Tên công ty: Công ty TNHH TM Khí công nghiệp Khoa Dung Tên tiếng Anh: INDUSTRAIALGAS TRADING COMPANY LIMITERD Trụ sở chính: 264 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội Hình thức sử hữu vốn: Góp
Trang 1Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đặc biệt là nước ta đã gia nhập
tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo ra cho các doanh nghiệp rất nhiềuthuận lợi, nhưng cũng đặt ra không ít những khó khăn.Vì vậy đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải có chiến lược kinh doanh hợp lý để có thể đứng vững trong thươngtrường.Thị trường là cầu nối giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng.Trongđiều kiện như hiện nay cuộc sống của người dân ngày càng được cải thiện thìnhu cầu về tiêu dùng ngày càng cao mục tiêu của người tiêu dùng là mua đượcnhững sản phẩm có chất lượng mà hợp với điều kiện kinh tế của mình, còn mụctiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận của mình
Thời đại phát triển đi lên của nước ta hiện nay nền kinh tế có sự phát triểnvượt bậc về mọi mặt có sự đóng góp không nhỏ vào tổng thu nhập quốc dân củađất nước Để có được thành quả đó là do có sự quản lý đúng đắn của nhà nước,
mở cửa và hội nhập với thế giới Để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tếngày càng cao thì nghành kế toán cũng càng ngày càng được hoàn thiện hơn Vìtrong kinh tế kế toán là một nghành rất quan trọng, bất kỳ một doanh nghiệp nào
dù là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, dù là doanh nghiệp tohay nhỏ cũng phải có kế toán bởi vì kế toán cung cấp những thông tin quantrọng cho nhiều đối tượng như: các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư,các cơ quan thuế của nhà nước …vv
Sự ra đời và phát triển của ngành kế toán đi liền với sự ra đời và phát triểncủa nền sản xuất, kinh doanh Khi nền sản xuất, kinh doanh xã hội càng pháttriển thì công tác kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành một công cụ đắclực, không thể thiếu trong quản lý kinh tế của nhà nước và của các doanhnghiệp
Nước ta hiện nay đang trên con đường đổi mới nền kinh tế, các doanhnghiệp đã vượt qua được những bỡ ngỡ ban đầu của một nền kinh tế chuyển đổi,
tự tin hơn khi bước vào sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, chịu sự chiNguyễn Thị Yến Báo Cáo Thực Tập
1
Trang 2phối điều tiết của các quy luật kinh tế của kinh tế thị trường Song mỗi doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải quan tâm tới yếu tố quản lý kinh tếmột cách hiệu quả
Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt
tình của cô: Trần Thị Thu Huyền em đã hoàn thiện báo cáo này Nhưng do
thời gian thực tập còn hạn chế nên báo cáo đã không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong được sự góp ý, bổ sung để củng cố kiến thức của bản thân và đểbáo cáo của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn – Kiểm Toỏn
MỤC LỤC
PHẦN 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CễNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KHÍ CễNG
NGHIỆP KHOA DUNG
1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty TNHH Thương Mại
Khớ Cụng Nghiệp Khoa Dung.
Tên công ty: Công ty TNHH TM Khí công nghiệp Khoa Dung
Tên tiếng Anh: INDUSTRAIALGAS TRADING COMPANY LIMITERD
Trụ sở chính: 264 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội
Hình thức sử hữu vốn: Góp vốn của các thành viên trong cty
1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty TNHH Thương Mại Khớ CN Khoa Dung
Công ty TNHH TM Khí công nghiệp có trụ sở nằm ở 264 Tôn ĐúcThắng - Đống Đa - Hà Nội, giữa trung tâm thành phố Hà Nội Là nơi diễn ra cáchoạt động kinh tế, văn hóa , thơng mại lớn nhất miền Bắc nên rất thuận lợi choviệc sản xuất kinh doanh, giao dịch của Công ty Công ty chuyên sản xuất muabán khí đốt hóa lỏng và rất nhiều loại khí công nghiệp Sản phẩm của Công tychủ yếu là khí O2, N2, Ar , Co2 phục vụ cho các ngành công nghiệp cơ khí nh:cắt sắt, đồng làm sạch các đờng ống điều hòa máy lạnh, bảo quản rau quả, trọngnhất là để giỳp cỏc bệnh nhõn thở qua bỡnh oxy
Kinh doanh độc lập dới sự quản lý bánh kẹo và quan giám sát của cấp trên.Nguyễn Thị Yến Bỏo Cỏo Thực Tập
3
Trang 4Xây dựng tổ chức thực hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh, tìm kiếm cơ hội
mở rông thị trờng, nghiên cứu sản xuất kinh doanh các loại khí đảm bảo tiêuchuẩn về chất lợng, khối lợng làm hài lòng khách hàng, đáp ứng yêu cầu thị tr-ờng
Sản xuất kinh doanh tự chủ tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý tàichính, sử dụng vốn đầu t, đổi mới cải tiến kỹ thuật máy móc, đảm bảo kinhdoanh có lãi và tuân thủ nghĩa vụ nộp thếu vào ngân sách Nhà nớc
Sử dụng hợp lý hiểu quả nguồn nhân lực, tránh d thừa
Sử dụng tiết kiệm chi phí hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.Tích cực đào tạo cán bộ cán bộ nhân viên có năng lực chuyên môn
Tuân thủ các cam kết về sản xuất, an toàn, phòng chống cháy
* Một số sản phẩm chủ yếu của cụng ty:
Trang 5Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn – Kiểm Toỏn
1.3.1 Sơ đồ khối cề cơ cấu bộ mỏy quản lý của cụng ty
Là một Công ty nhỏ nên bộ tổ chức quản lý của Công ty khá đơn gian
nh-ng cũnh-ng rất khoa học Các phònh-ng ban đợc sắp xếp theo nhiệm vụ và chức nănh-ngsao cho đảm bảo tính thống nhất và kết hợp hài hòa giữa các bộ phận Vì thế màngời quản lý có thể điều hành và kiểm soát hoạt động của Công ty một cách chặtchẽ và có hiệu quả Công ty TNHH TM Khí công nghiệp hình thành bở sự gópvốn của các cá nhân các thành viên nên quyền lực nắm giữ chủ yếu ở thành viêngóp vốn nhiều nhất
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của cỏc bộ phận
Giỏm đốc: Là người đại diện phỏp nhõn của doanh nghiệp, chịu trỏch
nhiệm mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ trỏchđịnh hướng chung, vạch chiến lược đối ngoại, duyệt kế hoạch sản xuất và
Nguyễn Thị Yến Bỏo Cỏo Thực Tập
Giỏm đốc
Phú giỏm đốc
Phũng kế hoạch Phũng kế toỏn
tài chớnh chính
Phũng cung ứng vật tư
Phõn xưởng
chiết nạp
Phõn xưởng thúa rỡ
Phõn xưởng lắp đặt5
Trang 6kế hoạch đầu tư Giỏm đốc là người cú quyền điều hành cao nhất trongdoanh nghiệp.
