Quỏ trỡnh phỏt triển của cụng ty Công ty Cổ phần Sông Đà 5 sau đây gọi tắt là "Công ty" đ ợc thành lậptrên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc Công ty Sông Đà 5 thuộc Tổngcông ty Sông
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-*** -
-o0o -PHIẾU NHẬN XÉT VỀ CHUYÊN MÔN VÀ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN Họ và tên: Nguyễn Thị Huyền MSV: 0874070119 Lớp: CĐĐHKT2-K8 Ngành : Kế toán Khoa: Kế toán – Kiểm toán Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Sông Đà 5 Địa chỉ: Tòa nhà HH4 – Đường Phạm Hùng – Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì – Từ Liêm – Hà Nội. Giáo viên hướng dẫn: Th.s Vương Thị Tuyên Đánh giá chung:
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
(Ký, họ tên)
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Báo Cáo thực tập
Trang 2MỤC LỤC
PH N 1: T NG QUAN V CÔNG TY Ầ Ổ Ề 5
C PH N SÔNG 5 Ổ Ầ ĐÀ 5
1.1.Quá trình hình th nh v phát tri n c a công ty: à à ể ủ 5
1.1.1 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh cña c«ng ty 5
1.3 c i m c c u b máy t ch c qu n lý c a công ty c ph n sông 5 Đặ để ơ ấ ộ ổ ứ ả ủ ổ ầ đà 19 1.3.1 Ch c n ng quy n h n c a t ng b ph n ứ ă ề ạ ủ ừ ộ ậ 19
1.3.3 Tæ chøc c«ng t¸c kÕ to¸n 21
PH N 2: TH C TR NG CÔNG T C H CH TO N K TO N Ầ Ự Ạ Á Ạ Á Ế Á 27
2.2.4 H¹ch to¸n kÕ to¸n chi phÝ s¶n xuÊt vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm t¹i C«ng ty cổ phần s«ng đà 5 74
PH N 3: M T S Ý KI N NH M HO N THI N CÔNG T C K TO N T I Ầ Ộ Ố Ế Ằ À Ệ Á Ế Á Ạ CÔNG TY C PH N SÔNG 5 Ổ Ầ ĐÀ 81
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CPSXC: chi phí sản xuất chung
Trang 3BHXH: bảo hiểm xã hội.
BHYT: bảo hiểm y tế
KLXL: khối lượng xây lắp
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thànhphần kinh tế Với mục tiêu từ nay đến năm 2017, nước ta cơ bản là một nướccông nghiệp phát triển với nhiều thành phần kinh tế, nhiều ngành nghề kinhdoanh khác nhau, đảm bảo mục tiêu kinh tế phát triển, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh.Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng và quan tâm đến
sự phát triển của kinh tế - xã hội, lấy hiệu quả kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn
cơ bản để định ra phương án phát triển Trong phát triển mới, ưu tiên quy môvừa và nhỏ, xây dựng một số công trình quy mô lớn thật cần thiết và hiệu quả,tạo ra những mũi nhọn trong từng bước phát triển Bởi vậy, xây dựng là mộttrong những ngành công nghiệp quan trọng, góp phần tạo ra sự đổi mới, pháttriển và hoàn thiện mục tiêu Trong những năm gần đây ngành công nghiệpxây dựng đang có những bước tăng trưởng và phát triển cao, đó là những côngtrình, hạng mục công trình có quy mô lớn và công nghệ hiện đại Tuy nhiên
sự canh tranh gay gắt của môi trường kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệpphải luôn chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mụctiêu có lãi và tạo chỗ đứng trên thị trường
Muốn tồn tại và phát triển bên cạnh công tác tổ chức tốt, nhạy bén vớithị trường luôn luôn biến động thì việc lập kế hoạch là không thể thiếu trongdoanh nghiệp Việc lập kế hoạch nó diễn ra xuyên suốt trong quá trình sảnxuất rừ khõu thu mua nguyờn vật liệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm Nó địnhhướng được sự phát triển và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từngthời kỳ Nó là cơ sở để các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn để đạtđược kết quả cao nhất
Qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học công nghiệp HàNội và quá trình thực tế thực tập tại phòng kế toán của công ty Cổ Phần Sông
Trang 5Đà 5 cùng với sự hướng dẫn tận tình của thạc sĩ Vương Thị Tuyên em đã
hoàn thành báo cáo thực tập nói về công tác hạch toán, kế toán tại công ty CổPhần Sông Đà 5
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập tổng hợp của em gồmnhững phần chính sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần Sông Đà 5
Phần 2: Hạch toán các nghiệp vụ kế toán của Công ty cổ phần Sông đà 5 Phần 3: Kết luận
Báo cáo tổng hợp này mặc dù đã được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình cô giáo hướng dẫn thực tập, của ban lãnh đạo công ty, nhưng do kinh nghiệm thực tiễn của cá nhân em còn ít, nên không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong được sự chỉ dẫn của các thầy cô và Ban lãnh đạo công ty
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn cô giáo hướng dẫn Th.s Vương Thị Tuyên, cùng ban lãnh đạo Công ty và các cô chú phòng kế toán.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viªn thùc hiÖn
Nguyễn Thị Huyền
LớpCĐĐHKT2- K8
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Báo Cáo thực tập4
Trang 6PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CễNG TY
CỔ PHẦN SễNG ĐÀ 51.1.Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty:
1.1.1 Quá trình hình thành của công ty
Tên doanh nghiệp: CễNG TY CỔ PHẦN SễNG ĐÀ 5
Thuộc mụ hỡnh Cụng ty: Cụng ty cổ phần
Địa chỉ: Tầng 10+11, Khu B, Tũa nhà HH4 - Đường Phạm Hựng - Khu đụ thị
Mỹ Đỡnh - Mễ Trỡ - Từ Liờm - Hà Nội
Số điện thoại: 04-37683998
Số fax: 04-37683991/7
Địa chỉ website: http://www.songda5.com.vn
Địa chỉ Email: sdt@songda5.com.vn
Mó cổ phiếu: SDT
1.1.2 Quỏ trỡnh phỏt triển của cụng ty
Công ty Cổ phần Sông Đà 5 (sau đây gọi tắt là "Công ty") đ ợc thành lậptrên cơ sở cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc (Công ty Sông Đà 5 thuộc Tổngcông ty Sông Đà) theo Quyết định số 2114/QĐ-BXD ngày 14/11/2005 của Bộtrởng Bộ Xây dựng Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuấtkinh doanh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103010419 do sở kếhoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 26/12/2005, luật Doanh nghiệp,
Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan Từ khi thànhlập đến nay Công ty đã 4 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 30/11/2011
Công ty đợc chấp thuận niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở giao dịchchứng khoán Hà Nội theo giấy phép niêm yết số 43/QĐ-TTGDHN ngày27/11/2006 với mã chứng khoán SDT Ngày chính thức giao dịch của cổ phiếu
là 14/12/2006
Giới thiệu Ban lónh đạo Cụng ty gồm: Hội đồng quản trị và Ban giỏm đốc
Hội đồng quản trị cú 05 thành viờn:
Trang 71 Ông Vũ Khắc Tiệp – Chủ tịch Hội đồng quản trị
2 Ông Trần Văn Huyên - Thành viên HĐQT
3 Ông Nguyễn Văn Bẩy - Thành viên HĐQT
4 Bà Nguyễn Thị Sự - Thành viên HĐQT
5 Bà Tuấn Thị Diệp - Thành viên HĐQT
Ban Tổng giám đốc có 06 thành viên:
1 Ông Trần Văn Huyên - Tổng giám đốc
2 Ông Kim Thành Nam - Phó tổng giám đốc thứ nhất
3 Ông Nguyễn Mạnh Toàn - Phó tổng giám đốc
4 Ông Nguyễn Văn Bẩy - Phó tổng giám đốc
5 Ông Đỗ Quang Lợi - Phó tổng giám đốc
6 Ông Phạm Đình Chiến - Phó tổng giám đốc
1.1.2.1 Nội quy, quy chế của đơn vị.
Để quản lý hoạt động tốt, công ty cổ phần cổ phần Sông Đà 5 đã hệthống hoá các tài liệu cơ bản trong công ty, bao gồm:
1 Điều lệ công ty cổ phần Sông Đà 5
Được soạn thảo và thông qua bởi các cổ đông sáng lập Công ty cổ phầnSông Đà 5, gồm các chương:
- Chương 1: Quy định chung: Quy định rõ phạm vi trách nhiệm, têncông ty, trụ sở công ty, ngành nghề kinh doanh, thời hạn hoạt động, người đạidiện theo pháp luật
- Chương 2: Quy định vốn điều lệ - cổ đông - cổ phần - cổ phiếu: Gồmcác điều quy định cụ thể về : Vốn điều lệ của công ty, các loại cổ phần, quyền– nghĩa vụ của cổ đông phổ thông, cổ đông sáng lập, cổ phần của cổ đôngsáng lập, cổ phiếu, sổ đăng ký cổ đông, chào bán và chuyển nhượng cổ phần,phát hành trái phiếu, mua cổ phần, trái phiếu, mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Báo Cáo thực tập6
Trang 8đông, mua lại cổ phần theo quyết định của công ty, điều kiện thanh toán và xử lýcác cổ phần được mua lại, trả cổ tức, thu hồi tiền thanh toán cổ phần mua lại hoặc
cổ tức
- Chương 3: Quy định về cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty: Gồm Đạihội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, tổng giám đốc
- Chương 4: Quy định về thống kê kế toán tài chính phân phối lợi nhuận
- Chương 5: Thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản, thanh lý công ty và giảiquyết tranh chấp
- Chương 6: Điển khoàn cuối cùng
2 Nội quy công ty.
Để đảm bảo công việc được thực hiện có tổ chức, có kỷ luật các cán bộ côngnhân viên trong công ty phải thực hiện theo nội quy lao động như sau:
3 Thời gian làm việc.
Thời gian làm việc là 8 giờ một ngày, từ thứ hai đến thứ bảy (Do yêu cầucông việc nhân viên có thể làm thêm ngoài giờ)
Sáng: Từ 8h00 đến 11h30
Chiều: Từ 1h00 đến 5h30
4 Tác phong và trang phục:
- CBNV phải mang trang phục lịch sự
+ Đối với Nam: Áo sơ mi, đóng thùng, quần tây, không mặc quần Jean,không đi dép lê
+ Đối với Nữ: Trang phục đẹp, kín đáo, nghiêm túc, Không mặc áo sát nách,váy hoặc áo quá ngắn, không đi dép lê
- Đi lại nhẹ nhàng, nói nhỏ nhẹ nơi công cộng, không được dùng lời lẽ thiếuvăn hoá với khách hàng, đồng nghiệp và cấp trên
- Khi làm việc phải mang thẻ nhân viên
Trang 95 Trật tự và an toàn lao động:
- Không mang vật dụng dễ cháy nổ vào công ty, tuân thủ các quy định vềphòng cháy, chữa cháy
- Không được làm việc riêng trong giờ làm việc, nếu rời vị trí làm việc trên
30 phút phải báo cáo với cấp trên trực tiếp
- Tuyệt đối tuân thủ sự phân công của cấp trên
- Chỉ được tiếp khách nơi quy định
- Không được uống bia, rượu trong giờ làm việc
- Nghiêm cấm bài bạc dưới mọi hình thức
- Nếu đến Công ty làm việc vào ngày nghỉ phải thông báo cho cấp trên trựctiếp
6 Phương tiện đi lại:
CBNV công ty tự túc phương tiện đi lại
7 Quản lý và sử dụng tài sản của công ty:
- CBNV trước khi rời nơi làm việc phải sắp xếp gọn gàng, kiểm tra, tắt, khoácẩn thận các thiết bị máy móc sử dụng trong công ty để tiết kiệm và đảm bảo antoàn lao động
- CBNV phải trung thực, thật thà, sáng tạo và luôn ý thức tiết kiệm, bảo vệtài sản của công ty
- Tài sản được công ty giao sử dụng phải được bảo quản tốt, nếu để hưhoảng, mất mát do thiếu trách nhiệm thì phải bồi thường theo giá trị tài sản
- Không được tự ý mang tài sản của công ty ra khỏi công ty khi chưa có sựđồng ý của cấp trên
- Không được phép sử dụng tài sản công ty vào mục đích cá nhân
8 Bảo mật thông tin và bảo vệ uy tín công ty:
- Các phòng ban phải có chế độ bảo mật thông tin của công ty
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Báo Cáo thực tập8
Trang 10- Nhân viên chỉ được nhận quà, hoa hồng từ phía khách hàng theo quy địnhcủa công ty.
- CBNV không được tự ý tiếp xúc với cơ quan truyền thông đại chúng khichưa có sự chấp nhận của công ty
9 Phương tiện thông báo:
- Các cuộc họp nội bộ theo bộ phần và toàn công ty là hình thức thông báochủ yếu trong quá trình hoạt động
- Các thông tin cần phải truyền đạt bằng văn bản chính thức sẽ được gắn trênbảng tin nội bộ công ty tại khu vực trung tâm
10 Quy chế của công ty:
Ngoài điều lệ hoạt động, và nội quy công ty, công ty Cổ phần Sông Đà 5còn ban hành bộ Quy chế hoạt động của công ty được quy định cụ thể trong từnglĩnh vực, gồm có:
a Quy chế quản lý tài chính
Quy định cụ thể về:
- Chế độ quản lý sử dụng vốn của công ty: quy định vốn điều lệ, huy độngvốn, Quyền và nghĩa vụ của Tổng giám đốc trong việc sử dụng vốn và quỹ doCông ty quản lý, Quản lý các khoản nợ phải trả, Bảo toàn vốn, đầu tư vốn ra ngoàicông ty, nhượng bán phần vốn của công ty tại doanh nghiệp khác…
- Chế độ quản lý và sử dụng tài sản của công ty: Quản lý vốn bằng tiền,Quản lý sử dụng, trích khấu hao tài sản cố định, quy trình mua sắm, đầu tư tài sản
cố định, quy trình thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, quản lý hàng tồn kho, quản
lý các khoản nợ phải thu, kiểm kê tài sản, xử lý tài sản tổn thất ( Quy định xác địnhgiá trị tổn thất, nguyên nhân, trách nhiệm và hình thức xử lý…), quy trình đánh giálại tài sản
- Quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận
Trang 11- Quản lý kế hoạch tài chính, chế độ kế toán, thống kê và kiểm toán: quyđịnh về việc mở, thiết lập, quản lý các tài khoản ngân hàng, các kế hoạch tài chính,chế độ kế toán, báo cáo tài chính, kiểm toán trong công ty.
b Quy chế công tác phí
Tất cả CB - CNV đi công tác phải có tờ trình công tác (có nội dung côngviệc, địa điểm, thời gian, phương tiện đi lại, chi phí công tác…) và được người cóthẩm quyền phê duyệt Đồng thời, khi kết thúc chuyến công tác phải có trách nhiệmbáo cáo lại kết quả cho người có trách nhiệm
c Quy chế lao động:
* Quy chế tuyển dụng - bổ nhiệm - đề bạt:
Việc tuyển dụng nhân sự cho các bộ phận do Giám đốc xét duyệt tuyển dụngtheo yêu cầu của công việc Nhưng số người tuyển dụng không quá số người ghitrên bảng nhân sự Người được tuyển dụng phải là công dân Việt Nam có sức khoẻđầy đủ Những trường hợp sau đây không được tuyển dụng:
- Nam quá 40 tuổi, nữ quá 40 tuổi hoặc chưa đủ 18 tuổi tính theo tuổi phápđịnh thực tế
- Có bệnh truyền nhiễm nguy hiểm hoặc đã có triệu chứng những bệnh đó
- Những người tâm thần không bình thường hoặc thân thể có khuyết tậtkhông thể đảm nhận công việc
- Những người phạm pháp do tham ô công quỹ, đang bị truy nã, chờ toà ánxét xử, bị án treo hoặc nghiện ngập
Đã được tuyển dụng nhưng sau đó bị trả hiện có hành vị gian trá không khaibáo đúng sự thật sẽ bị sa thải ngay không được hưởng bất cứ khoản bồi thường nào
Những nhân viên đã ký hợp đồng lao động trong thời gian nghỉ thai sản sẽkhông được hưởng lương, nhưng được hưởng bảo hiểm xã hội Thời gian nghỉphép được tính vào thâm niên công tác
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Báo Cáo thực tập10
Trang 12Cá nhân muốn xin vào làm việc tại công ty phải nộp hồ sơ:
- Một đơn xin việc
- Một bản sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương và cóđóng dấu giáp lai nơi dán ảnh)
- Một bản sao hộ khẩu thường trú có công chứng, một bản phô tô giấy chứngminh nhân dân (có công chứng)
- Một bản sao văn bằng (có công chứng)
10 ngày sau khi hết thời hạn thử việc, nhân viên được tuyển dụng phải giao nộpgiấy tờ dưới đây cho phòng nhân sự:
- Hợp đồng lao động ký giữa công ty và đương sự
- Nộp các giấy tờ khác theo yêu cầu của bô phận nhân sự
Các cán bộ, nhân viên sau khi được tuyển dụng chính thức sau khi thử việc,đều phải chấp hành Bản nội quy và các quy định nội bộ khác của công ty
15 ngày trước khi hết hạn hợp đồng lao động, bộ phận nhân sự phải thông báo chođương sự ký tiếp hợp đồng lao động Trường hợp đương sự không đồng ý ký tiếpxem như hợp đồng đương nhiên chấm dứt
Trang 13c Kế hoạch đào tạo:
Nhằm nâng cao trình độ khả năng nghề nghiệp và đào tạo mới trước khi giao phócông việc khác trong công ty, người sử dụng lao động sẽ tổ chức đào tạo người laođộng vào những lúc thích hợp
11 Quy chế quản trị
Quy định cụ thể về nguyên tắc hoạt động, cơ cấu chức năng, tiêu chuẩn củathành viên Ban Giám đốc, Quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc, các Phó Giámđốc, Kế toán trưởng, các phiên họp của Ban giám đốc, mối quan hệ giữa hội đồngquản trị và giám đốc, thay đổi thành viên - miễn nhiệm Ban Giám đốc, điều kiệnlàm việc của Ban giám đốc Ngoài ra còn quy định cụ thể về:
a Lề lối làm việc:
- Các văn bản và báo cáo về tình hình hoạt động của Công ty gửi các cơ quảnquản lý cấp trên, các cơ quan chức năng, các văn bản, quyết định, quy định liênquan đến hoạt động chung của Công ty, các hợp đồng kinh tế, các hồ sơ liên quanđến công tác tài chính kế toán và công tác nhân sự do Tổng giám đốc ký
- Phó tổng giám đốc được thừa lệnh uỷ quyền ký thay Tổng giám đốc cácvăn bản giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và các vănbản khác (Quyết định, hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, các hồ sơ…) nếu đượcTổng giám đốc uỷ quyền và báo cáo lại Tổng giám đốc
- Phó tổng giám đốc có quyền chỉ đạo các đơn vị giải quyết những vấn đề cóliên quan đến nhiệm vụ được giao và báo cáo lại cho Tổng giám đốc
- Tổng giám đốc và phó tổng giám đốc sẽ thực hiện phân công công việc cụthể để bộ máy quản lý điều hành của công ty hoạt động có hiệu quả và nâng caotrách nhiệm và chịu trách nhiệm cá nhân trước HĐQT
- Khi Tổng giám đốc đi vắng: Công tác, nghỉ phép, ốm đau thì uỷ quyềncho Phó Tổng giám đốc chỉ đạo hoạt động Công ty
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Báo Cáo thực tập12
Trang 14- Khi cấp trưởng đi cụng tỏc vắng, nghỉ phộp, ốm đau… Thỡ uỷ quyền chocấp phú ( nếu cú) hoặc một nhõn viờn trong đơn vị để duy trỡ hoạt động của đơn vị.
b Ký, ban hành văn bản và quản lý văn bản:
- Hỡnh thức ký và nội dung ký của Tổng giỏm đốc, phú Tổng giỏm đốc, cỏn
bộ quản lý nghiệp vụ thực hiện theo quyền hạn của mỡnh đó được quy định tại quychế này theo quy định của Cụng ty về cụng tỏc văn thư
Thời gian tiếp khỏch của ban Tổng giỏm đốc, của cấp trưởng đơn vị được ghi
rừ trong lịch cụng tỏc tuần
Trỡnh tự tiếp khỏch đến cụng ty:
- Nếu khỏch đến Cụng ty theo kế hoạch hoặc đó hẹn trước đó được cỏc người
cú trỏch nhiệm chấp thuận thỡ khỏch của ai, người đú phải thụng bỏo trước chothường trực để thường trực cú trỏch nhiệm đưa đún khỏch gặp những người cútrỏch nhiệm đú
- Nếu khỏch đến khụng hẹn trước, thỡ thường trực phải liờn hệ điện thoại vớingười cú trỏch nhiệm liờn quan để đồng ý tiếp hoặc khụng đồng ý tiếp
1.1.2.2 Những thành tựu mà cụng ty đó đạt được
Gắn bó suốt gần 50 năm với Tổng Công ty Sông Đà, Công ty đã dần tạo đợcmột chỗ đứng vững chắc trong ngành Cơ khí lắp máy bằng việc gia công lắp đặt thiết
bị tại các công trình thuỷ điện có tầm cỡ đợc các đối tác trong và ngoài nớc tín nhiệm
Từ năm 1974-1994, tiền thân của Công ty đã cùng Tổng Công ty tham gia xâydựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình với công xuất 1920MW – lớn nhất Đông Nam
Trang 15trên Sông Đà Gần nửa thế kỷ hoạt động đến nay đơn vị đã tích luỹ đợc nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực gia công, chế tạo và lắp đặt các thiết bị nhà máy thuỷ điện nh:
1 N hà mỏy Thuỷ điện Thỏc Bà - Cụng suất 108 MW: Khối lượng màđơn vị tham gia thi cụng hoàn thành tại cụng trỡnh này gồm: Khoan nổ mỏ đỏphục vụ đào đắp 4.500.000 m3 đất đỏ, khoan phun lấp đầy toàn bộ tuyến đậpchớnh dài 600 m, chiều cao 45 m, và đỏp ứng cụng tỏc đổ bờ tụng 150.000 m3
2 Thủy điện Hoà Bỡnh - cụng suất 1.920 MW: Khối lượng cụng ty thamgia thi cụng hoàn thành tại cụng trỡnh thuỷ điện Hoà Bỡnh với tổng chiều dài cỏc đường hầm hơn 20 km, cỏc thành phần cụng việc hoàn thành gồm:
- Khoan nổ đỏ hở: 29.500.554
- Đào đỏ ngầm: 1.147.000 m3 - Khoan phun lấp đầy: 87.135 m2
- Đổ bờ tụng ngầm: 426.000 m3 - Khai thỏc đỏ ốp lỏt: 4.800 m3
- Đào đỏ ngầm: 932.980 m3 - Đổ bờ tụng ngầm: 331.220 m3
- Đổ bờ tụng hở 6.780 m3 - Khoan phun màn chắn
Trang 164 Thuỷ điện Cần Đơn - công suất 72 MW: Khoan nổ mỏ đá đắp đập và khoan phun tyến đập nhà máy.
5 Thuỷ điện Sông Hinh - 66 MW: Khoan nổ toàn bộ công trình
6 Thuỷ điện Hàm Thuận - công suất 300 MW: Khoan nổ toàn bộ công trình
7 Thuỷ điện Vĩnh Sơn - công suất 66 MW: Khoan nổ toàn bộ công trình
8 Thuỷ điện Ry Ninh 2 – công suất 8,1 MW: Khoan nổ và đổ bê tông toàn
bộ tuyến đập và hố móng Nhà máy
9 Thủy điện Nậm Mu - công suất 15 MW: Khoan nổ toàn bộ công trình
10 Thuỷ điện Nà Lơi - công suất 9,3 MW: Khoan nổ hầm và khoan nổ lộthiên toàn bộ các hạng mục nhà máy
11 Thuỷ điện Sê san 3A - công suất 100 MW: Khoan nổ hố móng, khoan nổkhai thác đá và phục vụ đắp đập nhà máy
12 Thuỷ điện Sê san 3 - công suất 273 MW: Khoan nổ hố móng và khoan nổtoàn bộ các mỏ đá phục vụ công tác đắp đập nhà máy
13 Thuỷ điện Pleikrông - công suất 120 MW: Khoan nổ hố móng, khoanphun lấp đầy và khoan nổ toàn bộ các mỏ đá phục vụ công tác đắp đập nhàmáy
14 Thuỷ điện Tuyên Quang – công suất 342 MW: Khoan nổ hố móng,khoan phun lấp đầy và khoan nổ toàn bộ các mỏ đá phục vụ công tác đắp đậpnhà máy
15 Thuỷ điện Quảng Trị - công suất 66 MW: Khoan nổ xây dựng các tuyếnhầm nhà máy với chiều dài 7,1 km và khoan nổ các mỏ đá phục vụ đắp đậpnhà máy
Trang 1716 Thuỷ điện Của Đạt - cụng suất 97 MW: Khoan nổ hầm với chiều dài 1,46
km, khoan nổ hố múng, khoan nổ và bờ tụng giếng điều ỏp và cụng tỏc bờtụng hầm nhà mỏy
17 Thuỷ điện Ba Hạ - cụng suất 220 MW: Đào đường hầm và đổ bờ tụnghầm với tổng chiều dài 2,2 km
18 Thuỷ điện Bỡnh Điền - cụng suất 44 MW: Khoan nổ hố múng, khoanphun lấp đầy và khoan nổ toàn bộ cỏc mỏ đỏ phục vụ cụng tỏc đắp đập nhàmỏy
19 Thuỷ điện Hố Hụ - cụng suất 9 MW: Khoan nổ hố múng, khoan phun lấpđầy và khoan nổ toàn bộ cỏc mỏ đỏ phục vụ cụng tỏc đắp đập nhà mỏy
20 Thuỷ điện Nậm Ngần - cụng suất 13,5 MW: Khoan nổ hố múng, khoanphun lấp đầy và khoan nổ toàn bộ cỏc mỏ đỏ phục vụ cụng tỏc đắp đập nhàmỏy thuỷ điện Hoà Bình-Hoà Bình,Nậm Mu-Hà Giang, Cần Đơn-Bình Phớc…;các công trình công nghiệp, thi công và xây lắp đờng dây và trạm điện 500KVnh: đờng dây 500KV Lâm Hà-Plâyku, Dốc Sỏi - Đà Nẵng và các lĩnh vực kinhdoanh khác Hiện nay Công ty đang là đơn vị chủ lực lắp đặt các thiết bị tạinhà máy xi-măng Hạ Long-Quảng Ninh với công suất 2,1 triệu tấn/năm, chếtạo thiết bị thuỷ công công trình thuỷ điện Xêkaman tại n ớc CHDCND Làovới công suất 265MW, lắp đặt toàn bộ thiết bị nhà máy thuỷ điện TuyênQuang có công suất 432MW
Cựng cỏc cụng trỡnh thủy điện đang thi cụng:
1 Thuỷ điện Bản Vẽ - cụng suất 300 MW: Khoan nổ hố múng, khoan phunlấp đầy và khoan nổ toàn bộ cỏc mỏ đỏ phục vụ cụng tỏc đắp đập nhà mỏy
2 Thuỷ điện Đồng Nai 4 - cụng suất 340 MW: Khoan nổ hố múng, khoanphun lấp đầy và khoan nổ toàn bộ cỏc mỏ đỏ phục vụ cụng tỏc đắp đập nhàmỏy
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Bỏo Cỏo thực tập16
Trang 183 Thuỷ điện Nậm Chiến 1 - công suất 210 MW: Thi công toàn bộ cáctuyến hầm và khoan nổ mỏ đá
4 Thuỷ điện Sơn La - công suất 2.400 MW: Khoan nổ hố móng, kênh dẫn,toàn bộ các mỏ đá phục vụ công tác đắp đập và công tác khoan phun lấp đầy
5 Thuỷ điện Sêkaman1 - công suất 100 MW: Thi công toàn bộ các tuyếnhầm và khoan nổ mỏ đá
6 Thuỷ điện Sêkaman3 - công suất 250 MW: Thi công toàn bộ các tuyếnhầm và khoan nổ mỏ đá
7 Thuỷ điện AnkhêKnak - công suât 173 MW: Thi công toàn bộ các tuyếnhầm và khoan nổ mỏ đá
8 Thuỷ điện Huội Quảng - công suất 520 MW: Thi công toàn bộ các tuyếnhầm và khoan nổ mỏ đá
9 Thủy điện Hủa Na: Thi công toàn bộ các tuyến hầm và khoan nổ mỏ đá
10 Thủy điện Lai Châu: Khoan nổ các mỏ đá
11 Thủy điện Đắc Mi 4: Thi công các tuyến hầm và khoan nổ mỏ đá
Các công trình giao thông Công ty tham gia thi công hoàn thành:
1 Hầm đường bộ qua đèo Hải Vân - Đà Nẵng: Tổng chiều dài hầm chính6,7 km rộng 13,5 m
Khối lượng hoàn thành gói thầu 1B:
Đào hố móng cửa hầm và đường cứu hoả: 449.718 M3
Trang 19Đào hầm chớnh: 480 md.
Đào hầm lỏnh nạn: 450 md
Đào hầm nối: 21,4 md
Đào hầm lọc bụi tĩnh điện: 75 md
3 Đường Hồ Chớ Minh: Đào hầm A Roàng 1, A Roàng 2 dài 650 m, rộng13,5 m
4 Hầm đường bộ Dốc Xõy – Ninh Bỡnh dài 150 m, rộng 13,5 m
5 Hầm đường bộ Đốo Ngang – Hà Tĩnh dài 450 m, rộng 13,5 m
6 Hầm giao thụng nhà mỏy thủy điện Hũa Bỡnh dài 250 m, rộng 12
Hơn 20 năm qua hầu như năm nào công ty cũng hoàn thành vượt mức kếhoạch đề ra, đời sống cán bộ công nhân viên cũng không ngừng đợc cải thiện,công ty luôn làm ăn có lãi và luôn làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước
1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty
Ngành nghề kinh doanh chính
*
Xây dựng các công trình ngầm và dịch vụ dưới lòng đất;
* Xây dựng các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông và xây dựng cáccông trình khác;
*
Xây dựng công trình công nghiệp, công trình công cộng, nhà ở;
*
Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản Nhà nớc cấm);
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Bỏo Cỏo thực tập18
Trang 20Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phụ tùng cơ giới và công nghệ xây dựng;
* Kinh doanh và xuất nhập khẩu: Phương tiện vận tải cơ giới chuyên dùng:chở hàng hoá, vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng trong thi công xây dựng vàphục vụ thi công xây dựng có trọng tải đến 40 tấn;
* Đầu tư xây lắp các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, kinh doanh điện thơngphẩm;
Kinh doanh Bất động sản
1.3 Đặc điểm cơ cấu bộ mỏy tổ chức quản lý của cụng ty cổ phần sụng đà 5
1.3.1 Chức năng quyền hạn của từng bộ phận
Công ty cổ phần Sông Đà 5 có đầy đủ t cách pháp nhân:
- Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty
- Chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, đợc kế toán độc lập, tự chủ về tài chính
- Bảng cân đối kế toán riêng lập theo quy định của pháp luật
- Tổng giám đốc là đại diện theo pháp luật của Công ty
- Công ty gồm 1700 CBCNV đảm bảo thu nhập ổn định từ 4,5 đến 8,5 triệu
đồng/ngời/tháng
*Cơ cấu bộ máy quản lý:
Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quanquyết định cao nhất của Công ty Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ đã
đợc nghi trong điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 5 thành viên Hội
đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty đểquyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyềncủa ĐHĐCĐ
Trang 21Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 3 thành viên, thay mặt cổ đông kiểmsoát mọi hoạt động quản trị Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trớc ĐHĐCĐ và phápluật.
Ban giám đốc: gồm Tổng Giám đốc điều hành, các Phó tổng giám đốc và Kếtoán trởng do HĐQT bổ nhiệm.Ban Giám đốc có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đợc ghitrong điều lệ của Công ty
Các phòng ban và đơn vị trực thuộc:
- Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý việc sản xuấtkinh doanh của công ty, mỗi một phòng ban có một nhiệm vụ và chức năng khácnhau, trực tiếp giúp việc cho Ban Giám đốc để thực hiện việc tổ chức SXKD
- Các đơn vị trực thuộc: thực hiện nhiệm vụ trực tiếp thi công theo sự chỉ đạocủa cấp trên
1.3.2 Sơ đồ bộ mỏy quản lý
Hình 1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần Sụng Đà 5
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Bỏo Cỏo thực tập20
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐễNG
Phú Tổng
Giỏm đốc
kỹ thuật
Phú Tổng Giỏm đốc kinh tế
Phú Tổng Giỏm đốc kinh doanh
Phũng
kỹ thuật thiết bị
Phú Tổng Giỏm đốc sản xuất
Phũng Kinh
tế Kế hoạch
Phũng đầu tư thị trường
Phũng tài chớnh
kế toỏn
Chi nhỏnh Quảng Ninh
Chi nhỏnh
TP Hồ Chớ Minh
Chi nhỏnh tại nước
CH DCND Lào
Trang 221.3.3 Tổ chức công tác kế toán
Hình thức tổ chức
kế toán tại Công ty
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dơng lịch
− Kỳ kế toán theo tháng, quý
− Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Việt Nam Đồng
− Áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trởng Bộ Tài chính ngày 20/3/2006
− Kế toán kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
− Tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
− Ngoài ra, chế độ kế toán Công ty còn quy định một số chính sách kế toán
áp dụng vừa đảm bảo đúng luật kế toán vừa phù hợp với chế độ kế toán hiệnhành
− Đơn vị tổ chức lập và luân chuyển chứng từ theo đúng Quyết định theoQuyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ trởng Bộ Tài chính ngày 20/3/2006.Trong quy định này Công ty chỉ quy định một số điểm cho phù hợp với điềukiện thực tế tại Công ty
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Trang 23Công ty cổ phần Sông Đà 5 luôn xác định ngành nghề cơ khí truyềnthống là ngành nghề chủ đạo của Công ty, đủ sức để đảm bảo Công ty là mộtnhà thầu mạnh, có khả năng lắp đặt toàn bộ thiết bị của các nhà máy thuỷ điệncông suất trung bình và lớn Bên cạnh đó, theo xu hớng phát triển chung hiệnnay, Công ty đã và đang cố gắng đa dạng hoá sản phẩm, đáp ứng tố hơn nhucầu của nền kinh tế cũng nh gia tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro kinh doanh.
*Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty gồm:
- T vấn, thiết kế các thiết bị cho các công trình thuỷ điện, công nghiệp,nhà máy thuỷ điện
- Xây dựng các công trình kỹ thuật, công trình công nghiệp, đờng dây vàtrạm biến thế 500KV
- Bảo dỡng, sửa chữa các thiết bị xe, máy thi công
- Mua vật t, vật liệu phục vụ cho thi công các công trình
- Sản xuất và mua bán khí oxy, đúc sắt thép, kim loại màu
- Dịch vụ vận tải hành khách, hàng hoá đờng bộ
- Xuất khẩu các sản phẩm Công ty kinh doanh
* Kết quả kinh doanh trong 2 năm gần đây: Nhìn vào bức tranh chung củatình hình SXKD tại Công ty cổ phần Sông Đà 5 trong 2 năm qua thấy đợc sự tănglên qua các năm từ Tổng giá trị SXKD đến Doanh thu thuần và lợi nhuận Tuy mới
cổ phần hoá đợc hơn 2 năm nhng sự phát triển này đã bớc đầu đánh dấu cho mộtSông Đà 5 lớn mạnh hơn nữa trong tơng lai
1.5 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất của Công ty
1.5.1 Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty.
