1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty TNHH Cồn Hiệp Thồng

66 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 545 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi hàng ngàyGhi định kỳ Quan hệ đối chiếu Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung 2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC SƠ ĐỒ 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

Lời nói đầu 5

PHẦN 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CỒN HIỆP THÔNG 3

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cồn Hiệp Thông 3

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 3

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 4

1.3.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 5

1.4 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty 3 năm gần đây 6

PHẦN 2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH CỒN HIỆP THÔNG 8

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty 8

2.1.1 Các chính sách kế toán chung 8

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 10

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 10

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 11

2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 12

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của đơn vị 14

2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ) 14

2.2.2 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 26

PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 52

3.1 Ưu điểm 52

3.2 Nhược điểm 53

3.3 Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới 54

3.4 Kiến nghị 55

Kết luận 56

Tài liệu tham khảo 57

Trang 3

17.BHXH : Bảo hiểm xã hội

18.CNV : Công nhân viên

19.TSCĐ : Tài sản cố định

20.NLĐ : Người lao động

21.BHYT : Bảo hiểm y tế

22.BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 4

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung 9

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung 11

Sơ đồ 2.3 : Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty 13

Sơ đồ2.4: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ: 16

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng TSCĐ 17

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ 21

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 29

Sơ đồ 2.8 : Sơ đồ kế toán phải trả người lao động 31

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ ghi sổ kế toán tiền mặt 39

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán tiền mặt 40

Sơ đồ 2.11: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng 42

Trang 6

Biểu 2.13: Phiếu chi 45

Biểu 2.14: Hóa đơn GTGT 46

Biểu 2.15: Giấy thanh toán tạm ứng47

Biểu 2.16: Phiếu thu 48

Biểu 2.17: Sổ kế toán chi tiết tiền mặt 49

Biểu 2.18: Sổ cái TK 111 50

Biểu 2.19: Sổ nhật ký chung 51

Trang 7

Lời nói đầu

Như chúng ta đã biết nước ta đang bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH,quá trình chuyên môn hoá - hợp tác hoá ngày càng được chuyên sâu góp phầntăng tổng sản phẩm toàn xã hội Sau 20 năm đổi mới dưới sự lãnh đạo củaĐảng về căn bản nền kinh tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế tập trung quanliêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước Thành tựusau sự đổi mới đó chính là nền tảng kinh tế chính trị, văn hóa, xã hội để ViệtNam vươn mình trở thành nước công nghiệp phát triển hùng mạnh “sánh vaivới các cường quốc năm châu” như lời tiên tri của chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại

Là một sinh viên Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội được đào tạo

chuyên ngành kế toán và cũng sắp ra trường nên trong quá trình đi thực thực

tập tại công ty TNHH Cồn Hiệp Thông, em đã phần nào hiểu được thực tế

công tác kế toán trong các công ty và phần nào hình dung được những côngviệc mà mình sẽ làm có vai trò quan trọng như thế nào đến việc tồn tại củacông ty cũng như sự phát triển của đất nước

Để có kiến thức và kết quả thực tế như ngày hôm nay, em xin chân

thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội nói

chung và đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa kế toán đã giảng dạy và trang

bị cho em những kiến thức cơ bản, đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn

cô giáo Nguyễn Thị Thư đã tận tình hướng dẫn cho em trong quá trình thực

tập Em xin gửi lời cảm ơn đến ban giám đốc cùng đội ngũ nhân viên trong

phòng kế toán công ty TNHH Cồn Hiệp Thồng đã tạo điều kiện giúp đỡ em

trong quá trình em thực tế tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh Viên

Trang 8

Bùi Thị Hải Vân

Trang 9

PHẦN 1TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CỒN HIỆP THÔNG

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cồn Hiệp Thông

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH CỒN HIỆP THÔNG

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài :

HIEP THONG ANCOHOL COMPANY LIMITED

-Tên công ty viết tắt: HIEP THONG CO.,LTD

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu dùng ngày càng cần thiết và

