1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B

57 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 456,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số lượng cột trên sổ nhiều hay ít phụ thuộcvào số lượng các tài khoản phải sử dụng.- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: Sổ và thẻ kế toán chi tiết trong hình thức Nhật ký – Sổ cái gồm: + Sổ

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Hä vµ tªn GVHD : Ths.Trần Thị Nga

Sinh viªn thùc tËp : Lª ThÞ Kh¸nh Ly

M· sinh viªn : 0874070118

Líp : CĐĐH KT2- K8 C«ng ty thùc tËp : C«ng ty Cæ phÇn ®Çu t B&B NhËn xÐt b¸o c¸o tèt nghiÖp:

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

.

§iÓm:- B»ng s«:

-B»ng ch÷:

Gi¸o viªn híng dÉn

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 2

đích của giai đoạn này là rèn luyện cho sinh viên phơng pháp phân tích, tổng hợptoàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ, cơ quan quản

lý ngành hay lãnh thổ Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp,kết hợp với kiến thức đã đợc học sinh viên thực tập có thể hiểu đợc một cách kháiquát về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, cũng nh các đặc điểmkinh tế - kỹ thuật, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó sinh viêntìm ra những bất cập, hạn chế trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồngthời rút ra những nhận xét, đánh giá và hình thành các ý tởng, giải pháp giúp chodoanh nghiệp hoạch định chiến lợc kinh doanh tốt hơn trong thời gian tới Đây cũng

là tiền đề cho cơ sở lý luận để sinh viên hoàn thành bản báo cáo thực tập nghiệp vụsau này

Nhận rõ tầm quan trọng của báo cáo thực tập tổng quan, cũng nh tác dụng của

nó trong báo cáo thực tập nghiệp vụ sau này Trong thời gian thực tập và tìm hiểuthực tế tại Công ty Cổ phầnđầu t B&B, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy giáo,

Cô giáo, Ban lãnh đạo, các Phòng, Ban, các Xí nghiệp sản xuất thuộc Công ty, Em đãhoàn thành bản Báo cáo thực tập về Công ty.

Báo cáo ngoài phần mở đầu và phần kết luận đợc chia làm 3 phần chính:

Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần đầu t B&B

Phần 2: Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầu

tư B&B

Phần 3: Nhận xét u nhợc điểm về công tác hạch toán kế toán tại Công ty

Cổ phần đầu tư B&B

Do những hạn chế về trình độ và thời gian, bản Báo cáo thực tập tổng quan còn

có những hạn chế nhất định Mong đợc sự đóng góp của các Thầy giáo, Cô giáo, Ban

giám đốc, các Phòng, Ban trong Công ty để bản báo cáo đợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày… tháng năm 2014

Sinh viên

Lê Thị Khánh Ly

Trang 3

Phần 1:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN

ĐẦU TỪ B&B

1.1 Sự hình thành, phát triển và nhiệm vụ của công ty:

1.1.1 Đặc điểm của công ty:

Tên công ty: Công ty Cổ phần đầu t B&B

Trụ sở chính: B49 khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính

Phờng Nhân Chính – Quận Thanh Xuân – Hà Nội

Điện thoại: (04).3 78 32 518

Fax: (04).3 78 32 518

TK: Ngân hàng Agribank: 1505201031442

Trang 4

MST: 0101721689

Giám đốc: Bùi Nguyên Phơng

Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103563075 do Sở kế hoạch và đầu t TP

Hà Nội cấp ngày 25/06/2006

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Trong thời kỳ kinh tế thị trờng hiện nay, đi cùng với việc kinh doanh ngày càngphát triển đa dạng, cơ cấu hạ tầng cũng ngày càng đợc xây dựng và hoàn thiện dần.Một trong những sản phẩm không thể thiếu của những ngôi nhà, văn phòng, khách sạn

… là các sản phẩm sứ vệ sinh có vai trò không nhỏ trong xây dựng.Nhận thấy đợc nhucầu thiết yếu của xã hội và khả năng phát triển kinh doanh, Công ty Cổ phần đầu tB&B đã đợc thành lập và phát triển Đến nay, Công ty Cổ phần đầu t B&B là một trongnhững doanh nghiệp góp phần không nhỏ cho sự phát triền xã hội

Công ty cổ phần đầu t B&B đợc thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có t cáchpháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộhoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, cótài sản và các quỹ tập trung, đợc mở tài khoản tại nhân hàng theo quy định của nhà n-ớc

Công ty cổ phần đầu t B&B là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh

th-ơng mại thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăng tích lũy chongân sách, cải thiện đời sống cho công nhân viên Công ty cổ phần đầu t B&B có chocnăng kinh doanh các mặt hàng thiết bị vệ sinh phục vụ cho nhu cầu của thị trờng theonguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngânsách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp, đồng thời không ngừng nâng cao đời sốngcủa công nhân viên trong toàn công ty, quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện,góp phần là cho xã hội tốt đẹp hơn

Ngay sau khi đợc thành lập công ty đã tiến hành kinh doanh các mặt hàng đã

đăng ký là kinh doanh thơng mại về các thiết bị vệ sinh, sen vòi

Để đạt đợc thành công đó, toàn thể các cán bộ và công nhân trong công ty luônthực hiện tốt các nội quy, quy chế của doanh nghiệp Đó là làm việc nghiêm túc, có

kỷ luật, phát huy sự tìm tòi sáng tạo để cải tiến và mở rộng thị trờng, tạo uy tín caotrên thị trờng

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Trang 5

Công ty Cổ phần đầu t B&B là nhà phân phối sản phẩm cho Công ty TNHH Toto Việt Nam, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thơng mại.Hoạt động chủ yếu của Công ty bao gồm:

- Trực tiếp nhập hàng từ Công ty TNHH Toto Việt Nam

- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh củaCông ty

Thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồnvốn, đáp ứng nhu cầu của thị trờng về phát triển doanh nghiệp, tăng tích lũy cho ngânsách cải thiện đời sống cho nhân viên Công ty cổ phần đầu t B&B có chức năng kinhdoanh các loại thiết bị sứ vệ sinh, phục vụ cho nhu cầu của thị trờng theo nguyên tắckinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách, hoạt

động kinh doanh theo luật pháp, đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của côngnhân viên trong toàn công ty, quan tâm tốt với công tác xã hội và từ thiện Xây dựngcông ty ngày càng phát triển, thực hiện tốt nhiệm vụ sau:

1 Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo đúng quy chế hiện hành vàthực hiện mục đích và nội dụng hoạt động của công ty

2 Khai thác và sử dụng có hiêu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp, tự tạo thêmnguồn vốn đề đảm bảo cho việc thực hiện mở rộng và tăng trởng hoạt động kinhdoanh của công ty thực hiện tự trang trải về tài chính kinh doanh có lãi, đáp ứng

đợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội Sử dụng đúng chế độ chính sách quy định và

có hiệu quả các nguồn vốn đó

3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh

4 Xây dựng chiến lợc và phát triển ngành hàng kế hoạch kinh doanh phù hợp với

điều kiện thực tế

5 Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật phát của nhà nớc có liên quan đến kinhdoanh của công ty Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành hàng đăngký,chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về kết quả hoạt động kinh doanh của mình,chịu trách nhiệm trớc khách hàng, trớc pháp luật về sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

do công ty thực hiện, về các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thơng,hợp đồng liên doanh và các văn bản khác mà công ty ký kết

6 Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo đúng quy định của bộ luậtlao động

7 Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, thực hiện đúng cơ chế tổ chức và hoạt

động của công ty

Trang 6

hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nớc quy định,thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nớc theo quy địnhcủa pháp luật.

* Quan điểm phát triển:

- Hợp tác rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực Có trách nhiệm cộng đồng cao

- Liên tục đào tạo nguồn nhân lực, cải tiến và đổi mới mọi mặt

- Đoàn kết cùng nhau đi trên con đờng hy vọng, con đờng của tơng lai và làchìa khóa thành công trong mọi lĩnh vực

* Phơng châm hoạt động:

- Tạo ra một phong cách sống phong phú, thoải mái với các thiết bị sứ vệ sinh

- Mang lại sự hài lòng vợt hơn cả mong muốn

- Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lợng cao dựa trên những nỗ lực nghiên cứu

và phát triển không ngừng

- Bảo vệ môi trờng toàn cầu bằng việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguồn tài nguyên

và năng lợng hạn hẹp

- Tôn trọng cá tính của mỗi ngời, tạo ra môi trờng làm việc đầy tính sáng tạo

- Với sứ mệnh trở thành một người cộng sự uy tớn, chỳng tụi đặt ra ba tiờu chớ kinhdoanh để chinh phục trỏi tim mọi khỏch hàng là chất lợng, giá thành , dịch vụ.

+ Chất lượng:

Chúng tôi rất mong muốn đợc mang tới cho khách hàng một chất lợng “hơn cả

sự mong đợi”

+ Giá thành:

Với giá thành cạnh tranh, các sản phẩm của công ty cổ phần đầu t B&B sẽ tối

đa hóa giá trị gia tăng cho những sản phẩm đi kèm, làm hài lòng ngời sử dụng

+ Dịch vụ:

Đây là một yếu tố quan trọng để hợp tác thành công Vì thế công ty luôn nỗ lực

để mang tới một dịch vụ chính xác, năng động nhằm đáp ứng mọi yêu cầu về kiểu dáng sản phẩm, sản lợng, tiến độ, cùng các yêu cầu đặc trng của từng sản phẩm, từng khách hàng

Trang 7

Một hệ thống cung ứng mạnh phải có năng lực vận chuyển hàng trong thời gianngắn nhất với chi phí thấp nhất cho khách hàng Để thực hiện điều này chúng tôi đã,

đang và sẽ phát triển mở rộng hệ thống cung ứng để có thể tiệp cận

các khách hàng đến từ mọi vùng, miền, lãnh thổ

1.2 Nội quy hoạt động của công ty

Khi thành lập Công ty, ban lãnh đạo Công ty Cổ phần đầu t B&B đã họp vàthống nhất một số nội quy cơ bản:

- Thành lập Công ty lấy tên là: Công ty Cổ phần đầu t B&B.

- Các thành viên cổ đông phải có trách nhiệm duy trì, phát triển Công ty

- Tỉ lệ cổ tức (lãi, lỗ) sẽ đợc phân chia theo tỉ lệ góp vốn của các cổ đông

` - Các thành viên trong Công ty có trách nhiêm giữ bí mật toàn bộ về quy trìnhhoạt động, chính sách của Công ty

- Củng cố bọ máy tổ chức, quản lý, đảm bảo cho ngời lao động hởng đầy đủquyền lợi theo chế độ Nhà nớc quy định

- Trong cơ cấu quản lý, tổ chức hoạt động từng phòng ban lại đợc quy định cụthể

1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máý quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng bởi vì nếu nóthích nghi đợc với môi trờng thì doanh nghiệp sẽ tồn tại, phát triển nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh.Ngợc lại bộ máy tổ chức sơ cứng sẽ làm cho sản xuất kinh doanh

bị trì trệ ,cản trở sản xuất, không theo kịp đợc sự biến động của thị trờng

Công ty Cổ Phần đầu t B&B trong những năm qua đã bố trí sắp xếp đội ngũ cán

bộ nhân viên quản lý sao cho phù hợp với yêu cầu kinh doanh, thích ứng với ngànhnghề của mình

Công ty Cổ Phần đầu t B&B với hệ thống các phòng ban, đơn vị trực thuộc của công ty

đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chỉ huy Theo hình thức này mọi quyết định củacấp trên đều đợc thông báo tới từng cá nhân hay bộ phận có trách nhiệm thực hiện

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy công ty:

Phó tổng giám

đốc công ty

Giám đốc điều hànhTổng giám đốccông ty

Trang 8

*Tổng Giám đốc công ty: Là thủ trởng cơ quan, chịu trách nhiệm trớc Nhà

n-ớc, trớc các cơ quan có thẩm quyền và trớc pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, đời sống cán bộ công nhân viên và các hoạt động khác theo luật doanh nghiệp

và điều lệ Công ty

*Phó tổng giám đốc Công ty: Các phó tổng giám đốc Công ty giúp tổng giám

đốc Công ty trong điều hành sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốcCông ty và pháp luật những công việc đợc giám đốc giao, phụ trách và uỷ quyền, thựchiện đúng quyền hạn trách nhiệm đợc phân công

* Giám đốc điều hành: Là ngời giúp việc cho tổng giám đốc và phó tổng giám

đốc trong việc tổ chc quản lý hoạt động kinh doanh của công ty

*Phòng kỹ thuật: Là phòng chuyên môn có chức năng tham mu cho tổng giám

đốc và giám đốc Công ty tổ chức và triển khai chỉ đạo về công tác kỹ thuật, thi công,

an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, chống bão lụt, vệ sinh môi trờng Đôn đốckiểm tra các đơn vị thành viên thi công xây dựng các công trình bảo đảm chất lợng và

an toàn lao động theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật của Nhà nớc và ngành xâydựng

*Phòng kế hoạch: Là phòng chuyên môn có nhiệm vụ tham mu giúp việc cho

giám đốc Công ty xây dựng và điều chỉnh kế hoạch tháng, quý, năm; xây dựng kếhoạch phát triển ngắn hạn, dài hạn của Công ty; tham mu, chỉ đạo triển khai công tácthực hiện hợp đồng kinh tế

Phòng kế hoạch có các nhiệm vụ sau:

- Tìm kiếm thị trờng và các đối tác liên doanh, tiếp cận và soạn thảo các hợp đồngkinh tế thi công các dự án

- Lập hồ sơ dự thầu, đấu thầu các dự án do công ty khai thác Trực tiếp đàm thoạivới các đối tác trong liên doanh về vấn đề liên quan đến hồ sơ th

- Chủ trì tổ chức hoặc chỉ đạo lập hồ sơ hoàn thành toàn bộ công trình

- Hớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, lập biện pháp thi công công trình Chủtrì trong việc thẩm định, tổng hợp ý kiến các phòng ban nghiệp vụ và trình Giám đốccông ty phê duyệt biện pháp tổ chức thi công các công trình, hạng mục công trình docác đơn vị lập

Phòng

kỹ

thuật

Phòngkếhoạch

Phònghànhchính

Phòng tổchức lao

động

Phòngtàichính

kế toán

Phòngkinhdoanh

Phòngtổchứcvật t

Trang 9

- Tham gia nghiệm thu, bàn giao đa công trình vào khai thác, sử dụng và lậpphiếu giá công trình.

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa công ty và của các đơn vị trực thuộc Công ty

Hàng tháng giao kế hoạch và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch sản xuấttháng trớc của các đơn vị trong công ty

*Phòng tài chính kế toán: Là phòng chuyên môn tham mu cho Tổng giám đốc

và Giám đốc Công ty tổ chức, triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toánthống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế đối với các đơn vị cơ sở và toàn công

ty, thực hiện công tác tài chính kế toán theo quy định của Nhà nớc, điều lệ và quy chếtài chính của công ty Nhận việc tổ chức và chỉ đạo công tác Tài chính phục vụ sảnxuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao

*Phòng hành chính: Là phòng chuyên môn có nhiệm vụ tổ chức, triển khai,

chỉ đạo về các mặt công tác hành chính, quản trị, bảo vệ quân sự

*Phòng tổ chức lao động: Là phòng tham mu cho Giám đốc công ty tổ chức,

triển khai, chỉ đạo về các mặt công tác: tổ chức, lao động, thanh tra, thi đua, khen ởng

th-*Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, quản

lý công tác kinh doanh, giao dịch với khách hàng Phòng kinh doanh đợc coi là phòngban quan trọng nhất cửa công ty, kiếm doanh thu về cho công ty

* Phòng tổ chức vật t: Phòng tổ chức vật t có nhiệm vụ dự trù vật t cho các

công trình nhằm đảm bảo vật t không bị d thừa quá mức và luôn luôn đảm bảo đầy đủvật t đáp ứng tiến độ công trình

1.3.2 Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Phân phối các sản phẩm sứ vệ sinh, sen vòi cao cấp

- T vấn, giám sát thi công công trình xây dựng

- Thiết kế, trang trí nội thất

- Lập dự án đầu t, t vấn dự án đầu t

- Đấu thầu công trình xây dựng

1.3.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 2 năm gần đây

Với chiến lợc kinh doanh đúng đắn, công ty đã không ngừng mở rộng đợc thịtrờng tiêu thụ và tạo niềm tin cho khách hàng Chính vì vậy doanh thu của công tykhông ngừng gia tăng Điều này đợc thể hiện rõ qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh

từ năm 2012 -2013 dới đây:

Báo cáo kết quả kinh doanh 2012 - 2013

Đơn vị: đồng

Trang 10

Tæng doanh thu 30.881.938.657 47.148.047.135

Qua bảng số liệu ta thấy, tình hình tài chính của công ty đang có những chuyểnbiến tích cực Các chỉ tiêu kinh tế năm 2013 đều tăng so với năm 2012 Cụ thể nhưsau:

- Tổng doanh thu của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 16.266.108.478đồng, tương ứng với tỷ lệ là 52,67%

- Giá vốn của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 13.277.733.210 đồng,tương ứng với tỷ lệ là 55,81%

- Lợi nhuận gộp của công ty cũng tăng trong năm 2013 so với năm 2012 là2.178.375.274, tương ứng với tỷ lệ là 27,57%

- Nộp NSNN năm 2013 tăng 2.515.656.793 đồng, tương ứng với tỷ lệ là141,88%

- Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng 472.718.476,tương ứng với tỷ lệ là 8,89%

Trang 11

Phần 2:

THỰC TRẠNG CễNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI

CễNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ B&B

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần B&B

2.1.1 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty:

Phòng kế toán tài chính của Công ty gồm 5 ngời, có trình độ chuyên môn vàviệc tổ chức bộ máy kế toán theo nguyên tắc tập trung tức là: Toàn bộ công việc kếtoán đều đợc tập trung tại phòng kế toán từ việc kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết, ghi

sổ tổng hợp Nhờ vậy mà kế toán công ty có thể nắm bắt toàn bộ thông tin kế toán vàthu đợc một cách chính xác và nhanh nhất

Trên cơ sở đó việc kiểm tra đánh giá, xử lý thông tin kế toán đợc tiến hành kịpthời

Trong bất kể một loại hình doanh nghiệp nào thì nhân tố con ngời là không thểthiếu, nó là một trong một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, kinh doanh.Nhận biết đợc vai trò của lao động ( yếu tố con ngời),

Trên cơ sở đó việc kiểm tra đánh giá, xử lý thông tin kế toán đợc tiến hành kịpthời

Công ty Cổ phần B&B luôn u tiên bố trí tuyển dụng lao động hợp lý, cơ cấu lao

động ngày càng hoàn hảo hơn Lao động đợc tuyển dụng bằng cách: phỏng vấn, lựachọn những ngời có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức

Với yêu cầu là ngời có đủ trình độ chuyên môn cần thiết có chức vụ và côngviệc tơng ứng, có đủ sức khỏe để đạt đợc năng xuất lao động cao, hiệu quả công táctốt, trung thực, có khả năng làm việc lâu dài trong doanh nghiệp Nhân viên kế toánCông ty đợc tuyển dụng với đúng bằng cấp chuyên môn, tuy vị trí công việc Công ty

sẽ có yêu cầu kinh nghiệp khác nhau

2.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp có chức năng tham mu nhằm sử dụng hiệuquả tiền vốn vào đúng mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh, đúng chế độ kế toán,thực hiện các nghiệp vụ kế toán phù hợp để thúc đẩy hiệu quả công việc đồng thời có

Trang 12

toán Công tycổ phần đầu t B&B tuy đơn giản nhng vẫn đầy đủ và thực hiện đợc tất cảcông việc kế toán của Công ty, đợc sắp xếp theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trởng kiêm kế toán

tổng hợp

*Kế toán trởng: Là ngời kiểm tra, tổ chức công tác kế toán tại Công ty, ngoài

ra kế toán trởng còn thực hiện công việc của kế toán tổng hợp Có chức năng lập kếhoạch tài chính và tham mu cho ban Giám đốc về tài chính kế toán Công ty, điềuhành, quản lý, chỉ đạo các nhân viên cấp dới thực hiện đúng chế độ kế toán và cácchuẩn mực kế toán hiện hành Kế toán trởng còn giữ chức năng tổng hợp các phầnhành kế toán, lập báo cáo tài chính, báo cáo về thuế và các thủ tục với cơ quan Nhà n-

ớc có thẩm quyền

Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp còn có chức năng ghi chép, phản ánh vàotài khoản tổng hợp và cung cấp các số liệu đồng thời chịu trách nhiệm về tính chínhxác của các số liệu đó

*Kế toán chi tiết: Là ngời làm công việc kế toán công nợ, theo dõi công nợ

của nhân viên kinh doanh và công nợ của khách hàng, đánh phiếu xuất kho để thủkho xuất hàng cho nhân viên Hàng tuần, hàng tháng phải báo cáo tình hình công nợcho nhân viên kinh doanh và các đại lý, các khách hàng lớn

* Kế toán tiền lơng: Theo dõi chấm công, tính lơng và các chế độ BHXH,

BHYT, BHTN, KPCĐ và các chế độ khác cho nhân viên Đảm bảo quyền lời chính

đáng cho ngời lao động yên tâm làm việc

*Thủ kho: Theo dõi số lợng vật liệu, hàng hóa, thành phẩm trong kho Hàng

ngày theo dõi việc tăng giảm vật liệu, hàng hóa, thành phẩm trong kho, vào thẻ kho

để định kỳ tiến hành đối chiếu về mặt số lợng với kế toán

*Kế toán công nợ: Phụ trách theo dõi danh muc khách hàng, nhà cung cấp của

Công ty, Cập nhật thông tin, hóa đơn chứng từ, thời hạn thanh toán, và tham gia công

Trang 13

tác thanh toán Hàng tháng đảm bảo giải quyết tốt các khoản thanh toán công nợ báocáo cho Ban giám đốc.

Chứng từ gốc, cácbảng phân bổ

Bảng Cân đối sốphát sinh

Trang 14

Ghi hàng ngày Quan hệ đối chiếu

Đối với các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mangtính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc đợc tập hợp và phân loại trong các bảng phân

bổ từ đó ghi vào bảng kê và nhật ký chung có liên quan

Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chung và kiểm tra đốichiếu với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệutổng cộng của các nhật ký chung ghi trực tiếp vào sổ cái

Với các chứng từ có liên quan đến sổ và thẻ kế toán chi tiết thì đợc ghitrực tiếp vào sổ thẻ có liên quan

Cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ chi tiết, căn cứ vào đây để lập bảng tổnghợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Số liệu ở sổ cái và một số chỉtiêu chi tiết trong nhật ký chung, bảng kê và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lậpbáo cáo tài chính

Trang 15

mỗi cột ghi một tài khoản, trong mỗi cột lớn (ghi một tài khoản) lại chia 2 cột nhỏ đểghi bên Nợ và bên Có của tài khoản đó Số lượng cột trên sổ nhiều hay ít phụ thuộcvào số lượng các tài khoản phải sử dụng.

- Các sổ và thẻ kế toán chi tiết: Sổ và thẻ kế toán chi tiết trong hình thức Nhật ký –

Sổ cái gồm:

+ Sổ thẻ kế toán chi tiết tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định và vốn kinh doanh.+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm hànghóa

+Sổ kế toán chi tiết các loại vốn bằng tiền ( như sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

và vốn bằng tiền khác)

+ Sổ chi tiết tiền vay (vay ngắn hạn ngân hàng, vay dài hạn ngân hàng)

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết các nghiệp vụ thanh toán, thanh toán với người bán,người nhận thầu, người mua, người đặt hàng, sổ chi tiết các khoản phải thu, phải trả

và các khoản thanh toán trong nội nộ, thành toán với nhà nước và các nghiệp vụthanh toán khác đòi hỏi phải theo dõi chi tiết

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết chi phí sản xuất và phí tổn lưu thông

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết chi phí vốn đầu tư cơ bản và cấp phát đầu tư cơ bản.+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết các khoản khác tùy theo yêu cầu quản lý

Nội dung và kết cấu của các sổ và thẻ kế toán chi tiết phụ thuộc vào tính chấtcủa các đối tượng hạch toán và yêu cầu thu nhận các chỉ tiêu phục vụ công tác quản lý

Trang 16

Có và ghi các nội dung cần thiết của chứng từ vào Nhật ký – Sổ cái Mỗi chứng từ gốcđược ghi vào Nhật ký – Sổ cái trên một dòng đồng thời ở cả hai phần: trước hết ghivào cột ngày tháng, số hiệu của chứng từ, diễn giải nội dung và số tiền của nghiệp vụtrong phần nhật ký, sau đó ghi số tiền của chứng từ, diễn giải nội dung và số tiền củanghiệp vụ trong phần nhật ký, sau đó ghi số tiền của nghiệp vụ vào cột ghi Nợ và cộtghi Có của các tài khoản có liên quan trong phần sổ Cái

Cuối tháng, sau khi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhtrong tháng vào Nhật ký – Sổ cái, nhân viên giữ sổ tiến hành khóa sổ, tìm ra tổng sốtiền ở phần nhật ký, tổng số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư của từng tài khoản ởphần Sổ cái đồng thời tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu Nhật ký – Sổ cái bằng cáchlấy tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản ở phần sổCái đối chiếu với tổng số tiền ở phần nhật ký và lấy tổng số dư Nợ của tất cả các tàokhoản đối chiếu với tổng số dư Có của tất cả các tài khoản trên sổ Cái Nếu các tổng

Nhật ký – Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổnghợp chi tiết

Trang 17

số nói trên khớp bằng nhau thì việc tính toán số phát sinh và số dư của các tài khoảntrên Nhật ký Sổ cái được coi là chính xác.

Ngoài ra để đảm bảo tính chính xác của các số liệu hạch toán trên từng tàikhoản tổng hợp, trước khi lập báo biểu kế toán, nhân viên giữ Nhật ký - Sổ cái phảitiến hành đối chiếu số phát sinh Nợ, phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổcái với số liệu của các bảng tổng hợp chi tiết của các tài khoản tương ứng

Chứng từ gốc sau khi ghi Nhật ký - Sổ cái được chuyển ngay đến các bộ phận

kế toán chi tiết có liên quan để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán của từng tài khoản Cuốitháng nhân viên các phần hành kế toán chi tiết cộng các sổ thẻ kế toán chi tiết và căn

cứ vào số liệu của các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết của từngtài khoản tổng hợp để đối chiếu với số liệu trên tài khoản tổng hợp trong Nhật ký – Sổcái

Mọi sai sót trong quá trình kiểm tra đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kịpthời đúng các phương pháp sửa chữa sai sót quy định trong chế độ về sửa chữa sổsách kế toán Nhật ký – Sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đốichiếu và chỉnh lý số liệu khớp đúng được sử dụng để lập bảng cân đối kế toán và cácbáo cáo kế toán khác

2.1.3.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:

Các loại sổ kế toán:

Gồm có các sổ kế toán chủ yếu sau đây:

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế tài chínhphát sinh theo các khoản tổng hợp Sổ cái thường là sổ đóng thành quyển, mởcho từng năm: trong đó mỗi tài khoản được dành riêng một trang hoặc một sốtrang tùy theo số lượng nghiệp vụ ghi chép ít hay nhiều Trường hợp một tàikhoản phải dung một số trang thì cuối mỗi trang phải cộng tổng số theo từngcột và chuyển sang đầu trang sau Cuối mỗi kỳ kế toán phải khóa sổ, cộng sốphát sinh Nợ và số phát sinh Có, rút số dư của từng tài khoản để làm căn cứ lậpbảng cân đối số phát sinh và các báo cáo kế toán

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để đăng ký tổng sốtiền của tất cả các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian (nhật ký) Nội dung

Trang 18

mục đích đăng ký các chứng từ ghi sổ phát sinh theo trình tự thời gian, sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ còn dùng để quản lý các chứng từ ghi sổ và kiểm tra đốichiếu với tổng số tiền đã ghi trên các tài khoản kế toán Sổ đăng ký chứng từghi sổ mở cho cả năm, cuối mỗi kỳ phải cộng số phát sinh trong cả kỳ để làmcăn cứ đối chiếu với bảng cân đối số phát sinh

- Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết: Sổ và thẻ kế toán chi tiết trong hình thứcchứng từ ghi sổ cũng giống như hình thức Nhật ký – Sổ cá và hình thức Nhật

ký chung Ba hình thức nêu trên hầu hết các sổ thẻ chi tiết dùng chung nhau.Tùy theo yêu cầu quản lý đối với từng nội dung kinh tế mà kế toán mở các sổ phùhợp như: sổ chi tiết tài sản cố định, nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm, doanh thu,chi phí; sổ theo dõi từng loại vốn bằng tiền, sổ chi tiết tiền vay, các khoản phải thu,phải trả

Người ta phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết đối với từng tài khoản bảo đảmđáp ứng yêu cầu quản lý

Trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, căn cứ để ghi các nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào các sổ kế toán tổng hợp là các chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ là loại chứng

từ dùng để tập hợp số liệu của chứng từ gốc theo từng loại sự việc và ghi rõ nội dungvào sổ cho từng sự việc ấy (ghi Nợ tài khoản nào, đối ứng với bên Có của những tàikhoản nào, hoặc ngược lại) Chứng từ ghi sổ có thể lập cho từng chứng từ gốc, hoặc

có thể cho nhiều chứng từ gốc kế toán phải lập bảng tổng hợp chứng từ gốc để thuậnlợi cho việc lập chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ gốc lập cho từng loại nghiệp

vụ và có thể định kỳ năm

- 10 ngày lập một lầ, hoặc lập một bảng lũy kế cho cả tháng, trong đó các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh vừa ghi chép theo trình tự thời gian, vừa được phân loạitheo các tài khoản đối ứng Cuối tháng (hoặc định kỳ) căn cứ vào bảng tổnghợp chứng từ gốc lập các chứng từ ghi sổ

Trang 19

Sơ đồ 2.4

Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Sổ thẻ kế toánchi tiết

Trang 20

Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách tăng phần hành căn cứ vào các chứng

từ gốc đã kiểm tra lập các chứng từ ghi sổ Đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinhnhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi vào bảng tổng hợpchứng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, lậpcác chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toántrưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận

kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái Cuối tháng khóa sổ tính ra tổng số tiền của cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên sổ Cái, tiếp đó căn cứ vào

sổ Cái lập bảng cân đối số phát sinh

Đối với những tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốcsau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổng hợp, đượcchuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để ghi vào các sổ hoặc thẻ kếtoán chi tiết theo yêu cầu quản lý Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiếttheo từng nội dung sau đó lập các bảng tổng hợp chi tiết và kiểm tra đối chiếu giữacác bảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản trên sổ Cái Sau khi kiểm tra đối chiếukhớp đúng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản tổnghợp trên bảng cân đối số phát sinh với tổng số tiền của sổ đăng ký chứng từ ghi sổ vàcác đối chiếu đúng và hợp logic, số liệu trên bẳng cân đối số phát sinh, sổ cái, cácbảng tổng hợp chi tiết và các tài liệu liên quan dùng làm căn cứ để lập các báo cáo kếtoán

2.1.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:

Trang 21

Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ khác với các hình thức kế toán khác, hìnhthức kế toán Nhật ký chứng từ tuân thủ theo một số nguyên tắc chủ yếu sau đây:

- Mở sổ kế toán theo vế Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh bên Có của mỗi tài khoản đối ứng với Nợ các tàikhoản liên quan

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc phân loại các nghiệp vụ kinh tế đó theo nội dung kinh tế(trên tài khoản kế toán)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với việc hạch toán chi tiết của đại bộphận các tài khoản trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghichép

- Kết hợp việc ghi chép kế toán hàng ngy với việc tập hợp dần các chỉ tiêu kinh

tế cần thiết cho công tác quản lý và lập báo cáo

- Dùng các mẫu số in sẵn quan hệ đối ứng tiêu chuẩn của tài khoản và các chỉtiêu hạch toán chi tiết các chỉ tiêu báo biểu quy định

Nhật ký chứng từ chỉ tập hợp số phát sinh bên Có của tài khoản, phân tích theo cáctài khoản đối ứng Nợ Riêng đối với các nhật ký chứng từ ghi Có các tài khoản thanhtoán để phục vụ yêu cầu phân tích và kiểm tra, ngoài phần chính dùng để phản ánh sốphát sinh bên Có, còn có thể bố trí them các cột để phản ánh số phát sinh Nợ

Trang 22

từ cũ và mở nhật ký chứng từ mới cho tháng tiếp theo Mỗi lần khóa sổ cũ, mở sổ mớiphải chuyển toàn bộ số dư cần thiết sang sổ mới Nhật ký chứng từ phải mở theo cácmẫu biểu quy định, có 10 mẫu biểu quy định, từ nhật ký chứng từ số 1 đến số 10 Cơ

sở dữ liệu duy nhất để ghi vào sổ cái là nhật ký chứng từ, theo hình thứ này mỗi thángchỉ ghi vào sổ cái 1 lần vào ngày cuối tháng, ghi lần lượt từ nhật ký chứng từ số1,2 đến số 10

-Bảng kê: bảng kê được sử dụng trong trường hợp khi các chỉ tiêu hạch toán chitiết của một số tài khoản không thể kết hợp trực tiếp trên nhật ký chứng từ Khi sửdụng bảng kê thì chứng từ gốc cùng loại trước hết được ghi vào bảng kê cuối thángcộng số liệu của các bảng kê được chuyển vào nhật ký chứng từ có liên quan Bảng kêphần lớn mở theo vế Có của tài khoản Riêng đối với các nghiệp vụ về vốn bằng tiền,bảng kê được mở theo vế Nợ Đối với bảng kê dùng để theo dõi các nghiệp vụ thanhtoán, ngoài số phát sinh Có, còn phản ánh số phát sinh Nợ, số dư đầu kỳ và số dư cuối

kỳ của từng tài khoản chi tiết theo từng khách nợ, chủ nợ, từng khoản thanh toán

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi trang sổ dùng cho một tàikhoản, trong đó phản ánh số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư cuối tháng Sốphát sinh Có của mỗi tài khoản được ghi vào số cái lấy từ nhật ký chứng từ ghi Có tàikhoản đó, số phát sinh Nợ được phản ánh chi tiết theo từng tài khoản đối ứng Có lấy

từ các nhật ký chứng từ có liên quan, sổ cái chỉ ghi một lần vào cuối ngày cuối thángsau khi đã khóa sổ kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ

-Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết: Trong hình thức kế toán nhật ký chứng từ, việc hạchtoán chi tiết của đại bộ phận các tài khoản được thực hiện kết hợp ngay trên các nhật

ký chứng từ hoặc bảng kê của các tài khoản đó vì vậy không phải mở các sổ hoặc thẻ

kế toán chi tiết riêng Đối với tài sản cố định, vật tư hàng hóa, thành phẩm và chi phísản xuất cần phải nắm chắc tình hình biến động thường xuyên và chi tiết theo từngloại, từng thứ, từng đối tượng, hạch toán cả về số lượng lẫn giá trị nên không thể phảnánh kết hợp đầy đủ trong nhật ký chứng từ và bảng kê được mà bắt buộc phải mở sổhoặc thẻ kế toán chi tiết riêng Trong trường hợp này kế toán căn cứ vào yêu cầu quản

lý và điều kiện cụ thể để mở sổ, thẻ cho phù hợp Khi mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết,

Trang 23

cuối tháng căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết theo từng tàikhoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái và các nhật ký chứng từ, bảng kê có liên quan.

Căn cứ để ghi vào sổ sách kế toán chủ yếu trong hình thức nhật ký chứng từ làcác chứng từ gốc Tuy nhiên, để đơn giản và hợp lý công việc ghi chép kế toán hàngngày còn sử dụng hai loại chứng từ tổng hợp phổ biến là bảng phân bổ và tờ khai chitiết Bảng phân bổ được dùng cho các loại chi phí phát sinh nhiều lần và thườngxuyên như vật liệu, tiền lương, hoặc đòi hỏi phải tính toán phân bổ như khấu hao tàisản cố định phân bổ vật rẻ tiền mau hỏng, phân bổ lao vụ sản xuất phụ Khi sử dụngbảng phân bổ thì chứng từ gốc trước hết được ghi vào bảng phân bổ, cuối tháng sốliệu ở bảng phân bổ được ghi vào bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan Tờ kê chitiết cũng là loại chứng từ gốc trước hết được ghi vào tờ kê chi tiết cuối tháng số liệucủa các tờ kê chi tiết được ghi vào các nhật ký chứng từ và bảng kê liên quan

Sơ đồ 2.5

Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ

Chứng từ kế toán vàcác bảng phân bổ

Bảng tổng hợp chitiết

Trang 24

Ghi hàng ngày hoặc định kỳGhi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

từ có liên quan cuối tháng khóa sổ các nhật ký chứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệutrên các nhật ký chứng từ khi thấy khớp đúng logic thì lấy số liệu của các nhật kýchứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

Đối với các tài khoản phải mở sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc sau khighi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê được chuyển sang các bộ phận kế toán chi tiết

để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chitiết, lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái Sau khiđối chiếu khớp đúng, số liệu ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng

từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán và cácbáo cáo kế toán khác

2.1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính:

-Đặc trưng cơ bản và các loại sổ kế toán của hình thức kế toán trên máy vi tính:Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên mát vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán

Trang 25

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toán được thiết kếtheo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng khônghoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay Đối với hình thức kế toán trên máy vitính các loại sổ rất đa dạng, phong phú, đặc biết các sổ kế toán chi tiết Tùy theo yêucầu quản lý mà kế toán sử dụng các loại sổ, in ấn lưu trữ cho phù hợp.

