và bảng chấm công làm thêm
Thủ kho
Sổ chi tiết vật tư
Phiếu xuất kho Phiếu
Bảng cân đối vật tư
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 21riêng các tổ đội theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chấm công chongười lao động Định kỳ hàng tháng gửi bảng chấm công có chữ ký xácnhận cho phòng kế toán để làm cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương chongười lao động.
- Đối với nhân viên công ty: hàng ngày ra vào cơ quan, người laođộng (nhân viên văn phòng, kế toán,quản lý…) phải thực hiện việc quẹt thẻchấm công đặt ở phòng bảo vệ Cuối tháng, kế toán lấy dữ liệu từ máy chấmcông làm cơ sở để tính tiền lương tháng theo quy định
Giấy báo làm thêm giờ : được sử dụng khi việc làm thêm giờ của người lao
động phát sinh ngoài kế hoạch làm thêm của toàn tổ đội, phân xưởng Ngườilao động có quyền yêu cầu quản lý bộ phận lập và ký xác nhận để đượchưởng lương theo quy định của công ty
Trang 22Mẫu giấy báo làm thêm giờ:
Công ty cổ phần LiTi Mẫu số : BM11
GIẤY BÁO LÀM THÊM GIỜ
tế theo thẻchấm công
Xácnhận của
bộ phậnquản lý
1 Nguyễn
Thu Hằng
Nhập hàngF48E qua trưa
30
( Yêu cầu: đề nghị các bộ phận có nhân viên làm thêm giờ nộp giấy báo này về phòng kế toán trước 16h30’).
Người báo làm thêm
Trang 23Bảng theo dõi sản phẩm hoàn thành: được lập riêng cho từng tổ đội, phân
xưởng và định kỳ cuối tháng gửi lên phòng kế toán kèm với bảng chấm cônglàm cơ sở đánh giá tình hình lao động để có những điều chỉnh hợp lý về tiềnlương
hoạch
Thực tế
Trang 24- Tính lương thời gian theo lương ngày (đó bao gồm các khoảnphụ cấp, tiền ăn ca…) và lương làm thêm giờ đối với lao động tại các tổ đội,phân xưởng:
Tùy từng bộ phận sản xuất cụ thể mà quy định mức lương ngày vàlương làm thêm giờ khác nhau nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ đúng các quyđịnh của pháp luật và kích thích được sản xuất Căn cứ để xác định bao gồm:tính chất phức tạp của công việc, điều kiện làm việc (tiếng ồn, độc hại,…),hao tổn lao động,…
Trang 25x x x x x x C
N
x x
NGHỈTẾT
x x CN
Trang 26Công ty cổ phần LiTi
Mẫu số: 01a - LĐTL
Trang 27TẠI: XƯỞNG SƠN
Bộ phận: Thợ xử lý
stt Họ tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 17 18 … 2
1 25 26 27 28 29 30 31
Số công hưởng lương thời gian
Nghỉ lễ Cộng
1 Ng, Văn Huân x x x x 0 x CN x x
NGHỈ TẾT
x x C N
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt