1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B

103 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động bán hàng của Công ty rất đa dạng và phong phú, cùng với số vốn kiến thức học đợc trên ghế nhà trờng em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

Trang 1

Nhận xét của giáo viên hớng dẫn

Họ và tên GVHD : Thạc sĩ Trần Thị Nga

Sinh viên thực tập: Lê Thị Khánh Ly

Mã sinh viên : 0874070118

Lớp : CĐ ĐH KT2- K8 Nhận xét :

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

Điểm: - Bằng số:

-Bằng chữ:

Giáo viên hớng dẫn Nhận xét của đơn vị thực tập Công ty cổ phần đầu t B&B Địa chỉ : B49 khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính Phờng Nhân Chính – Quận Thanh Xuân - Hà Nội Sinh viên thực tập: Lê Thị Khánh Ly Mã số sinh viên : 0874070118 Lớp : CĐ ĐH KT2- K8 Lê Thị Khánh Ly – CĐĐH KT2- K8 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 2

Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu t B&B.

Nhận xết của đơn vị:

Ngày tháng năm 2014

đơn vị thực tập

Các ký hiệu viết tắt

Trang 3

HĐ Hóa đơn

Trang 4

1.8 Sơ đồ Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.9 Sơ đồ Trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung

1.10 Sơ đồ Kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái

1.11 Sơ đồ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

1.12 Sơ đồ Kế toán theo hình thức Nhật ký - chứng từ

1.13 Sơ đồ Kế toán theo hình thức kế toán máy

2.1 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức quản lý

2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Danh mục các bảng (biểu)

2.5 Sổ chi tiết tài khoản 511

2.6 Sổ chi tiết tài khoản 511

2.7 Sổ nhật ký chung

2.8 Sổ cái tài khoản 511

2.9 Sổ chi tiết TK 531

2.10 Sổ cái tài khoản 531

2.11 Sổ chi tiết hàng hóa

2.12 Sổ chi tiết hàng hóa

Trang 5

2.13 Bảng tổng hợp Nhập - Xuất – Tồn

2.14 Sổ chi tiết tài khoản 632

2.15 Sổ chi tiết tài khoản 632

2.16 Sổ cái tài khoản 632

2.17 Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho bộ phận bán hàng 2.18 Sổ Cái tài khoản 641

2.19 Sổ cái tài khoản 642

2.20 Sổ cái tài khoản 911

2.21 Sổ cái tài khoản 421

2.22 Báo cáo kết quả bán hàng tháng 9 năm 2013

LờI NóI ĐầU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu quả kinh

tế luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng Hay nói chính xác hơn lợinhuận là mục tiêu hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpsản xuất nói riêng Để đạt lợi nhuận cao thì việc tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quảkinh doanh là mối quan tâm hàng đầu Bán sản phẩm, hàng hoá là khâu cuối cùng củahoạt động sản xuất kinh doanh, nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanhnghiệp, nó góp phần to lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Trongnền kinh tế thị trờng hiện nay, khâu tiêu thụ hàng hoá của quá trình sản xuất kinhdoanh tại các doanh nghiệp gắn liền với thị trờng, luôn luôn vận động và phát triểntheo sự biến động phức tạp của các doanh nghiệp

Chính vì vậy, công tác bán hàng hoá luôn luôn đợc nghiên cứu, tìm tòi, bổxung để đợc hoàn thiện hơn cả về lý luận lẫn thực tiễn, nhằm mục đích không ngừngnâng cao hiệu quả của kinh doanh, hiệu năng quản lý

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác hạch toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng, trong thời gian ngắn thực tập tại Công ty đầu t B&B, em đã đi sâutìm hiểu và nghiên cứu lý luận của công tác hạch toán bán hàng tại Công ty Hoạt

động bán hàng của Công ty rất đa dạng và phong phú, cùng với số vốn kiến thức học

đợc trên ghế nhà trờng em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần đầu t B&B” làm đề tài cho

chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Lê Thị Khánh Ly – CĐĐH KT2- K8 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 6

2 Mục đích, phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Tìm hiểu chung về hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại Công ty Cổ phần đầu t B&B, so sánh với kiến thức đã học để rút ra nhứng u điểm,nhợc điểm đồng thời đa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng của Công ty, nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

đối kế toán

4 Đóng góp đề tài

Em mong rằng qua quá trình nghiên cứu, em có thể đa ra đánh giá của bản thân về thực tiễn kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty, từ đó có những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty Cổ phần đầu t B&B trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận thì Luận văn của em gồm có 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp sản xuất

Chơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần đầu t B&B

Chơng 3: Nhận xét và giải pháp về kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần đầu t B&B

Do những hạn chế nhất định về trình độ lý luận và hiểu biết thực tế, thời gianthực tập không nhiều nên trong bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận đợc ý kiến đóng góp và giúp đỡ của Cô giáo cùng toàn thể cán bộ nhânviên phòng Kế toán của công ty để bài viết đợc hoàn chỉnh hơn

Trang 7

Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, các phòng ban Công ty đầu t B&B

đã tạo điều kiện thuận lời và đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của giỏo viờn hướng dẫnthực tập Thạc sĩ Trần Thị Nga - Giảng viên trờng Đại học Công nghiệp Hà Nội để emhoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 8

1.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, sự cần thiết của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1.1 Khái niệm hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

- Khái niệm về bán hàng:

Bán hàng hay nói cách khác là tiêu thụ là quá trình đơn vị cung cấp thànhphẩm, hàng hóa và công tác lao vụ, dịch vụ cho đơn vị mua, qua đó đơn vị mua thanhtoán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng theo giá đã thỏa thuận giữa đơn

vị mua và đơn vị bán Thành phẩm, hàng hóa đợc coi là tiêu thụ khi ngời mua thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán cho ngời bán

- Khái niệm kết quả bán hàng:

Kết quả bán hàng hay kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng về mặt tài chính củahoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác, kết quả bán hàng là phần chênh lệchgiữa doanh thu bán hàng,các khoản giảm trừ doanh thu với trị giá vốn hàng bán, chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan

trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm 2 mặt:

Doanh nghiệp đem bán sản phẩm , hàng hoá cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu

đợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua Quá trình bán hàng thực chất là quátrình trao đổi quyền sở hữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt động Thị trờng hoạt động là thị trờng thoả mãn đồng thời 3 điều kiện:

ty, Tổng công ty, tập đoàn, đợc gọi là bán hàng nội bộ

Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là giai đoạn tái sản xuất Doanhnghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chiphí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc thông qua việc nộp thuế, đầu t pháttriển tiếp, nâng cao đời sống của ngừơi lao động

Trang 9

1.1.2 Vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.

Kế toán là công cụ quản lý tài chính cần thiết trong bất kỳ chế độ xã hội nào.Vai trò cùa kế toán xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan của quá trình quản lýhoạt động kinh doanh Đất nớc ngày càng phát triển về kinh tế thì tầm quan trongcủa kế toán tài chính ngày càng cao

Nớc ta đang trong quá trình chuyển hoá sang nền kinh tế thị trờng với nhiềuthành phần kinh tế định hớng xã hội chủ nghĩa Đó là xu thế tất yếu và là đờng lối

đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóacác doanh nghiệp đang từng bớc mở rộng quan hệ hàng hóa, tiền tệ nhằm tạo ranhiều sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của xã hội Mục tiêu cuối cùng củamọi doanh nghiệp là lợi nhuận Để đạt đợc lợi nhuận ngày càng cao, các doanh

nghiệp phải tổ chức sản xuất tiêu thụ đợc sản phẩm, hàng hóa một cách tốt nhất.

Đây chính là vấn đề lớn hết sức quan trọng và cấp bách đặt ra cho các doanh nghiệp,các nhà kinh doanh Tiêu thụ thể hiện sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trênthị trờng Nó là cơ sở để đánh giá trình độ tổ chức quản lý, hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Mặt khác nó cũng gián tiếp phản ánh trình độ tổ chức cáckhâu cung ứng, sản xuất cũng nh công tác dự trữ, bảo quản thành phẩm Trên phạm

vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt , nó vừa là điều kiện để tiếnhành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất với ngời tiêu dùng, phản

ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó định hớng cho sản xuất, tiêudùng và khả năng thanh toán Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bánhàng tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận củadoanh nghiệp Từ đó sẽ nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc

Vì vậy, để công tác quản lý tốt hơn đòi hỏi phải làm tốt hơn nữa công tác kếtoán trong đó có phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Mộtthiếu sót nhỏ trong công tác kế toán bán hàng có thể ảnh hởng lớn đến kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó không đảm bảo cung cấp số liệu chính xáccho các cấp quản lý, có thể dẫn đến quyết định không phù hợp với tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp

Mặt khác, việc không cung cấp số liệu chính xác, kịp thời, đầy đủ cho cấplãnh đạo sẽ không giám sát đợc tình hình thực hiện đợc các chỉ tiêu tài chính, tạo khe

hở trong quản lý, từ đó phát sinh các hiện tợng tiêu cực trong kinh doanh, trong bảo

Trang 10

- Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp: là phơng thức giaohàng cho ngời mua trực tiếp tại các phân xởng không qua kho của DN Số hàng nàykhi giao cho ngời mua thì đợc trả tiền ngay hoặc đợc chấp nhận thanh toán Vì vậysản phẩm xuất bán đợc coi là đã bán hoàn thành.

- Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng: là phơngthức mà bên bán hàng gửi đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng

Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanhtoán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này đ ợc coi là

đã bán và bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đó

- Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoahồng: là phơng thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận

đại lý (bên đại lý) để bán Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán

đã quy định và đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng

- Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp: là phơng thức bán hàngthu tiền nhiều lần, ngời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền cònlại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định

DN chỉ hạch toán vào TK 511- Doanh thu bán hàng phần doanh thu bán hàng thôngthờng (bán hàng thu tiền một lần) Phần lãi trả chậm đợc coi nh một khoản thu nhậphoạt động tài chính và hạch toán vào bên có TK 515-Thu nhập từ hoạt động tàichính Theo phơng thức bán hàng này, về mặt kế toán ghi giao hàng cho khách coi là

đã bán nhng thực chất thì DN mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó

- Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng: là phơng thức bán hàng

mà DN đem sản phẩm vật t, hàng hóa để đổi lấy vật t, hàng hóa khác không tơng tự.Giá trao đổi là giá hiện hành của vật t, hàng hóa tơng ứng trên thị trờng

*Các phơng thức thanh toán:

- Thanh toán bằng tiền mặt: theo phơng thức này, việc chuyển giao quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền đợc thực hiện đồngthời và ngời bán sẽ nhận đợc ngay số tiền mặt tơng ứng với số hàng hóa mà mình đãbán

- Thanh toán không dùng tiền mặt: theo phơng thức này, ngời mua có thểthanh toán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tơng đ-

ơng

1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

1.2.1 Các khái niệm liên quan trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

Trang 11

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp,góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó đợc xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ các khoản chiết khấu th-

ơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Trong chỉ tiêu doanh thu bán hàng còn có cả thuế phải nộp về hàng tiêuthụ(tổng giá thanh toán)

Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời tất cả 5 điều kiệnsau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời bán

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,chiết

khấu thơng mại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phơngpháp trực tiếp, đợc tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanhthu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay

hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân nh hàng kém phẩm chất không đúngquy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng

Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu

thụ, nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam

kết trong hợp đồng kinh tế Nh hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàngbán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lợnghàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảnsao hoá đơn (nếu trả lại một phần)

Chiết khấu thơng mại: là khoản mà ngời bán thởng cho ngời mua trên giá

bán do trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá.Chiết khấu thơng mại đợc ghi trong hợp đồng mua bán hoặc cam kết mua bán

Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT: là khoản thuế gián thu tính trên doanh

thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tợng tiêu dùng hàng hoá, dịch vụphải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho ng ờitiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó

Lê Thị Khánh Ly – CĐĐH KT2- K8 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 12

Trong trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp.

Thuế GTGT phải nộp = GTGT *Thuế suất thuế GTGT (%)

GTGT = Doanh số bán ra - Giá vốn tơng ứng doanh số bán ra

Tổng số doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm giá hàng bán, doanhthu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thu đặc biệt, thuế XNK đợc gọi là doanh thuthuần

Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản ghi

giảm doanh thu (chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT của hàng đã tiêu thụ đối vớidoanh nghiệp hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp)

Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ.

Đối với hàng hoá, lao vụ, dịch vụ sản xuất, giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩmhay chi phí sản xuất Đối với hàng hoá không do sản xuất, giá vốn hàng bán bao gồmgiá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ

Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản

phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ bao gồm:

+ Chi phí nhân viên bán hàng

+ Chi phí vật liệu, bao bì

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí bảo hành sản phẩm

+ Chi phí bằng tiền khác

Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần đợc phân loại rõ ràng và tổnghợp theo đúng nội dung quy định Cuối kỳ kế toán cần phân bổ và kết chuyển chi phíbán hàng để xác định kết quả kinh doanh Việc phân bổ và kết chuyển chi phí nàytuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh

- Đối với doanh nghiệp trong kỳ không có sản phẩm ,hàng hoá tiêu thụ thì toàn

bộ chi phí bán hàng đợc kết chuyển sang theo dõi ở "chi phí chờ kết chuyển".

- Đối với các doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, trong kỳ

có sản phẩm tiêu thụ ít hoặc đối với các doanh nghiệp thơng mại kinh doanh hàng hoá

có dự trữ và luân chuyển hàng hoá lớn (tốn nhiều, xuất bán nhiều) thì cuối kỳ cần phảiphân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn kho cuối kỳ, tức là chuyển một phần chi phí bán

Trang 13

hàng thành "chi phí chờ kết chuyển" và phần chi phí bán hàng còn lại phân bổ cho hàng

+

Chi phí bán hàng cần phân bổ phát

Trị giá hàng mua còn lại cuối kỳ

Trị giá mua còn lại cuối kỳ +

Trị giá mua hàng xuất trong kỳ

Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho khách hàng đã bán trong kỳ theo công thức sau:

đầu kỳ

+

Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ

_

Chi phí bán háng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ

Chi phí quản lí doanh nghiệp: là một loại chi phí thời kỳ,đợc bù đắp bởi các

khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh hàng hoá, hoạt động tài chính thuộc kỳ xác

định kết quả

Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng

hoá và cung cấp dịch vụ thuần cộng doanh thu của hoạt động tài chính với giá vốn hànghoá, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.2 Các chứng từ và tài khoản sử dụng của kế toán bán hàng

1.2.2.1 Nhóm tài khoản sử dụng phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.

TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt

động sản xuất kinh doanh

+ Nguyên tắc hạch toán vào TK 511

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tợng chịu thuếGTGT theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giábán cha có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện đối tợng chịu thuếGTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện đối tợng chịu thuế TTĐBhoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanhtoán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế XK)

- Những doanh nghiệp nhận gia công, vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào

Lê Thị Khánh Ly – CĐĐH KT2- K8 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 14

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, số tiền gia công đợc hởng không bao gồmgiá trị vật t, hàng hoá nhận gia công.

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởnghoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồngbán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng

- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt độngtài chính, phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm ghinhận doanh thu đợc xác định

- Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá số hàngnày không đợc coi là tiêu thụ và không đợc hạch toán vào TK511 Mà chỉ hạch toánvào bên có TK131 về khoản tiền đã thu của khách hàng, khi thực hiện giao hàng chongời mua sẽ hạch toán vào TK511 về giá trị hàng đã giao, đã thu trớc tiền bán hàng,phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu

Kết cấu:

TK 511-Các khoản giảm trừ doanh thu -Doanh thu bán hàng hóa ghi: trên hóa đơn

giảm giá hàng bán, hàng bán trả

lại, thuế TTĐB, thuế XK

- Kết chuyển doanh thu thuần

TK512- Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của sản

phẩm, hàng hoá, lao vụ,dịch vụ tiêu thụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùngmột Công ty

Trang 15

TK521 - Chiết khấu thơng mại: Phản ánh số tiền doanh nghiệp giảm giá cho

khách hàng mua với số lợng lớn

-Kết cấu: Tơng tự TK 511

+ Nguyên tắc hạch toán vào TK521

Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thơng mại ngời mua đợc ởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thơng mại của doanhnghiệp đã quy định

h Trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt lợng hàng mua đợc hởng chiếtkhấu thì khoản chiết khấu thơng mại này đợc giảm trừ vào giá bán trên “hoá đơnGTGT” hoặc “hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng

- Trờng hợp khách hàng không trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấuthơng mại cho ngời mua Khoản chiết khấu thơng mại trong các trờng hợp này đợchạch toán vào TK521

- Trờng hợp ngời mua hàng với khối lợng lớn đợc hởng chiết khấu thơng mại , giá bánphản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu thơng mại) thì khoản chiếtkhấu thơng mại này không đợc hạch toán vào TK521 Doanh thu bán hàng đã phản

ánh theo giá đã trừ chiết khấu thơng mại

Kết cấu:

TK 521 -Các khoản chiết khấu thơng -Kết chuyển các khoản CKTM

mại thực tế phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định DTT

TK531 - Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh thu của số thành phẩm hàng

bán đã tiêu thụ trong kỳ nhng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân lỗithuộc về doanh nghiệp

Lê Thị Khánh Ly – CĐĐH KT2- K8 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 16

+ Nguyên tắc hạch toán vào TK531:

- Chỉ hạch toán vào Tk này giá trị hàng bán bị khách hàng trả lại dodoanh nghiệp vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tếnh: Hàng kém phẩm chất,sai quy cách, chủng loại Đồng thời hàng bán

bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lạihàng, số lợng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại một phần)

Kết cấu:

TK 531

Giá bán của hàng bị trả lại Kết chuyển giá bán của HBTLtheo từng lần phát sinh sang TK 511 để xác định DTT

TK532- Giảm giá hàng bán: Đợc dùng để phản ánh các khoản giảm bớt giá

cho khách hàng do thành phẩm, hàng hoá kém chất lợng, không đạt yêu cầucủa khách hàng

- Nguyên tắc hạch toán vào TK532

Chỉ hạch toán vào Tk này khoản giảm giá hàng bán, các khoản giảm trừ do việcchấp thuận giảm giá ngoài hoá đơn, tức là sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng,không phản ánh vào TK532 số giảm giá đã đợc ghi trên hoá đơn bán hàng và đã đợctrừ vào tổng giá bán ghi trên hoá đơn

Kết cấu:

TK 532-Các khoản giảm giá đã chấp -Kết chuyển toàn bộ sang TK 511

TK131 - Phải thu của khách hàng: phản ánh các khoản phải thu của khách hàng

về hoạt động tiêu thụ hàng hoá và tình hình thanh toán các khoản phải thu

TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp: phản ánh tình hình thanh toán với nhà

nớc về thuế và các khoản có nghĩa vụ khác.tài khoản này có các TK cấp 2 sau:

- TK3331: Thuế GTGT phải nộp

- TK3332: Thuế TTĐB

- TK3331: Thuế XNK

TK3387- Doanh thu cha thực hiện: Phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp nhận

trớc cho nhiều kỳ, nhiều năm nh lãi vay vốn, khoản lãi bán hàng trả góp

1.2.2.2 Nhóm TK sử dụng để kế toán giá vốn hàng bán

Trang 17

TK632 - Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của thành phẩm, hàng hoá xuất

bán đã đợc chấp nhận thanh toán hoặc đã đợc thanh toán, các khoản đợc quy

định tính vào giá vốn hàng bán và kết chuyển trị giá vốn hàng bán để xác địnhkết quả (Đối với doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

Kết cấu: TK 632

-Trị giá vốn của thành phẩm, -Kết chuyển giá vốn hàng bán

hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã vào tài khoản xác định kinh

Lê Thị Khánh Ly – CĐĐH KT2- K8 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 18

TK155 - Thành phẩm: phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm thành

phẩm theo trị giá thực tế

TK 156 - Hàng hóa: phản ánh số liệu hiện có và tình hình tăng giảm

theo giá trị thực tế

TK157 - Hàng gửi đi bán: phản ánh trị giá thành phẩm hoàn thành đã

gửi bán cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi nhng cha đợc chấp nhậnthanh toán

Nếu doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ thìTK155, TK157 chỉ sử dụng để phản ánh giá trị vốn của thành phẩm và hàng gửi bántồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.Còn việc nhập, xuất kho của thành phẩm phản ánh trênTK632

1.2.2.3 Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

TK641 - Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng

thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

TK642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp: dùng để tập hợp và kết chuyển chi

phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt

động chung của doanh nghiệp

1.2.2.4 Nhóm tài khoản sử dụng để kế toán kết quả bán hàng

TK911 - Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh xác định kết quả

hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác cuả doanh nghiệp trongmột kỳ hạch toán

TK421 - Lợi nhuận cha phân phối: Phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài các tài khoản chủ yếu trên kế toán bán hàng và kết quả bán hàng còn sửdụng các tài khoản liên quan nh:TK111, 112

1.2.3 Phơng pháp kế toán bán hàng trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều

ph-ơng thức khác nhau, chẳng hạn bán hàng trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giaohàng cho đại lý, bán hàng trả góp Măc dù vậy việc tiêu thụ thành phẩm nhất thiết đ-

ợc gắn với việc thanh toán với ngời mua, bởi vì chỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận

đ-ợc đầy đủ tiền hàng bán hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụmới đợc ghi chép trên số sách kế toán Việc thanh toán với ngơi mua về thành phẩmbán ra đợc thực hiện bằng nhiều phơng thức:

- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt

Trang 19

- Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiệnngời mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàngmua, do khối lợng hàng gửi đến cho ngời mua không phù hợp với hợp đồng về chất l-ợng, số lợng hay quy cách.

Trong trờng hợp thứ nhất, việc giao hàng và thanh toán tiền hàng đợc thựchiện ở cùng một thời điểm và ngay tại doanh nghiệp, do vậy việc tiêu thụ hàng hóa

đợc hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận hàng

Trong trờng hợp thứ hai, việc tiêu thụ hàng hóa xem nh đã đợc thực hiện, chỉcần theo dõi công việc thanh toán với ngời mua

Trong trờng hợp thứ ba, hàng hóa dợc chuyển đến cho ngời mua nhng cha đợcxem là tiêu thụ Kế toán cần theo dõi tình hình chấp nhận hay không chấp nhận để

xử lý trong thời hạn quy định bảo đảm lợi ích của doanh nghiệp

Do vậy, khi thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa sản phẩm cần căn cứ vào

điều kiện cụ thể, tổ chức ký hợp đồng giữa các bên với những điều kiện làm chothành phẩm đợc tiêu thụ nhanh và có kế hoạch

1.2.3.1 Kế toán doanh thu các phơng thức tiêu thụ

Với mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau, trình tự hạch toán cũng khác nhau,sau đây xem xét trình tự hạch toán trong một số phơng thức tiêu thụ cụ thể:

Phơng thức tiêu thụ trực tiếp và phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận

- Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho,tại các phân xởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Sản phẩm khi bàngiao cho khách hàng chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu sốhàng này

- Chuyển hàng chờ chấp nhận là bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địachỉ ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp Khi đợc ngơi mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyểngiao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng châp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ

Sơ đồ 1.1 Hạch toán phơng thức tiêu thụ trực tiếp và chuyển hàng chờ chấp nhận

Trang 20

TK 33311

(1): Phản ánh tổng thanh toán của hàng hóa xuất bán.

(2): Khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán.

(3): Chiết khấu thơng mại giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng.

(4): Tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại.

Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý (ký gửi)

Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý là phơng thức bên chủ hàng xuất hàng giaocho bên đại lý để bán Bên đại lý bán đúng giá qui định của chủ hàng sẽ đ ợc hởngthù lao đại lý dới hình thức hoa hồng

Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp đến khi tiêu thụ

Sơ đồ 1.2 Hạch toán phơng thức tiêu thụ qua các đại lý

(1): Tổng giá thanh toán của hàng đã bán

(2): Nhận tiền của cơ sở đại lý thanh toán

(3): Hoa hồng cho cơ sở nhận bán hàng đại lý

Phơng thức bán hàng trả góp

Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua, thì lợng hàng chuyển giao

đợc coi là tiêu thụ, ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần Thông thờng số tiền trả ở các kì bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thugốc và một phần lãi suất trả chậm

Sơ đồ 1.3 Hạch toán phơng thức bán hàng trả góp

Doanh thu theo giá bán

thu tiền ngày (cha kể thuế

GTGT)

Tổng sốtiềnphải thu

ở ngời

Số tiền

ng-ời mua đã

thanhtoán (lần đầu vàcác lần

Trang 21

Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán :

Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn xuất kho để bán, bao gồm trị giámua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho

Trị giá vốn hàng xuất kho để bán đợc tính bằng một trong các phơng pháptrình bày dới đây:

Tính theo đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ :

Theo phơng pháp này, trớc hết phải tính đơn giá bình quân của hàng luânchuyển trong kỳ theo công thức :

Trang 22

vốn hàng = vốn hàng xuất kho + chi phí QLDN

Trong kế toán, trị giá vốn hàng đã bán đợc thể hiện theo sơ đồ tài khoản nh sau :

Sơ đồ 1.4 Hạch toán giá vốn hàng bán

TK 632 TK 911

Giá vốn hàng xuất bán

1.2.3.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

Hạch toán chiết khấu thơng mại

Chiết khấu thơng mại là khoản mà ngời bán thởng cho ngời mua trên giá bán

do trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lợng lớn hàng hoá Chiếtkhấu thơng mại đợc ghi trong hợp đồng mua bán hoặc cam kết mua bán

Hạch toán hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ lao vụ đã tiêu thụ bịkhách hàng trả lại do các nguyên nhân nh vi phạm hợp đồngkinh tế, hàng bị mất,kém phẩm chất không đúng chủng loại quy cách

Trị giá của hàng bị trả lai tính theo đúng đơn giá ghi trên hoá đơn:

Trị giá hàng bị trả lại = Số lợng hàng bị trả lại X Đơn giá bán

Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này màdoanh nghiệp phải chịu đợc phản ánh vàn TK 641- chi phí bán hàng.Già trị của hànghoá bị trả lại đợc phản ánh bên Nợ TK 531 – hàng bán bị trả lại Cuối kỳ, tổng giátrị hàng bán bị trả lại đợc kết chuyển sang TK doanh thu bán hàng để xác định doanhthu thuần

Hạch toán giảm giá hàng bán

Giảm giá là khoản tiền đợc ngời bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thoảthuận vìa lý do hàng kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định tronghợp đồng kinh tế

Các khoản giảm giá hàng bán đợc phảm ánh vào TK 532 - Giảm giá hàng bán.

Thuế xuất khẩu: Là khoản phải nộp Nhà nớc đối với hàng hoá xuất bán

qua biên giới Khoản này làm giảm doanh thu bán hàng.

Thuế xuất khẩu

Các khoản thuế xuất khẩu đợc phản ánh vào TK 3333-Thuế xuất nhập khẩuphải nộp

Trang 23

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu, thu trên giá bán (cha có thuế

TTĐB) đối với mặt hàng nhất định mà nhà nớc quy định

Thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp

Trong kỳ sau khi xác định đợc các khoản làm giảm doanh thu, kế toán xác định doanh thu thuần:

Cuối kỳ k/c trị giá hàng còn lại( cha tiêu thụ)

TK 156,157 TK 611 TK632 TK911

Trang 24

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu hoạt động sản xuất sảnphẩm, hàng hoá Cũng nh các doanh nghiệp kinh doanh thong mai, kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh cũng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và kết quảhoạt động khác trong đó

Kết quả hoạt động kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán sảnphẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ thuần cộng doanh thu của hoạt động tài chínhvới giá vốn hàng hoá, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp

KQTT = DTT - GVHB - CPBH - CPQLDN

Trong đó:

Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu: chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơngpháp trực tiếp phải nộp

Tài khoản sử dụng: TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

1.2.5.1 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ Để tập hợp chi phí bán hàng

kế toán sử dụng tài khoản 641

- TK 641 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết theo các yếu tố chi phísau:

+ TK 6411: chi phí nhân viên

+ TK 6409: chi phí vật liệu, bao bì

+ TK 6413: chi phí dụng cụ, đồ dùng

+ TK 6414: chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6415: chi phí bảo hành sản phẩm

+ TK 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6418: chi phí bằng tiền khác

Trang 25

Sơ đồ 1.6 Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng

1.2.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộhoạt động của doanh nghiệp ma không tách riêng ra đợc cho bất kỳ một hoạt độngnào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nh chi phí quảm lý doanhnghiệp, quản lý hành chính và chi phí chung khác

TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:+ TK 6421: chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422: chi phí vật liệu quản lý

Các chi phí liên quan khác

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí vật liệu dụng cụ

Chi phí lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên

bán hàng

TK111, 112, 138

Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí

TK 911

Kết chuyển chi phí bán hàng

TK 1422

Chờ kết chuyển Kết

Chi phí dự phòng Thuế phí lệ phí Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí vật liệu dụng cụ

Chi phí nhân viên quản lý

Các khoản ghi giảm chi phí quản lý

TK 911

Kết chuyển chi phí quản lý vào tài khoản xác định kết quả

TK 1422

Chờ kết chuyển

Kết chuyển

Trang 26

1.2.5.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm

Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động kinhdoanh Kế toán sử dụng tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác địnhtoàn bộ kết quả hoạt động sản xuất, kinh daonh và các hoạt động khác của doanhnghiệp Tài khoản 911 đợc mở chi tiết theo từng hoạt động (hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác) và từng loại hàng hoá, sản phẩm,lao vụ, dịch vụ

Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu bán hàng

TK 641,642,… TK 515

Kết chuyển các loại Kết chuyển doanh thu tài chính

chi phí liên quan

Trang 27

Đơn giản thích hợp với mọi đơn vị, thuận lợi khi áp dụng máy vi tính.

Đặc điểm của hình thức Nhật ký chung là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đều đợc ghi vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung theo thứ tự thời gian và địnhkhoản các nghiệp vụ đó Sau đó, căn cứ vào Nhật ký chung, lấy số liệu trên để ghivào sổ Cái Trong hình thức này gồm các sổ: Nhật ký chung; Sổ Cái, Các sổ, thẻ kếtoán chi tiết

*Ưu điểm, nhợc điểm:

- Ưu điểm: việc ghi chép đơn giản do kết cấu sổ đơn giản rất thuận tiện choviệc xử lý công tác kế toán bằng máy tính

- Nhợc điểm: việc tổng hợp số liệu báo cáo không kịp thời nếu sự phân côngcông tác của các cán bộ kế toán không hợp lý

Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ theo hình thức sổ Nhật ký chung

Ghi hàng ngày

Ghi cuối kỳ

Quan hệ đối chiếu

Trang 28

* Quy trình ghi sổ:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc dùng làm căn cứ ghi sổ,sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tàikhoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi Sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các Sổ, thẻ chi tiếtliên quan

Trờng hợp đơn vị mở các Sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký đặc biệtliên quan Định kỳ (3,5,10 ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lợng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp tong Sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợptrên Sổ Cái, sau đó khi bị loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vàonhiều Sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối sốphát sinh

Sauk hi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết (đợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập Báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng sô phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối

số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Sổ Nhật kýchung (hoặc Sổ Nhật ký chung và các Sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùnglặp trên Sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

1.3.2 Hình thức Nhật ký - Sổ Cái

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vào mộtquyển sổ gọi là Nhật ký - Sổ Cái Đây là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất, trong đókết hợp phản ánh theo thời gian và theo hệ thống Tất cả các tài khoản mà doanhnghiệp sử dụng đợc phản ánh cả hai bên Nợ - Có trên cùng một vài trang sổ

Trang 29

+ Các sổ thẻ chi tiết.

- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ đối chiếu, dễ ghi chép, dễ kiểm tra

- Nhợc điểm: Khó phân công lao động kế toán tổng hợp do đơn vị chỉ có một sổ tổnghợp duy nhất

- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái đợc áp dụng phù hợp với các đơn vị sản xuất,hành chính sự nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài khoản kế toán

Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái

* Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày, khi nhận được chứng từ gốc phản ỏnh cỏc nghiệp vụ kinh tế tàichớnh phỏt sinh, nhõn viờn giữ sổ Nhật ký – Sổ cỏi phải kiểm tra chứng từ về mọimặt, căn cứ vào nội dung nghiệp vụ trờn chứng từ xỏc định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Cú và ghi cỏc nội dung cần thiết của chứng từ vào Nhật ký – Sổ cỏi Mỗichứng từ gốc được ghi vào Nhật ký – Sổ cỏi trờn một dũng đồng thời ở cả hai phần:trước hết ghi vào cột ngày thỏng, số hiệu của chứng từ, diễn giải nội dung và số tiềncủa nghiệp vụ trong phần nhật ký, sau đú ghi số tiền của chứng từ, diễn giải nội dung

và số tiền của nghiệp vụ trong phần nhật ký, sau đú ghi số tiền của nghiệp vụ vào cộtghi Nợ và cột ghi Cú của cỏc tài khoản cú liờn quan trong phần sổ Cỏi

Trang 30

Cuối thỏng, sau khi phản ỏnh toàn bộ cỏc nghiệp vụ kinh tế tài chớnh phỏt sinhtrong thỏng vào Nhật ký – Sổ cỏi, nhõn viờn giữ sổ tiến hành khúa sổ, tỡm ra tổng sốtiền ở phần nhật ký, tổng số phỏt sinh Nợ, phỏt sinh Cú và số dư của từng tài khoản ởphần Sổ cỏi đồng thời tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu Nhật ký – Sổ cỏi bằng cỏchlấy tổng số phỏt sinh Nợ và tổng số phỏt sinh Cú của tất cả cỏc tài khoản ở phần sổCỏi đối chiếu với tổng số tiền ở phần nhật ký và lấy tổng số dư Nợ của tất cả cỏc tàokhoản đối chiếu với tổng số dư Cú của tất cả cỏc tài khoản trờn sổ Cỏi Nếu cỏc tổng

số núi trờn khớp bằng nhau thỡ việc tớnh toỏn số phỏt sinh và số dư của cỏc tài khoảntrờn Nhật ký Sổ cỏi được coi là chớnh xỏc

Ngoài ra để đảm bảo tớnh chớnh xỏc của cỏc số liệu hạch toỏn trờn từng tàikhoản tổng hợp, trước khi lập bỏo biểu kế toỏn, nhõn viờn giữ Nhật ký - Sổ cỏi phảitiến hành đối chiếu số phỏt sinh Nợ, phỏt sinh Cú và số dư của từng tài khoản trờn sổcỏi với số liệu của cỏc bảng tổng hợp chi tiết của cỏc tài khoản tương ứng

Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký - Sổ cỏi được chuyển ngay đến cỏc bộ phận

kế toỏn chi tiết cú liờn quan để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toỏn của từng tài khoản Cuốithỏng nhõn viờn cỏc phần hành kế toỏn chi tiết cộng cỏc sổ thẻ kế toỏn chi tiết và căn

cứ vào số liệu của cỏc sổ hoặc thẻ kế toỏn chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết của từngtài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trờn tài khoản tổng hợp trong Nhật ký –

Sổ cỏi

Mọi sai sút trong quỏ trỡnh kiểm tra đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kịpthời đỳng cỏc phương phỏp sửa chữa sai sút quy định trong chế độ về sửa chữa sổsỏch kế toỏn Nhật ký – Sổ cỏi và cỏc bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đốichiếu và chỉnh lý số liệu khớp đỳng được sử dụng để lập bảng cõn đối kế toỏn và cỏcbỏo cỏo kế toỏn khỏc

1.3.3 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

*Đặc điểm cơ bản:

Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tống hợp bao gồm:

- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Trang 31

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo

số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đ

-ợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

*Trình tự ghi sổ:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi

sổ Căn cứ vào các Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó

đ-ợc dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi

sổ đợc dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,

Lê Thị Khánh Ly – CĐĐH KT2- K8 Chuyên đề tốt nghiệp

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại Sổ (thẻ) kế toánchi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ Cái

Bảng cân đốiphát sinh

Báo cáo kết quả

KD

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ quỹ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳQuan hệ đối chiếu

Trang 32

tổng số phát sinh Có và số d của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lâpBảng cân đối số phát sinh.

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết(đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phátsinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số d Nợ và tổng số

d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số d củatừng tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tài khoản tơngứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

1.3.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ

Là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh theo

vế Có của các tài khoản Một Nhật ký chứng từ có thể mở cho một tài khoản hoặcmột số tài khoản có nội dung kinh tế giông nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiếtvới nhau

Nhật ký chứng từ đợc mở cho từng tháng, hết tháng kế toán phải khoá sổ cũ,

mở sổ mới cho tháng sau Gồm các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ, bảng kê,

sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

*Ưu điểm, nhợc điểm:

- Ưu điểm: giảm bớt khối lợng ghi chép, cung cấp thông tin kịp thời, thuậntiện cho việc phân công công tác

- Nhợc điểm: Do kết hợp nhiều yêu cầu phản ánh trên sổ kế toán nên kết cấucủa sổ gồm nhiều cột và rất phức tạp, không thuận tiện cho việc thực hiệncông tác kế toán trên máy

Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ theo hình thức sổ Nhật ký chứng từ

Chứng từ gốcBảng phân bổ

Nhật ký – Chứng từ

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết Bảng kê

Trang 33

Trình tự ghi sổ:

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào nhật ký chứng từ, bảng

kê sổ chi tiết có liên quan Đối với nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vàobảng kê, sổ chi tiết, thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán vàobảng kê, sổ chi tiết Cuối tháng chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê,

sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ

- Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ Các chứng từ gốc đợc tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổghi vào bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan

- Cuối tháng khoá sổ đối chiếu kiểm tra số liệu trên nhầt ký chứng từ với

sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết.Lấy số liệu trên nhật kýchứng từ ghi vào sổ cái

- Số liệu tổng cộng ở sổ cái, sổ nhật ký chứng từ, bảng kê, bảng tổng hợpchi tiết tài khoản dùng để lập báo cáo tài chính

1.3.5 Hình thức kế toán máy

Hình thức kế toán máy có đặc trng cơ bản là các công việc kế toán đợc thựchiện trên một phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán đợc thiết lậpdựa trên nguyên tắc của một trong bốn hình thức hoặc kết hợp các hình thức kế toánquy định trên Phần mềm kế toán không hiển thị đầu đủ quy trình ghi sổ kế toán nh-

ng phải in đợc đầu đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Khi ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì đơn vị đợc lựa chọn mua hoặc tự xâydựng phần mềm kế toán phù hợp Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại đơn

vị phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêucầu kế toán theo quy định Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theoquy định của chế độ sổ kế toán

Trang 34

- Thực hiện đúng các quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và sửa chữa sổ kếtoán theo quy định của Luật Kế toán, các văn bản hớng dẫn thi hành Luật Kế toán vàcủa Chế độ kế toán này.

- Đơn vị phải căn cứ vào các tiêu chuẩn, điều kiện của phần mềm kế toán do

Bộ Tài chính quy định tại Thông t số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 để lựa chọnphần mềm kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện của đơn vị

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính

Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó Đơn vị có thể thiết kế mẫu sổ không hoàn toàn giống sổ kếtoán ghi bằng tay, tuy nhiên phải đảm bảo các nội dung theo quy định

Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú :

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ :

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có đểnhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đợc thiết kế sẵn trên phầm mềm kếtoán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đợc nhập vào máy theotừng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ

Sổ Kế TOáN

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiếtCHứNG Từ Kế TOáN

PHầN MềM

Kế TOáN

Máy vi tính

Trang 35

Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết đợc thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thôngtin đã đợc nhập trong kỳ Ngời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ

kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối kỳ kế toán sổ kế toán đợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện cácthủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh Doanh tại Công ty cổ phần

đầu t B&B

Lê Thị Khánh Ly – CĐĐH KT2- K8 Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 36

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần đầu t B&B

2.1.1 Một số nét khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu t B&B

2.1.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu

t B&B:

Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu t B&B

Trụ sở chính: B49 khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính

Phờng Nhân Chính – Quận Thanh Xuân – Hà Nội

Giám đốc: Bùi Nguyên Phơng

Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103563075 do Sở kế hoạch và đầu t TP

Hà Nội cấp ngày 25/06/2006

Trong thời kỳ kinh tế thị trờng hiện nay, đi cùng với việc kinh doanh ngàycàng phát triển đa dạng, cơ cấu hạ tầng cũng ngày càng đợc xây dựng và hoàn thiệndần Một trong những sản phẩm không thể thiếu của những ngôi nhà, văn phòng,khách sạn … là các sản phẩm sứ vệ sinh có vai trò không nhỏ trong xây dựng.Nhậnthấy đợc nhu cầu thiết yếu của xã hội và khả năng phát triển kinh doanh, Công ty Cổphần đầu t B&B đã đợc thành lập và phát triển Đến nay, Công ty Cổ phần đầu t B&B

là một trong những doanh nghiệp góp phần không nhỏ cho sự phát triền xã hội

Công ty cổ phần đầu t B&B đợc thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có t cáchpháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộhoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, cótài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại nhân hàng theo quy định của nhà n-ớc

Công ty cổ phần đầu t B&B là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh

th-ơng mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăng tích lũycho ngân sách, cải thiện đời sống cho công nhân viên Công ty cổ phần đầu t B&B cóchức năng kinh doanh các mặt hàng thiết bị vệ sinh phục vụ cho nhu cầu của thị trờngtheo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộpngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp, đồng thời không ngừng nâng cao đời

Trang 37

sống của công nhân viên trong toàn công ty, quan tâm tốt tới công tác xã hội và từthiện, góp phần là cho xã hội tốt đẹp hơn.

Ngay sau khi đợc thành lập công ty đã tiến hành kinh doanh các mặt hàng đã

đăng ký là kinh doanh thơng mại về các thiết bị vệ sinh, sen vòi

Để đạt đợc thành công đó, toàn thể các cán bộ và công nhân trong công tyluôn thực hiện tốt các nội quy, quy chế của doanh nghiệp Đó là làm việc nghiêmtúc, có kỷ luật, phát huy sự tìm tòi sáng tạo để cải tiến và mở rộng thị trờng, tạo uytín cao trên thị trờng

Với đội ngũ cán bộ quản lý, các kỹ s, công nhân có năng lực và trình độ chuyênmôn cao cùng với các phơng tiện thi công hiện đại, chuyên dụng Công ty Cổ Phần

đầu t B&B luôn luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về tiến độ, chất lợng và mỹ thuậtcủa các công trình lớn nhỏ

Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, s cạnh tranh trong cơ chế thị trờng ngàycàng quyết liệt, Công ty Cổ Phần đầu t B&B đã hoạt động và trải qua nhiều biến đổithăng trầm vơn lên để tự khẳng định mình và hoà nhập với nền kinh tế năng độngkhông ngờng phát triển

* Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Phân phối các sản phẩm sứ vệ sinh, sen vòi cao cấp

- T vấn, giám sát thi công công trình xây dựng

- Thiết kế, trang trí nội thất

- Lập dự án đầu t, t vấn dự án đầu t

- Đấu thầu công trình xây dung

2.1.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máý quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng bởi vì nếu nóthích nghi đợc với môi trờng thì doanh nghiệp sẽ tồn tại, phát triển nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh.Ngợc lại bộ máy tổ chức sơ cứng sẽ làm cho sản xuất kinhdoanh bị trì trệ ,cản trở sản xuất, không theo kịp đợc sự biến động của thị trờng.Công ty Cổ Phần đầu t B&B trong những năm qua đã bố trí sắp xếp đội ngũ cán

bộ nhân viên quản lý sao cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh, thích ứng với ngànhnghề của mình

Công ty Cổ Phần đầu t B&B với hệ thống các phòng ban, đơn vị trực thuộc của công

ty đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chỉ huy Theo hình thức này mọi quyết địnhcủa cấp trên đều đợc thông báo tới từng cá nhân hay bộ phận có trách nhiệm thựchiện

Sơ đồ bộ máy quản lý công ty:

Lê Thị Khánh Ly – CĐĐH KT2- K8 Chuyên đề tốt nghiệp

Tổng giám đốc

công ty

Trang 38

*Tổng Giám đốc công ty: Là thủ trởng cơ quan, chịu trách nhiệm trớc Nhà

n-ớc, trớc các cơ quan có thẩm quyền và trớc pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, đời

sống cán bộ công nhân viên và các hoạt động khác theo luật doanh nghiệp và điều lệCông ty

*Phó tổng giám đốc Công ty: Các phó tổng giám đốc Công ty giúp tổng giám

đốc Công ty trong điều hành sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trớc tổng giám

đốc Công ty và pháp luật những công việc đợc giám đốc giao, phụ trách và uỷ quyền,thực hiện đúng quyền hạn trách nhiệm đợc phân công

* Giám đốc điều hành: Là ngời giúp việc cho tổng giám đốc và phó tổng

giám đốc trong việc tổ chc quản lý hoạt động kinh doanh của công ty

*Phòng kỹ thuật: Là phòng chuyên môn có chức năng tham mu cho tổng

giám đốc và giám đốc Công ty tổ chức và triển khai chỉ đạo về công tác kỹ thuật, thicông, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, chống bão lụt, vệ sinh môi trờng Đôn

đốc kiểm tra các đơn vị thành viên thi công xây dựng các công trình bảo đảm chất ợng và an toàn lao động theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của Nhà n ớc vàngành xây dựng

l-*Phòng kế hoạch: Là phòng chuyên môn có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho

giám đốc Công ty xây dựng và điều chỉnh kế hoạch tháng, quý, năm; xây dựng kếhoạch phát triển ngắn hạn, dài hạn của Công ty; tham mu, chỉ đạo triển khai công tácthực hiện hợp đồng kinh tế

Phòng kế hoạch có các nhiệm vụ sau:

- Tìm kiếm thị trờng và các đối tác liên doanh, tiếp cận và soạn thảo các hợp

đồng kinh tế thi công các dự án

- Lập hồ sơ dự thầu, đấu thầu các dự án do công ty khai thác Trực tiếp đàmthoại với các đối tác trong liên doanh về vấn đề liên quan đến hồ sơ th

- Chủ trì tổ chức hoặc chỉ đạo lập hồ sơ hoàn thành toàn bộ công trình

- Hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, lập biện pháp thi công công trình Chủtrì trong việc thẩm định, tổng hợp ý kiến các phòng ban nghiệp vụ và trình Giám đốc

Phòng hành chính

Phòng tổ chức lao

động

Giám đốc điều hành

Phòng tài chính kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng tổ chức vật t

Trang 39

công ty phê duyệt biện pháp tổ chức thi công các công trình, hạng mục công trình docác đơn vị lập.

- Tham gia nghiệm thu, bàn giao đa công trình vào khai thác, sử dụng và lậpphiếu giá công trình

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty và của các đơn vị trực thuộc Công ty

Hàng tháng giao kế hoạch và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuấttháng trớc của các đơn vị trong công ty

*Phòng tài chính kế toán: Là phòng chuyên môn tham mu cho Tổng giám

đốc và Giám đốc Công ty tổ chức, triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính kếtoán thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế đối với các đơn vị cơ sở và toàncông ty, thực hiện công tác tài chính kế toán theo quy định của Nhà nớc, điều lệ vàquy chế tài chính của công ty Nhận việc tổ chức và chỉ đạo công tác Tài chính phục

vụ sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao

*Phòng hành chính: Là phòng chuyên môn có nhiệm vụ tổ chức, triển khai,

chỉ đạo về các mặt công tác hành chính, quản trị, bảo vệ quân sự

*Phòng tổ chức lao động: Là phòng tham mu cho Giám đốc công ty tổ chức,

triển khai, chỉ đạo về các mặt công tác: tổ chức, lao động, thanh tra, thi đua, khen ởng

th-*Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, quản

lý công tác kinh doanh, giao dịch với khách hàng Phòng kinh doanh đợc coi là phòngban quan trọng nhất cửa công ty, kiếm doanh thu về cho công ty

* Phòng tổ chức vật t: Phòng tổ chức vật t có nhiệm vụ dự trù vật t cho các

công trình nhằm đảm bảo vật t không bị d thừa quá mức và luôn luôn đảm bảo đầy đủvật t đáp ứng tiến độ công trình

2.1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh

Với chiến lợc kinh doanh đúng đắn, công ty đã không ngừng mở rộng đợc thịtrờng tiêu thụ và tạo niềm tin cho khách hàng Chính vì vậy doanh thu của công tykhông ngừng gia tăng Điều này đợc thể hiện rõ qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 40

- Tổng doanh thu của cụng ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 16.266.108.478đồng, tương ứng với tỷ lệ là 52,67%.

- Giỏ vốn của cụng ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 13.277.733.210 đồng,tương ứng với tỷ lệ là 55,81%

- Lợi nhuận gộp của cụng ty cũng tăng trong năm 2013 so với năm 2012 là2.178.375.274, tương ứng với tỷ lệ là 27,57%

- Nộp NSNN năm 2013 tăng 2.515.656.793 đồng, tương ứng với tỷ lệ là141,88%

- Lợi nhuận sau thuế của cụng ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 472.718.476,tương ứng với tỷ lệ là 8,89%

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần đầu t B&B

Do đặc điểm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu của Công ty cho nên ngoài những nội dung kế toán thông thờng nh các nghiệp vụ về TSCĐ, nghiệp vụ

về tiền lơng, thuế và các khoản phải nộp công tác kế toán của Công ty còn phải theo dõi một khối lợng hợp đồng tơng đối lớn với cả các khách hàng trong nớc và cácnhà cung ứng nớc ngoài

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động chung tại một cơ sở nên tổ chức quản lý thống nhấttập trung theo tuyến dọc từ trên xuống nên Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hìnhthức tập trung

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.13  Sơ đồ Kế toán theo hình thức kế toán máy - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
1.13 Sơ đồ Kế toán theo hình thức kế toán máy (Trang 4)
Sơ đồ 1.2 - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
Sơ đồ 1.2 (Trang 23)
Sơ đồ 1.4 Hạch toán giá vốn hàng bán - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
Sơ đồ 1.4 Hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 25)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK (Trang 27)
Sơ đồ 1.7 Trình tự  hạch toán tổng hợp chi phí quản lý DN - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
Sơ đồ 1.7 Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí quản lý DN (Trang 29)
1.3.1. Hình thức Nhật ký chung - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
1.3.1. Hình thức Nhật ký chung (Trang 31)
1.3.2. Hình thức Nhật ký - Sổ Cái - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
1.3.2. Hình thức Nhật ký - Sổ Cái (Trang 33)
Bảng tổng hợp chứng - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 34)
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kê - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
Bảng t ổng hợp chi tiếtBảng kê (Trang 38)
BảNG TổNG HợP - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
BảNG TổNG HợP (Trang 40)
Sơ đồ bộ máy quản lý công ty: - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
Sơ đồ b ộ máy quản lý công ty: (Trang 44)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt                                                Mã số: - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư B&B
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt Mã số: (Trang 90)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w