Khác với phần lớn các loại hình SXKD khác, do đặc điểm của ngành xây dựng
và do sự tác động của cơ chế thị trường phương thức khoán sản phẩm xây lắp
đến các đơn vị cơ sở, các đội thi công là một phương thức quản lý xây dựng cơbản Công ty cũng là một đơn vị áp dụng cơ chế khoán và áp dụng cơ chếkhoán gọn công trình, hạng mục công trình đến các đội xây dựng Các Độixây dựng có nhiệm vụ tổ chức thi công theo thiết kế kỹ thuật của công trình,theo yêu cầu của Chủ đầu tư và phải quản lý vật tư, tài sản của công ty và của
Đội Khi hoàn thành việc xây dựng Đội sẽ báo cáo Giám đốc và cùng công ty
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Bỏo Cỏo thực tập22
Trang 24bàn giao cho chủ đầu tư và hai bên tiến hành ký hợp đồng khi hết thời hạn bảohành công trình.
Có thể khái quát sơ đồ quá trình SXKD của công ty như sau:
Tìm kiếm và Khoán cho Tổ chức Bàn giao và
Ký kết HĐXD các Đội XD thi công thanh lý HĐ
1.5.2 Định hướng và chiến lược phỏt triển đến năm 2017
* Định hướng:
- Xõy dựng và phỏt triển Cụng ty trở thành Cụng ty xõy lắp chuyờnngành mạnh, cú tớnh chuyờn mụn hoỏ cao trong lĩnh vực xõy lắp truyền thống:xõy dựng cỏc cụng trỡnh ngầm, khoan nổ mỡn, khoan phun Xõy dựng hệ thốnggiao thụng ngầm trong thành phố
- Chuyển dịch cơ cấu ngành nghề theo hướng: giảm dần tỷ trọng giỏ trịsản phẩm xõy lắp, tăng tỷ trọng giỏ trị sản phẩm cụng nghiệp nhưng tỷ trọnggiỏ trị sản phẩm xõy lắp vẫn giữ vai trũ chủ đạo
- Đầu tư và hợp tỏc đầu tư phỏt triển sang cỏc sang cỏc lĩnh vực mới cútiềm năng: sản suất kinh doanh điện thương phẩm; khai thỏc và sản suất vậtliệu xõy dựng; khai thỏc và chế biến khoỏng sản; trồng cõy cụng nghiệp; đầu
tư khai thỏc hạ tầng khu cụng nghiệp, đụ thị…
- Phỏt huy cao độ mọi nguồn lực để nõng cao năng lực cạnh tranh, nõngcao uy tớn và thương hiệu Sụng Đà 5 ở trong nước và trong khu vực
* Chiến lược phỏt triển
1 Chiến lược về thị trường :
- Xõy dựng thương hiệu Sụng Đà 5 là một thương hiệu mạnh trong lĩnhvực xõy lắp, cú khả năng đảm nhận thi cụng trọn gúi cỏc dự ỏn về thuỷ điện,thuỷ lợi và giao thụng trờn cả nước
- Tập trung phỏt triển thị trường xõy lắp trong nước và từng bước mởrộng sang thị trường xõy lắp của nước Lào và Campuchia
Trang 25- Mở rộng và phát triển thị trường sang các lĩnh vực mới nhiều tiềmnăng như: sản suất và kinh doanh điện thương phẩm, sản suất và kinh doanh
hạ tầng khu công nghiệp và đô thị, khai thác và chế biến khoáng sản, sản suấtvật liệu xây dựng, trồng cây công nghiệp…
2 Chiến lược tổ chức và phát triển doanh nghiệp : Tiếp tục hoàn thiện
mô hình tổ chức Công ty CP Sông Đà 5, hoạt động theo mô hình Công ty mẹcon có tính chuyên môn hoá cao trong lĩnh vực xây lắp truyền thống với trình
độ quản lý tiên tiến, hiện đại so với các nước trong khu vực Xây dựng vàphát triển Công ty với mức tăng trưởng ổn định, bền vững và có tính cạnhtranh cao
3 Chiến lược đầu tư :
- Đầu tư nâng cao năng lực thiết bị thi công (bao gồm cả những thiết bịcho các lĩnh vực mới như thi công hệ thống hầm tàu điện ngầm, khai thác vàchế biến khoáng sản) theo hướng hiện đại, công nghệ mới và tiên tiến đáp ứngyêu cầu SXKD phát triển với tốc độ cao, đảm bảo thi công các công trình cóyêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật cao và đáp ứng được tiến độ
- Đầu tư và phát triển lĩnh vực sản suất công nghiệp: khai thác và chếbiến khoáng sản, trồng cây công nghiệp… để chuyển dịch mạnh cơ cấu sảnphẩm công nghiệp Phấn đấu đến năm 2017, giá trị SXCN chiếm khoảng 15%
- 20% tổng giá trị SXKD
- Đầu tư và hợp tác đầu tư tài chính dưới hình thức đầu tư trực tiếp hoặc
uỷ thác đầu tư qua Công ty mẹ là Tập đoàn Sông Đà vào các lĩnh vực: tàichính - tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm …
4 Chiến lược xây dựng, phát triển nguồn nhân lực:
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Báo Cáo thực tập24
Trang 26- Đào tạo và phỏt triển nguồn lực con người của Cụng ty CP Sụng Đà 5mạnh về mọi mặt, đủ về số lượng với trỡnh độ học vấn và tay nghề cao, phựhợp với cơ chế quản lý tiờn tiến và hiện đại.
5 Chiến lược phỏt triển nguồn lực tài chớnh:
- Xõy dựng và phỏt triển nguồn lực về tài chớnh đủ mạnh đảm bảo vốncho đầu tư và SXKD
- Khai thỏc triệt để mọi tiềm năng về vốn, đất đai, tài nguyờn nước vàkhoỏng sản để phỏt triển Cụng ty, nõng cao tiềm lực và khả năng cạnh tranh ởtrong nước, khu vực và trờn thế giới
6 Chiến lược ứng dụng tiến bộ về khoa học kỹ thuật, cụng nghệ mới vào cụng tỏc quản lý điều hành, thiết kế, thi cụng:
- Xõy dựng, ỏp dụng cỏc loại hỡnh quản lý, điều hành phự hợp với trỡnh
độ của cỏc nước trong khu vực, tiến tới phự hợp với trỡnh độ thế giới
- Tăng cường ứng dụng cỏc thành tựu về khoa học kỹ thuật và cụngnghệ tiờn tiến trong cụng tỏc quản lý, điều hành, thiết kế và thi cụng nhằmnõng cao năng suất lao động, hạ giỏ thành sản phẩm, tạo ra sự chuyển biến rừrệt về chất và cú tớnh cạnh tranh cao
1.5.3 Quan hệ của phòng kế toán với các phòng ban khác trong công ty.
Phòng kế toán có quan hệ bình đẳng và ngang cấp với các phòng bankhác trong công ty Phòng kế toán cung cấp thông tin, phối hợp thực hiện vớicác phòng ban khác các nhiệm vụ mà công ty giao phó
Để thực hiện tốt nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các
đối tượng sử dụng trong và ngoài công ty, bộ máy kế toán của công ty đã được
tổ chức khoa học, phù hợp với tình hình chung của công ty và đem lại hiệuquả kinh tế cao Một mặt bản thân bộ máy kế toán của công ty luôn đảm bảo
sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng Mặt khác là một bộ phậncấu thành nên bộ máy quản lý của công ty, bộ máy kế toán của công ty luôn
có mối quan hệ mật thiết với các bộ phận, các phòng ban chức năng khác
Trang 27nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao cũng như góp phần hoàn thành nhiệm
vụ chung của công ty Cụ thể là:
- Đối với bộ phận kỹ thuật mối quan hệ này thể hiện bất kỳ sản phẩmnào sau khi sản xuất xong sẽ đợc KCS kiểm tra và ghi vào bản kiểm nghiệmsản phẩm Kế toán phải dựa vào bản kiểm nghiệm và các định mức đã đợcphòng kỹ thuật duyệt để làm căn cứ hạch toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương trả cho người lao động
Đối với phòng tổ chức hành chính mối quan hệ này thể hiện trong việcphòng kế toán phối hợp cùng phòng tổ chức hành chính theo dõi giám sát ngàycông làm việc từ đó đảm bảo việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theolơng đúng, đủ và hợp lý Đây cũng là cơ sở để công ty có biện pháp quản lý và
sử dụng lao động một cách có hiệu quả
Đối với phòng kinh tế - kế hoạch, kế toán dựa vào những định mức vật
t-ư từ phòng kinh tế - kế hoạch để viết các phiếu xuất kho theo đúng số l t-ượng,chủng loại quy cách
Các chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển để tập hợp chi phí theo công việc:
Tình hình nguồn vốn của công ty:
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Bỏo Cỏo thực tập26
Đơn đặt hàng
Quyết định sảnXuất
Lệnh sản xuất
Phiếu theo dừi lao
động Chi phi sản xuấtchung dự tớnh
Phiếu theo dõi
nguyên vật liệu
Phiếu chi phícông việc
Trang 28Chỉ tiêu Năm2011 Năm 2012 Năm 2013Tổng Nguồn vốn 1.235.783.542.165 1.389.825.774.193 1.543.995.989.927
A Nợ phải trả 12.034.654.235 20.328.632.130 1.021.783.290.693
Phải trả ngời bán 198.765.021.660 208.433.049.775 189.051.066.534Thuế và các khoản phải nộp
cho nhà nớc
24.878.956.123 38.670.098.134 82.445.153.591
B Vốn chủ sở hữu 356.943.521.921 479.839.594.588 520.212.699.234Vốn của chủ đầu t 210.000.000.000 210.600.000.000 210.600.000.000Nguồn kinh phí vay quỹ khác 21.000.000.000 21.320.000.000 21.320.000.000Lợi nhuận chưa phân phối 56.089.563.145 77.049.634.784 85.996.051.870 Nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng trong việc hình thành tài sản.Qua bảng về tình hình nguồn vốn của công ty ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu năm 2012chiếm 34,52%, sang năm 2013 giảm đáng kể chiếm 33,69% so với tổng nguồn vốn.Như vậy kết quả SXKD của công ty lãi ngày càng giảm, từng bớc mở rộng quy mô sảnxuất tăng mức huy động vốn vào SXKD
+ Nhóm nợ phải trả của công ty năm 2012 chiếm tới 1,46%, sang năm 2013chiếm 66,18% Điều này nói lên rằng do đặc điểm kinh doanh của ngành xây dựng cơbản phần lớn các công trình khi bớc vào thi công mọi chi phí đều do công ty ứng tiềnbằng cách vay ngắn hạn hoặc dài hạn và khi công trình hoàn thành đi vào nghiệm thunguồn vốn vay mới đợc thanh toán khi Chủ đầu t trả Công ty vẫn mạnh dạn vay vốn
đầu t cho hoạt động SXKD nên nguồn vốn vay của công ty tăng lên đồng thời cáckhoản thu cũng tăng lên theo
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CễNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
TẠI CễNG TY CỔ PHẦN SễNG ĐÀ 5
Trang 292.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy kế toỏn và hỡnh thức sổ kế toỏn.
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
từ đây kế toán Công ty sẽ thu thập các chứng từ, ghi sổ Nhật ký, sổ chi tiết, sổ cái
đến lập báo cáo kế toán
Trong bộ máy kế toán mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ cụ thể và có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau
Phũng kế toỏn hành chớnh cú chức năng tham mưu cho giỏm đốc về cụng tỏc kếtoỏn tổ chức tại cụng ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đớch, đỳngchế độ chớnh sỏch hợp lý và phục vụ cho sản xuất kinh doanh cú hiệu quả
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Bỏo Cỏo thực tập
Kế toỏn thanh toỏn
Kế toỏn ngõn hàng
Kế toỏn vật tư
và TSCD
Kế toỏn tiền lương BHXH, BHYT
Kế toỏn đội cụng trỡnh
KẾ TOÁN CÁC ĐƠN
VỊ TRỰC THUỘC
28
Trang 302.1.2.2 Nhiệm vụ
• Kế toán trởng: Giúp Tổng Giám đốc tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác Tàichính- Kế toán, thông tin kinh tế và kế toán kinh tế của toàn đơn vị theo cơ chếquản lý hiện hành và điều lệ tổ chức kế toán của Công ty
• Phó phũng kế toán: Thay mặt Kế toán trởng chỉ đạo toàn bộ công tác Tàichính - Kế toán khi Kế toán trởng đi vắng (có uỷ quyền từng lần cụ thể và báo cáolại với Kế toán trởng về những việc đã giải quyết)
• Kế toán tổng hợp: Giúp Kế toán trởng Công ty ghi chép, phản ánh số liệu tàichính và tổng hợp BCTC, phân tích tình hình tài chính toàn Công ty
• Kế toán vật t và TSCĐ: Giúp Kế toán trởng Công ty theo dõi và phản ánh sựbiến động của vật t, tài sản của toàn Công ty
• Kế toán công trình và các dự án: Giúp Kế toán trởng Công ty theo dõi thanhquyết toán các dự án, các công trình toàn Công ty
• Kế toán tiền lơng và BHXH: Giúp Kế toán trởng Công ty theo dõi tình hìnhthành toán lơng và các chế độ với ngời lao động
• Kế toán các đơn vị trực thuộc: Giúp Kế toán trởng Công ty và Giám đốc Xínghiệp thực hiện kế toán kế toán tại đơn vị theo quy chế quản lý tài chính của Côngty
2.1.3 Hỡnh thức ghi sổ và tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toànkhác nhau, cụng ty cổ phần Sụng Đà 5 áp dụng hình thức sau:
- Nhật Ký Chung
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lợng sổ sách gồm: Sổ
nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trng cơ bản của hình thức này là tấtcả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kếtoán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theotừng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Bỏo Cỏo thực tập29