MÁY VI TÍNHPhần mềm

kế toán

Trang 26

-Thực hiện cỏc thao tỏc để in bỏo cỏo tài chớnh theo quy định.

-Cuối thỏng, cuối năm sổ kế toỏn tổng hợp và sổ kế toỏn chi tiết được in ra giấy,đúng thành quyển và thực hiện cỏc thủ tục phỏp lý theo quy định về sổ kế toỏn ghibằng tay

Hiện nay, cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung

2.1.4 Hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty.

+ Chế độ chứng từ :

Doanh nghiệp áp dụng chế độ chứng từ theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ Trởng Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán doanhnghiệp Ví dụ:

+ Hệ thống tài khoản: Doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo

chế độ kế toán theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC, tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ,hàng tồn kho theo hình thức nhập trớc xuất trớc

Hệ thống tài khoản của doanh nghiệp nh sau:

Trang 27

Danh mục tài khoản Mã

333 Thuế và các khoản phải nộp NN

3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp

3334 Thuế Thu nhập doanh nghiệp

411 Nguồn vốn kinh doanh

412 Lợi nhuận tích luỹ

413 Chênh lệch tỷ giá

431 Các quỹ của doanh nghiệp

419 Cổ phiếu mua lại

421 Lợi nhuận cha phân phối

511 Doanh thu bán hàng

515 Doanh thu hoạt động tài chính

521 Các khoản giảm trừ doanh thu

711 Thu nhập khác

811 Chi phí khác

821 Chi phí thuế TNDN

911 Xác định KQKD

Trang 28

2.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của kế toán quản trị

Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tinkinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ

đơn vị kế toán

Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ củadoanh nghiệp nh: chi phí từng bộ phận, từng công việc sản phẩm, phân tích, đánhgiá tình hình thực hiện với các kế hoạch về doanh thu, chi phím lợi nhuận; quản lýtài sản, vật t, tiền vốn, công nợ; phân tích mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận vàkhối lợng; lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu t ngắn hạn và dàihạn; lập dự đoán ngân sách sản xuất kinh doanh;… nhằm phục vụ việc điều hànhkiểm tra và ra quyết định kinh tế Kế toán quản trị là công việc của từng doanhnghiệp, nhà nớc chỉ hớng dẫn các nguyên tắc, cách thức tổ chức và các nội dung,phơng pháp kế toán quản trị chủ yếu tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thựchiện

2.2.2 Nhiệm vụ kế toán quản trị trong doanh nghiệp

- Thu thập xử lý cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toánquản trị đơn vị xác định theo từng thời kỳ

- Kiểm tra giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán

- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kế toánquản trị

- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và quyết định củaBan lãnh đạo chuyên nghiệp

2.2.3 Nội dung của kế toán quản trị

Nội dung kế toán quản trị trong doanh nghiệp gồm:

- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm

- Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lợng

- Lựa chọn thông tin thích hợp cho việc ra quyết định

- Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh

- Kế toán quản trị một số mục khác:

+ Kế toán quản trị tài sản cố định

+ Kế toán quản trị hàng tồn kho

Ngày đăng: 18/11/2015, 17:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp.NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
5. Giáo trình kế toán tài chínhChủ biên: TS Ngô Thế Chi - TS Nguyễn Đình Đỗ 6. Tạp chí Kế toán - Hội kế toán Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính
Tác giả: TS Ngô Thế Chi, TS Nguyễn Đình Đỗ
Nhà XB: Tạp chí Kế toán - Hội kế toán Việt nam
7. Hệ thống kế toán doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán đã ban hành và luật kế toánChủ biên: TS. Phạm Huy Đoán NXB Tài chính - HN 2004 8. Một số trang Web kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kế toán doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán đã ban hành và luật kế toán
Tác giả: TS. Phạm Huy Đoán
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
2. Hớng dẫn thực hành lập chứng từ, ghi sổ kế toán Chủ biên: TS Phạm Huy ĐoánNXB Tài chính 2004 Khác
4. Kế toán tài chính doanh nghiệp công nghiệpChủ biên: TS Phan Trọng Phức - TS Nguyễn Văn Công NXB Tài chính 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty (Trang 7)
Sơ đồ 2.1        Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 12)
2.1.3. Hình thức kế toán  áp dụng - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
2.1.3. Hình thức kế toán áp dụng (Trang 13)
Sơ đồ 2.3 - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Sơ đồ 2.3 (Trang 15)
Bảng tổng hợp chi tiết - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 16)
Sơ đồ 2.4 - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Sơ đồ 2.4 (Trang 19)
Sơ đồ 2.5 - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Sơ đồ 2.5 (Trang 23)
Sơ đồ 2.6 - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Sơ đồ 2.6 (Trang 25)
Bảng tổng hợp - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Bảng t ổng hợp (Trang 38)
Bảng thanh toán l ơng  toàn công ty - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Bảng thanh toán l ơng toàn công ty (Trang 42)
Bảng kê chi phí nhân - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Bảng k ê chi phí nhân (Trang 42)
Bảng chấm công Bảng thanh toán - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Bảng ch ấm công Bảng thanh toán (Trang 44)
Bảng thanh toán lơng - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Bảng thanh toán lơng (Trang 47)
Bảng Thanh toán BHXH - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
ng Thanh toán BHXH (Trang 48)
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh - Thực trạng công tác hách toán kế toán tại Công ty Cổ phần đầutư B&B
Sơ đồ tr ình tự hạch toán chi phí quản lý kinh doanh (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w