đa dạng Đi cùng sự phát triển chung của đất nước và xu thế hội nhập công tyTNHH Cồn Hiệp Thông tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị trườngnhằm thúc dẩy sự phát triển chung của đất nước và nhằm thoả mãn tối đa nhu

cầu của khách hàng Một trong số đó là các sản phẩm về “ Cồn ” Trong quá

trình mở cửa hội nhập và cùng phát triển Nhà nước Việt Nam đã có nhữngchính sách tạo điều kiện thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp trongnước và nước ngoài trong quá trình hoạt động và mở rộng kinh doanh

Trang 10

Công ty TNHH Cồn Hiệp Thông thuộc mô hình công ty TNHH , hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nướcCHXHCNVN.

Để có những thành quả như ngày hôm nay công ty đã nỗ lực không ngừngđưa ra các chính sách, các biện pháp nhằm đạt kết quả tốt nhất.Với phương

châm hoạt động “chữ tín là vàng” công ty đã gặt hái được nhiều thành công,

khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao các hoạt động dịch vụ của công ty vànhờ đó công ty đã có những bước tiến vững chắc trên thị trường và thực hiệntốt nghĩa vụ đóng góp ngân sách cho Nhà Nước

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Chức năng của từng phòng ban cụ thể:

-Giám đốc: Là người đứng đầu Công ty, người chịu trách nhiệm về mọihoạt động của Công ty trước pháp luật Là người tổ chức và điều hành bộ máyhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Giám đốc

Phó Giám đốc hành chính

Phó Giám đốc kinh doanh

Phòng hành

chính

Phòng bảo vệ

Phòng

kế toán

Phòng kế hoạch

Phòng kinh doanh

Trang 11

-Phó giám đốc hành chính:Là người giúp việc cho giám đốc đồng thờichịu trách nhiệm về công tác hành chính, nhân sự, an ninh bảo vệ, công tác thiđua, khen thưởng.

-Phó giám đốc kinh doanh : Là người giúp việc cho giám đốc và chịutrách nhiệm về công tác kinh doanh nói chung của công ty

-Phòng kinh doanh: Đảm bảo cho công ty luôn có đủ nguồn hàng đểcung cấp, nghiên cứu và thâm nhập thị trường, tính toán mua các nguồn hàng

có giá cả hợp lý, phù hợp với thị hiếu người tiêu dung

-Phòng kế hoạch: Luôn lập ra các kế hoạch dự án, đặt trước mục tiêu vàchiến lược trong kinh doanh

1.3.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Công ty TNHH cồn Hiệp Thông là công ty kinh doanh thương mại nênnhiệm vụ chính của công ty là sản xuất và bán buôn cồn, với tiêu chí: “phục

vụ và đảm bảo lợi ích của khách hàng”, công ty ngày càng lớn mạnh và mởrộng mạng lưới cung cấp sản phẩm cho khách hàng trong và ngoài nước

-Mặt hàng kinh doanh: công ty kinh doanh chủ yếu là các mặt hàng vècồn, cụ thể các mặt hàng chủ yếu của công ty là: cồn khô, cồn gel, cồn IPA,acetone,

Trang 12

-Đối tượng cung cấp: đối tượng cung cấp chủ yếu của công ty là cácnhà hàng, các cửa hàng kim khí và công ty điện tử.

-Đặc điểm kinh doanh: xuất phát từ các đặc điểm trên hoạt động củacông ty chủ yếu là bán buôn, bán lẻ các sản phẩm cồn cho những đối tượng cụthể nên mang tính ổn định quanh năm

1.4 Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty 3 năm gần đây

Biểu 1.1: Một số chỉ tiêu kế toán tài chính của công ty

ĐVT: VNĐ

Tổng tài sản 258,137,400 301,504,320 550.632,048Tổng nợ phải trả 50,000,000 60,000,000 55,000,000Vốn lưu động 1,100,000,000 1,200,000,000 1,500,000,000Doanh thu 7,100,000,000 7,500,000,000 8,580,000,000Lợi nhuận trước thuế 400,000,000 445,000,000 654,550,000Lợi nhuận sau thuế 310,050,500 333,750,000 490,912,500 (Nguồn:Phòng Tài chính-Kế toán)

Qua bảng số liệu ta có thể thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty TNHH Cồn Hiệp Thông trong 3 năm qua liên tục tăng là do ảnhhưởng của:

-Công ty được thành lập vào cuối năm 2010 nhưng tổng tài sản ngàycàng tăng chứng tỏ công ty đang dần khẳng định vị trí của mình hơn trên thịtrường

-Do phải đầu tư vào các mặt hàng mới nên công ty phải đi vay thêmngoài vốn tự có nhưng số nợ phải trả không đáng kể

-Doanh thu bán hàng tăng đều qua các năm,doanh thu tăng như vậy là

do công ty đã nỗ lực trong việc tìm kiếm để tạo ra cho mình những hợp đồngmới

Trang 13

-Do công ty ngày càng có được các mối quan hệ tốt nên vốn lưu độngcủa công ty ngày càng tăng qua các năm.

››››Từ trên ta thấy rằng tuy bị tác động bởi cuộc kinh tế toàn cầu và thị

trường xuất nhiện nhiều công ty, mặt hàng cạnh tranh với công ty nhưng mặthàng kinh doanh của công ty là cung cấp các loại cồn cho nhà hàng, công tyđiện tử,cửa hàng kim khí nên nhu cầu sử dung những mặt hàng này là cầnthiết cho các đối tượng sử dụng cùng với chiến lược kinh doanh và chất lượngsản phẩm tốt công ty vẫn giữ được mức tăng trưởng ổn định

Trang 14

PHẦN 2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

CỦA CÔNG TY TNHH CỒN HIỆP THÔNG

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty.

2.1.1 Các chính sách kế toán chung

- Chế độ kế toán: Áp dụng theo quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày

20/03/2006 của Bộ Tài Chính và các chuẩn mực kế toán, các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán hiện hành

- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 01/01/N-31/12/N

- Thuế GTGT theo phương phấp khấu trừ

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: nhập trước xuất trước

- Đơn vị tiền tệ sử dụng : VNĐ

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ tống chứng từ kế toán

Công ty TNHH Cồn Hiệp Thông thực hiện theo đúng mẫu biểu, nội

dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu, chế độ chứng từ theo quyết định số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

Một số chứng từ kế toán bắt buộc như:

-Chứng từ tiền tệ :Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán tiền,

biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ,

-Chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập kho NVL;CCDC, phiếu xuát kho NVL; CCDC, biên bản kiểm kê vật tư, bảng kê thu mua hàng,

Trang 15

-Chứng từ lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng tính lương, phiếunghỉ hưởng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảng thanh toán tiền lương,

-Chứng từ tài sản cố định(TSCĐ): hợp đồng mua sắm TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, hóa đơn mua TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ

-Chứng từ bán hàng: hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT,

biên bản thanh lý hợp đồng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn cước vận chuyển,

Trang 16

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty TNHH Cồn Hiệp Thông áp dụng hệ thống tài khoản theo chế

độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính

Trang 17

2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

(1) Hàng ngày ,căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, ) đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ Trước hết ghi nghiệp

vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Sổ Nhật

ký chung để ghi vào Sổ Cái Nếu công ty mở sổ,thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời việc ghi Sổ Nhật ký chung , các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Trường hợp công ty mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối

số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái

và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Chứng từ gốc

Trang 18

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo kế toán được trình bày nhằm mục đích tổng hợp hay trình bày một cách tổng quát ,toàn diện tình hình tài sản ,nguổn vốn của công ty,tình hình và kết quả hoạt động sản xuất của công ty trong một năm tài

chính.Nó cũng nhằm cung cấp các thông tin kinh tế,tài chính chủ yếu cho việcđánh giá tinh hình tài chính của công ty trong năm tài chính đã qua cũng như

dự toán trong tương lai Thông tin trên báo cáo tài chính cũng là căn cứ quan trọng cho việc đưa ra quyết định về quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của công ty, chủ sở hữu các nhà đầu tư,các chủ nợ hiện tại và tương lai của

Sổ nhật kýchung

Sổ nhật ký đặc

biệt

Sổ,thẻ kế toánchi tiêt

Sổ cái

Bảng cân đối sốphát sinh

Bảng tổng hợpchi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 19

công ty.Đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nước.

Cuối mỗi năm tài chính,kế toán tổng hợp của công ty phải lập các báo cáo tài chính để nộp cho các cơ quản lý nhà nước:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính gửi cơ quan thuế phải lập và gửi thêm phụ biểu sau:

- Bảng cân đối tài khoản

Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý ,chỉ đạo của công ty ,công ty còn lập thêm một sô báo cáo:

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bảng cân đối công nợ khách hàng

2.1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung ,hạch toán chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Phòng kế toán ngoài kế toán trưởng ra còn có 6 người hình thành nên

bộ máy kế toán của công ty Từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, địa bàn hoạt động, sự phân cấp quản lý, tình hình trang thiết bị kỹ thuật tính toán và thong tin, trình độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán nên Công ty TNHH Cồn

Hiệp Thông tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.Theo mô hình nàytoàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng tài chính-kế toán

Trang 20

Sơ đồ 2.3 : Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty

- Đứng đầu bộ máy kế toán là Kế toán trưởng: Phụ trách tập hợp số liệu,chịu trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo,kiểm tra các công việc do các kế toánviên thực hiện Tổ chức và kiểm tra công tác kế toán của Công ty, thiết kếcông tác huy động vốn cũng như sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quảnhất

-Kế toán tổng hợp: Thực hiện phần hành công tác kế toán tổng hợpcủa công ty, đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc công tác kế toáncủa các bộ phận,

- Kế toán công nợ: Theo dõi thanh toán số tiền còn nợ người bán và sốtiền phải thu của khách hàng

-Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ hợp lý, hợp pháp,hợp lệ tiến hành nhập quỹ và ghi sổ

-Kế toán chi phí: Có trách nhiệm tập hợp chi phí phát sinh trong toàndoanh nghiệp và lên báo cáo tài chính

-Kế toán tiền lương : Theo dõi tiền lương, bảo hiểm, trợ cấp

Kế toán trưởng

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

Kế toán tiền lương

Kế toán chi phí

Trang 21

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu của đơn vị

2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

2.2.1.1 Đặc điểm công tác quản lý tài sản cố định (TSCĐ)

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và tiến bộ khoa học kỹthuật, TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trong các doanh nghiệp khôngngừng được đổi mới, hiện đại hóa và tăng lên nhanh chóng, góp phần vàoviệc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Một số quy định chung về tài sản cố định của công ty:

- Với những TSCĐ do công ty mua sắm:

 Mọi TSCĐ do công ty mua sắm phải được phản ánh trong một sổTSCĐ của công ty

 Kế toán trưởng có trách nhiệm xác định số trích khấu hao TSCĐtính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo qui định của Bộ tài chính

 TSCĐ giao cho các đơn vị của công ty thì từng đơn vị có tráchnhiệm quản lý

- Với những tài sản thuê ngoài:

 Kế toán trưởng có trách nhiệm thẩm định danh mục, thời gian, sốlượng, phương thức và giá cả với các máy móc, thiết bị, phương tiện cần thuêngoài phục vụ cho họat dộng xây dựng đầu tư cơ bản và hoạt động kinhdoanh

 Phòng tài chính - kế toán thẩm định hợp đồng thuê máy móc, thiết

bị, phương tiện và trình Giám đốc

- Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ, công ty phải thành lập hội đồngđánh giá thực trạng về mặt kỹ thuật, thẩm định giá trị tài sản Hội đồng thanh

lý, nhượng bán TSCĐ bao gồm : Giám đốc hoặc phó giám đốc được ủyquyền, kế toán trưởng và trưởng phòng tổ chức hành chính

Trang 22

Phần chênh lệch do thanh lý, nhượng bán TSCĐ thu được (nếu có) đượchạch toán vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

- Việc cho thuê , thế chấp, cầm cố tài sản của công ty theo nguyên tắc

có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn

- Các căn cứ để thanh toán chi phí sửa chữa , nâng cấp TSCĐ baogồm:

 Đề suất sửa chữa, nâng cấp TSCĐ được Giám đốc (Phó giám đốcđược ủy quyền) duyệt

 Biên bản nghiệm thu bàn giao khối lượng, chất lượng sửa chữa,nâng cấp TSCĐ (nếu thuê ngoài)

 Hóa đơn hoặc phiếu thu hợp lệ

 Hợp đồng sửa chữa, nâng cấp (nếu có)

- Kế toán TSCĐ trong công ty:

Mọi trường hợp tăng TSCĐ, công ty đều thành lập ban nghiệm thu, kiểmnhận TSCĐ, động thời lập “Biên bản giao nhận TSCĐ”

2.2.1.2 Kế toán tăng giảm tài sản cố định (TSCĐ) tại công ty

- Văn bản pháp quy:

Công ty TNHH Cồn Hiệp Thông áp dụng hệ thống tài khoản theo chế

độ kế toán vừa và nhỏ ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ tài chính

- Mẫu biểu và số hiệu:

• Thẻ tài sản cố định (Mẫu S23-DN)

• Sổ tài sản cố định (Mẫu S21-DN)

• Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01-TSCĐ)

• Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 02-TSCĐ)

• Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 04-TSCĐ)

Trang 23

• Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu 05-TSCĐ)

Trang 24

• Trường hợp tăng TSCĐ :

Xuất phát từ nhu cầu của các bộ phận trong cụng việc bảo quản hàng hóa

tốt hơn và cụng việc kế tóan giảm bớt khi làm việc trên máy tính Công ty đã

lên kế hoạch mua sắm TSCĐ cho mỗi năm Khi kế hoạch được duyệt, công ty

ký hợp đồng mua sắm TSCĐ với người cung cấp sau đó căn cứ vào hợp đồng

( kèm theo các giấy báo bên bán của bên bán) kế toán làm thủ tục cho người

đi mua Trong quá trình mua bán, giá mua và mọi chi phí phát sinh đều được

theo dõi, khi hợp đồng mua bán hoàn thành hai bên sẽ thanh lý hợp đồng và

quyết thanh toán tiền, đồng thời làm thủ tục kế toán tăng TSCĐ kế toán căn

cứ vào các chứng từ liên quan để hạch toán tăng TSCĐ

cố định tăng trong kỳ

Trang 25

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tổng quát tăng TSCĐ

Ví dụ 1: Căn cứ vào hợp đồng mua bán số 23 ngày 01/10/2013giữa công ty

Ô tô Hyundai Giải Phóng và Công ty TNHH Cồn Hiệp Thông về việc:Mua 1

ô tô chở hàng Hyundai Porter 1,25 tấn thùng bạt Giá mua đã bao gồm cả thuếGTGT 10% là 330.000.000 đã thanh toán bằng chuyển khoản

Đơn vị: Công ty TNHH Cồn Hiệp Thông

Địa chỉ: Số 565 Xóm 17, xã Xuân Phương,

huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Mẫu số S23-DN (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trư ởng BTC)

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số:03Ngày 01 tháng 10 năm 2013Căn cứ biên bản bàn giao nhận TSCĐ số 03 ngày 01 tháng 10 năm 2013