Trang 31do mua sắm từ nguồn vốn kinh doanh của công ty, từ quỹ đầu tư phát triển Phân
loại TSCĐ tại đơn vị
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Bỏo Cỏo thực tập30
Trang 32- TSCĐ dùng cho sản xuất bao gồm: máy tiện, máy cắt, máy chộn bê tông,máy đầm, máy hàn, máy khoan, cẩu, máy xúc, một xưởng cơ khí , 1 nhà kho tại trụ
sở chính
- TSCĐ dùng cho quản lý như các thiết bị văn phòng, nhà làm việc, trung tâmnhà ăn cho cán bộ CNV, và một văn phòng đại diện tầng 10-11, khu B tũa nhà HH4Sụng Đà Holdings, đường Phạm Hựng, Xó Mễ Trỡ, Huyện Từ Liờm, Hà Nội
Đánh giá TSCĐ
Cách tính nguyên giá TSCĐ, khấu hao TSCĐ và giá trị còn lại được công tythực hiện theo quyết định điều 3, khoản 3 thụng tư 45/2013 TT-BTC của Bộ TàiChính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
- Nguyên giá TSCĐ được xác định như sau:
+ TSCĐ mua ngoài: Nguyên giá = giá thanh toán cho người bán cộng thêmcác chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá
được hưởng
+ TSCĐ hình thành qua hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản: Nguyên giá chính
là giá quyết toán của công trình theo quy định hiện hành cộng thêm các chi phíkhác trước khi qua sử dụng
+ TSCĐ do tự sản xuất ra: = tất cả các chi phí tập hợp lại để sx ra TSCĐ đó
- Phương pháp tính khấu hao: Đơn vị tính khấu hao theo phương pháp
đường thẳng áp dụng tỷ lệ khấu hao 24 %/ năm cho tất cả các đội và chung cho tấtcác tài sản
Hạch toán kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần sụng đà 5
Trang 35b.KÕ to¸n khÊu hao TSC§
Chi phÝ khấu hao TSCĐ là số tiền trÝch khấu hao TSCĐ thuộc sự quản lý củaĐội x©y dựng
TSCĐ thuộc sự quản lý của Đội x©y dựng bao gồm cả m¸y thi c«ng và cả c¸c TSCĐkh¸c phục vụ thi c«ng ở c¸c Đội x©y dựng mà c«ng ty giao cho quản lý, số lượngTSCĐ này kh«ng lớn nªn c«ng ty trÝch và trÝch khấu hao chung kh«ng ph©n biệt làm¸y thi c«ng hay TSCĐ kh¸c
Để hạch to¸n chi phÝ khấu hao TSCĐ, kế to¸n đội sử dụng bảng tÝnh và ph©n
bổ khấu TSCĐ c«ng ty ¸p dụng phương ph¸p khấu hao đường thẳng để trÝch khấuhao TSCĐ
Mức trÝch khấu hao
Gi¸ trịphải trÝch khấu hao x
Tỷ lệkhấu hao mộtnăm(24%)Mức trÝch
Mức trÝch KH năm
4Gi¸ trị phải tÝnh khấu hao thường bằng nguyªn gi¸ TSCĐ Để phï hợp với kỳtÝnh gi¸ thành, hàng quý kế to¸n TSCĐ trªn c«ng ty lập bảng tÝnh khấu hao TSCĐ
để trÝch khấu hao TSCĐ ở c¸c Đội x©y dựng và gửi xuống cho c¸c Đội Tỷ lệ khấuhao c«ng ty ¸p dụng chung cho tất cả c¸c TSCĐ của c«ng ty là 24%/ năm
C«ng ty cổ phần Sông §à 5 B¶ng tÝnh vµ ph©n bæ khÊu hao TSCĐ
Quý IV/2013
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Báo Cáo thực tập34
Trang 36TT Tªn TSCĐ Nguyªn gi¸ Khấu hao
trong quý
KH lũy kế đến th¸ng trước chuyển sang
Gi¸ trịcßn lại
Căn cứ vào bảng tÝnh và ph©n bổ khấu hao TSCĐ mà c«ng ty gửi xuống, kếto¸n đội lập nhật ký chung
c.H¹ch to¸n söa ch÷a TSC§
Trang 37Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Báo Cáo thực tập36
Trang 38Sau khi söa ch÷a n©ng cÊp xong tÝnh l¹i møc khÊu hao TSC§ dùa vµo nguyªn gi¸ míi, sè khÊu hao lòy kÕ vµ thêi gian sö dông sau söa ch÷a n©ng cÊp
trước söa ch÷a
-Sè khÊu hao lòy kÕ
+
Chi phÝ söa ch÷a n©ng cÊp hoµn thµnh
Thêi gian sö dông TSC§ sau söa ch÷a n©ng cÊp
d
H¹ch to¸n TSC§ ®i thuª, cho thuª TSC§
Do số lượng m¸y thi c«ng của c«ng ty kh«ng đủ đ¸p ứng nhu cầu sử dụngm¸y thi c«ng ở c¸c c«ng trường v× vậy c¸c Đội thường thuª m¸y thi c«ng của c¸cđơn vị kh¸c Đ©y là bộ phận tạo nªn chi phÝ m¸y thi c«ng chủ yếu của c«ng ty Tạic¸c c«ng tr×nh khi nhận thấy cần thiết phải sử dụng m¸y thi c«ng th× Đội tiến hànhthuª m¸y Phương thức thuª là thuª toàn bộ gồm cả c«ng nh©n vận hành m¸y lẫnnguyªn vật liệu phục vụ cho hoạt động của m¸y Theo phương thức này hợp đồngthuª phải x¸c định trõ khối lượng c«ng việc và số tiền bªn đi thuª phải thanh to¸n.Đối với những c«ng việc đơn giản và thời gian sử dụng m¸y Ýt th× cã thể thuª và trảtiền theo ca m¸y hoạt động Đối với những c«ng việc phức tạp và thời gian dài th×Đội phải ký hợp đồng thuª m¸y
Cũng như m¸y thi c«ng của c«ng ty, m¸y thi c«ng thuª ngoài phục vụ choc«ng tr×nh nào th× kế to¸n chi phÝ thuª m¸y trực tiếp vào c«ng tr×nh đã
Để hạch to¸n chi phÝ sử dụng m¸y kế to¸n đội căn cứ vào hãa đơn, hợp đồngthuª m¸y, biªn bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, phiếu chi
Trang 39Trong trường hợp thuê theo ca máy, kế toán đội sẽ căn cứ vào hóa đơn(GTGT) do bên cho thuê máy lập và thanh toán cho bên cho thuê theo số ca máythuê và đơn giá đã thỏa thuận.
Trường hợp thuê máy thi công cho khối lượng công việc phức tạp và thời gian dài,hai bên phải ký kết hợp đồng kinh tế Hàng tháng hai bên tiến hành nghiệm thukhối lượng công việc hoàn thành và lập Biên bản nghiệm thu khối lượng hoànthành Khi công việc hoàn thành toàn bộ hai bên tiến hành lập Biên bản thanh lýhợp đồng thuê máy
Từ các hóa đơn, biên bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành cuối tháng, kếtoán đội lập CTGS
2.2.2.2 Hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
a Hạch toán NVL, CCDC
- Nguyên vật liệu ( NVL): Là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Công cụ dụng cụ (CCDC): là những tài liệu lao động không đủ tiêu chuẩn
về giá trị và thời gian quy định để xếp vào TSCĐ
b Phân loại và đánh giá
Phân loại vật liệu, dụng cụ:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong khoảng 60-65% giáthành công trình xây dựng Do vậy việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phínguyên vật liệu trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lựơng tiêuhao vật chất trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác của giá thành côngtrình xây dựng cơ bản Chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ trực tiếpcho việc thi công công trình, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu công cụ dụng
cụ sử dụng cho máy thi công
Trong thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở các doanh nghiệp, đặc trng
để phân loại nguyên vật liệu thông dụng nhất là theo vai trò và tác dụng của nguyênvật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
+ Nguyên vật liệu:
Nguyễn Thị Huyền lớp KT2 – K8 Bỏo Cỏo thực tập38