Phú giỏm đốc: Là người giỳp giỏm đốc điều hành một hoặc vài lĩnh vực của
doanh nghiệp theo sự phõn cụng và uỷ quyền của giỏm đốc, chịu trỏch nhiệmtrước phỏp luật và giỏm đốc về nhiệm vụ được giỏm đốc phõn cụng và uỷquyền
Phũng tài chớnh kế toỏn: cú chức năng tham mưu cho giỏm đốc, thực hiện
cỏc cụng tỏc thống kờ, hạch toỏn cỏc nghiệp vụ kinh tế, cung cấp kịp thời ,đầy đủ, chớnh xỏc cỏc thụng tin cần thiết giỳp cho giỏm đốc cú những quyếtsỏch sản xuất kinh doanh và đầu tư cú hiệu quả
Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, cung ứng vật t, xây dựng
kế hoạch định hớng kinh doanh và thờng xuyên theo dõi chặt chẽ việc thựchiện kế hoạch đã đặt ra trong năm
Phòng cung ứng vật t: Có nhiệm vụ nhận kế hoạch đạt hàng và cung ứng vật
t theo kế hoạch đặt hàng, điều phối sản xuất, sản phẩm, phát lệnh cho cácphân xởng và nhập vật liệu cần thiết phục vụ cho sản xuất sản phẩm
Kho trực tiếp tham ra vào quá trình sản xuất: Gồm ba phân xởng: Phân xởng
lắp đặt, phân xởng tháo gỡ, phân xởng chiết nạp có nhiệm vụ trực tiếp tổ chứctiến hành sản xuất, nâng cao tay nghề cho công nhân, chịu trách nhiệm vềchất lợng sản phẩm của Công ty
1.4 Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chính của Công ty
TNHH TM Khí Công Nghiệp Khoa Dung
1.4.1Sơ đồ công nghệ chế tạo sản phẩm
Trang 7Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn – Kiểm Toỏn
Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các loại khí O2, N2 có giá trị sử dụng cao, yêu cầu về kỹ thuật tỉ mỉ, chính xác theo công thức quy định sẵn
Do đặc tính riêng biệt của sản phẩm và khí nên quy trình sản xuất chiết nạp đơn giản nhng đòi hỏi chính xá trong từng công đoạn, cụ thể : Đảm bảo cáctiêu chuẩn đã đặt ra Là các sản phẩm dễ gây cháy nổ nên trong quá trình sản xuất chiết nạp phải đảm bảo an toàn phòng chánh cháy nổ
1.4.2Giao đoạn tổ chức sản xuất sản phẩm do từng bớc cụ thể.
B1: Chuẩn bị nguyên vật liệu gồm: Các loại khí O2, N2 lỏng, ty, nhĩ, zoăng đợc lấy từ kho nguyên vật liệu cân đo kiểm tra kỹ thuật đúng chủng loại rồi cho vàovận hành
B2: Vận hành: Do đặc thù của nguyên vật liệu ở dạng lỏng nên đợc đựng trong
một bình cha gọi là téc có tính chất riêng biệt, trên bình téc chứa đó có sẵn thiết
bị đo lờng, kiểm tra trọng lợng trong bình nên trớc khi đa vào sản xuất chiết nạp phải vận hành thiết bị này nối với bơm khí rồi vận hành dây chuyền dẫn khí
đa khí vào phân xởng sản xuất chiết nạp
B3: Kiểm soát : Sau khi vận hành dây chuyền bơm khí thì tiến hành lắp đặt
bình đựng sản phẩm khí, khiểm soán trọng lợng khí nạp vào từng bình qua van
điều áp để đo áp suất khí trong bình, chờ nạp đủ lợng khí quy định rồi khóa van
điều áp lại không cho khí vào bình, từng bớc tháo rỡ các thiết bị chiết nạp và tháo van bình sản phẩm Đây là quá trình quan trọng xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất từ khâu chuẩn bị đến lúc sản phẩm hoàn thành để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn quy định
Nguyễn Thị Yến Bỏo Cỏo Thực Tập
Vận hành
Lắp đặt bỡnh
Ép gụng
Kho
NVL
Mở van điều ỏp
Chiết nạp ra bỡnhĐúng
van điều ỏp
Thỏo
rỡ gụng
Kho thành phẩm
Khúa bỡnh sản phẩm
Kho lưu trữ
Kiểm tra
lượng nạp
vào bỡnh
7
Trang 8B4: Việc thay thế các phụ tùng trên cụm van bình đợc tiến hành để đảm bảo
khí không bị thoát ra ngoài, gián tem mác ghi trên sản phẩm cho từng bình để nhận kho thành phẩm
1.5 Tỡnh hỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty TNHH Thương Mại Khớ Cụng Nghiệp Khoa Dung
Là một cụng ty cú quy mụ khụng lớn nhưng sản phẩm của cụng ty ngàycàng chiếm được lũng tin của khỏch hàng Chất lượng sản phẩm ngày càng đượccải tiến hơn Thành lập cỏch đõy khụng lõu chỉ cú hơn 5 năm nhưng bằng nỗ lựccủa mỡnh, cụng ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung đó dần dần phỏt triển,
đó đạt được những thành cụng nhất định, thị trường tiờu thụ ngày càng được mởrộng hơn, doanh thu đạt được ngày một tăng trong những năm gần đõy, tạo cụng
ăn việc làm cho nhiều người lao động
Kết quả kinh doanh của cụng ty trong những năm gần đõy
(2010 – 2012)
Đơn vị: Đồng
Vốn chủ sở hữu 6.874.475.421 7.523.672.545 8.403.715.155Doanh thu 4.620.640.653 5.160.564.800 6.474.927.535Thuế nộp ngõn sỏch 116.573.469 131.127.985 170.894.247
Trang 9Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Tổng tài sản 9.509.041.197 10.500.573.120 11.137.390.410
Nợ phải trả 2.634.565.776 2.967.900.577 2.733.675.257Chi phí 4.169.248.064 4.588.112.153 5.791.582.259
Công ty có số cán bộ công nhân viên tăng dần trong từng năm: năm 2010:
50 người, năm 2011: 75 người và năm 2012 là 100 người
Như vậy, năm 2010 nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là6.874.475.421đ, doanh thu đạt 4.620.640.653 và đến năm 2011, doanh thu đótăng lên một cách đáng kể là 5.160.564.800 đ Có được kết quả này là sự cốgắng hết mình của cán bộ công nhân viên trong công ty, đó thúc quá trình bánhàng, tận dụng tối đa nguồn lực con người, tính chi phí và giá thành hợp lý,không gây lãng phí cho doanh nghiệp Do đó, mức lương bình quân của năm
2012 đã tăng lên đến 2.500.000 đ
Lợi nhuận của công ty tăng từ 451.352.589 đ năm 2010 lên đến572.452.674 đ năm 2011 Kết quả đó chưa thực sự hoàn hảo nhưng cũng đángkhích lệ Đạt được kết quả này, ta thấy doanh nghiệp đó thành công trong chiếnlược bán hàng, tìm kiếm thị trường, doanh nghiệp đó hoàn thành vượt mức kếhoạch đặt ra và tạo được niềm tin trong khách hàng
Đến năm 2012, doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng quy mô hoạt động, đadạng hoá ngành nghề cho nên doanh thu đạt được trong năm là 6.474.927.535 đ,làm cho lợi nhuận tăng lên là 683.345.276 đ, làm cho nguồn vốn kinh doanh củadoanh nghiệp cũng tăng 8.403.715.155 đ và mức lương bình quân của năm 2011
đó tăng lên là 3.500.000 đ/ người
Kết luận: Có thể nói trong 5 năm gần đây, các kế hoạch doanh nghiệp đặt
ra phần lớn đó đạt được, đây là sự cố gắng không ngừng của tập thể cán bộ côngnhân viên toàn công ty
Nguyễn Thị Yến Báo Cáo Thực Tập
9
Trang 10 Thị trờng đầu vào: Với lợi thế về địa lý, nằm giữa trung tâm thành phố Hà
Nội nên sản phẩm của Công ty đợc khách hàng trên địa bàn thành phố HàNội và trong nớc biết đến đánh gia cao
Bên cạnh đó, Công ty luôn đợc sự giúp đỡ quan tâm của ban lãnh đạoquân Đống Đa, nên Công ty có thị trờng đầu vào khá ổn định, với những nguyênnhiên liệu có xẵn trong nớc đảm bảo cho qua trình sản xuất không bị ngng trệ dothiếu nguyên vật liệu
Vật liệu mà Công ty sử dụng phục vụ sản xuất hiện nay chủ yếu là các loạikhí O2, N2 lỏng
Phần lớn các loại vật t mà Công ty sử dụng để sản xuất đều có trong nớc
do các nhà máy khí hóa lỏng lớn cung ứng theo kế hoạch sản xuất của Công ty.Công ty chỉ cần đặt hàng trớc tám tiếng là các đơn vị cung ng có thể trở đến tậnnơi, giao tại Công ty đúng số lợng, chủng loại theo đơn đặt hàng, chi phí vậnchuyển giao hàng đã đợc tính vào giá thành của vật t
Thị trờng ra: Các sản phẩm của Công ty đợc giao đến tận nơi ngời tiêu
dùng theo đơn đặt hàng của khách hàng qua điện thoại hoặc máy fax.Các sản phẩm của Công ty đợc bán cho nhiều công ty, xí nghiệp kinh doanh trên toàn quốc nh: Công ty CP Đầu t Xây dựng số 11, Công ty CP Đầu t Xây dựng và
t vấn Thăng Long, Xí nghiệp xe đạp Thống Nhất
Ngoài ra, sản phẩm O2 của Công ty còn đợc cung cấp cho các Bệnh viện trên địa bàn thành phố Hà Nội, dùng cho bệnh nhân thở
Môi trờng kinh doanh của Công ty: Hiện nay qua khảo sát thực tế trên thị
trờng Hà Nội chỉ có hai đơn vị đàng sản xuất sản phẩm cùng loại với Công ty.Trong đó, Công ty đợc đánh giá là dơn vị có quy mô và kinh nghiệm sản xuấtsản phẩm nhiều nhất, hoàn chỉnh nhất, uy tín chất lợng nhất Qua nhiều nămkinh nghiệm sản xuất, Công ty đã chuyên sâu nghiên cứu, đúc rút nhiều kinhnghiệm, sử lý kỹ thuật để sản xuất sản phẩm ngày càng hoàn thiện
Bên cạnh đó, khâu tổ chức sản xuất hợp lý, tổ chức quản lý chặt ché ngọnngàng kết hợp với trình độ công nhân sản xuất có chuyên môn đợc đào tạo huấnluyện làm giảm chi phí phát sinh trong qúa trình sản xuất dẫn đến giảm giáthành sản phẩm, đủ sức cạnh tranh với công ty trong nớc
Ngoài ra, Công ty còn mở rộng khâu tiếp thị qua các phơng tiện thông tin,
mở trang web riêng giới thiệu về sản phẩm của Công ty để khách hàng biết đếntrên cơ sở phục vụ tân tình, chu đáo đáp ứng nhu cầu của thị trờng Tiếp thu
Trang 11Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
ChÝnh v× vËy kh¶ n¨ng c¹nh tranh trªn thÞ trêng cña C«ng ty lµ hoµn toµn
ở địa bàn và địa phương lân cận mà nhu cầu về các loại khí đẻ phục vụ sản xuấthoạt động công nghiệp lại càng cao hơn bao giờ hết đặc biệt trong công nghiệp
cơ khí và xây dựng Công ty luôn chú trọng phát triển đầu tư xây dựng dâytruyền sản xuất hiện tại nhăm nâng cao chất lương sản phẩm và hạ giá thành vìvậy mà việc kinh doanh gặp nhiều thuận lợi đông thời cũng nâng cao phươngtiện giao hàng đẻ việc giao hàng luôn thuận lợi Dựa trên những khách hàngtruyền thống công ty luôn quảng bá thương hiệu sản phẩm nhờ đó đã tìm dượcnhiều khách hàng mới và kí được nhièu hợp đồng vưói số lượng lớn đó là do sựlinh ộng và có tầm nhìn xa của ban giám đốc trong việc kinh doanh
Nguyễn Thị Yến Báo Cáo Thực Tập
11
Trang 12Thuận lợi khách quan: do có những đường nối đúng đắn trong chính sách phấttriển của nhà nước ta đã tạo ra điều kiện thuận lợi trong việc kinh doanh công ty
tự do kinh doanh dưới quản lý của nhà nước trong hoật động kinh doanh thìcông được sự giúp đỡ của các cấp chính quyền đặc biêtk là đảng nà chính quyềnquận Đống Đa Chính quyền đã tạo nhiều điều kiện tối đa cho việc kinh doanhcủa công ty được thuịân lợi và phất triển Công ty cũng được một số khách hàngcung cấp truyền thống giúp đỡ trong viẹc sản xuất và nâng cao dây truyền sảnxuất để việc kinh doanh được thuận lợi
Khó khăn :
Hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội đã có nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm
về khí vì đòi hỏi sự thay đổi về chủng loại khí phải đa dạng và phong phú Sảnphẩm khí được chứa đựng trong các bình có trọng lượng lớn do vậy việc vậnchuyển hàng còn gặp nhiều khó khăn và bất tịên, nằm gần trung tâm thành phốthuận lợi về việc tiêu thụ sp nhưng lại khó khăn trong việc vận chuyển hàng hoá.Phương tiện vận chuyển lớn thì không vaò trong thành phố được nhưng nếu nhỏthì chỉ vận chuyển được khoảng 20sp khí như vậy thì không kịp đáp ứng nhucầu của khách hàng sử dụng sản phẩm
Trang 13Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn – Kiểm Toỏn
PHẦN 2 HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CễNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI KCN KHOA DUNG
2.1 Những vấn đề chung về hạch toỏn kế toỏn tại cụng ty TNHH Thương
Mại KCN Khoa Dung
Đặc trng cơ bản của hình thức nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật kýchung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ
đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh
tế phát sinh Với hệ thống sổ kế toán sử dụng: Sổ cái, bảng cân đối kế toán, sổthẻ kế toán chi tiết, tổng hợp
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Nguyễn Thị Yến Bỏo Cỏo Thực Tập
13
Trang 14Công tác hạch toán kế toán tại đơn vị vận hành theo hình thức nhật ký chung nên
hệ thống sổ kế toán gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã đợc kiểm tra hợp lệ dùng làm căn
cứ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ kế toan chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên
sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Ngoài racác nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn phải ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
Chứng từ gốc
Nhật kớýchung
Nhật ký đặc
biệt
Sổ cỏi tài khoản
Sổ thẻ kế toỏn chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cõn đối phỏt sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi hàng ngày
Ghi cuối thỏng
Đối chiếu
Ghi chỳ:
Trang 15Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn – Kiểm Toỏn
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụkinh tế phát sinh vào sổ kinh tế đặc biệt liên quan Cuối tháng, tùy vào khối lợngnghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp sổ nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã trừ một số nghiệp vụ trùng lặp domột nghiệp vụ đợc ghi đồng thời (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảngtổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiêt) đợc dùng để lập các báocáo tài chính
Mời nguyên tắc tổng số phát sinh nợ và tổng số phat sinh có trên bảng cân
đối số phát sinh bằng tổng số phat sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật kýchung (hoặc sổ nhật ký chung và sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Ngoài ra, Công ty TNHH TM Khí công nghiệp đã sử dụng phần mềmMicrosoft Office Excel phục vụ cho công tác hạch toán kế toán Đây là phầnmềm áp dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty, góp phần giảm nhẹkhối lợng công việc của nhân viên kế toán, tiếp kiệm thời gian đảm bảo tínhchính xác, linh hoạt của thông tin
2.1.2 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn của cụng ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung
Bộ mỏy kế toỏn của doanh nghiệp là một mắt xớch quan trọng trong hệthống quản lý của cụng ty, là bộ phận hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong những năm qua bộ phận này đó cú những đúng gúp đỏng kể đốivới những thành quả mà doanh nghiệp đạt được Toàn bộ cụng việc kế toỏnđược tập trung ở phũng kế toỏn, ở cỏc tổ sản xuất khụng tổ chức bộ mỏy kế toỏnriờng
2.1.2.1 Sơ đố khối bộ mỏy kế toỏn tại doanh nghiệp
Công ty TNHH TM Khí công nghiệp tổ chức công tác kế toan theo môhình tập trung Toàn bộ Công ty có một phòng kế toán gồm 5 kế toán, với một kếtoán trởng và 4 kế toán viên, phụ trách các mạng khác nhau trong công tác kếtoán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Nguyễn Thị Yến Bỏo Cỏo Thực Tập
15
Trang 16* Chức năng nhiệm vụ của các kế toán
Kế toán trởng: Là ngời có quyền hành và trách nhiệm trong phòng kế
toán, kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp Có nhiệm vụ tổ chức phân công côngviệc phù hợp với năng lực của các kế toán viên, lập sổ tổng hợp, lập báo cáo tàichính của Công ty Phải có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách,quy định chế độ, chính sách tài chính do Nhà nớc quy định Cung cấp kịp thờichuẩn xác các quyết định của Bộ tài chính và pháp luật về quy định mới nhất cóthể cho nhân viên Công ty
Kế toán nguyên vật liệu: Có trách nhiệm mở sổ chi tiết và tổng hợp, để theo
dõi phản ánh tình hình tăng giảm vật liệu trong tháng kết hợp với thủ kho lập báocáo toàn bộ vật t nhận xuất tồn trong Công ty, lập báo cáo phân bổ vật t cho từng
đối tợng tính giá thành
Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của Công ty một cách an toàn, theo dõi tình
hình tài chính của Công ty, các nhiệm vụ phát sinh thu chi tiền mặt, nộp vàongân sách, theo dõi trên sổ quỹ cuối tháng đối chiếu với kế toán
Kế toán tiền lơng, BHXH và tài sản cố định: Có nhiệm vụ tính và thanh
toán lơng, BHXH, BHYT cho công nhân viên trong Công ty, lập bảng tổng hợpthanh toán lơng cho toàn công nghiệp và bảng phân bổ tiền lơng BHXH Ngoài
ra, theo dõi tài sản cố định hiện có và tình hình tăng giảm tài sản cố định và khấuhao máy móc, thiết bị dùng cho phân xởng
Kế toán giá thành và tiêu thụ: Tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh trong
tháng, trong kỳ của từng loại sản phẩm để tính giá thành cho sản phẩm đó, kếtchuyển doanh thu với giá thành, xác đinh lỗ lãi của Công ty
2.1.2.3 Chế độ chớnh sỏch kế toỏn cụng ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung đang ỏp dụng
Kế toỏn tiền lương
và BHXH,TS CĐ
Thủ quy
Trang 17Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 Theo đó:
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hằng năm
Đơn vị sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng(VND)
Nguyên tắc hạch toán các chỉ tiêu kinh doanh có gốc ngoại tệ, vàng, đáquý: doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ
Phương pháp khấu hao TSCĐ HH: doanh nghiệp tính và trích khấu haotheo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng(VAT): được tính theo phươngpháp khấu trừ
2.1.3 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH TM KCN Khoa Dung.
* Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán: công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo
quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
Lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảngthanh toán tiền thưởng, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theolương,…
Hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê mua hàng, bảngphân bổ CCDC…
Tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiềntạm ứng,…
Nguyễn Thị Yến Báo Cáo Thực Tập
17
Trang 18 TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng tính vàphân bổ khấu hao TSCĐ,
* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Doang nghiệp sử dụng hệ thống
kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC Hệ thống tài khoản kế toán bao
gồm tài khoản cấp 1,cấp 2, cấp 3, tài khoản trong BCĐKT và ngoài bảngBCĐKT
* Tổ chức vận dụng sổ kế toán: Hình thức áp dụng là Nhật ký chung Các mẫu
sổ đươc thiết kế theo đúng hình thức và kết cấu quy định của Bộ tài chính
* Tổ chức vận dụng báo cáo kế toán: doanh nghiệp sử dụng các loại báo cáo kế
toán sau:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động SXKD
Lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
2.2 Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung
2.2.1 Kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấpthông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chínhtrong nội bộ đơn vị kế toán Đối với mỗi doanh nghiệp thì kế toán quản trị có vaitrò hết sức quan trọng trong các giai đoạn thực hiện một kế hoạch Các nhà quảntrị bên trong doanh nghiệp là đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trịnhằm ra các quyết định đúng đắn vì thông tin của kế toán quản trị hướng về
Trang 19Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toántoán quản trị được lập thường xuyên đảm bảo cho việc cung cấp thông tin mộtcách kịp thời.
2.2.2 Kế toán tài chính.
Là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chínhthông qua các báo cáo tài chính cho mọi đối tượng sử dụng thông tin tài chínhcủa đơn vị Kế toán tài chính luôn giữ vai trò quan trọng trong mỗi doanhnghiệp, là bộ phận không thể thiếu của đơn vị sản xuất kinh doanh
2.2.2.1 Kế toán Tài sản cố định tại công ty TNHH KCN Khoa Dung
* Chứng từ, sổ sách kế toán TSCĐ mà công ty đang áp dụng
- Chứng từ: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản SCLTSCĐ hoàn thành, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa dơn GTGT,
- Sổ kế toán: Sổ nhật ký chung, sổ Cái (211,214)
* Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ tại công ty TNHH Thương Mại KCN Khoa Dung
Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ tại công ty TNHH TM KCN Khoa Dung
Trang 20TK 811Nhượng bán,thanh lý TSCĐ
Trả lại TSCĐ cho các bên TK411 góp vốn đầu tư
* Hạch toán khấu hao TSCĐ
Việc tính khấu hao TSCĐ tại công ty tiến hành theo phương pháp đường thẳngtheo quy định hiện hành (TT số 203/2009/QĐ – BTC ngày 20/10/2009 của Bộtài chính)
Trang 21Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Số KH phải tính
trong tháng =
Số KH đã trích tháng trước +
Số KH tăng trong tháng -
Số KH giảm trong tháng
Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ tại công ty TNHH TM Khoa Dung
Hao mòn tăng do đánh giá lại
*Sơ dồ hạch toán kế toán sửa chữa TSCĐ công ty TNHH TM KCN Khoa Dung
Trang 22Thuê ngoài
d Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ
Chứng từ Kế toán tổng hợp Kế toán TSCĐ Kế toán liên quan
Trang 23Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
e Sơ đồ ghi sổ kế toán TSCĐ tại công ty TNHH TM KCN Khoa Dung
Nguyễn Thị Yến Báo Cáo Thực Tập
Sổ kế toán liên quan
Sổ Cái (211,214)
Bảng cân đối phátsinh
Báo cáo tài chính
Trang 25Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Møc KH TSC§
(n¨m )
Thêi gian trÝch KH ngµy
Møc KH TSC§
(ngµy)
Sè ngµy trÝch KH trong th¸ng
Sè KH
kú nµy
Sè KH luü kÕ
kú tríc Luü kÕ
GT Còn lại
4 Tec Oxy long MP2 01/05/2008 260,000,000 5 52,000,000 1,825 142,466 31 4,416,438 43,309,589 47,726,028 212,273,972
5 May phat điện KEN 01/05/2008 60,000,000 3 20,000,000 1,095 54,795 31 1,698,630 16,657,535 18,356,165 41,643,835
6 Tec Ar long KEV 01/05/2008 150,000,000 4 37,500,000 1,460 102,740 31 3,184,932 31,232,877 34,417,808 115,582,192
7 Xe Tec Oxy long MP3 01/07/2008 340,000,000 5 68,000,000 1,825 186,301 31 5,775,342 45,271,233 51,046,575 288,953,425
8 Xe Tec Ar long MP4 01/07/2008 520,000,000 6 86,666,667 2,190 237,443 31 7,360,731 57,698,630 65,059,361 454,940,639
9 M¸y nen khi KVL 12/11/2008 280,000,000 5 56,000,000 1,825 153,425 31 4,756,164 16,723,288 21,479,452 258,520,548
Céng 2,770,000,000 46 469,833,333 16,790 1,287,215 279 39,903,653 344,231,966 384,135,619 2,385,864,381
-1 M¸y vi tÝnh PenIV MIT1 01/09/2008 11,000,000 4 2,750,000 1,460 7,534 31 233,562 1,363,699 1,597,260 9,402,740
2 M¸y vi tÝnh PenIV MIT2 01/09/2008 11,000,000 4 2,750,000 1,460 7,534 31 233,562 1,363,699 1,597,260 9,402,740
3 M¸y vi tÝnh PenIV MIT3 01/09/2008 11,000,000 4 2,750,000 1,460 7,534 31 233,562 1,363,699 1,597,260 9,402,740
4 Xe t¶I 5 tÊn huynh dai XT5 01/09/2008 160,000,000 6 26,666,667 2,190 73,059 31 2,264,840 13,223,744 15,488,584 144,511,416
5 M¸y tÝnh x¸ch tay dell MTXT 01/11/2008 24,000,000 5 4,800,000 1,825 13,151 31 407,671 1,578,082 1,985,754 22,014,246
6 Mua xe « t« INOVA INOVA 02/01/2009 435,860,455 8 54,482,557 2,920 149,267 31 4,627,286 8,657,502 13,284,788 422,575,667
Tæng céng 3,422,860,455 77 564,032,557 28,105 1,545,295 465 47,904,135 371,782,391 419,686,526 3,003,173,929
Nguyễn Thị Yến Báo Cáo Thực Tập
25
Trang 26Céng nhµ cöa vËt kiÕn tróc 890,000,000 10 89,000,000 3,650 243,836 31 7,558,904 81,441,096 89,000,000 801,000,000 Céng m¸y mãc thiÕt bÞ 1,937,000,000 53 393,883,333 19,345 1,079,13
2 372 33,453,105 268,460,048 301,913,153 1,635,086,847Céng ph¬ng tiÖn vËn t¶i 595,860,455 14 81,149,224 5,110 222,327 62 6,892,126 21,881,246 28,773,372 567,087,083 Céng 3,422,860,455 77 564,032,557 28,105 1,545,295 465 47,904,135 371,782,391 419,686,526 3,003,173,929
Hµ néi, ngµy … th¸ng … n¨m 200…
Trang 27Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội 27 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
DiÔn gi¶i TK nî TK Sè ph¸t sinh
30/06 BKHTSCĐ 30/06 TrÝch khÊu hao bé phËn sx 214 1543 39,903,653
………
Céng chuyÓn sang trang
Nguyễn Thị Yến Báo Cáo Thực Tập
Trang 28§¬n vÞ: Công ty TNHH TM Khí Công Nghiệp
31/01 BKHTSC§ 31/01 TrÝch KHTSC§ bé phËn sx 1543 39,903,653
Céng ph¸t sinh 0 47,904,135
(Ký,ghi râ hä tªn) (Ký,ghi râ hä tªn) (Ký,ghi râ hä tªn)
Trang 29Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
2.2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty TNHH TM KCN Khoa Dung
a.Hạch toán nguyên vật liệu
* Khái niệm,đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán nguyên vật liệu
- Khái niệm: NVL là đối tượng mua ngoài hoặc chế biến dùng chủ yếu cho quátrình chế tạo ra sản phẩm Giá trị NVL thường chiếm tỷ lệ cao trong giá thànhsản phẩm
* Hạch toán NVL tại công ty: Hiện nay công ty đang thực hiện hạch toán hàng
tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Sơ đồ hạch toán NVL tại Công ty TNHH TM Khí Công Nghiệp
Kiểm kê phát hiện thừa Kiểm kê phát hiện thừa
Nguyễn Thị Yến Báo Cáo Thực Tập
29
Trang 30b Hạch toán CCDC
* Khái niệm, đặc điểm và nhiệm vụ của hạch toán CCDC
- Khái niệm: CCDC là những tư liệu lao động không đủ về giá trị và thời gian sửdụng quy định cho TSCĐ
* Hạch toán CCDC tại Công ty TNHH TM Khí Công Nghiệp
Hiện tại công ty hạch toán CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ hạch toán CCDC tại Công ty TNHH TM Khí Công Nghiệp
Trang 31Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
c Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH TM Khí
Trang 32d Sơ đồ ghi sổ kế toán NVL, CCDC tại Công ty TNHH TM Khí Công Nghiệp
Chứng từ Kế toán tổng hợp Kế toán chi tiết
VL,CCDC
Bộ phận kế toánliên quan
(152,153)
Bảng cân đối phát sinh
Báo cái tài chính liên quan
Trang 33Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn – Kiểm Toỏn
*Kế toán nhập VL-CCDC tại công ty.
Về nguyên tắc, giá VL-CCDC nhập kho đợc xác định theo giá thực tế baogồm toàn bộ chi phí hình thành vật liệu cho đến lúc nhập kho.Tuy nhiên, tùytheo từng nguồn nhập mà giá thực tế của nguyên vật liệu đợc xác định khácnhau
Trong công ty thì nguyên vật liệu đợc nhập chủ yếu từ nguồn mua ngoài.Vì thế, trị giá nguyên vật liệu nhập kho đợc xác định nh sau:
Trị giá NVL, Giá mua ghi Chi phí thu mua
CCDC nhập kho = trên hóa đơn + vận chuyển (nếu có)
Công tác thu mua NVL,CCDC là do cán bộ phòng cung ứng vật t phụtrách còn quản lý sử dụng do phòng kế toán đảm nhiệm
* Kế toán xuất NVL,CCDC tại công ty
Nguyên vật liệu xuất kho trong Công ty đợc tính theo phơng pháp bìnhquân cả kỳ dự trữ Đây là cách đơn giản, dễ làm Theo phơng pháp này giá thực
tế của nguyên vật liệu đợc tính theo công thức:
NVL xuất dùng = xuất dùng x quân cả kỳ
Ví dụ :Trong tháng 06/2012 Công ty có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh sau
Tồn đầu kỳ 2940 kg O2 lỏng Đơn giá 2.200 đ /kg
- Ngày 4/06/2012 Nhập kho 2000kg O2 Giá ghi trên hóa đơn 2.200 đ/kg (cả VAT 10%) Hình thức thanh toán bằng tiền mặt.tiền hàng
cha thanh toán cho Công ty cổ phần Hoài Bắc
- Ngày 8/06/2012 Xuất kho 2940 kg O2 lỏng để sản xuất sản phẩm
- Ngày 12/06/2012Xuất kho 2000 kg O2 lỏng để sản xuất sản phẩm
Trang 34Trị giá thực tế NVL xuất kho
- Ngày 04/06/2012: Trị giá nguyên vật liệu xuất kho
2.940 x 2.200 = 6.468.000 (đ)
- Ngày 08/06/2012: Trị giá nguyên vật liệu xuất kho
2.000 x 2.200 = 4.400.000 (đ)
2.3.1 Tìm hiểu về việc ghi chép chứng từ ban đầu về việc nhập xuất vật liệu,
công cụ dụng cụ của Công ty TNHH TM Khí công nghiệp
*) Thủ tục nhập kho:
Quy định về việc nhập vật liệu công cụ dụng cụ:
Khi có nhu cầu về việc nhập vật liệu, công cụ dụng cụ, cán bộ cung ứngtiêu thụ phụ trách việc thu mua vật liệu bằng cách, đặt hàng cho nhà cung cấp,còn quản lý sản xuất do phòng kế toán đảm nhiệm Khi vật liệu về phải căn cứvào hóa đơn của ngời bán hàng, phân xởng kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp củahóa đơn Đồng thời cán bộ kỹ thuật kiểm nghiệm về số lợng, chủng loại, chất l-ợng của vật liệu đúng theo đơn đặt hàng Sau khi đối chiếu kiểm tra thấy đầy đủhợp lệ phân xởng tiến hành lập biên bản kiểm nghiệm vật t rồi đồng ý cho nhập
và viết phiếu nhập kho
Thủ kho là ngời trực tiếp nhận hàng từ ngời giao hàng Thủ kho tiến hànhkiểm nhận hàng vào kho và ghi số lợng thực nhập vào phiếu nhập kho, sau đóghi vào thẻ kho Thủ kho không đợc ghi đơn giá vào phiếu nhập kho, cuối tháng
kế toán tập hợp hóa đơn chứng từ mới ghi đơn giá của hàng nhập
Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ nhập:
Phũng cung ứng
Thủ kho
Viết phiếu nhập kho
So sỏnh đơn đặt hàng và húa đơn
Hoa đơn GTGT
2940x2.200+2000x2.200
Trang 35Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn – Kiểm ToỏnNgày 5/06/2012 phiếu nhập số 10 nhập kho 3410kg O2 lỏng theo Hóa đơnGTGT số 79763,giá 2200 đ/kg bao gồm VAT 10% Cha thanh toán cho Công tykhí công nghiệp việt vơng.