Tên, mã hiệu, quy cách (cấp hạng)TSCĐ …Số hiệu TSCĐ :X1,25T

Quốc gia sản xuất: Hàn Quốc năm sản xuất 2013

Bộ phận quản lý, sử dụng: Bộ phận kho năm đưa vào sử dụng 2013

tháng, năm

Diễn giải Nguyên giá Năm Giá

trịhaomòn

Cộng dồn

Trang 26

chở hang Ngày 01 tháng 10 năm 2013Người lập

Biểu 2.2: Biên bản bàn giao TSCĐ

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lâp- Tự do -Hạnh phúc

Biên bản bàn giao TSCĐ

Ngày 01 tháng 10 năm 2013

Hôm nay, tại Công ty ô tô Hyundai Giải Phóng

Chúng tôi gồm có :

I Đại diện bên A: (bên mua) Công ty TNHH Cồn Hiệp Thông

Ông: Bùi Bá Hùng Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ:Số 565 Xóm 17,xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm,thành phố Hà Nội

- Tel: 0438374941; Fax: +84 437645366

II.Đại diện bên B:(bên bán): Công ty Ô tô Hyundai Giải Phóng

Bà: Vũ Bá Chiến Chức vụ: Giám đốc

-Địa chỉ: Km 10 Quốc lộ 1A, Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội

-Điện thoại: 043.68157.01 Fax: 043.68157.02

Trang 27

01/10 Mua xe chở

hàng 1,25tấn

Trang 28

- Các loại TSCĐ thanh lý, nhượng bán:

Công ty thành lập hội đồng thanh lý (gồm đại diện phòng kỹ thuật và đại

diện phòng kế toán) Hội đồng thanh lý chịu trách nhiệm xem xét, đánh giá

thực trạng chất lượng, giá trị còn lại của tài sản đó, xác định giá trị thu hồi,

xác định chi phí thanh lý bao gồm chi phí vật tư, chi phí cho nhân công để

tháo dỡ, tháo bỏ, thu hồi

Các chứng từ liên quan đến thanh lý TSCĐ bao gồm:

TK821 Giá trị còn lại

TK33311

Thuế VAT phải nộp

Trang 29

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán giảm TSCĐ

2.2.1.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ

Chi phí khấu hao TSCĐ là số tiền trích khấu hao TSCĐ thuộc sự quản lýtừng bộ phận

TSCĐ thuộc sự quản lý của bộ phận bao gồm cả máy tính thiết bị và cả cácTSCĐ khác phục vụ cụng việc ở từng bộ phận mà Cty giao cho quản lý, sốlượng TSCĐ này không lớn nên Cty trích và trích khấu hao chung

Để hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ, kế toán sử dụng bảng tính và phân bổkhấu TSCĐ Cụng ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để tríchkhấu hao TSCĐ

Mức trích khấu hao

TSCĐ hàng năm =

Giá trịphải trích khấuhao

X

Tỷ lệkhấu hao mộtnămMức trích

KH TSCĐ hàng quý =

Mức trích KH năm

4

Giá trị phải tính khấu hao thường bằng nguyên giá TSCĐ Để phù hợp với

kỳ tính giá thành, hàng quý kế toán TSCĐ trên cụng ty lập bảng tính khấu haoTSCĐ để trích khấu hao TSCĐ ở các bộ phận Tỷ lệ khấu hao cụng ty ápdụng chung cho tất cả các TSCĐ của công ty là 24%/ năm

Trang 30

Biểu 2.4: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Cty TNHH Cồn Hiệp Thông

Bộ phận kho

Bảng tính và phân bổ kháu hao TSCĐ quý IV/2012

STT Tên TSCĐ Nguyên giá Khấu hao

trong quý

KH lũy kếđến thángtrước chuyểnsang

Giá trịCòn lại

Người lập

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Biểu 2.5: Sổ cái TK 211

Trang 31

Địa chỉ 565 Xóm 17, xã Xuân Phương,

huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

( Ban hành theo quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

Đơn vị : Công ty Cồn Hiệp Thông

Địa chỉ 565 Xóm 17, xã Xuân Phương, huyện

Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Mẫu số S03a-DN ( Ban hành theo quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC )

Trang 32

2.2.2 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2.2.1 Công tác quản lý lao động và tiền lương tại công ty

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho ngườilao động tương ứng với thời gian và chất lượng và kết quả lao động mà họ đãcống hiến Như vậy tiền lương thực chất là khoản tù lao mà doanh nghiệp trảcho ngươig lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiềnlương có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm Tiền lương có chức

Trang 33

động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất laođộng, vừa tiết kiệm chi phí về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp.

Các chính sách tiền lương doanh nghiệp áp dụng theo các nghị định,thông tư của nhà nước và quy định của công ty

a)Ý nghĩa, nhiệm vụ

Ý nghĩa:

-Tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu của người lao động Ngoài rangười lao động còn được hưởng một số nguồn thukhác như: trợ cấp BHXH,tiền thưởng , tiền ăn ca, tiền phụ cấp trách nhiệm, tiền xăng xe và một số phụcấp khác….Chị phí tiền lương là một phần chi phí cấu thành nên giá thànhsản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạchtoán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thờitiền lương và các khoản liên quan từ đó kích thích người lao động quan tâmđến thời gian, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, kếtquả và chất lượng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao động, năng suất laođộng, góp phần tiết kiệm chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sốngvật chất, tinh thần cho người lao động

-Tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoản tríchtheo lương vào giá thành và chi phí chính xác

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chínhChủ biên: GS.TS.NGND Ngô Thế Chi - TS Trương Thị Thủy NXB Tài Chính – HN 2010Chủ biên: TS Huỳnh Lơ - TS Nguyễn Khắc Tâm NXB Thống kê 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ biên: GS.TS.NGND Ngô Thế Chi - TS Trương Thị ThủyNXB Tài Chính – HN 2010
Nhà XB: NXB Tài Chính – HN 2010"Chủ biên: TS Huỳnh Lơ - TS Nguyễn Khắc Tâm NXB Thống kê 2002
2. Hướng dẫn thực hành lập chứng từ, ghi sổ kế toán Chủ biên: TS Phạm Huy ĐoánNXB Tài chính 2004 Khác
3. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp.NXB Tài chính Khác
4. Kế toán tài chính doanh nghiệp công nghiệpChủ biên: TS Phan Trọng Phức - TS Nguyễn Văn Công NXB Tài chính 1999 Khác
5. Kế toán tài sản cố địnhChủ biên: TS Huỳnh Lơ - TS Nguyễn Khắc Tâm NXB Thống kê 2002 Khác
7. Hệ thống kế toán doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán đã ban hành và luật kế toánChủ biên: TS. Phạm Huy Đoán NXB Tài chính - HN 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty TNHH Cồn Hiệp Thồng
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức nhật ký chung (Trang 20)
Sơ đồ 2.3 : Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty TNHH Cồn Hiệp Thồng
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty (Trang 24)
Sơ đồ2.4: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ: - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty TNHH Cồn Hiệp Thồng
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ TSCĐ: (Trang 27)
Biểu 2.4: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty TNHH Cồn Hiệp Thồng
i ểu 2.4: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 35)
Bảng cân đối số  phát sinh - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty TNHH Cồn Hiệp Thồng
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 41)
Biểu 2.8: Bảng thanh toán tiền lương - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty TNHH Cồn Hiệp Thồng
i ểu 2.8: Bảng thanh toán tiền lương (Trang 46)
Biểu 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty TNHH Cồn Hiệp Thồng
i ểu 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Trang 47)
Sơ đồ 2.10: Sơ đồ hạch toán tiền mặt - báo cáo chuyên đề kế toán tại công ty TNHH Cồn Hiệp Thồng
Sơ đồ 2.10 Sơ đồ hạch toán tiền mặt (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w