HOA ĐƠN GIA TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 05 tháng 06 năm 2012
Nguyễn Thị Yến Bỏo Cỏo Thực Tập
35
Mẫu số 01 GTKT-3LLSeri:AB/2009B
Số: 79763
Trang 36Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu năm trăm linh hai nghìn đồng chẵn.
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng số 79763 và biên bản kiểm nghiệm vật t thủkho viết phiếu nhập kho
Ban kiểm nghiệm gồm các thành viên:
1 Ông : Bùi Văn Hải Chức vụ: Trởng ban
2.Ông : Nguyễn Minh Đức Chức vụ: ủy viên
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 6 820 000 Thuế suất GTGT : 10 % Tiền thuế GTG 682 000 Tổng cộng tiền thanh toán 7 502 000
Trang 37Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn – Kiểm Toỏn
Kết luận của ban kiểm nghiệm: Vật t đảm bảo đủ và đúng số lợng ,chất lợng và
đủ điều kiện nhập kho
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trởng ban
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Sau đó thủ kho tiến hành viết phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty TNHH TM Khí Công Nghiệp
Địa chỉ: 264 - Tôn Đức Thắng - Đống Đa - HN
Phiếu nhọ̃p kho
Ngày 04tháng 06 năm 2012 Số: 10
Ngời bán: Công ty khí công nghiệp Việt Vơng
Đơn vị : Công ty TNHHTM khí công nghiệp
Nội dung : Nhập kho khí O2 lỏng
Kho xuất : Kho Mỹ Đình (MĐ)
Số lợngTheo Ct Thực
Trang 38Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên:
- Liên 1: Thủ kho dùng để ghi vào thẻ kho
- Liên 2: Chuyển lên phòng kế toán vật liệu làm căn cứ ghi sổ chi tiết
- Liên 3: Đa cho ngời giao hàng giữ
* Tác dụng:- Phiếu nhập kho đợc lập nhằm xác nhận số lợng vật t nhập kho.
- Phiếu nhập kho làm căn cứ để ghi thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu, sổ nhật kýchung
* Căn cứ ghi phiếu nhập kho :Căn cứ vào hóa đơn và tình hình nhập vật liệu tại
Công ty
* Cách lập:- Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày tháng
năm nhập, tên vật liệu nhập kho, tên kho
- Cột số thứ tự, mặt hàng, đơn vị tính, mã kho, ghi số thứ t, tên vật t, đơn vị tính
và mã kho nhập vật t
-Cột số lợng: Ghi số lợng vật t nhập theo chứng từ và theo số thực nhập
* Thủ tục xuất kho: Các quy định về xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
sau khi mua về nhập kho, khi có nhu cầu sử dụng ở phân xởng sản xuất thì bộphận sản xuất phải có giấy đề nghị cung cấp vật t từ phòng kế hoạch, khi đó thủkho mới viết phiếu xuất kho có chữ ký của tổ trởng phân xởng và ngời nhận hàng
Sơ đồ quy trình xuất vật liệu, công cụ dụng cụ:
Phũng
Trang 39Trường ĐH Cụng Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toỏn – Kiểm Toỏn
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Kính gửi: Trưởng phòng kờ́ hoạch Cụng ty TNHH TM Khí cụng nghiợ̀p
Tờn tụi là: Lờ Thanh Hải – Tổ trưởng phõn xưởng sản xuất
Đề nghị cung cấp vật tư để sản xuất:
Lý do đờ̀ nghị: Phục vụ sản xuất ở phõn xưởng sản xuất chiết nạp
Phòng kế hoạch Người đờ̀ nghị
Căn cứ vào giấy đề nghị cung cấp vật t này thủ kho tiến hành lập phiếu xuất
Thực xuṍt
2.3003.04039
Trang 40Sau khi lập phiếu xong, ngời lập phiếu và kế toán trởng ký xong chuyểncho giám đốc duyệt (ghi rõ họ tên) rồi giao cho ngời nhận cầm phiếu xuống kho
để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho của ngời nhận hàng ký tên vào phiếuxuất (ghi rõ họ tên)
Vì Công ty áp dụng theo phơng pháp đơn giá bình quân cuối kỳ dự trữ nênphiếu xuất kho hàng ngày chỉ theo dõi về mặt số lợng từng loại nguyên vật liệu
Đến cuối tháng, kế toán lập bảng kê xuất hàng tính ra đơn giá bình quân xuấtcho từng nguyên vật liệu, sau đó ghi đơn giá vào phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho đợc lập thành ba liên:
Liên 1: Thủ kho dùng để ghi vào thẻ kho
Liên 2: Chuyển cho kế toán vật liệu để ghi vào sổ chi tiết.
Liên 3: Bộ phận sử dụng giữ
Tác dụng:
- Phiếu xuất kho theo dõi chặt chẽ số lợng vật t xuất cho xởng sản xuất củaCông ty
- Phiếu xuất kho làm căn cứ để ghi vào thẻ kho, sổ chi tiết vật t, nhật ký chung
Cơ sở lập: Căn cứ vào tình hình xuất kho thực tế phục vụ cho sản xuất trong
Công ty
Phơng pháp lập: Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên ngời lĩnh, đơn vị, nội dung xuất
kho và kho xuất vật t
Cột STT, mặt hàng, đơn vị tính ghi : Số thứ tự, tên vật t và đơn vị tính của vật t
xuất kho
Cột số lợng ghi: Số lợng thực tế xuất kho của vật t.
Cột đơn giá ghi: Đơn giá của vật t thực tế xuất kho.
Cột thành tiền = Cột số lợng x cột đơn giá